1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Nghiên cứu khoa học (Bậc sau đại học): Chương 3 - PGS. TS. Hà Quang Thụy

59 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Nghiên cứu khoa học (Bậc sau đại học) - Chương 3: Tiến hành nghiên cứu. Những nội dung chính trong chương này gồm có: Quá trình nghiên cứu khoa học, lý thuyết hóa, phương pháp nghiên cứu, một số bài học trong tiến hành nghiên cứu.

Trang 1

BÀI GIẢNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BẬC THẠC SỸ (ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾN SỸ)

CHƯƠNG 2 TiẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

PGS TS HÀ QUANG THỤY

HÀ NỘI 01-2021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

Nội dung

1. Quá trình NCKH

2. Lý thuyết hóa

3. Phương pháp nghiên cứu

4. Một số bài học trong tiến hành nghiên cứu

2

Trang 3

1 Quá trình NCKH

⚫ 1.1 Vai trò của tài liệu trong quá trình nghiên cứu

⚫ 1.2 Đặt câu hỏi nghiên cứu

⚫ 1.3 Thiết kế nghiên cứu

⚫ 1.4 Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Trang 4

Vai trò của tài liệu trong QT nghiên cứu

⚫ Ba loại kiến thức cần có

▪ Kiến thức về miền nghiên cứu và chủ đề quan tâm

▪ Kiến thức về lý thuyết liên quan giúp NCS lên khung được câuhỏi và hiện tượng

▪ Kiến thức về phương pháp nghiên cứu liên quan được NCS

áp dụng để phát triển kiến ​​thức mới, xây dựng các sản phẩmsáng tạo hay tường minh các câu hỏi mới

▪ Loài người hình thành truyền thống: Tích lũy tri thức bằng cách

bổ sung công bố khoa học và kho tri thức NCS công bố bài báo,chương sách, sách

⚫ Sơ bộ về vai trò của tài liệu

▪ Sách và bài báo; thông báo các hội nghị quốc tế: cập nhật hơn

▪ cung cấp cả ba loại kiến thức trên đây

▪ Cần suốt hành trình nghiên cứu

▪ NCS cần dành thời gian đáng kể để tìm kiếm, chọn lọc, phân tíchtài liệu: Hiểu vững thân tri thức → đóng góp vào thân tri thức

Trang 5

Vai trò tài liệu (1)

▪ mức độ mà lý thuyết hiện thời để giải thích được về các đặc thùcủa hiện tượng hoặc vấn đề, và tương ứng là chỗ mà chúng cònthiếu hụt

▪ chiến lược và phương pháp đã được dùng trong quá khứ đểnghiên cứu các hiện tượng/vấn đề (hoặc các hiện tượng hoặccác vấn đề liên quan)

▪ các lý thuyết liên quan được dùng để lên khung cuộc khảo sát

▪ thân tri thức hiện thời về phương pháp nghiên cứu có sẵn (như,các quy trình và hướng dẫn thực hiện một loại nghiên cứu riêngcho vấn đề cụ thể)

• Hệ thống tài liệu: tri thức nền tảng quan trọng

Trang 6

Vai trò tài liệu

⚫ Hệ thống tài liệu cung cấp

▪ phát hiện và hiểu biết sâu một miền bài toán cụ thể

lý thuyết sẵn có và/hoặc được sử dụng để khảo sát các vấnđề/hiện tượng quan tâm

▪ Tình trạng hiện thời của các phương pháp được làm phù hợp

và áp dụng cho nghiên cứu

⚫ Gợi ý

▪ Chọn một cuốn sách cập nhật, tiêu biểu với chủ đề nghiên cứu

▪ Chuyển toàn bộ tài liệu sang tiếng Việt

▪ “Biên soạn lại hơn cả trăm lần đọc”

▪ Hỗ trợ nội dung cho phần mở đầu, chương 1 của luận án

Trang 7

Vai trò tài liệu

⚫ Hệ thống tài liệu cung cấp

▪ phát hiện và hiểu biết sâu một miền bài toán cụ thể

lý thuyết sẵn có và/hoặc được sử dụng để khảo sát các vấnđề/hiện tượng quan tâm

▪ Tình trạng hiện thời của các phương pháp được làm phù hợp

và áp dụng cho nghiên cứu

⚫ Quá trình đọc-nghĩ-giải thích

▪ Không phải mọi tài liệu /mọi phần trong tài liệu liên quan là liênquan: đọc (reading), nghĩ về sự liên quan (thinking), giải thích()in về sự liên quan read, think about the relevance, andinterpret

▪ Hầu hết NCS đánh giá thấp sự liên quan của các bài báo khác:

cần theo phương châm “đọc hơi nhiều còn hơn là đọc không đủ”

Trang 8

Biên soạn tiếng Việt cuốn sách điển hình

⚫ Thu thập tài liệu

▪ Mua một phiên bản: giá khá đắt so với thu nhập Ví dụ,

“Business Analytics” phiên bản 2020 khoảng 260 US$ (bảncứng), 56 US$ (bản đọc trên web) Có thể khai thác kinh phí cơquan

▪ Tìm kiếm bản thô: Một số tác giả cung cấp bản thô

▪ Gửi thư xin một phiên bản thô từ tác giả (trang tiếp)

▪ Nhờ bạn bè tìm giúp

Trang 9

Thư xin sách của Bing Liu (bản thô)

Trang 10

Mua sách điện tử: giá tiền

Trang 11

Sử dụng sách điện tử

Quyền sử dụng: Một năm (365 ngày)

Mỗi lần sử dụng: được in 10 trang ảnh, dung lượng lớn

Trang 12

Đọc-nghĩ-giải thích

⚫ Những câu hỏi thu hoạch

▪ Đóng góp cốt lõi của tài liệu cho thực tế hiện đại của lĩnh

vực nghiên cứu là gì?

▪ Liên quan gì tới tài liệu khác và thực tế khác ?

▪ đi theo một khía cạnh lý thuyết/phương pháp có ích để

nghiên cứu hiện tượng riêng được quan tâm ? Và tại sao

nó là/không là một trường hợp?

▪ Ảnh hưởng ra sao đến suy nghĩ riêng của NCS tới lĩnh vực

NC ?

▪ Suy nghĩ như thế nào về tác động của bài báo tới thân tri

thức trong lĩnh vực tại thời điểm được công bố

Trang 13

⚫ Tài liệu ngoài miền nghiên cứu

▪ Phát hiện lý thuyết phổ biến trong các lĩnh vực nghiên cứu khác,bên cạnh miền nghiên cứu cụ thể

▪ Thấy cách các phương pháp được áp dụng trong lĩnh vựcnghiên cứu khác, đặc biệt là về các hướng dẫn và tiêu chuẩnđánh giá có sẵn

▪ Phát triển một tiếp xúc với cách thức của các học giả khác tronglĩnh vực khác lên khung, kiểm tra, và giải vấn đề thế giới thực,theo nghĩa chung nhất

Trang 14

Kinh nghiệm nhỏ

⚫ Hai thông tin cần thiết cơ bản nhất

▪ Hội nghị/tạp chí hàng đầu thế giới về lĩnh vực NC

▪ Nhà khoa học hàng đầu thế giới về lĩnh vực, về chủ đề NC riêng(chú ý các NCS)

⚫ Hội nghị thế giới về lĩnh vực chuyên sâu

▪ Các hiệp hội nghề nghiệp

Association for Computing Machinery - ACM: http://www.acm.org/

Association for Information Systems – AIS: http://aisnet.org/

IEEE-CS: http://www.computer.org/portal/web/guest/home

và các phân hội của các hiệp hội này,

chẳng hạn KDD: http://www.sigkdd.org/index.php, hoặc Process M:

https://www.win.tue.nl/ieeetfpm/doku.php?id=shared:minutes_bpm_2015

▪ Các bài toán được đặt ra

▪ Các báo cáo mời

▪ Các bài báo được giải thưởng

▪ Ví dụ: KDD 2016 http://www.kdd.org/kdd2016/ (Xem trang sau)

