1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt may Việt Nam

60 387 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Nguyên Vật Liệu Và Tình Hình Quản Lý, Sử Dụng Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty Dệt Kim Đông Xuân - Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hải Thu
Trường học Học Viện Tài Chính
Thể loại chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt may Việt Nam

Trang 1

ợng sản phẩm là tiết kiệm chi phí sản xuất Tiết kiệm chi phí sản xuất nhng vẫn

đảm bảo chất lợng sản phẩm, đó là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp có thể giảm giá bán, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng, tăng lợi nhuận thu đợc

Để đạt đợc mục đích này, các đơn vị phải quan tâm đến các khâu của quá trình sản xuất kể từ khi bỏ vốn ra đến khi thu vốn về

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu đợc của quá trình sản xuất, đó là t liệu lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm Chi phí về nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất Chỉ cần sự biến động nhỏ về chi phí cũng làm ảnh hởng đến giá thành sản phẩm và đến lợi nhuận thu đợc Do đó nếu tiết kiệm đợc chi phí nguyên vật liệu thì đây là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để doanh nghiệp có thể đạt đợc mục đích của mình Muốn vậy có một chế độ quản lý và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, khoa học, có công tác hạch toán vật liệu phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp là rất cần thiết

Trớc sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của rất nhiều doanh nghiệp dệt may trong

và ngoài nớc công ty dệt kim Đông Xuân cũng đang phải đứng trớc một vấn đề bức xúc trong công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu

Trong những năm qua đợc tiếp thu về mặt lý luận của các thầy, các cô giáotrong Học Viện Tài Chính và qua quá trình thực tập tại công ty Dệt kim ĐôngXuân, em nhận thấy vai trò quan trọng của kế toán, đặc biệt là kế toán vật liệu

đối với công tác quản lý của công ty Sau thời gian đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tại công ty Dệt Kim Đông Xuân, em đã nhận thấy những u nhợc điểm và

những mặt còn hạn chế Chính vì vậy em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: Tổ

chức kế toán nguyên vậtliệu và tình hình quản lý, sử dụng nguyên vật liệu

Trang 2

t¹i c«ng ty DÖt Kim §«ngXu©n-Tæng c«ng ty dÖt may ViÖt Nam ” lµm chuyªn

Chong III: Mét sè ý kiÕn nh»m hoµn thiÖn c«ng t¸c qu¶n lý, sö dông

vµ h¹ch to¸n nguyªn vËt liÖu ë c«ng ty DÖt kim §«ng Xu©n.

Hµ Néi, ngµy 18 th¸ng 4 n¨m 2003

Sinh viªn thùc hiÖn: NguyÔn ThÞ H¶i Thu

Trang 4

Ch ơng I

1.1.1 Đặc điểm vị trí của vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.

Khái niệm vật liệu:

Vật liệu là đối tợng lao động - một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ giá trị mộtt lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Đặc điểm vị trí vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất :

Vật liệu là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm, vì thế nó

là yếu tố không thể thiếu đợc của mỗi quá trình sản xuất Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm

Xét về mặt hiện vật thì nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định nên khi tham gia vào sản xuất, giá trị của nguyên vật liệu sẽ đợc tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Vì vậy có thể nói vật liệu là yếu tố quan trọng quyết định cả về số lợng

và chất lợng của sản phẩm Vật liệu có chất lợng cao đúng quy cách chủng loại, chi phí đợc hạ thấp, giảm mức tiêu hao vật liệu thì sản phẩm sản xuất ra đạt yêu cầu, với giá thành hạ Đậy là yếu tố mang tính sống còn đối với một doanh

Trang 5

nghiệp Hơn nữa nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc loại tài sản lu động việc

sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm sẽ góp phần làm tăng tốc

độ lu chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp Và trong một chừng mực nào

đó sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm còn là c sở để tăng thêm của cải vật chất cho xã hội

Từ đặc điểm trên cho thấy vật liệu giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Do đó tăng cờng công tác quản lý vật liệu là một yêu cầu không thể coi nhẹ trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.2 ý nghĩa và yêu cầu quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất :

Ngày nay trong cơ chế thị trờng cạnh tranh gay gắt một doanh nghiệp muốn tồn tại phải có khối lợng sản phẩm chất lợng cao, mẫu mã đa dạng phong phú

Do vậy vật liệu cung cấp cho sản xuất cũng không ngừng đợc nâng cao cả chất lợng và chủng loại Tuy nhiên nguồn vật liệu trong nớc cha đáp ứng đủ cả về mặt số lợng và chất lợng, rất nhiều vật liệu chúng ta phải nhập ngoại Vấn đềcần dặt ra ở đây là làm sao sử dụng vật liệu tiết kiệm nhng vẫn đảm bảo đạt hiệu quả kinh tế cao, muốn thế cần phải có hệ thống quản lý vật liệu ở các khâu: Từ thu mua, bảo quản, dự trữ đến sử dụng

