Phép chuyển dời song song đã đ-ợc trình bày trong hầu hết các sách chuyên khảo về hình học vi phân, chẳng hạn xem [1],[2],[3]… Trong luận văn này, chúng tôi trình bày một cách chi tiết v
Trang 1lời nói đầu
Phép chuyển dời song song là một đẳng cấu trực giao đặc biệt giữa các không gian tiếp xúc của đa tạp Do vậy, có nhiều ứng dụng khi khảo sát các tính chất hình học Phép chuyển dời song song đã đ-ợc trình bày trong hầu hết các sách chuyên khảo về hình học vi phân, chẳng hạn xem [1],[2],[3]…
Trong luận văn này, chúng tôi trình bày một cách chi tiết và hệ thống về các khái niệm và tính chất của phép chuyển dời song song trên đa tạp Rieman hai chiều trong không gian Eclid En Đồng thời bổ sung một số tính chất của chúng Và khảo sát phép chuyển dời song song trên một số mặt th-ờng gặp trong E3
Luận văn đ-ợc chia làm hai ch-ơng:
Ch-ơng I Dạng liên kết của đa tạp Rieman hai chiều Đạo hàm của tr-ờng vectơ dọc cung tham số trên đa tạp Rieman hai chiều
Đ1 Dạng liên kết của đa tạp Rieman hai chiều
Trong mục này, chúng tôi trình bày dạng liên kết của đa tạp Rieman hai chiều trong đó trình bày định nghĩa, các tính chất của đa tạp Rieman hai chiều
và liên thông Lêvi-civita và đ-a ra chứng minh một số tính chất của nó với mục đích tạo thuận lợi cho việc khảo sát các mục tiếp theo
Đ2 Đạo hàm của tr-ờng vectơ dọc cung tham số trên đa tạp Rieman hai chiều
Trong mục này, chúng tôi trình bày đạo hàm của tr-ờng vectơ dọc một cung tham số và chứng minh tính bất biến của nó qua vi phôi đẳng cự
Ch-ơng II Phép chuyển dời song song trên đa tạp Rieman hai chiều
Đ1 Phép chuyển dời song song dọc một cung tham số trên đa tạp Rieman hai chiều
Trong mục này, chúng tôi trình bày khái niệm phép chuyển dời song song dọc một cung tham số bất kỳ và chuyển dời song song dọc một cung trắc
địa trên đa tạp Rieman hai chiều Từ đó chứng minh một số tính chất của nó
Trang 2Luận văn đ-ợc hoàn thành vào tháng 11 năm 2002 tại tr-ờng ĐH Vinh d-ới sự h-ớng dẫn của thầy giáo TS.Nguyễn Hữu Quang Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy đã tận tình h-ớng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến thầy giáo TS Nguyễn Duy Bình đã có những ý kiến góp ý cho luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn BGH Tr-ờng ĐH Vinh, BCN Khoa ĐT Sau
đại học, BCN Khoa Toán, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn hình học và các thầy cô bạn bè đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, hoàn thành luận văn này
Vinh, tháng 11 năm 2002
Tác giả
Vũ Thị Nh- Trang
Trang 3Môc lôc
Trang
Ch-¬ng I D¹ng liªn kÕt cña ®a t¹p Rieman hai chiÒu
§¹o hµm cña tr-êng vect¬ däc cung tham sè
§1 D¹ng liªn kÕt cña ®a t¹p Rieman hai chiÒu 3
§2 §¹o hµm cña tr-êng vect¬ däc cung tham sè trªn ®a t¹p Rieman hai chiÒu 14
Ch-¬ng II PhÐp chuyÓn dêi song song
trªn ®a t¹p Rieman hai chiÒu
§1 PhÐp chuyÓn dêi song song däc cung tham sè
trªn ®a t¹p Rieman hai chiÒu 20
Trang 4Ch-ơng I Dạng liên kết của đa tạp Riemann hai chiều Đạo hàm của tr-ờng vectơ dọc cung tham số
Đ1 Dạng liên kết của đa tạp Riemann hai chiều
1.1 Đa tạp Riemann hai chiều
1.1.1 Định nghĩa Cho M là một đa tạp hai chiều Một (cấu trúc) metric
Riemann trên M là việc đặt t-ơng ứng mỗi p M với một tích vô h-ớng <,>
trên T p M sao cho tích vô h-ớng đó phụ thuộc vào p một cách khả vi, tức là với
hai tr-ờng vectơ (tiếp xúc) khả vi X,Y trên M thì hàm số p | <X (p) ,Y (p))> là
hàm số khả vi, M cùng với tích vô h-ớng <,> đ-ợc gọi là một đa tạp Riemann hai chiều, kí hiệu (M,<,>)
1.2 Tr-ờng mục tiêu
1.2.1 Định nghĩa Tr-ờng mục tiêu (khả vi) trên tập mở UM 2 là hệ hai
tr-ờng vectơ khả vi {U 1 ,U 2 } trên U sao cho với mỗi pU, {U 1 (p),U 2 (p)} là một cơ sở của T p U
Kí hiệu B(U) là tập các tr-ờng vectơ khả vi trên U Với XB(U) viết
đ-ợc một cách duy nhất d-ới dạng:
1
i i i U
với i
2
1
i
i i i U
; X=
2
1
i i i U
…
Nếu với mọi pU, U i (p).U j (p) = ij (tức U i (p) là một cơ sở trực chuẩn của
T p U), còn viết U i U j = ij thì tr-ờng mục tiêu {U i} gọi là tr-ờng mục tiêu trực chuẩn
Trang 51.2.2 Ví dụ H={(x,y)| (x,y)R 2 ,y>0} với X,YB(H)
g(X,Y)| (x,y)= 12
y X.Y (với “.” là tích vô hướng thông thường trong R 2)
H là một đa tạp Riemann hai chiều Tr-ờng mục tiêu trực chuẩn trong H là
{U 1 ,U 2 } với U 1 =yE 1 , U 2 =yE 2 Trong đó {E 1 ,E 2} là tr-ờng mục tiêu trực chuẩn
j i
, 1
, 0
1.2.3 Định nghĩa Tr-ờng vectơ dọc cung tham số : JM, t | (t) là
ánh xạ X : J TM mà với mọi tJ thì X(t) T(t) M
1.2.4 Định nghĩa Tr-ờng mục tiêu dọc cung tham số : JM, t |(t) là
hệ hai tr-ờng vectơ {U 1 ,U 2} dọc sao cho với mọi tJ, {U 1 (t),U 2 (t)} là một cơ sở của T(t) M Khi đó mọi tr-ờng vectơ X dọc viết đ-ợc một cách duy nhất
d-ới dạng: X =
2
1
i i i
gọi là liên thông tuyến tính trên đa tạp M nếu nó thỏa mãn các tính chất:
1) Nó là F(M)-tuyến tính với biến X, tức là:
Y Y
(với mọi X 1 ,X 2 ,X,YB(M), mọi F(M))
2) Đối với biến Y thì nó là R-cộng tính, tức:
X(Y 1 +Y 2)=XY 1+XY 2
X(Y)=X[]Y+X Y
(với mọi Y 1 ,Y 2 ,X,YB(M), mọi F (M))
XY gọi là đạo hàm thuận biến của tr-ờng vectơ Y dọc (theo) tr-ờng vectơ X
Trang 6
lan s
-Một cấu trúc đa tạp Rieman trên đa tạp M là một tr-ờng Tenxơ g kiểu (2,0): B(M) x B(M) F(M), sao cho với mỗi p M Tenxơ g xác định một
tích vô h-ớng (tức là dạng song tuyến tính đối xứng, xác định d-ơng) trên
T p M
-Giả sử trên đa tạp M đã có liên thông tuyến tính Khi đó các tr-ờng
Tenxơ T kiểu (2,1) và R kiểu (3,1) đ-ợc gọi là các tr-ờng Tenxơ xoắn và
tr-ờng Tenxơ cong của :
T(X,Y)=XY- YX-[X,Y]; X,YB(M);
Trang 7R(X,Y,Z)=XY Z-YXZ-[X,Y]Z; X,Y,Z B(M)
1.3.3 Mệnh đề Trên đa tạp Rieman (M,g) có một và chỉ một liên thông
tuyến tính thoả mãn các điều kiện:
T 5 :Tr-ờng Tenxơ xoắn T = 0; T(X,Y) = 0; X,YB(M)
T 6 : Với mọi tr-ờng vectơ X,Y,Z trên M thì
Z[<X,Y>]=<Z X,Y> + <X,Z Y>
Tức là, Z B(M) ta có Z g = 0 (trong đó kí hiệu <X,Y> = g(X,Y)) Khi đó đ-ợc gọi là liên thông Lêvi-Civita trên đa tạp Rieman(M,g)
Thật vậy, X,Y,Z B(M), từ T(X,Y) = 0 ta suy ra
XY-YX = [X,Y]XY = YX + [X,Y]
T-ơng tự ta có XY=ZY+[Y,Z] và ZX=XY+[Z,X]
Từ đó ta thu đ-ợc <XY,Z> = <YX+[X,Y],Z> = <YX,Z>+<[X,Y],Z>
Mặt khác từ Z[<X,Y>] = <Z X,Y> + <X,ZY>
Suy ra <ZY,X> = Z[<X,Y>] - <ZX,Y>
Nên <XY,Z>
= - <YZ,X> + Y[<Z,X>] + <[X,Y],Z>
=- <[Y,Z] + ZY,X> + Y[Z,X] + <[X,Y],Z>
=- <[Y,Z],X> - <ZY,X> + Y[<Z,X>] + <[X,Y],Z>
=- <[Y,Z],X> - Z[<X,Y>] + <ZX,Y> + Y[<Z,X>] + <[X,Y],Z>
=- <[Y,Z],X> - Z[<X,Y>] + <[Z,X]+ZX,Y> + Y[<Z,X>] + <[X,Y],Z>
=- <[Y,Z],X> - <X,Y>] + <[Z,X],Y> + <ZX,Y> + Y[<Z,X>] + <[X,Y],Z>
=- <[Y,Z],X> - Z[<X,Y>]+<[Z,X],Y>+X[<Y,Z>]+
- <XY,Z> + Y[<Z,X>] + <[X,Y],Z>
Từ đó ta suy ra:
Trang 8(<Z,[X,Y]> + <Y,[Z,X>] - <X,[Y,Z]>) (*)
Do vế phải của đẳng thức cuối cùng không phụ thuộc , nên tính duy nhất của đ-ợc chứng minh
Cuối cùng, ta chứng minh sự tồn tại của
Thật vậy, với mỗi cặp (X,Y) cố định, đặt XY=K thoả mãn <K,Z> = VP(*)
(<Z,[X,Y]> + <X,[Y,Z]> - <Y,[Z,X>])
- <[X,Y],Z> = <Z,[X,Y]> - <[X,Y],Z> = 0
+) Z[<X,Y>] = <ZX,Y> + <X,ZY>
(<X,[Y,Z]>+<Y,[Z,X>]-<Z,[X,Y]>)
Trang 9Cộng vế theo vế ta có:
<ZX,Y> + <X,ZY> = Z[<X,Y>] (Vì [X,Y] = - [Y,X])
Nh- vậy trên đa tạp Rieman (M,<,>) luôn tồn tại duy nhất liên thông
Lêvi-Civita trên nó
1.3.4 Ví dụ M=R 2 , D : B(M) x B(M) B(M), (X,Y) | D X Y
D là một liên thông Levi-Civita
Thật vậy, theo ví dụ ở mục 1.3.1.1 ta có D là một liên thông tuyến tính, bây
giờ ta chỉ cần kiểm tra thêm 2 tiên đề:
+) Ta có: D X Y-D Y X = [X,Y] luôn đúng X,YB(M) nên T = 0
+) Z[<X,Y>] = X.D Z Y + D Z X.Y
(Suy ra từ tính chất đạo hàm của tr-ờng vectơ dọc các tr-ờng vectơ)
1.4 Dạng liên kết của đa tạp Riemann hai chiều
1.4.1 Định nghĩa Nếu {Ui} là tr-ờng mục tiêu trục chuẩn trên tập mở V,
là liên thông Lêvi-Civita trên đa tạp Rieman hai chiều M; X B(M) Ta có:
XUi=
2
i X U
; i = 1,2
Dễ thấy i k
là các 1- dạng vi phân, và ta gọi i k
là dạng liên kết của đối
với tr-ờng mục tiêu trực chuẩn {Ui} trên đa tạp Riemann M
~ lần l-ợt là các dạng liên kết của đối với {U 1 ;U 2 } và 1 2
i
~ ) ; c = (c i j ) với c i j là
các hàm khả vi trên M xác định bởi U~i =
2
1
j j j
i U
c Chứng minh Ta có
XU~i=
2
1
~ ) (
~
j
j j
~
k k j j
i X c U
2
1 ,
) (
~
j k
k k j j
i X c U
Trang 10Hơn nữa XU~i=X(
2
1
j j j
j
i X j i j j
1
] [
j
j j
i U c
1
) (
j
k k
k j j
2
1
] [
k
k k
i U c
2
1 ,
).
(
k j
k k
j j
c
=
2
1
] [ (
k
k i
c
2
j j
c
Nên ta suy ra
2
1
) (
~
j
j i k
c =X[c i k]+
2
1
) (
j
j i k
j X c
hay (c j k)( ~
i j
1.4.3 Mệnh đề Giả sử{U 1 ;U 2 } là tr-ờng mục tiêu trực chuẩn trên đa tạp Rieman hai chiều (M,<,>) Khi đó ta có: 11 =22 =0 và 1 2 =-2 1
(với i j là dạng liên kết của đối với tr-ờng mục tiêu trực chuẩn {U 1 ;U 2 }) Chứng minh
Trang 11Nhân cả hai vế của (1) với U 1 ta suy ra: 1 1 (X) = 0, X1 1 =0
Nhân cả hai vế của (2) với U 2 ta suy ra: 2 2
(X) = 0, X2 2
= 0 Vậy 1 1
= 2 2
= 0 và 1 2
= -2 1
Chú ý a) Tr-ờng vectơ U i của tr-ờng mục tiêu {U i } trên tập mở U trên đa
tạp Rieman hai chiều gọi là tr-ờng vectơ song song nếu XU i = 0, XB(M)
b) Nếu mọi tr-ờng vectơ U i của tr-ờng mục tiêu {U i} là song song thì
ta nói tr-ờng mục tiêu đó là một tr-ờng mục tiêu song song
1.4.4 Mệnh đề Giả sử {E 1 ;E 2 } là tr-ờng mục tiêu song song, {U i } là tr-ờng mục tiêu trực chuẩn trên tập mở V của đa tạp Rieman hai chiều (M,<.>) thì:
i k =
2
1
1
j
j k k
1
j j j
i E
2
1
j
j j
i E c
2
1
) (
k
k k
(
k
j j
j k k
2
1 ,
).
(
k j
j j k k
i X c E
Từ đó ta suy ra X[c i j]=
2
i X c
Trang 12hay i k
(X) =
2
1
1
j
k j j
i c c X
hay i k
=
2
1
1
j
j i k
j dc c
Hệ quả {U i } là tr-ờng mục tiêu song song = 0
Vì U i song song c i j = const X[c i j] = 0 =0
1.4.5 Định lý Cho (M,g) là một đa tạp Rieman hai chiều thì với mọi
tr-ờng mục tiêu trực chuẩn {U 1 ;U 2 } trên tập mở V của M, gọi { 1
; 2 } là
(U j ) = ij với (i,j=1,2) Giả sử 1 2 là dạng liên kết của M trong tr-ờng mục tiêu đã chọn, ta có:
d1 = - 2 12
; d2 = - 1 21
1
j
X[c i j ].E j =
2
1
k
i k (X).U k =
2
1
, j k
i k (X).c k j E j
Từ đó ta có: dc i j =
2
1
, j i
(c -1)i k dc j i
2
1
, j l
(c -1)l j dx l =
2
1 ,
1 ,
, l j
d(c -1)i k c j i(c -1)l j dx l=-
2
1
,l i
d(c -1)i k l idx l=
Trang 13=-
2
1
j
d(c -1)j kdx j = - d k
(vì l i
1.6 Định nghĩa Giả sử M,M’ là các đa tạp Riemann hai chiều, ánh xạ khả
vi f : MM’ gọi là ánh xạ đẳng cự nếu p M, <f *,f *>(f(p)) = <,>(p) với
, là hai tr-ờng vectơ trên M
1.7 Mệnh đề Giả sử M, M~ là các đa tạp Riemann hai chiều và {U 1 ;U 2 } là tr-ờng mục tiêu trực chuẩn trên M, f:MM~ là vi phôi đẳng cự, thì f biến tr-ờng mục tiêu trực chuẩn {U 1 ;U 2 } thành tr-ờng mục tiêu trực chuẩn { U~1 =f * U 1 , U~2 =f * U 2 } và f*~1
=1 ,f*~2
=2 , f* ~
2 1
=2 1 , Trong đó { 1 ;2 } và 2 1 ; {~1 ;~2 } và 2 1 lần l-ợt là tr-ờng đối mục tiêu và dạng liên kết với tr-ờng mục tiêu {U 1 ;U 2 };{ U~1 , U~2 }
Trang 14Chứng minh
+) {U~1=f * U 1,U~2=f * U 2 } là tr-ờng mục tiêu trực chuẩn trên M đ-ợc suy ra từ
f là vi phôi đẳng cự
+) Ta biết rằng với mỗi tr-ờng mục tiêu trực chuẩn có duy nhất một tr-ờng
đối mục tiêu Vậy để chứng minh f*~i =i, ta xét tác động nh- sau:
là dạng liên kết ứng với tr-ờng mục tiêu trực chuẩn {U 1 ;U 2} nên
Trang 15Đ2.Đạo hàm của tr-ờng vectơ dọc cung tham số
trên đa tạp Riemann hai chiều
2.1 Xét cung tham số trên đa tạp Riemann hai chiều M tức ánh xạ (khả vi):
: IM, t |(t) I là khoảng mở trong R
Tr-ờng vectơ X dọc là việc đặt t-ơng ứng mỗi tI, vectơ tiếp xúc X(t)T(t) M Nói X khả vi tại t 0I nếu có khoảng mở J chứa t 0 , J I để với mọi
hàm số khả vi trên một tập mở chứa (J), hàm số t | X(t)[] khả vi tại t 0 Nói
X khả vi nếu nó khả vi tại mỗi t 0 I
Rõ ràng nếu {U 1 ;U 2} là một tr-ờng mục tiêu khả vi trên một tập mở chứa
(I) của M và viết X(t) = 1 (t)U 1((t)) + 2 (t)U 2((t)) thì X khả vi khi và chỉ
khi 1
;2
khả vi Từ nay nói chung ta chỉ xét các tr-ờng vectơ khả vi dọc cung
tham số khả vi Ví dụ t |’(t) là một tr-ờng vectơ khả vi dọc
2.2 Định nghĩa Cho cung tham số trên đa tạp Riemann hai chiều
(M,<.>) thì với mỗi tr-ờng vectơ X dọc quy tắc sau đây xác định một tr-ờng
) và ta gọi nó là đạo hàm của X dọc
Với mỗi t 0 I lấy một tr-ờng mục tiêu trực chuẩn {U 1 ;U 2} trong một lân cận của (t 0 ), viết X(t) = 1 (t)U 1((t)) + 2 (t)U 2((t)) trong lân cận đó của t 0
và đặt:
dt X
Ta cần thử định nghĩa đó không phụ thuộc tr-ờng mục tiêu đã chọn Để đơn giản, ta dùng ký hiệu ma trận hình thức:
Trang 161 2
Khi đổi từ tr-ờng mục tiêu {U i} sang tr-ờng mục tiêu U~i, U~=UC thì
X=( U~o) ~ nên ~=(C o)-1. (C là ma trận trực giao cấp hai)
Ta có thể viết gọn lại nh- sau: U~=U~o; ~=C -1. ; U~=UC; = (’);
Do đó định nghĩa không phụ thuộc tr-ờng mục tiêu {U i} đã chọn
2.3 Ví dụ Xét nửa phẳng Poincare (H,<,>) trong đó H = {(x,y)R 2 | y>0} với tr-ờng mục tiêu trực chuẩn {U 1 = yE 1 ;U 2 = yE 2 } ({E 1 ;E 2} là tr-ờng mục
tiêu song song chính tắc trong R 2 ) Đối với cung tham số t | (t) trong H,
(t)=(x 0 ;y 0 + t) hãy biểu diễn
Trang 19Từ (1) và (2) ta suy ra điều phải chứng minh
2.5 Mệnh đề X là một tr-ờng mục tiêu dọc :IM, t|(t); là phép biến đổi tham số, :JI, s|(s) thì X o là tr-ờng vectơ dọc o và
o) Chứng minh Với X=(Uo)., ta có:
Nhận xét 1) Z là một tr-ờng vectơ trên tập mở trong M chứa điểm p, Xét
pT p M, viết nó dạng p =’(t), là một cung tham số có ảnh trong tập mở đó
thì Z o là một tr-ờng vectơ dọc và dễ thấy
dt
(Z o)(t) không phụ thuộc đã chọn; nó đ-ợc ký hiệu là p Z, và gọi là đạo hàm của tr-ờng vectơ Z theo
vectơ p
2) Cho ánh xạ r: UM, (u,v)|r(u,v) từ một tập mở U R vào
đa tạp Riemann M Một tr-ờng vectơ X dọc r là việc đặt t-ơng ứng mỗi (u,v)U với mỗi vectơ X(u,v)T r(u,v) M Từ đó khi cho X, việc lấy đạo hàm của
nó dọc các cung u|r(u,v) cho tr-ờng vectơ dọc r là
Trang 20v U i+
2
1 ,
'.
j
j i v i u
i
i
v u
.
j
j i
j i
v
r u
1
'
i
i v r
u U i+
2
1 ,
'.
j
j i u i v
r .U j=
2
1 2
i
i
v u
.
j
j i
j i
u
r v
M, ký hiệu X~ là tr-ờng vectơ dọc cung tham số f o trong M~ xác định bởi:
Trang 22Ch-ơng II Phép chuyển dời song song
trên đa tạp Riemann hai chiều
Đ1 Phép chuyển dời song song dọc cung tham số
trên đa tạp Riemann hai chiều 1.1 Định nghĩa Giả sử :JM; t |(t) là một cung tham số khả vi trên
đa tạp Riemann hai chiều (M,<.>) Một tr-ờng vectơ X dọc đ-ợc gọi là song
song dọc nếu và chỉ nếu 0
dt X
1.2 Nhận xét
1) Giả sử X là tr-ờng vectơ song song dọc , X(t)0, t; F(M) Khi đó
.X song song dọc khi và chỉ khi = const
Thật vậy,
) ( ).
( ' ) ( ).
( ' ) ( ) ( ) ( ) (
t X t t
X t t dt
X t t dt
2) X,Y là các tr-ờng vectơ song song dọc thì:
i) X+Y song song dọc
ii) X+Y song song dọc với , là các hằng số thuộc R
Vậy các tr-ờng vectơ song song dọc lập thành một không gian con của
R-không gian vectơ B (B là không gian các tr-ờng vectơ khả vi dọc )
1.3 Mệnh đề : [a;b] M; t | (t) là một cung tham số khả vi trên đa tạp Riemann hai chiều (M,<,>) thì với mỗi T (a) M, có một và chỉ một tr-ờng vectơ khả vi X song song dọc mà X(a)=
Chứng minh Không mất tính tổng quát, ta giả sử (J) nằm trong tập mở
VM, và trên V có tr-ờng mục tiêu trực chuẩn {U1;U2}
Vì X là một tr-ờng vectơ song song dọc nên hàm số t | <X(t), X(t)> là
hàm hằng (do , 2 , 0
dt
X X X
X dt
d
vì 0
dt X
)
Trang 23của định nghĩa 2.2 Đ2 ch-ơng I, ta có:
( ' ( ) ( cos ) ( '
0 ) ( sin )).
( ' ( ) ( sin ) ( '
2 1
1 2
t c
t t
t c
t c
t t
t c
0 )) ( ' ( ) ( ' ) ( sin
2 1
1 2
t t
t c
t t
t c
a
du u du
u) ( ' ( )) (
' 12
a
du u))
( ' ( 1
( ' ( 1
( ' ( 1
2
xác định một tr-ờng vectơ duy
nhất X(t) = c(cos(t).U1((t)) + sin(t).U2((t))) song song dọc , thoả mãn:
X(a) = (cos(a).U1((a)) + sin(a).U2((a))) =
1.4 Định nghĩa Giả sử :[a;b]M, t | (t) là cung tham số trên đa tạp Riemann hai chiều (M,<.>) Với mỗi T(a) M, có tr-ờng vectơ X song song
dọc thoả mãn X(a)= ánh xạ f:T(a) M T(b) M; | đ-ợc gọi là phép chuyển dời song song dọc , trong đó X(b)=
1.5 Ví dụ Xét nửa phẳng Poincare (H,<,>) với tr-ờng mục tiêu trực chuẩn
{U1;U2} trong đó U1=yE1;U2=yE2 với {E1;E2} là tr-ờng mục tiêu song song
chính tắc trong R2 Ta xét sự chuyển dời song song dọc cung đoạn tham số
Trang 240 ) ' (
1 2 1 2
2 1 2 1
dt d dt d
Do đó X=C 1 U1o+C 2 U2o với X(a) = = C 1 U1o(a) + C 2 U2o(a)
Ta có phép chuyển dời dong song dọc f: T(a) M T(b) M; | trong đó = X(b) = C 1 U1o(b) + C2.U2o (b)
1.6 Mệnh đề Phép chuyển dời song song f: T(a) M T(b) M dọc cung tham số : [a;b]M; t | (t) trên đa tạp Rieamn hai chiều (M,<,>) là một
ánh xạ tuyến tính trực giao
Chứng minh Giả sử f: T(a) M T(b) M là phép chuyển dời song song dọc
cung tham số : [a;b]M; t | (t) trên đa tạp Riemann hai chiều (M,<.>)
Giả sử , ’ T(a) M có t-ơng ứng X,Y là các tr-ờng vectơ song dọc dọc sao cho
X(a) = ; Y(a) = ’
Theo mệnh đề 2.4 ch-ơng I ta có:
Y dt
X dt Y X
X dt
X dt
d X
X dt Y
X
dt
d
, ,
, (3)
dt
X dt Y X dt
tr-ờng vectơ song song dọc
Bây giờ giả sử T(a) M T(b) M
| ’ | ’
Trang 25Với X(a) = ; Y(a) = ’ ; X(b) = ; Y(b) = ’
X dt Y
X dt
d
, ,
(vì X,Y song song dọc nên 0 ; 0
dt
Y dt
X
)
Vậy ta suy ra <X,Y> là hàm hằng dọc , do đó <X(a),Y(a)> = <X(b),Y(b)>
hay <,’> = <f(),f(’)> = <,’> (***)
Từ (*);(**) và (***) ta suy ra f là một ánh xạ tuyến tính trực giao
Hệ quả Giả sử (M,<.>) là đa tạp Riemann hai chiều, là đ-ờng cong trên
M, Y 0 là vectơ tiếp xúc của M tại điểm 0 của Khi đó với mỗi Y 0 có duy nhất tr-ờng vectơ song song Y(t) dọc Hơn nữa, nếu Y 0 và Z 0 là vectơ tiếp xúc của
M tại 0 , nếu <Y 0 ,Z 0 > = k, thì <Y(t),Z(t)> = k, với mọi giá trị của t
Bây giờ ta xét phép chuyển dời song song f: T(a) M T(b) M dọc cung tham
số : [a;b]M; t |(t) trên đa tạp Riemann hai chiều (M,<,>) Với
(a)=(b), (tức ảnh của là một đ-ờng khép kín tại (a)), thì phép chuyển dời
song song dọc là một biến đổi tuyến tính trực giao của T(a) M
1.7 Mệnh đề Giả sử f bảo tồn h-ớng thì f
là phép quay tâm (a), góc = góc(,)
Chứng minh X song song dọc 0
dt X
nên , 2 ,X 0
dt
X X
Trang 26với =X(a); =X(b) và ||X(a)|| = ||X(b)|| Từ đó ta có đpcm
Chú ý Từ mệnh đề trên ta dễ dàng suy ra = const
1.8 Mệnh đề Phép chuyển dời song song dọc cung tham số trên đa tạp
Riemann hai chiều không thay đổi khi đổi tham số hoá của cung
Thật vậy, giả sử : [a;b]M; t |(t); :[c;d][a;b], s |(s)
d Xo ds
Vì T(a) M To( 1(a))M; T(b) M To( 1(b))M do đó phép chuyển dời song
song dọc và phép chuyển dời song song dọc o là trùng nhau vì:
f: T(a) M T(b) M ; | trong đó =X(b) = Xo(-1 (b))
1.9 Ví dụ 1) Phép chuyển dời song song trong (E2;can) chính là phép tịnh
tiến trong E2
Chứng minh Giả sử :[a;b]E2, t |(t) là cung tham số trong (E2;can)
Xét phép chuyển dời song song dọc Với mỗi T(a) E 2, tồn tại duy nhất
tr-ờng vectơ X song song dọc mà X(a)= Vì trong E2 ,
dt X
Do đó X const hay X(t) a const t
Nên phép chuyển dời song song f: T(a) E2T(b) E2 ; | mà a; a
chính là phép tịnh tiến trong E2
Chú ý Rõ ràng phép chuyển dời song song trong (E2;can) không phụ thuộc cung đoạn nối (a) với (b) (hình 2)
Trang 27H×nh 2