Bài giảng Thiết kế thí nghiệm và xử lý số liệu (Data Analysis and Design of Experiment): Bài 4 - Thiết kế thí nghiệm. Những nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: Khái niệm chung, các phương pháp quy hoạch thực nghiệm, Ứng dụng trong công nghệ hóa học - sinh học - thực phẩm.
Trang 1PGS TS Trịnh Văn Dũng
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
(Data Analysis and Design of Experiment)
Trang 3THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
2 Các phương pháp quy hoạch thực nghiệm
3 Ứng dụng trong CN HH – SH – TP
4 Bài tập
Trang 4THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Quy hoạch thực nghiệm là gì?
―Hộp đen‖
: :
Việc áp dụng các giải pháp thiết kế và đánh giá chất lượng của trong bất kỳ lĩnh vực công nghiệp nào, chủ yếu được thực hiện trên cơ sở
dữ liệu thực nghiệm.
Lập kế hoạch thực nghiệm làm tăng hiệu quả của các nghiên cứu thực nghiệm:
-tăng cường công việc của nhà nghiên cứu
-rút ngắn thời gian và chi phí của thí nghiệm
-tăng độ tin cậy của các kết quả nghiên cứu
Trang 5THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Quy hoạch thực nghiệm là gì?
―Hộp đen‖
: :
Lý thuyết về kế hoạch thực nghiệm cho thấy những vấn đề sau:
-Thử nghiệm cần tổ chức như thế nào để giải quyết tốt nhất nhiệm
vụ (về thời gian và chi phí hoặc tính chính xác của kết quả)?
-Các kết quả của thử nghiệm sẽ được xử lý như thế nào để có được
lượng thông tin tối đa về đối tượng đang điều tra?
-Có thể rút ra những kết luận gì có giá trị nào về đối tượng đang
điều tra?
Trang 6THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Quy hoạch thực nghiệm là gì?
―Hộp đen‖
: :
Thực nghiệm là một tác động có mục đích trên đối tượng nghiên cứu
để có được thông tin đáng tin cậy về nó.
Trang 7THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Thực nghiệm được phân loại?
―Hộp đen‖
: :
Theo cấu trúc:
-tự nhiên - phương tiện nghiên cứu thực nghiệm tương tác trực tiếp
với đối tượng nghiên cứu;
-mô hình - không thử nghiệm với bản thân đối tượng, nhưng với mô
hình của nó;
-mô hình-kibernetic (máy) - một loại thử nghiệm mô hình, trong đó
các đặc tính tương ứng của đối tượng nghiên cứu được tính toán bằng cách sử dụng một thuật toán trên máy tính
Trang 8THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Thực nghiệm được phân loại?
―Hộp đen‖
: :
Theo các giai đoạn nghiên cứu khoa học:
-phòng thí nghiệm - thí nghiệm về nghiên cứu các luật chung về các
hiện tượng và quy trình khác nhau, về việc xác minh các giả thuyết
và lý thuyết khoa học;
-thí nghiệm khuynh hướng được tiến hành, nếu cần thiết, để nghiên
cứu một quá trình cụ thể xảy ra trong vật thể được điều tra bằng cách xác định các đặc tính vật lý, hóa học và các tính chất khác Theo kết quả của các bài kiểm tra, các khuyết tật khác nhau được đánh giá trong tính toán thiết kế;
Trang 9THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Thực nghiệm được phân loại?
―Hộp đen‖
: :
Theo các giai đoạn nghiên cứu khoa học: :
-phòng thí nghiệm;
-thí nghiệm khuynh hướng;
-các thí nghiệm công nghiệp được tiến hành khi tạo ra một sản phẩm
hoặc quy trình mới dựa trên dữ liệu thí nghiệm hoặc băng ghế thử nghiệm, đồng thời tối ưu hóa quy trình hiện tại, đồng thời tiến hành kiểm tra chất lượng và các kiểm tra chọn lọc về chất lượng sản phẩm.
Trang 10THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Thực nghiệm được phân loại?