- Tại khâu thu mua: vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến

động, các doanh nghiệp thờng phải tiến hành thu mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và phục vụ cho nhu cầu quản lý khác của doanh nghiệp Ngay từ khâu thu mua phải quản lý về số lợng, quy cách chủng loại, giá mua, lựa chọn địa điểm mua thích hợp để hạ thấp chi phí thu mua góp phần hạ giá thành sản phẩm

- Tại khâu bảo quản: Tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý phù hợp kỹ thuật, tránh lãng phí tổn thất

- Tại khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc

Trang 6

tiến hành bình thờng không bị ngừng trệ, gián đoạn do cung ứng, mua không kịp thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

- Tại khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý tiết kiệm trên cơ sở xác định mức dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu này cần phải tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu :

Để thực hiện chức năng giám đốc và là công cụ quảnlý kinh tế,

xuất phát từ vị trí của vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất và vai trò của kế toán đối với việc quản lý và sử dụng vật liệu thì nhà nớc đã xác định nhiệm vụ

kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất nh sau :

- Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của vật t hàng hoá cả về giá trị và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành) thực tế của vật t, hàng hoá nhập, xuất kho, trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ, nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật t hàng hoá, kế hoạch sử dụng vật t cho sản xuất và kế hoạch bán hàng hoá

- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho, áp dụng

đúng đắn các phơng pháp về kỹ thuật hạch toán vật liệu Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận, đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán ban đầu

về vật liệu (Lập chứng từ, luân chuyển chứng từ) mở các sổ thẻ kế toán chi tiết thực hiện hạch toán vật liệu đúng chế độ đúng phơng pháp quy định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán cung cấp thông tin phục

vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 7

1.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán vật liệu:

1.2.1 Phân loại vật liệu:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau, mỗi loại vật liệu đợc sử dụng có nội dung kinh tế và chức năng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, có tính năng lý hoá khác nhau Bởi vậy để quản lý dợc vật liệu đảm bảo có đủ vật liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi phải nhận biết từng loại, từng thứ vật liệu Mặt khác tổ chức phân loại nguyên vật liệu còn có ý nghĩa rất lớn

đối với công tác kế toán nguyên vật liệu trong quá trình vận dụng các tài khoản lựa chọn các phơng phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu hợp lý Đồng thừi giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp nhận biết đợc nội dung kinh tế, vai trò chức năng của từng loại nguyên vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,

từ đó có biện pháp quản lý, thích hợp đối với từng loại nguyên vật liệu

- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đợc chia thành các loại sau:

+ Nguyên liệu, vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài)

đối với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành c bản nên thực thể của sản phẩm nh sắt thép trong doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản , bông trong doanh nghiệp kéo sợi, vải trong doanh nghiệp may Đối với nửa thành phẩm mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất hình thành nên chi phí vật liệu trực tiếp

+ Vật liệu phụ: vật liệu phụ chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ cho việc bảo quản bao gói sản phẩm nh: các loại thuốc nhuộm, thuốc tẩy, dầu nhờn, xà phòng

Trang 8

+ Nhiên liệu là loại nhiên liệu phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho hoạt động của các phơng tiện máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh nh xăng dầu, than củi, khí ga

+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các loại thiết bị phơng tiện đợc sử dụng trong công việc xây dựng cơ bản ( Cả thiết bị cần lắp, không cần lắp )

+ Vật liệu khác: là các loại vật loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm nh : gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định

-Căn cứ vào nguồn gốc vật liệu đợc chia thành

+ Vật liệu do mua ngoài

+ Vật liệu tự gia công chế biến hoặc thuê ngoài chế biến

+ Vật liệu nhập do nhận vốn góp liên doanh

Tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà có cách phân loại khác nhau phù hợp với nhu cầu quản lý, thực hiện tốt việc

sử dụng vật liệu một cách có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh 1.2.2 Đánh giá vật liêụ:

Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu theo những nguyên tắc nhất định đảm bảo yêu cầu thực thống nhất

- Tại sao phải đánh giá vật liệu ?

Trong nền kinh tế thị trờng, giá cả hàng hoá luôn biến động theo quan hệ cung cầu và nhiều yếu tố khác Nguyên liệu, vật liệu cũng không nằm ngoài quy luật

đó, chúng cũng luôn có sự biến động Vì thế việc xác định chính xác giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đồng thời là căn cứ để tính chính xác giá thành sản phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọn Và công tác quản lý phải thực hiện nghiêm túc việc đánh giá nguyên liệu, vật liệu

- Nguyên tắc đánh giá vật liệu

Theo quy định hiện hành vật t hàng hoá hiện ở doanh nghiệp đợc phản ánh trong sổ kế toán và báo cáo kế toán theo trị giá vốn thực tế tức là toàn bộ số tiền

Trang 9

doanh nghiệp bỏ ra để có số vật t hàng hoá đó Song đối với những doanh nghiệp thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng, chủng loại vật liệu thì

có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho.ty nhiên dù đánh giá theo giá hạch toán thì kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản

ánh tình hình nhập xuất vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế

1.2.2.1 Đánh giá vật liệu theo giá thực tế:

+

Các khoản chi phí thu mua( Chi phí vận chuyển, thuế nhập khẩu nếu có )

* Tại doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế GTGT thì giá trị mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không kể thuế GTGT trừ đi các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng trả lại (nếu có)

* Tại doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp thì giá mua thực tế là trị giá thanh toán (gồm cả thuế GTGT) trừ đi các khoản giảm giá triết khấu và hàng trả lại

+ Đối với doanh nghiệp tự gia công chế biến:

+

Các chi phí gia công chế biến

Trang 10

+ Đối với vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến

+

Số tiền phải trả cho

đơn vị nhận gia công chế biến (không có thuế GTGT

+

Chi phí v/c vật liệu

+ Đối với vật liệu đơn vị khác góp vốn liên doanh thì giá vốn thực tế vật liệu nhập kho là giá do hội đồng Liên doanh quyết định

+ Đối với vật liệu đợc ngân sách, cấp trên cấp, giá vốn thực tế bằng giá thoả thuận cấp (lấy trong biên bản cấp) cộng chi phí khác nếu có

+ Đối với phế liệu nhập kho

Giá vốn thực tế = Giá ớc tính (nếu giá trị nhỏ)

Giá vốn thực tế = Giá thực tế tơng đơng trên thị trờng ( nếu giá trị lớn)

+ Vật liệu khác đợc đánh giá theo ớc tính

-Giá thực tế xuất kho:

Vật liệu đợc nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, có giá mua khác nhau nên khi xuất kho kế toán phải tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho theo phơng pháp tính đã đăng ký áp dụng, phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán Để tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các phơng pháp dới đây cho phù hợp với đặc điểm riêng, yêu cầu trình độ quản lý

+ Tính theo đơn giá mua thực tế tồn đầu kỳ:

Theo phơng pháp này trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đợc tính bằng công thức:

Đơn giá mua thực

tế vật liệu tồn đầu kỳ

+ Tính theo đơn giá bình quân:

Trang 11

Giá thực tế vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào số lợng vật liệu xuất kho trong kỳ và đơn giá bình quân để tính.

Trị giá thực tế

vật liệu xuất kho

= Số lợng vật liệu xuất kho

Số lợng còn đầu

kỳ

trong kỳ+ Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:

Theo phơng pháp này giả thiết số vật liệu nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc và lấy trị giá mua thực tế của vật đó để ớc tính

+ Tính theo phơng pháp nhập sau xuất trớc:

Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng lần nhập kho và cũng giả thiết rằng hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho tính ra giá trị vật liệu thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó Nh vậy giá trị thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá trị thực tế vật liệu thuộc các lần nhập đầu kỳ

+ Tính theo giá thực tế đích danh:

Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi vật liệu từng lô Khi xuất kho vật liệu thuộc lô nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho và

đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng đó để tính ra giá trị thực tế vật liệu xuất kho

1.1.2.2 Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:

Đối với các doanh nghiệp mua vật t thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng và chủng loại, tình hình nhập xuất diễn ra nhiều thì việc xác định giá thực tế của mỗi loại vật liệu sau mỗi nghiệp vụ nhập xuất kho là rất phức tạp Ngay cả trong trờng hợp ta có thể xác định đợc đối với từng lần, từng đợt

Trang 12

nhập thì chi phí quá tốn kém mà công tác kế toán lại không hiệu quả.Vì thế doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho.

Giá hạch toán là giá ổn định do doanh nghiệp tự xây dựng, giá này không

có tác dụng giao dịch với bên ngoài Doanh nghiệp có thể lấy giá kế hoạch hoặc bất kỳ giá mua nào tại một thời điểm nào đó Giá hạch toán phải đợc quy định thống nhất trong một thời gian dài ít nhất là một kỳ kế toán

Việc nhập xuất vật liệu hàng ngày đợc thực hiện theo giá hạch toán Cuối

kỳ kế toán phải tính giá thực tế để ghi sổ kế toán tổng hợp Để tính đợc giá trị thực tế của vật liệu xuất kho, trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu trong kỳ Sau đó tính giá trị thực tế của vật liệu xuất trong kỳ

x

Hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu trong kỳ

Trị giá thực tế của vật liệu còn cuối kỳ

x

Hệ số giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu trong kỳ

Việc sử dụng giá hạch toán của vật liệu trong công tác kế toán vật liệu hàng ngày sẽ giảm nhẹ công việc tính toán giá vật liệu nhập xuất tồn kho hàng ngày, tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra của kế toán

Trang 13

Mỗi phơng pháp tính giá thực tế vật liệu xuất kho đều có u nhợc điểm riêng vì thế doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng trình độ nghiệp vụ kế toán, yêu cầu quản lý cũng nh điều kiện trang bị phơng tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà có thể đăng ký lựa chọn phơng pháp thích hợp.

1.2.3 Kế toán chi tiết vật liệu:

Do nguyên vật liệu dùng cho sản xuất của doanh nghiệp gồm nhiều loại

có quy cách, phẩm chất, số lợng khác nhau Vì vậy cần phải quản lý vật liệu ở mọi mặt: số lợng, giá cả nhằm đáp ứng kịp thời cho sản xuất, xác định giá thành sản phẩm với mục đích cung cấp và sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm hiệu quả doanh nghiệp cần phải tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

1.2.3.1 Chứng từ sử dụng:

Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán chi tiết vật liệu đợc thực hiện ở cả kho và phòng kế toán dựa trên các chứng từ về hàng tồn kho trong hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành Các chứng từ về vật liệu bao gồm:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01-Vt)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho(mẫu 02- BH)

- Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu 03-BH)

- Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01- GTGT)

- Hoá đơn bán hàng (mẫu 02- GTGT)

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nớc các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh:

- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04- VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu 05-VT)

- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)

Trang 14

Đối với chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo

đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian hợp lý do kế toán trởng quy đinh phục vụ cho việc phản ánh ghi chép và tổng hợp số liệukịp thời của các bộ phận cá nhân có liên quan

1.2.3.2 Sổ chi tiết vật liệu:

Tuỳ theo phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp mà kế toán sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết nh sau:

- Sổ (thẻ) kho

- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số d

Ngoài ra sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, xuất tồn kho vật liệu, phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng kịp thời

1.2.3.3 Nội dung các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu:

Trách nhiệm quản lý vật t trong doanh nghiệp liên quan đến nhiều bộ phận nhng việc trực tiếp nhập, xuất, tồn vật t do thủ kho và bộ phận kế toán hàng tồn kho đảm nhận Vì vậy giữa thủ kho và kế toán phải có sự liên hệ, phối hợp trong việc sử dụng các chứng từ nhằm đảm bảo sự phù hợp số liệu trên thẻ kho và sổ kế toán Mặt khác tránh sự ghi chép trùng lặp Kế toán có thể áp dụng một trong 3 hình thức kế toán chi tiết vật liệu

- Phơng pháp ghi thẻ song song

- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Phơng pháp sổ số d

*Kế toán chi tiết tại kho: Dù theo phơng pháp nào thì việc hạch toán chi tiết tại kho đều thực hiện trên thẻ kho Thẻ kho mở ra cho từng loại vật liệu và xắp xếp theo từng kho vật liệu tơng ứng phù hợp với kết quả phân loại vật liệu Căn cứ

Trang 15

vào các chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, xuất vào chứng từ và thẻ kho Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi thẻ kho Riêng đôí với phơng pháp sổ số d thì

kế toán cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính trên thẻ kho sang sổ số d vào cột

số lợng

*Kế toán chi tiết tại phòng kế toán :

Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng mà việc hạch toán chi tiết vật liệu có thể thực hiện trên các cơ sở

- Sổ chi tiết vật liệu (nếu là phơng pháp thẻ song song)

- Sổ đối chiếu luân chuyển (nếu là phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển)

- Sổ số d, bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho (nếu là phơng pháp sổ số d)

Căn cứ hạch toán là các chứng từ kế toán Việc hạch toán chủ yếu tiến hành theo chỉ tiêu giá trị trừ phơng pháp ghi thẻ song song hạch toán cả chỉ tiêu số l-ợng

+ Phơng pháp ghi thẻ song song

Căn cứ vào phiếu nhập, xuất vật liệu và các chứng từ liên quan, kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ rồi tiến hành ghi sổ theo phơng pháp đã chọn theo chỉ tiêu giá trị (hoặc cả số lợng).Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đã ghi với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp

Công ty dệt kim Đông Xuân áp dụng hình thức kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Thẻ kho

Trang 16

1.2.4 Kế toán tổng hợp vật liệu:

Trong công tác kế toán kế toán chi tiết không phản ánh một cách đầy đủ số

hiện có tình hình biến động của toàn bộ tài sản trong doanh nghiệp theo chỉ tiêu giá trị nên kế toán tổng hợp vật liệu đợc sử dụng nhằm đáp ứng đợc yêu cầu này

Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng tùy thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho là: Kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ

1.2.4.1 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép phản

ánh thờng xuyên, liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên các tài khoản kế toán, sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở chứng từ nhập, xuất

Nh vậy việc xác định trị giá vật liệu xuất kho theo phơng pháp này căn

cứ vào chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng

để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán

Tài khoản kế toán sử dụng:

Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 17

+ Tài khoản 152 nguyên liệu và vật liệu: Tài khoản này phản ánh số hiện có

và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo trị giá vốn thực tế (hay giá thành thực tế)

Tài khoản này có thể mở thành các tài khoản cấp 2 để kế toán chi tiết vật liệu theo từng loại phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của doanh nghiệp

Trong từng tài khoản cấp hai lại có thể chi tiết thành tài khoản cấp ba, cấp bốn tới từng thứ, nhóm vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý ài sản của doanh nghiệp

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác nh: TK111, TK112, TK141,TK151,TK333, TK154, TK621, TK641 .…

Trình tự hạch toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hạch toán theo sơ đồ sau:

Trang 18

TK133 bán hàng, sản xuất

VAT

TK411 TK632,157

Nhận vốn góp liên doanh xuất bán, gửi bán

cổ phần cấp phát

TK154 TK154 N.kho vật liệu tự chế,

đánh giá lại do đánh giá lại

1.2.4.2 Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi, phản ánh ờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất vật liệu trên các tài khỏan kế toán hàng tồn kho tơng ứng

th-Việc xác định trị giá vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà căn cứ vào trị giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kiểm kê cuối kỳ để xác định

Trị giá vật

liệu xuất

Trị giá vật liệu tồn đầu

Trị giá vật liệu nhập

Trị giá vật liệu tồn cuối kỳTài khoản kế toán sử dụng:

Trang 19

Theo phơng pháp này kế toán sử dụng tài khoản 611 “ Mua hàng” để phản ánh giá trị của vật t mua vào và nhập trong kỳ Còn tài khoản 152 chỉ dùng để phản

ánh giá trị hàng tồn kho lúc đầu và cuối kỳ

Trang 20

Hàng mua trả lại

T133

TK621 VAT đầu

vào cuối kỳ kết chuyển số

TK412 TK412 Chênh lệch do đánh giá tăng Chênh lệch đánh giá giảm

Ch ơng II

Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý sử dụng

nguyên vật liệu tại công ty

dệt kim đông xuân 2.1 Đặc điểm chung của công ty dệt kim đông xuân:

Trang 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty dệt kim Đông Xuân với tên giao dịch DOXIMEX đợc thành lập từ năm 1959, là doanh nghiệp nhà nớc đầu tiên của ngành dệt kim Viêt Nam Trụ

sở chính của công ty đặt tại trung tâm Hà Nội 67 Ngô Thì Nhậm rất thuận tịên cho việc giao dịch và quan hệ với bạn hàng trong và ngoài nớc

Với dây truyền sản xuất hoàn chỉnh từ dệt ,xử lý hoàn tất, cắt may, in, thêu bằng các thiết bị hiện đại bằng công nghệ tiên tiến của Nhật Bản, CHLB Đức, Italia Các sản phẩm của công ty đã đáp ứng đ… ợc các yêu về chất lợng, đặc biệt là mặt hàng dệt kim 100% Côtton luôn đợc khách hàng trong và ngoàI nớc

a chuộngvà giữ đợc uy tín trong suốt hơn 40 phát triển

Các sản phẩm của Đông Xuân đa dạng với nhiều kiểu dệt Single, Rip, Interlock, Kanoko, Milano, tạo vòng cào bông thích hợp cho mọi đối t… ợng trong sinh hoạt hàng ngày, hoạt động thể dục thể thao, du lịch …

Năng lực sản xuất hiện nay từ 10 đến 14 triệu sản phẩm/năm Trong đó phần lớn xuất sang thị trờng Nhật Bản, EU và một số nớc trong khu vực thu về một l-ợng ngoạI tệ lớn Diện tích nhà xởng trên 30.000 m2 gồm 6 xí nghiệp thành viên ( XN dệt, XN xử lý hoàn tất, 3 XN may và XN cơ khí động lực ) với tổng

số lao động trên 1500 ngời, trong đó có 85% công nhân kỹ thuật lành nghề, 8%

kỹ s và cử nhân kinh tế, bộ máy điều hành tinh giảm có kinh nghiệm và cơ chế quản lý trực tuyến luôn đảm bảo yêu cầu cao của khách hàng

Trở lại 44 năm trớc đây, ngày 13-04-1959 nhà máy dệt kim Đông Xuân đợc khánh thành và đi vào hoạt động Trong những ngày đầu cơ sở sản xuất tại 67 Ngô Thì Nhậm- Hà Nội chỉ gồm 4 phân xởng với 380 lao động Dây truyền thiết bị gồm 180 máy chủ yếu là của Trung Quốc với công suất 1 triệu sản phẩm/năm Sản phẩm bao gồm quần áo dệt kim các loại, khẩu trang, thắt lng…phục vụ nhu cầu trong nớc và quốc phòng Bắt đầu từ thập niên 70 công ty đợc giao thêm nhiệm vụ làm hàng xuất khẩu sang các nớc thuộc Liên Xô cũ, Mông

Cổ, Lào, Ba Lan, Hungari Đ… ợc sự đồng ý của tổng công ty và với năng lực

Trang 22

tích luỹ công ty mở rộng sản xuất phát triển thêm 2 cơ sở nữa 250 và 524 Minh Khai – Hà Nội.

Đến năm 1986 đờng lối đổi mới của Đảng và chính sách mở cửa của nhà nớc đã

mở ra hớng phát triển mới cho công ty Đông Xuân Trên cơ sở đầu t, đổi mới thiết bị và áp dụng công nghệ tiên tiến, chủ động vơn ra thị trờng mới Năm

1987 sản phẩm của công ty đã đợc xuất khẩu sang Bắc Âu, Tây Âu và bắt đầu thăm dò thị trờng Nhật Bản Năm 1989 công ty đã ký thoả thuận hợp tác dài hạn với khách hàng Nhật Bản từ năm 1989 đến1999 và hiện nay đã ra hạn thêm 10 năm ( đến năm 2009 ) Bên cạnh đó công ty vẫn tiếp tục phát triển các mối quan

hệ thơng mại với bạn hàng EU ( Đức, Hà Lan, Pháp )

Ngày 19-08-1992 Bộ công nghiệp quyết định đổi tổ chức hoạt động của nhà máy thành công ty dệt kim Đông Xuân với tên giao dịch là DOXIMEX

Với định hớng sản xuất, kinh doanh chủ yếu là phục vụ xuất khẩu, thị trờng đòi hỏi cao về chất lợng, quy cách, mẫu mã sản phẩm đa dạng, thời hạn giao hàng nghiêm ngặt và khả năng cạnh tranh cao, công ty không ngừng đầu t thiết bị hiện đại và công nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu này Hơn 10 năm qua sản phẩm của công ty đã khẳng định vị trí vững vàng trên thị trờng trong và ngoài n-

ớc đặc biệt là Nhật Bản, Đức, Pháp

Tuy vậy công ty vẫn luôn quan tâm tới thị trờng trong nớc, tham gia các hội trợ triển lãm để giới thiệu sản phẩm, đa sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng và đã đợc thị trờng chấp nhận 2 năm liền 2000 và 2001 công tyđợc báo Kinh tế Sài Gòn trao danh hiệu

Hàng Việt Nam chất Lợng cao đợc khách hàng a chuộng

Trải qua hơn 40 năm phát triển công ty dệt kim Đông Xuân luôn là doanh nghiệp nhà nớc đầu tiên có công nghệ xử lý hàng dệt kim 100% côtton có chất lợng cao, là doanh nghiệp dệt may đầu tiên có sản phẩm xuất khẩu đợc cấp dấu

“chất lợng cao” của Việt Nam Công ty xứng đáng là doanh nghiệp trung tâm, doang nghiệp đầu đàn của ngành dệt kim Việt Nam

Trang 23

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất của công ty:

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Bộ máy quản lý của công ty tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng nhằm

đáp ứng kịp thời thông tin, số liệu cho các cấp lãnh đạo đồng thời cũng tiện cho việc đa ra chỉ thị, mệnh lệnh từ lãnh đạo, cấp trên xuống cấp dới một cách nhanh chóng kịp thời

Bộ máy quản lý là ban lãnh đạo gồm 3 ngời: tổng giám đốc và 2 phó tổng giám đốc

+ Tổng giám đốc là ngời có quyền cao nhất, quyết định và chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất của công ty và chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, bộ công nghiệp và toàn bộ công ty

+ Hai phó tổng giám đốc (một phụ trách kỹ thuật, một phụ trách về kỹ thuật thơng mại) cùng với trợ lý tổng giám đốc giúp việc cho tổng giám đốc

Bên dới là hệ thống các phòng ban có chức năng sau:

- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng giá thành, lên kế hoạch sản xuất hàng tháng và điều động tiến trình thực hiện, quản lý vật t tiêu thụ sản phẩm, quản lý kho, theo dõi và tập hợp các hợp đồng, quản lý lao động và xây dựng chế độ lao động tiền lơng

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý các quy trình công nghệ trên toàn bộ dây truyền sản xuất, thiết kế mẫu dệt may, tham gia đàm phán với khách hàng về phơng diện kỹ thuật của sản phẩm, kiểm nghiệm các tiêu chuẩn do khách hàng đề ra

- Phòng kế toán –tài chính: Có nhiệm vụ theo dõi,tính toán hoạt động sản xuất của công ty, đánh giá kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất ,kinh doanh, hạch toán lỗ, lãi trong sản xuất kinh doanh , thực hiện phân phối theo lao động và thực hiện nghĩa vụ của công ty với Nhà nớc

- Phòng quản lý chất lợng: Có chức năng kiểm tra, quản lý chất lợng sản phẩm, việc thực hiện tiêu chuẩn về mọi mặt của sản phẩm, đề ra các biệnn

Trang 24

pháp nâng cao chất lợng sản phẩm, kiểm nghiệm các tiêu chuẩn do khach hàng đề ra.

- Khối văn phòng đoàn thể nh: Đảng bộ, Công đoàn, đoàn thanh niên, y tế nhà trẻ có vai trò trong việc bảo vệ quyền lợi của công nhân viên trong công ty ,

- Văn phòng: là bộ phận giải quyết các công việc hành chính, tiếp khách, chuyển chủ trơng của lãnh đạo đến các đơn vị, bảo vệ trị an

2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty dệt kim Đông Xuân

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo kiểu tập trung Biên chế của phòng kế toán hiện nay là 18 ngời trong đó có một kế toán trởng là ngời trịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ công tác kế toán tại đơn vị, hai phó trởng phòng (một phụ trách về kế toán tính giá thành, một phụ trách về tiêu thụ và thuế Ngoài ra phòng kế toán còn có các bộ phận kế toán có phần hành

nh sau:

+ Bộ phận kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Tiến hành thực hiện nhiệm

vụ kế toán tổng hợp và chi tiết tình hình nhập xuất vật liệu, ccdc (hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển), lên báo cáo nhập, xuất vật t, nộp báo cáo cho bộ phận hạch toán giá thành, hàng tháng lập sổ chi tiết tài khoản 331 –“phải trả ngời bán”, nhật ký chứng từ số 5, bảng kê số 3 – “bảng tính giá thành thực tế vật liệu, CCDC”, bảng phân bổ số 2 – “bảng phân bổ nguên liệu, vật liệu, CCDC”

+ Bộ phận kế toán tiền lơng và BHXH: có nhiệm vụ tính toán, chi trả

l-ơng và BHXH,BHYT, KPCĐ, các khoản phải trả khác cho công nhân viên, lập bảng theo dõi và thanh toán lơng, bảng phân bổ số 1 – “Bảng phân bổ tiền l-

ơng và các khoản phải trả”

+ Bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

có nhiệm vụ tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất theo các đối tợng sử dụng để tính giấ thành của các thành phẫm trong tháng, lập bảng kê số 4

Trang 25

+ Bộ phận kế toán tổng hợp kiêm kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu do kế toán các bộ phận chuyển sang để lên cân đối và lập báo cáo tài chính, căn cứ vào các nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái, sau đó lập

“Bảng cân đối kế toán “ và “Bảng tổng kết tài sản”, theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tiến hành trích khấu hao hàng tháng, lập bảng phân bổ số 3 –

“Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ” và “Biểu theo dõi tăng, giảm TSCĐ

đang dùng và trích khấu hao”

+ Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán bao gồm

- Một nhân viên thanh toán về tiền mặt:có nhiệm vụ viết phiêu thu, phiếu chi, ghi sổ quỹ, ghi nhật ký chứng từ số 1

- Hai kế toán tiền gửi ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi về ngoại tệ, mở LC, theo dõi về tiền VNĐ, cuối tháng ghi vào bảng kê số 2, nhật ký chứng từ số

2, nhật ký chứng từ số 4, nhật ký chứng từ số 3, nhật ký chứng từ số 10

- Thủ quỹ tiền mặt: có nhiệm vụ bảo quản tiền mặt (ngân phiếu) tại quỹ của công ty Căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ để thu, chi quy, ghi sổ quỹ phần thu, chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt

+ Bộ phận kế toán tiêu thụ và thuế bao gồm:

- Một phó trởng phòng làm công tác tổng hợp xuất,nhập tồn kho tổng hợp thành phẩm và vào các bảng kê số 8, là báo cáo nhập-xuất-tồn kho tổng hợp thành phẩm cuối quý lên các sổ tổng hợp, sổ thanh toán, làm báo cáo xác

định kết quả kinh doanh, đồng tổng hợp đồng tổng hợpời theo dõi thuế VAT

kế toán vật liệu, kế toán tiền lơng, kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân để lập

Trang 26

“Bảng kê hoá đơn chứng từ, hàng hoá mua vào” và nộp cho cục thuế để thanh quyết toán Ngoài ra, phòng còn có:

.Một nhân viên kế toán huy động vốn : Có nhiệm vụ theo dõi lập sổ và các chứng từ thanh toán tiền tiết kiệm do các công nhân viên của công ty và các cá nhân, tập thể từ bên ngoài gửi vào

.Một nhân viên máy tính có nhiệm vụ sử dụng và hớng dẫn sử dụng máy vi tính phục vụ cho công tác kế toán

Nh vậy toàn bộ công tác kế toán của công ty đợc làm tập trung tại phòng

kế toán Tại các xí nghiệp thành viên chỉ có các nhân viên chỉ các nhân viên thống kê tập hợp các số liệuvà ghi chép ban đầu gửi lên cho phòng kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty dệt kim đông xuân

kiêm KTTH

KTTiềnLơng

KTtập hợp

CP &

GT

KT tiêu thụ

và thuế

Thủ quỹ

KT huy

động vốn

Phụ trách máy

vi tính

Trang 27

thời kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Về hệ thống tài khoản kế toán công ty thực hiện theo đúng chế độ kế toán Hiện nay công ty dã và đang thực hiện cơ giới hoá trong công tác kế toán đó là trang bị máy vi tính trong công việc tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế cần phải có sự đầu t nhiều hơn nữa về con ngời và trang thiết bị.

Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán của công ty dệt kim Đông Xuân

Bảng phân bổ

Nhật ký chứng từ

Trang 28

Trình tự ghi sổ:

1 Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ hợp lệ để ghi vào các NKCT liên quan (hoặc các bảng kê, bảng phân bổ, sau đó mới ghi vào NKCT)

2 Các chứng từ cần hạch toán chi tiết mà cha thể phản ánh trong các NKCT, BK thì đợc ghivào các sổ chi tiết

3 Các chứng từ thu, chi tiền mặt đợc ghi vào sổ quỹ sau đó ghi vào các BK, NKCT liên quan

4 Cuối tháng căn cứ vào số liệu từ các bảng phân bổ để ghi vào các

BK, NKCT liên quan rồi từ các NKCT ghi vào sổ cái

5 Căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết

6 Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan

7 Tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất và quy trình công nghệ của công

ty dệt kim Đông Xuân:

Để sản xuất ra một sản phẩm may mặc cần phải có nhiều công đoạn sản xuất khác nhau Tại công ty dệt kim Đông Xuân sản phẩm thờng đợc sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng và có quy trình công nghệ tơng đối giống nhau Quy trình công nghệ sản xuất của công ty đợc tính toánổ chứng từức theo quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục.Sản phẩm cho đền khi hoàn tất phải trải qua ba giai đoạn chế biến ở 5 xí nghiệp khác nhau đó là : XN dệt, XN

xử lý hoàn tất, ba Xn may

Từ nguyên liệu ban đầu là sợi đợc đa vào xí nghiệp dệt là đơn vị đầu tiên trong dây truyền sản xuất Xí nghiệp này có nhiệm vụ guồng, đánh sợi để dệt ra các loại vải phù hợp với yêu cầu của thị trờng hoặc của các đơn đặt hàng Sợi trải qua các công đoạn đảo dệt và kiểm tra sẽ tạo ra bán thành phẩm là vải mộc Sau

đó vải mộc sẽ đợc đa sang các giai đoạn chế biến tiếp theo là xí nghiệp xử lý

Trang 29

hoàn tất Xí nghiệp này có nhiệm vụ xử lý các loại vải từ XN dệt chuyển sang hoặc các loại vải nhạp Vải mộc trải qua các công đoạn xử lý nh: kiềm, nấu, nhuộm, vắt, mở khổ vải, sấy cán sẽ thành vải trắng hoặc vải màu Từ đó vải qua

xử lý này đợc đa sang các XN may Đây là khâu cuối cùng của dây truyền sản xuất Ba XN có nhiệm vụ cắt may các loại quần, áo theo đúng quy cách, phẩm chất mà khách hàng yêu cầu thực hiện và bao gói sản phẩm Vải trắng hoặc vải màu đợc đa sang các bộ phận trải, cắt, may sẽ cho ra đời sản phẩm sau khi đợc kiểm tra sẽ đợc bao gối, đóng kiện rồi đem nhập kho

Tại mỗi công đoạn đều có bộ phận giám sát, kiểm tra chất lợng bán thành phẩm và thành phẩm, đảm bảo chất lợng theo đúng yêu cầu của khách hàng

Tuy sản phẩm đợc chế biến chủ yếu tại các xí nghiệp trên nhng để duy trì

đợc tiến độ, hiệu quả sản xuất không thể không kể đến sự đóng góp của xí nghiệp cơ khí sửa chữa Xí nghiệp này gồm các bộ phận lò hơi, cấp nớc, làm lạnh, nén khí các tổ nguội, tiện phay, bào có nhiệm vụ sửa chữa, gia công, chế tạo các loại phụ tùng cung cấp những điều kiện cần thiết cho dây truyền sản xuất Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty

1.Quy trình công nghệ dệt: Đợc thực hiện tại XN dệt

2.Quy trình công nghệ dệt vải mộc:

Đảo

Kiểm tra

vải Kho vải

mộc Sợi

Trang 30

3.Quy trình công nghệ may

2.2 Tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt kim Đông Xuân:

Để làm tốt công tác kế toán NVL thì việc theo dõi và quản lý NVL cần phải hợp lý và khoa học tính đúng tính đủ giá thành xuất, nhập của NVL, kịp thời, đầy đủ khi ghi chép về số lợng và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Kiểm tra

Cán

In hoa Kho vải thành

phẩm

XN

may

Vải thành

In thêu

May

Hoàn thiện

là, gấp, dán nhãn, đóng hòm, đóng kiện…

Kho thành phẩm

XN xử

lý hoàn

tất

Vải mộc

Tẩy sơ

bộ

Mở khổ vải

Kiểm tra vải

Ngày đăng: 14/11/2012, 09:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt may Việt Nam
Sơ đồ h ạch toán chi tiết theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển: (Trang 15)
Bảng kê nhập Bảng kê xuất - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt may Việt Nam
Bảng k ê nhập Bảng kê xuất (Trang 16)
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt may Việt Nam
Sơ đồ k ế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 19)
Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán của công ty dệt kim Đông  Xu©n - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt may Việt Nam
Sơ đồ tr ình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán của công ty dệt kim Đông Xu©n (Trang 27)
Hình thức thanh toán:  Trả chậm. - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt may Việt Nam
Hình th ức thanh toán: Trả chậm (Trang 37)
Bảng kê chi tiết xuất vật t XN Dệt - Tổ chức kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý , sử dụng nguyên vật liệu tại công ty dệt may Việt Nam
Bảng k ê chi tiết xuất vật t XN Dệt (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w