Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phô thông mới"”: thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về Đổi mới căn bản và toàn dién giáo dục và đào
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
DỰ THẢO
DE AN
DOI MOI CHUONG TRINH VA SACH GIAO KHOA
GIAO DUC PHO THONG SAU NAM 2015
Hà Nội, 11- 2013
Trang 2MO BAU
Chương trình, áo khoa giáo dục phỏ thông hiện hành được xây dựng đáp
ứng yêu cầu thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09 tháng 12 năm 2000 của
Oude hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, được triển khai trên phạm vi toàn
quốc từ năm học 2002 ~ 2003 đến nay (năm 2013)
Chương trình, sách giáo khoa hiện hành có một bước tiến rõ rệt so với chương trình, sách giáo khoa trước đó; góp phần từng bước đổi mới sự nghiệp giáo dục; đáp ứng
được yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn vừa qua Tuy nhiên, do nhiều
nguyên nhân khác nhau, chương trình, sách giáo khoa hiện hành vẫn còn những hạn chế
và bắt đầu ộ nhiều bất cập trước những đòi hỏi mới của sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa; trước sự phát triển nhanh chóng của khoa học-công nghệ và sự phát triển
nhanh chóng chương trình giáo dục phổ thông của các nước trên thế giới
Một trong các định hướng phát triển kinh tế - Đảng lần thứ XI
đã nêu là “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo”, trong đó nhán mạnh việc “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương
trình, phương pháp đạy và học ở tắt cã các cáp, bậc học Tích cực chuẩn bị để từ sau năm
2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới” ' Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày
04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã
nêu rõ mục tiêu của giáo dục phổ thông là: “⁄foàn hành việc xây đựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 "
áo dục và Đào tạo xây dine đề án “Đổi mới Nhớ: Tới tỏ sách giã KUM eae dục phổ thông sau năm 2015” (tai công văn số 71/VPCP-TH)
Đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 bao gồm các phần, mục sau:
Phần thứ nhất Mục tiêu đề án
Phần thứ hai Phạm vi và nhiệm vụ của đề án
Phần thứ ba Nội dung đề án
1 Đánh giá khái quát về chương trình và sách giáo khoa hiện hành
2 Xu thế quốc tế về xây dựng chương trình và sách giáo khoa
3 Bài học kinh nghiệm của Việt Nam về đổi mới chương trình và sách giáo khoa
4 Định hướng đổi mới chương trình và sách giáo khoa
5 Giải pháp thực hiện đề án
6 Tổ chức thực hiện đề án
' Đăng cộng sản Việt Nam (201 1) Văn kiện Đại hội đại biểu roàn quốc lần thứ XI Nhà xuẫt bản chỉnh trì quốc gia,
trang 131
Trang 3
Phần thứ nhất MỤC TIỂU ĐÈ ÁN
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI: “Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học Tích cực chuẩn bị để từ
sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phô thông mới"”: thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về Đổi mới căn bản và toàn dién giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trưởng định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế `: triển khai Chiến lược phát triển giáo dục
2011-2020: “thực hiện đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ sau năm 2015 theo
định hướng phát triển năng lực học sinh, vừa đảm bảo tính thống nhất trong toàn quốc, vừa phù hợp với đặc thù môi địa phương”
Chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 (sau đây gọi là chương trình, sách giáo khoa mới) đáp ứng yêu c¿
hình thành phẩm chát, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu,
nghề nghiệp cho học sinh; nâng cao chất lượng giáo dục toàn điện, chú trọng giáo dục lý
tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyết Khích học tập suốt đời bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở có tri thức phổ
