Bài giảng Nghiên cứu khoa học (Bậc sau đại học) - Chương 4: Công bố kết quả nghiên cứu. Những nội dung chính trong chương gồm có: Vai trò của công bố khoa học, cấu trúc và nội dung bài báo, xử lý phản biện và chỉnh sửa bài báo, đo lường thông tin và đo lường công bố khoa học, một số khuyến nghị của các tổ chức quốc tế.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2Nội dung
1. Vai trò của công bố khoa học
2. Cấu trúc và nội dung bài báo
3. Xử lý phản biện và chỉnh sửa bài báo
4. Đo lường thông tin và đo lường công bố khoa học
5. Một số khuyến nghị của các tổ chức quốc tế
6. Liên hệ với Việt Nam
Trang 3Luis M Camarinha-Matos: Kiểu bài báo
Trang 4Tài liệu tham khảo chương
⚫ “How to write a great research paper”
https://www.microsoft.com/en-us/research/wp-content/uploads/2016/08/How-to-write-a-great-research-paper.pptx
▪ Simon Peyton Jones
https://www.microsoft.com/en-us/research/people/simonpj/
Microsoft Research, Cambridge
https://dblp.org/pid/j/SimonLPeytonJones.html: J78, C145, i8, e6, b1
⚫ “Unit 4: Publication of Results”
Trang 5S P Jones: How to write a great research paper
Trang 6L M C.-Matos Unit 4: Publication of Results
Trang 71 Vai trò của nghiên cứu về công bố khoa học
Trang 8Vai trò của công bố “Xuất bản/ hủy bỏ”
Trước khi bảo vệ Tiến sĩ, bạn
nên xuất bản một số bài báo
▪ Xuất bản cũng là một cơ chế để nhận phản hồi - trong quá trình đánh giá và thậm chí sau khi xuất bản - và do đó giúp bạn cải thiện nghiên cứu của mình.
▪ Đối với một ứng viên tiến sĩ, đó cũng là một
cơ chế đảm bảo về tính hợp lệ của công việc
Trang 9Vai trò nghiên cứu công bố khoa học
⚫ Công bố KH bổ sung thân tri thức
⚫ Vai trò của nghiên cứu công bố khoa học
trọng)
❖Nhận được nhiều điểm thưởng hơn: nhiều bài báo được
Trang 10Trích dẫn: Một vài lưu ý
⚫ Bài báo được chỉ dẫn
của chủ đề mới nổi, định hướng NC các năm sau )
Trang 11Nghiên cứu tốt và công bố tốt
⚫ Một số lưu ý
▪ Chỉ có thể viết bài báo tốt khi làm nghiên cứu tốt
▪ chỉ có thể viết bài báo tốt nếu có kết quả tốt
Trang 12Viết bài báo: Đừng chờ đợi
⚫ Mô hình 1
⚫ Mô hình 2
Trang 13Viết trước khi tiến hành nghiên cứu
⚫ Lợi thế
▪ Viết (trình bày, biện luận) giúp làm rõ thêm ý tưởng
để báo cáo
Trang 14L M C.-Matos: Lưu ý viết bài báo
Trang 15Ý tưởng: kế thừa và nâng cấp
▪ Một câu hỏi nghiên cứu thường trực
▪ Quá trình “đọc-nghĩ-giải thích” một tập công bố khoa học liên quan,xuất xứ và cập nhật
Trang 162 Cấu trúc công bố
- Ba nghiên cứu về cấu trúc bài báo
- Nơi công bố bài báo: Hội nghị và tạp chí
Trang 17Cấu trúc: Simon Peyton Jones
⚫ The details (5 pages)
⚫ Related work (1-2 pages)
⚫ Conclusions and further work (0.5 pages)
Trang 18Tại sao “Related work” đặt sau ?