―Hộp đen‖
: :
Theo đặc trưng của nhiệm vụ đặt ra với mô hình của đối tượng:
-có tính đến sự không đồng nhất của các loại hình (thành phần vật
chất, sự khác biệt về thời gian, sự thành lập);
-tính toán để xác định cơ chế hiện tượng (nghiên cứu các vật thể
được tổ chức tốt với mức độ thông tin ban đầu đủ cao);
-có tính đến không gian riêng các tham số của nó, tương ứng với cực
đại của một số tiêu chí tối ưu trong sự có mặt biến thiên thời gian của các tham số phẩm.
Trang 11THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Thực nghiệm được phân loại?
―Hộp đen‖
: :
Theo đặc trưng của nhiệm vụ đặt ra với mô hình của đối tượng:
-có tính đến mức độ ảnh hưởng của các biến đầu vào đối với các biến
Trang 12THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Thực nghiệm được phân loại?
―Hộp đen‖
: :
Theo phương pháp tiến hành:
-một thí nghiệm thụ động dựa trên việc ghi lại các tham số đầu vào
và đầu ra đặc trưng đối tượng nghiên cứu mà không ảnh hưởng đến thí nghiệm trong quá trình tiến hành Chế biến thực nghiệm dữ liệu được thực hiện chỉ sau khi kết thúc thử nghiệm;
-thử nghiệm tích cực Khi sử dụng các phương pháp thử nghiệm tích
cực, mô tả toán học được xây dựng như một tập hợp các đặc tính đầu ra tĩnh và động của vật, được ghi lại khi các sự nhiễu loạn đặc biệt được áp dụng cho các đầu vào của nó theo một chương trình đã được lên kế hoạch trước;
Trang 13THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Thực nghiệm được phân loại?
―Hộp đen‖
: :
Thử nghiệm tích cực cho phép bạn nhanh chóng thiết lập mẫu, tìm chế độ tối ưu hoạt động của vật thể, nhưng thường thì khó thực hiện hơn Can thiệp vào quá trình công nghệ Quá trình này có thể dẫn đến giảm năng suất và sản xuất các sản phẩm bị lỗi Đôi khi, ví dụ, các biện pháp, với các quan sát thiên văn, một thí nghiệm tích cực là không thể ở tất cả.
Trang 14THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Mục đích của việc lập kế hoạch thực nghiệm là tạo ra chiến lược cho các biến đầu vào để xây dựng mô hình thực nghiệm:
-Đơn giản nhất (ít thí nghiệm)
-Phản ánh chính xác nhất
-Dễ tính toán xử lý nhất
―Hộp đen‖
: :
Trang 15THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
―Hộp đen‖
: :
Việc sử dụng lý thuyết về quy hoạch thực nghiệm cung cấp:
1 Tối thiểu hóa, giảm số lượng thí nghiệm cần làm.
2 Khảo sát tác động đồng thời của tất cả các yếu tố.
3 Lựa chọn một chiến lược rõ ràng cho phép đưa ra những quyết định sáng suốt sau mỗi lần thử nghiệm.
4 Giảm thiểu các sai sót thực nghiệm thông qua việc sử dụng do kiểm đinh thống kê.
Trang 16Việc sử dụng lý thuyết về quy hoạch thực nghiệm cung cấp:
1) Giảm thiểu, tức là giảm số lượng thí nghiệm
2) Ảnh hưởng đồng thời của tất cả các yếu tố
3) Cho kết quả phản ánh chính xác sự kiện
4) Dễ tính toán xử lý
Trang 17THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
Có nhiều phương pháp:
-Quy hoạch trực giao cấp I
-Quy hoạch trực giao cấp II
-Quy hoạch trực giao riêng phần
-Quy hoạch trực giao toàn phần
-Quy hoạch trực giao đơn hình
-Quy hoạch trực giao tối ưu
-Quy hoạch trực giao ….
―Hộp đen‖
: :
Trang 18uxjxixijubk
ji
1j,i
jxixijbk
1i
ixib0
Trang 191j,i
jxixijbk
1i
k
1i
2ixiibi
xib0
Trang 201) Lựa chọn các yếu tố chính và khoảng biến đổi của chúng
2) Lập kế hoạch và thực hiện thí nghiệm thực tế
3) Xác định các hệ số của phương trình hồi quy
4) Phân tích thống kê kết quả thu được
Trang 21THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
Ở giai đoạn đầu của nghiên cứu thực nghiệm thường dùng đa thức bậc 1: -Như đối với 3 biến phương trình hồi quy lý thuyết có dạng:
3 x 2 x 1 x 123 3
j i
1 j ,
j x i x ij 3
1 i
i x i 0
Trang 22THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
Ở giai đoạn đầu của nghiên cứu thực nghiệm thường dùng đa thức bậc 1: -Như đối với 3 biến phương trình hồi quy lý thuyết có dạng:
3 x 2 x 1 x 123 3
j i
1 j ,
j x i x ij 3
1 i
i x i 0
f
2 ii
; 0 j x i x
f
2 ij
; 0 i x
Trang 23THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
-Phương trình hồi quy thực nghiệm có dạng:
,3 2 1 123 3
1 ,
3
1
b y
j i
j i
j i ij i
,
1 ,
j i
j i ij i
Trang 24THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
Tính toán hệ số hồi quy đối với thực hiện bằng phương pháp bình phương cực tiểu
Do tính trực giao hệ số hồi quy tính đơn giản theo
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
k
j N
y x
b
N
i
i ji
m k
j N
y x
x b
N
i
i im i
Trang 25THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
Ma trận thực nghiệm cần thỏa mãn tính chất sau:
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
―Hộp đen‖
: :
Trang 26THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
là tính trực giao của ma trận
hệ số hồi quy theo công thức đơn
giản không phụ thuộc lẫn nhau
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
―Hộp đen‖
: :
Trang 27THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
―Hộp đen‖
: :
1
3 4
Trang 28THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
―Hộp đen‖
: :
1
3 4
Trang 29THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
―Hộp đen‖
: :
Trang 30THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
―Hộp đen‖
: :
(0,-α)
(0,α)
(α,0) (-α,0) (0,0)
Trang 31THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
k 1 i
2 i x ii
k 1 j , i
j x i x ij
k 1 i
i x i 0
f
2 ii
; 0 j x i x
f
2 ij
; 0 i x
Trang 32j i
j i ij k
i
i
i x b x x b x b
b
y
,
,
,
0
Trang 33THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
Trình tự nghiên cứu thực nghiệm tích cực:
1 Lập kế hoạch thực nghiệm với chi phí thấp nhất,
đạt độ chính xác:
2 Hiện thực hóa thí nghiệm để thu thập số liệu
3 Biến đổi số liệu, phân tích kết quả thu được
Trang 34THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp (k = 2)
Trang 35THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 2)
Ma trận quy hoạch thực nghiệm 2 2
Trang 36THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
1 , , 1
, 1
u j i
u j i iju k
j i
j i
j i ij k
i
i
b b
1
3 4
2
0
0
i i
i
i i
i
i i
i
a
b u
a
b u
b u
Trang 37THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
Lựa chọn các yếu tố cơ bản và khoảng biến thiên của chúng:
1
3 4
i i
i i
i i
i
i i
i
u u
khi
b u
khi
a u
khi
u
u
u x
0
0 0
2
i i
i
i i
i
i i
i
u u
x u
a
b u
a
b u
b u
Trang 38THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1
Trong lý thuyết về quy hoạch thực nghiệm cho thấy:
-Số lượng mức của mỗi nhân tố tối thiểu cần thiết cho mỗi biến lớn hơn bậc của phương trình
-Khi X trực giao tính hệ số:
1
2 2
1
1 1
1
0 0
N
x y b
N
x y b
N
x y b
N
j
j j
N
j
j j
N
j
j j
Trang 41THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
Trang 42THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
Yếu tố Kết quả thí nghiệm
2 2 1
2
; min
2 1
1 2
1
2 1 1
1
1 0
1
1
1 1
2 2 1
1 0
j
j n
j
j n
j
j n
j
j
j
j n
j
j j
j
b n
j
j j
x x b
x b
x b
x
y
x x
b x
b b
y b
y y
i
Trang 43THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
Yếu tố Kết quả thí nghiệm
2 2 1
Trang 442 2 1
1
1 1
1
0 0
N
x y
b
N
x y
b
N
x y
b
N
j
j j
N
j
j j
N
j
j j
Trang 45N
j
kj j
b
N
x x y b
N
j
j j
N
j
j j
123
1
2 1
12
Trang 47THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
y x b
N
i
i ji
m N
y x x b
N
i
i im i
Trang 48THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
Yếu tố Kết quả thí nghiệm
3 , 0 15 , 0 2 , 0 4 , 0 05 , 0 5 , 0 3 , 0 55 , 0 n
n
1
j
j 0 x j y
3 , 0 15 , 0 2 , 0 4 , 0 05 , 0 5 , 0 3 , 0 55 , 0 n
n
1
j
j 1 x j y
3 , 0 15 , 0 2 , 0 4 , 0 05 , 0 5 , 0 3 , 0 55 , 0 n
n
1 j
j 2 x j y
y x b
N
i
i ji
m N
y x x b
N
i
i im i
Trang 49THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
Yếu tố Kết quả thí nghiệm
y x b
N
i
i ji
m N
y x x b
N
i
i im i
3 , 0 15 , 0 2 , 0 4 , 0 05 , 0 5 , 0 3 , 0 55 , 0 n
n
1
j
j 3 x j y
3 , 0 15 , 0 2 , 0 4 , 0 05 , 0 5 , 0 3 , 0 55 , 0 n
n
1
j
j 4 x j y
, 0 15 , 0 2 , 0 4 , 0 05 , 0 5 , 0 3 , 0 55 , 0
n
1
j
j 5 x j y
Trang 50THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
Đánh giá phương trình hồi quy:
005 , 0 1
2
)) 55 , 0 ( 5 , 0 ( ))
55 , 0 ( 6 , 0
(
; 1
*
)
2 1
y y
S
m
i
j ji
j
*
*
2 1
m
y y
02
)5,0()6,0
(1
y
Trang 51THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
029,08
235,0
2 1
S S
0S
;0018,
02
8
029,0
*
2 b
2 2
S S
b m
; Ở đây: m=N.(m* 1)=8.(2 1)=8
t0,05;8=2,31 bj=2,31 0,0429=0,099
Trang 52THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
hình:
b1=0,006<0,099
b3=0,044<0,099
b4=0,069<0,099
Các hệ số này có giá trị không đáng kể với các giá trị còn lại
Như vậy phương trình hồi quy cóa thể viết dưới dạng:
5
131 ,
0 119
,
Trang 53THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
l N
y y
)(
Trong đó: m*=2
N=8 l=k+1=5+1=6 Kết quả:
2
S
1281,0])475,03,0()
1125,015,0()
1625,02,0()
225,04
,
0
Trang 542 2
ts
N
S S
.3571,
40294
,0
1281,
0
2 ts
2 du
S
S F
Mô hình thu được là tương hợp
Trang 55y y
N
S S
j N
j
j
ts
N m
S
S b ts
*
2 2
Trong trường hợp không lặp theo tỷ lệ
Với cùng một sự trùng lặp của các thí nghiệm trên điểm với số lượng các thí nghiệm lặp đi lặp lại, m * nó được xác định bởi công thức
Trang 56y y
N
S S
j N
y y
m S
N
j
j j
ts
du tn
S S
F
Trang 58THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
2 Quy hoạch trực giao cấp 1 (k = 3)
Trang 59THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
Thường để mô tả bề mặt đáp ứng bằng đa thức bậc nhất không đạt
Khi đó người ta dùng đa thức bậc 2:
2 2 22
2 1 11 2
2 1
1
b
Trang 60THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
2 1 12
2 2 22
2 1 11 2
2 1
Trang 61THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
2 1 12
2 2 22
2 1 11 2
2 1
Với hai biến: x1 và x2: cần không nhỏ hơn 3 mức
Trên hình trước với 2 yếu tố x1 и x2: không thể chỉ các điểm 1, 2, 3, 4 có
22 = 4 thí nghiệm
Cần thêm 2k các thí nghiệm điểm ―*‖: 5, 6, 7, 8
phân bố trên các trục x1 và x2với tọa độ ( ;0), (0; )
Điểm thí nghiệm thứ 9 ở tâm theo hướng bất kỳ (5-9-7), (1-9-4)
Trang 62THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
1) Bổ sung 2 k điểm ―*‖, phân bố trên các trục tọa độ: ( ,0,0, ,0)
(0, ,0, ,0) (0,0, , )
Ở đây — cánh tay đòn điểm ―*‖, khoảng cách đến điểm ―*‖
2) Tiến hành n0 thí nghiệm lặp ở tâm
6
7
8
Trang 63THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
2 1 12
2 2 22
2 1 11 2
2 1
Trang 64THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
2 1 12
2 2 22
2 1 11 2
2 1
1
2
Trang 65THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
2 1 12
2 2 22
2 1 11 2
2 1
1
2
2 '
i j
i
n
j
j i
j i j
n
x x
Trang 66THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
2 1 12
2 2 22
2 1 11 2
2 1
1
2
2 '
i j
i
n
j
j i
j i j
n
x x
Trang 67i N
j
i j
i j
1
2 2
k
i i i j
k
i j i
k
i
i x b x x b x b
b
y
Trang 68i N
j
i j
i j
1
2 2
'
.''
'
1 1
, 1
k
j i
i j i k
i
i
b b
Trang 692 9
j u
j u j
x x
x
Trang 70THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
Kế hoạch trực giao cấp 2:
N i
k j
x N
x x
N
j
j u j
u j
1
2 2
n n
Trang 71THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
Kế hoạch trực giao cấp 2:
N i
k j
x N
x x
N
j
j u j
u j
1
2 2
x
Trang 72THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
.
' '
1
2 1
1
2 1
N
j
j j
i
i i
N
j
j i
N
j
j j i
i
x
y x
b
x
y x
b
Khi trực giao cấp 2:
Trang 73S
'
1
2 0
i x b b
b
2 , ' 1
2 2
0 , '
2 0
k
i
i b
k
j i
i ij k
i
i
i x b x x b x b
b y
1
2
1 , 1
0
2
) 1 )(
2 (
K
Số hệ số phương trình hồi quy:
3 Quy hoạch trực giao cấp 2
Trang 75THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2 xoay
Quy hoạch cấp 2 với k=2: а — trực giao; b — xoay
Trang 76THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
―Hộp đen‖
: :
Chọn cánh tay đòn:
Ở đây: p = 0
1 2
42
Trang 770
2 1
2
2 1
j
ij
uj n
j
j
x x
x x
Ta có:
2
) 1 )(
2 (
Trang 78( 2
) 1 )(
2 (
0 2
3
2 3
/
/
f S
Trang 79THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2 xoay
Trang 80THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2 xoay
Trang 81THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2 xoay
Trang 82THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2 xoay
Trang 83THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
3 Quy hoạch trực giao cấp 2 xoay
Trang 84Bố trí thí nghiệm để: X trực giao
X trực giao?
Trang 85THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM 190361
1 Khái niệm chung
―Hộp đen‖
: :
(-1,1) (1,1)
(-1,-1) (1,-1)
x 2
x 1
Trang 86k1j,i
jxixij
k1i
ixi0
Cần thiết lập mô tả toán học của bề mặt đáp ứng:
Ở đây: xi, xj — các biến số khi i=1, , n;
j=1, , n;
i j;
Trang 87k1j,i
jxixij
k1i
ixi0
f
2 ii
; 0 j x i x
f
2 ij
; 0 i x
Trang 88Đây là phương tình được triển khai dưới dạng chuỗi Taylo của hàm
1
2
1 , 1
j i
j i ij k
i
i
i x b x x b x b
,
,
,0
0 b i i b ij ij b ii ii
Trang 89mô tả độ cong của bề mặt đáp ứng
Độ cong của bề mặt càng lớn, số hạng bậc cao trong mô hình càng nhiều Thực tế được giới hạn ở mô hình tuyến tính.
Trang 90j
j j i
i i
N
j
j i
N
j
j j i i
x
y x
b
x
y x b
1
2 1
1
2 1
' '
Trang 91
' '
1
2 2
1 , 1
i i j
k
j i
i j i k
i
i
b b
y
.'
1
2 0
i x b b
1
2 2
0 , '
2 0
k
i
i b
k
i ij
k
i
b b
Trang 92Việc sử dụng lý thuyết về quy hoạch thực nghiệm cung cấp:
1) Giảm thiểu, tức là giảm số lượng thí nghiệm
2) Ảnh hưởng đồng thời của tất cả các yếu tố
3) Cho kết quả phản ánh chính xác sự kiện
4) Dễ tính toán xử lý