thông nền tảng đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phố thông có chất
lượng
Phần thứ hai PHẠM VI VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐÈ ÁN
1.PHẠM VIDE AN
Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới và biên soạn sách giáo khoa thử
ém tương ứng: thử nghiệm chương trình, sách giáo khoa và ban hành chương trình,
sách giáo khoa, sách hướng dẫn dạy - học mới; triển khai chương trình và sách giáo khoa mới trên phạm vi toàn quốc
H NHIỆM VỤ CỦA DE ÁN
1 Tổng kết kinh nghiệm xây dựng chương trình, sách giáo khoa giáo dục phd
thông của Việt Nam: đánh giá chương trình, sách giáo khoa giáo dục phỏ thông hiện hành: tham khảo, học tập xu thế và kinh nghiệm quốc tế về xây dựng, phát triển chương trình, sách giáo khoa giáo dục phỏ thông: định hướng đổi mới chương trình, sách giáo khoa
2 Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông mới
? Đảng cộng sản Việt Nam (201 1) Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lẫn thứ XI- Nhà xuất bản chính trị quốc trang 131
Š Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng II năm 2013
* Ban hành kèm theo Quyết định số 71 1/QĐ-TTg ngay 13 thang 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 4
3 Biên soạn sách giáo khoa: thử nghiệm chương trình, sách giáo khoa và đánh giá chương trình, sách giáo khoa thử nghiệm; chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện và ban hành chương trình, sách giáo khoa mới
4 Biên soạn sách hướng dẫn dạy-học theo chương trình,
nghiệm và chương trình, sách giáo khoa mới sách giáo khoa thử
n khai thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới
Phần thứ ba
NOI DUNG DE AN
I DANH GIA KHAI QUAT VE CHUONG TRINH, SACH GIAO KHOA GIAO DUC PHO THONG HIEN HANH
1 Ưu điểm
a) Về cơ bản, chương trình, sách giáo khoa hiện hành đã và đang được đổi mới
theo tỉnh thần Nghị quyết số 40/2000-QH10 ngày 19 tháng 12 năm 2000 của Quốc hội quá trình đổi mới luôn quán triệt mục tiêu, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
của các bậc học, cấp học quy tại Luật giáo dục và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục” (sau đây gọi chung là Luật giáo dục)
b) Công tác tổ chức và chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa được chú
trọng: Dã thành lập Hội đồng Chỉ đạo xây dựng chương trình giáo dục phô thông và các
Ban soạn thảo chương trình ở mỗi c; đã huy động, tập hợp được nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lý, giảng viên sư phạm, giáo viên giỏi, am hiểu và có kinh nghiệm về giáo dục phổ thông tham gia xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa
và thẩm định chương trình, sách giáo khoa; việc xây dựng chương trình, biên soạn sách
giáo khoa mỗi cấp học được thực hiện theo quy trình thống nhất
Đã xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai chương trình sách giáo
khoa; cung ứng chương trình, sách giáo khoa và thiết bị dạy học; bổ sung cơ sở vật chất
cho các nhà trường: bồi đưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; kiểm tra giám sát
và rút kinh nghiệm quá trình triển khai chương trình, sách giáo khoa
Trong quá trình triển khai chương trình, sách giáo khoa đã tổ chức nhiều đợt đánh
giá chương trình sách giáo khoa với sự tham gia đông đảo các tầng lớp xã hội; đã chỉnh sửa chương trình, sách giáo khoa và thực hiện phân cấp quản lý chương trình đề tăng cường khả năng thích ứng của chương trình với các địa phương
) Chương trình đã kế thừa và phát huy được những ưu điểm cơ bản của các chương trình trước, phù hợp xu hướng quốc tế về phát triển chương trình với đầy đủ các
thành tố cơ bản là: Mục tiêu giáo dục; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục; định
hướng phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; đánh giá kết quả giáo dục Nội dung giáo dục đảm bảo tính khoa học, cơ bản, hiện đại và tiếp cận trình độ giáo dục
các nước phát triển trong khu vực: đã chú ý đến sự liên thông trong môn học giữa các
Š Luật Giáo dục số 38/2005/QI110 ngày 14 thảng 6 năm 2005 và Luật số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm
2009 sửa đối, bỗ sung một số điều của rưt Giảo đực
Trang 5
môn học, trong cấp học, giữa các cấp học theo nguyên tắc kế thừa và phát triển; đã chú ý
giáo dục toàn diện các mặt đạo dức, trí tuệ, thể chất, thâm mỹ, các kĩ năng cơ bản và
hướng nghiệp Trong chương trình các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi cấp học đã xây dựng được chuẩn kiến thức, kĩ năng làm căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, quản lý dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học và hoạt động giáo dục nhằm đảm bảo
tính thống nhất, tính khả thi của chương trình Về cơ bản, chuân kiến thức, kỹ năng phù
hợp với năng lực nhận thức của học sinh
đ) Nhìn chung, sách giáo khoa đã bám sát mục tiêu, đã cụ thẻ hóa các yêu cầu về
nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục của các môn học ở
lớp Hầu hết sách giáo khoa đảm bảo tính chính xác, khoa học: đạt rõ ràng,
chuẩn mực về ngôn ngữ; cân đối phù hợp giữa kênh chữ và kênh hình; phù hợp giữa nội dung và hình thức trình bày
Về cơ bản sách giáo khoa đã bước đầu tạo điều kiện
phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; sử dụng hợp lí phương tiện thiết bị dạy học, rèn luyện kỹ năng thực hành vận dụng ki
thức vào thực tiễn; thực hiện việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh và giúp học sinh tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
2 Hạn chế, bất cập
a) Hội đồng Chỉ đạo xây dựng chương trình giáo dục phổ thông được thành lập
sau các Ban soạn thảo chương trình giáo dục phô thông cấp tiêu học; cơ chế hoạt động
phối hợp của Hội đồng Chỉ đạo xây dựng chương trình giáo dục phô thông và của các
Ban soạn thảo chương trình ở mỗi cấp học chưa được xác định rõ: không có tông chủ
biên chương trình, sách giáo khoa môn học từ lớp 1 đến lớp 12
b) Việc xây dựng chương trình còn làm theo kiểu cắt khúc, cấp Tiểu học được tiến
hành năm 1996, tiếp đến cấp Trung học cơ sở năm 1998, nhưng đến năm 2000 mới xây dựng Đề án tổng thẻ về đỗi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
Còn thiếu một số công trình nghiên cứu cần thiết cho việc phát t
giáo dục phổ thông như: Phương thức đánh giá chất lượng giáo dục, thi tốt nghiệp trung
học phô thông và thi tuyển sinh cao đẳng, đại học; tiêu chí đánh giá chương trình, sách
giáo khoa làm căn cứ cho việc biên soạn thấm định và hoàn thiện chương trình, sách giáo khoa
Trong quá trình xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa, việc xin ý kiến của các đối tượng trong và ngoài ngành
giáo khoa chưa đảm bảo tính khoa học và
trung học phổ thông; chưa đáp ứng tốt các
cấp thông tin, cho tác giả chương trình, sách giáo khoa
'Việc biên soạn, thí điểm và hoàn thiện chương trình, sách giáo khoa giữa các cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) còn thiếu tính đồng bộ; thiếu tính kịp thời trong công tác chỉ đạo, hướng dẫn các trường phổ thông tham gia thí điểm tỏ chức đạy học, đánh giá kết quả học tập theo chuẩn, thi tốt nghiệp trung học phỏ thông, thi tuyển sinh cao đẳng, đại học, chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên tham gia tô chức, dạy thí điểm chương trình, sách giáo khoa
Trang 6
Mặc dù được xây dựng trước, nhưng chương trình giáo dục phổ thông được ban hành sau khí sách giáo khoa của một số lớp đã được triển khai thực hiện dại trà nên
chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình ít phát huy tác dụng trong việc biên soạn
sách giáo khoa cũng như việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện mục tiêu day hoc
Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông chưa được thực hiện đồng bộ với việc
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục Chưa nhận thức và thực hiện
đúng vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Thiếu quy
hoạch phát triển (đào tạo, bồi dưỡng) nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, do đó, đội ngũ
này vừa thừa, vừa thiếu, không bắt kịp yêu cầu đổi mới của chương trình, sách giáo khoa, nhất là yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học Phương thức đào tạo trong các nhà trường sư phạm chậm đổi mới, chất lượng đào tạo còn thấp Nhìn chung giáo viên chưa
được đào tạo ở mức độ cần thiết về năng lực chủ thể đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Công tác bồi dưỡng giáo viên tuy được tổ chức thường xuyên nhưng chưa thực xuất phát từ các vấn đề cót lõi của chương trình, chưa đáp ứng được nhu cầu của giáo viên, hiệu quả thấp
Quản lý, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa ở địa phương còn mang tính hành chính (giám sát theo phân phối chương trình mà không dựa theo chuẩn iến thức, kĩ năng), thiếu các giải pháp quản lý hữu hiệu mang tính đặc thù địa phương 'Việc hướng dẫn vận dụng chương trình theo đặc điểm vùng miền và từng loại đôi tượng
chưa cụ thê, rõ ràng
Nhìn chung, ở các trường phổ thông chưa khắc phục được lối dạy học “truyền thụ
một chiều”, chưa coi trọng hoạt động tự học, chưa vận dụng có hiệu quả các phương
pháp dạy học phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh Phương thức kiểm tra thi và đánh giá chất lượng giáo dục còn lạc hậu và chưa được xác định rõ ràng trong, chương trình
©) Chương trình, sách giáo khoa chưa được xây dựng như một chỉnh thể xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 từ cấp học đến các môn bọc, hoạt động giáo dục: một số nội dung các môn học và hoạt động giáo dục chưa cân đối, chưa phù hợp với đối tượng
Chương trình chưa thật sự quán triệt mục tiêu phát triển năng lực của học sinh mà
chỉ được xây dựng theo hướng coi trọng việc trang bị kiến thức, kĩ năng cơ bản cho học sinh Mặc dù mục tiêu giáo dục phỏ thông đã đề cập đến năng lực chung như giải
quyết vấn tác, sáng tạo, nhưng ở chương trình môn bọc chưa mô tả các dầu
hiệu và mức độ cần đạt được các năng lực cụ thể Các yêu cầu nhdn biét, thông hiểu, vá
dung, ở chuẩn kiến thức, kĩ năng chưa được hiểu và diễn đạt một cách thống nhát giữa
các chủ đề trong môn học và giữa các môn học Một số chuẩn kiến thức, kĩ năng chưa phù hợp với trình độ nhận thức chung của học sinh và mục tiêu của chương trình Chưa
thực sự chú trọng giáo dục các kĩ năng sống, các kĩ năng học tập suốt đời
Số môn học bắt buộc của mỗi lớp học, cấp học còn khá nhiều Một số nội dung
của các môn học chưa đảm bảo tính hiện đại, cơ bản và thiết thực Do chưa xác định tường minh mạch lôgïc xuyên suốt trong một số môn học, giữa các môn học và giữ:
cấp học nên còn có sự trùng lặp và thiếu cân đối giữa các nội dung, giữa lý thuy
ác
Trang 7
thực hành, giữa dung lượng và thời lượng trong chương trình một số môn học Một số chủ đề còn nặng, khó, nhất là đối với học sinh dân tộc thiểu số và học sinh sống ở vùng, khó khăn Nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành tuy bước đầu đã được xây dựng theo quan điểm tích hợp, phân hóa nhưng việc thực hiện đạy học tích hợp và phân
hóa chưa có hiệu quả cao, chưa đạt được yêu cầu của mục tiêu chương trình
Chương trình chưa thực sự chú trọng đến tính liên thông giữa giáo dục phỏ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học để góp phần thực hiện tốt việc phân luồng sau trung học cơ sở và sau trung học phổ thông Hình thức tổ chức “phân ban kết hợp với tự chọn” ở cấp Trung học phổ thông chưa thực sự đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng, khuynh hướng nghề nghiệp của học sinh và yêu cầu chuẩn bị các năng lực cho học sinh tiếp tục