⚫ Gặp hai vấn đề
▪ người đọc chưa biết về vấn đề được nêu; vì vậy bài báo (tỉa cẩnthận) mô tả hoán đổi các kỹ thuật khác nhau trong “related work”làm người đọc hoàn toàn không thể hiểu nổi
Gây bối rối cho độc giả “I feel stupid”
▪ mô tả các tiếp cận thay thế tách người đọc với ý tưởng bài báo
Gây mệt mỏi cho độc giả “I feel tired”
Trang 19Cấu trúc: Simon Peyton Jones
⚫ Title (1000 readers)
⚫ Abstract (4 sentences, 100 readers)
⚫ Introduction (1 page, 100 readers)
⚫ The problem (1 page, 10 readers)
⚫ My idea (2 pages, 10 readers)
⚫ The details (5 pages, 3 readers)
⚫ Related work (1-2 pages, 10 readers)
⚫ Conclusions and further work (0.5 pages)
Trang 20L M C.-Matos: tiêu đề và tác giả
Trang 21L M C.-Matos: Tóm tắt, giới thiệu, liên quan
Trang 22L M C.-Matos: Thân bài báo, kết luận
Trang 23Cấu trúc: Jan Recker
Trang 24Tóm tắt: Simon Peyton Jones
phản hồi của người khác sẽ giúp cải thiện nghiên cứu
Trang 25Tóm tắt: Một ví dụ
Trang 26Tóm tắt: theo Luis M Camarinha-Matos
⚫ Làm nổi bật các vấn đề và kết quả chính
⚫ Lưu ý
Trang 28Giới thiệu: Lưu ý
⚫ Simon Peyton Jones
▪ Anh ấy có thể đã phát minh ra một trong những tiến bộ khoa
học thần kinh lớn nhất - nhưng bạn chưa bao giờ nghe nói về
Trang 29Nghiên cứu liên quan
⚫ Hiểu đúng nghiên cứu liên quan
▪ Liên quan thực sự với ý tưởng của bài báo
▪ Là nền tảng phát triển ý tưởng hoặc được dùng để đối sánh
▪ Được phân tích công phu mà không phải là giới thiệu một/hai
câu
▪ Sẽ được dùng trong chương nội dung của luận án
▪ Cần có tính hiện đại, giúp làm rõ đóng góp bài báo và luận án
⚫ Một vài nhầm lẫn
▪ “Liên quan” mà không liên quan thực sự về ý tưởng
▪ “Liên quan” kiểu dùng để dẫn dắt vấn đề từ xa đến gần mà
không liên quan mật thiết
Trang 30L M C.-Matos: Công bố kỷ yếu hội nghị
▪ CD-ROM: giá rẻ, nhanh hơn, kém uy tín
▪ Kỷ yếu do tổ chức địa phương xuất bản: hạn chế tác động, khả dụng
▪ Sách do NXB chính hoặc cộng đồng (như Springer/IEEE): uy tínhơn, khả dụng rộng rãi, được đưa vào CSDL chỉ mục
⚫ Lợi ích và nhược điểm
▪ Lợi ích: Chu kỳ xuất bản ngắn (< 1 năm), trao đổi ý kiến trực tiếp vớicác nhà nghiên cứu, một chút hương vị “du lịch khoa học”
▪ Nhược điểm: ít uy tín hơn tạp chí, bị bỏ qua một vài diễn đàn, chi phí(hội nghị phí, đi lại)
Trang 31L M C.-Matos: Mục đích hội nghị
⚫ Hội nghị khoa học
▪ Yêu cầu chất lượng cao, quy trình phản biện nghiêm túc
▪ Kỷ yếu được công nhận (chủ yếu là sách, được lập chỉ mục)
⚫ Hội nghị “kết nối”
▪ Giúp tìm kiếm quan hệ đối tác và cơ hội cho các dự án mới
▪ Hầu hết bài thuyết trình là các cuộc nói chuyện được mời
▪ Hiếm khi có kỷ yếu chính thức
⚫ Hội nghị “phổ biến”
▪ Phổ biến công nghiệp và xã hội
▪ Thảo luận các nghiên cứu tình huống thực tế
▪ Tiêu chí đánh giá thấp, thường là tóm tắt
▪ Hữu ích tìm đối tác công nghiệpĐ
Trang 32Ví dụ: Hội nghị tồi, không chất lượng
L M C.-Matos
Trang 33Hội nghị tồi: thậm chí IEEE
Chấp nhận bài báo giả
Tác giả được đặt tên theo bộ phim ngắn Der Schlangemann của Thụy Điển.
L M C.-Matos
Trang 34L.M.C-Matos:xuất bản trong tạp chí khoa học
⚫ Chất lượng tạp chí
▪ Được chỉ mục trong SCI (báo cáo trích dẫn tạp chí): Không nhất thiết
đảm bảo tuyệt đối … nhưng được ưu tiên từ nhiều hội đồng và cơ
quan tài trợ
▪ Được chỉ mục trong Scopus hoặc SCIMAGO
▪ Khác:
o được chỉ mục trong CSDL khác: có được cộng đồng chấp nhận
o tạp chí chỉ trực tuyến: uy tín thấp và đang thay đổi nhận thức
⚫ Lợi ích và nhược điểm
▪ Lợi ích: Uy tín hơn các ấn phẩm khác; đối tượng rộng hơn … tác
động có tiềm năng hơn
▪ Nhược điểm:
o Thời gian xuất bản dài (thường >1,5 năm, hiện tại nhiều tạp chí
hướng theo “trực tuyến đầu tiên”)
o thường yêu cầu vài lần bản sửa đổi trước khi chấp nhận cuối
Trang 35L.M.C-Matos: Ví dụ đồng tác giả phi đạo đức
▪ “hyperauthorship”
▪
https://www.nature.com/news/physics-paper-sets-record-with-more-than-5-000-authors-1.17567 Davide Castelvecchi Physics paper
sets record with more than 5,000 authors Nature, 15 May 2015
▪
Trang 36Một số bài học trong công bố KH
⚫ 3.1 Mười quy tắc đơn giản để được đăng báo
⚫ 3.2 Mười qui tắc đơn giản cho người phản biện
http://collections.plos.org/ten-simple-rules
Trang 373 Đo lường thông tin
- Đo lường khoa học và các lĩnh vực liên quan
- Các cơ sở dữ liệu đo lường khoa học
- Đo lường ảnh hưởng bài báo: số trích dẫn
- Đo lường ảnh hưởng nhà khoa học
- Đo lường ảnh hưởng tạp chí
Trang 38Đo lường khoa học và lĩnh vực liên quan
⚫ Một khung nhìn đo lường thông tin
▪ “Đo lường”: “nghiên cứu thống kê định lượng”
▪ Scientometrics, Bibliometrics và Cybermetrics thuộc Informetrics
▪ Bibliometrics: tạo, phổ biến và sử dụng thông tin được mã hóa
▪ Scientometrics: khoa học như một ngành/hoạt động kinh tế
▪ Cybermetrics: các tài nguyên, cấu trúc và CNTT trên toàn bộ Internettheo hướng tiếp cận bibliometric và informetric
▪ Webometrics: Cybermetrics dựa trên Web
Trang 39Cơ sở dữ liệu đo lường khoa học
▪ “Web of Science Core Collection” WoS (Institute for ScientificInformation: ISI, Clarivate Analytics: https://clarivate.com/): ScienceCitation Index (SCI) 1964, Social Sciences Citation Index 1973, Arts &Humanities Citation Index 1978; đăng ký và chọn lọc Thiên vị Bắc Mỹ ?
▪ Elsevier’s Scopus (11/ 2004): tiếp cận đăng ký-chọn lọc (có loại bỏ)
https://www.elsevier.com/solutions/scopus Thiên vị Châu Âu ?
