1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp đại học: Nghiên cứu khả năng tái sinh in vitro của một số giống lúa Việt Nam

82 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp đại học này được thực hiện với mục tiêu nhằm xác định được phương pháp khử trùng cho hiệu quả khử trùng của một số giống lúa Việt Nam; đánh giá được ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng đối với một số giống lúa nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

NÔNG THỊ MINH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÁI SINH IN VITRO CỦA MỘT SỐ

GIỐNG LÚA VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Khóa học : 2015 – 2019

Thái Nguyên, 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-o0o -

NÔNG THỊ MINH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÁI SINH IN VITRO CỦA MỘT SỐ

GIỐNG LÚA VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Công nghệ Sinh học và công nghệ thực phẩm, trong thời gian thực tập em

đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu khả năng tái sinh in vitro của

một số giống lúa Việt Nam”

Trong quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận ngoài sự nỗ lực của bản thân em còn nhận được nhiều sự giúp đỡ của nhà trường cùng với sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn em trong thời gian thực hiện đề tài

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện vật chất tốt nhất có thể và luôn là chỗ dựa tinh thần cho em trong quá trình học tập; cảm ơn bạn

bè đã giúp đỡ em trong thời gian vừa qua

Mặc dù bản thân đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian thực hiện đề tài

có hạn nên bản khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành từ các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Nông Thị Minh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của NaOCl 3% tới hiệu quả khử trùng mẫu 23 Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của 2,4D đến khả năng tạo mô sẹo ở một số giống lúa (sau 28 ngày) 24 Bảng 4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của BAP đến khả năng tái sinh chồi

ở một số giống lúa (sau 28 ngày) 27 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của Kinetin đến sự tái sinh chồi một số giống lúa Việt Nam (sau 28 ngày) 30

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Quá trình phân hóa tế bào 8 Hình 2.1 Tình hình sản xuất và diện tích lúa toàn cầu năm 2017 (Nguồn: FAO, 2017) 10 Hình 3.1 Tình hình sản xuất và năng xuất lúa ở Việt Nam từ 1993 đến 2017 (Nguồn: GAIN, FAS Hoa Kỳ 2017) 13 Hình 4.1 Ảnh hưởng của 2,4D đến khả năng tạo mô sẹo của một số giống lúa (sau 28 ngày) 26 Hình 4.2 Ảnh hưởng của BAP đến khả năng tái sinh chồi của một số giống lúa (sau 28 ngày) 29 Hình 4.3 Ảnh hưởng của kinetin đến sự tái sinh chồi của một số giống lúa (sau 28 ngày) 31

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

PHẦN 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

2.1 Giới thiệu về cây lúa 4

2.1.1 Vị trí phân loại 4

2.1.2 Nguồn gốc và phân bố 5

2.2 Đặc điểm sinh thái học của một số giống lúa nghiên cứu 6

2.3 Cơ sở khoa học của nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào 7

2.3.1 Tính toàn năng của tế bào thực vật 7

2.3.2 Sự phân hóa và phản phân hóa 7

2.4 Một số chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật 9

2.4.1 Auxin 9

2.4.2 Cytokinin 9

2.5 Tình hình nghiên cứu thuộc lính vực của đề tài trên thế giới và trong nước 10

Trang 8

2.5.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới: 10

2.5.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa trên thế giới 12

2.5.3 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 13

2.5.4 Nghiên cứu chọn tạo giống lúa ở Việt Nam 14

2.5.4.1 Chọn tạo giống bằng lai hữu tính 14

2.5.4.2 Chọn tạo giống bằng công nghệ tế bào 14

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17

3.1.2 Hóa chất sử dụng và phạm vi nghiên cứu 17

3.1.3 Thiết bị sử dụng 17

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 17

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Nội dung 1 : Nghiên cứu ảnh hưởng của NaOCl đến hiệu quả vô trùng mẫu nuôi cấy 18

3.3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của BAP đến khả năng tái sinh chồi 19

3.3.4 Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của Kinetin đến khả năng tái sinh chồi 20

3.4 Điều kiện bố trí thí nghiệm 20

3.5 Phương pháp theo dõi, đánh giá 21

3.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá 21

PHẦN 4 23

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của NaOCl đến hiệu quả vô trùng mẫu nuôi cấy 23

4.2 Ảnh hưởng của 2,4D đến khả năng tạo mô sẹo ở một số giống lúa 24

4.3 Ảnh hưởng của BAP đến khả năng tái sinh chồi ở một số giống lúa 27

Trang 9

4.4 Ảnh hưởng của Kinetin đến khả năng tái sinh chồi ở một số giống

lúa Việt Nam 30

PHẦN 5 32

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 32

5.1 Kết luận 32

5.2 Kiến nghị 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

I Tài liệu tiếng việt 34

II Tài liệu Tiếng Anh 35

PHỤ LỤC

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Lúa là một trong những cây lương thực phổ biến trên thế giới nói chung

và ở Việt Nam nói riêng, có lịch sử phát triển lâu đời và được trồng trên khắp các vùng sinh thái của thế giới Ở nước ta lúa được trồng chủ yếu ở đồng bằng, nhất là hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long Ngoài ra, lúa được trồng thêm ở một số đồng bằng ven biển… việc trồng lúa đã mang lại thu nhập cao cho nông dân đóng góp một phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế chung của cả nước, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân Lúa là loại lương thực có giá trị dinh dưỡng cao như: tinh bột, protein, lipit, vitamin,… Chính vì vậy, là cây lương thực có vai trò quan trọng cho con người và gia súc Do đó, nghiên cứu về cây lúa đã và đang được quan tâm sâu sắc của nhiều nhà nghiên cứu

Để đảm bảo an ninh lương thực trong điều kiện dân số thế giới tăng nhanh, diện tích đất trồng bị thu hẹp, hiện tượng hạn hán, lũ lụt ngày càng tăng do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu toàn cầu, đòi hỏi phải chọn tạo các giống lúa có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng với sâu, bệnh, và các điều kiện ngoại cảnh

