BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN MÔN: QUẢN TRỊ VẬN HÀNH Đề tài: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VIỆT AN: ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH CHẤT
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN MÔN: QUẢN TRỊ
VẬN HÀNH
Đề tài:
CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VIỆT AN:
ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CÁ TRA
XUẤT KHẨU
GVHD: Ths Tạ Thị Bích Thủy Học viên: Đào Phi Lâm
Lớp MBA12C
Mã học viên: MBA12C 011
TP H CHÍ MINH - NĂM 201 Ồ CHÍ MINH - NĂM 201 3
Trang 2Tuy nhiên chỉ trong 8 tháng đầu năm 2013 thì công ty nhận liên tiếp ba khiếu nại về chấtlượng sản phẩm từ khách hàng công ty DKSH (là một công ty đa quốc gia về phân phối hàngthủy sản tại châu Âu) Vấn đề này đã đặt ra cho phòng quản lý chất lượng của công ty cần nhanhchóng tìm ra nguyên nhân để khắc phục triệt để và có thư giải trình thõa đáng cho khách hàngDKSH này.
II Tổng quan về ngành thủy sản và cá Tra Việt Nam
1 Tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam
Ngành thủy sản được xem như một ngành mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm của quốc gia,trong đó xuất khẩu được ưu tiên hàng đầu và là động lực để ngành thủy sản phát triển Vớinhững chiến lược và giải pháp đúng đắn, ngành thủy sản từng bước đạt được những kết quả quantrọng Tổng sản lượng thủy sản đã vượt ngưỡng 1 triệu tấn vào năm 1990, được đứng vào hàngngũ những nước có sản lượng khai thác hải sản trên 1 triệu tấn kể từ năm 1997 Kim ngạch xuấtkhẩu thủy sản vượt qua mức 500 triệu USD năm 1995, năm 2000 vượt ngưỡng 1 tỷ USD, năm
2007 vượt ngưỡng 4 tỷ USD, đạt 4,5 tỷ USD năm 2008, 4,8 tỷ USD năm 2009 và hơn 5 tỷ USDnăm 2010 Như vậy so với năm 1990 thì năm 2010 tổng sản lượng tăng gấp 5 lần, giá trị xuấtkhẩu tăng gấp 25 lần
Trang 3Bảng 1: Số liệu kết quả sản xuất kinh doanh 1990-2010
Năm
Tổng sản lượng thủy
sản tấn
Sản lượng khai thác hải sản tấn
Sản lượng nuôi thủy sản tấn
Giá trị xuất khẩu 1.000 USD
Tổng số tàu thuyền chiếc
Diện tích mặt nước NTTS ha
(Nguồn: Bộ Thủy sản trước đây và Bộ NN & PTNT hiện nay, Tổng cục Thống kê, Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam)
Xuất khẩu thủy sản đối với tăng trưởng kinh tế
Xuất khẩu thủy sản có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của ngành thủysản nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung Nếu như năm 2000, ngành thủy sản chỉ chiếm3,34% GDP toàn quốc thì đến năm 2007 đã lên 4,03% Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành
là 13,48%, cao gấp 1,2 lần so với mức tăng trưởng kinh tế toàn quốc (11,6%) Trong năm 2011,mặc dù GDP ước tính chỉ tăng 5,89% so với 2010, thấp hơn mức 6,78% của năm 2010 nhưngngành thủy sản vẫn duy trì ở mức 4% cho thấy vai trò trụ đỡ trong nền kinh tế Năm 2011 kim
Trang 4ngạch xuất khẩu thủy sản tăng trưởng ấn tượng khi đạt 6,11 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2010
và tăng gấp hơn 3 lần năm 2002; năm 2012 kim ngạch xuất khẩu thủy sản là 6,13 tỷ USD đưaViệt Nam trở thành một trong mười quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới
Bảng 2: Hiện trạng GDP thủy sản giai đoạn 2000-2011 theo giá thực tế (ĐVT: Tỷ đồng)
Tốc độ tăng bình quân Toàn
quốc 441.646 839.211 974.266 1.143.715 1.477.717 1.658.389 1.980.914 2.535.008 11,6%Thủy
sản 14.906 32.947 38.335 46.124 58.409 61.756 74.102 99.432 13,48%Tỷ
2 Tổng quan về chế biến và xuất khẩu cá tra
Cá tra là một trong các loài của họ Pangasiidae (họ cá tra) Họ Pangasiidae là một họ thuộc
bộ cá da trơn Cá tra có tên khoa học là Pangasius Hypophthalmus, cá có thân dài, không vảy,màu sắc đen xám trên lưng, bụng hơi bạc, miệng rộng, có hai đuôi râu dài
Tại đồng bằng sông Cửu Long, ngành hàng cá tra nhanh chóng vươn lên trở thành mặthàng chiến lược trong nghề nuôi thủy sản Một số vùng nuôi cá đóng vai trò chủ lực như: ĐồngTháp, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long phát triển mạnh nghề nuôi cá tra, đóng góp 77% tổng sảnlượng cá tra nuôi cả nước
Nguyên liệu cá tra hiện nay đã được chế biến thành rất nhiều sản phẩm khác nhau từ sơ chếnhư: cá tra nguyên con, cá tra cắt khúc, cá tra cắt khoanh, cá tra fillet… đến các sản phẩm giá trịgia tăng như: cá tra tẩm bột, cá tra cuộn cá hồi, xúc xích cá tra, cá tra tẩm gia vị, cá tra xiên que,
…Tuy nhiên, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu hiện nay vẫn là fillet cá tra đông lạnh
Một số hình ảnh về các sản phẩm từ cá tra
Trang 5Cá tra cắt khoanh Cá tra fillet
Theo thống kê của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), năm 2011
cá tra Việt Nam chiếm hơn 90% thị trường cá phi lê thịt trắng trên thế giới và có mặt hơn 130quốc gia Xuất khẩu cá tra năm này đã vượt con số 1.800 triệu USD, đạt giá trị cao nhất trongvòng 5 năm trở lại đây Để đạt được thành tựu này, không thể không kể đến sự nổ lực không
Trang 6ngừng của các doanh nghiệp xuất khẩu để đưa con cá tra Việt Nam đến với thế giới, mà tiêu biểu
là các doanh nghiệp đóng góp với tỷ lệ khá cao vào kim ngạch xuất khẩu cá tra cả nước như công
ty cổ phần Vĩnh Hoàn (8%), công ty cổ phần Hùng Vương (7%), công ty cổ phần xuất nhập khẩuthủy sản An Giang (hơn 5%)
III Giới thiệu về công ty cổ phần thủy sản Việt An
1 Thông tin chung về công ty Việt An
Công ty Cổ phần thủy sản Việt An được thành lập 2004 với tên là Công ty TNHH Việt
An Đến tháng 2/2007 chuyển thành Công ty Cổ phần Việt An (tên viết tắt là ANVIFISH CO)với vốn điều lệ là 50 tỷ đồng, đến tháng 8/2010 thì tăng lên 225 tỷ đồng Vị trí văn phòng và nhàmáy công ty tại địa chỉ: QL91, khóm Thạnh An, phường Mỹ Thới, Tp Long Xuyên, An Giang.Hiện công ty có khoảng 2000 công nhân làm việc tại 2 xí nghiệp với tổng công suất là 300 tấnnguyên liệu cá mỗi ngày:
Xí nghiệp An Thịnh – DL 359: công suất120 tấn nguyên liệu mỗi ngày, có 4 băng chuyềncấp đông IQF với công suất mỗi băng chuyền là 500 kg/h và 4 tủ đông tiếp xúc với công suấtmỗi tủ là 2000 kg/lần vào tủ
Xí nghiệp Việt Thắng – DL 75: công suất 180 tấn nguyên liệu mỗi ngày, có 4 băngchuyền cấp đông IQF với công suất mỗi băng chuyền là 500 kg/h và 6 tủ đông tiếp xúc với côngsuất mỗi tủ là 2000 kg/lần vào tủ
Hai xí nghiệp đều đạt các tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2000, ISO22000:2005, ISO 17025:2005, HACCP, HALAL, SQF 2000, BRC, EU CODE, Global GAP,ASC,… là cơ sở để sản phẩm của công ty có thể vượt qua các rào cản kỹ thuật tại các thị trườngxuất khẩu
Công ty có 2 kho lạnh với tổng công suất 23500 tấn trong đó: kho tại nhà máy ở AnGiang là 3500 tấn và một kho ở khu công nghiệp Long Hậu tỉnh Long An là 20000 tấn
Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủysản Mặt hàng thủy sản chủ yếu của công ty là cá tra và basa
Với tầm nhìn của công ty là: Trở thành một trong top 3 công ty chế biến cá Tra lớn nhấtViệt Nam vào năm 2015
Trang 7Sứ mệnh: Anvifish cam kết đảm bảo chất lượng theo thõa thuận với khách hàng và theoyêu cầu của thị trường Đóng góp tích cực vào việc phát triển bền vững ngành nuôi trồng và chếbiến cá Tra Việt Nam.
Giá trị cốt lõi: Chất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu Trách nhiệm với phát triển xãhội và cộng đồng
2 Sản phẩm, thị trường tiêu thụ và khách hàng
Sản phẩm chính của công ty là cá tra fillet các loại, cá tra cắt khúc, cá tra tẩm bột đônglạnh, cá xiên que, cá tra nguyên con cấp đông các loại, Trong đó sản phẩm cá tra fillet đônglạnh chiếm khoảng 98,7% sản lượng và 98,8% giá trị xuất khẩu của công ty hiện nay Ngoài ra,công ty còn có các thứ phẩm và phụ phẩm bán ở thị trường nội địa Mặt hàng cá chẽm, cá kèo vàcác sản phẩm giá trị gia tăng sẽ là hướng phát triển mới của công ty trong thời gian tới
Thị trường xuất khẩu của công ty: Với nỗ lực không ngừng trong công tác mở rộng vàphát triển thị trường đầu ra cho sản phẩm đã giúp cho Anvifish đạt được những bước tăng trưởngvượt bậc, kể cả những thời kỳ khó khăn nhất Anvifish đã vượt qua những khó khăn của khủnghoảng kinh tế tài chính trong thời gian qua và đang chuyển mình mạnh mẽ Anvifish đã đưa sảnphẩm cá tra có mặt ở hầu hết các thị trường lớn trên thế giới Để thâm nhập sâu và vững chắc vàocác thị trường này, Anvifish đã hợp tác với các khách hàng thân thiết thành lập các công ty liênkết Anvifish – EUROPE, Anvifish – Australia và Anvifish – USA để hình thành một mạng lướiphân phối rộng lớn và đa dạng với trên 100 khách hàng lớn thường xuyên, gắn bó lâu dài, đặcbiệt là các khách hàng đang sở hữu hệ thống đại lý, siêu thị ở Châu Âu và châu Mỹ như nhữngcánh tay phân phối kéo dài của Anvifish Và đặc biệt là thị trường châu Mỹ chiếm tới 70% doanhthu của công ty (số liệu năm 2012), tiếp theo là châu Âu chiếm 21%
Bảng 3: Thị trường năm 2012 của Anvifish
Trang 8Khách hàng của công ty: chủ yếu là các công ty phân phối thủy sản, các hệ thống siêu thị
và các nhà máy bên các nước Châu Âu, châu Mỹ, họ mua về để phân phối hoặc gia công lại
Bảng 4: Một số khách hàng chính của Anvifish năm 2012
Nguồn: http://www.anvifish.com/vi/
3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức của công ty (như hình 1) bên dưới thì Ông Lưu Bách Thảo là chủ tịch Hộiđồng quản trị kiêm Tổng giám đốc của công ty Hai vị trí quan trọng trong phân xưởng là vịtrưởng phòng sản xuất và trưởng phòng quản lý chất lượng thì Ông Thảo đặc biệt quan tâm.Theo quan điểm của Ông, hai vị trí này là hai vị trí quyết định đến sản phẩm đầu ra, chất lượng
và sự ổn định của sản phẩm cũng như uy tín của công ty Do đó mà ông đã chọn những ngườidày dạn kinh nghiệm từ khi công ty mới thành lập (năm 2004) Ông đã mời Ông Nguyễn CaoMinh – làm trưởng phòng sản xuất và Ông Nguyễn Tuny – làm trưởng phòng chất lượng, haingười này từng làm hai vị trí tương đương ở công ty Agifish An Giang – là một công ty truyềnthống trong ngành về chế biến và xuất khẩu thủy sản và là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực có
Trang 9tiếng trong ngành Ngoài ra các vị trí khác hoặc QC trong nhà máy Ông Thảo cũng chủ trươngchiêu mộ từ công ty Agifish qua với những chính sách và chế độ đãi ngộ tốt hơn và đưa ra nhữngchính sách để giữ chân như là tặng thưởng bằng cổ phiếu công ty.
Trang 10Hình 1: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty Việt An
P.Kế Hoạch
TT kiểm định
P
CNTT
Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trịTổng giám đốc
Ban kiểm soát
Ban ĐHSX
P
QLCL
XN
Kho vận
XN
An Thịnh
XN Việt Thắng
Vùng nuôi NL
P kiểm soát NBộ
P tài chính Ktoán
P
nhân sự
P kỹ thuật P xây dựng
Chi nhánh TPHCM
Công ty Mekong Seafoods
Công ty liên kết
Trang 114 kết quả kinh doanh qua 3 năm gần đây
Doanh số xuất khẩu hàng năm của công ty không ngừng tăng, năm 2008 doanh số xuấtkhẩu của công ty là 50 triệu USD đến năm 2012 doanh số xuất khẩu tăng lên 82,7 triệu USD
Bảng 5: Doanh số xuất khẩu hàng năm
Trang 12Bảng 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Anvifish qua 3 năm (2010-2012)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,595,170, 436,291 1,872,858,162,416 1,880,517,175,965
2 Các khoản giảm trừ 8,230,230,373 9,325,207,797 7,394,015,138
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,586,940,205,918 1,863,532,954,619 1,873,123,160,827
4 Giá vốn hàng bán 1,274,406,408,540 1,550,153,776,504 1,580,293,179,257
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 312,533,797,378 313,379,178,115 292,829,981,570
6.Doanh thu hoạt động tài chính 48,330,899,210 80,289,992,558 35,851,929,228
7 Chi phí tài chính 121,980,498,754 145,324,593,323 98,481,861,200 Trong đó :Chi phí lãi vay 49,772,830,038 91,102,573,233 91,628,402,564
8 Chi phí bán hàng 114,482,855,708 135,445,280,229 138,785,184,048
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 34,619,354,554 49,398,534,322 52,882,640,204
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 89,781,987,572 63,500,762,799 38,532,225,346
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 89,736,908,407 65,028,876,775 35,508,323,024
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 9,455,595,082 4,255,141,943 2,044,665,787
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 673,383,344 599,830,378 1,149,349,43
9
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 80,954,696,669 61,373,565,210 32,314,307,798
Nguồn: BCTC của công ty Anvifish trong 3 năm (2010-2012)
Trang 13IV Vấn đề đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty
1 Kiếm soát chất lượng sản phẩm từ nguồn nguyên liệu
Với phương châm của công ty: “Sạch từ con giống, vùng nuôi đến bàn ăn mọi nhà” công
ty đã chủ động xây dựng vùng nuôi để đáp ứng nhu cầu của nhà máy của nhà máy, tránh phụthuộc vào nguồn nguyên liệu thu mua từ nông dân Đồng thời nếu nguyên liệu thu mua từ nôngdân thì không kiểm soát hết các yếu tố như vi sinh và kháng sinh theo tiêu chuẩn của các nướcnhập khẩu Xây dựng nguồn nguyên liệu ổn định và kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào làchìa khóa giúp Anvifish tiếp cận được các thị trường khó tính nhất, duy trì hoạt động sản xuấtkinh doanh
Anvifish đã tập trung xây dựng chuỗi cung ứng khép kín từ sản xuất con giống, thức ăn,nuôi cá nguyên liệu đến chế biến và xuất khẩu Hiện nay, Công ty có 2 vùng nuôi đạt tiêu chuẩnGlobal GAP: vùng nuôi Việt An 1 diện tích 20 ha tại xã Vĩnh Bình, huyện Châu Thành, tỉnh AnGiang, gồm 10 ao nuôi; vùng nuôi Việt An 3 diện tích 20 ha tại xã Kiến An, huyện Chợ Mới,tỉnh An Giang, gồm 7 ao nuôi Global GAP là tiêu chuẩn an toàn và bền vững cho sản phẩmnông nghiệp trên toàn thế giới Mục đích của Global GAP là làm tăng sự tin tưởng của kháchhàng đối với thực phẩm an toàn, thông qua thực hành nông nghiệp tốt của người sản xuất GlobalGAP tập trung vào các tiêu chí: An toàn thực phẩm; Truy xuất nguồn gốc; An toàn, sức khỏe vàphúc lợi cho người lao động; Bảo vệ môi trường
Ngoài ra, công ty còn có 4 vùng nuôi với tổng diện tích 65 ha đạt tiêu chuẩn SQF1000/2000CM, BAP, gồm 57 ao nuôi với sản lượng thu hoạch khoảng 45000 tấn/năm Tiêuchuẩn BAP chủ yếu được yêu cầu ở thị trường Mỹ, Canada Tiêu chuẩn BAP tập trung vào việckiểm soát các yếu tố: An toàn thực phẩm; Quản lý môi trường; Truy xuất nguồn gốc; An sinhđộng vât; Trách nhiệm xã hội
Ngày 21/11/2012, Anvifish cùng với Hùng Vương, Vĩnh Hoàn, NTACO, Hoàng Long vàVinh Quang là 5 doanh nghiệp thủy sản đầu tiên của Việt Nam có vùng nuôi cá tra được cấpchứng nhận nuôi trồng thủy sản bền vững quốc tế của Hội đồng quản lý nuôi trồng thủy sản(ASC) – đây là tiêu chuẩn của tổ chức WWF (Word Wild Fund) Hệ thống tiêu chuẩn này tậptrung vào những nội dung: Quản lý môi trường và đa dạng sinh học, sử dụng có trách nhiệm vềtài nguyên nước và các chất thải khác ra môi trường, quản lý chặt chẽ vấn đè xổng thoát cá;
Trang 14Quản lý thức ăn: sử dụng nguồn bột cá từ khai thác phải bền vững, nhà sản xuất bột cá và dầu cáphải tuân thủ các phương pháp đánh bắt, vùng đánh bắt cũng như màu vụ đánh bắt để không gâycạn kiệt nguồn tài nguyên, phải có giấy chứng nhận bền vững; Quan hệ cộng đồng: việc pháttriển hệ thống nuôi gắn liền với phát triển kinh tế địa phương, xây dựng cầu nối giữa vùng nuôivới cộng đồng xung quanh nhằm trao đổi, học hỏi kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật, ưu tiên tuyểndụng địa phương, giải quyết triệt để các vấn đề tranh chấp, chia sẻ các nguồn tài nguyên chung.
Với việc xây dựng vùng nuôi riêng của công ty, hiện công ty đã đáp ứng được 80% nhucầu sản xuất của nhà máy, còn 20% còn lại thì công ty liên kết với nông dân, chủ động tạo dựngmối quan hệ mật thiết, giữ tín nhiệm để gắn bó lâu dài với người nuôi cá thông qua việc thànhlập câu lạc bộ nuôi cá Qua đó, Anvifish được ưu tiên mua gom nguyên liệu cá và giám sát chấtlượng nguyên liệu
2 Kiểm soát chất lượng sản phẩm tại nhà máy
a Đầu tư phát triển công nghệ
Công nghệ và thiết bị chế biến sản phẩm là những khâu then chốt được Anvifish chútrọng đầu tư ngay từ những ngày đầu thành lập Công ty đã xây dựng hoàn thiện các nhà máy chếbiến đạt tiêu chuẩn quốc tế, với máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến như băngchuyền cấp đông, tủ cấp đông tiếp xúc, máy nén do tập đoàn Mycom Nhật Bản sản xuất, máyphân cỡ của Đan Mạch cùng một số thiết bị phụ trợ khác xuất xứ từ châu Âu Hệ thống kho lạnhhiện đại được thiết kế theo kiểu kho kệ và có xe nâng hàng
Hiện Công ty có hai nhà máy chế biến cá tra đều đạt tiêu chuẩn XK sản phẩm vào EU, cónăng lực chế biến 300 tấn cá nguyên liệu mỗi ngày, bao gồm Xí nghiệp Chế biến Thủy sản AnThịnh (mã số DL 359) công suất 120 tấn cá nguyên liệu/ngày, và Xí nghiệp Chế biến Việt Thắng(mã số DL 75) công suất chế biến 180 tấn cá nguyên liệu/ngày
Không dừng lại ở các mặt hàng cá fillet truyền thống, thực hiện chủ trương đa dạng hóasản phẩm để mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu và lợi nhuận, từ cuốinăm 2010, Anvifish đã đưa vào sản xuất 1 dây chuyền sản xuất cá tra fillet tẩm bột hiện đại, sảnxuất sản phẩm XK cho các thị trường cao cấp như châu Âu, Mỹ, …