▪ Google Scholar (2004, sau Scopus tuần): tự động chỉ mục tài liệu
“học thuật” (Google Search), miễn phí, https://scholar.google.com/
▪ Microsoft Academic Search (2006, gỡ bỏ 2012 → 2016 thay bằngnền tảng Microsoft Academic (Bing Search), miễn phí như GS, cấpAPI truy cập hàng loạt, https://academic.microsoft.com/home
▪ Dimensions (2018), Digital Science (London), miễn phí chức năng
cơ bản, https://www.digital-science.com/products/dimensions/
▪ COCI (the OpenCitations Index of Crossref open DOI-to-DOIcitations, 2018) do OpenCitations, https://opencitations.net/index/coci
Trang 40Độ phủ trích dẫn giữa các CSDL [Martín20]
▪ Khảo sát 3.073.351 chỉ dẫn tới 2.515 tài liệu công bố 2006
được trích dẫn cao đối với 6 CSDL đo lường khoa học
Trang 41Đo lường ảnh hưởng bài báo: theo số trích dẫn
▪ Số lượng bài báo khác thuộc một CSDL đo lường khoa học tham chiếu
tới bài báo (“ảnh hưởng” tới các bài báo khác trong CSDL đó)
▪ Ngăn ngừa hiện tượng “tự tham chiếu” (self-citing) [Noorden19]
https://www.nature.com/articles/d41586-019-02479-7
[Noorden19]
Trang 42Đo lường ảnh hưởng nhà khoa học: Họ H-index
⚫ Chỉ số H-index
▪ h-index: h là số nguyên lớn nhất mà có h bài báo của nhà
khoa học được ít nhất h bài báo khác trích dẫn.
▪ h-index “cân đối” số bài báo và ảnh hưởng bài báo; cải tiến
các độ đo sử dụng: tổng số bài báo, tổng số bài tham chiếu,
số tham chiếu mỗi bài báo, số bài báo có ý nghĩa, v.v.
⚫ Họ chỉ số H-index
▪ h-index có một vài hạn chế (bỏ qua ảnh hưởng của h bài báo
ảnh hưởng nhất, độ tươi “ưu tiên cái cũ”, v.v.) → cần cải tiến.
▪ g-index: tổng số tham chiếu của tốp g bài báo g2 (có g h).
Aminer https://www.aminer.org/ chỉ dẫn cả h-index và g-index.
▪ a-index = 1
ℎσ𝑗=1ℎ 𝑐𝑖𝑡𝑗; R-index = σ𝑗=1ℎ 𝑐𝑖𝑡𝑗 ; 𝜋-index
⚫ Một vài độ đo của Google Scholar
▪ số lượng bài báo có ít nhất 10 (20) tham chiếu
Trang 43Họ H-index: áp dụng tính toán mạng xã hội
▪ Blogger có ảnh hưởng k h-index nhà KH là k (bài báo bài viết)
▪ Sự thừa nhận (inlinks): lượng bài viết khác tham chiếu đến
▪ Độ phát sinh hoạt động (comments): lượng bình luận nhận được
▪ Tính mới (outlinks): lượng liên kết ngoài từ bài viết
▪ Độ thuyết phục: độ dài, phong cách viết, sử dụng từ ngữ, v.v
▪ Input: 𝑀 blogger {𝑏 , 𝑏 , … , 𝑏 }, tập 𝐿 bài viết của 𝑀 blogger đó
Trang 44Đo lường ảnh hưởng tạp chí
⚫ Hệ số ảnh hưởng tạp chí
▪ Journal Impact Factors (JIF): Số lượng trích dẫn trung bình trong nămđược tính (y) của các bài báo được công bố trên tạp chí đó ở hai nămquá khứ kề cận (y-1, y-2).
▪ Về chính sách đầu tư công bố: ưu tiên đăng tạp chí JIF cao, áp lựcgửi kết quả nghiên cứu, tiềm ẩn nguy hiểm “công bố trên các tạp chí
cụ thể” dẫn tới thiên vị tạp chí WoS hoặc tạp chí tiếng Anh Liên hợpquốc, Ngân hàng thế giới, Diễn đàn kinh tế thế giới sử dụng Scopus
▪ Về đánh giá bài báo hoặc cá nhân nhà khoa học: Anthony van Raan
“sử dụng JIF để đánh giá hiệu năng nghiên cứu đối với một bài báo
hoặc một cá nhân - đó là một tội trọng”.
