1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp đại học đánh giá hiệu quả kinh tế một số hộ trồng dong riềng tại bàn huyện na rì, tỉnh bắc kạn

61 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 17/10/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 – 2020 đã đưa ra Chương trình trọng tâm, nhiệm vụ và giải pháp “thực hiện p

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Giảng viên hướng dẫn : TS Dương Hoài An

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước hết tôi xin gửi lời cảm

ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Dương Hoài An đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Kinh Tế và Phát Triển Nông Thôn đã giúp đỡtôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các các cán bộ UBND huyện Na Rì đã hướng dẫn tôi trong thời gian thực tập tại cơ quan, cùng toàn thể các cô, chú, anh, chị trong cơ quan và nhân dân trong huyện và các xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập nghiên cứu đề tài

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo cùng toàn thể các cán bộ UBND huyện Na Rì đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Trong quá trình thực tập, vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào kiến thức đã học cùng với thời gian hạn hẹp nên khóa luận không tránh khỏi sai sót Vì vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô để bản đề tài của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 06 2019

Sinh viên

Nông văn Hùng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp Của Huyện Na Rìqua 3 năm

2016 - 2018 23 Bảng 4.2 Tình hình dân số và lao độngcủa Huyện Na Rì qua 3 năm 2016 –

2018 25Bảng 4.3 cơ cấu kinh tế trong giai đoạn 2016-2018 28Bảng 4.4 số liệu tổng quan về diện tích năng suất, sản lượng và giá bándong riềng tại Huyện Na Rì năm 2016-2018 31Bảng 4.5 Tình hình giá dong riềng của Huyện qua 3 năm 2016 – 2018 33 Bảng 4.6.Đặc điểm chung của các hộ nghiên cứu năm 2018 33 Bảng 4.7 So sánh chi phí sản xuất cho 1 sào dong riềng và chi phí sản xuất cho 1 sào ngô 36 Bảng 4.8 Hiệu quả sản xuất dong riềng của các hộ điều tra năm

2018……….38

Trang 5

Pr/IC Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian

Pr/L Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động

PTNT Phát triển nông thôn

TM – DV Thương mại - Dịch vụ

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1 : MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 2

PHẦN 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế 4

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế 8

2.2 Cơ sở thực tiễn 9

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại Việt Nam 9

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại tỉnh Bắc Kạn 9

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại Huyện Na Rì 11

PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 12

3.2.1 Phạm vi nghiên cứu 12

3.2 Nội dung nghiên cứu 12

3.3 Phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu 12

3.3.1 Số liệu thứ cấp 12

3.3.2 Số liệu sơ cấp 12

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 14

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 14

PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 17

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 17

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21

Trang 7

4.2 Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất cây dong riềng 30

4.2.1 Tình hình chung về sản xuất và tiêu thụ dong riềng trên địa bàn Huyện 30

4.2.2.Đặc điểm nhóm hộ nghiên cứu 33

4.2.3 Đánh giá hiệu quả các hộ trồng dong riềng trong địa bàn nghiên cứu 34

4.2.3.1 So sánh chi phí sản xuất 1 sào dong riềng với chi phí sản xuất 1 sào ngô………

4.2.3.2 hiệu quả sản xuất dong riềng của các hộ diều tra 4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho dong riềng 38

4.3.1 Giải pháp chung 38

4.3.2 Giải pháp cụ thể 38

4.3.3 phân tích SWOT 40

PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước nông nghiệp, ngành nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển KTXH của đất nước Có hơn 70% dân

số sống dựa vào nông nghiệp, vì vậy nôngnghiệp và nông thôn luôn là lĩnh vực được các cấp, các ngành quan tâm Với sức ép nông nghiệp thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ.Trong những năm gần đây nền nông nghiệp của nước ta

đã có những chuyển biến rõ rệt, đây là nền tảng đóng góp quan trọng trong chiến lược xóa đói giảm nghèo của đất nước Một trong những ngành nông nghiệp của nước ta là sản xuất cây dong riềng Cây dong riềng giờ đây đã trở thành cây trồng chủ lực của nhiều địa phương, là nguyên liệu chính để sản xuất miến dong

Tỉnh Bắc Kạn có diện tích đất tự nhiên là 485.941ha, trong đó 413.044ha

là đất nông nghiệp (bao gồm cả đất lâm nghiệp) chiếm 85%, 21.159ha là đất phi nông nghiệp chiếm 4,35% và 51.738ha là đất chưa sử dụng chiếm 10,65%

Do đó, tỉnh có lợi thế về phát triển các sản phẩm nông, lâm nghiệp trong đó nổi bật là các sản phẩm nông sản có thương hiệu tập thể, có chỉ dẫn địa lý Tỉnh tập trung phát triển sản xuất với quy mô tương đối lớn, sản phẩm đạt chất lượng, từng bước thâm nhập thị trường phân phối hiện đại trong nước và hướng tới xuất khẩu Bắc Kạn sở hữu những sản phẩm nổi bật như miến dong, cam, quýt, hồng không hạt Từ lợi thế về địa lý, tỉnh Bắc Kạn đã lấy ngành nôngnghiệp là ngành mũi nhọn của tỉnh Tại Nghị quyết số 02-NQ/ĐH ngày 17/10/2015 của Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI, nhiệm kỳ

2015 – 2020 đã đưa ra Chương trình trọng tâm, nhiệm vụ và giải pháp “thực hiện phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo ra sản phẩm có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường…”, trong đó tỉnh Bắc Kạn đã phát triển cây dong riềng như là một ngành nông nghiệp mũi nhọn của tỉnh Trong

Trang 9

các đơn vị thuộc tỉnh Bắc Kạn thì huyện Na Rì là địa phương có diện tích đất trồng cây nông nghiệp khá lớn, do vậy địa phương đã chú trọng phát triển mạnh về trồng cây nông sản, trong đó cây dong riềng là một lại nông sản có thế mạnh của địa phương Trong những năm qua, cây dong riềng trở thành nguồn nguyên liệu chính, huyện Na Rì đã không ngừng phát triển mạnh mẽ cả về diện tích và quy mô sản xuất, tỉnh đã tập trung hỗ trợ về cơ chế, chính sách và tài chính

để các cơ sở sản xuất mặt hàng miến dong, một mặt hàng thương phẩm được nhiều người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh ưa thích Đến nay huyện Na Rì đã mở rộng diện tích lên hơn 822 ha

Từ những lý do nêu trên, em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế một số hộ trồng dong riềng tại bàn huyện Na Rì, Tỉnh Bắc Kạn”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây dong riềng, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây dong riềng tại địa bàn Huyện Ra Rì Tỉnh Bắc Kạn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích, đánh giá được thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của các

hộ trồng dong riềng tại Huyện Na Rì Tỉnh Bắc Kạn

- Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho dong riềng tại địa bàn nghiên cứu

1.3 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Trang 10

- Củng cố kiến thức đã được học, được nghiên cứu Rèn luyện những kỹ năng cần thiết cho bản thân

- Rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học vào trong thực tiễn

1.3.2 Trong thực tiễn

Làm cơ sở cho công tác đánh giá, quy hoạch, lập kế hoạch, nhân rộng

và phát triển dong riềng để có hiệu quả kinh tế cao cho địa phương

Nhận thấy những gì đã làm được và chưa làm được khi đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh tế người dân trong địa bàn

Là tài liệu tham khảo cho các bạn sinh viên khóa sau có cùng hướng nghiên cứu

Trang 11

PHẦN 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế

2.1.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế trong Nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí về lao động và lao động vật chất hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp Nó thể hiện bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và chi phí vật chất bỏ ra Lúc đó ta phải tình đến việc sử dụng đất đai và nguồn dự trữ vật chất, lao động, hay nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp (vốn sản xuất, vốn lao động, vốn đất đai) Nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí mà thực chất là hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các hoạt động kinh tế Vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là thước đo một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế Có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh

tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng hiệu quả kinh tế và phản ánh lợi ích chung của toàn xã hội, là đặc lượng của mọi nền sản xuất xã hội Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi hiệu quả kinh tế của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có tác động đến hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Song hiệu quả kinh tế không đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội

Cơ sở của sự phát triển xã hội chính là sự tăng lên không ngừng của lực lượng vật chất và phát triển kinh tế có hiệu quả tăng khả năng tích luỹ và tiêu dùng không ngừng nâng cao trình độ văn hoá, khoa học, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc gia…

Trang 12

Do đó, trong quá trình sản xuất của con người không chỉ đơn thuần quan tâm đến hiệu quả kinh tế mà đòi hỏi phải xem xét đánh giá một cách tích cực

và hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinh thái tự nhiên xung quanh Tóm lại, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế vốn có trong mọi hình thái kinh tế

xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Hiệu quả kinh tế là trong quá trình sản xuất kinh doanh phải biết tiết kiệm và sử dụng tối đa tiềm năng của nguồn lực, tiết kiệm chi phí, đồng thời phải thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hoá dịch vụ cho xã hội Tuy vậy, kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng cái cần tìm là lợi nhuận Nhưng để đạt được mục đích tối đa hoá lợi nhuận và không ngừng phát triển tồn tại lâu dài thì cần quan tâm đến vấn đề hiệu quả kinh tế, phải tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế xã hội là hiệu quả chung phản ánh kết quả thực hiện mọi mục tiêu mà chủ thể đặt

ra trong một giai đoạn nhất định trong quan hệ với chi phí để có được những kết quả đó Hiệu quả kinh tế biểu thị mối tương quan giữa các kết quả đạt được tổng hợp ở các lĩnh vực kinh tế - xã hội, với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả

đó Do vậy, hiệu quả kinh tế - xã hội phản ánh một cách tổng quát dưới góc độ

xã hội

Hiệu quả xã hội biểu thị mối tương quan giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội do sản xuất mang lại Cùng với sự công bằng trong xã hội, nó kích thích phát triển sản xuất có hiệu quả kinh tế cao Nhờ phát triển sản xuất

mà xã hội ngày càng nâng cao được mức sống của người lao động cả về mặt vật chất và tinh thần, đồng thời tỷ lệ thất nghiệp giảm, các mối quan hệ xã hội được cải thiện, môi trường sống, điều kiện làm việc, trình độ xã hội cũng đều được nâng lên

Hiệu quả môi trường: Thể hiện bảo vệ tốt hơn môi trường như tăng độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất, nhưng không thể bỏ qua hiệu quả xã

Trang 13

hội và hiệu quả môi trường Vì vậy khi nói tới hiệu quả kinh tế người ta thường

có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội

* Một số công thức tính hiệu quả kinh tế

+ Công thức 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa giá trị kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó

Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được/Chi phí sản xuất

hay H = Q/C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế

Q là kết quả thu được

Trang 14

bởi việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao

b, Đặc điểm kinh tế hộ

Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng

Hộ nông dân là đơn vị sản xuất nhưng với quy mô nhỏ, họ cũng có đầy đủ các yếu tố, các tư liệu phục vụ sản xuất Đó là các nguồn lực sẵn có của nông hộ như: lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật, công cụ… Từ các yếu tố sản xuất đó nông hộ sẽ tạo ra các sản phẩm cung cấp cho gia đình và xã hội Do sản xuất với quy mô nhỏ nên số lượng hàng hóa tạo ra của từng hộ là không lớn Tư liệu sản xuất không đầy đủ nên chất lượng của sản phẩm làm ra cũng chưa cao

Hộ nông dân là đơn vị tiêu dùng Các sản phẩm tạo ra nhằm đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình họ là chính, nếu còn dư họ sẽ cung cấp ra thị trường bằng cách trao đổi hoặc buôn bán Cũng có một số nông hộ chuyên sản xuất để cung cấp ra thị trường Hoạt động sản xuất chính của các nông hộ là trồng trọt và chăn nuôi Trước kia, hầu hết các nông hộ đều sản xuất để cung cấp cho nhu cầu của gia đình họ Đó là đặc tính tự cung tự cấp của các hộ nông dân Nhưng trong quá trình phát triển của đất nước, các hộ nông dân cũng đã

có những bước đổi mới khá quan trọng Họ đã tiến hành sản xuất chuyên canh

để cung cấp sản phẩm cho xã hội Điều đó cũng có nghĩa là họ phải hoàn thiện

tư liệu sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế

Do đa số các hộ nông lớn, năng suất lao động cao nên thu nhập của họ cũng khá cao nhưng mức độ dân đều thiếu tư liệu sản xuất: thiếu vốn, thiếu đất đai, kỹ thuật nên họ thường đầu tư sản xuất thấp, họ luôn tránh rủi ro

Cũng vì vậy nên hiệu quả kinh tế mang lại của nông hộ thường không cao Chỉ có một số nông hộ mạnh dạn đầu tư với quy mô rủi ro cũng khá lớn

Đa số các nông hộ đều chọn cho mình cách sản xuất khá an toàn đó là họ luôn trồng nhiều loại cây khác nhau trong cùng một thời kỳ hoặc chăn nuôi nhiều vật nuôi một lúc Điều này làm cho sản phẩm của họ luôn đa dạng nhưng số lượng thì không nhiều Điều đó đồng nghĩa với việc họ tránh được rủi ro, nếu

Trang 15

giá cả hàng hóa này giảm xuống thấp thì còn có hàng hóa khác Nhưng cách sản xuất này không mang lại hiệu quả cao cho nông hộ

c, Vai trò của kinh tế hộ

Tuy các hộ nông dân còn sản xuất một cách nhỏ lẻ, quy mô không lớn, năng suất chưa cao, hiệu quả kinh tế chưa cao Nhưng không thể phủ nhận vai trò quan trọng của kinh tế hộ trong sản xuất nông nghiệp Các hộ nông dân đã sử dụng những điều kiện sẵn có để sản xuất, ổn định cuộc sống Điều đó cũng giải quyết được một số lượng lớn lao động nhàn rỗi trong xã hội Ngoài việc tạo ra các thành phẩm phục vụ cho nhu cầu của gia đình và xã hội, kinh tế hộ nông dân còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ, là cầu nối hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất lớn đến với người tiêu dùng Vì mô hình kinh tế hộ có quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư không lớn, công tác quản lý khá dễ dàng so với các loại hình sản xuất khác nên kinh tế hộ thường được chọn làm điểm khởi đầu Mô hình kinh tế hộ rất phù hợp với những nông hộ có ít vốn, chưa

có nhiều kinh nghiệm sản xuất, tư liệu sản xuất còn hạn chế Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển các loại hình sản xuất khác

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế

Xét về mặt tổng thể, có 3 nhóm nhân tố chính tác động đến HQKT : Pháp luật chính sách; nhân tố tự nhiên, môi trường và nhân tố thuộc về đặc điểm của nông hộ

-Cơ chế chính sách của nhà

nước, địa phương về đất đai,

tín dụng, thuế…

-Cơ sở hạ tầng, giao thông,

thủy lợi, dịch vụ sản xuất

- Kinh nghiệm sản xuất

- Số lần đi tập huấn

Trang 16

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại Việt Nam

Ở nước ta Dong riềng được trồng với diện tích lớn và cho năng suất cao như: Hà Tây, Hưng Yên, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Quảng Ninh,… Để phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi Đông Bắc Việt Nam, trong những năm qua xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện có hiệu quả ở nhiều địa phương Trong đó hoạt động chế biến các loại sản phẩmcây trồng, vật nuôi sản xuất tại chỗ để tạo sản phẩm có giá trị cao phục khẩu vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu đã được khuyến khích Nhiều lại sản phẩm đã được tổ chức sản xuất ở quy mô làng nghề Miến dong là một loại sản phẩm chế biến từ tinh bột của Dong riềng, một loại cây trồng phù hợp với nhiều vùng đất miền núi Nhiều địa hình cấp xã, huyện ở các tỉnh miền núi đã chọn cây Dong riềng và sản phẩm miến Dong là sản phẩm chủ lực trong cơ cấu thu nhập từ trồng trọt của nhiều hộ nông dân Các làng nghề miến Dong nổi tiếng ở huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên, Huyện Na Rì, huyện Ba Bể - Bắc Kạn, huyện Nguyên Bình - Cao Bằng,… Trong một số năm qua đã nâng diện tích trồng Dong riềng lên hàng nghìn ha, do áp dụng giống mới nên sản lượng củ thu được lên tới hàng vạn tấn Từ củ Dong riềng hàng nghìn hộ dân đã có thêm việc làm để nâng cao thu nhập bằng việc sản xuất miến, góp phần cải thiện tích cực cuộc sống gia đình cũng như điều kiện kinh tế xã hội của địa phương

2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại tỉnh Bắc Kạn

Trong vài năm trở lại đây, cây dong riềng đã khẳng định ưu thế của mình trong việc giúp người dân xoá đói, giảm nghèo và làm giàu hiệu quả Từ chỗ chỉ được canh tác và chế biến tại một số thôn thuộc xã Côn Minh (Na Rì) Thì nay đã có rất nhiều xã và huyện đã đưa cây dong riềng vào canh tác Sản phẩm miến dong Na Rì, Ba Bể… được thị trường trong và ngoài tỉnh ngày càng ưa chuộng

Trang 17

Hiện nay cây Dong riềng mang lại thu nhập từ 80- 90 triệu đồng/ ha cho nông dân, chủ yếu là người dân tộc ở Bắc Kạn Chế biến tinh bột dong riềng cũng mang lại lợi nhuận cao, giải quyết việc làm cho nhiều lao động nên đến nay toàn tỉnh có 108 nhà máy, dây chuyền, cơ sở chế biến tinh bột dong riềng

ở khắp các địa phương trong tỉnh Năm 2013, cây dong riềng được trồng nhiều

ở Bắc Kạn, do điều kiện địa lý, thổ nhưỡng, cây dong riềng phát triển tốt,hàm lượng tinh bột cao phù hợp với địa hình có độ dốc cao, Ngoài ra, sản phẩm miến dong Bắc Kạn trong những năm gần đây đã thành thương hiệu, được nhiều người tin dùng Từ tình hình thực tế ở địa phương, theo đánh giá của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tỉnh Bắc Kạn đã chọn cây dong riềng là cây thế mạnh, cho năng suất, giá trị thu nhập cao trên một diện tích so với các loại cây trồng khác Tuy nhiên, để sản phẩm củ dong riềng khi thu hoạch tiêu thụ hết, không bị ép giá, Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bắc Kạn đã chỉ đạo các huyện, thị xã chủ động các phương án chế biến, tổ chức ký hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các cơ sở chế biến bột dong, chế biến miến dong để bao tiêu sản phẩm củ dong riềng cho nông dân Sở KH&CN tỉnh Bắc Kạn đã thực hiện xong đề tài bảo hộ sản phẩm trí tuệ tập thể miến Dong Bắc Kạn (một loại hàng hóa có giá trị được người nội trợ nhiều nơi tin dùng vì chất lượng đặc biệt) Việc bảo hộ nhãn hiệu tập thể miến dong Bắc Kạn có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn, phát triển các sản phẩm có nguồn gốc từ cây nông nghiệp và các ngành nghề thủ công truyền thống, đồng thời tạo công cụ pháp lý để nhà sản xuất, kinh doanh chống lại các hành vi giả mạo nhãn hiệu tập thể Tuy nhiên, bản thân các nhà sản xuất cũng phải tự hoàn thiện và bảo đảm quy trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm đồng nhất theo quy chế sử dụng chung, để có thể đưa ra thị trường các sản phẩm có chất lượng ổn định, nguồn gốc rõ ràng

Trang 18

2.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Dong riềng tại Huyện Na Rì

Năm 2018, huyện Na Rì trồng được hơn 500ha dong riềng, đạt 100% kế hoạch; năng suất dong củ đạt hơn 730 tạ/ha, sản lượng đạt trên 36.891 tấn Huyện Na Rì đang tích cực chỉ đạo các cơ sở chế biến khẩn trương thu mua

tiêu thụ củ dong riềng, phấn đấu không để tồn đọng củ dong của nông dân

Là cây trồng chủ lực mang lại giá trị kinh tế cao, góp phần trong công tác giảm nghèo cho người dân địa phương, do đó, năm 2018, huyện Na Rì vận động bà con duy trì trồng với diện tích 500ha cây dong riềng, đạt 100% kế hoạch giao Theo đánh giá của ngành chuyên môn, năm nay năng suất dong tăng hơn so với năm 2017, kết quả này là nhiều hộ trồng dong riềng thực hiện trồng theo phương thức lên luống thông qua mô hình thí điểm của ngành chuyên môn, do đó, năng suất dong củ toàn huyện năm nay đạt trên 730 tạ/ha, sản lượng đạt trên 36.891 tấn

Hiện nay huyện đang tích cực chỉ đạo các cơ sở chế biến dong riềng đã

ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với bà con từ đầu năm, đẩy nhanh tiến độ thu hoạch dong củ cho nông dân

Lãnh đạo huyện cũng đã tích cực xuống cơ sở nắm tình hình, đôn đốc các địa phương tích cực thu mua, chế biến củ dong riềng, do đó, trong hơn 500ha diện tích dong riềng toàn huyện đến thời điểm này đã thu mua cho bà con được khoảng trên 80% diện tích Giá dong củ trên thị trường có giảm so với đầu vụ, huyện tích cực bám sát tình hình, chỉ đạo, tổ chức nhiều cuộc làm việc trực tiếp với các cơ sở thu mua, các nhà xe, cố gắng bình ổn giá không để giảm dưới mức 1.000 đồng/kg

Na Rì là huyện có diện tích trồng dong riềng cao nhất tỉnh và cũng được đánh giá là địa phương chế biến, tiêu thụ sản phẩm cho nông dân có thuận lợi hơn các địa phương khác trên địa bàn tỉnh Việc thu mua, tiêu thụ củ dong của huyện Na Rì cũng được triển khai tương đối thuận lợi, tạo tiền đề cho việc triển khai các vụ dong riềng tốt hơn

Trang 19

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân trồng dong riềng và các vấn đề về hiệu quả kinh tế cây dong riềng

3.2.1 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: Tại 3 xã Cư Lễ, Côn Minh, Lam Sơn, Huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

- Thời gian: Từ tháng 20/02/ 2019 đến hết tháng 20/05/ 2019

3.2 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiều về điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của Huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn

- Đánh giá hiệu quả của của các hộ trồng dong riềng

- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất dong riềng tại địa phương

3.3 Phương pháp thu thập số liệu và nghiên cứu

Đề tài sử dụng cả 2 nguồn số liệu là thứ cấp và sơ cấp để phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế

3.3.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sách báo, báo cáo có liên quan đến các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế Tham khảo các luận văn Thạc sĩ, các khóa luận tốt nghiệp, các đề án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, các báo cáo tổng kết hàng năm và số liệu thống kê của huyện

Na Rì

3.3.2 Số liệu sơ cấp

Là những thông tin, số liệu thu thập từ các nguồn điều tra, phỏng vấn điều tra trực tiếp các hộ nông dân trồng dong riềng Việc điều tra được áp dụng theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ nông dân, điều tra nông thôn có

Trang 20

sự tham gia của người dân Các thông tin về sản xuất, ý kiến của người dân để tổng hợp và phân tích nghiên cứu

các xã, đáp ứng đủ lượng mẫu cần cho nghiên cứu của tôi

3.3.2.2 Phương pháp điều tra

Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Có 4 cách thu thập số liệu sơ cấp: quan sát, nhóm tập trung, điều tra và thực nghiệm

Để thu thập số liệu sơ cấp tôi tiến hành thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp người nông dân tại nhà Sau khi phỏng vấn tại nhà thứ nhất tôi

sẽ hỏi người nông dân về những hộ trồng dong riềng xung quanh để dễ dàng trong việc lấy mẫu và tiết kiệm thời gian và vật chất Trong quá trình thiết

kế bảng hỏi tôi chia làm hai loại câu hỏi: câu hỏi có sẵn câu trả lời và câu hỏi để ngỏ

Những câu hỏi có trả lời sẵn là những câu hỏi có kèm theo những phương án trả lời có thể có và người được hỏi chỉ cần lựa chọn một trong những câu hỏi có trả lời sẵn

Câu hỏi để ngỏ là những câu hỏi để cho người được hỏi trả lời bằng những lời lẽ của mình Để tạo thuận lợi cho đáp án và tăng độ chính xác cho thông tin tôi kết hợp cả hai dạng câu hỏi này với nhau

Phương pháp tiếp xúc: phỏng vấn trực tiếp

Trang 21

3.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Sau khi thu thập thông tin sử dụng phần mềm Excel để tính toán kết quả, đánh giá hiệu quả dong riềng

Sử dụng các phương pháp như : Thống kê mô tả, SWOT

Phương pháp thống kê mô tả

Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được

từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả

và thống kê suy luận cùng cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, chúng tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng về số liệu Để hiểu được các hiện tượng và ra quyết định đúng đắn, cần nắm được các phương pháp cơ bản của mô tả dữ liệu Có rất

nhiều kỹ thuật hay được sử dụng Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:

 Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu;

 Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;

 Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu

3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

- Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một đơn

vị diện tích

Năng suất = sản lượng thu hoạch/diện tích trồng

- Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): là toàn bộ giá trị của cải vật chất và

dịch vụ do lao động trong lĩnh vực nông nghiệp sáng tạo ra trong một thời kỳ

nhất định, thường là một vụ hoặc một năm

Trong đó: Qi là sản lượng sản phẩm loại i

Pi là đơn giá sản phẩm loại i

Ý nghĩa:

Trang 22

+ Làm căn cứ để đánh giá kết quả sản xuất của nhành nông nghiệp

+ Là cơ sở để tính toán một số chỉ tiêu quan trọng khác như giá trị gia tăng, năng suất lao động

- Chi phí trung gian (IC): ngành nông nghiệp là toàn bộ chi phí vật chất

và dịch vụ thực tế đã chi ra của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, săn bắt và thuần dưỡng thú, dịch vụ nông nghiệp của tất cả các thành phần kinh tế trên địa bàn

Ý nghĩa:

+ Chi phí trung gian ngành nông nghiệp làm cơ sở để tính toán giá trị gia tăng, từ đó đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp

- Giá trị tăng thêm (VA): là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh

kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất ngành nông nghiệp Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp chính là chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian của ngành nông nghiệp

Ý nghĩa:

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện kết quả sản xuất ngành nông nghiệp Nó dùng đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp (tốc

độ phát triển hay tốc độ tăng trưởng GDP)

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

+ Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp dùng tính toán các chỉ tiêu thống kê quan trọng khác: Như năng suất lao động, thu nhập hỗn hợp (MI), lợi nhuận (Pr)

VA = GO – IC

Trong đó: GO là tổng giá trị sản xuất

IC là chi phí trung gian

Trang 23

- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất

gồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích hoặc trên một công lao động

MI = VA – (A + T + L)

Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp

A là khấu hao tài sản cố định

T là các khoản thuế phải nộp

L là tiền công lao động thuê ngoài (nếu có)

- Lợi nhuận sản xuất (Pr): là chỉ tiêu phản ánh thu nhập ròng của quá

trình sản xuất Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

Pr = MI – L*Pi

Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp

L là lao động gia đình

Pi là chi phí cơ hội của lao động gia đình

- Hiệu quả tính trên một đồng chi phí trung gian

+ GO/IC: Là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian

+ MI/IC: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian

- Hiệu quả kinh tế tính trên một ngày công lao động

+ MI/L: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động

+ GO/L: Là giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động

Trang 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

a Vị trí địa lý

Huyện Na Rì là huyện miền núi, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên là 85.300,00 ha, chiếm 17,54% diện tích tự nhiên tỉnh Bắc Kạn, gồm 21 xã và 01 thị trấn với 233 thôn, bản; nằm trong toạ độ địa lý từ khoảng 210 55’ đến 220 30’ vĩ độ Bắc, 1050 58’ đến 106018’ kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Ngân Sơn

- Phía Nam giáp huyện Chợ Mới và tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Bình Gia và Tràng Định (tỉnh Lạng Sơn)

- Phía Tây giáp huyện Bạch Thông

Thị trấn Yến Lạc là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách thị xã Bắc Kạn 72 km và thành phố Thái Nguyên 130 km theo Quốc lộ 3B và Quốc lộ 3 Đời sống kinh tế của nhân dân còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng như đường giao thông, trường học, điện lưới quốc gia, trạm y tế xã mặc dù đã được Nhà nước quan tâm đầu tư xong vẫn còn nhiều khó khăn

b Địa hình

Na Rì có địa hình phức tạp, chủ yếu là đồi núi với nhiều núi đá vôi, thung lũng hẹp, độ dốc lớn, thuộc cánh cung Ngân Sơn Độ cao trung bình toàn huyện là 500m, cao nhất là núi Phyia Ngoằm (xã Cư Lễ) với độ cao 1.193m, thấp nhất ở xã Kim Lư với độ cao 250m so với mực nước biển Nhìn tổng thể, địa hình của huyện có hướng thấp dần từ Tây Nam sang Đông Bắc, được chia thành 2 dạng địa hình sau:

* Địa hình vùng núi đá

Trang 25

Các dãy núi đá trải dài trên hầu hết các địa bàn trong huyện là các xã Kim Hỷ, Ân Tình, Lạng San, Lam Sơn, Hảo Nghĩa, Cư Lễ với độ dốc trên 200 Tại nhiều nơi núi đá còn có độ dốc tới 600 với độ cao thay đổi từ 300m - 500m Khối núi đá vôi Kim Hỷ được đánh giá là loại địa hình caxtơ trẻ với những đỉnh đá tai mèo, vách đứng, vực sâu, nhiều sông suối chảy ngầm, vô cùng nguy hiểm

* Địa hình vùng núi đất

Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện, gồm các dãy núi kéo dài liên tiếp nhau có độ cao thay đổi từ 300m - 700m Địa hình vùng này rất phức tạp, hầu hết các dãy núi được hình thành trên các khối đá mắc ma, biến chất, trầm tích,

có đỉnh nhọn, độ dốc lớn Xen kẽ giữa các dãy núi chạy dọc theo các sông suối lớn có các thung lũng nhỏ hẹp dạng lòng máng hầu hết đã được khai thác để trồng lúa màu Ở vùng này thực vật phát triển rất đa dạng và phong phú, những nơi còn rừng đất đai còn tốt, tầng đất dày Một số nơi do việc khai thác không hợp lý, độ che phủ thực vật giảm, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, hàm lượng các chất dinh dưỡng suy giảm nhiều

Địa hình của huyện Na Rì đã ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất, cụ thể là các quá trình rửa trôi và tích luỹ Quá trình rửa trôi diễn ra mạnh vào mùa mưa ở vùng núi đá chia cắt, dốc nhiều, ở vùng đồi núi thấp có những thung lũng tương đối bằng phẳng, thích nghi với các loại cây lương thực

và cây ngắn ngày vùng nhiệt đới

* Khí hậu:

Huyện Na Rì chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu miền núi vùng Đông Bắc Việt Nam

Nhiệt độ:

- Nhiệt độ trung bình hằng năm là: 22,10C

- Nhiệt độ cao trung bình năm là 27,10C vào tháng 6 và tháng 7

- Nhiệt độ tối thấp trung bình là 150C vào tháng 12, 1, 2

- Mùa đông thường xuyên xuất hiện sương muối

Trang 26

Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất từ 10 -

120C Cá biệt có những ngày nhiệt độ lên tới 38,60C vào mùa hè và xuống thấp dưới 100C vào mùa đông làm ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây trồng

Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1384 mm/năm Nhìn

chung lượng mưa phân bố không đều trong năm, cụ thể là:

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 chiếm 70% lượng mưa cả năm, tập trung chủ yếu vào tháng 6, 7, 8

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa này chỉ chiếm từ 10 - 20% lượng mưa cả năm

Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm giao động từ 70 - 80% trong đó 3 tháng có

độ ẩm cao 85% là tháng 6, 7, 8, độ ẩm thấp nhất là tháng 12 có 79%

Gió: Có hai loại gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió Đông Nam Gió

mùa đông bắc kèm theo khí hậu lạnh làm ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng vụ Đông Xuân, thường xuất hiện từ tháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau, đôi khi xuất hiện một số đợt sương muối Gió Đông Nam xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 11 trong năm khí hậu mát mẻ kèm theo mưa nhiều Ngoài ra còn có gió Tây Nam thường xuyên xuất hiện xen kẽ trong mùa thịnh hành của gió Đông Nam, mỗi đợt kéo dài từ 2 đến 3 ngày, gió Tây Nam khô, nóng ẩm, độ ẩm không khí thấp, nhiều khi xuất hiện sương muối

Ngoài các yếu tố khí hậu kể trên huyện Na Rì còn chịu ảnh hưởng của những cơn bão gây mưa tập trung làm xói lở đất và gây ra lũ quét làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân Trong các tháng mùa đông vào những ngày rét đêm còn có sương muối gây thiệt hại cho sản xuất và sức khoẻ của người dân

Trang 27

hướng Tây - Đông qua thị trấn Yến Lạc, đổ vào hệ thống sông Kỳ Cùng, tỉnh Lạng Sơn ở phía Bắc huyện Na Rì Đoạn chảy qua huyện dài 28,6km trên địa bàn các xã Lương Thượng, Lạng San, Lương Thành, Lam Sơn, thị trấn Yến Lạc và xã Kim Lư Chiều rộng lòng sông trung bình 40 - 60m, độ chênh cao giữa sông và mặt ruộng khoảng 4 - 5m Lưu lượng dòng chảy bình quân năm đạt 24,2 m3/s, vào mùa lũ lưu lượng có thể lên tới 2.100 m3/s (năm 1979, 1986) Ngoài ra, thượng nguồn sông Bắc Giang còn có một số nhánh suối chính như suối Khuổi Súng, suối Tả Pìn, suối Khuổi Khe là nguồn sinh thuỷ dồi dào cung cấp lượng dòng chảy đáng kể cho sông chính

- Sông Na Rì: Bắt nguồn từ vùng núi đá có độ cao 850m thuộc xã Yên

Cư (huyện Chợ Mới) chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc qua các xã Đổng

Xá, Xuân Dương, Dương Sơn, Hảo Nghĩa, Văn Minh và gặp sông Bắc Giang tại Pác Cáp (xã Lương Thành) Sông có chiều dài 55,5km, diện tích lưu vực 540km2, độ dốc bình quân 22,70%, dòng chảy Q = 9,60m3/s Sông Na Rì là hợp lưu của một số suối chính như suối Bản Buốc (xã Liêm Thủy), suối Bản Cháo (xã Đổng Xá), suối Khuổi Lu (xã Quang Phong, Côn Minh, Hảo Nghĩa) với diện tích lưu vực 88km2 và lưu lượng dòng chảy Q = 1,46 m3/s; suối Cư Lễ với diện tích lưu vực 15km2 và lưu lượng dòng chảy Q = 0,25 m3/s

Do ảnh hưởng của địa hình và cấu tạo địa chất đã chi phối mạng lưới sông suối khá phức tạp trên địa bàn huyện Phần lớn đồi núi sát thềm sông, thềm suối đã khống chế quá trình bồi tụ phù sa, chính vì vậy trong huyện không có những cánh đồng rộng lớn mà chỉ có những dải đất bồi tụ phù sa nhỏ, hẹp dọc theo các triền sông, triền suối

+ Nước mặt

Với lượng mưa hàng năm khá lớn, hệ thống ao hồ và sông suối nhiều nên nguồn nước mặt ở Na Rì khá phong phú Do cấu tạo địa chất cộng với địa hình cao, dốc nên khả năng giữ nước vào mùa khô rất khó vì vậy cần có giải pháp hợp lý về công tác thủy lợi, kết hợp với nâng cao độ che phủ của rừng để đảm bảo nguồn nước cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong tương lai

Trang 28

+ Nước ngầm

Tài nguyên nước ngầm ở Na Rì chưa được khảo sát, đánh giá đầy đủ, song qua tình hình khai thác phục vụ sinh hoạt của nhân dân cho thấy, trữ lượng nước ngầm ở các vùng thấp, ven sông suối là khá dồi dào

+ Nước mưa

Với lượng mưa trùng bình hằng năm đến 1800mm đây là nguồn nước rất lớn bổ sung cho nguồn nước mặt, nước ngầm đồng thời cung cấp trực tiếp cho sinh hoạt và sản xuất nông lâm nghiệp của nhân dân

Tóm lại: Do đặc điểm của vị trí địa lý, địa hình địa mạo của Huyện nên khí hậu của Huyện mang đầy đủ tính chất nhiệt đới gió mùa, với đặc điểm của mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều và mùa đông lạnh, hanh khô

Nhìn chung, đất đai Huyện Na Rì khá phong phú và đa dạng, hầu hết là diện tích đất đồi núi thích hợp cho phát triển lâm nghiệp và cải tạo thành đồng

cỏ chăn thả, sử dụng vào mục đích đất lâm nghiệp chỉ nên sử dụng những diện tích đất có độ cao nhỏ hơn 500 m so với mực nước biển và độ dốc nhỏ hơn 250 Trong quá trình canh tác cần chú ý biện pháp cải tạo đất chống xói mòn rửa trôi, giữ độ ẩm và các chất dinh dưỡng cho đất Tăng cường các biện pháp cải tạo đất bằng thủy lợi, thâm canh tăng vụ và sử dụng tốt nhất diện tích đất ruộng hiện có

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Năm 2018, mặc dù còn gặp khó khăn do thời tiết bất lợi nhưng một số chỉ tiêu về kinh tế của huyện đã đạt và vượt kế hoạch đề ra Tổng diện tích gieo trồng đạt gần 103% kế hoạch, tăng trên 46 ha so với năm 2017; Hệ số sử dụng đất ruộng đạt 1,86 lần, đạt 103% kế hoạch; Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt trên 34.000 tấn, so với năm 2017 tăng 570 tấn; bình quân lương thực đầu người đạt trên 800kg/người/năm Năm 2018, huyện trồng được 500,02ha dong riềng, năng suất đạt 737,83 tạ/ha, tổng thu nhập từ cây dong riềng đạt 100,339

tỷ đồng

Trang 29

Đặc biệt, trong sản xuất nông - lâm nghiệp, huyện tiếp tục tập trung chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng và khảo nghiệm đưa những giống có thời gian sinh trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh vào sản xuất, thực hiện đúng lịch thời vụ, đồng thời tích cực áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh thực hiện các mô hình cây ăn quả có thế mạnh như: Phát triển cây cam, quýt, hồng không hạt tại Kim Lư, Lương Hạ, Liêm Thủy, Lam Sơn, Lương Thành Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm đã được bà con nhân dân đầu

tư mở rộng chăn nuôi theo hướng trang trại vừa và nhỏ để phát triển thành hàng hóa, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Thị trấn Yến Lạc là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa xã hội của huyện với diện tích 421,45 ha, chiếm 0,50% diện tích tự nhiên của huyện Dân số đô thị

có 3.402 người, chiếm 9,14% dân số toàn huyện, bình quân diện tích đất đô thị

là 806 người/km Trong đó: đất ở đô thị có 21,52 ha, tương ứng với bình quân diện tích đất ở mỗi hộ là 165,54 m2 ; đất nông nghiệp trong đô thị còn 289,49

ha, đất xây dựng đô thị có 56,28 ha

Do đặc điểm địa hình và lịch sử phát triển, Na Rì là một huyện miền núi với nhiều dân tộc anh em sinh sống nên khu dân cư nông thôn được phát triển với nhiều hình thức khác nhau, tùy thuộc và địa hình, múc sống của từng khu vực, với các điểm dân cư truyền thống như làng, bản Huyện có 21 xã với diện tích 808,52 ha, chiếm 0,95% diện tích tự nhiên, với dân số là 33.949 người, bình quân 239,63 m2 /người dân nông thôn Trong những năm qua, được sự đầu tư của cấp ngành trong tỉnh, hiện trạng cơ sở hạ tầng của khu vực nông thôn ngày một được cải thiện, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, đặc biệt là đối với những đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 30

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất

tự nhiên 85300,00 100 85300,00 100 85300,00 100 1.Tổng diện tích đất

Ngày đăng: 17/07/2021, 08:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005,Giáo trìnhKinh tế phát triển, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005,"Giáo trìnhKinh tế phát triển
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
2. Trần Văn Hà và Nguyễn Khánh Quắc, 1997. Khuyến nông học. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Văn Hà và Nguyễn Khánh Quắc, 1997. "Khuyến nông học
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
3. Vũ Đình Thắng, 2006, Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, ĐH KTQD, NXB lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Đình Thắng, 2006, "Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Nhà XB: NXB lao động
4. Đặng Trung Thuận, 1999. Mô hình Hệ kinh tế sinh thái phục vụ phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Trung Thuận, 1999
6. Tổng cục thống kê, cục thống kê Bắc Kạn, Báo cáo chính thức diện tích,năng suất, sản lượng cây hàng năm vụ đông xuân năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục thống kê, cục thống kê Bắc Kạn
7. UBND Huyện Na Rì Bắc Kạn, Báo cáo kết quả thựchiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016.II. Tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND Huyện Na Rì Bắc Kạn, "Báo cáo kết quả thựchiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w