1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của một số trang trại chăn nuôi lợn tại xã đông thọ, huyện yên phong, tỉnh bắc ninh

96 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 21,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ THU HƯỜNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CỦA MỘT SỐ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TẠI XÃ ĐÔNG THỌ, HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VŨ THU HƯỜNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CỦA MỘT SỐ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN TẠI

XÃ ĐÔNG THỌ, HUYỆN YÊN PHONG, TỈNH BẮC NINH

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi thực hiện Các kết quả nghiên cứutrình bày trong luận văn chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác Các đoạn trích dẫn và số liệu thứ cấp sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác so với nguyên bản

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Thu Hường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện luận văn, dưới sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn và được phía nhà trường tạo điều kiện, tôi đã có một quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và học tập nghiêm túc để hoàn thành đề tài Kết quả thu được không chỉ có sự

nỗ lực của cá nhân tôi mà còn có sự giúp đỡ của quý thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Các thầy cô Khoa Chăn nuôi, Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp VN đã quan tâm, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành nghiên cứu

Thầy giáo TS Trần Hiệp - giảng viên Khoa Chăn nuôi và thầy giáo TS Phan Trung Quý - giảng viên Khoa Môi Trường, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong nghiên cứu

Chính quyền địa phương và các chủ trang trại chăn nuôi lợn tại xã Đông Thọ - Huyện Yên Phong – Bắc Ninh đã nhiệt tình cộng tác và cung cấp số liệu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn vè đã luôn sát cánh, đồng hành, giúp đỡ, chia sẻ, động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập

và thực hiện đề tài nghiên cứu này

Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Vì vậy rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và toàn thể bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Thu Hường

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Danh mục hình vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract ix

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan chung về chất thải chăn nuôi 3

2.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi 3

2.1.2 Đặc điểm, thành phần chất thải chăn nuôi 3

2.2 Tổng quan tình hình phát triển chăn nuôi ở việt nam và tỉnh bắc ninh 8

2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam 8

2.2.3 Tình hình phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 9

2.3 Hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi tại Việt Nam 11

2.3.1 Các hình thức và các biện pháp quản lý chất thải chăn nuôi 11

2.3.2 Các văn bản pháp lý quản lý chất thải chăn nuôi 14

2.4 Những ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi tới môi trường 16

2.4.1 Ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi tới môi trường không khí 17

2.4.2 Ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi tới môi trường nước 19

2.4.3 Ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi tới môi trường đất 21

2.4.4 Ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi tới đời sống và sức khỏe con người 22

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Phạm vi nghiên cứu 23

Trang 5

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 24

3.4.3 Phương pháp ước tính nguồn thải 24

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu nước 24

3.4.5 Phương pháp phân tích chất lượng nước 25

3.4.6 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước 26

3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh 27

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Đông Thọ và huyện Yên Phong 30

4.2 Tình hình phát triển và đặc điểm các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 39

4.2.1 Tình hình phát triển 39

4.2.2 Đặc điểm chuồng trại chăn nuôi của các trạng nghiên cứu 41

4.2.3 Quy trình chăn nuôi của các trang trại tại xã Đông Thọ 41

4.3 Đánh giá mức độ nhiễm khu vực nghiên cứu 44

4.4 Hệ thống quản lý chất thải chăn nuôi tại các trang trại chăn nuôi trên địa bàn xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 47

4.4.1 Tình hình thu gom tại các trang trại chăn nuôi 47

4.4.2 Lượng chất thải chăn nuôi phát sinh tại các trang trại nghiên cứu 47

4.4.3 Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của các trang trại nghiên cứu 49

4.5 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi bảo vệ môi trường cho các trang trại chăn nuôi xã Đông Thọ 54

4.5.1 Các giải pháp đối với các cơ quan Nhà nước 54

4.5.2 Các giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả xử lý chất thải 55

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

Kết luận 57

Kiến nghị 58

Tài liệu tham khảo 59

Phụ lục 62

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

SEM Standard error of the mean - Sai số chuẩn

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của phân lợn có khối lượng 70 - 100kg 4

Bảng 2.2 Thành phần hóa học nước tiếu của lợn có khối lượng 70 – 100kg 5

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi 6

Bảng 2.4 Số lượng gia súc, gia cầm của Việt Nam qua những năm gần đây 8

Bảng 2.5 Phân bố trang trại chăn nuôi phân theo vùng miền năm 2016 9

Bảng 2.6 Tổng hợp các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi của các trang trại được điều tra theo vùng miền 11

Bảng 2.7 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi 14

Bảng 2.8 Các sản phẩm khí gây mùi được tạo ra do quá trình phân giải phân và nước tiểu 18

Bảng 2.9 Nước thải trước và sau biogas 21

Bảng 4.1 Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm 31

Bảng 4.2 Số lượng gia súc gia cầm qua các năm tại huyện Yên Phong 39

Bảng 4.3 Quy mô chăn nuôi của các trang trại 41

Bảng 4.4 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt của các trang trại tại xã Đông Thọ 44

Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mùa vụ đến chất lượng nước mặt 45

Bảng 4.6 Chất lượng nước thải trước xử lý 45

Bảng 4.7 Chất lượng nước thải sau xử lý 46

Bảng 4.8 Lượng chất thải rắn của các trang trại nghiên cứu trong một năm 48

Bảng 4.9 Lượng nước tiểu phát sinh một năm của đàn lợn các trang trại 49

Bảng 4.10 Tỷ lệ các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi 50

Bảng 4.11 Kết quả phân tích chất lượng nước thải của các trang trại nghiên cứu (sau xử lý biogas) 51

Bảng 4.12 Ảnh hưởng của xử lý biogas đến chất lượng nước thải của mô hình VAC 52

Bảng 4.13 Ảnh hưởng của xử lý biogas đến chất lượng nước thải của mô hình AC 52

Bảng 4.14 Ảnh hưởng của xử lý biogas đến chất lượng nước thải của mô hình VC 52

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ thể hiện hiện trạng quản lý và xử lý chất thải lỏng từ chăn nuôi 20 Hình 4.1 Vị trí địa lý xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 27 Hình 4.2 Sơ đồ quy trình sản xuất chăn nuôi lợn tại các trạng trại nghiên cứu 42

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Vũ Thu Hường

Tên Luận văn: “Đánh giá quản lý chất thải của một số trang trại chăn nuôi lợn tại xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục đích nghiên cứu

Khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi của một số trang chăn nuôi lợn gây ra Qua đó xây dựng các giải pháp quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các trang trại chăn nuôi

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng 3 phương pháp chính là phương pháp thu thập số liệu thứ cấp để tìm hiểu các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tại Huyện Yên Phong, nắm rõ tình hình phát triển của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Phương pháp thu thập

số liệu sơ cấp thông qua việc phỏng vấn điều tra với chủ các trang trại chăn nuôi lợn bằng bảng hỏi, khảo sát thực địa tại các trang trại nhằm hiểu rõ được quy trình chăn nuôi, sản xuất, đầu ra, đầu vào tại các trang trại để đưa ra các giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi một cách hiệu quả Phương pháp lấy mẫu nước mặt và nước thải để thấy được các phương pháp quản lý, xử lý chất thải tại các trang trại đang sử dụng có hiệu quả hay không

Kết quả chính và kết luận

Với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thuận lợi, các hệ thống trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm ngày càng phát triển Cùng với sự phát triển đó là sự đe dọa với môi trường Các trang trại chăn nuôi lợn đã sử dụng các phương pháp xử lý chất thải chủ yếu như biogas, ủ phân, thu gom đem bán tuy nhiên các hình thức này vẫn chưa triệt

để, còn một số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ vẫn trực tiếp thải bỏ ra ngoài môi trường làm cho hệ thống nước mặt tại huyện Yên Phong nói chung và xã Đông Thọ nói riêng đang ở mức

ô nhiễm đáng báo động

Qua đó đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Yên Phong Giải pháp chủ yếu là nâng cao nhận thức của người dân, sự quản lý môi trường của Cơ quan Nhà nước, các giải pháp khắc phục chất lượng môi trường nước và kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi

Trang 10

THESIS ABSTRACT

Author Name: Vu Thu Huong

Thesis title: "Assessment of waste management of some pig farms in Dong Tho Commune, Yen Phong District, Bac Ninh Province"

Major: Environmental Science Code: 60 44 03 01

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research objectives

Survey on the status of livestock waste management in some pig production sites Thereby, the development of solutions to manage and treat animal waste in order to reduce environmental pollution in livestock farms

Content and research methods

The main method used is the method of collecting secondary data to find out the natural, economic and social conditions in Yen Phong District, understand the development

of pig farms on District The method of collecting primary data through interviews with the owners of pig farms by questionnaires, field surveys at farms to understand the production process, production, Input on the farm to provide effective waste management solutions Surface water and wastewater sampling methods are used to find out whether effective methods of managing and disposing of wastes on farms are being used

Main results and conclusions

With favorable natural, economic and social conditions, the system of cattle and poultry farms is growing Along with that development is the threat to the environment Pig farms have used the main methods of treating waste such as biogas, composting, collecting and selling However, these methods are not yet complete, while some small scale producers It is still directly discharged into the environment causing the surface water system in Yen Phong district in general and Dong Tho commune in particular are in alarming level

Thereby, we propose some measures to protect the environment and sustainable development of pig farms in Yen Phong district The main solution is to raise public awareness, environmental management of state agencies, solutions to water quality and waste management techniques

Trang 11

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm trở lại đây, ngành chăn nuôi nước ta phát triển một bước nhảy vọt cả về số lượng các trang trại cũng như vật nuôi Đặc điểm nổi bật nhất trong thời gian qua của ngành chăn nuôi nước ta là chuyển từ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ tại hộ gia đình sang chăn nuôi tập trung theo quy mô trang trại Cả nước hiện có 29.389 trang trại chăn nuôi (Tổng cục thống kê, 2016) Đây là xu hướng phổ biến trên thế giới và là hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của nước ta nhằm cung cấp một lượng lớn thực phẩm động vật cho nhu cầu sử dụng ngày càng cao của con người, góp phần cải thiện đời sống kinh tế cho lao động nông thôn

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì vấn đề ô nhiễm môi trường do ngành chăn nuôi gây ra cũng rất nghiêm trọng và đáng nói như: làm suy giảm chất lượng môi trường đất, gây ô nhiễm nguồn nước và bầu không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người dân Ở nước ta chất thải chăn nuôi cũng trở thành một vấn nạn Theo báo cáo của Cục Chăn nuôi, hàng năm đàn vật nuôi đã thải ra 80 triệu tấn chất thải rắn, vài chục tỷ khối chất thải lỏng và hàng trăm triệu tấn chất thải khí Vấn đề môi trường đã và đang được quan tâm ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển

Ở nước ta các trang trại chăn nuôi đang phát triển phần nhiều mang tính tự phát, chưa theo quy hoạch, chủ yếu trên đất vườn nhà, đất mua hoặc thuê tại các địa phương

Bắc Ninh hiện có khoảng 167 trang trại chăn nuôi, nhưng chỉ khoảng 108 trang trại về cơ bản đủ tiêu chuẩn và số lượng này còn gia tăng trong thời gian tới Đa phần các trang trại đã có biện pháp xử lý chất thải nhưng tốn khá nhiều công sức, chưa đáp ứng đòi hỏi về vệ sinh môi trường Bên cạnh những tác động tích cực về mặt kinh tế - xã hội thì việc phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại còn tồn tại một số mặt hạn chế như: việc tăng quy mô đầu gia súc mà chưa đi cùng các giải pháp kỹ thuật thích hợp gây ô nhiễm môi trường, làm giảm năng suất chăn nuôi Mặt khác nó còn ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của vật nuôi cũng như của con người Do vậy, việc nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi và đề xuất các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi là hết sức cần thiết

Trang 12

Từ những vấn đề đó, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải của một số trang trại chăn nuôi lợn tại xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh”

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi của trang trại chăn nuôi lợn gây ra

- Đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm thiểu

ô nhiễm môi trường tại các trang trại chăn nuôi

1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Chỉ rõ đặc điểm, hiện trạng phát triển và công tác quản lý chất thải của các trang trại chăn nuôi lợn tại xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất các giải pháp quản lý bảo vệ môi trường phù hợp cho các trang trại chăn nuôi trên địa bàn nghiên cứu

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

2.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi

Chất thải chăn nuôi phát sinh chủ yếu từ:

- Chất thải của bản thân gia súc, gia cầm: phân, nước tiểu, lông, vảy, da các phủ tạng loại thải của gia súc, gia cầm

- Nước thải từ quá trình tắm gia súc, rửa chuồng hay rửa dụng cụ hay thiết

bị chăn nuôi, nước làm mát hay từ hệ thống dịch vụ chăn nuôi

- Thức ăn thừa, các vật dụng chăn nuôi, thú y bị loại ra trong quá trình chăn nuôi

2.1.2 Đặc điểm, thành phần chất thải chăn nuôi

Chất thải trong chăn nuôi được chia làm ba loại: chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải khí Trong chất thải chăn nuôi có nhiều hỗn hợp hữu

cơ, vô cơ, vi sinh vật và trứng kí sinh trùng có thể gây bệnh cho động vật

và con người

2.1.2.1 Phân

Phân là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hóa của gia súc, gia cầm bị bài tiết ra ngoài đường tiêu hóa Nó cũng là sản phẩm tốt cho cây trồng hay các loại sinh vật khác như cá, giun Do thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên rất dễ bị phân hủy thành các sản phẩm độc, khi phát tán vào môi trường có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi, cho con người và các sinh vật khác

Thành phần của phân bao gồm:

- Các chất hữu cơ gồm các chất protein, carbohydrate, chất béo và các sản phẩm trao đổi của chúng

- Các chất vô cơ bao gồm các hợp chất khoáng (đa lượng, vi lượng)

Trang 14

- Nước: là thành phần chiếm tỷ lệ lớn nhất, chiếm 65 - 80% khối lượng của phân Do hàm lượng nước cao, giàu chất hữu cơ cho nên phân là môi trường tốt cho các vi sinh vật phát triển nhanh chóng và phân hủy các chất hữu cơ tạo nên các sản phẩm có thể gây độc cho môi trường

- Dư lượng thức ăn bổ sung cho gia súc, gồm các thuốc kích thích tăng trưởng, các hormone hay dư lượng kháng sinh

- Các men tiêu hóa của bản thân gia súc, chủ yếu các men tiêu hóa sau khi

sử dụng bị mất hoạt tính và được thải ra ngoài

- Các mô và chất nhờn tróc ra từ niêm mạc đường tiêu hóa

- Các thành phần tạp từ môi trường thâm nhập vào thức ăn theo trong quá trình chế biến thức ăn hay quá trình nuôi dưỡng gia súc

- Các yếu tố gây bệnh như các vi khuẩn hay kí sinh trùng bị nhiễm trong đường tiêu hóa gia súc hay trong thức ăn

Thành phần của phân có thể thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Chế độ dinh dưỡng của gia súc

- Loài và giai đoạn phát triển của gia súc

Bảng 2.1 Thành phần hóa học của phân lợn có khối lượng 70 - 100kg

Nước tiểu gia súc là sản phẩm bài tiết của con vật, chứa đựng nhiều độc

tố, là sản phẩm căn bã từ quá trình sống của gia súc, khi phát tán vào môi trường có thể chuyển hóa thành các chất ô nhiễm gây tác hại cho con người và môi trường

Trang 15

Thành phần chính của nước tiểu là nước, chiếm 99% khối lượng Ngoài ra một lượng lớn nitơ (chủ yếu là dạng urê) và một số chất khoáng, các hormone, creatin, sắc tố, axit mật và nhiều sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất của con vật

Trong tất cả các chất có trong nước tiểu, urê là chất chiếm tỷ lệ cao và dễ dàng bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện có oxi tạo thành khí amoniac gây mùi khó chịu Amoniac là một khí rất độc và thường được tạo ra rất nhiều từ ngay trong các hệ thống chuồng trại, nơi lưu trữ, chế biến và trong giai đoạn sử dụng chất thải Tuy nhiên nếu nước tiểu gia súc được sử dụng hợp lý hay bón cho cây trồng thì chúng là nguồn cung cấp dinh dưỡng giàu nitơ, photpho và các yếu

tố khác dễ hấp thu cho cây trồng Thành phần nước tiểu thay đổi tùy thuộc vào loại gia súc, tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu

Bảng 2.2 Thành phần hóa học nước tiếu của lợn có khối lượng 70 – 100kg

1000 trại chăn nuôi theo quy mô vừa và nhỏ ở một số tỉnh phía Nam cho thấy hầu hết các cơ sở chăn nuôi đều sử dụng một khối lượng lớn nước cho gia súc

Cứ 1kg chất thải chăn nuôi do gia súc, gia cầm thải ra đc pha thêm với từ 20 đến 49kg nước Lượng nước lớn này có nguồn gốc từ các hoạt động tắm cho gia súc hay rửa chuồng nuôi hàng ngày… Việc sử dụng nước tắm cho gia súc hay rửa chuồng làm tăng lượng nước thải đáng kể, gây khó khăn cho việc thu gom và xử lý nước thải sau này

Trang 16

Thành phần nước thải rất phong phú, chúng bao gồm các chất rắn ở dạng lơ lửng, các chất hòa tan hữu cơ hay vô cơ, trong đó có nhiều nhất là các hợp chất chứa nitơ và photpho Nước thải chăn nuôi còn chứa rất nhiều vi sinh vật và kí sinh trùng, nấm men và các yếu tố gây bệnh sinh học khác Do ở dạng lỏng và chất hữu cơ nên khả năng bị phân hủy vi sinh vật rất cao Chúng có thể tạo ra các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm cho cả môi trường đất, nước và không khí Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải phụ thuộc vào thành phần của phân, nước tiểu gia súc, lượng thức ăn rơi vãi, mức độ và phương thức thu gom (số lần thu gom, vệ sinh chuồng trại và có hót phân hay không hót phân trước khi rửa chuồng), lượng nước dùng tắm gia súc và vệ sinh chuồng trại…

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi

để nuôi tiếp gia súc, gia cầm Trong điều kiện chăn nuôi phân tán, nhiều hộ gia đình vứt xác chết vật nuôi bị dịch ra hồ ao, cống rãnh, kênh mương… đây

là nguồn phát tán dịch bệnh rất nguy hiểm

Trang 17

2.1.2.5 Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác

Trong các chuồng trại chăn nuôi, người chăn nuôi thường dùng rơm rạ hay các chất độn khác… để lót chuồng Sau một thời gian dài sử dụng, những vật liệu này sẽ được thải bỏ đi Loại thải này tuy chiếm khối lượng không lớn nhưng chúng cũng là một nguồn gây ô nhiễm quan trọng, do phân, nước tiểu, các mầm bệnh có thể bám theo chúng Vì vậy, chúng cũng phải được thu gom và xử lý hợp

vệ sinh, không được vứt bỏ ngoài môi trường tạo điều kiện cho chất thải và mầm bệnh phát tán ngoài môi trường,

Ngoài thức ăn thừa, thức ăn bị rơi vãi cũng là nguồn gây ô nhiễm, vì thức

ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng dễ bị phân hủy trong môi trường tự nhiên Khi chúng bị phân hủy trong môi trường tự nhiên sẽ tạo ra các chất gây mùi hôi, gây

ô nhiễm môi trường xung quanh, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của gia súc và sức khỏe của con người

2.1.2.6 Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y

Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị loại bỏ như bao bì, kim tiêm, chai lọ đựng thức ăn, thuốc thú y,… cũng là một nguồn quan trọng dễ gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt các bệnh phẩm thú y, thuốc thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có thể xếp vào các chất thải nguy hại cần phải có biện pháp xử lý chất thải nguy hại

2.1.2.7 Khí thải

Chăn nuôi là một ngành sản xuất tạo ra nhiều khí thải nhất Theo tác giả Trương Thanh Cảnh và ctv (2010) có tới trên 170 chất khí có thể sinh ra từ chăn nuôi, điển hình là các khí CO2, CH4, NH3, N2O, NO, H2S, indol,… và hàng loạt các chất khí gây mùi khác Hầu hết các chất khí thải chăn nuôi có thể gây độc cho gia súc, gia cầm, cho con người và môi trường

2.1.2.8 Tiếng ồn

Tiếng ồn trong chăn nuôi thường gây nên bởi hoạt động của gia súc, gia cầm hay tiếng ồn sinh ra từ hoạt động của các máy công cụ sử dụng trong chăn nuôi Trong chăn nuôi, tiếng ồn chỉ xảy ra ở một số thời điểm nhất định (thường

là thời gian cho gia súc, gia cầm ăn) Tuy nhiên tiếng ồn từ gia súc, gia cầm là những âm thanh rất chói tai, khó chịu, đặc biệt là trong những khu chuồng kín Người tiếp xúc với dạng tiếng ồn này kết hợp với bụi và các khí độc ở nồng độ cao trong chuồng nuôi hay khu vực xung quanh rất dễ rơi vào trạng thái tâm lý, sức khỏe và sức đề kháng với bệnh tật Ngoài ra, tiếng ồn quá lớn có thể gây lên

Trang 18

hiện tượng điếc tạm thời hay mất hẳn thích giác sau một thời gian dài tiếp xúc với tiếng ồn có cường độ vượt quá 85dB

2.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM

VÀ TỈNH BẮC NINH

2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi ở Việt Nam

Ngành chăn nuôi ở nước ta có nguồn gốc lâu đời và góp phần quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế trong việc áp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm của cả nước Trong sự phát triển như thế, để đảm bảo nguồn thực phẩm cung cấp cho nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn của người dân, ngành chăn nuôi đã không ngừng phát triển qua các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn Cụ thể, chúng ta đã chuyển từ một ngành chăn nuôi lạc hậu, thô sơ, phát triển theo lối quy mô nhỏ lẻ

hộ gia đình thành nền chăn nuôi công nghiệp có quy mô lớn, kỹ thuật chăn nuôi tiến bộ mang tính chất sản xuất hàng hóa cao

Ngành chăn nuôi ngày càng có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt khi vấn đề lương thực đã được giải quyết cơ bản, là một trong những mũi nhọn trong việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất Nông Nghiệp theo hướng hàng hóa đa dạng vật nuôi Trong 10 năm gần đây ngành chăn nuôi ở Việt Nam đã phát triển có định hướng, coi trọng phát triển và sản xuất sản phẩm gia súc theo nhu cầu tiêu thụ lớn, đáp ứng tiêu dung trong nước và xuất khẩu Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng khá cao vào khoảng 5,4% bình quân hàng năm, trong khi

đó tổng sản xuất nông nghiệp chỉ đạt mức tăng trưởng bình quân 4,5% hàng năm

Kể từ năm 2000, đàn gia súc, gia cầm của nước ta không ngừng tăng lên

Bảng 2.4 Số lượng gia súc, gia cầm của Việt Nam

qua những năm gần đây

(nghìn con) Con

2013 2,559,539 5,156,727 26,264,408 79,016 1,466,251 317,696.1

2014 2,521,609 5,234,298 26,761,576 66,923 1,602,601 327,696.5

2015 2,523,660 5,367,078 27,751,010 62,559 1,885,247 341,906

Nguồn: Tổng cục thống kê (2016) Những năm gần đây, trang trại chăn nuôi phát triển nhanh về số lượng, chủng loại và quy mô Ta có thể thấy rằng các trang trại tập trung không đồng đều giữa các vùng với nhau

Trang 19

Bảng 2.5 Phân bố trang trại chăn nuôi phân theo vùng miền năm 2016

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2016) Tính đến hết năm 2016 cả nước có trên 4,9 triệu hộ có chăn nuôi lợn, tổng đàn lợn của nước ta khoảng hơn 26 triệu con Tính chung 3 vùng ở miền Bắc và miền Trung chiếm hơn 80% tổng số hộ có nuôi lợn

2.2.3 Tình hình phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Theo báo cáo của các địa phương, toàn tỉnh có 455 trang trại và gia trại chăn nuôi lợn với số lượng nuôi 68,3 ngàn con/năm Chăn nuôi gia cầm có 473 trang trại, gia trại với số lượng vật nuôi hơn 1,23 triệu con/năm; chăn nuôi trâu

bò có 62 trang trại, gia trại Tuy nhiên chăn nuôi nhỏ theo phương thức tận dụng trong nông hộ còn chiếm tỷ trọng lớn (có 97,4% số trâu bò, 83,1% đàn lợn và 72,4% tổng đàn gia cầm được chăn nuôi theo quy mô hộ)

Thực trạng trên cho thấy, ngành chăn nuôi Bắc Ninh đa phần là hình thức chăn nuôi sản xuất nhỏ lẻ, phụ thuộc phần lớn và việc nhập khẩu giống và thức ăn

từ nước ngoài Tình trạng bệnh tật còn phổ biến trong các hộ chăn nuôi, khả năng

và ý thức bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường còn chưa cao Cũng do hình thức chăn nuôi quy mô nhỏ, phân tán, gây khó khăn cho các cơ quan chức năng trong việc quản lý dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm trong quản lý giết mổ, môi trường bị ô nhiễm… vẫn là hiện tượng khá phổ biến trong chăn nuôi lợn, gà, trâu, bò tại các địa phương hiện nay Những đặc điểm này không những khiến cho năng suất và sản lượng của ngành chăn nuôi đều thấp, mà ngay cả vấn

đề an toàn vệ sinh thực phẩm cũng khá nan giải, đây là yếu điểm khi hội nhập Hiện nay chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán đã không còn phù hợp với tình hình khi nhu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm, cũng như điều kiện môi trường trong chăn nuôi ngày càng đòi hỏi cao Nhằm tạo “đòn bẩy” để phát huy tiềm năng lợi thế, góp phần phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững, tỉnh Bắc Ninh đang có nhiều chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, bảo

Trang 20

vệ môi trường Để khai thác, phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của tỉnh cũng như góp phần tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo chiều sâu, hiệu quả, những năm qua, các cấp, ngành của tỉnh có sự quan tâm, đầu tư đúng mức vào phát triển chăn nuôi Từ khi Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19-12-2013 của Chính phủ ban hành, tỉnh đã tích cực triển khai nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Hiện nay, các doanh nghiệp khi đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được miễn, giảm tiền sử dụng đất; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của nhà nước; hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân; miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến, bảo quản nông sản thực phẩm

Theo Quyết định số 318 /2014/QĐ-UBND của tỉnh, các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư vào chăn nuôi còn được hưởng chính sách đặc thù về cơ sở hạ tầng, giống, trang thiết bị; hỗ trợ 100% kinh phí mua vắc xin, vật tư, công tiêm phòng 2 đợt chính/năm các bệnh: lở mồm long móng (cho lợn nái, lợn đực giống, trâu, bò), bệnh tai xanh, bệnh dịch tả (cho lợn nái, lợn đực giống), bệnh dại (cho đàn chó, mèo), bệnh cúm gia cầm (cho đàn gà, vịt, ngan) Đối với các

cơ sở giết mổ tập trung xây dựng điểm được ngân sách hỗ trợ 100% kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng theo đơn giá do nhà nước quy định Các tổ chức,

cá nhân hành nghề giết mổ gia súc, gia cầm trong các cơ sở giết mổ tập trung, được hỗ trợ 100% kinh phí thuê mặt bằng và lệ phí kiểm dịch trong năm đầu tiên và 50% cho năm tiếp theo

Nhờ những chính sách hỗ trợ, nhiều doanh nghiệp, cá nhân vững tin, quyết định đầu tư, mở rộng chăn nuôi tại nông thôn Trong đó, nổi bật là Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (xã Lạc Vệ, Tiên Du) đầu tư dây chuyền sản xuất con giống, trứng, thịt gia súc, gia cầm công nghệ cao, góp phần giải phóng sức lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm Với dây chuyền sản xuất, chế biến có công suất thiết kế lớn nên đòi hỏi nguồn cung nguyên liệu dồi dào, Công

ty đang tích cực ký hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với các trang trại, các hộ chăn nuôi trong tỉnh để chủ động nguồn nguyên liệu

Trang trại chăn nuôi lợn tập trung theo hướng hàng hóa của anh Nguyễn Văn Đẩu (phường Đồng Nguyên, thị xã Từ Sơn) với hệ thống trang thiết bị hiện đại, 2 khu trang trại trên diện tích 6ha của gia đình anh đang có quy mô nuôi 900

Trang 21

lợn nái ngoại, 30 lợn đực và hơn 4.000 lợn thịt thương phẩm; xung quanh chuồng trại là các bể Biogas liên thông xử lý nước thải và ao cá điều hòa không khí, trung bình mỗi năm, gia đình anh xuất bán từ 1.200-1.400 tấn lợn hơi thương phẩm, doanh thu đạt 70-80 tỷ đồng/năm

Mặt khác còn một số trang trại trình độ sản xuất còn lạc hậu, ngoài số ít trang trại đầu tư khá bài bản còn lại hầu hết các hộ chăn nuôi tận dụng và bán công nghiệp, năng suất lao động thấp, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất chưa đồng bộ; mặt bằng phục chăn nuôi hạn hẹp vì đất nông nghiệp ngày càng giảm

do yêu cầu của công nghiệp, đô thị hóa… gây khó khăn trong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và chế biến, nên sức cạnh tranh trong ngành chăn nuôi thấp, khó cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu

2.3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TẠI VIỆT NAM 2.3.1 Các hình thức và các biện pháp quản lý chất thải chăn nuôi

Ở Việt Nam, các hình thức xử lý chất thải chăn nuôi có tính đặc trưng cho các vùng miền khác nhau Tuy nhiên theo số liệu điều tra của Đào Tiến Khuynh (2010) thì có 6 kiểu hình và mức độ xử lý cơ bản như sau:

Bảng 2.6 Tổng hợp các giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi của các trang

trại được điều tra theo vùng miền

Vùng, miền Đồng bằng Trung du và

Số T.trại

Tỉ lệ (%)

Số T.trại

Tỉ lệ (%)

Số T.trại

Tỉ lệ (%)

Nguồn: Đào Tiến Khuynh (2010)

Trang 22

Sử dụng hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi:

Qua thực tế điều tra từ 1.733 trang trại trên địa bàn toàn tỉnh có 610/1.733 trang trại (chiếm 34,4%) áp dụng công nghệ khí sinh học biogas để

xử lý chất thải chăn nuôi Ở thời điểm điều tra đó, hầu hết các hầm biogas đều hoạt động (có 01 hầm bị hỏng) Theo tính toán của chi cục Bảo vệ Môi trường

về dung tích hầm biogas đủ để xử lý chất thải chăn nuôi, số lượng hầm biogas đạt yêu cầu về thể tích để xử lý chất thải là 268/610 hầm (chiếm 45,9%), hơn một nửa lượng hầm biogas còn lại không đạt yêu cầu, không có chức năng để

xử lý chất thải chăn nuôi mà chỉ để chứa phân Đồng bằng có số hộ xây dựng hầm biogas để xử lý chất thải chăn nuôi là 147 chiếm tỉ lệ 15,9% tổng số trang trại được điều tra, số hầm đạt thể tích chỉ chiếm 44,9% số hộ có hầm biogas Miền núi và trung du có hộ xây dựng hầm biogas là 21 chiếm tỉ lệ 13% tổng

số trang trại đc điều tra, số hầm đạt thể tích chỉ chiếm 57,1% số hộ có hầm biogas Vùng ven biển có số hộ xây dựng hầm biogas là 89 chiếm tỉ lệ 13% tổng số trang trại được điều tra, số hầm đạt thể tích chỉ chiếm 46,0% số hộ có hầm biogas

Sử dụng men vi sinh xử lý chất thải chăn nuôi:

Cũng theo số liệu điều tra từ 1.733 trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm trên toàn địa bàn tỉnh thì số lượng các trang trại sử dụng men vi sinh và thuốc sát khuẩn, khử trùng là 491 (chiếm 27,69%) Trong đó, đồng bằng chiếm tỉ lệ 27,5%; miền núi

và trung du chiếm 16%; ven biển chiếm 30,7%

Chất thải chăn nuôi được sử lý bằng ao sinh học (kết hợp nuôi cá):

Qua thực tế điều tra từ 1.733 trang trại có 632 trang trại xử lý chất thải chăn nuôi bằng ao sinh học có kết hợp nuôi cá Đồng bằng có số hộ xử lý chất thải chăn nuôi bằng ao sinh học (kết hợp nuôi cá) là 375 (chiếm 40,6%) Miền núi và trung su

có số hộ xử lý chất thải chăn nuôi bằng ao sinh học (kết hợp nuôi cá) là 37 (chiếm 22,8%) Vùng ven biển có số hộ xử lý chất thải chăn nuôi bằng ao sinh học (kết hợp nuôi cá) là 220 chiếm tỉ lệ 32%

Chất thải chăn nuôi được xử lý bằng hầm biogas kết hợp với ao sinh học (nuôi cá):

Có 353/1.733 trang trại được điều tra xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas, nước sau hầm biogas được xử lý bằng ao sinh học kết hợp nuôi cá

Trang 23

Đồng bằng có số hộ xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm biogas kết hợp với ao nuôi cá là 187 chiếm 20,2%, tỉ lệ hầm đạt thể tích chiếm 14,9%; miền núi và trung du có 24 hộ chiếm 14,8%, tỉ lệ hầm đạt thể tích chiếm 70,8%; vùng ven biển có 142 hộ chiếm 20,7%, tỉ lệ hầm đạt thể tích chiếm 42,3%

Sử dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón:

Có 353/1.733 trang trại được điều tra sử sụng chất thải chăn nuôi làm phân bón Trong đó: đồng bằng có số trang trại sử dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón là 147 chiềm 15,9%; miền núi và trung du có 41 hộ chiếm 25,3%; vùng ven biển có 146 hộ chiếm 21,3%

Chất thải chăn nuôi không qua xử lý thải trực tiếp ra môi trường:

Trong 1.733 trang trại được điều tr có 197 trang trại không sử dụng giải pháp xử lý chất thải chăn nuôi, thải trực tiếp ra môi trường Đồng bằng có 68 trang trại, miền núi và trung du có 39 trang trại và ven biển có 90 trang trại Theo đánh giá bằng cảm quan từ số liệu về quy mô đàn, diện tích ao sinh học

và hầm biogas,…cho thấy số lượng hầm biogas đạt hiệu quả rất thấp, nước tại một số ao sinh học có màu đen, bốc mùi hôi thối Chất thải chăn nuôi được thải trực tiếp ra cống rãnh, mương tiêu thoát nước, làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến cuộc sống người dân xung quanh Từ thực tế về công tác bảo vệ môi trường tại các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn toàn tỉnh, vấn đề ô nhiễm môi trường do các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm gây ra là không thể tránh khỏi

Hiện nay ở nước ta, phần lớn chất thải chăn nuôi được sử dụng làm phân bón, việc xử lý chất thải chăn nuôi có sự khác nhau theo quy mô chăn nuôi Với quy mô chăn nuôi trang trại thì việc xử lý chất thải chăn nuôi được coi trọng hơn, còn tại các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ gắn liền với sản xuất nông nghiệp, chất thải chăn nuôi chủ yếu được trực tiếp bón cho cây trồng, làm thức ăn cho cá

Vì vậy, việc xử lý và quản lý chất thải vật nuôi ở nước ta gặp nhiều khó khăn Những năm qua, chất thải vật nuôi trong nông hộ được xử lý bằng các biện pháp chủ yếu: trực tiếp xả ra kênh mương và ao, hồ; ủ làm phân bón; xử lý bằng công nghệ khí sinh học (biogas) Bên cạnh đó, còn có một số phương pháp khác như xử lý bằng sinh vật thủy sinh (cây muỗng nước, bèo lục bình…), hồ sinh học, ủ phân truyền

Trang 24

Bảng 2.7 Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi

Quản lý và xử lý chất thải vật

nuôi

Chăn nuôi trang trại Chăn nuôi nông hộ

SL mẫu điều tra Tỷ lệ %

SL mẫu điều tra Tỷ lệ %

Nguồn: Đào Tiến Khuynh (2010)

Do nhiều nguyên nhân khiến công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi vẫn còn nhiều mặt tiêu cực, tình trạng gây ô nhiễm môi trường của một

số cơ sở chăn nuôi lớn và chăn nuôi trong khu dân cư vẫn chưa được khắc phục triệt để và có chiều hướng gia tăng

2.3.2 Các văn bản pháp lý quản lý chất thải chăn nuôi

Từ những bức xúc về hiện trạng ô nhiễm môi trường chăn nuôi đang ngày càng có xu hướng gia tăng như hiện nay, Quốc Hội, Chính Phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT và nhiều Bộ, ngành liên quan đã cùng quyết tâm chỉ đạo, phối hợp quản lý tốt môi trường trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất chăn nuôi nói riêng

Thực ra, công tác bảo vệ môi trường chăn nuôi được lồng ghép chỉ đạo từ nhiều văn bản như các Thông tư hướng dẫn quản lý trâu, bò, heo, dê đực giống, các Thông tư hướng dẫn kiểm soát giết mổ, chế biến vệ sinh gia súc, gia cầm, Thông tư quy định các điều kiện vệ sinh thú y trong ấp, nở gia cầm, … các văn bản chỉ đạo kỹ thuật như văn bản chỉ đạo phòng chống rét, chống nóng cho gia súc, gia cầm, văn bản hướng dẫn xây dựng các hố chôn tiêu hủy gia súc, gia cầm

bị bệnh, … nhưng khái quát và quy định chặt chẽ mang tính chế tài cao thì có thể coi sự ra đời của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và hàng loạt các văn bản quy phạm pháp luật sau đó là mốc đánh dấu quan trọng cho công tác xây dựng thể chế, chính sách về lĩnh vực bảo vệ môi trường trong chăn nuôi

Để có thể hình dung hệ thống thể chế, chính sách đã được xây dựng trong thời gian gần đây nhất về công tác quản lý bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, có thể phân theo nhóm các văn bản như sau:

Trang 25

- Nhóm các văn bản Luật do Quốc Hội ban hành;

- Nhóm các văn bản dưới luật;

- Nhóm văn bản các quy chuẩn kỹ thuật

a Nhóm các văn bản Luật do Quốc Hội ban hành

Luật Bảo vệ môi trường 2014: Được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực vào ngày 01/01/2015 Luật này bao gồm 170 điều được chia làm 12 chương Trong đó có các quy định về bảo vệ môi trường cho các khu chăn nuôi tập trung được quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 3 điều 69, chương VII của Luật

Luật hình sự (có hiệu lực 01/07/2000): Quy định các điều khoản liên quan đến các tội phạm về môi trường và các mức phạt: Điều 182: Tội gây ô nhiễm không khí; Điều 183: Tội gây ô nhiễm nước; Điều 184: Tội gây ô nhiễm đất; Điều 186: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người; Điều 187: Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật

Luật Dân sự ( Luật số 33/2005/QH11, ngày 14/06/2005): Quy định về trách nhiệm bảo vệ môi trường và đền bù thiệt hại đối với các chủ sở hữu tư nhân và chủ thể gây ô nhiễm môi trường, cụ thể: Điều 263 – Nghĩa vụ của chủ

sở hữu trong việc BVMT; Điều 624 – Bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm môi trường

Luật Tài nguyên nước (ban hàng ngày 01/06/1998): Trong Luật này có các điều khoản quy định về bảo vệ nguồn nước có liên quan tới hoạt động chăn nuôi tại các trang trại như: Điều 9 – Các hành vi bị nghiêm cấm: làm suy thoái, cạn kiệt, ngăn cản trái phép sự lưu thông nguồn nước, ; Điều 12 – Bảo vệ nước dưới đất (nước ngầm); Điều 13 – Bảo vệ chất lượng nước

b Nhóm các văn bản dưới Luật

- Nghị quyết 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về Phát triển kinh tế trang trại

-Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về Quản lý thức ăn chăn nuôi

- Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học

Trang 26

- Thông tư số 27/2011/BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh

tế trang trại

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y

c Các quy chuẩn kỹ thuật liên quan

 QCVN08-MT: 2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt

 QCVN62-MT: 2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi

 QCVN 01-14: 2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia điều kiện chăn nuôi lợn an toàn sinh học

2.4 NHỮNG ẢNH HƯỞNG DO CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TỚI MÔI TRƯỜNG

Những năm vừa qua nhờ chính sách đổi mới, nông nghiệp có tốc độ phát triển cao, đóng góp đáng kể vào phát triển KT-XH của đất nước Bên cạnh sự phát triển với tốc độ nhanh như vậy đã dẫn đến những quan ngại về môi trường, đặc biệt chăn nuôi ở quy mô trang trại, nông hộ Nhưng quy hoạch tổng thể vẫn chưa thống nhất, phân bố, mật độ trang trại có sự khác biệt lớn giữa các vùng, năng suất lao động không cao, các công nghệ xử lý môi trường chưa thực sự được quan tâm Do đó, quy mô chăn nuôi nông hộ cho năng suất thấp, khó cạnh tranh, quy mô phân tán, nhỏ lẻ gây khó khăn trong việc quản lý dịch bệnh Theo những thống kê gần đây của Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Ninh, việc xử lý chất thải rắn (bao gồm: phân, thức ăn thừa, xác gia súc…) trong chăn nuôi vẫn còn khoảng

40 – 70% được ủ làm phân bón, khoảng 30 – 60% xả thải trực tiếp ra môi trường hoặc phần nhỏ được xử lý bằng biogas Hầu hết các cơ sở chăn nuôi không có nhà máy xử lý hoàn chỉnh, đạt tiêu chuẩn TCVN 37775 – 83 Các chất thải rắn khác như dụng cụ chăn nuôi, vật tư thú y,… hầu như chưa được xử lý

Bên cạnh đó, việc xử lý chất thải lỏng (bao gồm: nước tiểu, nước tắm cho vật nuôi, nước rửa chuồng trại, nước từ các lò giết mổ gia súc, gia cầm) có khoảng 30% xử lý qua hầm Biogas, 30% bằng hồ sinh học, 40% còn lại là dùng trực tiếp tưới hoa màu, nuôi cá hoặc đổ ra môi trường Ngoài ra, chất thải khí (bao gồm CO2, NH4+, CH4, H2S,…) gây ô nhiễm môi trường và mùi

Trang 27

Ở nước ta việc xử lý chất thải chăn nuôi nhỏ lẻ theo phương pháp truyền thống rất đơn giản: chất thải rắn thành thức ăn nuôi cá hoặc ủ phân bón ruộng, còn chất thải lỏng được dùng để tưới cây Tuy nhiên, quy mô chăn nuôi ngày một mở rộng, chất thải chăn nuôi ngày một nhiều nên phương pháp xử lý truyền thống không còn thích hợp đã gây ô nhiễm làm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của nhiều vùng nông thôn Vấn đề ô nhiễm chất thải chăn nuôi mà chủ yếu là trong chăn nuôi lợn là đáng lo ngại hơn cả do mật độ nuôi cao và công nghệ xử lý cũng như mức độ đầu tư cho xử lý chất thải còn hạn chế Có thể thấy rõ lượng chất thải từ ngành này ngày càng tăng

2.4.1 Ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi tới môi trường không khí

Chăn nuôi nói chung phát thải khá nhiều loại khí thải (CO2, NH3, CH4,

H2S… thuộc các loại khí nhà kính chính) do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật nuôi, do ủ phân, chế biến thức ăn… ước tính khoảng vài trăm triệu tấn/năm Ngành này thải ra 37% lượng khí mêtan CH4 ( một loại khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 23 lần CO2), 65% lượng khí NOx (có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và tạo ra 2/3 tổng lượng phát thải khí NH3, một trong những nguyên nhân chính gây mưa axit phá hủy các hệ sinh thái Trong chăn nuôi lợn nói riêng thì vấn đề ô nhiễm không khí đang là một vấn đề rất nghiêm trọng Theo số liệu của Sở Khoa học và Công nghệ Nam Định và Hà Tây cũ, qua khảo sát tại xã Trực Thái (Trực Ninh – Nam Định) có 91,13% hộ nuôi lợn và xã Trung Châu (Đan Phượng – Hà Tây cũ) với 93,33% số hộ nuôi lợn, quy mô 3-43con/hộ thấy mức độ ô nhiễm đang ở tình trạng báo động Khí độc H2S, NH3 có trong không khí cao hơn mức cho phép 4,7 lần

Mùi nước cống thối, mùi phân từ các chuồng nuôi lợn, mùi nước thải từ các ao lắng… phát sinh ra mùi hôi thôi Một số hộ chăn nuôi ở nông thôn sống gần chợ, trường học, hoặc xen lẫn trong các khu dân cư, mùi hôi từ phân và nước thải đã gây ảnh hưởng rất lớn đến cộng đồng người dân ở chợ, trường học và khu dân cư

Mùi thối có tác động độc hại đối với cơ thể con người Khi người hít phải mùi đó sẽ thấy không thoải mái, nhức đầu, tim đập mạnh, không muốn ăn Những chất khí độc như CO2, NH3, H2S, CH4, CO,… khi con người hít vào nồng độ cao hoặc nồng độ thấp nhưng thường xuyên sẽ ảnh hưởng đến hệ hô hấp, hệ tuần hoàn,

hệ tiêu hóa và hệ thống thần kinh Lâu ngày sẽ làm tê liệt hệ thống khưu giác Thần kinh thường xuyên bị mùi hôi thối kích thích sẽ bị tổn thương, làm ảnh hưởng đến chức năng hưng phấn và ức chế vỏ đại não

Trang 28

Bảng 2.8 Các sản phẩm khí gây mùi được tạo ra do quá trình

phân giải phân và nước tiểu

Nước tiểu

Phân

Phenol Indole Skatol Ammoniac Amine Mercaptant Cacborhydrat Các axit béo dễ bay hơi

Alcohols Aldehyde Nguồn: Bùi Hữu Đoàn và cs (2011) Ammoniac (NH3) có trong khí, trước hết là từ sự phân hủy và bốc hơi của các chất thải vật nuôi Các hoạt động sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, sử dụng phân bón) đã được xác định là các nguồn lớn thải khí NH3ra môi trường Số lượng của đàn vật nuôi đã và đang tăng đáng kể, cũng tương tự là sự phát thải của NH3từ phân bón nitơ Sự gia tăng mạnh nhất gây ra bởi nhóm vật nuôi lợn

và gia cầm Trong các hoạt động chăn nuôi, sự thải NH3vào môi trường trước hết là từ chuồng trại, nuôi vỗ béo mở (hở), chế biến và giữ trữ phân, sử dụng phân bón trên đất,

Nitơ được thải ra ở dạng ure (động vật có vú) hoặc axit uric (chim) và NH3, nitrogen hữu cơ trong phân và nước tiểu của vật nuôi Để biến ure hoặc axit uric thành NH3 cần có enzyme urease Sự biến đổi này xẩy ra rất nhanh, thường là trong ít ngày Biến đổi các dạng phức hợp nitrogen hữu cơ trong phân xẩy ra chậm hơn (hàng tháng hoặc hàng năm) Trong cả 2 trường hợp, nitrogen được biến đổi thành hoặc là ammonium (NH4+) trong điều kiện pH axit hoặc trung tính hoặc thành ammoniac (NH3) trong điều kiện pH cao hơn

NH3thoát ra sẽ gây ảnh hưởng xấu (-) lên môi trường, như làm axit hóa đất

và gây phì nhiêu hóa nước mặt giúp thực vật (tảo độc hại) phát triển sẽ tiêu diệt

Trang 29

động vật nước do làm giảm lượng oxy Điều đáng quan tâm đặc biệt là NH3trong không khí chuồng nuôi do nó thường xuyên được tích tụ trong chuồng kém thông thoáng Tăng mức NH3sẽ ảnh hưởng xấu (-) đối với sức khỏe và năng suất vật nuôi Đồng thời NH3có thể ảnh hưởng xấu (-) lên sức khỏe con người, dù chỉ ở mức thấp cũng có thể gây sưng phổi, sưng mắt Nồng độ cao NH3trong không khí ảnh hưởng đáng kể tới hô hấp và tim mạch của con người

NH3thải ra ảnh hưởng lớn tới chất lượng không khí quốc gia, khu vực và toàn cầu Sự tích lũy NH3trong không khí có thể gây ra sự phì nhiêu nước mặt,

do vậy làm cho tảo độc hại tăng trưởng nhanh và sẽ làm giảm nhiều loài thủy sinh, trong đó có các đối tượng kinh tế Các loài cây trồng nhạy cảm như cà chua, dưa chuột và các loại hoa quả sẽ bị hư hại do NH3lắng đọng tăng, khi chúng được trồng gần khu vực có NH3thải ra lớn Sự lắng đọng NH3 trong đất với khả nặng đệm thấp có thể gây nên axit hóa đất hoăc rút hết các cation cơ bản

Như vậy, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí do chăn nuôi là một vấn

đề lớn Nhưng trong thực tế thì vấn đề này lại chưa được quan tâm nhiều Hầu hết ở các cơ sở chăn nuôi đều không có biện pháp xử lý môi trường không khí Chỉ một số cơ sở lớn thì có hệ thống thông gió để giảm mùi song cũng chỉ giảm mùi trong môi trường trại chăn nuôi còn lượng khí thải vẫn thoát ra ngoài gây ô nhiễm mùi, ô nhiễm không khí Có một số trung tâm lớn đã dùng chế phẩm EM

để hạn chế mùi, cách này rất hiệu quả nhưng tiếc là số lượng cơ sở thực hiện rất

ít Nếu không có biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường không khí do chăn nuôi thì mùi hôi thối, ruồi, muỗi và các loại sinh vật gây bệnh truyền nhiễm khác sẽ phát sinh ngày càng nhiều và ảnh hưởng đén sức khỏe con người, gây nguy cơ bùng phát dịch bệnh đối với động vật nuôi

2.4.2 Ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi tới môi trường nước

Hiện nay, ngành chăn nuôi đang chiếm khoảng 8% tổng lượng nước loài người sử dụng trên toàn thế giới Nhưng vấn đề nghiêm trọng nhất mà nó gây

ra đối với môi trường chính là nước thải Chất thải lỏng: nước tiểu, nước rửa chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh các dụng cụ… ước tính khoảng vài chục nghìn tỷ m3/năm

Đặc trưng của nước này chứa nhiều chất ô nhiễm hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật

có hại, chất kháng sinh, hoocmon, hóa chất…

Trang 30

Hình 2.1 Sơ đồ thể hiện hiện trạng quản lý và xử lý chất thải lỏng

từ chăn nuôi

Nguồn: Kết quả điều tra (2016) Theo số liệu của Sở Khoa học và Công nghệ Nam Định và Hà Tây cũ, qua khảo sát tại xã Trực Thái (Trực Ninh – Nam Định) có 91,13% hộ nuôi lợn và xã Trung Châu (Đan Phượng – Hà Tây cũ) với 93,33% số hộ nuôi lợn, quy mô 3-43con/hộ thấy mức độ ô nhiễm đang ở tình trạng báo động: nhiễm khuẩn trong chuồng trung bình là 18.675 vi sinh vật (cao hơn tiêu chuẩn của Nga 12 lần), nước thải nhiễm E.Coli và 25% mẫu nhiễm trứng giun với mật độ 4.025 trứng/500ml nước thải Hàm lượng COD là 3.916g/ml, trong khi tiêu chuẩn cho phép chỉ từ 100 – 400mg/l Một ví dụ khác, ở các trại lợn tại xã Đức Sơn (Đồng Hới) của Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Quảng Bình, hang ngày xả thải ra lượng chất thải lớn không được xử lý làm 50 hộ dân quanh vùng không thể sử dụng nguồn nước ngầm do có váng vàng, mùi hôi tanh Chăn nuôi lợn ở xã Tô Hiệu (Thường Tín – Hà Nội) với việc xả thẳng phân, nước tiểu lợn ra cống rãnh

và hệ thống thoát nước làm môi trường ở đây ô nhiễm nặng nề ảnh hưởng lớn tới sức khỏe người dân

Biogas (30%)

Ao lắng (30%)

Đun bếp Chạy máy phát Sưởi ấm cho lợn, gà Thắp sáng Đưa xuống ao cá

Đổ ra môi trường

Xử lý

Tưới cây Đưa thẳng xuống ao cá

Đổ ra môi trường

Trang 31

Bảng 2.9 Nước thải trước và sau biogas Trước

(mg/l)

Sau (mg/l)

Cụ thể: COD là 2348,4 mg/l gấp 5,8 lần TCVN 678-2006 và gấp 23 lần

TCVN-B, BOD5 là 1150,8 mg/l gấp 4 lần TCVN 678-2006 và cao hơn TCVN 23 lần,

NH4-N là 28mg/l gấp gần 6 lần TCVN 678-2006 Đặc biệt N tổng số trong nước thải khá lớn (230mg/l) cao hơn so với tiêu chuẩn trên rất nhiều Nước thải chăn nuôi chứa hàm lượng lớn N là nguyên nhân gây hiện tượng phú dưỡng cho các nguồn nước tiếp nhận, ảnh hưởng xấu đếm chất lượng nguồn nước và các sinh vật sống trong nước

Như vậy, với việc phát triển chăn nuôi một cách ồ ạt, thiếu quy hoạch đã làm ảnh hưởng lớn đến vệ sinh môi trường Do số lượng vật nuôi quá lớn kèm theo đó là việc nước thải từ các chuồng nuôi được xả thải trực tiếp ra môi trường không qua xử lý đang gây ô nhiễm nghiêm trọng các nguồn nước mặt

và nước ngầm

2.4.3 Ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi tới môi trường đất

Chất thải chăn nuôi là nguồn phân bón hữu cơ rất tốt Tuy nhiên, nó cũng chứa nhiều thành phần dễ gây ô nhiễm môi trường đất, vì vậy nếu bón phân không đúng trọng lượng cần thiết hay đổ bỏ trên đất là một nguồn gây ô nhiễm môi trường rất đáng kể

Trong chất thải chăn nuôi có chứa một lượng lớn nitơ và photpho do gia súc, gia cầm không hấp thu hết từ thức ăn Vì vậy, khi bón quá nhiều loại phân này cho cây trồng, cây sẽ không thể hấp thụ hết, và hàm lượng nitơ, photpho dư sẽ tồn tại trong đất và gây ô nhiễm cho đất Sự tồn tại nitơ hay photpho hàm lượng cao trong đất sẽ kích thích sự phát triển của các vi sinh vật ưa nitơ hay photpho, ức chế các loại vi sinh vật khác làm thay đổi khu hệ

vi sinh đất Ngoài ra trong môi trường đất, nitơ hay bị oxy hóa thành nitrat,

Trang 32

chúng đóng thành váng trên bề mặt thổ nhưỡng, hạn chế sự trao đổi các thành phần trong đất với môi trường

Gần đây người ta còn thấy sự có mặt các kim loại nặng trong phân gia súc, gia cầm Nguyên nhân là do việc bổ sung một số kim loại nặng có khả năng kích thích sự tăng trọng của gia súc, gia cầm nên một số doanh nghiệp chế biến thức ăn gia súc đã cho một số kim loại nặng với hàm lượng lớn vào thành phần chế biến, trong khi đó, cơ thể gia súc chỉ hấp thu một số kim loại nặng với một khối lượng nhất định Vì vậy, khi đất trồng trọt được bón loại phân có nguồn gốc từ chất thải chăn nuôi có thể tích tụ một lượng lớn kim loại nặng trong đất Nếu kéo dài các kim loại này được đất trồng hấp thụ thì chúng

có thể tích tụ trong các loại lương thực, thực phẩm như rau, quả… khi con người ăn các loại thực phẩm này sẽ đưa các kim loại nặng vào cơ thể, tích tụ trong cơ quan và gây tác hại cả cho con người

2.4.4 Ảnh hưởng do chất thải chăn nuôi tới đời sống và sức khỏe con người Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trường và sức khở con người trên nhiều khía cạnh: Gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường không khí, môi trường đất và các sản phẩm nông nghiệp Đây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô hấp, tiêu hóa, do trong chất thải chứa nhiều VSV gây bệnh, trứng giun Tổ chức Y tế Thế giới đã cảnh báo, nếu không có biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách thỏa đáng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, vật nuôi và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Đặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như lở mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp đi sinh mạng của rất nhiều người Theo báo cáo tổng kết của Viện Chăn nuôi, nồng

độ khí H2S và NH3 trong chất thải chăn nuôi cao hơn mức cho phép khoảng 30-40 lần Tổng số VSV và bào tử nấm cũng cao hơn mức cho phép rất nhiều lần Ngoài ra nước thải chăn nuôi còn có chứa Coliform, E.coli, và trứng giun sán cao hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép

Trang 33

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Chất thải chăn nuôi tại các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung thực hiện các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Phong nhằm xác định những khó khăn, thuận lợi đối với việc phát triển các trang trại chăn nuôi

- Tình hình phát triển và đặc điểm cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá hiện trạng, xác định các nguồn thải phát sinh, hiện trạng môi trường và quản lý chất thải của các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp cho các trang trại chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHİÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập số liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu, các báo cáo, bài báo khoa học và các số liệu thống kê sẵn có liên quan tới đề tài nhằm:

- Tìm hiểu các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa điểm nghiên cứu

- Nắm rõ tình hình phát triển của các trang trại nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu trong những năm qua

Các tài liệu thứ cấp cần thu thập bao gồm:

- Báo cáo phát triển kinh tế, xã hội huyện Yên Phong

Trang 34

- Các số liệu thống kê về đặc điểm tự nhiên của huyện Yên Phong như: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, địa chất, thủy văn

- Các công trình nghiên cứu, báo cáo khoa học…về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi của các nhà khoa học, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước

- Các nguồn tài liệu khác có liên quan tới đề tài

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

3.4.2.1 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Theo số liệu thống kê của huyện Yên Phong hiện trên địa bàn xã Đông Thọ

có hơn 20 trang trại và các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, nhưng chỉ được 09 trang trại chăn nuôi lợn đạt tiêu chí theo QCVN 01-14:2010/BNNPTNT Để tìm hiểu tình hình phát triển và đặc điểm của các trang trại chăn nuôi lợn chúng tôi đã tiến hành thiết kế phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp đối với chủ các trang trại 3.4.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Điều tra khảo sát địa bàn nghiên cứu và các trang trại chăn nuôi lợn kết hợp thực hiện với quá trình điều tra bảng hỏi nhằm:

- Quan sát các cơ sở hạ tầng, quy trình sản xuất, công trình bảo vệ môi trường của các trang trại chăn nuôi;

- Chụp ảnh các nguồn thải, hệ thống chuồng trại, hệ thống quản lý chất thải của các trang trại nghiên cứu;

- Gặp gỡ trao đổi và thu thập thông tin với các chủ trang trại, với các thành viên của trang trại để nắm rõ các thông tin, tình hình sản xuất chăn nuôi lợn trên địa bàn nghiên cứu

3.4.3 Phương pháp ước tính nguồn thải

Sử dụng và kế thừa các hệ số phát thải của WHO và các nhà khoa học trong nước để tính toán và ước tính các nguồn chất thải phát sinh

3.4.4 Phương pháp lấy mẫu nước

3.4.4.1 Phương pháp lấy mẫu nước mặt

Tiến hành lấy mẫu nước mặt xung quanh các trang trại chăn nuôi lợn (ao,

hồ, kênh, mương) trong và xung quanh các trang trại chăn nuôi lợn theo TCVN 5994-1995 (Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao

tự nhiên và nhân tạo) Các mẫu nước mặt được lấy tại độ sâu 20 cm, theo phương pháp lấy mẫu hỗn hợp (lấy từ 3-5 điểm xung quanh sau đó trộn lại để được một mẫu đại diện) bằng dụng cụ lấy mẫu nước mặt chuyên dụng

Trang 35

- Số mẫu: Lựa chọn lấy mẫu tại 9 trang trại chăn nuôi lợn trong khu vực nghiên cứu Tiến hành lấy 1 mẫu/trang trại

- Tần suất lấy mẫu: Mẫu nước được lấy 2 lần/năm với tần suất 1 mùa/lần (mùa mưa - tháng 8 và mùa khô - tháng 2)

- Tổng số mẫu lấy: 18 mẫu (09 trang trại)

3.4.4.2 Phương pháp lấy mẫu nước thải

- Tiến hành lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999 – 1995 (Chất lượng nước - Lấy mẫu - Hướng dẫn lấy mẫu nước thải) Các mẫu được lấy ở 1/3 chiều sâu dưới bề mặt nước, lấy tại điểm hòa trộn giữa nguồn thải và nguồn tiếp nhận

- Số mẫu: Lựa chọn lấy mẫu tại 9 trang trại chăn nuôi lợn trong khu vực nghiên cứu Tiến hành lấy 1 mẫu/trang trại

- Tần suất lấy mẫu: Mẫu nước được lấy 1 lần/năm vào tháng 8/2016

- Tổng số mẫu lấy: 18 mẫu (09 trang trại)

- Vị trí lấy mẫu: cống xả thải trước và sau hệ thống biogas

3.4.5 Phương pháp phân tích chất lượng nước

Các mẫu nước mặt, nước ngầm và nước thải sau khi lấy được tiến hành đo các chỉ tiêu nhanh như: pH, DO bằng máy đo pH/DO/Eh cầm tay Các thông số còn lại được tiến hành phân tích tại phòng thí nghiệm bộ môn Hóa, Khoa Môi trường, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam theo đúng quy trình hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thủ tục phân tích các thông số chất lượng nước được trình bày trong bảng sau:

3 COD Chuẩn độ lượng dư K2Cr2O7 bằng muối Mohn TCVN 6941 – 1999

4 NH 4+ Phương pháp Nessler, sử dụng máy so màu

UV/VIS tại bước song 410nm

TCVN 6179 – 1996

5 NO 3- Phương pháp Catadol, sử dụng máy so màu

UV/VIS tại bước song 420nm

TCVN 7323-2: 2004

6 PO 43- Phương pháp Oniami, sử dụng máy so màu

UV/VIS tại bước song 660nm

TCVN 6202 – 1999

Trang 36

3.4.6 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước

Để đánh giá chất lượng các thành phần môi trường các trang trại chăn nuôi lợn chúng tôi tiến hành so sánh các số liệu về các thông số chất lượng môi trường với các giới hạn cho phép trong các Quy chuẩn môi trường tương ứng, cụ thể:

QCVN08-MT: 2015/BTNMT cột B1- chất lượng nước mặt sử dụng cho tưới tiêu thủy lợi

QCVN62-MT: 2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi; Cột B nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu điều tra, thu thập được tổng hợp và xử lý thống kê bằng phần mềm Excel 2010 và phần mềm Minitab 15

Trang 37

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 4.1: Vị trí địa lý xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Đông Thọ là 1 xã của huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Tổng diện tích tự nhiên 547,77 ha Dân số khoảng 6.893 người và Mật độ dân số 1.258 người/km2 với 7 thôn gồm Đông Bích, Trung Bạn, Bình An, Đông Xuất, Thọ Vuông, Thọ Khê, Phú Đức Nằm cách Thị trấn Chờ 5km về phía Nam, bên bờ Bắc của sông Ngũ Huyện Khê, đồng đất bằng phẳng thuận lợi cho việc sản xuất cây trồng

- Phía Bắc giáp Thị trấn Chờ

- Phía Đông giáp với xã Trung Nghĩa

- Phía Tây giáp với xã Văn Môn

- Phía Nam giáp với xã Tam Sơn, huyện Từ Sơn

Với vị trí địa lý xã Đông Thọ có đủ điều kiện để phát huy tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác, tạo điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, hòa nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ

Trang 38

a Địa hình

Nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, cho nên địa hình của xã tường đối bằng phẳng, có độ dốc nghiêng từ Tây Bắc xuống Đông Nam Độ cao trung bình trong toàn xã so với mặt nước biển là 4,5m Trên địa bàn xã có dòng sông Ngũ Huyện Khê chảy qua thuận lợi cho việc kiến thiết đồng ruộng tạo ra những vùng chuyên canh lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày

b Địa chất

Đặc điểm địa chất của xã Đông Thọ tương đối đồng nhất do nằm gọn trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên xã mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng Mặt khác, do nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc nên có những nét mang tính chất của vùng Đông Bắc Cấu trúc địa chất xã nằm trong cấu trúc địa chất sụt trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ

tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng, càng xuống phía Nam cấu trúc địa chất càng dầy hơn phía Bắc

4.1.1.2 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Độ ẩm không khí trung bình trong năm 83% Độ ẩm không khí cao nhất vào tháng 4 là 89%, thấp nhất vào tháng 12 là 77%

Nhìn chung xã Đông Thọ có điều kiện khí hậu thuận lợi thích hợp với nhiều loại cây trồng, để phát triển nền nông nghiệp đa dạng và phong phú Mùa đông có thể trồng nhiều cây hoa màu ngắn ngày có giá trị kinh tế cao Hạn chế là cần phải chú ý đến các hiện tượng bất lợi như nắng, nóng, lạnh, khô hạn và lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa, để có kế hoạch chỉ đạo sản xuất cho hợp lý

b Thủy văn

Nằm ở phía Nam của huyện Yên Phong nên xã có dòng sông Ngũ Huyện Khê chảy qua Ngoài sông Ngũ Huyện Khê có lượng nước dồi dào trên, xã

Trang 39

còn có hệ thống kênh mương khá đồng bộ cùng với khoảng 43ha ao hồ được phân bố đều ở các làng Các đầm này là nơi chứa nước để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và là nơi thả cá đem lại nguồn thực phẩm hàng trăm tấn cá phục vụ cho đời sống nhân dân

4.1.1.3 Các nguồn tài nguyên

b Tài nguyên nước

Đông Thọ là một trong những xã có nguồn nước mặt và nước ngầm khá phong phú, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện

- Nguồn nước mặt: xã có 1 con sông lớn cùng với mạng lưới ao hồ phân bố đều ở 7 thôn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong xã Tuy nhiên, nguồn nước này cũng đang có dấu hiệu của sự ô nhiễm cần được xử lý kịp thời để đảm bảo nguồn nước cung cấp trong tương lai

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm có độ sâu trung bình từ 4 - 6 m, chất lượng nước tốt, có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và tưới cho các cây trồng tại các vườn gia đình trong mùa khô, góp phần tăng sản phẩm và thu nhập cho nông dân

Nhìn chung nguồn nước mặt, nước ngầm trong xã khá dồi dào, đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế - xã hội khác Tuy nhiên do điều kiện địa hình, do sự phân bố lượng mưa theo mùa nên hiện tượng hạn hán, úng lụt cục bộ vẫn xảy ra

Tóm lại: Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của xã có nhiều thuận lợi, những bất lợi do tự nhiên đem lại chỉ là những yếu tố nhỏ, có thể khắc phục trong tương lai gần Nếu khai thác hết những ưu thế do điều kiện tự nhiên đem lại chắc chắn Đông Thọ sẽ là một trong những điểm kinh tế của khu vực Đồng bằng Bắc Bộ Tuy nhiên để khai thác hết những lợi thế kể trên, chúng ta cần phải bỏ ra nhiều công sức để cải tạo thiên nhiên, quy hoạch sản xuất, quy hoạch dân cư và cải tạo môi trường

Trang 40

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Đông Thọ và huyện Yên Phong

4.1.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế

Năm 2011: Tổng sản phẩm GDP năm 2011 (theo giá CĐ 1994) ước đạt 1.215 tỷ đồng (đạt 100 % KH năm), tăng 19,9 % so với năm 2010 Trong đó: Khu vực nông nghiệp 230,8 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 19 %); khu vực CN-XD 688,9 tỷ đồng (56,7 %); khu vực dịch vụ 295,3 tỷ đồng (24,3 %) Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác ước đạt 78 triệu đồng (giá hiện hành), tăng 3,1 % so với năm

2010 Thu nhập bình quân đầu người đạt 10,4 triệu đồng (giá CĐ 1994), tăng 13,4 % so với năm 2010, bằng 26 triệu đồng (giá hiện hành)

Năm 2012: Tổng sản phẩm trên địa bàn huyện năm 2012 (theo giá CĐ 1994) ước đạt 5.397,1 tỷ đồng, tăng 13,1 % so với năm 2011 (trong đó tổng sản phẩm của địa phương ước đạt 1.080,2 tỷ đồng, tăng 6,8 % so với năm 2011) Trong đó: Khu vực nông nghiệp 195,1 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 18 %); khu vực CN-XD 598,2 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 55,4 %); khu vực dịch vụ 186,9 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 26,6 %)

Thu nhập bình quân đầu người đạt 24,8 triệu đồng/năm (giá hiện hành), tăng 2,9 % so với KH năm

Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác ước đạt 80 triệu đồng (giá hiện hành) Năm 2013: Tổng sản phẩm GDP năm 2013 ước đạt 5.943,4 tỷ đồng; tăng 11,23 % so với năm 2012 (trong đó tổng sản phẩm của địa phương ước đạt 1.164,4 tỷ đồng, tăng 7,8 % so với năm 2012) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; trong đó: Khu vực nông nghiệp 167,8 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 14,4 %; giảm 3,6 % so với năm 2012); khu vực CN-XD 666,4 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 57,2 %; tăng 1,8 % so với năm 2012); khu vực dịch vụ 330,2 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 28,4 %; tăng 1,8 % so với năm 2012)

Thu nhập bình quân đạt 27,7 triệu đồng/người/năm (giá hiện hành); tăng 2,9 triệu (11,8 %) so với năm 2012

Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác ước đạt 76 triệu đồng (giá hiện hành) Năm 2014: Tổng sản phẩm GDP trên địa bàn năm 2014 ước đạt 9.404,085 đồng (giá CĐ 1994); giảm 7,8 % so với năm 2013 (giảm chủ yếu ở khu vực công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài):

+ Trong đó: Tổng sản phẩm GDP địa phương ước đạt 1.185,18 tỷ đồng (giá

CĐ 1994); tăng 13,2 % so với năm 2013; Cơ cấu kinh tế: Khu vực nông nghiệp

Ngày đăng: 17/07/2021, 07:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w