▪ JIF có thể là “bí mật thương mại” (http://altmetrics.org/manifesto/), đãtrở thành “thương hiệu”, một hàng hóa “xa xỉ” → “hàng nhái”
▪ JIF: nguồn thông tin giá trị cao song không thể được sử dụng bừa bãi
[Larivière19] Vincent Larivière, Cassidy R Sugimoto The Journal Impact Factor: A Brief
Trang 45Việt Nam: Công bố Scopus 1996-2019
Trang 46Việt Nam: Ấn phẩm Scopus 2019
Số lượng ấn phẩm Scopus/số tạp chí/số kỷ yếu/số sách: Việt Nam: 02/01/01/00, Cu Ba: 26/26/0/0, Singapore: 162/145/04/13, Malaysia: 109/106/03/0, Indonesia:
Trang 47Việt Nam: Một vài quan sát bàn về JIF
▪ Nguyễn Đức Thế [The13] có bài trao đổi đầu tiên về DORA, có đềcập hiện tượng lạm dụng JIF tại Việt Nam và hạn chế từ chínhsách của Nafosted khuyến khích công bố trên ISI
▪ Vũ Cao Đàm [Dam14] bàn luận nhân bài viết của Nguyễn Đức Thế,
đề cập tới thói quen “cứ nói đến đánh giá nghiên cứu khoa học là nói đến chỉ số IF của ISI” và tâm lý sợ trao đổi về thói quen này
▪ Quan niệm định kiến gắn chất lượng bài báo với lệ phí công bố bài
Trang 48Nhóm nghiên cứu và hệ thống mở
▪ Hoạt động KH-CN gắn với nhóm nghiên cứu (NNC), ngoại trừ mộtvài chuyên ngành lý thuyết hẹp
▪ NNC = Nghiên cứu + đào tạo sau, trên đại học chất lượng cao
▪ Ảnh hưởng nhà KH = ảnh hưởng của NNC + ảnh hưởng của nhà KHđối với NNC (là chủ trì, thành viên chủ trì, cốt lõi) Ví dụ, nhómnghiên cứu của GS TS Nguyễn Hữu Đức (Scopus h-index là 24),
GS TSKH Nguyễn Đình Đức (Scopus h-index = 26), GS TS LêBảo Long (Canada, có NCS + TTS Việt Nam, Scopus h-index = 38)
▪ Nhóm nghiên cứu → Tiềm năng về trường phái khoa học Việt Nam
▪ Tránh hiện tượng nhà KH “có ảnh hưởng công bố lớn” lại thiếu “NNCnội tại” → nghi ngờ nỗ lực nghiên cứu
▪ Cá nhân nhà KH công bố mở công trình KH, chẳng hạn, định kỳ hiệu chỉnh trang Google Scholar cá nhân (ví dụ, ĐHQGHN)
▪ Khuyến khích các tổ chức KH công nghệ công bố mở thành tưu KH
▪ Hình thành tổ chức đo lường KH của Việt Nam, chẳng hạn nâng
Trang 49Việt Nam: Q/lý nhà nước và tổ chức KH-CN
⚫ Đầu tư, giám sát, đánh giá tổ chức KH-CN
▪ Đầu tư KH-CN (0.4% GDP), giáo dục đại học (0.33% GDP)
▪ Giám sát, đánh giá tổ chức KH-CN phục vụ đầu tư hiệu quả
▪ Hạn chế trực tiếp tổ chức thực hiện CT, dự án, đề tài KH-CN
▪ Chuyên nghiệp hoạt động giám sát, đánh giá tổ chức KH-CN
▪ Chuyển hoạt động đánh giá cá nhân nhà KH cho tổ chức KH quản
lý nhà KH: chẳng hạn, chức danh giảng dạy đại học (giáo sư, phógiáo sư) về trường đại học và nhà nước phong danh hiệu thành tựu
▪ Trường ĐH định hướng nghiên cứu, tập trung chiến lược nhóm nghiên cứu nội tại tiến tới nhóm NC cộng tác khoa học quốc tế
▪ Đầu tư giai đoạn hiện nay: khoán sản phẩm cho nhóm NC
▪ Trực tiếp đánh giá, bố trí chức danh nhà KH hướng nhóm NC: GS