Trang 15

▪ Những người báo cáo mời tại các hội nghị hàng đầu

▪ Những người hướng dẫn NCS được các giải thưởng

để loang tới những bài báo cập nhật nhất

Trang 16

Kinh nghiệm nhỏ: Tra cứu tài liệu

⚫ Scopus (sau)

▪ http://www.scimagojr.com/journalrank.php?category=0&area=0&year=20 13&country=&order=sjr&page=0&min=0&min_type=cd&out=xls

▪ Tác giả Scopus: https://www.scopus.com/freelookup/form/author.uri

⚫ WoS (sau):

▪ https://mjl.clarivate.com/home?PC=D

⚫ Google Scholar Citation (sau):

▪ https://mjl.clarivate.com/home?PC=D

⚫ Hội nghiên cứu-giáo dục tính toán Úc:

▪ The Computing Research & Education Association of Australasia: CORE

Trang 17

http://kdd.org/ : Trang web công đồng DM

July

12,

Trang 18

Một số nguồn tài nguyên khác

⚫ Diễn đàn kinh tế thế giới

▪ Diễn đàn kinh tế thế giới

⚫ Công tư tư vấn khoa học – công nghệ

▪ Gartner

http://www.gartner.com/technology/home.jsp

Trang 19

Gartner Digital Marketing Transit Map

Trang 20

Lưu trữ và đánh giá ấn phẩm khoa học

⚫ Giới thiệu chung

▪ Tồn tại các tổ chức (kho) lưu trữ - đánh giá ấn phẩm khoa học (bài báo, tạp chí) và cá nhân – tổ chức khoa học.

▪ Điển hình: Web of Science (WoS), Scopus và Google Scholar

▪ Khác nhau ở phạm vi và phương pháp đánh giá

▪ WoS và Scopus bao gói ấn phẩm có uy tín khoa học cao, Google Scholar có phổ ấn phẩm rộng lớn hơn cả

▪ Sắp xếp bài báo – cá nhân, bài báo – tổ chức: cơ bản chính xác; sai lệch do tên tác giá, tên cơ quan được trình bày đa dạng

▪ Phương pháp đánh giá: (i) theo tham chiếu (chỉ dẫn), (ii) giới hạn trong nội bộ kho; (ii) có công bố phương pháp song còn có bí quyết

▪ Một số nghiên cứu: “tương đồng tương đối” ba kho dữ liệu

Trang 21

Web of Science

▪ http://clarivate.libguides.com/home : “Clarivate Analytics”

▪ 1990- nay Lõi 20000+ tạp chí (24558, 10/2018: http://mjl.clarivate.com/cgi-bin/jrnlst/jlresults.cgi), 190000+kỷ yếu hội nghị, 90000+ sách.

▪ 69 triệu bản ghi bài báo, 1 tỷ tham khảo, 9096 tạp chí SCIE (10/2018), http://mjl.clarivate.com/cgi-bin/jrnlst/jlresults.cgi , bao gồm SCI.

▪ Có thiên hướng thiên vị các ấn phẩm Bắc Mỹ

▪ Được một số nhà khoa học Việt Nam nhắc

Trang 22

▪ https://www.elsevier.com/solutions/scopus

▪ 2004 tới nay

▪ Nguồn từ 5000+ nhà xuất bản (xem hình vẽ)

▪ Có thiên hướng thiên vị các ấn phẩm Châu Âu

▪ Times Higher Education (THE), QS World University Rankings, MacLean's, và US News and World Report

▪ Được các tổ chức như OECD, World Bank sử dụng trong đánh giá quốc gia

Trang 23

▪ https://www.scopus.com/freelookup/form/author.uri : cá nhân nhà khoa học

▪ SCImago: tìm kiếm tạp chi Scopus, xếp hạng tạp chí, quốc gia https://www.scimagojr.com/ , tổ chức nghiên cứu https://www.scimagoir.com/

Trang 24

Google Scholar

▪ https://scholar.google.com/intl/en/scholar/about.html : từ chính Google Scholar

▪ Từ năm 2004

▪ http://hlwiki.slais.ubc.ca/index.php/Google_scholar : thông tin Google Scholar Danh sách nghiên cứu về Google Scholar.