học sau phố thông Học sinh lựa chọn ban và môn tự chọn chủ yếu theo cơ cầu môn thi,
khối thi của kỳ thi tuyển sinh đại học vốn còn cứng nhắc chưa đáp ứng được yêu cầu phân luồng đa dạng
Nhìn chung, sách giáo khoa chưa cân đối giữa yêu cầu khoa học và yêu
phạm: còn có những thuật ngữ tương đối trừu tượng, đôi chỗ quá cầu toàn
thống và logic khoa học khiến nội dung có phần ôm đồm, nặng nề với đa số
những tình huống thực tiễn gượng ép: những sự kiện, số liệu thuật ngữ còn tỉ
quán giữa các lớp trong cùng một môn học hoặc giữa một số môn học Việc phân tiết theo đơn vị bài học cứng nhắc đã dẫn tới dung lượng một số bài chưa phủ hợp với thời
lượng dạy học và hạn chế sự linh hoạt sáng tạo của giáo viên
Nhìn chưng, sách giáo khoa chưa chú ý thoả đáng đến vi: cơ hội phát triển ý tưởng khoa học và học cách học, chưa tạo được điều kiện tốt nhất để học sinh học độc lap, dé tan dụng tốt môi trường thông tin phong phú (sách, báo, tạp chí, Internet, bảo
tàng, di tích lich si, )
3 Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập
a) Thiếu lực lượng chuyên trách và thiếu cơ chế quản lý hiệu lực để đảm bảo vận
hành đồng bộ uá trình xây dựng, triển khai chương trình, sách giáo khoa
b) Thiếu đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, hoạt động thường xuyên trong lĩnh
vực phát triển chương trình giáo dục phổ thông và có điều kiện tiếp thu một cách hệ
thống kinh nghiệm quốc tế
©) Mâu thuẫn giữa yêu cầu cao về mục tiêu, chất lượng giáo dục với sự hạn chế vẻ
động lực, trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, về điều kiện cơ sở vật chất và kỹ thuật nhà trường, về thời lượng học tập ở các nhà trường phô thông
d) Chưa có cơ chế phù hợp để phát huy tính chủ động sáng tạo của giáo viên, nhà trường, địa phương trong việc áp dụng chương trình, sách giáo khoa do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt
đ) Chưa coi trọng đúng mức công tác tuyên truyền để tạo sự đồng thuận của xã hội đối với quan điểm, định hướng đổi mới chương trình, sách giáo khoa
II XU THE QUOC TE VE XAY DUNG CHUONG TRÌNH VÀ SÁCH
GIAO KHOA
1 Chu kỳ phát triển chương trình giáo dục phố thông ngày càng rút ngắn
Trang 8Do tốc độ phát triển quá nhanh của khoa học, kĩ thuật và sự biến đổi mau lẹ của
đời sống, thời gian tồn tại của một chương trình giáo dục phỏ thông ngày càng được rút ngắn, từ 10 năm cuối thế kỉ XX nay chỉ còn 5-6 năm, thậm chí ngắn hơn
Việc xem xét đổi mới chương trình giáo dục phô thông có nhiều mức độ khác nhau: Điều chỉnh thường xuyên, thay đổi căn bản, toàn diện; thay đổi một cấp, điều chỉnh ở một số môn học, một số lớp Chương trình giáo dục phổ thông của hẳu hết các nước tiên tiến đều được thiết kế tổng thể nhất quán và xuyên suốt từ mầm non đến hết trung học phổ thông
2 Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học
Phát triển năng lực người học trong xây dựng và phát triển chương trình giáo dục
phổ thông là định hướng nỗi trội mà nhiều nước tiên tiến đã và đang thực hiện từ đầu thế
kỉ XXI đến nay
Các nước dều chú ý hình thành, phát triển những năng lực cần cho việc học suốt đời, gắn với cuộc sống hằng ngày, trong đó chú trọng các năng lực chung như: Năng lực
tự học, học cách học: năng lực cá nhân (tự chủ, tự quản lí bản thân); năng lực xã hội: năng lực hợp tác; năng lực giao tiếp (iếng mẹ đẻ và ngoại ngữ); năng lực tư duy: năng lực giải quyết vấn đề; năng lực công nghệ thông tin và truyền thông
3 Tăng cường dạy học tích hợp, dạy học phân hóa
a) Các nước đều xây dựng chương trình giáo dục phố thông theo hướng tích hợp đặc biệt là ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sỡ Ở giai đoạn đầu của cấp tiểu học, xây
dựng môn học tích hợp các lĩnh vực tự nhiên và xã hội (trong đó bao hàm cả con người)
Ở giai đoạn sau của cấp tiểu học và cả cấp trung học cơ sở xây dựng môn học cen hop
lĩnh vực khoa học tự nhiên và môn học tích hợp lĩnh vực khoa học xã ở
ba cấp học, thực hiện tích hợp trong nội bộ môn học, trong đó tích hợp cả các chủ đẻ liên
quan đến thực tiễn đời sống
b) Dạy học phân hóa là xu thế tất yếu của it _cả các nước, Dạy học phát hóa trong được coi trọng ở tất cả các cấp học;
dẫn ở các cắp học trên của giáo dục phổ thông, đặc biệt phân hóa mạn
cấp trung học phổ thông
Ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở thường quy định các môn học bắt buộc, đồng thời có một số hoạt động, chủ đề tự chọn Sau trung học cơ sở, đa số các nước có phân luồng thành các loại hình trường trung học nghề, trung học phổ thông kĩ thuật,
trung học phổ thông
Ở cấp trung học phổ thông, dạy học phân hóa được thực hiện ở mức độ cao hơn,
nhằm hướng tới việc đáp ứng được nhu cầu, nguyện vọng, xu hướng nghề nghiệp của
từng học sinh Đối với loại hình trường trung học phổ thông, có hai phương thức tô chức dạy học phân hóa chủ yếu là phân ban và tự chọn Với phương thức phân ban, học sinh được học các môn theo cùng một lĩnh vực/ nhóm môn/ ngành Với phương thức tự chọn, học sinh được chọn học một số môn học theo danh sách các môn học hoặc nhóm môn học được dưa ra, hoặc học một số môn hoe bat bud môn học tự chọn Hiện
nay đa số các nước tỏ chức dạy học phân hóa theo phương thức tự chọn
Trang 9
e) Tích hợp và phân hóa là hai mặt khác nhau nhưng thống nhất, đồng thời tồn tại
và có tính nguyên tắc trong quá trình giáo dục-dạy học Kết hợp giữa dạy học tích hợp
và đạy học phân hóa là tuân theo quy luật nhận thức của loài người và quy luật phát
triển của khoa học; đáp ứng yêu cầu giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong thực tiễn
cuộc sống, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm một cách
linh hoạt, từ đó hình thành, phát triển đồng thời các năng lực chung và năng lực có tính
chuyên biệt, đặc thù
4 Chú trọng phân cấp xây dựng và quản lí chương trình giáo dục phố thông,
Nhìn chung, việc phân cắp xây dựng và quản lí chương trình giáo dục phổ thông
ở nhiều nước được thực hiện theo hướng: Tăng và mở rộng quyền tham gia xây dựng
quản lý chương trình cho các cắp địa phương, các cơ sở giáo dục, đặc biệt là dành quyền cho các trường Nhà nước xây dựng khung chương trình giáo dục, các địa phương (sở giáo dục) căn cứ vào khung chương trình để xây dựng chương trình phù hợp địa phương Các nhà trường xây dựng chương trình riêng (chương trình nhà trường)
5 Đối mới
nhằm phát triển năng lực học
phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục
h
Phương pháp dạy học hết sức đa dạng và phong phú song đều hướng sự tập trung
vào tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của học sinh, hình thành phương pháp học, biết vận dụng sáng tạo
Việc kiểm tra đánh gia chất lượng giáo dục phải nhằm đánh giá đúng được năng,
lực người học; đánh giá điều chỉnh cách học: đánh giá bằng nhiều hình thức, kết hợp đánh giá quá trình với đánh giá kết thúc; sử dụng kết quả đánh gi một cách hợp lý Ngoài đánh giá năng lực của từng cá nhân người học còn có đánh giá
chất lượng giáo dục trên diện rộng, chất lượng giáo dục của địa phương hay quốc gia
6 Đa dạng hóa sách giáo khoa và tài liệu dạy học
Xu thế chung của các nước đều coi sách giáo khoa là một tải liệu dạy học quan
trọng, nhưng không phải là tài liệu duy nhất mà có thể có nhiều sách
nhau cho một môn học; giáo viên và học sinh có thẻ tham khảo từ nhiều nguồn tư liệu
khác nhau Quan niệm về sách giáo khoa có thể khác nhau, tư lạy học có thể khai thác từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng tất cả đều phải căn cứ vào mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục và chuẩn kết quả cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông
Phần lớn các nước tiên tiến, sách giáo khoa chủ yếu do các nhà xuất bản tô chức
biên soạn và phát hành theo cơ chế thị trường Các địa phương, nhà trường, phụ huynh
và người học có quyền lựa chọn sách giáo khoa cho mình
II BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA VIỆT NAM VỀ ĐÔI MỚI CHƯƠNG
TRÌNH VÀ SÁCH GIAO KHOA
1 Về công tác tô chức, chỉ đạo
a) Can xây dựng ngay từ đầu Đề án Đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo
dục phổ thông Cần thành lập Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình, sách giáo khoa cấp
quốc gia và cấp tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) trong đó có Bộ phận thường trực: các Ban xây dựng chương trình biên soạn sách giáo khoa quốc gia và các
Trang 10
ng thẩm định chương trình sách giáo khoa quốc gia Xác định rõ ràng chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ giữa Ban Chỉ đạo và các Ban, các Hội đồng
b) Cần xây dựng những chính sách hợp lí để huy động, thu hút các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên tham gia xây dựng, biên
ạn, thâm định chương trình, sách giáo khoa Cần có kế hoạch đảo tạo, bồi đưỡng (dài hạn và ngắn hạn) để xây dựng đội ngũ chuyên gia am hiểu, hoạt động chuyên nghiệp
trong lĩnh vực phát triển chương trình giáo dục ph thông
e) Cần tạo sự đồng bộ ở tất cả các khâu: Quán triệt tư tưởng, quan điểm phát triển
chương trình tới tắc giả chương trình, sách giáo khoa, cán bộ quản lí và giáo viên; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý ậ
học đặc biệt coi trọng sự phù hợp giữa các thành tố của chương trình, sách giáo
khoa với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đánh giá kết quả giáo dục
d) Mỗi chương trình đều cần có các yếu tố đảm bảo, quan trọng nhất là chất lượng đội ngũ giáo viên, năng lực cán bộ quản lý và cơ sở vật chất nhà trường Vì vậy, việc bắt
đầu áp dụng chương trình giáo dục mới chỉ được thực hiện ở những nơi đã có đủ điều
kiện đảm bảo, nơi nào chưa đủ thì tích cực chuẩn bị để sớm dủ các điều kiện cần thiết
e) Chú trọng công tác tuyên truyền để tạo sự đồng thuận của xã hội, sự ủng hộ và phối hợp của các cấp, các ngành, các địa phương
2 Về phát ti a) Cần kế thừa những thành tựu khoa học hiện có về phát triển chương trình giáo
dục phổ thông để xem xét điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu giai đoạn mới của đất nước và xu thế của quốc tế
chương trình
b) Cùng với việc xác định các mục tiêu và đặc trưng trong chương trình của mỗi
cấp học, chương trình mới cần được xây dựng như một chỉnh thê nhất quán, xuyên suốt
từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông; thống nhát và liên thông giữa chương trình
giáo dục phổ thông với chương trình giáo dục mâm non, chương trình giáo dục nghề
nghiệp và chương trình giáo dục dại học
c) Cần xác định mục tiêu và hình thức tổ chức dạy học tích hợp và phan hé bảo giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu giáo dục toàn diện với phát huy năng khiếu, sở
trường, định hướng nghề nghiệp cá nhân và diều kiện nhà trường Cấu trúc lại các lĩnh
vực học tập/ môn học sao cho đảm bảo số lượng môn học bát buộc ở mỗi lớp học, cấp học không quá nhiều
4) Trên cơ sở chương trình quốc gia, cần vận dụng linh hoạt, điều chỉnh (nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và kế hoạch dạy học) phù hợp với địa phương, thông qua sự phân cấp xây dựng và quản lý, chi dao, thực hiện chương trình
e) Đánh giá kết quả giáo dục cần căn cứ vào chuẩn đầu ra của chương trình Phải
coi đánh giá là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ đạt được mục tiêu giáo dục, có
vai trò điều chỉnh quá trình giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục
3 Về biên soạn sách giáo khoa a) Sách giáo khoa phải đảm bảo nhất quán với chương trình về nguyên tắc, định hướng đổi mới và mục tiêu, chuẩn giáo dục phỏ thông
10