1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Nghiên cứu khoa học (Bậc sau đại học): Chương 1 - PGS. TS. Hà Quang Thụy

26 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 365,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 - Giới thiệu chung về nghiên cứu khoa học bậc thạc sỹ. Những nội dung chính trong chương này gồm có: Một số khái niệm cơ bản, bản chất của nghiên cứu khoa học, bậc thạc sỹ trong hệ thống bậc học, mười bài học giá mà được học.

Trang 1

CHƯƠNG 1 GiỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

BẬC THẠC SỸ

PGS TS HÀ QUANG THỤY

HÀ NỘI 02-2021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

1

Trang 2

Nội dung

1. Một số khái niệm cơ bản

2. Bản chất của nghiên cứu khoa học

3. Bậc Thạc sỹ trong hệ thống bậc học

4. Mười bài học giá mà được học

2

Trang 3

1 Một vài khái niệm trong NCKH

Academic Press Dictionary of Science & Technology

▪ Các quan sát có hệ thống về hiện tượng và điểu kiện trong thế giới nhằm phát hiện các sự kiện về chúng và hình thức hóa các quy luật và nguyên

lý dựa trên những sự kiện này.

▪ Thân tri thức có tổ chức nhận được từ các quan sát nói trên và được xác nhận hoặc kiểm tra theo cách khảo sát bổ sung.

▪ Nhánh riêng bất kỳ của thân tri thức khái quát, chẳng hạn như sinh học, vật lý, địa chất, hoặc thiên văn học.

http://www.theharbinger.org/articles/rel_sci/gottlieb.html (Sheldon

Gottlieb) và http://www.gly.uga.edu/railsback/1122science3.html

▪ Khoa học là một hoạt động trí tuệ được con người thực hiện một cách có thiết kế nhằm khám phá thông tin về thế giới mà con người đang sống và nhằm khám phá ra những cách thức mà theo đó các thông tin này được

tổ chức thành các mẫu có ý nghĩa.

▪ Mục tiêu nguyên thủy của khoa học là thu thập dữ liệu (data) Mục tiêu cuối cùng của khoa học là phân biệt thứ tự tồn tại giữa và trong các sự kiện khác nhau.

3

Luis M Camarinha-Matos Scientific Research Methodologies and Techniques (2009-2012)

Trang 4

Công nghệ

▪ Công nghệ là quá trình mà con người biến đổi thế giới nhằm đáp

ứng nhu cầu và mong muốn của họ

▪ " các quy trình bí quyết và sáng tạo hỗ trợ con người sử dụng

các công cụ, tài nguyên và hệ thống để giải vấn đề và tăngcường kiểm soát đối với môi trường tự nhiên và nhân tạo trongmột nỗ lực cải thiện điều kiện của con người" (UNESCO, 1985)

⚫ S&T

▪ Thông thường, khoa học và công nghệ đi cùng nhau

▪ chỉ dẫn: công nghệ tiên tiến dựa trên nguyên lý khoa học mới

4

Luis M Camarinha-Matos Scientific Research Methodologies and Techniques (2009-2012)

Trang 5

Khoa học và công nghệ: một cách nhìn

5

Luis M Camarinha-Matos Scientific Research Methodologies and Techniques (2009-2012)

Khoa học Công nghệ

Hành động Theoria: tự kết quả Poiesis: kết quả vào một cái

khác

(phức tạp)

Kiểu kết quả Các phát biểu dạng luật Các phát biểu dạng quy tắc

Trang 6

KH tự nhiên và KH xã hội

6

Jan Recker (2012) Scientific Research in Information Systems: A Beginner's Guide

(Progress in IS) Springer Hệ thống thông tin: KH TN hay KHXH ?

⚫ Khoa học tự nhiên

▪ quan tâm nghiên cứu hiện tượng tự nhiên

▪ bao gồm các lĩnh vực khảo sát như khoa học hóa học, khoa họcvật lý, khoa học đời sống và khoa học sinh học

▪ Các hiện tượng được nghiên cứu: có thật và hữu hình như độngvật, thực vật, hoặc các vật chất mặc dù một số đối tượng trongmột số lĩnh vực như các hạt hạ nguyên tử, nguyên tố hóa học, visinh vật được thừa nhận khó khăn hơn để quan sát

⚫ Khoa học xã hội

▪ Quan tâm nghiên cứu con người hoặc tập hợp người

▪ bao gồm tâm lý học (nghiên cứu các hành vi cá nhân), xã hộihọc (nghiên cứu hành vi của nhóm cá nhân), khoa học tổ chức(nghiên cứu các hành vi của các tổ chức công ty), và kinh tế(nghiên cứu các công ty, thị trường và nền kinh tế)

▪ Mọi nghiên cứu liên quan đến con người là một phần của cáckhoa học xã hội

Trang 7

Phân biệt KH tự nhiên với KH xã hội

7

Jan Recker (2012) Scientific Research in Information Systems: A Beginner's Guide

(Progress in IS) Springer

▪ Sự phân biệt giữa tự nhiên và xã hội là rất quan trọng để hiểubởi vì các yêu cầu hoặc các quá trình nghiên cứu cho hai loạikhoa học là rất khác nhau

⚫ Khoa học tự nhiên

Khoa học tự nhiên được gọi là "khoa học chính xác”

▪ Các yêu cầu dựa trên các phép đo đúng đắn và chính xác cáchiện tượng hoặc tính chất của chúng

⚫ Khoa học xã hội

Khoa học xã hội là xa rời tính chính xác

▪ hiện tượng cũng như đo lường thường mơ hồ, không chính xác,không xác định, và không rõ ràng: “một nghiên cứu xem xét liệungười hạnh phúc ngủ nhiều hơn hoặc ít hơn những người khônghài lòng”

Một trong các biểu hiện của vấn đề này: thách thức của sai số đo

Trang 8

▪ hoặc xây dựng/thao tác chúng với nhận thức đầy đủ về T.kế chúng;

▪ hoặc dự báo hành vi của chúng trong điều kiện hoạt động cụ thể;

▪ như là các khía cạnh chức năng dự định, hoạt động kinh tế và bảo

vệ con người và tài sản”

▪ Khoa học có mục đích để hiểu “vì sao” và “như thế nào” của tự nhiên

▪ Kỹ nghệ tìm cách phát triển thế giới tự nhiên nhằm đáp ứng nhu cầu

và mong muốn của con người

▪ Nhà khoa học nghiên cứu thế giới như nó vốn có, nhà kỹ nghệ sángtạo thế giới mà nó chưa từng có

8

Luis M Camarinha-Matos Scientific Research Methodologies and Techniques (2009-2012)

Trang 9

Sáng tạo – đổi mới: Innovation

⚫ Khái niệm

▪ Hình thành cái mới, cách làm mới, khai thác t.công ý tưởng mới

▪ Sáng tạo: Một ý tưởng được tường minh: ý tưởng lần đầu xuất hiệnđối với một sản phẩm/quy trình mới

▪ Đổi mời (Innovation): các ý tưởng được áp dụng thành công: Nỗlực đầu tiên đưa các ý tưởng vào thực tiễn

▪ Đổi mới gia tăng (Incremental: đổi mới duy trì): điều chỉnh/sửa đổi

▪ Đổi mới cấp tiến (radical: đổi mới đột phá): ý tưởng mới hoàn toàn

Trang 10

2 Bản chất của nghiên cứu khoa học

10

Jan Recker (2012) Scientific Research in Information Systems: A Beginner's Guide

(Progress in IS) Springer

⚫ Quá trình nghiên cứu làm luận án Tiến sỹ và

các thách thức

Trang 11

Nghiên cứu khoa học

⚫ Cái gì không là nghiên cứu (NCKH)

Nghiên cứu không phải chỉ là thu thập thông tin Phân biệt kỹ

năng phát hiện thông tin và tham chiếu với nghiên cứu "Mẹ

ơi, cô giáo đưa chúng con đến thư viện ngày hôm nay để làm

nghiên cứu, và con học được rất nhiều về Côlômbô"

▪ Nghiên cứu không phải chỉ là chuyển dời các sự kiện từ một

địa điểm sang địa điểm khác Nghiên cứu đòi hỏi phải giải

thích dữ liệu mà không chỉ là khám phá thực tế (truyền thông

thực tế, phiên mã thực tế)

Nghiên cứu không chỉ đơn thuần là chọn lọc (lục lọi) thông tin.

Tìm kiếm và chọn lọc thông tin không phải là nghiên cứu.

Nghiên cứu không phải là một khẩu hiệu được dùng để nhận

11

Trang 12

Nghiên cứu khoa học

⚫ Cái gì là nghiên cứu (NCKH)

Nghiên cứu bắt nguồn từ một vấn đề: một câu hỏi chưa được

trả lời. Thế giới được làm đầy với những câu hỏi chưa được trả

lời, vấn đề chưa được giải quyết Tại sao? Nguyên nhân gây ra

là gì? Nó nghĩa là gì? Đây là những câu hỏi hàng ngày Với

những câu hỏi như thế này, việc nghiên cứu được bắt đầu

Nghiên cứu đòi hỏi một phát biểu rõ ràng về mục tiêu của nỗ

lực nghiên cứu. Cần một câu có cú pháp hoàn toàn chính xác

về mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu là những gì Mục tiêu: câu

trả lời/lời giải đối với vấn đề

Nghiên cứu thường chia vấn đề chính thành các vấn đề con

dễ quản lý hơn.

12

Trang 13

Nghiên cứu khoa học: cái gì là NC ?

Nghiên cứu được dẫn dắt bởi các giả thuyết và các giả định cho nỗ lực nghiên cứu. Giả thuyết không có gì mới lạ: chúng đại diện chohoạt động tự nhiên của tâm trí con người Một cái gì đó xảy ra → ngaylập tức nảy sinh một loạt dự đoán hợp lý → nảy sinh giả thuyết. Vềnhà trời tối, bật điện, đèn không sáng nảy sinh một loạt giả thuyết: (i)bóng đèn bị cháy; (ii) dây nguồn bóng đèn không cắm vào ổ; (iii) dịch

vụ cung cấp điện bị ngắt; (iv) đoạn nối từ ổ cắm tới công tắc; (v) quêntrả tiền điện Giải quyết dần từng giả thuyết: (i) thay bóng mới, (ii) nhìnvào ổ cắm; (iii) nhìn sang hàng xóm; (iv) kiểm tra đoạn nối

Nghiên cứu chấp nhận các giả định quan trọng Giả định trong

nghiên cứu giống như tiên đề trong hình học: tự nó là sự thật hiểnnhiên, không cần qua nghiên cứu Giả thuyết có tính phỏng đoán <> giảđịnh là cần có cho nghiên cứu Ví dụ, “không A thì B, C…”

Nghiên cứu đòi hỏi một kế hoạch cụ thể thủ tục hóa. Thủ tục nhưcon đường đạt tới mục tiêu

Nghiên cứu đòi hỏi thu thập, tổ chức và phân tích dữ liệu liên quan

Nghiên cứu đòi hỏi diễn giải ý nghĩa dữ liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu.

13

Trang 14

Nghiên cứu khoa học: cái gì là NC ?

Nghiên cứu, theo bản chất, có tính tuần hoàn, hoặc chính xác

hơn, có tính xoáy trôn ốc

14

[Leedy16] Paul D Leedy, Jeanne Ellis Ormrod Practical Research: Planning and Design

(11 th edition) Pearson, 2016.

Trang 15

NC Khoa học: Phát triển thân tri thức

15

Jan Recker (2012) Scientific Research in Information Systems: A Beginner's Guide

(Progress in IS) Springer

Trang 16

Đóng góp vào thân tri thức

cải thiện giải thích về một hiện tượng cụ thể

▪ một lý thuyết tốt hơn cho tập hiện tượng: mở rộng một lý thuyết

Ví dụ: nghiên cứu lý thuyết giải thích lý do con người chấp

nhận/từ chối CNTT theo thời gian đã cải thiện được lý thuyết này

bằng cách hiển thị cách thức mà các yếu tố bổ sung (cảm xúc,

thói quen, lo lắng) thêm vào hiểu biết ban đầu, mà về cơ bản chỉ

chấp nhận công nghệ khi nó hữu ích và dễ sử dụng.

Đề nghị nâng cấp lý thuyết: Ngô Bảo Châu

cải thiện tập bằng chứng khoa học

▪ thu thập dữ liệu về một hiện tượng hiện chưa có quan sát

▪ chuyến đi nổi tiếng của Darwin: gặp và mô tả hệ thống nhiều loài

thực vật và động vật trước đây chưa biết

Bằng chứng này cho phép ông và các học giả khác tinh chỉnh lý

thuyết của họ về thực vật và động vật Thực tế, bằng chứng đặt

nền móng một lý thuyết hoàn toàn mới: lý thuyết tiến hóa.

Xây dựng các kho ngữ liệu.

16

Trang 17

Đóng góp vào thân tri thức

cải thiện phương pháp thu thập quan sát

liên quan đến lý thuyết

▪ Một đóng góp quan trọng nhất của Galileo Galilei: cải tiến sáng

tạo kính viễn vọng do Hans Lippershey phát kiến

Galileo thực hiện một kính thiên văn độ phóng đại 3X, sau đó

khoảng 30X

Phóng to, thẳng đứng hình ảnh trái đất hay trên bầu trời: phép

đo cải thiện nhiều

Các phép đo các vệ tinh của sao Mộc được cải thiện → cuộc

cách mạng trong thiên văn học: : một hành tinh với các hành tinh

nhỏ quay xung quanh nó không phù hợp các nguyên lý Vũ trụ

học

Cải tiến các độ đo.

17

Trang 18

Sử dụng phương pháp khoa học

Khái niệm

▪ gói có cấu trúc các kỹ thuật, nguyên lý khảo sát các hiện tượng

trong thế giới thực theo khung nhìn bổ sung vào thân tri thức

▪ PPKH cho phép đạt mục tiêu có thể được, giảm thiểu diễn giải

thiên lệch các kết quảgiảm thiểu sự phụ thuộc và tính thiên vị

của nhóm nghiên cứu/người diễn giải mọi phát hiện tìm thấy

Các nguyên lý trong phương pháp khoa học

Tính nhân bản: (Replicability): các thủ tục tạo kết quả nghiên

cứu cần được tiến hành và tài liệu hóa cho phép người ngoài

nhóm nghiên cứu lặp lại một cách độc lập các thủ tục đó và nhận

được các kết quả tương tự, nếu không phải là giống hệt nhau

Tính độc lập (Independence) tiến hành nghiên cứu là khách

quan và loại bỏ mọi đánh giá chủ quan hay thiên vị khác xuất

phát từ chính các nhà nghiên cứu hoặc nhóm nghiên cứu

Tính chính xác (precision): trong mọi nghiên cứu khoa học, các

khái niệm, các cấu trúc, và các phép đo cần được định nghĩa cẩn

thận và chính xác nhất có thể cho phép người khác sử dụng, áp

dụng, và bác bỏ

18

Trang 19

Sử dụng phương pháp khoa học

Các nguyên lý trong phương pháp khoa học

Tính có thể bị bác bỏ ( falsification ): là nguyên lý quan trọng nhất trong nghiên cứu khoa học.

▪ không hợp lý đi chứng minh kết luận của lý thuyết trong NCKH→hợp lý hơn một xác nhận, giả thuyết, hoặc lý thuyết có thể bị bác bỏbởi một quan sát hay kết quả khác từ một nghiên cứu hay thựcnghiệm khoa học

“lý thuyết của chúng ta là tập diễn giải gợi ý được giả định là đúng

vì rằng các bằng chứng thu thập được cho đến nay không có tình trạng ngược lại” : Táo rơi của Newton

một lý thuyết khoa học tốt là cái mà có thể bị bác bỏ (tức là, lý thuyết đó có thể bị bác bỏ): (1) "mọi con thiên nga là màu trắng“ có

thể bị bác bỏ; (2) “Nếu tiến hành Lễ vũ hội mưa và mọi người tham

gia có trái tim tinh khiết thì trời sẽ mưa vào ngày hôm sau” không

có thể bị bác bỏ như vậy không đáp ứng nguyên lý bị bác bỏ

19

Trang 20

3 Bậc Thạc sỹ trong hệ thống bậc học

Mức Thạc sỹ và Tiến sỹ

▪ "Bước cuối cùng của quá trình là đóng góp kiến ​​thức, nó không

giống như các bước trước đó

▪ Học tiểu học giống như học đi xe ba bánh

▪ Học trung học là giống như học đi xe đạp Học đại học (College)

là giống như học lái xe ô tô

HỌC thạc sỹ giống như học lái một chiếc xe đua.

▪ Nghiên cứu sinh thường nghĩ rằng bước tiếp theo là cao hơn

cùng loại, giống như học lái một chiếc máy bay. Ngược lại,bậc Tiến sỹ giống như học thiết kế một chiếc xe mới Thay vìdùng nhiều kiến ​​thức hơn, NCS phải tạo ra kiến ​​thức NCS

khám phá (và sau đó chia sẻ tới những người khác) một cái gì

đó mà không ai từng biết trước đây”

Tad Waddington

20

Jan Recker (2012) Scientific Research in Information Systems: A Beginner's Guide

(Progress in IS) Springer

Trang 21

Gian-Carlo Rota: 1932-1999. Gian-Carlo Rota (April 27,

1932 – April 18, 1999, known as Juan Carlos Rota to

Spanish-speakers) was an Italian-born American mathematician and

career at MIT http://en.wikipedia.org/wiki/Gian-Carlo_Rota

Gian-Carlo Rota (1997) Ten Lessons I wish I had been

Taught. Association of Alumni and Alumnae of

MIT April 1997.

Mười bài học tôi ước là đã được học (MIT, ngày 20 tháng tư

năm 1996 nhân dịp Rotafest)

http://alumni.media.mit.edu/~cahn/life/gian-carlo-rota-10-lessons.html

▪ Ngoài ra, “Mười bài học của một giảng viên MIT” (10 Lessons of

an MIT Education, by Gian-Carlo Rota

http://www.math.tamu.edu/~cyan/Rota/mitless.html

21

4 Mười bài học giá mà được học

Trang 22

Bài học 1 Giảng bài

▪ Mỗi bài giảng nên chỉ có một điểm chính

▪ Đừng dạy quá giờ học

▪ Quan tâm đến thính giả

▪ Cung cấp cho thính giả một cái gì đó để mang về

Bài học 2 Kỹ thuật viết bảng

Trang 23

Bài học 3 Công bố cùng một kết quả vài lần (từ mức thấp đến mức cao)

▪ Nhà toán học nổi tiếng người Hungary Frederick Riesz: (i) phiên bản có ý tưởng mới thô ở một tạp chí

vô danh Hungary; (ii) phiên bản bổ sung chuỗi ghi chú tới Tạp chí The Comptes rendus của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp; (iii) Bài báo cuối cùng ở các tạp chí hàng đầu thế giới Thuyết trình cùng chủ đề nhiều năm + suy nghĩ sâu về phiên bản hoàn hảo

▪ Kinh nghiệm công bố Frederick Riesz: (i) Cộng đồng Toán học gồm nhiều nhóm; (ii) mỗi nhóm có thói quen, ký hiệu và thuật ngữ riêng; (iii) công bố phiên bản tới các nhóm riêng với các kiểu thói quen, ký hiệu

và thuật ngữ

23

Mười bài học giá mà được học

Trang 24

Bài học 4 Được nhớ nhiều nhờ bình phẩm của người khác

về định lý cơ bản trong “không gian Hilbert”

người bình luận) nhiều hơn là hình học lồi (chuyên)

Bài học 5 Mỗi nhà toán học của có một vài mẹo vặt

Trang 25

Bài học 6 Đừng quá lo lắng về lỗi

▪ Hilbert: Tuyển tập công trình Nhiều lỗi Olga Todd Ba năm.

Taussky-▪ Có hai loại lỗi : lỗi tai hại phá hoại một lý thuyết và lỗi tình cờ hữu dụng để kiểm tra tính ổn định của một lý thuyết

Bài học 7 Sử dụng phương pháp Feynman

▪ Richard Feynma: “Thiên tài” Mỗi người luôn có hàng

tá vấn đề mà phần lớn bất động Nghe/đọc thủ thuật/kết quả mới nên kết hợp với vấn đề bất động xem có thể giúp gì; một lần kết hợp được "Làm sao ông làm được điều đó ? Ông phải là một thiên tài !“

Luôn có điều mới trong những cái tưởng là đã cũ!

25

Mười bài học giá mà được học

Trang 26

Bài học 8 Nên đưa ra một cám ơn rộng rãi

▪ Mọi người đều mong muốn người khác nhìn nhận đóng góp củamình

▪ Ghi nhận đóng góp của người khác dù có thể ít

▪ Nên rộng rãi đưa ra lời cám ơn phù hợp

Bài học 9 (Tóm tắt), lời giới thiệu đủ thông tin

▪ Tỷ lệ nhỏ độc giả đọc hết toàn bộ bài báo (Tỷ lệ này sẽ nói sau) và

tóm tắt bài báo và lời giới thiệu rất quan trọng.

▪ Để bài báo đáng để đọc: cung cấp cho độc giả động lực đọc bàibáo

▪ Tránh “bẫy phác thảo bài báo”

▪ (xem phần sau)

Bài học 10 Chuẩn bị cho tuổi già

▪ Nhà khoa học có hai giai đoạn: “người trẻ nhất”, “người già nhất”

▪ Đến một độ tuổi nhất định cần tự xem xét chính mình

▪ Ít quan trọng khi có công bố khoa học hay không

▪ Nên thay đổi vai trò trong tổ chức

26

Ngày đăng: 17/07/2021, 08:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm