Chính vì vậy chúng tôi quyết định thực hiện đề tài "Nghiên cứu ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt lên một số chỉ tiêu của hệ máu-tuần hoàn-hô hấp ở học sinh Tiểu học xã vùng cao Yên Hợp -Quỳ H
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
tr-ờng đạI học vinh
- -
Nguyễn Huy Cao
ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt lên một số chỉ tiêu của hệ máu - tuần hoàn - hô hấp ở học sinh tiểu học
xã vùng cao yên hợp - quỳ hợp - nghệ an
chuyên ngành: sinh lý động vật
Mã số 1-07-02
luận văn thạc sỹ sinh học
Cán bộ h-ớng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi
Vinh - 2002
*****
Trang 2Lời cảm ơn
Với tất cả tấm lòng tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy, cô giáo cán bộ trong Tr-ờng Đại học Vinh, Khoa Đào tạo Sau đại học, Khoa Sinh học, chuyên ngành Sinh lý động vật, Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Nghệ An, Tr-ờng Tiểu học Yên Hợp-Quỳ Hợp-Nghệ An, Trung tâm Y tế huyện Quỳ Hợp, Bệnh viện Nội tiết Trung -ơng, Th- viện Bệnh viện Việt Nam-Ba Lan, Khoa xét nghiệm Trung tâm Y tế huyện Nam Đàn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Qua đây cho phép tôi đ-ợc tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nghiêm Xuân Thăng, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi-Phó hiệu tr-ởng Tr-ờng Đại học Vinh, Chủ nhiệm chuyên ngành Sinh lý động vật và nghiên cứu sinh Trần Ngọc Hùng đã tận tâm h-ớng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn gia đình, anh em, các học viên ngành sinh đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Vì năng lực và thời gian có hạn, luận văn còn nhiều hạn chế, rất mong đ-ợc
sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và anh chị em học viên
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 11 năm 2002
Tác giả
Nguyễn Huy Cao
Trang 3C¸c ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n
CRLTHI: c¸c rèi lo¹n do thiÕu hôt Ièt
Trang 4Mở đầu
I Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình phát triển, cơ thể luôn cần một số vi chất cần thiết (Fe, Cu,
Br, Co, I2 ), tuy chỉ một liều l-ợng nhỏ nh-ng nếu thiếu nó sẽ ảnh h-ởng rất lớn
đến sự phát triển cơ thể, đặc biệt là Iốt
Iốt là điều kiện tiên quyết trong quá trình tổng hợp kích giáp tố (TSH) của tuyến yên và các Hoocmôn T3, T4 của tuyến giáp Mà các Hoocmôn nàycó vai trò quan trọng trong sự phát triển bình th-ờng của não và kiểm soát các chức năng của các tổ chức của cơ thể
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Iốt là một trong ba loại vi chất dinh
d-ỡng cần phải can thiệp và nó đ-ợc xem nh- là một "Nạn đói tiềm ẩn" trên thế
giới Số liệu tổng kết của Hội đồng y tế thế giới cho biết hiện nay trên thế giới có gần 2 tỷ ng-ời bị thiếu hụt Iốt, trong đó có 300 triệu ng-ời mắc bệnh b-ớu cổ địa ph-ơng, đặc biệt là vùng thuộc các n-ớc Châu á, Châu Phi
Theo số liệu thu đ-ợc từ 150 n-ớc trên thế giới, MDIS đã tính ra rằng tỷ lệ b-ớu cổ toàn cầu hiện nay là 12% - một con số khá lớn
Basil Hetzel (1983) khẳng định thiếu hụt Iốt không những gây b-ớu cổ nh- quan niệm cũ mà còn gây ra nhiều hậu quả khác và ông cũng cho rằng thiếu hụt Iốt ảnh h-ởng tới tất cả mọi lứa tuổi từ thai nhi, trẻ sơ sinh, thanh niên cho đến ng-ời lớn [33]
Đặng Trần Duệ (1994) khẳng định thiếu hụt Iốt là nguyên nhân gây ra những rối loạn trong cơ thể ở giai đoạn thai nhi, thiếu hụt Iốt có thể gây sẩy thai, khuyết tật não; ở trẻ em, thiếu hụt Iốt dẫn đến b-ớu cổ, chậm phát triển trí tuệ, gây thiểu năng giáp; ở ng-ời lớn có thể gây b-ớu cổ, gây biến chứng thiểu năng giáp và tổn th-ơng chức năng thần kinh [9]
ở Việt Nam, theo ch-ơng trình quốc gia phòng chống các rối loạn thiếu hụt Iốt (1993, 1995) tỷ lệ b-ớu cổ ở học sinh Tiểu học chiếm từ 10-67%, tỷ lệ trung bình là 26,3% Kết quả điều tra này cho phép kết luận 94% dân số Việt Nam nằm trong vùng thiếu hụt Iốt Đây chính là cơ sở khoa học cho quyết định 481/TTg ngày 8/9/1994 của Thủ t-ớng Chính phủ về việc vận động toàn dân dùng muối Iốt
Trang 5và những năm gần đây Chính phủ đã bỏ ra hàng chục tỷ đồng cho việc phòng chống b-ớu cổ và đần độn
Trong khuôn khổ ch-ơng trình quốc gia phòng chống các rối loạn thiếu hụt Iốt, việc điều tra b-ớu cổ đ-ợc tiến hành rộng khắp trên cả n-ớc ở Nghệ An, theo kết quả điều tra của trạm b-ớu cổ (năm 2000) cho thấy hầu hết các huyện đồng bằng, trung du đều thiếu hụt Iốt từ nhẹ đến vừa
Mối quan hệ thiếu hụt Iốt trong vùng b-ớu cổ địa ph-ơng với sự phát triển thể lực, thể chất, năng lực trí tuệ của học sinh Tiểu học (từ 8-12 tuổi) đã đ-ợc một
số tác giả quan tâm nghiên cứu nh- Nguyễn Ngọc Hợi, Trần Ngọc Hùng (1998); Nguyễn Xuân Hùng (1999); Lê Nữ Vân Thắng, (2001) [20],[21], [30]
Việc nghiên cứu ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt lên chức năng sinh lý hệ tuần hoàn-hô hấp đã đ-ợc quan tâm nghiên cứu bởi các tác giả tiến hành ở nhiều n-ớc khác nhau trên thế giới, tuy nhiên ở Việt Nam theo những tài liệu hiện có thì vấn đề này ch-a đ-ợc quan tâm nghiên cứu
máu-Việc xây dựng cơ sở dẫn liệu đánh giá ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt lên đối t-ợng thiếu niên lứa tuổi đi học, đặc biệt là học sinh Tiểu học đặt ra nh- một nhu cầu cấp bách nhằm tạo cơ sở cho công tác tuyên truyền phòng chống CRLTHI và hơn nữa đóng góp cơ sở dữ liệu cho việc xây dựng ch-ơng trình và cải tiến ph-ơng pháp giảng dạy cho phù hợp với khu vực của b-ớu cổ địa ph-ơng và thiếu hụt Iốt Chính vì
vậy chúng tôi quyết định thực hiện đề tài "Nghiên cứu ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt
lên một số chỉ tiêu của hệ máu-tuần hoàn-hô hấp ở học sinh Tiểu học xã vùng cao Yên Hợp -Quỳ Hợp -Nghệ An"
II Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Nghiên cứu sự ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt lên các chỉ tiêu của hệ máu-tuần hoàn-hô hấp ở học sinh Tiểu học trên cơ sở đó đóng góp những dẫn liệu thực tế cho công tác phòng chống CRLTHI
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở dẫn liệu nhằm cải tiến nội dung, ch-ơng trình, ph-ơng pháp giảng dạy cho phù hợp với đối t-ợng học sinh vùng b-ớu cổ địa ph-ơng và thiếu hụt Iốt
III Nội dung nghiên cứu:
Trang 6Trong khuôn khổ một luận văn Thạc sỹ, do thời gian cũng nh- kinh phí hạn hẹp chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số nội dung cơ bản sau đây:
- Đánh giá tình trạng thiếu hụt Iốt ở học sinh Tiểu học trên địa bàn nghiên cứu thông qua tỉ lệ b-ớu cổ toàn phần và chỉ số Iốt niệu ở học sinh Tiểu học
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu của hệ máu nh-: số l-ợng hồng cầu, số l-ợng tiểu cầu, số l-ợng bạch cầu, hàm l-ợng Hb, thể tích trung bình hồng cầu, tỉ lệ huyết sắc tố trung bình trong hồng cầu ở nhóm học sinh thiếu hụt Iốt và không thiếu hụt Iốt
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu của hệ hô hấp, tuần hoàn nh-: chỉ số huyết áp tối đa, tối thiểu tr-ớc và sau vận động; thời gian nín thở tối đa tr-ớc và sau vận
động; tần số hô hấp tr-ớc và sau vận động ở nhóm học sinh thiếu hụt Iốt và không thiếu hụt Iốt
Trang 7CHƯƠNG 1
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1 Tình Hình nghiên cứu thiếu hụt Iốt trên thế giới
Iốt đ-ợc Courtoic phân lập từ tro của rong biển (Fucus vericularis) ở Pháp
1813 Năm 1820, Coit khuyên nên dùng các chế phẩm Iốt để điều trị bệnh b-ớu
cổ sau khi ông đã cẩn thận thử nghiệm trên 150 bệnh nhân của mình Năm 1833, Bonssigonkt lần đầu tiên đề nghị trộn Iốt với muối để đề phòng bệnh bệnh b-ớu
cổ, thí nghiệm đ-ợc kiểm chứng ở Pháp nh-ng không thành công do Iốt trộn quá liều Sau đó Jean Prevost và A C Mafoni lần đầu tiên đ-a ra thuyết bệnh b-ớu cổ
là do thiếu hụt Iốt gây ra (Jean Prevost, A.C.Mafoni, 1846) [2] Mãi đến 1895 lần
đầu tiên Bauman đã chứng minh là Iốt có trong tuyến giáp Từ đây mối quan hệ giữa Iot và b-ớu cổ đ-ợc thiết lập Ng-ời ta nghĩ rằng bệnh b-ớu cổ có liên quan
đến thiếu hụt Iốt
Bệnh b-ớu cổ là một căn bệnh có từ lâu đời, xuất hiện cùng với lịch sử nhân loại Mỗi một thời đại, tùy theo bối cảnh văn hóa khác nhau con ng-ời lại có những cách giải thích và tiếp cận nghiên cứu khác nhau với căn bệnh này Một trong những tham khảo x-a nhất là của Hoàng đế Thần nông Trung Hoa (2.838-2.698 tr CN) có tính truyền thuyết, trong sách Pen-Ts' ao Tsing (một luận thuyết
về cây thảo và rễ) của ông, ng-ời ta nói là ông đã nói đến tảo đuôi ngựa ở biển là thứ thuốc có hiệu nghiệm đối với b-ớu cổ Sau đấy một thời gian (2.697-2.597 Tr.CN) hai loại b-ớu cổ đã đ-ợc thừa nhận B-ớu cổ cũng đ-ợc nói đến vào thời 770-220 tr-ớc công nguyên, trong sách Shan Khai Tsing (Một luận thuyết về n-ớc
và các vùng đất khô), sách này cho rằng bệnh sinh ra là do chất l-ợng n-ớc kém Các tham khảo khác trong đời Nhà Hán (206 Tr.CN-220 sau CN) cho những cảm nhận sâu sắc và một số điều kiện về đời sống ở các vùng núi là nguyên nhân của b-ớu cổ
Trang 8Miêu tả b-ớu cổ sớm nhất đ-ợc biết tới là bức tranh thật trên vải len tuyết xoăn ở Gandhara (Pakistan) thế kỷ thứ II hoặc thứ III sau công nguyên (Theo Blumber và Baruch, 1964) [26]
B-ớc sang thế kỷ XX mối liên hệ giữa Iốt và bệnh b-ớu cổ ngày càng đ-ợc làm sáng tỏ Rút kinh nghiệm của những ng-ời làm tr-ớc, liều l-ợng Iốt đ-ợc trộn vào muối đ-ợc rút thấp xuống Việc sử dụng muối Iốt đ-ợc kiểm nghiệm lại và
đ-a tới kết quả tốt do tác giả Hunziger ở Thụy Sỹ tiến hành Tiếp những thí nghiệm trên việc dùng muối NaI, KIO3 đã đ-ợc thực hiện ở học sinh b-ớu cổ địa ph-ơng, bằng ph-ơng pháp đối chứng so sánh giữa quần thể sử dụng và không sử dụng muối Iốt cho thấy hiệu quả rõ rệt về việc phòng và điều trị bệnh b-ớu cổ (Marine,Kimball,1922)
Việc ứng dụng muối Iốt để kiểm soát bệnh b-ớu cổ đã đ-ợc vận dụng phổ biến ở nhiều n-ớc nh-: Thụy Sỹ, áo, ý, Nam T- đã đ-a đến các kết quả tốt Sự
bổ sung muối Iốt kịp thời đã tạo nên hoạt động trí tuệ của trẻ em bị b-ớu cổ đ-ợc cải thiện rõ nét, tỉ lệ tử vong cũng giảm nhiều Việc bổ sung l-ợng Iốt kịp thời cho những bà mẹ khi mang thai đã khắc phục đ-ợc việc các em bé mắc b-ớu cổ bẩm sinh rất nhiều
Qua việc phòng bệnh bằng muối Iốt ng-ời ta đã nhận thấy tỉ lệ đần giảm xuống ở nhiều nơi nh- thung lũng Aosta, ở Piedmont, Nam T- [20]
Điều đó đã đặt ra câu hỏi: Liệu thiếu hụt Iốt có phải là nguyên nhân dẫn đến bệnh đần địa ph-ơng không? Vấn đề đó gây bàn cãi nhiều và đ-ợc chứng minh bằng việc kiểm soát thử ở vùng Papua, Tân Ghi Nê năm 1966 đi đến kết luận: Sự thiếu hụt Iốt trong thời kỳ mẹ mang thai là nguyên nhân chủ yếu của chứng đần Bằng những nghiên cứu của mình Rigs (1952) đã đ-a ra quan điểm của mình về b-ớu cổ là: "B-ớu cổ đ-ợc coi là đáp ứng bắt buộc với thiếu hụt Iốt nặng và kéo dài", đó chính là "phản ứng thích nghi" của cơ thể trong điều kiện thiếu hụt Iốt
"nặng và kéo dài" Quan điểm này cũng đ-ợc Stanbury và đồng nghiệp xác nhận (1954)
Thiếu hụt Iốt không chỉ gây ra bệnh b-ớu cổ mà còn gây ra những tổn th-ơng khác cho cơ thể Điều này đã đ-ợc Basil Hetzel (1983) đ-a ra kết luận
Trang 9"Thiếu hụt I ốt không chỉ gây ra một bệnh b-ớu cổ nh- quan niệm cũ mà còn gây
ra nhiều hậu quả khác" và cũng trong thời gian này chính Basil Hetzel đã đ-a ra thuật ngữ "Các rối loạn thiếu hụt Iốt", (viết tắt là: "Crlthi ") Điều này đã đánh dấu sự mở rộng về hiểu biết các hậu quả do thiếu hụt Iốt [15]
Sau đó các tác giả đã tiếp tục đi sâu nghiên cứu sự thiếu hụt Iốt bằng các thử nghiệm trên động vật (chuột, cừu ) đã đem lại các kết quả đáng l-u ý: thiếu hụt Iốt gây nên những biểu hiện khác nhau nh- ảnh h-ởng đến sự biến thái của nòng nọc, ảnh h-ởng đến sự phát triển của tế bào thần kinh, và của não bộ (P.Chen, Escobar, B J Patter (1985) [15],[16],[22],[25]
Nghiên cứu ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt lên các chỉ tiêu hình thái, sinh lý và năng lực trí tuệ đã đ-ợc chú ý nhiều nh-ng đến năm 1987 Basil Hetzel mới khẳng
định: thiếu hụt Iốt ảnh h-ởng tới tất cả các giai đoạn sống của con ng-ời trên mọi khía cạnh và ông đã nêu lên những hậu quả cụ thể cho từng giai đoạn với vùng thiếu hụt Iốt nặng Vào năm 1994, F Delange cũng đã nêu lên những hậu quả cụ thể cho từng giai đoạn sống của con ng-ời ở vùng thiếu hụt Iốt nhẹ [15]
Đặc biệt nghiên cứu ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt đối với lứa tuổi thiếu niên cũng rất đ-ợc chú ý trong vài thấp kỷ gần đây N Bleichodt và cộng sự (1985) đã nghiên cứu "Sự phát triển trí tuệ và vận động của trẻ em vùng thiếu hụt Iốt " trên
đối t-ợng là hai nhóm trẻ em ở Tây Ban Nha thuộc vùng thiếu hụt Iốt và vùng không thiếu hụt Iốt (139 em ) và đ-a ra kết luận "Toàn bộ trẻ em sống ở vùng thiếu hụt Iốt đều có bằng chứng về phát triển trí tuệ và nhận thức thấp hơn các trẻ
em sống trong vùng không thiếu hụt Iốt" Sự phối hợp mắt-tay, các kỹ năng vận
động, đặc biệt là các tài khéo léo của các ngón tay đ-ợc thể hiện t-ơng tự [4]
S Muzzo, L Leina, D Carrosco (1985) nghiên cứu "Các nguyên nhân có thể
có và hậu quả của thiếu hụt Iốt vừa phải với th-ơng số thông minh (IQ) của trẻ em
tuổi đi học", trên 42 em b-ớu cổ và 48 em không b-ớu cổ thuộc một vùng có tỉ lệ b-ớu cổ là 31% thu đ-ợc kết quả và đ-a ra gợi ý: thiếu hụt Iốt vừa phải có thể làm sút kém IQ [23]
Trang 10Quan Qi Dong, Lu Ti Zhang và cộng sự nghiên cứu "Bệnh đần d-ới lâm sàng
địa ph-ơng" đã rút ra kết luận "Những vùng thiếu hụt Iốt nặng không chỉ có những ng-ời đần mà còn cả tỉ lệ d-ới đần cũng cao hơn [27]
F Aziti, H Kalin và cộng sự nghiên cứu "Suy yếu cơ thể vận động thần kinh
và trí tuệ ở học sinh tiểu học không đần có thiếu hụt Iốt" trên đối t-ợng học sinh
từ 6-11 tuổi đã đi đến kết luận "Sự nghiêm trọngcủa thiếu hụt Iốt liên quan với chậm tăng tr-ởng nhẹ đến vừa và suy yếu thần kinh học thính giác và vận động tâm lý ở ng-ời bình th-ờng rõ ràng" [1]
R Fierro, Beniter (1985) nghiên cứu "Dầu Iốt và phát triển trí tuệ " trên đối t-ợng trẻ em điều trị bằng dầu Iốt và trẻ em không đ-ợc điều trị bằng dầu Iốt đã
đ-a đến một số l-u ý sau: "Mặc dù sửa chữa thiếu hụt Iốt ngăn ngừa đ-ợc thiểu năng trí tuệ, gần 1/5 số em đ-ợc điều trị vẫn có mức độ nào đó Chậm trí tuệ còn
có những nguyên nhân khác nữa " và họ cho rằng có thể do "Suy dinh d-ỡng
Protein năng l-ợng " hoặc "Mất văn hóa" và kết luận là "Chậm trí tuệ địa ph-ơng
là một vấn đề đa yếu tố trong đó thiếu hụt Iốt là một nguyên nhân mà thôi "[30]
Năm 1881, Chorcot [44] đã nhận ra rằng những bệnh nhân thiếu máu do giảm hoạt động của tuyến giáp Erslev đã cung cấp một tổng hợp cô đọng về bệnh thiếu máu của bệnh thuộc về tuyến giáp Một nghiên cứu khác cho biết đa số tế bào đỏ giảm xuống khi số l-ợng tiêu thụ ôxy giảm hoặc rơi vào ở đa số ng-ời gầy hoặc rối loạn tỉ lệ trao đổi chất ý kiến này của bệnh thiếu máu do giảm hoạt động của tuyến giáp nh- một cân bằng sinh lý cho việc tiêu thụ của mô đối với ôxy gen giảm đ-ợc nhận ra tr-ớc năm 1938 [42]
Sự thiếu máu suy sản thuộc về sinh lý của sự giảm hoạt động của tuyến giáp
đa phần là nhẹ với sự tập trung của Hb: trên 9 gam /100ml nếu Hb d-ới 9g/100ml
có thể bệnh thiếu máu do một nguyên nhân khác hơn là sự giảm hoạt động của tuyến giáp [43],[49],[50]
Năm 1883, Kocher cho rằng số tế bào máu trắng th-ờng giảm không đáng kể
ở những bệnh nhân bị giảm hoạt động tuyến giáp Giảm hoạt động của tuyến giáp xuất hiện liên quan đến việc giảm globulin, anti hemophilíc [39],[40],[46] Một số nghiên cứu khác gần đây cho thấy bệnh tăng năng giáp không liên quan đến việc
Trang 11giảm số l-ợng hồng cầu; tăng năng giáp có thể là nguyên nhân của sự tắc nghẽn mạch, sự hoạt động quá mức của tuyến giáp
Có 1/6 bệnh nhân bị giảm hoạt động của tuyến giáp, hầu hết các bệnh nhân
bị giảm hoạt động của tuyến giáp thiếu sắt là nhiều ở những bệnh nhân ng-ời Châu Âu bị giảm hoạt động tuyến giápđ-ợc minh họa trong một cuộc điều tra có 78% trong số 166 bệnh nhân bị giảm hoạt động tuyến giáp cũng có thiếu máu ác tính Thiếu máu ác tính xẩy ra ở 10,3% trong số những bệnh nhân đã phát triển giảm hoạt động tuyến giáp tự phát và có 4,3% trong số những ng-ời trở nên giảm hoạt động tuyến giáp do phẫu thuật hoặc điều trị bằng tia phóng xạ cho giảm hoạt
động tuyến giáp Điều này so sánh với phạm vi 1,2% của thiếu máu ác tính trong
số 760 bệnh nhân bị nhiễm độc tuyến giáp 0,35% độ tuổi th-ờng quá 45
Sarmel và Spencer đã tìm ra một con số lớn hơn tr-ớc đây của bệnh b-ớu cổ tuyến giáp trạng (48,3%) trong 143 bệnh nhân Mĩ bị thiếu máu lâm sàng có 11,7% là giảm hoạt động tuyến giáp lâm sàng và 8,6% là -u năng tuyến giáp; tăng
độ hormone kích thích tuyến giáp trạng (TSH), phù hợp với bức tranh của hoạt
động tuyến giáp cận lâm sàng, xẩy ra bổ sung thêm 14,7% trong số những bệnh nhân Bệnh tuyến giáp trạng đến tr-ớc bệnh thiếu máu ác tính chỉ trong 3 bệnh nhân Trong 7 tr-ờng hợp thì 2 sự rối loạn đó xẩy ra đồng thời, còn lại giảm hoạt
động tuyến giáp phát hiện ra sau bệnh thiếu máu ác tính (th-ờng 1-2 năm sau) ở những ng-ời bị cả bệnh thiếu máu ác tính lẫn bị giảm hoạt động tuyến giáp 1 hoặc cả 2 bệnh đó có thể chẩn đoán và điều trị trong một số năm tr-ớc khi những điều kiện khác trở nên rõ ràng về lâm sàng Thiếu máu ác tính và giảm hoạt động tuyến giáp nguyên sinh là những sự rối loạn tự miễn dịch Trong chừng mực nào đó cả 2 liên quan đến l-u thông kháng thể để kích thích mô (tuần hoàn kháng thể cho những tế bào thành dạ dày ở thiếu máu ác tính tuần hoàn kháng thể cho thành phần tế bào chất tuyến giáp trạng ở giảm hoạt động tuyến giáp thoái hóa nguyên sinh) [36], [37 [38], [45], [48], [50]
Trên thế giới hiện có khoảng gần 2 tỉ ng-ời ng-ời sống trong vùng thiếu hụt Iốt nguy cơ cho những ng-ời sống trong vùng này là hết sức quan trọng Hiện nay thiếu hụt Iốt còn là vấn đề của một số n-ớc đã phát triển nh- Đức Các rối loạn
Trang 12do thiếu hụt Iốt đã làm suy giảm chất l-ợng cuộc sống của hàng triệu ng-ời trên thế giới, gây ra những hạn chế về hoạt động trí tuệ, thể lực mà không thể biết đ-ợc ngay Điều này làm giảm lợi ích của việc đầu t- cho phát triển xã hội nh- giáo dục, đào tạo, do vậy việc tiếp tục nghiên cứu ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt đối với con ng-ời đang thực sự cần thiết
1.2 Tình hình nghiên cứu thiếu hụt Iốt ở Việt Nam
ở Việt Nam CRLTHI nói chung bệnh b-ớu cổ và đần độn nói riêng đã đ-ợc nghiên cứu vào đầu những năm 30 của thế kỷ XX
Công trình đầu tiên nghiên cứu về b-ớu cổ và đần độn là công trình của Trần Kiêm Phán (1930) Sau đó năm 1950, Lê Đức Vân báo cáo sự phân bố có tính chất l-u hành của bệnh b-ớu cổ của vùng Sài Gòn-Gia Định Năm 1958, Phạm Ngọc Thạch và cộng sự đã đề x-ớng và tổ chức nghiên cứu b-ớu cổ ở n-ớc ta Tỉnh Tuyên Quang đ-ợc điều tra đầu tiên với tỉ lệ 40% dân số b-ớu cổ Sau đó nhiều công trình nghiên cứu muối Iốt nh-: Muối trộn với Iốt hữu cơ, muối KI đã
đ-ợc thử nghiệm Năm 1968, Đặng Thu và cộng sự đã phát hiện nhiều ng-ời đần ở Bảo Lạc (Cao Bằng) [1]
Tháng 1 năm 1969, Bộ Y tế quyết định thành lập Bệnh viện nội tiết TW với nhiệm vụ hàng đầu là phòng chống b-ớu cổ Sau đó mối dây liên hệ giữa b-ớu cổ
và thiếu hụt Iốt ngày càng đ-ợc làm rõ Từ năm 1969 trở đi ng-ời ta tập trung điều tra dịch tễ học trên các đối t-ợng thuộc mọi lứa tuổi khác nhau Đến năm 1982, với sự hỗ trợ của tổ chức phi chính phủ Cemubac thì công tác này đ-ợc đẩy mạnh và có ph-ơng pháp hơn Quần thể trẻ em đ-ợc chọn làm đối t-ợng cho quá trình điều tra bởi các lý do: Là nhóm quần thể dễ tổn th-ơng sinh lý, học tập trung, phản ánh thực trạng rối loạn thiếu hụt Iốt ở quần thể nói chung Cũng chính vì vậy mà tỉ lệ b-ớu cổ toàn phần ở trẻ em đi học đ-ợc khuyến cáo dùng làm yếu
tố chỉ thị lâm sàng cho việc giám sát chống rối loạn thiếu hụt Iốt (CRLTHI) và theo dõi sự tiến bộ trong công tác phòng chống CRLTHI [30]
Năm 1989, Đặng Trần Duệ nghiên cứu mối liên quan giữa độ cao so với mực n-ớc biển và tỉ lệ b-ớu cổ đã đi đến kết luận: ở n-ớc ta càng lên cao tỉ lệ b-ớu cổ càng tăng Lý giải nguyên nhân này cũng đã đ-ợc Lê Trọng Túc (1992) giải thích
Trang 13do sự tuần hoàn của Iốt tự nhiên kết hợp với các điều kiện khí hậu, nhiệt độ, độ
ẩm, l-ợng m-a và độ dốc của núi tạo nên nghèo Iốt giữa các vùng khác nhau [32] Một số công trình đi sâu nghiên cứu nguyên nhân của b-ớu cổ nh-: Công trình nghiên cứu các chất sinh b-ớu của Vũ Hạc (1992) đã đ-a ra một số chất khác nhau cũng gây b-ớu cổ trong đó Iốt là nguyên nhân chính
Năm 1995, công tác điều tra dịch tễ học b-ớu cổ đã đ-ợc tiến hành rộng khắp các tỉnh với đối t-ợng học sinh Tiểu học (8-11 tuổi) Cuộc điều tra cho thấy 94% dân số Việt Nam thiếu hụt Iốt, tỉ lệ b-ớu cổ ở các tỉnh miền núi là 26,3%, vùng đồng bằng Sông Cửu Long 18%, các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, TP
Hồ Chí Minh) tỉ lệ b-ớu cổ đều trên 5% Cá biệt ở một số vùng ngoại thành có tỉ
lệ b-ớu cổ trên 20% [6]
Năm 1998, ch-ơng trình quốc gia phòng chống CRLTHI Bộ y tế kết hợp với CEMUBAC đã tiến hành điều tra dịch tễ học b-ớu cổ trên 120 cụm lựa chọn ngẫu nhiên ở 61 tỉnh thành lấy đối t-ợng là học sinh 8-12 tuổi cho thấy tỉ lệ b-ớu cổ ở trẻ em là 14,9% [14]
Ngoài những công trình mang tính chất kiểm soát dịch tễ học cho toàn quốc, còn có nhiều công trình của một số tác giả nghiên cứu ở địa ph-ơng nh-: "Điều tra dịch tễ học b-ớu cổ của trẻ em 6-14 tuổi ở Lai Châu" của Tr-ơng Công Huấn(1994); "Đánh giá thực trạng thiếu hụt Iốt ở Hà Tây" của Nguyễn Trí Dũng
và cộng sự (1993); "Hàm l-ợng Iốt trong sữa và trong n-ớc tiểu của các bà mẹ
đang nuôi con bằng sữa ở tỉnh Thừa Thiên Huế " của Hoàng Trọng Sĩ, Trần Tứ Hiếu; "Khảo sát Iốt niệu của học sinh 9-11 tuổi thành phố và miền núi Thừa Thiên Huế " của Võ Phụng, Nguyễn Hải Trí, Lê Vân Bách, Lê Văn Chi, J.D Lalau, G Desmet ĐH Y Huế và TT Viện Amiens Cộng hòa Pháp
ở Nghệ An điều tra dịch tễ học cũng đã đ-ợc tiến hành bởi một số tác giả và
tổ chức khác nhau Năm 1992, Hoàng Kim Ước điều tra tại xã Châu Tiến-Quỳ Hợp với tỉ lệ b-ớu cổ chung cho tất cả mọi lứa tuổi là 29,86% Năm 1996, Lê Mỹ
điều tra tại một số huyện miền núi Nghệ An với tỉ lệ b-ớu cổ là 19,7% Trạm nội tiết tỉnh Nghệ An cũng đã tổ chức điều tra dịch tễ học b-ớu cổ cho toàn tỉnh theo
định kỳ: Năm 1995 với tỉ lệ 16,2%; năm 1997 với tỉ lệ 13,3% [11],[19],[29] Bên
Trang 14cạnh đó một số tác giả của Tr-ờng Đại học Vinh cũng đã quan tâm nghiên cứu
vấn đề này nh-: "Điều tra thực trạng bệnh b-ớu cổ và ảnh h-ởng của nó tới các
chỉ tiêu hình thái-sinh lý và năng lực trí tuệ của học sinh Tiểu học các huyện miền núi Nghệ An " của Nguyễn Ngọc Hợi, Trần Ngọc Hùng (1998) [20]; "Điều tra thực trạng bệnh b-ớu cổ và ảnh h-ởng của nó tới các chỉ tiêu hình thái-sinh lý và năng lực trí tuệ của học sinh Tiểu học tại huyện vùng cao Kỳ Sơn-Nghệ An " của Nguyễn Ngọc Hợi, Nguyễn Xuân Hùng (1999)[21]; "Nghiên cứu thực trạng bệnh b-ớu cổ và ảnh h-ởng của nó lên sự phát triển hình thái, thể lực, thể chất và năng lực trí tuệ của học sinh Tiểu học ở một số huyện đồng bằng, trung du Nghệ An " của Nguyễn Ngọc Hợi, Lê Nữ Vân Thắng (2001)[30]
Nh- vậy ở Nghệ An cũng đã quan tâm thực sự tới việc điều tra phòng chống CRLTHI nói chung và bệnh b-ớu cổ nói riêng Nghiên cứu ảnh h-ởng của b-ớu
cổ nói riêng và CRLTHI tới hoạt động nhận thức và sự phát triển năng lực trí tuệ của trẻ em đã có một số tác giả đề cập tới: Lê Ngọc Bình (1991) đề xuất "Cần phải nghiên cứu, cải tiến các Test về trí tuệ cho thích hợp với ng-ời Việt Nam đặc biệt thích hợp với trẻ em vùng nông thôn và miền núi Cần định rõ các tiêu chuẩn chẩn đoán d-ới lâm sàng và đề ra những biện pháp phòng bệnh, giáo dục cho họ" [3]
Lê Đức Hinh (1992) trao đổi vấn đề "Đánh giá về chậm phát triển bằng test Denver" đối với trẻ em tr-ớc tuổi đến tr-ờng [18]
Lê Ngọc Bình (1998) nói về IQ đối với trẻ vùng thiếu hụt Iốt "Đo th-ơng số
IQ cho học sinh Tiểu học là rất cần thiết vì nh- thế ta biết cách sửa chữa của ta tiến bộ đến mức nào mà từ đó ta có thể thay đối hàm l-ợng Iốt cho từng vùng"
"Việc tiến hành đo" nên đo cả 3 vùng: Miền núi, trung du và đồng bằng Theo tác giả nhận xét đo IQ cho cơ thể học sinh Tiểu học n-ớc ta là quá muộn và cần thiết phải làm ngay vì đó là nhân tố làm ta sửa chữa thiếu hụt Iốt tích cực hơn [2]
Tuy nhiên việc nghiên cứu của ảnh h-ởng thiếu hụt Iốt lên chức năng sinh lý
hệ máu-tuần hoàn-hô hấp, theo tài liệu hiện có thì vấn đề này ở n-ớc ta ch-a đ-ợc quan tâm nghiên cứu Để góp phần cung cấp những dẫn liệu thực tế về các chỉ tiêu sinh lý-sinh hoá của các hệ máu-tuần hoàn-hô hấp ở học sinh tiểu học vùng thiếu
Trang 15hụt Iốt, góp phần vào công tác phòng chống CRLTHI, hạn chế những hậu quả do thiếu hụt Iốt gây ra, thì việc nghiên cứu ban đầu về các chỉ tiêu sinh lý sinh hoá của cơ thể là hết sức cần thiết và cấp bách Đây cũng chính là lý do khiến chúng tôi chọn đề tài này
Trang 16Ch-ơng 2
đặc điểm đối t-ợng và ph-ơng pháp nghiên cứu
2.1 Sơ l-ợc một số đặc điểm cơ bản của vùng nghiên cứu
Quỳ Hợp là một huyện miền núi thuộc tỉnh Nghệ An, với diện tích tự nhiên: 94.172,8 ha, dân số: 112.184 ng-ời, có 21 xã Phía bắc giáp huyện Quỳ Châu, phía nam giáp huyện Tân Kỳ và Con Cuông, phía đông giáp Nghĩa Đàn, phía tây giáp Quỳ Châu và Con Cuông Diện tích núi rừng chiếm chủ yếu: 82%, địa hình thấp dần từ tây sang đông Khí hậu có đặc tr-ng gió mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình năm biến động khoảng 220C đến 240C, lúc thấp nhất vào mùa đông: 160C, cao nhất mùa hè: 350C L-ợng m-a trung bình biến động khoảng: 1.500mm đến 2.000mm, phân bố tùy theo mùa, 80% l-ợng m-a tập trung vào mùa m-a (từ tháng 5 đến tháng 10) Do chế độ m-a tập trung vào một số tháng nên dễ gây xói mòn, rửa trôi đất, làm đất nghèo mùn, nghèo khoáng chất và vi chất
Yên Hợp là một xã vùng cao của huyện Quỳ Hợp, với tổng diện tích tự nhiên 5.130,89 ha, diện tích núi rừng 4.749,83 ha (chiếm khoảng 93%) Địa hình t-ơng đối phức tạp, dân c- chủ yếu sinh hoạt ở vùng đất dốc Nền kinh tế
đang còn nghèo nàn, do đó cuộc sống của những ng-ời dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn Năm học 2001-2002, toàn tỉnh có 403.042 học sinh Tiểu học, Quỳ Hợp có 15.512 em, riêng Yên Hợp có 518 em
Yên Hợp nói riêng và Quỳ Hợp nói chung còn khó khăn trong việc tiếp thu về thông tin văn hóa, điều kiện học tập Chính vì thế nên phần lớn học sinh Tiểu học ở trong vùng ch-a đ-ợc quan tâm nhiều về điều kiện học tập cũng nh- về sức khỏe
2.2 Đối t-ợng nghiên cứu
Trong đề tài này chúng tôi đã chọn 150 học sinh cùng một nhóm tuổi (8
-10 tuổi) ở Tr-ờng Tiểu học Yên Hợp huyện Quỳ Hợp, khám đánh giá trạng thái tuyến giáp sau đó lấy n-ớc tiểu Trong 150 mẫu n-ớc tiểu đã đ-ợc thu,
Trang 17chúng tôi chọn ngẫu nhiên 34 mẫu phân bố đều giới tính, độ tuổi cũng nh-
điều kiện gia đình, môi tr-ờng giáo dục, sau đó lấy máu và xác định các chỉ tiêu của hệ hô hấp, tuần hoàn Trong đó có 21 em bị thiếu hụt Iốt và 13 em không thiếu hụt Iốt làm đối chứng (theo nguyên tắc "Door to Door")
2.3 Ph-ơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Ph-ơng pháp chọn mẫu:
Chúng ta biết rằng không thể thu thập số liệu trên toàn bộ các quần thể khu vực nghiên cứu vì quá tốn kém về thời gian, công sức cũng nh- kinh phí Mặt khác, nếu tiến hành nh- vậy thì cũng khó đảm bảo độ tin cậy vì phải sử dụng quá nhiều ng-ời tham gia, nhiều dụng cụ làm tăng sai số do các yếu tố
đó gây nên Chính vì vậy đòi hỏi phải có ph-ơng pháp chọn mẫu nhằm đảm bảo tính khả thi song vẫn đảm bảo đ-ợc độ chính xác, thực tế nghiên cứu chúng tôi chọn các ph-ơng pháp sau:
- Lấy mẫu theo ph-ơng pháp ngẫu nhiên đơn giản
- Lấy mẫu theo ph-ơng pháp hệ thống
- Lấy mẫu theo ph-ơng pháp phân tầng
Dịch tễ học đ-ợc định nghĩa là:"Môn khoa học giúp chúng ta nghiên cứu
các vấn đề về y học cộng đồng (Y học quần thể), nghiên cứu sự phân bố bệnh tật và các yếu tố quyết định sự phân bố đó Dịch tễ học nghiên cứu các nhóm ng-ời có bệnh để tìm ra sự khác biệt giữa hai nhóm và rút ra các yếu tố tác
động đến quá trình sinh bệnh "
Trang 18Trong đề tài này, chú ý sử dụng ph-ơng pháp dịch tễ học mô tả và dịch
tễ học phân tích, trên cơ sở đó tiến hành nghiên cứu so sánh giữa các nhóm
đối lập Việc điều tra thực địa khảo sát các quân thể học sinh Tiểu học đ-ợc tiến hành ở cả hai cấp độ: Điều tra cá thể và điều tra tiến hành theo nhóm
Ph-ơng pháp thăm khám lâm sàng bằng tay đã đ-ợc sử dụng để xác định trạng thái tuyến giáp và phân loại b-ớu cổ theo tiêu chuẩn của WHO, UNICEF và ICCIDD (1992) cùng h-ớng dẫn của Bệnh viện Nội tiết
B-ớu cổ: Khi kích th-ớc tuyến giáp mà mỗi thùy bên của nó có thể tích lớn hơn đầu ngón tay cái ng-ời đ-ợc khám thì đ-ợc xem là b-ớu cổ
Đánh giá kích th-ớc tuyến giáp:
- Độ không: Không có b-ớu cổ
- Độ 1 A: B-ớu cổ chỉ có thể phát hiện bằng sờ nắn, không nhìn thấy
đ-ợc ngay cả khi ngửa đầu về phía sau
- Độ 1B: B-ớu cổ sờ nắn đ-ợc và nhìn thấy đ-ợc khi ngửa hẳn cổ ra phía sau
- Độ 2: B-ớu cổ nhìn thấy đ-ợc khi cổ ở t- thế bình th-ờng, không cần sờ nắn vẫn có thể chuẩn đoán đ-ợc
- Độ 3: B-ớu cổ rất to, gồm cả b-ớu cổ khổng lồ có thể nhận biết từ khoảng cách xa trên 10m
Đây là ph-ơng pháp đòi hỏi kinh nghiệm và sự hiểu biết cũng nh- sự
đồng nhất về đánh giá cho nên trong quá trình điều tra một bác sỹ chuyên khoa duy nhất của Trạm phòng chống CRLTHI tỉnh Nghệ An đã đ-ợc mời và cùng tiến hành khám đánh giá sau đó đ-ợc kiểm định lại qua máy siêu âm
Sự đánh giá khu vực b-ớu cổ địa ph-ơng và phân vùng thiếu hụt Iốt cũng
đ-ợc sử dụng theo tiêu chuẩn sửa đổi của WHO, UNICEF, ICCIDD (1993)
Trang 19Chỉ số Quần
thể Đủ Nhẹ
Trung bình Nặng
(Số l-ợng hồng cầu, số l-ợng tiểu cầu, công thức bạch cầu, hàm l-ợng
Hb, thể tích trung bình hồng cầu, tỉ lệ huyết sắc tố trung bình trong hồng cầu, hàm l-ợng Iốt niệu)
a.Kỹ thuật lấy máu:
Mối đối t-ợng nghiên cứu đ-ợc lấy 3ml máu, bảo quản chống đông bằng EDTA, bảo quản ở nhiệt độ từ -250C đến 00C
b Định l-ợng các tiêu:
(Số l-ợng hồng cầu, số l-ợng tiểu cầu, công thức bạch cầu, hàm l-ợng
Hb, thể tích trung bình hồng cầu, tỷ lệ huyết sắc tố trung bình trong hồng cầu) trên máy tự động KX - 21 tại khoa xét nghiệm tế bào học, Bệnh viện Nội tiết Trung -ơng
c Định l-ợng Iốt niệu
c.1 Kỹ thuật lấy n-ớc tiểu:
Lấy n-ớc tiểu qua ống thông đái vào buổi sáng, n-ớc tiểu đ-ợc đựng trong ống nhựa sạch, không màu đ-ợc quản ở nhệt độ 00C cho đến khi phân tích
c.2 Xác định I ốt niệu
Bằng ph-ơng pháp động học xúc tác A Dựa theo nguyên tắc phản ứng Sandell - kolthoff nh- sau:
Trang 202Ce + 4 + As + 3 2Ce + 3 + As + 5.
Nếu trong môi tr-ờng chỉ có Ce+4 và As3+ thì phản ứng xẩy ra rất chậm, khi
có mặt I- trong môi tr-ờng, dù chỉ với hàm l-ợng rất nhỏ, (vết) phản ứng xẩy ra rất nhanh và tốc độ phản ứng tỷ lệ thuận với nồng độ ion I-, trong dung dịch I- đóng vai trò là chất xúc tác trong phản ứng nói trên
2.3.4 Ph-ơng pháp xác định chỉ tiêu nh-: huyết áp, tần số hô hấp, thời gian nín thở tối đ-ớc vận động và sau vận động:
2.3.4.2 Tần số hô hấp:
Đếm nhịp thở trong thời gian 1 phút Xác định tần số hô hấp của đối t-ợng nghiên cứu tr-ớc và sau vận động (thời gian vận động 5 phút, theo ph-ơng pháp của Sermeep, 1986)
2.3.4.3 Thời gian nín thở tối đa:
Theo liệu pháp Stang, đo thời gian nín thở ở t- thế ngồi yêu cầu đối t-ợng thở ra và hít vào 3 lần thật sâu, đến lần hít vào hết sức thứ 4, dùng ngón tay trái
và tay trỏ bịt mũi đối t-ợng nghiên cứu, đồng thời tay kia bấm đồng hồ giây.Thời gian nín thở tối đa đ-ợc tính từ khi bấm đồng hồ giây đến khi đối t-ợng nghiên cứu thở ra lần đầu tiên, đơn vị tính là giây
2.3.5 Ph-ớng pháp xử lý số liệu:
Số liệu đ-ợc tiến hành xử lý theo ph-ơng pháp thống kê tìm giá trị trung bình
và độ lệch chuẩn (còn gọi là sai số chuẩn hay sai số trung bình) theo Oiivin (1960), Strelcốp (1966) và Vechicova (1974)
Trang 211
1
Trong đó: X là giá trị trung bình chỉ số nghiên cứu
n là số học sinh của nhóm theo dõi
Xi là giá trị của số X ứng với n = i 2.3.5.2 Tính độ chênh lệch chuẩn
1
2
) (
1
2
1
) (
Trang 22Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1 Thực trạng thiếu hụt Iốt ở điểm nghiên cứu
Nghệ An là một tỉnh lớn với diện tích tự nhiên 1.637.068 ha, trong đó 83,3
% là miền núi, dân số 2,8 triệu ng-ời (trong đó miền núi chiếm 37%) Năm học 2001-2002 toàn tỉnh có 403.042 học sinh tiểu học, trong đó 49 % là học sinh miền núi Một số kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, khu vực miền núi Nghệ An hiện đang phổ biến tình trạng thiếu hụt Iốt với tỷ lệ b-ớu cổ từ 5,7% đến 26,7% Trong đó Yên Hợp – Quỳ Hợp là một trong những điểm có tỉ lệ b-ớu cổ toàn phần trong đợt điều tra năm 2000 là trên 20% Kết quả thăm khám tình trạng tuyến giáp
ở học sinh đ-ợc phản ánh qua bảng sau:
Bảng 1: Kết quả thăm khám tình trạng tuyến giáp ở điểm điều tra
Điểm
điều tra
Giới
Tổng số khám
Tỷ lệ BCTP các độ tuổi(%) Tỷ lệ
chung (%)
8 tuổi 9 tuổi 10 tuổi 11 tuổi 12 tuổi
Yên
Hợp
Nam 79 16,67 10,00 11,54 14,81 0 12,66 Nữ 71 0 16,67 12,50 16,00 0 14,08
Chung 150 8,67 13,33 12,00 15,33 0 13,37
Qua những dẫn liệu của bảng 1 cho thấy: Tỉ lệ b-ớu cổ toàn phần của học sinh Yên Hợp là 13,37% nh- vậy theo tiêu chuẩn của WHO thì Yên Hợp thuộc vùng thiếu hụt Iốt nhẹ
- So với kết quả điều tra bệnh b-ớu cổ của Trạm Nội tiết Nghệ An, tỷ lệ b-ớu
cổ ở điểm điều tra đã giảm từ trên 20% (năm 2000) nay chỉ còn 13,37%, điều này có thể giải thích bằng các giải pháp can thiệp bổ sung Iốt bằng muối Iốt và dầu Iốt
Trang 23- Cũng qua dẫn liệu của bảng 1 cho thấy ở điểm điều tra tỷ lệ b-ớu cổ ở học sinh nam luôn thấp hơn nữ
Theo sự khuyến cáo thống nhất của WHO, UNICEF, ICCIDD việc đánh giá mức độ thiếu hụt Iốt của mỗi cộng đồng đ-ợc dựa trên hệ thống tiêu chí kết hợp giữa tỷ lệ b-ớu cổ toàn phần và mức Iốt niệu ở học sinh tiểu học
Kết quả điều tra Iốt niệu ở điểm điều tra đ-ợc thể hiện qua bảng 2
Bảng 2: Kết quả Iốt niệu ở điểm điều tra
Kết quả ở bảng 2 cho thấy:
- Tỉ lệ thiếu hụt Iốt ở nữ lớn hơn ở nam thiếu hụt Iốt ở mức vừa: Yên Hợp nữ 31,148% và nam 27,778% Đặc biệt có 14,815% học sinh nữ ở Yên Hợp nằm trong tình trạng thiếu hụt Iốt nặng
- Nếu xét trung vị thì học sinh nữ và nam ở điểm điều tra nằm trong tình trạng thiếu hụt Iốt nhẹ (5-6,6%) Nếu xét giá trị trung bình thì học sinh Tiểu học ở Yên Hợp chỉ có học sinh nữ nằm trong tình trạng thiếu hụt Iốt nhẹ (9,037%)
- Nếu xét giá trị trung bình mức Iốt niệu, thì mức Iốt niệu ở điểm điều tra phản ánh tình trạng thiếu hụt Iốt đã đ-ợc loại trừ Tuy nhiên, nếu sử dụng giá trị
Trang 24trung vị Iốt niệu của điểm điều tra thì điểm điều tra Yên Hợp đang nằm ở mức thiếu hụt Iốt nhẹ
- Nếu xét đến sự phân bố hàm l-ợng Iốt niệu ở các mức khác nhau theo hệ thống phân loại của WHO cho thấy còn 29,63% học sinh ở Yên Hợp nằm trong tình trạng thiếu hụt Iốt vừa, đặc biệt còn 9,26% học sinh ở Yên Hợp nằm trong tình trạng thiếu hụt Iốt nặng Xét theo hệ thống tiêu chuẩn của WHO, bao gồm cả tình trạng b-ớu cổ địa ph-ơng và mức Iốt niệu ở điểm điều tra yên Hợp nằm trong tình trạng thiếu hụt Iốt Trong 150 mẫu trên chúng tôI chỉ chọn 34 mẫu để xác
định các chỉ tiêu của hệ Máu - Tuần hoàn - Hô hấp, kết quả Iốt niệu đ-ợc trình bày trong bảng 3
Bảng 3: Kết quả Iốt niệu của đối t-ợng nghiên cứu
3.2 ảnh h-ởng của thiếu hụt Iốt lên một số chỉ tiêu củahệ máu
Máu là chất dịch l-u thông khắp cơ thể Chức năng của máu rất quan trọng
đặc biệt là các chỉ tiêu của hệ máu