Phương pháp chọn tạo giống truyền thống đã thu được nhiều giống có năng suất cao, sử dụng trong cuộc cách mạng xanh Tuy nhiên, để tạo ra các giống mới bằng các phương pháp truyền thống thường mất 3-4 năm Do đó,

để tạo ra các giống lúa mới mang tính trạng mong muốn trong thời gian ngắn hơn, các phương pháp truyền thống cần kết hợp với những kết quả thu được

do phương pháp Công nghệ sinh học tạo ra

Việc tạo ra các giống biến đổi di truyền có khả năng kháng sâu, bệnh và côn trùng nhờ kỹ thuật chuyển gen thực vật đang được quan tâm nghiên cứu

Trang 11

và ứng dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao năng suất và tính chống chịu của cây trồng để đem lại lợi ích tối đa cho nền nông nghiệp

Hiệu quả biến nạp gen lúa phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phương pháp biến nạp, giống, mô sử dụng để biến nạp, thành phần môi trường nuôi cấy, chất điều hòa sinh trưởng, và điều kiện tái sinh cây [15] Nhiều nghiên cứu đã chỉ

ra ở các giống lúa indica hiệu quả tạo mô sẹo và tái sinh cây in vitro thấp hơn

ở các giống japonica [13] Do đó, để tăng hiệu quả tạo mô sẹo và tái sinh cây cần thiết tối ưu hóa môi trường nuôi cấy cho các giống

Trên cơ sở ý nghĩa lý luận và thực tiễn của hướng nghiên cứu này,

chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu khả năng tái sinh in vitro của một

số giống lúa Việt Nam”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu được các chất kích thích sinh trưởng để xác định thành phần

phù hợp để tái sinh in vitro một số giống lúa Việt Nam

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Xác định phương pháp khử trùng cho hiệu quả vô trùng cao nhất

- Xác định ảnh hưởng của một số chất điều hòa sinh trưởng đến khả năng tái sinh, tạo đa chồi

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

- Xác định được phương pháp khử trùng cho hiệu quả khử trùng của một

số giống lúa Việt Nam

- Đánh giá được ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng đối với một số giống lúa nghiên cứu

Trang 12

- Góp phần xây dựng quy trình nuôi cấy in vitro phù hợp với một số

giống lúa Việt Nam

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu là những đánh giá về khả năng tái sinh in vitro

của các giống lúa có giá trị của Việt Nam Qua đó chọn ra được những giống có khả năng tái sinh cao, phục vụ công tác chọn tạo giống, đặc biệt là chuyển gen

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 Giới thiệu về cây lúa

Lúa là cây lương thực chính cho nhiều người và đồng thời lúa gạo cũng tham gia vào các hoạt động kinh tế quan trọng nhất thế giới Châu Á là nơi sản xuất 90% tổng sản lượng và cũng là nơi tiêu thụ lúa gạo nhiều nhất Khoảng 85% sản lượng gạo, 72% lúa mì và 19% ngô được con người tiêu thụ trực tiếp [20] Lúa gạo cung cấp 21% năng lượng và 15% protein cho loài người [14]

Từ 1989 trở lại đây, Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Năm 2001 các nước xuất khẩu gạo chính (tính theo triệu tấn), bao gồm: Thái Lan (6,4), Việt Nam (4,0), Trung Quốc (3,0), Mỹ (2,8) (USDA, 2001) 18 năm qua, cây lúa đặc biệt là ở ĐBSCL đã đóng góp cho đất nước gần 8 tỷ USD trị giá xuất khẩu và góp phần to lớn cho công cuộc đổi mới ở Việt Nam có kết quả Tuy sản xuất với số lượng nhiều, nhưng chất lượng và giá gạo xuất khẩu của Việt Nam thường thấp hơn so với một số nước như Thái Lan, Mỹ, Úc, đặc biệt có sự chệnh lệch lớn ở loại gạo đặc sản và gạo cao cấp [3]

2.1.1 Vị trí phân loại

Lớp: Monocotyledonae Họ: Poaceae

Giống: Oryza

Loài: Oryza sativa L

Lúa O sativa có 2n =24 nhiễm sắc thể, thường được phân biệt làm 3

nhóm:

Trang 14

- Lúa Indica: thường trồng ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, có thân cao, dễ đổ ngã, nhiều chồi, lá ít xanh và cong, kháng được nhiều sâu bệnh nhiệt đới Hạt gạo dài hoặc trung bình, có nhiều tinh bột năng suất kém hơn lúa Japonica

- Lúa Japonica: thường được trồng ở những vùng ôn đới hoặc những nơi

có độ cao trên 1000m (trên mặt biển), có thân ngắn, chống đổ ngã, lá xanh đậm, thẳng đứng, ít chồi, hạt gạo thường trồn, ngắn hoặc trung bình, dẻo khi nấu vì ít chất tinh bột Lúa Japonica có năng suất cao

- Lúa Javanica (bulu) hay lúa Japonica nhiệt đới được trồng ở Indonexia,

có đặc tính ở giữa hai loại lúa Japonica và Indica Hình thức gần giống như lúa Japonica, có lá rộng với nhiều lông và ít chồi Thân cứng, chắc và ít cảm quang Hạt lúa thường có đuôi [2]

2.1.2 Nguồn gốc và phân bố

Cây lúa được canh tác từ vĩ tuyến 40° phía nam bán cầu đến vĩ tuyến 53° của bắc bán cầu, và được trồng từ mặt đất thấp hơn mặt nước biển cho đến độ cao 2000m trên mặt biển Trên thế giới có 20 loài lúa hoang và 2 loài canh tác Cây lúa hiện được canh tác đại trà để cung cấp lương thực cho con người

trên thế giới là Oryza sativa L ở châu Á, có năng suất cao và được ưa chuộng Loài lúa Oryza glaberrima Steud được canh tác ít hơn ở Tây châu Phi, có năng suất và chỉ số thu hoạch thấp hơn O.sativa

Các cuộc nghiên cứu trên đất gạch bằng trấu trong các thành phố danh tiếng đổ nát ở Ấn Độ và trong vùng sông Cửu Long như Myanma, Thái lan, Lào, Campuchia và Việt Nam phát hiện rằng cây lúa trồng ở Đông Dương do phát triển theo 2 ngả: từ Lào theo sông Cửu Long đi xuống phương nam có đặc tính cây lúa Japonica nhiệt đới, một ngả khác ở Ấn Độ qua vịnh Bengal đến bờ biển Đông Dương, với đặc tính của cây lúa Indica Vì vậy, Việt Nam

Trang 15

với khí hậu nhiệt đới nằm trong vùng đa dạng sinh thái của thảo mộc gồm cả cây lúa Indica và Japonica nhiệt đới [2]

2.2 Đặc điểm sinh thái học của một số giống lúa nghiên cứu

 Giống lúa Bao thai:

Nguồn gốc: Vào những năm 70, giống lúa Bao thai chính thức nhập nội vào Việt Nam, đây là giống lúa thuần có nguồn gốc từ Trung Quốc

Đặc điểm: Đặc tính là giống có tính cảm quang, chỉ gieo cấy vụ mùa, thời gian sinh trưởng từ 160 ngày đến 170 ngày Cây cứng đẻ khỏe, cao từ 90 đến 100 cm, bông dài 19 đến 20 cm, khối lượng 1000 hạt 23 đến 25 gram, vỏ trấu màu sẫm Phẩm chất gạo ngon, đậm cơm nhưng hơi khô, cứng Khả năng chịu lạnh khá nên thích hợp cấy ở các tỉnh miền núi Trung du phía Bắc

 Giống lúa Đoàn kết:

Nguồn giống: Do nông dân tự trữ giống

Đặc điểm: Thời gian sinh trưởng 150 đến 160 ngày, năng suất 37 đến 40 tạ/ha, chiều cao cây 120 đến 130 cm, bông dài 25 đến 30 cm Chất lượng gạo ngon và được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía bắc

 Giống lúa Khang dân:

Nguồn gốc: Là giống lúa thuần Trung Quốc

Đặc điểm: Ngắn ngày, vụ Đông Xuân từ 105 đến 110 ngày, vụ Hè Thu khoảng 85 đến 90 ngày Dạng cây gọn, cứng cây, dạng hạt thon có màu vàng, năng suất bình quân đạt 60 tạ/ha Khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh tương đối tốt, chịu rét tốt, thích ứng rộng

 Giống lúa Nếp 87:

Nguồn gốc: Do Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam chọn tạo

Trang 16

Đặc điểm: Gieo trồng được cả hai vụ, vụ mùa và vụ xuân Thời gian sinh trưởng vụ xuân từ 135 đến 140 ngày, vụ mùa từ 110 đến 115 ngày Chiều cao cây từ 100 đến 110 cm, cứng cây, chống đổ, kháng bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc

lá, đẻ nhánh khỏe, bông dài Năng suất trung bình đạt 55 đến 60 tạ/ha

2.3 Cơ sở khoa học của nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào 2.3.1 Tính toàn năng của tế bào thực vật

Nguyên lí cơ bản của nhân giống nuôi cấy mô tế bào là tính toàn năng của tế bào thực vật Mỗi tế bào bất kì của cơ thể thực vật đều mang toàn bộ lượng thông tin di truyền của toàn bộ cơ thể Trong điều kiện thích hợp mỗi tế bào đều có thể phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh Tính toàn năng của tế bào là cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật Hiện nay, người ta đã thực hiện được khả năng tạo ra một cơ thể hoàn chỉnh từ một

tế bào riêng rẽ [11]

2.3.2 Sự phân hóa và phản phân hóa

Cơ thể thực vật hình thành là một chỉnh thể thống nhất bao gồm nhiều cơ quan chức năng khác nhau, được hình thành từ nhiều loại tế bào khác nhau Tuy nhiên tất cả các loại tế bào đó đều bắt nguồn từ một tế bào đầu tiên (tế bào hợp tử) Ở giai đoạn đầu, tế bào hợp tử tiếp tục phân chia hình thành nhiều tế bào phôi sinh chưa mang chức năng riêng biệt (chuyên hóa) Sau đó,

từ các tế bào phôi sinh này chúng tiếp tục được biến đổi thành các tế bào chuyên hóa đặc hiệu cho các mô, cơ quan có chức năng khác nhau [11]

Sự phân hóa tế bào là sự chuyển các tế bào phôi sinh thành các tế bào

mô chuyên hóa, đảm bảo các chức năng khác nhau Quá trình phân hóa tế bào

có thể biểu thị:

Trang 17

Tế bào phôi sinh → Tế bào dãn → Tế bào phân hóa có chức năng riêng biệt

Tuy nhiên, khi tế bào đã phân hóa thành các tế bào có chức năng chuyên, chúng không hoàn toàn mất khả năng biến đổi của mình Trong trường hợp cần thiết, ở điều kiện thích hợp, chúng có thể trở về dạng tế bào phôi sinh

và phân chia mạnh mẽ, quá trình đó gọi là phản phân hóa tế bào, ngược lại với sự phân hóa tế bào

Hình 1.1 Quá trình phân hóa tế bào

Về bản chất thì sự phân hóa và phản phân hóa là một quá trình hoạt hóa,

ức chế các gen Tại một thời điểm nào đó trong quá trình phát triển cá thể, có một số gen được hoạt hóa (mà vốn trước nay bị ức chế) để cho ta tính trạng mới, còn một số gen khác lại bị đình chỉ hoạt động Điều này xảy ra theo một chương trình đã được mã hóa trong cấu trúc của phân tử DNA của mỗi tế bào khiến cho quá trình sinh trưởng phát triển của một cơ thể thực vật luôn được hài hòa Mặt khác, khi tế bào nằm trong một khối mô của cơ thể thường bị ức chế bởi các tế bào xung quanh Khi tách riêng từng tế bào hoặc giảm kích thước của khối mô sẽ tạo điều kiện cho sự hoạt hóa các gen của tế bào [11]

Trang 18

2.4 Một số chất điều hòa sinh trưởng nuôi cấy mô tế bào thực vật

2.4.1 Auxin

Chất auxin tự nhiên được tìm thấy nhiều ở thực vật là indol axetic acid (IAA) IAA có tác dụng kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào và điều khiển sự hình thành rễ Ngoài IAA, còn có các dẫn xuất của nó là naphthalene axetic acid (NAA) và 2,4 – Diclophenoxy acid (2,4D) Các dẫn xuất này cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phân chia của mô và trong quá trình hình thành rễ NAA có tác dụng hô hấp của tế bào và mô nuôi cấy, tăng khả năng tiếp nhận

và sử dụng đường trong môi trường NAA là auxin nhân tạo, có hoạt tính mạnh hơn auxin tự nhiên IAA, NAA có vai trò quan trọng đối với phân chia

tế bào và tạo rễ [12]

2.4.2 Cytokinin

Cytokinin là chất điều hòa sinh trưởng có tác dụng làm tăng sự phân chia

tế bào Các cytokinin thường gặp là kinetin, 6 – Benzyl aminopurin (BA) Kinetin thực chất là một dẫn xuất của bazơ nitơ adenine BA là cytokinin tổng hợp nhân tạo nhưng có hạt tính mạnh hơn nhiều kinetin Kinetin và BA cùng

có tác dụng kích thích phân chia tế bào kéo dài thời gian hoạt động của tế bào phân sinh và làm hạn chế sự già hóa của tế bào Ngoài ra các chất này có tác dụng lên quá trình trao đổi chất, quá trình tổng hợp ADN, tổng hợp protein và làm tăng cường hoạt tính của một số enzyme Cơ chế tác dụng của auxin ở mức độ phân tử trong tê bào thể hiện bằng tác dụng tương hỗ của cytokinin với các nucleoprotein làm yếu mối liên kết của histone với AND, tạo điều kiện cho sự tổng hợp AND [12]

Trang 19

2.5 Tình hình nghiên cứu thuộc lính vực của đề tài trên thế giới và trong nước

2.5.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới:

Theo cơ quan FAO tại Rome, sản xuất lúa thế giới trong 2017 tương đối thuận lợi đạt đến 756,7 triệu tấn, 0,2 % hơn vụ 2016, mặc dù điều kiện khí hậu bất thường xảy ra tại nhiều nơi, với diện tích trồng toàn cầu khoảng 163 triệu ha

Hình 2.1 Tình hình sản xuất và diện tích lúa toàn cầu năm 2017 (Nguồn:

Trang 20

Ở Châu Âu, sản xuất trong 2017 khoảng 3 triệu tấn lúa Hai nước trồng lúa lớn của Châu Âu là Ý và Tây Ban Nha

Châu Úc, năm 2017 sản xuất lúa tại châu lục này tăng 195% so với 2016, Sản ngạch lúa thu hoạch đạt đến 809.000 tấn và xuất khẩu 0,3 triệu tấn gạo

Trang 21

2.5.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống lúa trên thế giới

* Nghiên cứu tái sinh invitro và chuyển gen

Tái sinh cây từ mô sẹo được thông báo lần đầu tiên ở loài cây ngũ cốc bởi Tamaoki và Ullstrup năm 1958 Cho đến nay mô sẹo đã được tạo ra từ các

mô lúa khác nhau như lát cắt thân, hoa non, bao phấn, tiểu bào tử, đỉnh rễ, bao

lá mầm, trụ dưới lá mầm, hạt trưởng thành [6], [2] Hiện nay, hạt trưởng thành

và hạt non (phôi non) được sử dụng làm vật liệu nghiên cứu nhiều nhất vì các vật liệu này cho mô sẹo có tỷ lệ tái sinh cây cao hơn

Năm 1985, tái sinh cây từ phôi trưởng thành ở các giống lúa Japonica được thông báo bởi Fujimura và cộng sự Tạo mô sẹo và tái sinh cây ở các giống lúa indica từ phôi non được thông báo bởi Koetije và cộng sự năm

1989 nhiều nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các giống lúa Indica có sự khác nhau đáng kể về phản ứng tạo mô sẹo và tái sinh cây [17] Do đó, để cải thiện hiệu quả tạo mô sẹo và tái sinh cây, cần thiết tối ưu hóa môi trường cho các giống lúa indica

Lin và Zhang (2005), Ge và Cộng sự (2006) đã tối ưu hóa môi trường

và các điều kiện nuôi cấy phục vụ biến nạp gen cho hiệu quả cao ở các giống lúa indica [18]

Rachmawati và Anzai (2016) đã nghiên cứu tối ưu hóa môi trường tạo

mô sẹo và tái sinh cây lúa và sử dụng hệ thống tái sinh đã được tối ưu hóa này

để biến nạp gen vào các giống lúa javanica Họ cũng nhận thấy hiệu quả biến nạp phụ thuộc vào nhiều giống [19]

Lin và Zhang đã chỉ ra rằng nguyên nhân chính thu được tỷ lệ biến nạp thành công thấp ở các giống lúa indica (so với các giống lúa japonica) có thể

do hiệu quả tái sinh của các giống lúa indica thấp hơn Họ đã tìm ra được hai

Trang 22

môi trường mới để cấy chuyển, phân hóa mô sẹo và sử dụng quy trình tái sinh cây để biến nạp cho các giống lúa indica [18]

Hiei và cộng sự (2006) đã tối ưu hóa quy trình biến nạp cho các giống

lúa indica bằng Agrobacterium tumerfaciens sử dụng phôi non của hạt non

sau thu phấn 8-12 ngày Quy trình đã được áp dụng để biến nạp thành công với hiệu quả cao (trên 7 dòng/phôi) cho các giống lúa indica IR8, IR24, IR26, IR36, IR54, IR64, IR72, Xin Qing Ai 1, Nan Jin 11 và Suewon 258 [16]

2.5.3 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT sản lượng gạo của Việt Nam niên vụ 2017/18 được dự báo sẽ đạt 44,96 triệu tấn với năng suất các vụ lúa tăng cao, dao động từ 5,78 tấn/ha trong niên vụ 2016/17 đến 5,83 tấn/ha Diện tích gieo trồng/thu hoạch gạo dự đoán chỉ tăng nhẹ, khoảng 10 nghìn ha Sản lượng gạo của Việt nam niên vụ 2015/16 cũng được điều chỉnh lên mức 44,13 triệu tấn lúa

Hình 3.1 Tình hình sản xuất và năng xuất lúa ở Việt Nam từ 1993 đến

2017 (Nguồn: GAIN, FAS Hoa Kỳ 2017)

Trang 23

2.5.4 Nghiên cứu chọn tạo giống lúa ở Việt Nam

2.5.4.1 Chọn tạo giống bằng lai hữu tính

Lâm Quang Dụ (2000) đã nghiên cứu lai hữu tính giữa dòng VN-01 với các dòng bố khác nhau để phục vụ phát triển lúa lai hai dòng ở miền Bắc Việt Nam [5]

Nguyễn Xuân Dũng và Cộng sự (2015) nghiên cứu giống lúa nếp N31

có năng suất, chất lượng tốt và thời gian sinh trưởng ngắn ngày được chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính giữa tổ hợp lai hai giống nếp DT22 và giống nếp N87-2 (N98) [10]

2.5.4.2 Chọn tạo giống bằng công nghệ tế bào

* Tình hình nghiên cứu tái sinh in vitro

Nghiêm Thị Như Vân đã nghiên cứu sự hình thành mô sẹo từ hạt phấn

lúa trong điều kiện in vitro Trên môi trường dinh dưỡng có bổ sung 2mg/l

2,4D, nuôi cấy trong tối, các kết quả tác giả cho thấy quá trình hình thành mô sẹo, hình thái mô sẹo và mức độ đa bội xảy ra trong quá trình nuôi cấy [5]

Hồ Hữu Nghị, Hoàng Thị Yên (1996) nghiên cứu khả năng tái sinh in

vitro của các dòng lúa bất dục phục vụ cho công nghệ sản xuất lúa lai Tác giả

sử dụng môi trường nền Murashige-Skoog (MS, 1962) có bổ sung acid amin (arginine, casein hydrolysate) và các phytohocmon (BAP, NAA) cho nuôi cấy tái sinh mô phân sinh và hoa non Kết quả nghiên cứu này khẳng định vai trò cụ thể của từng yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh in vitro của

mô phân sinh và hoa non lúa [4]

Bùi Bá Bổng đã sử dụng môi trường có bổ sung thêm kinetine (1mg/l) trong nuôi cấy túi phấn lúa lai thuộc tổ hợp Japonica  indica Tác giả đã cho thấy môi trường nền N6 có hiệu quả trong tạo mô sẹo, tái sinh trên

Trang 24

môi trường nền MS Tác giả đồng thời khẳng định: “callus không thành lập nếu chỉ bổ sung 2,4D (2mg/l)” [1]

Nguyễn Mạnh Đôn nuôi cấy bao phấn lúa indica trên môi trường tạo mô sẹo (G1, Fj và L8) trong tối nhiệt độ 25 ± 10°C Tái sinh cây trên môi trường

MS trong điều kiện chiếu sang có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng Tác giả

bố trí thí thí nghiệm theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên, số liệu được thu thập và xử lý thống kê theo chương trình SAS Tỷ lệ tạo mô sẹo dao động từ 1,2% (giống VN23) đến 28,4% (giống VN15) [7]

* Nghiên cứu chuyển gen

Nguyễn Thị Hồng Châu và Cộng sự (2003) đã thực hiện chuyển gen vào

giống lúa C71 thông qua A.tumerfaciens Nhóm tác giả đã sử dụng môi

trường MS làm nền, cho tất cả các giai đoạn nuôi cấy, chuyển gen và tái sinh

Gen được chuyển gồm 3 gen là CryIA(b), CryIA(c) (gen mã hóa cho protein độc tố trừ sâu của vi khuẩn Bt và gen Xa21 – gen kháng bệnh bạc lá) Vật liệu

là giống lúa C71 Kết quả cho thấy tỷ lệ tạo callus của giống lúa C71 khoảng

92% Tỷ lệ biến nạp gen CryIA(c) đạt 6,6% Tác giả cũng cho rằng khả năng tái sinh của lúa indica là thấp hơn so với japonica Thời gian cho cây chuyển

gen mất từ 4,5 đến 5 tháng [8]

Nguyễn Thị Thanh Huyền và Cộng sự (2003) đã nghiên cứu và đánh giá ảnh hưởng của mối tương tác giữa nguồn gen lúa và môi trường nuôi cấy Tác giả sử dụng giống lúa C70 làm đối chứng để đánh giá cho tập đoàn các giống lúa địa phương, nghiên cứu này cho rằng đối với các nguồn gen trong thí nghiệm, môi trường N6 tỏ ra thích hợp cho tạo mô sẹo hơn so với L8 và MS [9] Nhóm tác giả đã sử dụng vật liệu là bao phấn lúa, thí nghiệm bố trí theo phương pháp split-plot với giống là yếu tố chính, môi trường nuôi cấy là yếu

tố phụ, số liệu được thu nhập và xử lý theo chương trình IRRISTAT 3.1 [9]

Trang 25

Ngoài kết quả tổng hợp ở trên, còn nhiều công trình khác nghiên cứu về công nghệ nuôi cấy mô tế bào lúa và chuyển gen vào lúa thông qua vi khuẩn

Trang 26

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các giống lúa Bao thai, Đoàn kết, Khang dân, Nếp 87 được thu thập tại địa phương các tỉnh miền núi phía bắc

3.1.2 Hóa chất sử dụng và phạm vi nghiên cứu

- Tủ cấy vô trùng, nồi hấp vô trùng, cân phân tích,… một số trang thiết

bị khác của phòng nuôi cấy mô tế bào thực vật

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm nuôi cấy

mô tế bào thực vật Khoa Công nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Trang 27

- Thời gian tiến hành : Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 1/2019 đến tháng 5/2019

3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Nội dung 1 : Nghiên cứu ảnh hưởng của NaOCl đến hiệu quả vô trùng mẫu nuôi cấy

Thí nghiệm được bố trí 4 công thức khác nhau:

CT1: Hạt + NaOCl 3% ngâm trong 10 phút

CT2: Hạt + NaOCl 3% ngâm trong 15 phút

CT3: Hạt + NaOCl 3% ngâm trong 20 phút

CT4: Hạt + NaOCl 3% ngâm trong 25 phút

Cách tiến hành: Hạt lúa được tách vỏ, sau đó hạt lúa được rửa bằng cồn 70˚C trong 1 phút để sơ loại các mầm bệnh và tăng hiệu quả khử trùng Sau

đó đổ cồn và ngâm hạt vào dung dịch sodium hypochlorite 3% với thời gian khử trùng khác nhau

Cuối cùng, rửa sạch mẫu 5 lần bằng nước cất vô trùng Sau khi khử trùng mẫu được gắp mẫu đặt lên giấy thấm đã được vô trùng, đợi khô Cấy mẫu vào môi trường mô sẹo tạo mô sẹo có chứa 2,4D Sau đó đưa vào phòng nuôi, tiến hành theo dõi mẫu (quan sát bằng mắt thường)

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn, có 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần và mỗi công thức 100 mẫu

Các chỉ tiêu theo dõi như sau: Tỷ lệ mẫu nhiễm, tỷ lệ mẫu sống, tỷ

lệ mẫu chết

Trang 28

3.3.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của 2,4D đến khả năng tạo

3.3.3 Nội dung 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của BAP đến khả năng tái sinh chồi

CT1(đ/c): MS + 30g/l đường + 7g/l agar

CT2: MS + 0,5mg/l BAP + 30g/l đường + 7g/l agar

CT3: MS + 1mg/l BAP + 30g/l đường + 7g/l agar

CT4: MS + 1,5mg/l BAP + 30g/l đường + 7g/l agar

CT5: MS + 2mg/l BAP + 30g/l đường + 7g/l agar

Cách tiến hành: Mẫu đã được vô trùng ở thí nghiệm 1, được cấy trên môi trường MS tái sinh chồi có bổ sung chất kích thích sinh trưởng BAP theo các công thức khác nhau

Trang 29

Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí với 5 công thức (CT), mỗi công thức sử dụng 100 mẫu, 3 lần nhắc lại, nồng độ BAP sử dụng cho một lít môi trường lần lượt là CT1: 0mg/l; CT2: 0,5 mg/l; CT3: 1 mg/l; CT4: 1,5 mg/l; CT5: 2 mg/l

Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mẫu bật chồi, chất lượng chồi sau 14 ngày nuôi cấy

3.3.4 Nội dung 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của Kinetin đến khả năng tái sinh chồi

CT1(đ/c): MS + 30g/l đường + 7g/l agar

CT2: MS + 0,5mg/l kinetin + 30g/l đường + 7g/l agar

CT3: MS + 1mg/l kinetin + 30g/l đường + 7g/l agar

CT4: MS + 1,5mg/l kinetin + 30g/l đường + 7g/l agar

CT5: MS + 2mg/l kinetin + 30g/l đường + 7g/l agar

Cách tiến hành: Mẫu đã được vô trùng ở thí nghiệm 1, được cấy trên môi trường MS tái sinh chồi có bổ sung chất kích thích sinh trưởng Kinetin theo các công thức khác nhau

Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí với 5 công thức (CT), mỗi công thức sử dụng 100 mẫu, 3 lần nhắc lại, nồng độ Kinetin sử dụng cho một lít môi trường lần lượt là CT1: 0mg/l; CT2: 0,5 mg/l; CT3: 1 mg/l; CT4: 1,5 mg/l; CT5: 2 mg/l

Các chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ mẫu bật chồi, chất lượng chồi sau 14 ngày nuôi cấy

3.4 Điều kiện bố trí thí nghiệm

Các bình nuôi cấy in vitro được đặt trong phòng nuôi cấy với các

điều kiện như:

- Số giờ chiếu sáng: 10h - 12h/ ngày

- Nhiệt độ phòng nuôi cấy: 25°C ± 2°C

Trang 30

- Độ ẩm: 60- 70%

- Cường độ chiếu sáng: 2000 – 2500 lux

3.5 Phương pháp theo dõi, đánh giá

3.5.1 Các chỉ tiêu theo dõi

- Thời gian theo dõi:

+ Đối với thí nghiệm vào mẫu: tiến hành theo dõi số mẫu nhiễm, số mẫu chết, số mẫu sống

+ Đối với thí nghiệm tạo mô sẹo: theo dõi số mẫu nhiễm, số mẫu chết,

số mẫu tạo mô sẹo

+ Đối với thí nghiệm tái sinh chồi theo dõi sau 2 tuần và 4 tuần

- Thu thập số liệu

+ Số mẫu vào, số mẫu bị nhiễm, số mẫu chết, số mẫu sống

+ Số mẫu tạo mô sẹo

Trang 31

Tỷ lệ mẫu tạo mô sẹo = ∑ Số mẫu tạo mô sẹo

∑ Số mẫu nuôi cấy  100%

Tỷ lệ mẫu chết = ∑ Số mẫu chết

∑ Số mẫu nuôi cấy  100%

- Chỉ tiêu theo dõi chồi:

Tỷ lệ mẫu bật chồi = ∑ Số mẫu có chồi

∑ Số mẫu nuôi cấy  100%

Tỷ lệ mẫu chết = ∑ Số mẫu nuôi cấy∑ Số mẫu chết  100%

Hệ số nhân chồi = ∑ Số chồi tạo ra

∑ Số chồi nuôi cấy

3.6 Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu tính toán bằng phần mềm Excel 2010

- Quá trình xử lý số liệu được thực hiện trên máy tính theo chương trình IRRISTART 4.0

Các công thức so sánh được tiến hành theo phương pháp kiểm tra sự sai khác giữa giá trị trung bình bằng phép ước lượng và sử dụng tiêu chuẩn LSD (Least Significant Different) ở độ tin cậy 95%

- Kiểm tra độ biến động của các thí nghiệm được biểu hiện qua chỉ số tiêu chuẩn CV

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của NaOCl đến hiệu quả vô trùng mẫu nuôi cấy

Để đưa mẫu vào môi trường nuôi cấy cần đảm bảo các chỉ tiêu sau: tỷ lệ nhiễm thấp, tốc độ sinh trưởng tốt Vì vậy, mô thực vật trước khi đưa vào nuôi cấy cần phải trải qua giai đoạn khử trùng để đảm bảo yêu cầu vô trùng trong nuôi cấy mô Chọn phương pháp khử trùng thích hợp đóng vai trò quan trọng khi bắt đầu bất kỳ một hệ thống nuôi cấy mô nào, có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả nuôi cấy mô Thí nghiệm này thực hiện trên 4 giống cho kết quả

như sau:

Bảng 4.1 Ảnh hưởng của NaOCl 3% tới hiệu quả khử trùng mẫu

(sau 14 ngày) Giống CT Thời gian

(phút)

Tổng số mẫu cấy (hạt)

Tỷ lệ nhiễm (%)

Tỷ lệ này mầm (%)

Trang 33

Qua các số liệu thu được ở bảng 4.1 ta thấy: Dung dịch NaOCl có tác dụng tốt trong việc tiêu diệt nấm và vi khuẩn Sau 1 tuần nuôi cấy tỷ lệ mẫu nhiễm dao động

từ 12% đến 58% Các công thức thí nghiệm sử dụng thời gian ngâm mẫu khác nhau cho tỷ lệ mẫu sống khác nhau

Ở nồng độ NaOCl 3% từ CT1 đến CT4 tương ứng với thời gian khử trùng từ

10 đến 25 phút cho hiệu quả khử trùng cao nhất ở CT4, tỷ lệ mẫu nảy mầm của giống Đoàn kết 86%; Nếp 87 86%; Khang dân 87%; Bao thai 83%

Kết luận: Cùng sử dụng một chất khử trùng NaOCl 3% nhưng thu được tỷ lệ mẫu nảy mầm, tỷ lệ nhiễm khác nhau rõ rệt ở các thời gian khử trùng khác nhau Các công thức khử trùng cho hiệu quả mẫu nảy mầm cao nhất trong khoảng 25 phút

4.2 Ảnh hưởng của 2,4D đến khả năng tạo mô sẹo ở một số giống lúa

Bảng 4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của 2,4D đến khả năng tạo mô sẹo ở

một số giống lúa (sau 28 ngày)

Giống Công

thức

Nồng độ 2,4D (mg/l)

Tổng số mẫu cấy (mẫu)

Tỷ lệ tạo

mô sẹo (%)

Tỷ lệ mẫu chết (%)

Trang 34

Từ kết quả trình bày ở bảng 4.2 ta thấy khả năng tạo mô sẹo ở các giống

và các công thức có sự khác biệt

Với LSD05 đạt 1,7 ở giống Đoàn kết thì các công thức có sự sai khác có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% Mẫu cấy trên cả 3 công thức (CT2, CT3, CT4) đều cho tỷ lệ tạo mô sẹo trên 80%, công thức 1 không tạo mô sẹo Công thức 3 (2mg/l 2,4D) cho tỷ lệ tạo mô sẹo cao nhất 88%

Với LSD05 đạt 2,9 ở giống Bao thai thì các công thức có sự sai khác có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% Mẫu cấy trên cả 3 công thức (CT2, CT3, CT4) đều cho tỷ lệ tạo mô sẹo trên 70%, công thức 1 không tạo mô sẹo Công thức 3 (2mg/l 2,4D) cho tỷ lệ tạo mô sẹo cao nhất 82%

Với LSD05 đạt 2,7 ở giống Khang dân thì các công thức có sự sai khác

có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% Mẫu cấy trên cả 3 công thức (CT2, CT3, CT4) đều cho tỷ lệ tạo mô sẹo trên 80%, công thức 1 không tạo mô sẹo Công thức

3 (2mg/l 2,4D) cho tỷ lệ tạo mô sẹo cao nhất 91%

Với LSD05 đạt 2,2 ở giống Nếp 87 thì các công thức có sự sai khác có ý nghĩa ở độ tin cậy 95% Mẫu cấy trên cả 3 công thức (CT2, CT3, CT4) đều cho tỷ lệ tạo mô sẹo trên 80%, công thức 1 không tạo mô sẹo Công thức 3 (2mg/l 2,4D) cho tỷ lệ tạo mô sẹo cao nhất 85%

Kết quả ở bẳng 4.2 sẽ là nguồn vật liệu phục vụ cho tái sinh các giống lúa ở thí nghiệm tiếp theo

Trang 35

Hình 4.1 Ảnh hưởng của 2,4D đến khả năng tạo mô sẹo của một số giống

lúa (sau 28 ngày)

A- Nếp 87 (2mg/l 2,4D); B- Bao thai (1mg/l 2,4D)

C- Khang dân (2mg/l 2,4D); D- Đoàn kết (2mg/l 2,4D)

Trang 36

4.3 Ảnh hưởng của BAP đến khả năng tái sinh chồi ở một số giống lúa Bảng 4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của BAP đến khả năng tái sinh

chồi ở một số giống lúa (sau 28 ngày)

Giống Công

thức

Nồng độ BAP (mg/l)

Tổng số mẫu cấy (mô sẹo)

Tỷ lệ tái sinh (%)

Hệ số nhân chồi (lần)

Hình thái chồi

Đoàn kết

Xanh, mập

Trang 37

Từ bảng 4.3 cho thấy:

Tỉ lệ tái sinh ở giống Đoàn kết cao nhất là 75% (CT3), tỉ lệ này thấp nhất

là ở CT1 chỉ với 56% Trên giống Bao thai cao nhất là 83% (CT2), thấp nhất

là 56% (CT2) Trên giống Khang dân cao nhất là 77% (CT2), thấp nhất là 61% (CT5) Còn trên giống Nếp 87 thì tỉ lệ này lại cao nhất là 76% (CT2), thấp nhất là 67% (CT5)

Ở giống Đoàn kết, với LSD05 đạt 4,3 thì các CT1, CT2, CT3 có sự sai khác có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95%, các công thức còn lại có sự sai khác không có ý nghĩa Công thức cho hệ số nhân chồi cao nhất là CT2 với hệ số là 1,4 chồi/ mẫu Công thức còn lại đều cho hệ số tạo chồi như nhau với 1,3 chồi /mẫu

Với giá trị LSD05 đạt 5,8 ở giống Bao thai, thì các CT1, CT2, CT3 có sự sai khác có ý nghĩa ở mức độ tin cậy 95%, công thức CT4, CT5 có sự sai khác không có ý nghĩa Công thức 2 và 3 với hệ số nhân chồi 1,3 chồi/mẫu là công thức cho hệ số chồi cao nhất Công thức cho hệ số nhân chồi thấp nhất là CT5

Giữa các giống khác nhau cho tỉ lệ tái sinh và nhân chồi khác nhau Giống lúa Bao thai cho tỉ lệ tái sinh cao hơn 3 giống còn lại Tỉ lệ tái sinh thấp

Trang 38

nhất ở giống này là 69% (CT5), ở giống Nếp 87 thấp hơn là 67%, ở giống Đoàn kết và Khang dân chỉ có 56% (CT5) và 61% (CT5)

BAP và Kinetin là những cytokine có tác dụng phân bào, kích thích khả năng tạo chồi, kéo dài thời gian hoạt động của mô phân sinh, hạn chế sự hóa già của tế bào Tuy nhiên nếu sử dụng BAP và Kinetin với hàm lượng cao quá dẫn đến ức chế quá trình sinh trưởng của mẫu – gây độc cho mẫu [2]

Vậy kết luận với nồng độ BAP 0,5mg/l thích hợp cho tái sinh và nhân chồi từ mô sẹo của một số giống lúa nghiên cứu

Hình 4.2 Ảnh hưởng của BAP đến khả năng tái sinh chồi của một số

giống lúa (sau 28 ngày)

A-Đoàn kết (0,5 mg/l BAP); B- Nếp 87 (0,5 mg/l BAP)

C-Khang dân (0,5 mg/l BAP); D- Bao thai (0,5 mg/l BAP)

Trang 39

4.4 Ảnh hưởng của Kinetin đến khả năng tái sinh chồi ở một số giống lúa Việt Nam

Bảng 4.4 Ảnh hưởng của Kinetin đến khả năng tái sinh chồi một số giống

lúa Việt Nam (sau 28 ngày)

Giống Công thức

Nồng độ Kinetin ( mg/l)

Tổng số mẫu (mô sẹo)

Tỷ lệ tái sinh

Hệ số nhân chồi

Hình thái chồi

Đoàn kết

Xanh, mập

Trang 40

Kết quả trình bày từ bảng 4.4 cho thấy, việc bổ sung Kinetin ở các nồng

độ khác nhau cho khả năng tái sinh chồi khác nhau với nồng độ từ 0 – 2 mg/l Kinetin thu được tỷ lệ tái sinh từ 56% đến 76%

Ở giống Bao thai, Nếp 87 đều cho tỉ lệ tái sinh cao nhất ở CT2 với 76% Giống Bao thai công thức cho tỉ lệ tái sinh thấp nhất là CT5 với 60%; hệ số nhân chồi thấp ở CT1 chỉ 1,2 chồi/mẫu và công thức 3 có tỉ lệ tái sinh là 74%, các công thức còn lại đều có hệ số nhân chồi là 1,3 chồi/mẫu Còn giống Nếp

87 tỉ lệ tái sinh thấp nhất là CT1 chỉ chiếm 56%, hệ số nhân chồi cao nhất là CT2 đạt 1,4 chồi/mẫu, các công thức còn lại đều là 1,3 chồi/mẫu

Ở giống Đoàn kết cho tỉ lệ tái sinh cao nhất là 75% (CT5), 74% (CT3);

hệ số nhân chồi là 1,3 chồi/mẫu (CT2), các công thức còn lại đạt 1,2 chồi/mẫu Tỉ lệ tái sinh thấp nhất là CT1 chỉ chiếm 61%

Còn ở giống Khang dân thì tỉ lệ tái sinh cao nhất là 76% (CT3), 74% (CT2); hệ số nhân chồi ở cả 2 CT đạt 1,3 chồi/mẫu Tỉ lệ tái sinh thấp nhất là CT1 chỉ chiếm 60%

Hình 4.3 Ảnh hưởng của kinetin đến khả năng tái sinh chồi của một số

giống lúa (sau 28 ngày)

A-Nếp 87 (0,5 mg/l Kinetin); B- Đoàn kết (0,5 mg/l Kinetin)

C-Khang dân (0,5 mg/l Kinetin); D- Bao thai (0,5 mg/l Kinetin)

Ngày đăng: 17/07/2021, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm