1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Những Lý luận chung về tổ chức công tác hạch toán kế toán vật liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất

80 554 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Lý Luận Chung Về Tổ Chức Công Tác Hạch Toán Kế Toán Vật Liệu, Công Cụ Trong Các Doanh Nghiệp Sản Xuất
Thể loại bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 394,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những Lý luận chung về tổ chức công tác hạch toán kế toán vật liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 1

I-Khái niệm và yêu cầu quản lý vật liệu , công cụ dụng cụ

Trong hệ thống quản lý tài chính, quản lý và hạch toán vật liệu-công cụdụng cụ là một bộ phận quan trọng, có vai trò tích cực trong điều hành và kiểmsoát các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất

Vật liệu, công cụ dụng cụ là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,chất lợng và sự tiêu hao của vật liệu-công cụ dụng cụ không chỉ quyết định đếnchất lợng sản phẩm mà còn là một trong những nhân tó ảnh hởng trực tiếp đếngiá thành sản phẩm và kết quả sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp

1.1-Khái niệm chung về vật liệu, công cụ dụng cụ:

Quá trình sản xuất luôn đợc coi là tiền đề ban đầu cho sự hình thành tồn tại

và phát triển cho một xã hội Quá trình sản xuất chỉ đợc hình thành bởi sự tham gia đồng thời của ba yếu tố: đối tợng lao động, t liệu sản xuất và sức sản xuất

Vật liệu là đối tợng lao động đã qua chế biến, đợc thể hiện dới dạng vậthoá và là cơ sở vật chất cấu tạo nên thực thể vật chất sản phẩm Vật liệu có thể làsắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, bông trong doanh nghiệp dệt, datrong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc ,

Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn xếp vào loạitài sản cố định Theo chế độ quy định, những t liệu lao động là công cụ dụng cụkhi chúng không có đủ một trong hai tiêu chuẩn là có giá trị từ 5 triệu đồng vàthời gian sử dụng một năm trở lên

Song, do đặc điểm một số loại hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc

điểm t liệu lao động, những t liệu lao động sau không phân biệt thời gian sử dụngvẫn đợc coi là công cụ dụng cụ:

- Bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá, vật liệu

- Những dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, sành sứ

- Những dụng cụ dùng gá lắp chuyên dùng để sản xuất

- Các lán trại tạm thời, đà giáo, giàn giáo, .…

1.2-Đặc điểm của vật liệu, công cụ dụng cụ:

Mặc dù vật liệu-công cụ dụng cụ cùng tham gia vào quá trình sản xuất

nh-ng do đặc tính riênh-ng của mỗi loại mà cách thức tham gia vào hoạt độnh-ng sản xuấtkinh doanh của vật liệu-công cụ dụng cụ là khác nhau

Thật vậy,vật liệu là đối tợng lao động, ảnh hởng lớn đến chất lợng sảnphẩm làm ra Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định.Trong một chu kỳ sản xuất, dới tác động của lao động, vật liệu bị tiêu hao toàn bộgiá trị và thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản

Phần một :

Những lý luận chung về tổ chức công tác hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 2

phẩm Toàn bộ giá trị của vật liệu đợc chuyển thẳng vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ

Khác với vật liệu, công cụ dụng cụ là t liệu lao động, tham gia vào nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh Trong chu kỳ sản xuất, công cụ dụng cụ bị hao mònmột phần giá trị và đợc chuyển phần giá trị hao mòn vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ Công cụ dụng cụ giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu đến khi

h hỏng trong quá trình sử dụng

Bên cạnh đấy, vật liệu- công cụ dụng cụ đều là nhứng tài sản dự trữ choquá trình sản xuất, do dó chúng là bộ phận thuộc tài sản lu động, giá trị vật liệu-công cụ dụng cụ tồn kho là giá trị vốn lu động dự trữ cho sản xuất của doanhnghiệp

Những đặc điểm trên là căn cứ quan trọng cho công tác tổ chức quản lý vàhạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ từ khâu tính giá thành vàhạch toán tổng hợp , hạch toán chi tiết

1.3-Vai trò của vật liệu, công cụ dụng cụ

Xuất phát từ những đặc điểm của vật công cụ dụng cụ, ta thấy vật công cụ dụng cụ giữ một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, kinh doanhcủa đơn vị Trên mỗi phơng diện, chúng đều có một tác dộng nhất định

liệu-đối với sản phẩm sản xuất, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ không chỉ

ảnh hởng đến chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm mà còn tác động trực tiếptới chất lợng sản phẩm Thật vậy, toàn bộ giá trị của vật liệu và một phần giá trịcủa công cụ dụng cụ đợc chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm nên chi phínguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thờng xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Ngoài ra, vật liệu và công cụ dụng cụ làcơ sở vật chất chính hình thành nên sản phẩm, chúng là yếu tố quyết định đếnchất lợng sản phẩm Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồi, doanh nghiệpkhông thể sản xuất nên một sản phẩm có chất lợng cao

Do đó, tiếc kiệm chi phí nguyên vật liệu cũng nh giảm mức tiêu hao công

cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất một cách tối đa, song vẫn đảm bảo chất l ợngsản phẩm là biện pháp giảm giá thành một cách tốt nhất, một mục tiêu phấn đấucủa bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào

Xét về mặt tài sản, vật liệu– công cụ dụng cụ là các thành phần quantrọng của vốn lu động, đặc biệt vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu

động thì doanh nghiệp cần tăng tốc độ lu chuyển của vốn lu động doanh nghiệp.Muốn thế, đơn vị không thể tách rời việc nâng cao hiệu quả dự trữ và sử dụng vậtliệu, công cụ dụng cụ một cách hợp lý và tiếc kiệm

Nh vậy, có thể nói vật liệu, công cụ dụng cụ có vai trò hết sức quan trọngtrong doanh nghiệp sản xuất Việc tổ chức quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ cóhiệu quả là yêu cầu bức thiết với mọi doanh nghiệp Quản lý tốt vật liệu- công cụdụng cụ sẽ cho phép doanh nghiệp sử dụng tốt hơn nguồn vốn của mình, tiếckiệm các khoản chi phí, đảm bảo quá trình sản xuất đợc liên tục

Trang 3

2- Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ

Một sản phẩm thông thờng đợc cấu thành từ nhiều loại vật liệu khác nhaunên chủng loại vật liệu, công cụ dụng cụ trong một doanh nghiệp sản xuất là rất

đa dạng và phong phú Trong điều kiện đó, doanh nghiệp không thể quản lý mộtcách chặt chẽ và tổ chức hạch toán vật liệu đợc, công cụ dụng cụ nếu không có sựphân loại hợp lý

Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ là sắp xếp các loại, thứ vật liệu, công

cụ dụng cụ cùng loại với nhau theo một đặc trng nhất định nào đó thành từngnhóm Phân loại sẽ giúp doanh nghiệp thống nhất đối tợng quản lý, đối tợng hạchtoán trong quá trình cung cấp, sử dụng và dự trữ Thông qua phân loại doanhnghiệp có thể dễ dàng lập danh điểm vật liệu bằng mã số và xác định đói t ợng của

kế toán về mặt tài sản,vốn và chi phí

Do mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ có có vai trò, công dụng và tínhnăng lý hoá khác nhau và thờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất, có rấtnhiều cách phân loại vật liệu.Nhìn chung, vật liệu đợc phân loại theo ba tiêu thứccơ bản sau là theo vai trò và công dụng của vật liệu( công cụ dụng cụ ) , chứcnăng của vật liệu ( công cụ dụng cụ ) đối với quá trình sản xuất và nguồn hìnhthành

2.1- Phân loại vật liệu :

Căn cứ vào vai trò và công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất

Cách phân loại này dựa trên công dụng của vật liệu trong quá trình sảnxuất để phân vật liệu theo những nhóm nhất định Theo đặc trng này nguyên vậtliệu đợc chia thành các loại sau:

Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật, vật liệu sau quá trình gia công

chế biến cấu thành hình thái vật chất chủ yếu của sản phẩm nh sợi trong xí nghiệpdệt, vải trong xí nghiệp may, Ngoài ra, các bán thành phẩm tiếp tục đợc sảnxuất cũng là nguyên vật liệu chính nh bán thành phẩm đúc trong xí nghiệp cơ khí,bàn đạp , khung xe đạp … trong công nghiệp lắp ráp xe đạp

Nguyên vật liệu phụ là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản

xuất, đợc sử dụn kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng vàchất lợng sử dụng dể boả đảm cho công cụ lao động hoạt động bình thờng, hoặcdùng phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý

Nhiên liệu là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng nh than đá, xăng dầu,

khí đốt Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ,tuy nhiên nhiên liệu đợc tách ra thành một loại riêng vì việc sản xuất và tiêu dùngnhiên liệu chiếm một tỉ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tếquốc dân Nhiên liệu cũng có yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với vậtliệu thông thờng

Phụ tùng thay thế là loại vật t đợc sử dụng cho hoạt động bảo dỡng Sửa

chữa tái sản cố định của doanh nghiệp là máy móc, thiết bị , phơng tiện vận tải,truyền dẫn Trong các doanh nghiệp để bảo quản sửa chữa khôi phục năng lựchoạt động của tài sản cố định đòi hỏi các doanh nghiệp phải mua sắm, dự trữ phụtùng thay thế

Bao bì đóng gói là các loại vật phẩm dùng để bao, gói, buộc, chứa đựng

sản phẩm, kèm theo sane phẩm để chế tạo ra thành phẩm hoàn chỉnh ( chai

Trang 4

đựng nớc, hộp đựng thực phẩm , ) Ngày nay, trong cơ chế thị trờng vai trò củavật đóng gói khá quan trọng trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.

Phế liệu thu hồi là những loại vật thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh

đế sử dụng lại hoặc bán ra ngoài Phế liệu còn có thể thu hồi khi thanh lý tài sản

cố định hay công cụ lao động nhỏ, khi cs sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc

Vật liệu và thiết bị xây dựng thiết bị cơ bản: là những loại vật liệu phục vụ

cho hoạt động xây dựng cơ bản tái tạo lại tài sản cố định Đối với loại tài sảnnày bao gồm cả thiết bị cần lắp , không cần lắp đặt, dụng cụ và vật kết cấu lấp

đặt trong công trình xây dựng cơ bản- vật liệu khác

Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu khác nh vật liệu đặc chủng,

Việc phân loại nh trên giúp nhà quản lý thấy rõ nội dung kinh tế, vai trò

và tác dụng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất từ đó đa ra những biệnpháp quản lý và tổ chức hạch toán thích hợp nhằm nâng cao hiểu quả sử dụngvốn lu động

Tuy nhiên cách phân nh trên chủ yếu dựa vào vai trò của vật liệu trong quátrình sản xuất kinh doanh, cho nên đối với doanh nghiệp này, vật liệu đợc sử dụng

nh nguyên vật liệu chính, còn đối với doanh nghiệp khác, vật liệu ấy lại đ ợc sửdụng nh nguyên vật liệu phụ Do đó việc phân loại này chỉ mang tích chất tơng

đối

 Căn cứ vào mục đích sử dụng của vật liệu đối với quá trình sản xuất:

Theo cách chia này vật liệu đợc chia thành ba loại, vật liệu dùng cho sảnxuất , vật liệu dùng cho quản lý, vật liệu dùng cho bán hàng

Vật liệu dùng cho sản xuất là các loại vật liệu tiêu hao trong quá trình sản

xuất sản phẩm, nh nguyên vật liệu chính, vật liệu dùng cho hoạt động quản lýphân xởng

Vật liệu dùng cho hoạt động bán hàng là những vật liệu phục vụ cho hoạt

động bán hàng

Vật liệu dùng cho hoạt động quản lý doanh nghiệp là những nguyên vật

liệu mà bị tiêu hao trong hoạt động quản lý

Cách phân loại giúp doanh nghiệp quản lý, kiểm tra chi phí vật liệu củatừng hoạt động sản xuất, bán hàng và quản lý doanh nghiệp của doanh nghiệp để

từ đó đa ra quyết định đúng trong quản lý và kinh doanh

 Căn cứ vào nguồn hình thành của vật liệu:

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng hai nguồn hình thành vật liệu, vật liệu thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp và vật liệu không thuộc quyển sở hữu của doanhnghiệp

Đối với vật liệu thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có

thể chia vật liệu theo thành:

Vật liệu mua ngoài là những vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh đ ợcdoanh nghiệp mua ở thị trờng trong nớc và thị trờng nớc ngoài Đây là nguồncung ứng chính của doanh nghiệp

Trang 5

Vật liệu tự sản xuất là những vật liệu mà do doanh nghiệp tự sản xuất rahay thuê ngoài chế biến để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.

Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, biếu tặng , cấp phát là những vật liệu dodoanh nghiệp khác liên doanh, biếu tặng hay cấp trên cấp phát theo chế độ

Phế liệu thu hồi là những vật liệu bị thải ra trong quá trình sản xuất, có thể

đợc sử dụng hoặc đem bán

Vật liệu không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nh vật liệu do doanh

nghiệp khác gửi nhờ, vật liệu thừa không rõ nguyên nhân,

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể theo dõi nẵm bắt đợc tìnhhình hiện có của vật liệu để từ đó lên kế hoạch thu mua, dự trữ vật liệu phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2- Phân loại công cụ dụng cụ

Cũng nh vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp đợc phân loại theo ba cách cơ bản

Căn cứ vào vai trò và công dụng của công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất thì công cụ dụng cụ ở các doanh nghiệp đợc phân thành:

Công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất : là các công cụ dụng cụ đặc trng

dùng cho ngành nghề sản xuất của doanh nghiệp nh mũ cứng cách điện, găng taybảo hộ, …

Bao bì luân chuyển là các loại bao bì dùng dể vật liệu, hàng hoá trong quá

trình thu mu, bảo quản và tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm

Đồ dùng cho thuê là các loại công cụ dụng cụ thuộc quyền sở hữu của

doanh nghiệp nhng doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác thuê trong mộtkhoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng

 Ngoài ra, công cụ dụng cụ cũng đợc chia theo mục đích sử dụng và nguồn hìnhthành công cụ dụng cụ Theo những đặc trng này, công cụ dụng cụ cũng đợc chiathành những phần tơng tự nh vật liệu

Trên cơ sở phân loại công cụ dụng cụ, kế toán có thể hoàn thành nhiệm vụcủa mình, cung cấp những thông tin tổng quát về mặt giá trị tình hình biến độngvật liệu, công cụ dụng cụ một cách liên tục và chính xác

Để bảo đảm cho kế toán cung cấp thông tin về số lợng và giá trị đối vớitừng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, cũng nh để thuận tiện , tránh nhầmlẫn cho công tác quản lý, hạch toán ; thống nhất tên gọi, mã hiệu, qui cách , sốhiệu của từng loại vật liệu( công cụ dụng cụ ) doanh nghiệp phải xây dựng “ Sổdanh điểm vật liệu ( công cụ dụng cụ )” Sổ danh điểm bao gồm nhiều chữ số sắpxếp theo một thứ tự nhất định để chỉ loại, nhóm và thứ vật liệu-công cụ dụng cụ

Sổ danh điểm vật liệu ( công cụ dụng cụ )

Ký hiệu Tên nhãn hiệu quy

cách vl (ccdc )

Đơn vịtính

Đơn giá

hạch toán

Ghi chúNhóm Danh điểm

Trang 6

Sổ danh điểm vật liệu (công cụ dụng cụ) đợc chia thành từng phần, mỗiloại vật liệu(công cụ dụng cụ)đợc sử dụng một phần , đợc ghi chú đủ các nhómthứ vật liệu(công cụ dụng cụ) thuộc loại đó Do dó , việc xây dựng các ký hiệudanh điểm phải có sự kết hợp nghiên cứu của bộ phận kỹ thuật, bộ phận cungứngvât t Sổ danh điểm vật liệu ( công cụ dụng cụ) có tác dụng trong công tácquản lý và hạch toán đặc biệt trong diều kiện cơ giới hoá công tác hạch toán, sổcung cấp thông tin cho quản lý, trong đó thể hiện quy cách đơn vị, mã số , là căn

cứ để mở thẻ kho, sổ chi tiết hạch toán ở doanh nghiệp

3- Yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp sản xuất

3.1- Yêu cầu quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ:

Từ những phân tích ở trên , ta thấy việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ

có ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu

tố đầu vào của quá trình sản xuất, quyết định đến mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh tiếp theo của doanh nghiệp Vì vậy, quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ cần đợc thực hiện tốt từ khâu thu mua đến dự trữ và sử dụng

Mỗi phơng pháp quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ đều mang những nét

đặc trng riêng về mô hình sản xuất, khả năng lánh đạo của nhà quản lý và trình

độ tay nghề của công nhân Song phơng thức quản lý nào cũng phải đáp ứng đợcnhững yêu cầu sau:

Đối với khâu thu mua, doanh nghiệp phải quản lý về số lợng, qui cách,chủng loại, giá mua và chi phí thu mua, thực hiện kế hoạch thu mua đúng tiến độthời gian, phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậtliệu, công cụ dụng cụ là loại tài sản thờng xuyên biến động nên các doanhnghiệp phải tổ chức thu mua liên tục để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất ,chế tạo sản phảm và phục vụ cho các nhu cầu khác của doanh nghiệp

ở khâu sử dụng: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm một tỷtrọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh Mỗi biến động nhỏ về vật liệu, công

cụ dụng cụ đều ảnh hởng trực tiếp đến các chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp.Hoạt động quản lý ở khâu này thể hiện qua việc thiết kế hệ thống danh điểm và

đánh số danh điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; thiết kế thủ tục lập và luânchuyển chứng từ, mở sổ hạch toán tổng hợp và chi tiết nguyên vật liệu theo đúngchế dộ quy định; theo dõi đợc sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụngcụ; Kết hợp kiểm tra đối chiếu nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ giữa kho vàphòng kế toán; Xây dựng chế độ trách nhiệm vật chất trong công tác quản lý, sửdụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho toàn bộ doanh nghiệp nói chung vàcho các phân xởng, tổ , đội sản xuất nói riêng

ở khâu dự trữ: vật liệu, công cụ dụng cụ là một loại tài sản dự trữ có tầnsuất cao đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng định mức dự trữ, định mức hao hụtcũng nh xác định giới hạn dự trữ tối thiểu-tối đa cho từng loại vật liệu-công cụdụng cụ một cách khoa học, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hànhliên tục, không bị ngừng trệ hay gián đoạn

Trang 7

ở khâu bảo quản: Kho phải đợc trang bị các phơng tiện bảo quản cân, đo

đong đếm cần thiết, phải bố trí thủ kho cũng nh các nhân viên bảo quản có đủ tcách, khă năng nắm vững ngiệp vụ Việc tổ chức kho tàng, bến bãi đợc thực hiệntheo chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu-công cụ dụng cụ Những loại vậtliệu, công cụ dụng cụ có cùng tích chất lý hoá giống nhau đợc sắp xếp ra một nơiriêng, tránh việc đẻ lẫn lộn vào nhay làm ảnh hởng chất lợng của nhau Mặt khác,cần tổ chức hệ thống kho tàng hợp lý để thuận tiện cho việc nhập-xuất, và theodõi kiểm tra

3.2- ý nghĩa nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

a-Vai trò của kế toán đối với việc quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ

Cũng nh hoạt động kế toán nói chung, kế toán vật liệu-công cụ dụng cụ làmột công cụ phục vụ cho quản lý kinh tế tài chính của các doanh nghiệp Hạchtoán kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ cung cấp một cách chính xác, đầy đủ, kịpthời, những thông tin cần thiết cho lãnh đạo về tình hình biến động chung củavật liệu, công cụ dụng cụ cũng nh của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâuthu mua đến khâu sử dụng, cũng nh giúp cho lãnh đạo có những định hớng đúng

để ra quyết định chính xác và kịp thời trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

b-Nhiệm vụ của kế toán công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ:

Để thực hiện đúng vai trò của mình, kế toán vật liệu- công cụ dụng cụ cần :

 áp dụng đúng đắn các phơng pháp về kế toán hạch toán vật liệu- công cụ dụng cụ , hớng dẫn kiểm tra đơn vị trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về vật liệu, công cụ dụng cụ, mở sổ , thẻ kế toán chi tiết, thực hiện hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ đúng chế độ, đún phơng pháp quy định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán

 Tổ chức ghi chép , phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời và kiểm tra tình hình thu mua, bảo quản, tình hình nhập -xuất –tồn kho của mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ cả về chỉ tiêu số lợng và giá trị trong quá trình vận động của vật t tại doanh nghiệp

 Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, công cụ dụng

cụ, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, công

cụ dụng cụ, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu, công cụ dụng cụ thừa thiếu, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất Tính toán chính xác số liệu thừa thiếu thực tês đa vào sử dụng và đã tiêu hao trong quá teình sản xuất kinh doanh, phân bổ chính xác giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ đã sử dụng

 Tham gia vào công tác kiểm kê đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo chế độquy định của nhà nớc, lập báo cáo về vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý, tiến hành phân tích kinh tế tình hình thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm phục vụ công tác quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ hợp lý trong sản xuất kinh doanh , hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 8

3- Đánh giá vật liệu( công cụ dụng cụ)

3.1- Các chỉ tiêu đáng giá vật liệu, công cụ dụng cụ:

Tính giá là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán vật liệu,công cụ dụng cụ Tính giá là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu,công cụ dụng cụ Thông qua việc đáng giá vật liệu-công cụ dụng cụ, kế toán cóthể ghi chép đầy đủ có hệ thống các chi phí cấu thành nên giá trị vật liệu- công

cụ dụng cụ mua vào, giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ tiêu hao trong quá trình sảnxuất., cung cấp đầy đủ , kịp thời thông tin cho ngời quản lý quản lý có hiệu quả

Về nguyên tắc cơ bản, giá của vật liệu-công cụ dụng cụ theo giá thực tế.Nhng do đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là thờng xuyên biến

động trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu của kế toán là phải phản ánhkịp thời tình hình nhập xuất hàng ngày của vật liệu, công cụ dụng cụ nên ngoàiviệc dùng giá thực tế vật liệu-công cụ dụng cụ kế toán còn có thể sử dụng giáhạch toán

Giá thực tế của vật liệu-công cụ dụng cụ là giá đợc xác định trên những

căn cứ khách quan, đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh cáckhoản chi hợp pháp cảu doanh nghiệp để tạo ra vật liệu-công cụ dụng cụ Giáthực tế của vật liệu là cơ sở pháp lý để phản ánh tình hình luân chuyển vật liệu-công cụ dụng cụ và nó đợc dùng để ghi nhận vật liệu-công cụ dụng cụ tồn khovào các báo cáo ké toán

Giá hạch toán là loại giá ổn định, đợc xác đinh ngay ở kỳ hạch toán,

th-ờng dựa trên giá thực tế cuối kỳ trớc hay giá kế hoạch của kỳ này Giá hạch toán

là loại giá có tính chủ quan để theo dõ việc luân chuyển hằng ngày Cuối kỳ hạchtoán, kế toán phỉ điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế

3.2- Tính giá thực tế nhập vật liệu, công cụ dụng cụ :

Đối với từng nguồn vật công cụ dụng cụ, giá trị thực tế của vật công cụ dụng cụ có cách tính riêng Thật vậy,

liệu- Với vật liệu-công cụ dụng cụ mua ngoài:

Trị giá thực tế = Giá trên + Chi phí thu mua

VL-CCDC hoá đơn khác trong quá trình mua hàng

Trong đó , giá trên hoá đơn là giá mua không có thuế giá trị gia tăng( GTGT ) đối với doanh nghiệp tình giá theo phơng pháp khấu trừ, và là giá baogồm thuế GTGT đối với doanh nghiệp tính tính giá theo phơng pháp trực tiếp

Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản từ nơi mua

đến kho của doanh nghiệp, chi phí thuê kho bãi trung gian, công tác phí của cán

bộ thu mua, các khoản thuế , lệ phí phải nộp phát sinh trong quá trình thu mua vàhao hụt trong định mức đợc phép tính vào giá vật liệu-công cụ dụng cụ ( Cũng đ-

ợc xác định trên cơ sở phơng pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp chọn )

Với vật liệu-công cụ dụng cụ tự chế,

Trị giá thực tế = Trị giá thực tế VL + Chi phí gia công

VL-CCDC CCDC xuất kho chế biến

Trang 9

Chi phí chế biến bao gồm các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra dểchế biến nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ.

Với vật liệu-công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến

Giá thực tế nhập kho là giá thực tế của vật liệu-công cụ dụng cụ xuất thuêngoài gia công cộng với chi phí bốc dỡ, vận chuyển đến nơi thuê gia công và từnơi đó về doanh nghiệp, cộng tiền thuê ngoài gia công

Với vật liệu-công cụ dụng cụ đợc tặng thởng, liên doanh:

Trị giá thực tế = Giá do hội đồng tiếp nhận bàn giao + Chi phí

VL-CCDC xác định trên cơ sở giá thị trờng tiếp nhận

Với vật liệu, công cụ dụng cụ vay, mợn tạm thời của đơn vị khác, thì giá thực tế

nhập kho đợc tính theo giá thị trờng hiện tại của số nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ đó

 Với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp thì giáthực tế đợc tính theo đánh giá thực tế hoặc theo giá bán trên thị trờng

3.3-Vật liệu-công cụ dụng cụ thực tế xuất kho

Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của quy trình sản xuất của doanh nghiệp ,

đặc điểm của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tần suất nhập xuất nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ và trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, Theo chuẩnmực kế toán Việt Nam, các phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu, công cụdụng cụ xuất kho là :

 Ph ơng pháp giá thực tế đích danh :

Theo phơng pháp này đơn giá vật t xuất kho là giá thực tế nhập kho của vật

t ấy Nh vậy, tính giá vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp này sẽ phản ánh chính xác tình hình giá trị vật liệu-công cụ dụng cụ trong kỳ Tuy nhiên phơng pháp này đòi hỏi công tác quản lý và hạch toán phải rất chi tiết, tỉ mỉ, khối lợng công tác kế toán lớn, giá vật t nhập phải đợc xác định ngay tại thời điểm nhập hàng cho từng lần nhập Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có

điều kiện bảo quản riêng từng lô nhập nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

 Ph ơng pháp nhập tr ớc-xuất tr ớc( FIFO):

Phơng pháp này dựa trên giả định vật liệu nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, xuất hết

số nhập trớc mới đến rồi đến số nhập sau Khi xuất theo lô hàng nào thì lấy giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để lấy giá xuất Do vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá trị thực tế của vật liệu mua sau cùng

Phơng pháp này đơn giản dễ làm, phản ánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ xuất khokịp thời Giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ phù hợp với giá thị trờng Song , nhợc

điểm của phơng pháp này là phải tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo từng danh điểm vật t, công cụ dụng cụ và hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức Ngoài ra, nếu giá cả có xu hớng tăng thì áp dụng phơng pháp này sẽ dẫn đến tăng lợi nhuận so với các phơng pháp khác Doanh thu không phù hợp với chi phí hiện tại do giá vốn của vật liệu đợc muavào từ trớc với giá thấp hơn

Trang 10

Phơng pháp FIFO chỉ thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm vật liệu,

số lần nhập xuất ít, việc sử dụng vật liệu đòi hỏi cao về mặt chất lợng và thời hạn

dự trữ

 Ph ơng pháp nhập sau-xuất tr ớc( LIFO )

Ngợc với phơng pháp trên, phơng pháp này giả định vật liệu nào nhập sau sẽ đợcxuất trớc, hết số nhập sau mới đến số nhập trớc Khi xuất theo lô hàng nào thì lấygiá thực tế nhập kho của lô hàng đó làm giá xuất Nh vậy giá trị vật liệu tồn khocuối cùng sẽ là giá trị thực tế của vật liệu mua đầu tiên

Về cơ bản u nhợc điểm và điều kiện vận dụng của phơng pháp này cũng giống

nh phơng pháp nhập sau- xuất trớc Nhng, giá trị vật liệu tồn kho trên bảng cân

đối kế toán theo phơng pháp LIFO sẽ phản ánh thấp so giá trị thực tế củachúng theo giá thị trờng Do đó vốn lu động của doanh nghiệp cũng đợc nhìnnhận kém hơn, dẫn đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp bị đánh giá kémhơn so với thc tế

+ Giá thực tế NVL nhập trong kỳ

Số lợng NVL tồn kho đầu kỳ

+ Số lợng NVL nhậpkho trong kỳ

Ưu điểm của phơng pháp này là tính toán đơn giản, giảm nhẹ việc hạchtoán kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ so với phơng pháp nhập tr-

ớc – xuất trớc, nhập sau- xuất trớc, việc tính giá vật liệu xuất kho không phụthuộc vào số lần nhập kho vật liệu nhiều hay ít Nhng giá trị nguyên vật liệu củamỗi lần xuất có độ chính xác không cao Khối lợng công tác hạch toán dồn vàocuối kỳ, ảnh hởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác, đồng thời sử dụng ph-

ơng pháp này cũng phải tiến hành tính giá theo từng danh điểm Kế toán khôngphản ánh sự biến động của tình hình biến động của nguyên vật liệu một cách kịpthời cho các nhà quản lý

Giá bình quân cuối kỳ tr ớc hoặc đầu kỳ này:

Trang 11

Theo phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc, kế toán xác lấy giá thực tế bình quân của mỗi loại nguyên vật liệu tồn kho ở cối kỳ trớc làm đơn giá xuất kho của nguyên vật liệu đó trong kỳ.

Giá bình quân sau mỗi lần nhập:

Sau mỗi lần nhập kho nguyên vật liệu, kế toán tính lại giá trị thực tế

nguyên vật liệu bình quân sau mỗi lần nhập :

 Ph ơng pháp tính giá vật liệu theo giá lần mua cuối cùng trên cơ sở giá mua thực tế:

Với các phơng pháp trên, để tính đợc giá thực tế nguyên vật liệu, công cụdụng cụ nhập kho đòi hỏi kế toán phải xác định đợc lợng thực tế xuất kho căn cứvào các chứng từ xuất Tuy nhiên, trong thực tế cso doanh nghiệp cso nhiềuchủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ với mẫu mã khác nhau, giá trị thấp,lại đợc xuất dùng thờng xuyên thì sẽ không có điều kiện để kiểm kê từng nghiệp

vụ xuất kho Trong trờng hợp đó, doanh nghiệp phải tính giá cho só lợng nguyênvật liệu tồn kho cuối kỳ trớc, sau đó mới xác định đợc giá thực tế của nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ xuẩt kho trong kỳ

Trị giá hàng = Số lợng hàng tồn kho * đơn giá mua thực tế tồn kho cuối kỳ cuối kỳ lần cuối cùng trong kỳ

Trang 12

xuất trong kỳ kho đầu kỳ trong kỳ Xuất trong kỳ

Ngợc lại phơng pháp trên, phơng pháp này tính toán đơn giản, phù hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ Nhngtính giá xuất theo phơng pháp này, kế toán không phản ánh kịp thời tình hìnhnhẫp xuất tồn của vật liệu trong kỳ , chi phí vật liệu cúng phải đợi đến cuối kỳmới tính toán đợc

 Ph ơng pháp hoạch toán theo hệ số giá:

Xuất phát từ thực tế cho thấy giá mua vật liệu trong từng lần nhập kà khácnhau, và có thể cha biết đợc giá thực tế của vật liệu nhng đã phải xuất dùng cho sản xuất Do đó, để hạch toán kịp thời vật liệu xuất dùng trong kỳ có thẻ sử dụng một loại giá ổn định là giá hạch toán

Nội dung của phơng pháp này là hàng ngày khi xuât vật liệu, kế toán ghi theo giáhạch toán Cuối tháng, kế toán vật liệu tính hệ số giá

tồn đầu kỳ + Giá hạch toán NVL nhập trong kỳ

Hệ số giá có thể nhập giá trị =1 , > 1 hay <1 Hệ số giá có thể tính riêng cho từng loại vật liệu hoặc cả nhóm vật liệu

Căn cứ vào hệ số giá, kế toán vật t lập bảng kê tính giá vật liệu-công cụ dụng cụ, tính tổng giá trị thực té xuất trong kỳ

Ưu điểm của phơng pháp này là sử dụng giá hạch toán để giảm bớt khối lợng cho công tác kế toán nhập, xuất vật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày , kết hợp đợc hạch toán chi tiết với hạch toán tổng hợp để tính giá nguyên vật liệu , không phụ thuộc vào cơ cấu nguyên vật liệu, sử dụng nhiều hay ít Phơng pháp này đã đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị Song, công tác hạch toán phải

đợc tổ chức tỉ mỉ , khối lợng công tác dồn vào cuối kỳ và đăc biệt phải xây dựng

đợc giá hạch toán khoa học

Bảng tính giá thực tế nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ

Giá HT Giá TT Giá HT Giá TT

I Số tồn kho đầu kỳ

II Số nhập trong kỳ

III Cộng tồn đầu kỳ và

Trang 13

Trên đây là các phơng pháp cơ bản để tính giá xuất vật liệu.-công cụ dụng

cụ Mối phơng pháp trên đều có những u điểm , khuyến điểm khác nhau Doanhnghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm của mình, trình dộ của đội ngũ kế toáncũng nh các đặc trng của vật liệu-công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp lựa chọnphơng pháp tính giá nguyên vật liệu phù hợp Theo chế độ hiện nay, doanhnghiệp chỉ đợc sử dụng một phơng pháp và áp dụng cố định ít nhất trong một kỳ

kế toán Khi thay đổi phơng pháp tính giá nguyên vật liệu, doanh nghiệp phải nêu

rõ lý do Việc chọn phơng pháp tính giá nào cho thích hợp có ý nghĩa to lớn Nókhông những ảnh hởng đến giá nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ mà còn tácdộng đến các chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp

II- Hạch toán kế toán chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ

1- Tổ chức luân chuyển chứng từ

1.1- Chứng từ kế toán

Chứng từ là phơng tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tếphát sinh, là phơng tiện thông tin về nghiệp vụ kinh tế đó, cũng nh cơ sở để kếtoán ghi sổ

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 1141/ TC/QĐ/ CĐKT ngày 1/1/1995 của bộ trởng bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán vềvật liệu-công cụ dụng cụ bao gồm:

Chứng từ nhập:

- Hợp đồng mua hàng, phiếu đặt hàng

- Hoá đơn mua hàng.( Mẫu số 01-3 LL )

- Biên bản kiểm nghiệp ( Mẫu số 05- VT )

- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT )

- Biên bản kiểm kê vật t thừa ( mẫu số 08- VT )

Trang 14

 Chứng từ xuất:

- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.( Mẫu số 03- VT)

- Biên bản kiểm kê vật t thiếu ( Mẫu số 08- VT)

Ngoài những chứng từ trên, tuỳ thuộc đặc điểm hoạt động kinh doanh,thành phần kinh tế , hình thức sở hữu của công ty và đặc trng của vật liệu-công

cụ dụng cụ mà công ty có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn:

- Phiếu xuất vât t theo hạn mức ( Mẫu 04- VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu 05- VT)

- Phiếu báo vật t còn cuối kỳ ( Mẫu 07- VT)

Về nguyên tắc thì các chứng từ bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo cácquy định về biểu mẫu, nội dung và phơng pháp lập Mỗi chứng từ phải chứa đựng

đầy đủ các chỉ tiêu đặc trng cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nội dung, quy môcủa nghiệp vụ, thời gian và địa điểm xảy ra cũng nh trách nhiệm pháp lý của các

đối tợng liên quan

1.2- Quá trình luân chuyển chứng từ

Nhập kho vật liệu-công cụ dụng cụ:

Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài:

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế doanh nghiệp ký kết với nhà cung cấp, bankiểm nghiệm vật t kiểm tra số vật liệu-công cụ dụng cụ về mặt số lợng, chất l-ợng, mẫu mã, quy cách và lập Biên bản kiểm nghiệm vật t Trên cơ sở hoá đơnGTGT , biên bản kiểm nghiệm vật t, phòng vật t lập 03 phiếu xuát kho ( đặt giấythan viết một lần) Phiếu nhập kho phải đợc phụ trách phòng vật t và thủ trởng

đơn vị ký duyệt Thủ kho căn cứ vào số lợng thực nhập ghi vào cột thực nhậptrong phiếu nhập kho và cùng với ngời giao hàng ký nhận vào phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho – Liên 1 : lu tại quyển gốc

Liên 2 : giao cho ngời giao hàng

Liên 3 : lu chuyển để ghi thẻ kho và sổ kế toán

Định kỳ, thủ kho tập hợp phiếu nhập kho chuyển lên cho bộ phận kế toán (kế toán vật t) để ghi giá trị nhập và phản ánh vào sổ kế toán Sau đó, chứng từ đ-

ợc bảo quản tại phòng kế toán

Đối với vật liệu-công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:

Trên cơ sở chứng từ giao hàng của đơn vị nhận gia công chế biến vật công cụ dụng cụ phòng kế hoạch lập phiếu nhận kho Ngời nhập mang phiếunhập kho xuống kho giao hàng, thủ kho làm thủ tục nhập kho, ghi số lợng thựcnhập, ghi số thực nhập vàO phiếu nhập kho, vào thẻ kho và chuyển lên phòng kế

Trang 15

liệu- Xuất kho vật liệu-công cụ dụng cụ:

Căn cứ vào lệnh xuất vật t, phòng vật t lập thành 02 liên ( đặt giấy thanviết một lần) : phiếu xuất kho, phiếu xuất kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuấtkho theo hạn mức Sau khi, ngời lập phiếu ký, chuyển cho kế toán trởng và thủ tr-ởng đơn vị ( hoặc ngời có thẩm quyền) ký duyệt Thủ kho căn cứ voà lợng tồnkho dể xuất hàng, đồng thời ghi sổ số thực xuất vào phiếu xuất kho và ký vàochứng từ Ngời nhận hàng vào phiếu xuất kho

Phiếu xuất kho - Liên 1 : lu tại gốc

Liên 2 : thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho chuyển cho bộ phận kế toán vật liệu-công cụ dụng cụ để ghi giá và ghi sổ kế toán

2- Hạch toán chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ

Trong doanh nghiệp sản xuất, việc quản lý vật liệu do nhiều bộ phận thamgia Việc quản lý tình hình nhập xuất tồn kho hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở

bộ phận kho và phòng kế toán doanh nghiệp trên cơ sỏ các chứng từ nhập xuấtcủa từng danh điểm vật liệu-công cụ dụng cụ hàng ngày theo từng lại vật liệu-công cụ dụng cụ Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép sự biến

động của từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ, cũng nh việc kiểm tra đối chiếu sốliệu giữa kho và phòng kế toán đã hình thành lên các phơng pháp hạch toán chitiết vật liệu-công cụ dụng cụ

Hạch toán chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ là công việc ghi chép thờngxuyên, kịp thời, chính xác tình hình biến động xuất, nhập, tồn của vật liệu-công

cụ dụng cụ về cả giá trị và hiện vật từng danh điểm trong từng kho của doanhnghiệp

Hiện nay, tại các doanh nghiệp sản xuất, việc hạch toán chi tiết vật công cụ dụng cụ giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện theo ba phơng phápsau: phơng pháp thẻ song song, phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phơngpháp sổ số d

liệu-2.1- Phơng pháp thẻ song song:

Nguyên tắc hạch toán:

Theo phơng pháp này, tại kho, thủ kho ghi chép sự biến động tình hìnhnhập xuất tồn của vật liệu-công cụ dụng cụ về mặt số lợng trên thẻ kho Tạiphòng kế toán, kế toán theo dõi sự biến động của vật liệu-công cụ dụng cụ về cảgiá trị và hiện vật trên sổ chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ

Trang 16

 Tại phòng kế toán: tơng ứng với thẻ kho, kế toán vật t mở thẻ kế toánchi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ cho từng danh điểm vật t để theo dõi về mặt sốlợng , giá trị Định kỳ, sau khi nhận và kiểm tra tửng chứng từ nhập- xuất vật liệu-công cụ dụng cụ, kế toán vật t ghi đơn giá, tính tổng giá trị và ghi vào sổ chi tiếtvật liệu-công cụ dụng cụ có liên quan Cuối tháng, sau khi ghi chép toán bộ cácnghiệp vụ biến động vật liệu-công cụ dụng cụ vào thẻ kế toán chi tiết, kế toántiến hành cộng thẻ, tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và số tồn của từng thứ vậtliệu-công cụ dụng cụ rồi đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, lập báo cáo tổng hợpnhập, xuất tồn kho về mặt giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp vậtliệu-công cụ dụng cụ.

Thẻ kế toán chi tiết vật liệu

Số thẻ : Số tờ :

Tên vật t : Đơn vị tính:

Số danh điểm : … Kho: …

chú

Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu

Tháng … năm Số

Trang 17

Phơng pháp thẻ song song có u điểm là đơn giản dễ làm, dễ kiểm tra đốichiếu số liệu, đảm bảo sự chính xác thông tin, có thể cung cấp thờng xuyên cả vềgiá trị và hiện vật của từng loại nhập- xuất –tồn nhng lại ghi chép trùng lặp ,khối lợng ghi chép lớn Hệ thống kho tàng tập trung.

Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít chủng loại vật công cụ dụng cụ , khối lợng nhập xuất ít, phát sinh không thờng xuyên, áp dụngvới kế toán đã đợc chuyên môn hoá và sử dụng kế toán máy vi tính

liệu-2.2 Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển đợc hình thành trên cơ sở sự cải tiến một bớc của phơng pháp thẻ song song

Nguyên tắc hạch toán:

Tại kho, tơng tự nh phơng pháp trên, thủ kho theo dõi sự biến động của vật liệu về mặt số lợng qua thẻ kho Thẻ kho đợc lập với từng loại vật liệu-công cụ dụng cụ Trên phòng kế toán, kế toán vật t theo dõi sự biến động nhập, xuất , tồn của vật liệu-công cụ dụng cụ về cả mặt giá trị và hiện vật trên sổ đối chiếu luân chuyển Sổ này đợc dùng cho cả năm , mỗi loại vật liệu-công cụ dụng cụ ghi mộtdòng

Vật

t Tồn đầutháng 1 Luân chuyể tháng 1 Tồn cuốitháng 1 Luân chuyểntháng 2

Trang 18

SL ST SL ST SL ST …

Cũng nh phơng pháp trên, phơng pháp này đơn giản, dễ làm, khối lợng ghi chép có giảm bớt so với phơng pháp thẻ song song Nhng việc ghi chép trùng lặp vẫn còn, khối lợng công việc kế toán dồn vào cuói tháng, gây khó khăn cho việc báo cáo, hạn chế khả năng kiểm tra của kế toán Do đó nếu có sai sót khó có thể phát hiện đợc

Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển thích hợp với các doanh nghiệp có chủng loại vật liệu-công cụ dụng cụ phong phú, đa dạng, mật độ nhập xuất khôngnhiều, hệ thống kho tàng phân tán, lao động ké toán không đủ để thực hiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

Qui trình hạch toán chi tiết vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

2.3- Phơng pháp hạch toán sổ số d:

Phơng pháp sổ só d có những bớc cải tiến trong việc tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ Điểm nổi bật của phơng pháp này là sự kếthợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ thủ kho với việc ghi chép của phòng kế toán Trên cơ sở kết hợp đó , ké toán chỉ hạch toán về mặt giá trị của nguyên vật liệu -công cụ dụng cụ, xoá bỏ đợc sự ghi chép trùng lắp giữa thủ kho và phòng

kế toán , tạo điểu kiện cho việc kiểm tra kế toán , đảm bảo số liệu ké toán chính xác, kịp thời

Nguyên tắc hạch toán:

Tại kho, thủ kho ghi chép sự biến động của vật liệu-công cụ dụng cụ về mặt số lợng Còn kế toán vật t theo dõi sự biến động vật liệu-công cụ dụng cụ về mặt giá trị thông qua phiếu giao nhận chứng từ và sổ số d

C )

Sổ

kế toán

về vật liệu, côn

g cụ dụn

g cụ

Trang 19

riêng Căn cứ vào kết quả phân loại, thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ trong

đó ghi số lợng, số hiệu chứng từ của từng danh điểm vật liệu-công cụ dụng cụ

Phiếu giao nhận chứng từ lập riêng cho loại phiếu nhập kho một bản, phiếuxuất kho một bản Cuối tháng, thủ kho căn cứ vảo thẻ kho đã đợc kế toán kiểm traghi số lợng từng loại vật t tồn vào sổ số d, cho phòng kế toán kiểm tra và tínhthành tiền

Sổ số dVật t đ vị

cụ dụng cụ và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ Căn cứ vào phiếugiao nhận chứng từ đã đợc tính giá, kế toán ghi vào bảng luỹ kế nhập xuất tồnkho của từng danh điểm vật t cho từng khoản thời gian tơng ứng

Cuối kỳ, tính ra số tồn cuối kỳ của từng loại nguyên vật liệu trên bảng kêluỹ kế nhập, xuất, tồn bằng tiền Sau khi, nhận sổ số d do thủ kho chuyển đến, kếtoán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tính thành tiền cho từng loại nguyên vậtliệu-công cụ dụng cụ tồn kho và tính tổng giá trị kho trên sổ số d Só liệu tồn khocuối tháng của từng loại nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trên bảng luỹ kế dùngchỉ đối chiếu với số d trên sổ số d và đối chiếu với kế toán tổng hợp theo từngnhóm vật liệu-công cụ dụng cụ

Thẻ kho Chứng từ nhập

Bảng luỹ kế xuất

Số kế toán tổng hợp

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Số số d

Trang 20

Trên đây là qui trình hạch toán của phơng pháp sổ số d.

Ưu điểm của phơng pháp này là công việc ghi chép không bị trùng lắp giữa kế toán và thủ kho do đó giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán Kế toán có thể cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý về giá trị nguyên vật liệu-công

cụ dụng cụ nhập, xuất, tồn

Nhng do chỉ theo dõi về mặt giá trị, nên khi cần cung cấp thông tin về số ợng hiện có hay tình hình tăng, giảm từng thứ nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ,

l-kế toán phải xem xét số liệu trên thẻ Hơn nữa, việc kiểm tra phát hiện sai sót giữa thủ kho và kế toán gặp khó khăn

Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn, đa dạng chủng loại vât t, khối lợng nhập xuất lớn, thờng xuyên, trình độ của nhân viên kế toán cao Phơng pháp này sẽ phát huy nhiều u điểm trong trờng hợp thực hiện kế toán bằng phơng pháp thủ công

Tóm lại, có thể nói mỗi mô hình hạch toán chi tiết kế toán nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ đều có những u điểm , nhợc điểm nhất định, thích hợp trong điềukiện này lại không thích hợp trong điều kiện khác Kế toán mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn vào đặc điểm , yêu cầu quản lý của đơn vị mình để lựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết phù hợp nhất , tận dụng hết các u điểm vốn có của phơngpháp đã lựa chọn , thực hiện theo đúng nguyên tắc hạch toán

III-Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ :

Hạch toán tổng hợp vật liệu-công cụ dụng cụ là việc ghi chép sự biến

động về mặt giá trị của vật liệu và công cụ dụng cụ trên các sổ kế toán tổng hợp Tuỳ theo đặc điểm vật liệu-công cụ dụng cụ của công ty mà kế toán có thể sử dụng một trong hai phơng pháp là kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ

1-Hạch toán tổng hợp vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai ờng xuyên:

th-1.1-Khái niệm và tài khoản sử dụng :

1.1.1-Khái niệm:

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp hạch toán tổng hợp theodõi và phản ánh một cách thờng xuyên , liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho vậtliệu-công cụ dụng cụ trên sổ sách kế toán

Theo phơng pháp này, các tài khoản nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ

đ-ợc dùng để phản ánh số hiện có , tình hình biến động tăng , giảm của nguyênvật liệu-công cụ dụng cụ Vì vậy, nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ tồn kho trên

sổ sách kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế nguyên vật liệu –công

cụ dụng cụ tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán xem có phùhợp Nếu có chênh lệch phỉa truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời

Trang 21

Tuy quá trình hạch toán của phơng pháp này là khá phức tạp, mất nhiềuthời gian, công sức và ghi chép nhiều sổ sách nhng phơng pháp này có độ chínhxác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời.

Phơng pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp có mặt hàng giá trị lớn và

tổ chức kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất kho

1.1.2-Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ kế toán sử dụng

TK 152” Nguyên vật liệu”, TK 153” Công cụ dụng cụ “

Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu :

Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có , tình hình tăng , giảm củacác nguyên vật liệu theo giá thực tế

Kết cấu TK 152 là:

+Bên nợ :Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng nguyên vật liệu trong các

kỳ mua ( mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn , phát hiện thừa thiếu, đánhgiá tăng, )

+Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu trong

kỳ xuất dùng ( xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanhm thiếu hụt, )+D nợ:Giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho ( đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

TK cấp hai của TK 152:

TK 152 có thể chi theo cơ cấu, chủng loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp Tài khoản 152 thờng đợc chi tiết thành:

Kết cấu của tài khoản 153:

+Bên nợ :Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tăng công cụ dụng cụ trong các

kỳ mua ( mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn , phát hiện thừa thiếu, đánhgiá tăng, )

Trang 22

+Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm công cụ dụng cụ trong kỳ xuất dùng ( xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanhm thiếu hụt, )

+D nợ: Giá trị thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho ( đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

Tài khoản cấp hai:

- 153.1- Công cụ dụng cụ

- 153.2-Bao bì luân chuyển

- 153.3- Đồ dùng cho thuê

Tài khoản 151 hàng đang đi đờng”

Tài khoản này dùng để theo dõi các loại vật t mua ngoài đã thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp nhng cuối kỳ cha kiểm nhận nhập kho theo nơi bảo quản quy định Tài khoản 151 đợc chi tiết theo từng loại vât t đang đi đờng tính tới ngày cuối kỳ

Kết cấu tài khoản

+Bên nợ : phản ánh giá trị hàng đi đờng tăng trong kỳ

+Bên có: phản ánh giá trị hàng đang đi trên đờng cuối kỳ trớc đã về nhập kho hoặc chuyển thẳng cho bộ phận sử dụng

+D nợ: phản ánh giá trị hàng đã mua nhng còn đang đi đờng (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK 133, TK331, TK 111, TK 112, TK 627, TK 141, TK 641, …

1.2-Hạch toán nghiệp vụ nhập kho vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ

sơ đồ hạch toán tổng hợp nhập vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

( tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )

TK 111, 112,141,311, 331 TK 152, TK 153 Tăng do mua ngoài

Hàng mua đang đi đờng hàng đi đờng nhập kho

Trang 23

TK 1331 Thuế GTGT đầu vào

Nhập giá trị NVL-CCDC sử dụng không hết hoặc thiết bị

TK 412 XDCB hoặc phế liệu thu hồi từ XDCB, sửa chữa

Đánh giá tăng vật liệu

TK 336

Vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ

TK 133

Giảm giá hàng mua hoặc trả lại ngời bán

 Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì các

nghiệp vụ hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tơng tự Chỉ khác nếudoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ sử dụng TK 133 để hạchtoán thuế GTGT thì kế toán theo phơng pháp trực tiếp không sử dụng TK 133 màcộng cả thuế GTGT vào giá gốc hàng mua Giá trị thực tế nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ sẽ đợc phản ánh theo tổng giá thanh toán

1.3 -Hạch toán nghiệp vụ xuất kho vật liệu - công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

1.3.1- Hạch toán xuất kho vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

Trang 24

Xuất kho nguyên liệu , vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh và XDCB

TK 331 Giảm giá hàng bán hoặc hàng mua trả lại

TK 1331

Thuế GTGT của hàng bị trả lại

TK154 Xuất nguyên vật liệu thuê ngoài gia công

TK 821 Nguyên vật liệu nhợng bán

TK 128,222 Xuất nguyên vật liệu góp vốn liên doanh

TK 142

TK 411

TK 338 Xuất nguyên vật liệu trả nợ vay đơn vị khác hay trả lại hàng thừa

TK 138,642,334 Nguyên vật liệu thiếu phát hiện trong kiểm kê

TK 138,136 Xuất cho vay tạm thời

TK412

Đánh giá giảm nguyên vật liệu tồn kho

Xuất bán nguyên vật liệu TK 632

1.3.2- Hạch toán xuât công cụ dụng cụ theo phơng pháp kê khai thơng

xuyên:

Do đặc điểm của công cụ dụng cụ để phản ánh chính xác chi phí công cụdụng cụ, kế toán phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinhdoanh Khi xuất dùng công cụ dụng cụ, căn cứ vào quy mô và mục đích xuấtdùng kế toán xác định số lần phân bổ công cụ dụng cụ

Trờng hợp xuất dùng vói giá trị nhỏ, só lợng không nhiều để thay thế, bổsung một phần công cụ dụng cụ cho sản xuất thì toàn bộ giá trị xuất dùng tính hếtvào chi phí trong kỳ nh ấm chén, chối quét nhà … Đây là phơng pháp phân bổmột lần

Trang 25

Trờng hợp xuất dùng công cụ dụng cụ tơng đối cao, quy mô tơng đối lớn

mà nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp phân bổ một lần thì sẽ làm chi phí sảnxuất –kinh doanh trong kỳ đột biến tăng lên thì kế toán áp dụng phơng phápphân bổ hai lần Khi xuất dùng công cụ dụng cụ ra sử dụng thì phân bổ ngay50% giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí Phần còn lại khi công cụ dụng cụ hỏnghoặc mất mới phân bổ phần còn lại sau khi trừ đi giá trị phế liệu thu hồi hay sốtiền bồi thờng nếu có

-Tiền bồi thờng của ngời làm hỏng2

Trờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng với quy mô lớn, giá trị cao với mục

đích thay thế, trang bị mới hàng loạt, có tác dụng phục vụ cho nhiều kỳ thì toàn

bộ giá trị xuất dùng đợc phân bổ dần vào chi phí Đây đợc gọi là phơng phápphân bổ nhiều lần Khi xuất dùng , kế toán vật t dự kiến số lần phân bổ và tínhmức phân bổ mỗi lần

Mức phân bổ

mỗi lần = Giá trị công cụ dụng cụ thực tế xuất dùng

Só lần dự kiến phân bổCác lần sau tợng tụ nh bớc trên, khi công cụ dụng cụ đợc báo hỏng, báo mất thì xác định giá trị phân bổ lần cuối cho các đối tợng

Giá trị phếliệu thu hồi( nếu có ) -

Tiền bối thờngcủa ngời làm

hỏng

 Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp a

Sơ đồ hạch toán tổng hợp xuất công cụ dụng cụ

Xuất cộng cụ dụng cụ một lần giá trị nhỏ

TK 142 Xuát dùng công cụ dụng cụ có giá trị lớn Phân bổ vào chi phí trong kỳ

TK 152 Phế liệu thu hồi và tiền bổi thờng

TK 153 Nhập lại bao bì hoặc đồ dùng cho thuê

TK 331,111 Hàng mua đợc giảm giá trả lại cho ngời bán

TK 133 thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

Xuất thuê ngoài gia công

Trang 26

TK 142 Công cụ dụng cụ ( bao bì luân chuyển ) xuất cho thuê

TK 821 Công cụ dụng cụ xuất bán

TK 128,222 Công cụ dụng cụ góp vốn liên doanh

TK 338 Xuất công cụ dụng cụ trả nợ vay đơn vị khác hoặc hàng thừa trong kiểm kê

TK 138,334 Công cụ dụng cụ phát hiện thiếu trong kiểm kê

TK 138,136 Xuất cho vay tạm thời

TK 412 Chênh lệch đánh giá lại

TK 632 Bán công cụ dụng cụ

 Đối với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp ( do cha thực hiện

đầy đủ các điều kiện về sổ sách kế toán, về chứng từ hoặc với các doanh nghiệpkinh doanh vàng bạc), thì nghiệp vụ hạch toán kế toán tơng tự phơng pháp tínhthuế theo phơng pháp khấu trừ ,chỉ khác kế toán không sử dụng tài khoản 133 đểhạch toán thuế GTGT đầu vào mà toàn bộ số thuế này trở thành một bộ phậncấu thành giá vốn nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ nhập kho hoặc chi phí sảnxuất kinh doanh nếu nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ mua về đợc đa sử dụngngay Giá trị thực tế công cụ dụng cụ mua về sẽ đợc phản ánh theo tổng giáthanh toán ( bao gồm cả thuế GTGT đầu vào.)

Sơ đồ hạch toán tổng hợp nghiệp vụ nhập xuất công cụ dụng cụ tơng tự nh trên

2- Hạch toán nhập xuât nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

2.1- Khái niệm và tài khoản sử dụng

2.1.1-Khái niệm:

Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách ờng xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ ( hàng tồn kho nói chung) Trên các tài khoản phản ánh từng loại mà chỉphản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Trên cơ sở kết quả kiểm kê đầu

th-kỳ và cuối th-kỳ , xác định lợng tồn kho thực tế và lợng xuất dùng cho sản xuất và mục đích khác theo công thức sau:

Trang 27

Giá trị vật t

xuất dùng

trong kỳ

= Giá trị vật t tồn đầu kỳ + Giá trị vật t nhập trong kỳ - Giá trj vật t tồn cuối kỳ

Theo phơng pháp này, kế toán vật t dùng để theo dõi sự biến động nhập xuất của nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trên tài khoản TK 611 “ Mua hàng” ,

TK 152” Nguyên vật liệu “, TK 153 “ Công cụ dụng cụ “ đợc phản ánh sự biến

động đầu kỳ, cuối kỳ của hàng tồn kho trên cơ sở kiểm kê của mỗi kỳ hạch toán

Phơng pháp này mặc dầu giảm nhẹ khối lợng công việc hạch toán, nhng doviệc xác định giá trị vật t, hàng hoá xuất ra phụ thuộc vào chất lợng công tác quản

lý vật t nên độ chính xác không cao, khó phát hiện mất mát, hao hụt

Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các đơn vị có nhiều chủng loại vật t , hàng hoá với quy cách , mẫu mã rất khác nhau , giá trị thấp và đợc xuất thờng xuyên

2.1.2-Tài khoản sử dụng:

 TK 611- Mua hàng:

Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thu mua , tăng giảm nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ theo giá thực tế ( giá mua và chi phí thu mua)

Kết cấu tài khoản:

+ Bên nợ: phản ánh giá thực tế vật t, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và tăng thêm trong kỳ

+ Bên có:

Phản ánh giá trị thực tế vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ theo kết quả kiểm kê

Phản ánh giá trị thực tế xuất dùng, xuất bán, thiếu hụt trong kỳ

Đồng thời phản ánh trị giá hàng gửi bán nhng cha xác định là tiêu thụ trong kỳ

Phản ánh trị giá vật t, hàng hoá trả lại ngời bán hoặc các khoản đợc giảm giá

Tài khoản 611 không có số d cuối kỳ

TK cấp hai của TK 611:

- 611.1- Mua nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ

- 611.2- Mua hàng hoá

 Tài khoản 152 nguyên vật liệu” ”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho, chi tiết từng loại

Kết cấu tài khoản:

Trang 28

+ Bên nợ: kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

+ Bên có : kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

+ D nợ: giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ

TK cấp hai của tài khoản này tơng tự nh phơng pháp kê khai thơng xuyên

 Tài khoản 153” Công cụ dụng cụ”

Tài khoản dùng để phản ánh giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho, chi tiết từng loại

Kết cấu tài khoản:

+ Bên nợ: kết chuyển giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

+ Bên có: kết chuyển giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ

+ D nợ: giá trị thực tế công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ

TK cấp hai của tài khoản này tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên

Tài khoản 151 hàng đang đi đờng “

Tài khoản này thờng dùng để theo dõi giá trị thực tế nguyên vật liệu -công

cụ dụng cụ tồn kho, chi tiết từng loại

Kết cấu tài khoản

+ Bên nợ: kết chuyển giá thực tế hàng mua đang đi đờng tồn kho cuối kỳ

+ Bên có : kết chuyên giá thực tế hàng mua đang đi đờng tồn kho đầu kỳ

+ D nợ: giá trị thực tế hàng mua đang đi đờng tồn kho cuối kỳ

2.2 Hạch toán nghiệp vụ nhập xuất kho vật liệu-công cụ dụng cụ theo ph

-ơng pháp kiểm kê định kỳ:

Sơ đồ hach toán tổng hợp nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm

kê định kỳ ( tính giá thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ )

Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu

Mua nguyên vật liệu Chiết khất mua hàng giảm giá

TK 133 Thuế GTGT

TK111,112, 331 của hàng bị trả lại TK 621

Mua nguyên vật liệu nhập kho Giá trị nguyên vật liệu cha trả tiền ngời bán TK 133 xuát kho trong kỳ

Thuế GTGT đợc khấu trừ

TK 333

Trang 29

Thuế nhập khẩu phải nộp Tính vào giá trị nguyên vật liệu Tơng tự nh phơng pháp kê khai thờng xuyên, việc hạch toán tổng hợp theo phơng pháp kiểm kê định kỳ của doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ khác phơng pháp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp ở việc tính giá thực tế nhập kho Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp trực tiếp thì giá thực tế nhập kho bao gồm cả thuế.

3-Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán vật liệu-công cụ dụng cụ

Chứng từ kế toán mới chỉ là những thông tin phản ánh riêng lẻ, cha có tácdụng đối với công tác quản lý tổng hợp Để đáp ứng nhu cầu quản lý, ngời ta cầnsắp xếp chúng thành những hệ thống sổ sách có nghiệp vụ kinh tế tơng tự nhau

và công dụng tơng tự nhau Các loại sổ sách khác nhau phản ánh các loại nghiệp

vụ khác nhau , các sổ sách kế toán đợc liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theomột trình từ nhất định Mỗi cách kết hợp khác nhau về chức năng ghi chép , vềkết cấu, nội dung phản ánh sẽ đem lại một hệ thống sổ khác nhau có quy địnhriêng Hiện nay, các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn hinh thức sổ kếtoán để hạch toán các nghiệp vụ phát sinh sao cho phù hợp với đặc điểm củadoanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho việc cung cấp thông tin kịp thời, chínhxác:

em chỉ xem xét hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong hạch toán nguyên vật liệu

- công cụ dụng cụ

3.1-Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ theo hình thức

Nhật lý Sổ cái

Tổ chức hạch toán theo hình thức này kết hợp việc ghi chép theo thời gian

và theo quan hệ đối ứng tài khoản trên một quyển sổ Theo hình thức này, việchạch toán đợc thực hiện trên sổ “ Nhật ký sổ cái “

Tổ chức hạch toán theo hình thức này đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra đốichiếu, khối lợng công việc kế toán ít Nhng ghi chép trùng lắp trên một dòng,khó phân công lao động kế toán, và chỉ mở đợc số lợng tài khoản ít ở đơn vị vừa

và lớn , hình thức này rất khó áp dụng Hệ thống sổ chỉ tiết của phơng thức nàytách rời hệ thống sổ tổng hợp

Sơ đồ hạch toán tổng hợp nvl-ccdc theo hình thức nhật ký sổ cái:

Chứng từ gốc: hoá đơn, phiếu nhập, phiếu xuất

Trang 30

3.2-Hạch toán tổng hợp theo hình thức nhật ký chung:

Sơ đồ hạch toán tổng hợp theo hình thức nhật ký chung:

Hình thức này tách rời việc ghi sổ theo thời gian và theo quan hệ đối ứng theo hai loại sổ, tách rời việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết Theo hình thức này, việc hạch toán nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ đợc thực hiện trên sổ” nhật ký chung” và “ nhật ký mua hàng” , “sổ cái “ và các sổ chi tiết nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ

Hình thức sổ này ghi chép đơn giản , dễ kiểm tra , đối chiếu, thích hợp doanh nghiệp lớn có điều kiện cơ giới hoá Song do sử dụng riêng sổ nhật ký và

sổ cái nên khối lợng ghi chép còn trùng lặp

Báo cáo tài chính

Chứng từ gốc: hoá đơn, phiếu nhập kho , phiếu

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp nhật xuất tồn

Trang 31

3 3-Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Sơ đồ hạch toán tổng hợp theo hình thức chứng từ ghi sổ

Giống nh hình thức nhật ký chung, hình thức nhật ký chứng từ ghi sổ theo thời gian và theo hệ thống trên hai loại sổ, tách rời việc hạch toán chi tiết vớihách toán tổng hợp Việc hạch toán nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ đợc thực hiện trên các chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản, sổ chi tiết nguyên vật liệu công cụdụng cụ

Hình t hức này phù hợp với mọi loại hình, đặc diểm kinh doanh của doanh nghiệp Hình thức này dễ làm, dế kiểm tra đối chiếu, dễ phân công chia nhỏ , khối lợng công việc phân công đều trong tháng Tuy nhiên, việc ghi chép sổ th-ờng trùng lắp, làm tăng khối lợng ghi chép chung và dễ gây nhầm lẫn, khối lợng công việc nhiều

3.4- Hình thức nhật ký chứng từ:

Hình thức hạch toán kết hợp việc ghi sổ theo thời gian và quan hệ đối ứngtài khoản trên nhật ký chứng từ Phần lớn kết hợp hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên nhật ký chứng từ Hình thức này theo dõi việc hạch toán

nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ trên nhật ký chứng từ, sổ chi tiết và các bảng kê,bảng phân bổ

Hạch toán tổng hợp nvl-công cụ dụng cụ theo hình thức nhật ký chứng từ

Hoàn thiện tổ chức hạch toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ 31

Chứng từ gốc: hoá đơn, phiếu nhập,

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng

Sổ cái TK 152, TK 153 Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 32

Hình thức nhật ký chứng từ kế thừa u điểm của hình thức kế toán ra đời

tr-ớc đó, hình thức này có chuyên môn hoá cao, khối lợng ghi chép giảm đi dáng kể.Mẫu sổ in sẵn quan hệ đối ứng và ban hàng thống nhất tạo kỷ cơng cho việc ghichép sổ sách, dảm bảo cung cấp thông tin và lập báo cáo kịp thời Tuy nhiên,hình thức này có kết cấu, qui mô, loại sổ lớn phức tạp Do vậy, có khó khăntrong việc cơ giới hoá máy tính và xử lý sổ liệu

Hình thức này phù hợp các loại hình doanh nghiệp phức tạp, quy mô lớn,những đơn vị có trình độ quản ý và kế toán cao, có nhu cầu chuyên môn hoá sâulao động kế toán thủ công

IV-Hạch toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ:

1-Khái niệm và ý nghĩa của dự phòng:

Dự phòng là việc ghi nhận trớc một khoản chi phí sản xuất kinh doanhphần giá trị bị giảm xuống thấp hơn so với giá ghi sổ kế toán của nguyên vậtliệu-công cụ dụng cụ cha chắc chắn , từ đó phản ánh giá trị thực của vật liệu-công

cụ dụng cụ tại thời điểm cuối niên độ kế toán

Việc lập dự phòng có ý nghĩa quan trọng cả phơng diện kinh tế và phơngdiện tài chính Trên phơng diện kinh tế, việc lập dự phòng giúp doanh nghiệpphản ảnh chính xác hơn giá trị tài sản của doanh nghiệp Dự phòng đợc ghi nhận

nh một khoản chi phí làm giảm lợi nhuận trớc thuế , do đó giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp Trên phơng diện tài chính, dự phòng có tính chất nh một nguồn tàichính của doanh nghiệp, tạm thời nằm trong các tài sản lu động trớc khi sử dụngthực thụ Nếu doanh nghiệp tích luỹ đợc một số đáng kể , số này đợc sử dụng dể

bù đắp các khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh và tài trợ cho các khoản chiphí khi các chi phí này phát sinh ở niên độ sau

2- Phơng pháp xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành ngày 01- 01-2002,

dự phòng giảm giá hàng tồn nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ đợc lập vào cuốimỗi niên độ kế toán, trớc khi lập báo cáo tài chính năm nhằm ghi nhận bộ phận

Trang 33

giá trị nguyên vl-dự tính giảm giá so với giá gốc của hàng tồn kho nh ng cha chắcchắn.

Dự phòng giảm giá nguyên vật liệu –công cụ dụng cụ đợc lập cho từngloại nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất các loại vật t, hàng hoá, mà giáthành sản xuất sản phẩm cao hơn giá thị thuần có thể thực hiện đợc Giá trịnguyên vật liệu-công cụ dụng cụ lúc này đợc đánh giá giảm xuống bằng với giátrị thuần có thể thực hiện đợc của chúng

Việc lập dự phòng phải tiến hành riêng cho từng loại vật t hàng hoá bịgiảm giá và tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng giảm giá vật t hàng hoá tồn khocủa doanh nghiệp vào bảng kê chi tiết Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán vàochi phí quản lý doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo, doanh nghiệp phải thực hiện đánh giá mới

về giá trị thực tế nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ cuối năm đó Trờng hợp cuói

kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu-công cụ dụng

cụ phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu-công cụ dụng cụcuối kỳ kế toán năm trớc thì só chênh lệch lớn hơn phải đợc hoàn nhập để đảmbảo cho giá trị nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ phản ánh trên báo cáo tài chính

là theo giá gốc Còn nếu khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu-công cụ dụng

cụ cuối kỳ kế toán lớn hơn khoản dự phòng giảm giá nguyên vật liệu,công cụdụng cụ năm trớc thì trích lập thêm dự phòng vào chi phí quản lý doanh nghiệp

3- Phơng pháp hạch toán:

Tài khoản hạch toán:

Tài khoản 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

TK 159 Dùng để phản ánh việc lập dự phòng và xử lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, khi có những bằng chứng chắc chắn về sự giảm giá thờng xuyên, liên tục của hàng tồn kho ở doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản

+ Bên nợ: hoàn nhập dự phòng

+ Bên có: lập dự phòng

+ D có: dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:

Sau khi xác định khoản dự phòng giảm giá cần phải lập kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 642 ( 6426 ) mức dự phòng giảm giá nguyên vật liệu

Trang 34

Cuối niên độ kế toán sau, kế toán hàng tồn kho xác định lại mức dự phònggiảm giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cần lập Nếu khoản dự phòng giảm giánguyên vật liệu-công cụ dụng cụ năm kế hoạch thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập năm trớc thì doanh nghiệp phải hoàn nhập vào thu nhập khác số chêng lệch giữa khoản dự phòng đã trích lập năm trớc với số dự phòng phải trích lập cho năm kế hoạch.

Nợ TK 159 Số chênh lệch

Có TK 721 Ngợc lại, nếu số dự phòng giảm giá phải trích lập cho năm kế hoạch cao hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trớc thì doanh nghiệp phải trích lập cho năm kế hoạch với số d khoản dự phòng đã trích lập năm trớc

Có TK 159

V- Phân tích tình hình hạch toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả vốn l u động trong các doanh nghiệp sản xuất

1-Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động:

 Khả năng sinh lợi của vốn lu động

Sức sản xuất của vốn lu động:

Sức sản xuất của vốn lu

động = Giá trị tổng săn lợng

Vốn lu động bình quânSức sản xuất của vốn lu dộng cho biết một đồng vốn lu động mang lại mấy

đồng giá trị tổng sản lợng Chỉ tiêu này càng cao thì sức sản xuất của vốn lu độngcàng cao, hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

Sức sinh lời của vốn lu động:

Sức sinh lời của vốn lu

Trang 35

Khi phân tích và so sánh ba chỉ tiêu nàu giữa hai thời kỳ mà ba chỉ tiêu cùng tănglên điều đó có nghĩa là việc sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp đợc cải thiện

số vòng càng cao thì khả năng luân chuyển của vốn lu dộng cao và ngợc lại Đâu

là chỉ tiêu thể hiện rõ nhất hiệu quả sử dụng vốn lu động

Thời gian của một vòng luân chuyển :

Thời gian của 1vòng luân chuyển

đó hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

Vốn lu động của doanh nghiệp hoạt động liên tục, thờng xuyên Do đó tốc độ luân chuyển vốn nhanh thì doanh nghiệp càng sử dụng đợc nhiều vốn, góp phần

hỗ trợ hoạt động kinh doanh

Trong toàn bộ công thức ở trên , vốn lu động bình quân của doanh nghiệp

2Vốn lu

động bình

quân quý =

Vốn lu động bình quân 3 tháng

3Vốn lu

Trang 36

vốn dùng đợc càng nhiều Vì vậy, sử dụng vốn lu động có hiệu quả là điều kiệnquan trọng để doanh nghiệp tồn tại trong cơ chế thị trờng.

Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động của doanh nghiệp

là số vốn cần thiết đảm bảo cho doanh nghiệp dự trữ các loại tài sản lu động( dựtrữ tài sản lu dộng sản xuất, dự trữ tài sản lu động lu thông, ) nhằm đáp ứng mọinhu cầu hoạt động cơ bản Hiệu quả sử dụng vốn lu động có cao hay không tuỳthuộc vào tình hình dự trữ tài sản lu động của doanh nghiệp có phù hợp không,nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, vừa đảm bảo tiếckiệm vốn

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một bộ phận của tài sản lu động dự trữcủa doanh nghiệp Khoảng mục nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm một tỷtrọng lớn trong tổng tài sản lu động trên Bảng cân đối kế toán Do dó hiệu quả sửdụng vốn chịu tác động không nhỏ của tình hình quản lý và hạch toán nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ Công tác quản lý nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ baogồm từ khâu thu mua, sử dụng và dự trữ

Quá trình cung cấp nguyên vật liệu:

Quá trình cung cấp là giai đoạn khởi dầu của quá trình sản xuất kinh doanhnhằm tạo đầy đủ yếu tố đầu vào Việc cung cấp đủ số lợng, đúng chất lợng vậtliệu, công cụ dụng cụ nh kế hoạch cho quá trình sản xuất sẽ đảm bảo sản xuất đ-

ợc liên tục cũng nh việc bảo đảm quản lý chi phí sản xuất, chất lợng sản phẩm vàlợi nhuận Để hoạt động cung cấp đạt hiệu quả thì quá trình cung cấp luôn đốichiếu với các tiêu chuẩn , quy định trong hợp đồng về mặt số l ợng và chất lợng

để xem nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua về đã đáp ứng nhu cầu về số lợngcũng nh tiêu chuẩn chất lợng

Ngoài ra, tổ chức tốt quá trình thu mua góp phần nâng cao tính chặt chẽcủa hoạt động quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ, thông qua việc thiết lập hệthống chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ

Quá trình dự trữ và bảo quản :

Dự trữ là nhu cầu tất yếu của doanh nghiệp để đảm bảo quá trình sản xuất

đợc liên tục Tuy nhiên dự trữ quá lớn đẫn đến ứ đọng vốn, tăng các chi phí liênquan đến việc bảo quản vật t, công cụ dụng cụ Nhng nếu dự trữ quá ít thi sẽ dẫntới tình trạng thiếu hụt, không đảm bảo tính liên tục của quá trình hoạt động sảnxuất, gây lãng phí công suất máy móc thiết bị để sử dụng vốn có hiệu quảdoanh nghiệp phải xác định mức dự trữ thấp nhất ở mức cho phép và luôn kiểmtra việc thực hiện các định mức đó

Bên cạnh đó, công việc kiểm kê cũng nh sự đối chiếu thờng xuyên giữa thủkho và kế toán vật t có tác dụng kịp thời phát hiện tình trạng thiếu hụt hay d thừavật liệu, công cụ dụng cụ, hạn chế sự biến mất của vật liệu, công cụ dụng cụ

Quá trình xuất và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ :

Sử dụng tiếc kiệm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là một trong nhữngyếu tố cơ bản để giảm chi phí , hạ giá thành sản phẩm , tăng mức lợi nhuận chodoanh nghiệp Để đánh giá sự ảnh hởng của tình hình sử dụng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tới hiệu quả sử dụng vốn lu động , ngời ta thờng xét chỉ tiêu:

Trang 37

Hệ số quay kho

của NVL-CCDC = Giá trị nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ

Giá trị nguyên vật liệu tồn kho bình quânGiá trị NVL-

CCDC tồn kho

Giá trị NVL-CCDCtồn kho đầu kỳ + Giá trị NVL-CCDCtồn kho cuối kỳ

2Chỉ tiêu này càng cao thì có nghĩa là hiệu quả sử dụng vốn l u động càngcao, lợng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ít ứ đọng

Bởi vậy, hạch toán tốt quá trình này sẽ đảm bảo nguyên vật liệu, công cụdụng cụ đợc xuất đúng mục đích, đầy đủ và kịp thời, đồng thời nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ đợc sử dụng tiếc kiệm hiệu quả

I-Đặc điểm kinh tế kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh :

1-Lịch sử hình thành phát triển Công ty Cơ Khí Hà Nội :

Công ty Cơ Khí Hà Nội, tên giao dịch quốc tế HAMECO ( Hà Nội –Mechanic-Company), đăng ký kinh doanh số 108898, trụ sở đặt tại số 24 đờngNguyễn Trãi quận Thanh Xuân, Hà Nội, là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổngcông ty máy và thiết bị công nghiệp ( MIE), Bộ Công nghiệp

Ngày 12 / 4 / 1958 , sau ba năm xây dựng, Nhà Máy Cơ Khí đầu tiên củaViệt Nam đã ra đời với quy mô ban đầu gồm có 6 phân xởng Mộc, Đúc, Rèn, CơKhí, Lắp ráp,Dụng cụ và 9 phòng ban ( phòng kỹ thuật, phòng kiểm tra, phòngcơ điện, phòng kế hoạch, phòng tài vụ, phòng cung cấp, phòng cán bộ và lao vụ,phòng bảo vệ , phòng hành chính quản trị ) Nhà máy Cơ Khí Hà nội ra đời đánhdấu sự kiện trọng đại của nền cơ khí nớc nhà

Bốn mơi bốn (1958-2002) xây dựng và phát triển, công ty có một bề dàylịch sử với đầy gian truân, thử thách nhng cũng rất đáng tự hào

Tr ớc năm 1975 , đất nớc ta bị chia thành hai miền , nhà máy phải kết hợp

sản xuất và chiến đấu Trong thời gian ban đầu , nhà máy chỉ lắp ráp máy công

cụ dụng cụ và sản xuất thí nghiệm Cùng với tinh thần không ngừng học hỏi , vợtqua khó khăn và đợc sự giúp đỡ của anh em Liên Xô, nhà máy đã chế tạo nhữngloại máy phức tạp nh khoan K525, máy tiện T18A, phục vụ sự phát triển củamiền bắc và chiến đấu ở miền nam

Sau năm 1975, nhà máy có thay đổi lớn: thị trờng đợc mở rộng trong cả

n-ớc, đội ngũ cán bộ chủ chốt bị điều động bớt vào trong nam, nhà máy vẫn liêntục thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm lần một (1957-1980), 5 năm lần hai(1980-1985) cũng nh tham gia xây dựng nhiều công trình lớn: công trình phân

lũ sông Đáy, công trình xây dựng lăng Bác, … Đến năm 1980, nhà máy đợc đổitên thành nhà máy Chế Tạo Công Cụ số một Chỉ trong vòng ba năm , năng suấtlao động của nhà máy tăng 8.26%, giá trị tổng sản lợng tăng bình quân 11.08%

Năm 1986, nền kinh tế chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêubao cấp sang cơ chế thị trờng định hớng XHCN, có sự quản lý của Nhà nớc cũng

nh các doanh nghiệp nhà nớc khác, nhà máy gặp rất nhiều khó khăn Đội ngũ

Phần hai:

thực trạng tổ chức hạch toán vật liệu, công cụ

dụng cụ tại công ty cơ khí hà nội

Trang 38

quản lý a thích nghi dợc đòi hỏi của cơ chế thị trờng, thiếu vốn hoạt động, thiếumặt hàng định hớng , sản phẩm làm ra bị ứ đọng, nhà nớc phải bù lỗ, lao độngphải nghỉ việc do không có việc làm,

Chấp nhận cạnh tranh, khắc phục khó khăn, nhà máy Chế tạo Công Cụ sốmột đã chủ động sắp xếp lại sản xuất và bộ máy quản lý cho phù hợp, đề ranhững biện pháp sử dụng vốn cho sản xuất hợp lý, … Năm 1994, lần đầu tiênsản phẩm của nhà máy đã xuất khẩu ra nớc ngoài Tiếp tục áp dụng các mô hìnhsản xuất kinh doanh tiên tiến, đổi mới cơ cấu sản phẩm phù hợp thị trờng , đặcbiệt liên doanh với các công ty nớc ngoài ( liên doanh với hãng SHIROKY củaNhật Bản về chế tạo khuôn mẫu), đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu phát triển thúc

đấy nội lực, công nhà máy đã đặt những viên gạch vững chắc chắn cho sự pháttriên sau này

Năm 1995, để phù hợp với vận hội và thời cơ mới, ngày 30/ 10/ 1995, bộtrởng công nghiệp nặng đã ký quyết định đổi tên nhà máy thành Công ty Cơ Khí

Hà Nội, tên quốc tế là HAMECO

Hiện nay, Công ty có đội ngũ công nhân lành nghề, sở hữu một hệ thốngquản lý đợc cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO - 1992 Sản phẩm của công tyngày càng dợc đánh giá cao trên thị trờng Giá trị tổng sản lợng bình quân tăng10-20 %, thu nhập bình quân công nhân viên tăng 15-20 % Hơn thế nữa, công ty

đang đợc nhà nớc đầu t nâng cao năng lực sản xuất với tổng số vốn 150 tỷ Sau

đây là kết quả sản xuất cảu công ty trong năm 2000, 2001 :

mẽ

Trang 39

2-Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty:

Hiện nay, sản phẩm của công ty có hai luồng chế tạo Đó là chế tạo trong

kế hoạch và chế tạo theo hợp đồng Đối với sản phẩm nằm trong kế hoạch thì cácmáy, thiết bị, công cụ dụng cụ đợc phòng kế hoạch lên dự kiến hàng năm để tiếnhành sản xuất Phòng kỹ thuật sẽ thiết kế và các phân xởng sẽ sản xuất theo cácbớc sản xuất của bản thiết kế Còn đối với sản phẩm theo hợp đồng, hợp đồng sẽ

đợc chuyển qua phòng kỹ thuật xem xét và đa ra các bớc sản xuất để lên kế hoạch

về nguyên vật liệu, giờ công và thời gian thực hiện

Sản phẩm của của công ty có quy trình phức tạp, đợc tạo thành do lắp giápcơ học các chi tiết, các bộ phận yêu cầu kỹ thuật cao, mỗi chi tiết có thể khái quátqua một số bớc thực hiện theo sơ đồ sau:

sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

3-Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của Công ty Cơ Khí Hà Nội :

3.1-Tổ chức bộ máy quản lý trong công ty:

Tổ chức một bộ máy hiệu quả đóng vai trò rất lớn trong sự thành công củabất cứ một công ty nào Tổ chức một bộ máy sản xuất tốt thì công ty mới có thểsản xuất ra những sản phẩm đại chất lợng cao Đánh giá tầm quan trọng của việc

tổ chức bộ máy, công ty luôn tự hoàn thiện cơ cấu tổ chức cuả mình

Phôi mẫu Gia công lắp ráp

Đúc

Gia công cơ khí chi tiết

KCS- kiểm trasản phẩmLắp ráp Nhập kho bán thành phẩm

Nhập kho thành phẩm

Tiêu thụ sản phẩm

Trang 40

Do đặc điểm của quy trình sản xuất , để quả lý có hiệu quả, Công ty CơKhí Hà Nội áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng, dựa trên chế

độ tập trung dân chủ Hình thức tổ chức này mang đặc tính của sản xuất côngnghiệp chuyên môn hoá qua các giai đoạn Vì vậy ở mỗi cấp quản lý các quyết

định về chức năng đều tập trung cho lãnh đạo trực tuyến , các lĩnh vực chuyênmôn của thể trong từng bộ phận cụ thể đều do lãnh đạo chức quản lý

Để đảm bảo chuyên môn hoá cao, bộ máy máy quản lý của công ty đợc tổchức thành bốn cấp quản lý chính là giám đốc , phó giám đốc, các trởng phòng,các xởng trởng Cụ thể là:

Đứng đầu bộ máy quản lý là giám đốc, giám đối là đại diện pháp nhân của

công ty, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và nhà nớc về mọi mặt hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

Để giúp việc cho giám đốc có phó giám đốc thờng trực Phó giám đốc ờng trực thực hiện các công việc điều hành chung hàng ngày của công ty d ới sự

th-uỷ quyền của giám đốc; Xây dựng chiến lợc phát triển của công ty , xây dựng các

dự án hợp tác và liên doanh liên kết trong và ngoài công ty

3.2-Tổ chức sản xuất trong công ty:

Do đặc điểm của quy trình công nghệ, công ty tổ chức thành hai cấp sảnxuất Trong đó bộ phận sản xuất chính tạo ra và lăp ráp các bộ phận chính máy,các bộ phận sản xuất phụ gia công, sản xuất các chi tiết phục vụ cho bộ phận sảnxuất chính Bao gồm bộ phận sản xuất của công ty

Xởng máy công cụ là xởng sản xuất chính với nhiệm vụ là sản xuất các

loại máy công cụ nh máy tiện, máy khoan Xởngnày đợc chia thành các phân ởng nhỏ nh: phân xởng đúc gang, phân xởng đức thép

x-Xởng đúc: là một bộ phận sản xuất chính có nhiệm vụ tạo phôi, thép, gang

đúc, đúc các chi tiết máy, các phụ tùng cơ khí phục vụ cho các xởng khác

Xởng gia công áp lực và nhiệt luyện là một bộ phận sản xuất phụ có chức

năng gia công cacá chi tiết phục vụ cho các phân xởng cơ khí nh trục máy tiện,vỏbao che các thiết bị,

Xởng cơ điện là nhiệm vụ quản lý, điều phối cung cấp điện cho toàn công

ty, sửa chữa lớn các thiết bị

Xởng cán thép làm chức năng cán các loại thép xây dựng.

Xởng bánh răng chuyên cung cấp bánh răng, trục răng và các mân cặp

cho xởng máy công cụ và cho các đơn đặt hàng

Ngày đăng: 14/11/2012, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu Tháng   năm … - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng t ổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu Tháng năm … (Trang 19)
Bảng kê xuất - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê xuất (Trang 21)
Bảng kê nhập - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê nhập (Trang 21)
Bảng luỹ kế nhập - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng lu ỹ kế nhập (Trang 23)
Sơ đồ hạch toán  tổng hợp nhập  vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( tính  thuế  GTGT  theo phơng pháp khấu trừ ) - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp nhập vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên ( tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ) (Trang 26)
Sơ đồ hach toán tổng hợp nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm  kê định kỳ ( tính giá thuế  GTGT  theo phơng pháp khấu trừ ) - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ hach toán tổng hợp nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ( tính giá thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ ) (Trang 33)
Hình thức chứng từ ghi sổ - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Hình th ức chứng từ ghi sổ (Trang 34)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp theo hình thức nhật ký chung: - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp theo hình thức nhật ký chung: (Trang 35)
3.4- Hình thức nhật ký chứng từ: - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
3.4 Hình thức nhật ký chứng từ: (Trang 36)
Hình t hức này phù hợp với mọi loại hình, đặc diểm kinh doanh của doanh  nghiệp. Hình thức này dễ làm, dế kiểm tra đối chiếu, dễ phân công chia nhỏ ,  khối lợng công  việc phân công đều trong tháng - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Hình t hức này phù hợp với mọi loại hình, đặc diểm kinh doanh của doanh nghiệp. Hình thức này dễ làm, dế kiểm tra đối chiếu, dễ phân công chia nhỏ , khối lợng công việc phân công đều trong tháng (Trang 36)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 45)
Bảng kê Nhật ký- chứng từ Sổ kế toán - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê Nhật ký- chứng từ Sổ kế toán (Trang 50)
Hình thức than toán : séc    MS 01    00100174     1 - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Hình th ức than toán : séc MS 01 00100174 1 (Trang 59)
Bảng kê nhập - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê nhập (Trang 61)
Bảng kê phát sinh  nhập - Những Lý luận chung về tổ chức công tác  hạch toán kế toán vật  liệu , công cụ trong các doanh nghiệp sản xuất
Bảng k ê phát sinh nhập (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w