▪ Webometrics có thời sử dụng Google Scholar

▪ Tìm kiếm theo tên nhà khoa học

Trang 25

Đo lường nhà khoa học, tạp chí

⚫ Đo lường theo trích dẫn

▪ Cited, Citation: Một độ đo quan trọng độ tốt của bài báo

▪  50% (50%-) bài ở ấn phẩm tốt không bao được trích dẫn

▪  20% (20%-) … cao, công bố sớm về chủ đề mới nổi

▪  5% (5%-) … rất cao: bài báo tiên phong

⚫ Chỉ số H-index của nhà khoa học

▪ h-index của nhà khoa học p, ký hiệu h(p) là số nguyên

h lớn nhất số lượng bài báo của nhà khoa học p mà có

ít nhất h bài báo khác trích dẫn.

▪ H-index phụ thuộc vào kho ngữ liệu các bài báo: ISI, Scopus, Google Scholar,

⚫ Chỉ số H-index của một tạp chí

▪ Theo ba năm, năm năm

▪ Số lượng bài báo trích dẫn các bài báo theo tạp chí

Trang 26

Tuyên bố DORA 2012

⚫ Giới thiệu

▪ Declaration on Research Assessment

▪ http://www.ascb.org/dora/ “Tuyên bố San Francisco 2012”

⚫ Ba chủ đề chính

▪ cần loại bỏ việc sử dụng các độ đo dựa trên tạp chí, chẳng hạn như chỉ số ảnh hướng của tạp chí (Journal Impact Factors), trong việc xét duyệt tài trợ, xem xét bổ nhiệm hay thăng tiến

▪ cần đánh giá nghiên cứu khoa học dựa trên phẩm chất của chính nó thay vì dựa trên tạp chí mà nghiên cứu đó được công bố

▪ tận dụng các cơ hội do xuất bản trực tuyến tạo ra (chẳng hạn, không hạn chế số lượng từ, hình vẽ, tài liệu tham khảo trong bài báo), và có thể khám phá các độ đo mới để đo lường tầm quan trọng và ảnh hưởng

▪ 18 khuyến nghị: 01 KN chung, 2 KN tới tổ chức tài trợ, 02

KN tới cơ quan khoa học, 05 KN tới nhà xuất bản, 04 KN tới

tổ chức đánh giá khoa học, 04 KN tới nhà khoa học

Trang 27

Khuyến nghị của Ủy ban IEEE 2013

⚫ Giới thiệu

▪ Appropriate use of bibliometric indicators for the assessment

of journals, research proposals, and individuals (Adopted by the IEEE Board of Directors 9 September 2013) [GRSS Member Highlights]

▪ https://ieeexplore.ieee.org/document/6670723

⚫ Nội dung

▪ Sử dụng nhiều chỉ số bibliometric bổ sung [2] - [4] về cơ bản là quan trọng cung cấp cái nhìn thích hợp, toàn diện và cân bằng mỗi tạp chí trong không gian ấn phẩm học thuật.

▪ Do mọi số liệu dựa trên tạp chí không được thiết kế để nắm bắt phẩm chất của từng bài báo và do đó không được sử dụng làm nền đánh giá chất lượng bài viết cụ thể hoặc để đánh giá cá nhân nhà khoa học.

Nội dung khoa học là khía cạnh quan trọng nhất, cũng như

những kỳ vọng xuất bản trong khu vực, và quy mô và thực hành của cộng đồng nghiên cứu

Trang 28

Tuyên ngôn Leiden 2015

⚫ Giới thiệu

▪ D Hicks, P Wouters, L Waltman, S De Rijcke, & I Rafols The Leiden Manifesto for research metrics Nature, 520: 429-431, 2015

▪ http://www.leidenmanifesto.org/

⚫ Nội dung: Mười nguyên lý

1 Đánh giá định lượng cần hỗ trợ đánh giá chất lượng,

chuyên môn Các số liệu định lượng có thể thách thức khuynh hướng thiên lệch trong việc xem xét lại và thúc đẩy thảo luận

2 Đo lường hiệu năng phù hợp với sứ mạng nghiên cứu của

tổ chức, nhóm hoặc nhà nghiên cứu.

3 Bảo vệ tính xuất sắc trong nghiên cứu liên quan đến địa

phương Ở nhiều nơi trên thế giới, nghiên cứu xuất sắc được đánh đồng với xuất bản tiếng Anh (thiên vị)

4 Đảm bảo quy trình thu thập và phân tích dữ liệu là mở,

minh bạch và đơn giản

Trang 29

Tuyên ngôn Leiden 2015: 10 nguyên lý

5 Cho phép đối tượng được đánh giá xác minh dữ liệu và

phân tích

6 Dành thành phần biến thể theo lĩnh vực trong thực tiễn

xuất bản và trích dẫn* Tốt nhất chọn một bộ các chỉ số

có thể và cho phép các lĩnh vực chọn trong số đó.

7 Đánh giá cơ bản cá nhân nhà nghiên cứu theo phán quyết

chất lượng hồ sơ của họ Càng già h-index càng cao ngay khi không có bài báo mới H-index thay đổi theo từng lĩnh vực và phụ thuộc CSDL: KH sự sống 200, vật lý 100, KH

xã hội 20-30; h-index 10 WoS ~ 20-30 Google Scholar

8 Tránh sử dụng nhầm chỗ tính cụ thể và sai sót độ chính

xác

9 Nhận diện ảnh hưởng hệ thống và các chỉ số đánh giá

10 Thường xuyên kiểm tra các chỉ số và cập nhật chúng

*“hiểu rõ hơn văn hóa xuất bản KHMT và đánh giá khá ấn tượng xuất bản hội nghị và tạp chí của học giả KHMT” Jinseok Kim Author-Based

Analysis of Conference versus Journal Publication in Computer Science

Trang 30

Một khung đánh giá

⚫ Giới thiệu

▪ Xiaomei Bai, Hui Liu, Fuli Zhang, Zhaolong Ning, Xiangjie

Kong, Ivan Lee and Feng Xia An Overview on Evaluating

and Predicting Scholarly Article Impact Information 2017,

8(3), 73

Trang 31

Tài liệu tham khảo

⚫ Vai trò của tài liệu tham khảo

▪ Danh sách tài liệu tham khảo phản ánh tính khoa học và thời sựcủa báo cáo nghiên cứu (bài báo, luận án)

▪ “Có một tập TLTK tốt là thành công gần 50%”

▪ Phân bổ vị trí TLTK trong báo cáo

⚫ Mô tả tài liệu tham khảo

▪ Trình bày như hướng dẫn của ấn phẩm hoặc tổ chức

▪ Đầy đủ thông tin: (Các) Tác giả, tên tài liệu, nơi công bố (ấnphẩm, các trang), thời gian công bố

▪ Tính dễ hiệu chỉnh: đầu tiên đánh theo tên sau đó mới theo số

DBLP là một ví dụ tốt

▪ Một số sai sót điển hình tại Việt Nam:

▪ “thừa kế” TLTK: lấy TLTK từ một TLTK khác

▪ thiếu thông tin: không đầy đủ thông tin

▪ Trình bày các thành phần trong một TLTK không đúng

▪ sắp xếp không theo đúng thứ tự quy định (như theo tên tác giả đầu)…

Trang 32

Tài liệu tham khảo

⚫ Chỉ dẫn TLTK

▪ Mọi TLTK phải được chỉ dẫn (tham chiếu) trong nội dung báo cáo

▪ Mọi chỉ dẫn đều phải có TLTK tương ứng

▪ Chỉ dẫn tác giả:

▪ 1 tác giả A: viết tên tác giả A: “A [.]”

▪ Hai tác giả A, B: viết “A và B [.] “ ( “A and B [.]” tiếng Anh)

Từ ba tác giả trở lên A, B, C : viết “A và cộng sự [.]” (“A et al [.]”)

▪ Một số TLTK quan trọng, trong lần xuất hiện đầu tiên nên có chỉ dẫn năm, chẳng hạn, như “A và B, 2014 [10]”

Trang 33

Câu hỏi nghiên cứu

⚫ Năm đầu tiên của hành trình NCS

▪ Dành riêng để đáp ứng hai thách thức

❖ Phương pháp và lý thuyết: Khảo sát một cách hệ thốngcác tài liệu hiện có

❖ Phát triển câu hỏi nghiên cứu và kế hoạch nghiên cứu

⚫ Khảo sát một cách hệ thống các tài liệu

▪ Có tính cấu trúc cao

▪ Tập các sách, bài báo liên quan, và các lớp tốt điển hình, hộithảo, và bài giảng (tutorial) Nhấn mạnh luận án TS liên quan

▪ Tính cấu trúc tốt cho phép NCS nắm vững các phương pháp và

lý thuyết liên quan

▪ Thường là một chương của luận án: literature review

▪ Làm ít hơn: Không chấp nhận Thuyết bất khả tri miền ứng dụng(domain-agnostic) cho phép nghiên cứu có tính độc lập miền

▪ Nền tảng tạo năng lực phương pháp NC tốt

Trang 34

Một số vấn đề đặt câu hỏi nghiên cứu

⚫ "Phát biểu thang máy"

▪ Không thể diễn đạt câu hỏi NC nếu không có độc thoại 5 phút

“người nghe đã rời khỏi thang máy”

▪ Lý do: không hoàn toàn hiểu câu hỏi hoặc không thể nói rõ đúngcách

▪ Câu hỏi NC tốt chỉ khi là câu hỏi ngắn

▪ Đủ phân biệt với các hiện tượng, vấn đề liên quan khác

⚫ “Cái gì vậy"

▪ Câu hỏi nghiên cứu không quan trọng cho bất cứ ai: thờ ơ!

▪ Thu hút: cần được hưởng lợi thực tế từ câu hỏi nghiên cứu

▪ Vấn đề “cái gì vậy” xảy ra khi NCS khó khăn trong động lực vàbiện minh câu hỏi nghiên cứu

⚫ “Giải quyết thế giới"

▪ Câu hỏi thực sự quan trọng song không thể giải được do tàinguyên (chỉ một mình NCS) và/hoặc thời gian (2-3 năm)

▪ Không tìm được giải pháp với tài nguyên và thời gian cho phép

Trang 35

Một số vấn đề đặt câu hỏi nghiên cứu

⚫ “Không giải được"

▪ Câu hỏi không thể trả lời được đúng nghĩa

❖ Lý do logic: Thông tin cần cho giải đáp không thể nhận được một cách logic hoặc hợp lệ

❖ Lý do khả thi: Tính khả thi với các ràng buộc tài nguyên

▪ Ví dụ: Nghiên cứu theo chiều dọc: phải trải qua nhiều năm

⚫ “Nhiều"

▪ Đưa quá nhiều câu hỏi: câu hỏi quá hẹp/quá không thích hợp/quá lớn

▪ Nên 01/02 câu hỏi

▪ Một số ví dụ (Danh sách đen)

▪ Câu hỏi quá rõ ràng: “Có thách thức khi dùng CNTT ?”

▪ Câu hỏi không liên quan: “tác động thời tiết tới mức lương của chuyên viên HTTT ?“ Chẳng hề liên quan !

▪ Câu hỏi vô lý: “Trái đất phẳng?” Mọi người đều phản đối !

▪ Câu hỏi định nghĩa: “xung đột công nghệ đặc trưng bởi sự bất đồng?”

▪ Câu hỏi khẳng định: “một công cụ hỗ trợ quyết định có thể được phát triển để tạo điều kiện ra quyết định cho giám đốc điều hành cấp cao

Ngày đăng: 17/07/2021, 08:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm