Điếc đột ngột là bệnh lí cấp cứu thường gặp trong Tai Mũi Họng. Tuy vậy không phải ai bị bệnh cũng biết rằng đây là một bệnh cấp cứu, đặc biệt ở những người chỉ mất thính lực một phần. Tuy đã được nghiên cứu từ lâu, nhưng hiện nay chúng ta vẫn còn nhiều điều chưa hiểu rõ về bệnh, còn gặp nhiều khó khăn trong chẩn đoán và điều trị. Chẩn đoán xác định bệnh không phải là điều quá khó khăn, dựa chủ yếu vào hỏi bệnh và đo thính lực. Tuy nhiên khó khăn trong chẩn đoán đó là cần phải chẩn đoán kịp thời ở giai đoạn sớm và chẩn đoán nguyên nhân gây bệnh. Rất ít bệnh nhân đến viện ngay từ những giờ đầu của bệnh, hầu hết thường sau vài ba ngày khi mà bệnh nhân thấy nghe kém không đỡ và ù tai gây khó chịu. Bệnh chủ yếu là vô căn, tức là không tìm được nguyên nhân. Chỉ có khoảng 10% trường hợp điếc đột ngột tìm được nguyên nhân gây bệnh. Các nguyên nhân gây bệnh hay gặp nhất là: bệnh Meniere, hội chứng Cogan, sử dụng thuốc độc tố với tai, tai biến mạch máu não tại các mạch máu nuôi dưỡng ốc tai
Trang 1Cập nhật chẩn đoán và
xử trí điếc đột ngột
Ths BS Lê Hồng Anh
Trưởng khoa Tai Thần Kinh
Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương
Trang 3Khác biệt của Guideline 2019 so với Guideline 2012
Gồm 10 guidelines thực hành LS, 29 nghiên cứu tổng quan mới & 36 thử nghiệm LS ngẫu nhiên
Nhấn mạnh vai trò cấp tính của việc c/đoán & đtrị ban đầu bằng việc nhấn mạnh thời gian từ khi trchứng xuất hiện
Sử dụng thuật ngữ SSNHL có nghĩa là SSNHL ko
có ng/nhân để nhấn mạnh rằng > 90% SSNHL là
ko có ng/nhân
Trang 4Định nghĩa
Trang 5 SHL là nghe kém khởi phát đột ngột ở 1 hoặc cả 2 bên tai, có thể là nghe kém dẫn truyền (CHL) hoặc tiếp nhận (SNHL) hoặc hỗn hợp
SSNHL: là 1 loại của SHL mà (a): nghe kém tiếp nhận
tự nhiên, (b): xảy ra trong vòng 72h, (c): bao gồm giảm sức nghe ≥ 30dB ở ít nhất 3 tần số liên tiếp
ISSNHL: SSNHL ko xác định được ng/nhân mặc dù đã thăm dò đầy đủ
Đtrị cứu vớt: bất kỳ pp đtrị áp dụng 2 tuần sau khi xuất hiện tr/chứng (thậm chí nếu pp đầu tiên là theo dõi)
Trang 6Tổng quan
Điếc đột ngột (SHL) là tr/chứng xảy ra đột ngột và thường khiến BN phải đến gặp BS
Guideline này tập trung vào điếc tiếp nhận đột ngột (SSNHL), phần lớn ko rõ ng/nhân, nếu ko được phát hiện & xử trí kịp thời có thể dẫn đến nghe kém
& ù tai dai dẳng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của BN
SSNHL ảnh hưởng 5-27/100,000 người mỗi năm, với khoảng 66,000 ca mới mỗi năm ở Hoa Kỳ
Trang 7Tổng quan
SSNHL có ng/nhân: u dây VIII (schwanoma), đột quỵ, u ác tính, CT, do thuốc hoặc tiếng ồn Tuy nhiên 90% là ko rõ ng/nhân
32-65% case tự hồi phục
Tiên lượng hồi phục phụ thuộc: tuổi, chóng mặt, mức độ, dạng TLĐ, th/gian từ khi khởi phát tr/chứng đến khi đtrị
Lựa chọn đtrị cho SSNHL rất đa dạng: steroid toàn thân & tại chỗ, thuốc kháng vi-rút, oxy cao áp (HBOT), thuốc lợi tiểu, thuốc khác, thảo dược, các PP đtrị bổ sung, thay thế khác và TD
Trang 8Khuyến cáo
KAS 1 (Strong recommendation)
Loại trừ nghe kém dẫn truyền
Khi BN đến với biểu hiện nghe
kém đột ngột, cần phân biệt xem
đó là nghe kém tiếp nhận hay dẫn
truyền
Dựa vào bệnh sử, khám và thính
lực đồ
Test Weber và Rinne
(KAS) Key Action Statements
Trang 9Khuyến cáo
KAS 2 (Recommendation)
Các dấu hiệu chỉ điểm làm nghĩ đến ĐĐN có ng/nhân
Các BS cần đánh giá BN qua bệnh sử + LS: nhìn vào những dấu hiệu LS của BN nghĩ là bị SSNHL nhưng ẩn dưới đó là 1 bệnh nền khác ĐĐN hiếm khi bị 2 bên, tái phát, hoặc kết hợp với các tr/chứng dấu hiệu TK chỉ điểm
Nghe kém đột ngột 2 bên: nhiễm trùng, bệnh lý tai trong tự
miễn, chấn thương, ngộ độc, bất thường gen, đột quỵ, HC Cogan, khối u, sarcoid, HC tăng độ nhớt máu
SSNHL dao động hoặc tái diễn: Meniere, bệnh lý tai trong
tự miễn, HC Cogan, HC tăng độ nhớt máu.
Dấu hiệu thần kinh khu trú: đột quỵ, bệnh đa xơ cứng,
viêm màng não, chấn thương, khối u,
(KAS) Key Action Statements
Trang 10Khuyến cáo
KAS 2 (Recommendation)
Một số dấu hiệu gợi ý ĐĐN có nguyên nhân
Trang 11Khuyến cáo
KAS 3 (Strong recommendation against)
CT Scan: ko nên chụp CT sọ thường quy khi đ/giá ban
đầu các BN nghi ngờ SSNHL.
CT sọ thường quy là CT sọ não có độ dày lát cắt 5mm => loại
trừ chảy máu nội sọ hoặc đột quỵ cấp tính
Ở những BN ko tìm thấy ng/nhân gì qua bệnh sử và LS, hay
chỉ nghi ngờ SSNHL, thì CT sọ thường quy là 1 thăm dò g/trị
thấp mà giá thành cao + nhiễm xạ, nên ko được khuyến cáo.
CĐ khi BN có dấu hiệu TK khu trú như ở KAS 2, TS chấn
thương hoặc bệnh tai mạn tính và khi CCĐ chụp MRI.
CĐ CT ko đúng => ko đem lại g/trị gì BN còn nhiễm xạ + các
BC của tiêm cản quang.
MRI & CT xương thái dương độ phân giải cao vẫn có thể đem
lại giá trị trong ch/đoán và đtrị ĐĐN
Trang 12Khuyến cáo KAS 4 (Recommendation)
định bằng thính lực đồ
Ở BN có biểu hiện nghe kém đột ngột, BS cần cho đo TLĐ càng sớm càng tốt (trong vòng 14 ngày khởi phát tr/chứng) để xđ ch/đoán SSNHL
Trang 13Khuyến cáo
KAS 5 (Strong recommendation against)
Xét nghiệm CLS: Không nên tiến hành các XN thường quy ở BN SSNHL
Chưa đủ bằng chứng về việc các kết quả XN sẽ làm thay đổi phác đồ đtrị hay kết quả đtrị
Bệnh Lyme: bệnh địa phương
Trang 14 ABR có thể bỏ qua khoảng 20% khối u
Thông thường nên tiến hành đo ABR trước => nếu bất thường => chụp MRI
Trang 15 10-20% biểu hiện nghe kém đột
ngột
Phát triển chậm 1/3-1/2 BN có khối
u ko phát triển khi được TD
Trang 16Khuyến cáo
KAS 7 (Strong recommendation)
Giáo dục sức khỏe:
Nhấn mạnh vai trò của việc tư vấn & thảo luận với BN.
Các thông tin cơ bản cần thảo luận với BN gồm: diễn biến tự nhiên của bệnh, ch/đoán và các ng/nhân có thể, các PP đtrị hiện có, nguy
cơ và lợi ích với mỗi PP đtrị, hiệu quả giới hạn của các biện pháp đtrị hiện nay => cùng BN xây dựng kế hoạch đtrị
Nhược điểm: mất nhiều thời gian, cần khả năng giao tiếp, BN có thể cảm thấy lo lắng
Trang 17Khuyến cáo
KAS 8 (Option)
Đtrị ban đầu bằng corticoid
BS nên CĐ corticoid là pp đtrị ban đầu đối với BN SSNHL trong vòng 2 tuần khởi phát tr/chứng
Có thể đtrị bằng đường toàn thân hoặc tiêm hòm nhĩ
Lợi ích: có thể cải thiện sức nghe
Nguy cơ, thiệt hại: Toàn thân: RL trục dưới đồi – tuyến yên – thượng thận, Cushing, tăng đường máu, ; Tiêm hòm nhĩ: ít TD phụ toàn thân, đau, tổn thương màng nhĩ, chóng mặt, phải đến BV nhiều lần.
Trang 18Khuyến cáo
KAS 8 (Option)
Steroid toàn thân so với
giả dược Review của Cochrane (2006): 3 RCTs- 2/3: ko có tác dụng rõ ràng
- 1 nghiên cứu thấy 61% cải thiện ở nhóm dùng steroid so với 32% ở nhóm dùng giả dược.
Steroid tiêm hòm nhĩ so
với giả dược - 1 RCT (Fillipo): Nhóm tiêm steroid hòm nhĩ có sự hồi
phục nhanh hơn tuy nhiên ko có khác biệt về hiệu quả dài hạn
Steroid toàn thân so với
tiêm hòm nhĩ Review của Cochrane: 6 RCRs- 5/6: không có sự khác biệt
- 1 thử nghiệm của Battaglia cho thấy hiệu quả tốt hơn của corti tiêm hòm nhĩ so với đường toàn thân
Trang 19Khuyến cáo
KAS 8 (Option)
Steroid toàn thân Steroid tiêm hòm nhĩ
Thời gian
điều trị Ngay lập tức, lý tưởng nhất là 14 ngày đầu, lợi ích được báo cáo có
thể xảy ra trong thời gian lên đến 6 tuần sau khởi phát tr/chứng
- Ngay lập tức
- Đtrị cứu vớt sau đtrị thất bại hoặc sau 2 tuần khởi phát tr/chứng.
Dexamethasone:
24mg/ml hoặc 10mg/ml;
Methylprednisolone: 40mg/ml hoặc 30mg/ml
Tần suất Liều tối đa trong 7-10 ngày sau đó
giảm liều trong tuần tiếp theo
4 mũi/ 2 tuần
Kĩ thuật Ko chia nhỏ liều Bơm 0,4-0,8ml vào tai
giữa, cố định tai tiêm trong 15-30ph
Trang 20Khuyến cáo KAS 8 (Option)
Trang 21Khuyến cáo
KAS 9 (Option)
Đtrị ban đầu hoặc đtrị cứu vớt bằng oxy cao áp
Đtrị với oxy cao áp có thể kết hợp với corticoid, dùng như đtrị ban đầu trong 2 tuần đầu hoặc như đtrị cứu vớt sau khi khởi phát tr/chứng 1tháng
Lợi ích: cải thiện sức nghe
Nguy cơ, thiệt hại: tốn kém, ko có sẵn, BN cần quyết tâm, các BC liên quan đến áp lực oxy cao: nhiễm độc oxy, làm nặng thêm bệnh đục thủy tinh thể, mệt mỏi, co giật, và tử vong
Trang 22Khuyến cáo
KAS 9 (Option)
Dùng oxy cao áp nghĩa là cho BN thở oxy 100% với áp suất >1 atmosphere => cung cấp đủ oxy cho ốc tai
Dùng oxy cao áp như đtrị ban đầu: ko có tác dụng rõ rệt
Dùng oxy cao áp như đtrị cứu vớt: có thể thấy hiệu quả
10-20 chu trình, mỗi chu trình kéo dài 1-2h Chi phí dự kiến cho mỗi chu trình là 600-700 đô
Trang 23Khuyến cáo
KAS 10 (Recommendation)
Đtrị cứu vớt bằng tiêm corticoid hòm nhĩ
Trang 24 Tiêm hòm nhĩ đơn độc so với kết hợp tiêm hòm nhĩ
và steroid toàn thân: ko có sự khác biệt
Trang 25Khuyến cáo
KAS 11 (Strong recommendation against)
Đtrị bằng các thuốc khác
Ko nên kê đơn thường
quy các thuốc như: kháng
virus, thuốc tan huyết
khối, thuốc giãn mạch
Trang 26Khuyến cáo
KAS 12 (Recommendation)
Đánh giá hiệu quả đtrị
Nên đo lại thính lực đánh giá khi kết thúc đtrị và
trong vòng 6 tháng sau đó.
Lợi ích: đánh giá hiệu quả đtrị, xác định các BN cần
hỗ trợ về thính lực, xác định ng/nhân khác nếu có gây nghe kém, xác định tình trạng nghe kém tiến triển
Nguy cơ, thiệt hại: tốn kém chi phí
Trang 27Khuyến cáo
KAS 13 (Strong recommendation)
Phục hồi chức năng thính giác
Nên tư vấn cho các BN vẫn còn tr/chứng nghe kém hoặc ù tai về lợi ích của các phương tiện phục hồi thính giác và những thiết bị hỗ trợ khác
Máy trợ thính, trợ thính đường xương
Cấy điện cực ốc tai
Trang 30Điếc đột ngột ở phụ nữ có thai
Đa số ĐĐN xuất hiện ở 3 tháng
giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ
Dextran-40 (FDA-nhóm B) giảm
độ nhớt máu, tăng tuần hoàn vi
mạch, tăng oxy đến ốc tai => có
thể là lựa chọn sau khi cân nhắc
lợi ích và nguy cơ
Goh, A Y., & Hussain, S S M (2012) Sudden hearing loss and pregnancy: a review The Journal
of Laryngology and Otology, 126(4), 337.
Trang 31Điếc đột ngột ở phụ nữ có thai
Tiêm corticosteroid hòm nhĩ là đtrị tại chỗ an toàn
và dung nạp tốt: Methylprednisolone (FDA nhóm B) có thể phù hợp hơn so với Dexamethason (FDA
nhóm C) khi dùng cho phụ nữ có thai
Corticoid toàn thân có thể cân nhắc sử dụng ở
những phụ nữ có thai 3 tháng cuối
Hiệu quả và mức độ an toàn của liệu pháp oxy cao
áp với phụ nữ có thai còn cần được đánh giá thêm
Goh, A Y., & Hussain, S S M (2012) Sudden hearing loss and pregnancy: a review The Journal
of Laryngology and Otology, 126(4), 337.
Trang 32Điếc đột ngột ở BN ĐTĐ
Tiên lượng kém hơn
Tiêm corticoid hòm nhĩ
Batroxobin (BX): giảm độ nhớt máu (phân cắt
fibrin) tăng máu đến ốc tai, truyền tĩnh mạch, phối
hợp với corticoid hòm nhĩ
Có thể dùng corticoid toàn thân nhưng cần theo dõi
đường huyết
Chụp MRI loại trừ bệnh lý sọ não, tai biến.
Jia H, Yu Z, Li X, et al Efficacy of intratympanic corticosteroid, intravenous batroxobin and combined treatment for sudden sensorineural hearing loss with type-2 diabetes Acta Otolaryngol
2019;139(6):522-528
Trang 33Điếc đột ngột ở BN THA
Còn ít nghiên cứu nói đến
BN ĐĐN có THA & ĐTĐ có tỷ lệ cao phát hiện bệnh vi
mạch sọ não trên MRI => cần cho BN chụp MRI sọ
não ở nhóm BN này.
Đtrị: như phác đồ bình thường nhưng cân nhắc
lượng dịch đi vào BN và cân nhắc việc sử dụng
corticoid, theo dõi HA thường xuyên
Corticoid tiêm hòm nhĩ.
Nagaoka, J., dos Anjos, M F., Takata, T T., Chaim, R M., Barros, F., & de Oliveira Penido, N (2010) Idiopathic sudden sensorineural hearing loss: evolution in the presence of hypertension, diabetes mellitus and dyslipidemias Brazilian journal of otorhinolaryngology, 76(3), 363-369.
Trang 34Điếc đột ngột ở trẻ em
Virus được tìm thấy phổ biến ở trẻ em có SSNHL
và ko có biến đổi trên CĐHA
Tiêm corticoid hòm nhĩ có hiệu quả: nhưng cần
đặt OTK để đưa thuốc vào hòm nhĩ (trẻ ko hợp tác
để tiêm)
Xem xét tiêm corticoid sau tai
Corticoid toàn thân có hiệu quả tương tự người lớn: cân nhắc liều lượng
1 Wood, J W., Shaffer, A D., Kitsko, D., & Chi, D H (2020) Sudden Sensorineural Hearing Loss in Children—Management and Outcomes: A Meta‐analysis The Laryngoscope.
2 Pitaro, J., Bechor-Fellner, A., Gavriel, H., Marom, T., & Eviatar, E (2016) Sudden sensorineural hearing loss in children: Etiology, management, and outcome International Journal of Pediatric Otorhinolaryngology, 82, 34-37.
Trang 35Xin chân thành cảm ơn !