1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học

66 507 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Thông Tin Mã Nguồn Mở DotNetNuke Và Ứng Dụng Để Xây Dựng Website Môn Học
Tác giả Vũ Tất Thắng
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Trường Giang
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện lớp .Net Framework Là một tập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại và có quan hệ chặt chẽ với CLR, nó cho phép chúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ nhữ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trước ngưỡng cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới đòi hỏi tất cả các ngành nghề

trong nền kinh tế đất nước đều phải có sự chuyển mình để thích nghi với những vận hội

mới Ngành công nghệ thông tin là một ngành được đặt vào trọng tâm phát triển của đất

nước Với những sự phát triển không ngừng của những công nghệ mới trong công nghệ

thông tin đang đặt ra một thách thức cho tất cả những người làm công nghệ thông tin Đặc

biệt là những sinh viên những chủ nhân tương lai của đất nước trong thời đại mới, thời đại

bùng nổ thông tin

Từ khoảng giữa năm 2003 xuất hiện nhiều tin tức về các cổng giao tiếp điện tử hay

các Portal trên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ta, như cổng giao tiếp điện tử

Hà Nội (Hanoi Portal P HNP); Mạng thông tin tích hợp trên internet của TP HCM

(Hochiminh City Web); Cổng giao tiếp điện tử Bắc Ninh; Trang thông tin điện tử website

tỉnh Bình Định (Bình Định Portal); Cổng TMĐT Vnemart của Phòng Thương Mại và Công

Nghiệp Việt Nam (VCCI); Cổng Thông Tin Quốc Gia Việt Nam – VNCG

Có thể gọi cổng giao tiếp điện tử Portal là cổng vào một kho thông tin lớn, đa dạng

Qua Portal, những đối tượng người dùng khác nhau có thể truy cập đến nhiều loại thông tin

khác nhau nhưng theo một cách thức thống nhất

Hiện nay có khá nhiều loại Portal: Portal công cộng, Portal riêng của công ty hoặc tổ

chức, Portal chuyên ngành, và gần đây còn xuất hiện các siêu Portal là Portal dẫn đến các

Portal mức dưới Hãy chỉ đề cập đến các Portal công cộng Khác với các Portal chuyên

ngành thường tập trung vào một lĩnh vực hẹp nhưng sâu hơn, thông tin do một Portal công

cộng cung cấp bao trùm nhiều lĩnh vực, hoặc nhiều chủ đề trong một lĩnh vực lớn như kinh

tế, khoa học, công nghệ, y học, thể thao, âm nhạc Portal tích hợp thông tin từ rất nhiều

nguồn khác nhau Ví dụ một Portal ở tầm quốc gia phải tích hợp thông tin từ trung ương và

các bộ, ngành, địa phương Portal của một thành phố phải tích hợp được thông tin từ các

quận, huyện và các sở, ban, ngành

Portal phục vụ cho nhiều lớp đối tượng sử dụng với các nhu cầu thông tin khác nhau

Ví dụ một Portal của thành phố phải cung cấp thông tin về thủ tục hành chính cho những

người dân thường, thông tin dự án cho các nhà đầu tư, thông tin về bản đồ, thắng cảnh cho

khách du lịch Mọi đối tượng sử dụng đều có thể tìm kiếm và khai thác kho thông tin đa

dạng này một cách dễ dàng qua một giao diện thống nhất mà không cần biết thông tin nằm

ở đâu, do ai quản lý Ví dụ, người dân phải tìm thấy và sử dụng được ngay dịch vụ hành

chính mà họ cần, chứ không cần quan tâm đến những cấp chính quyền nào, những cơ quan

nào liên quan đến các thủ tục hành chính đó

Đồ án này nghiên cứu về portal mã nguồn mở DotNetNuke Với mục tiêu nghiên

cứu để ứng dụng cổng thông tin điện tử vào đời sống

Trang 2

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 1

I Nền tảng của công nghệ NET 3

1 Nguồn gốc của NET 3

2 Kiến trúc của Microsoft.Net 3

2.1 Common Language Runtime(CLR) 4

2.2 Thư viện lớp Net Framework 5

3 ASP.NET 6

4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2000 6

4.1 Giới thiệu về SQL Server 2000 6

4.2 Các thành phần quan trọng của SQL Server 2000 7

5 Mục tiêu của NET 10

6 Kết luận 10

II Giới thiệu về cổng thông tin Portal và DotNetNuKe Portal 11

1 Giới thiệu về cổng thông tin – Portal 11

1.1 Khái niệm cổng thông tin tích hợp (portal) 11

1.2 Phân loại portal 11

1.3 Các tính năng cơ bản của portal 11

1.4 Các tiêu chuẩn về portal 13

1.5 Những đặc tính ưu việt của portal 14

1.6 Hệ quản trị nội dung 16

1.7 Một số giải pháp portal mã nguồn mở 20

2 Cổng thông tin DotNetNuKe Portal 23

2.1 Những đặc tính ưu việt của DotNetNuKe Portal 24

2.2 Nhược điểm của DotNetNuKe Portal 31

2.3 Nền tảng DotNetNuke Portal và việc quản trị hệ thống 32

3 Kết luận 34

III Cài đặt DotNetNuKe Portal 35

1 Cài đặt DotNetNuKe Portal 35

1.1 Giải nén file cài đặt 36

1.2 Cài đặt cơ sở dữ liệu 36

1.3 Đặt quyền truy cập cho thư mục của DotNetNuKe 36

1.4 Tạo web site 37

IV Xây dựng web site môn học 41

1 Những tính năng của web site : 41

2 Tổng quan về module 41

3 Lựa chọn module 43

4 xây dựng module về trắc nghiệm khách quan 54

4.1.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 55

4.1.2 Xây dựng module 56

V Kết luận và Hướng phát triển 65

1 Kết luận 65

2 Hướng phát triển 65

VI Tài Liệu Tham Khảo: 66

Trang 3

I Nền tảng của công nghệ NET

1 Nguồn gốc của NET

Đầu năm 1998, sau khi hoàn tất phiên bản version 4 của ISS Đội ngũ phát triển

bắt đầu xây dựng một kiến trúc mới dựa trên ý tưởng kiện toàn ISS và đặt tên là Next

Genenation Windows Services (NGWS) Sau khi Visual Basic được trình làng vào cuối

năm 1998, dự án Visual Studio 7 được sát nhập vào NGWS Đội ngũ COM+/MTS góp

vào một universal runtime cho tất cả các ngôn ngữ lập trình chung trong Visual Studio

Và tham vọng của họ cung cấp cho các ngôn ngữ lập trình của các công ty dùng chung

luôn Công tác này chỉ được công bố sau này trong hội nghị Professional Deverloper’s

Conference ở Orlado tháng 7 năm 2000 Đến tháng 11/2000 thì Microsoft chính thức

công bố phiên bản thử nghiệm đầu tiên của NET

Microsoft.net gồm hai phần chính là: framework và integrated Deverlopment

Environment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản Còn IDE cung

cấp môi trường soạn thảo giúp chúng ta dễ dàng phát triển nhanh chóng các ứng dụng

dựa trên nền tảng NET Nếu không có IDE chúng ta vẫn có thể dùng một trình soạn

thảo ví như Notepad và sử dụng command line để biên dịch nhưng việc làm này sẽ mất

rất nhiều thời gian và không nhận được bất cư một sự hỗ trợ nào từ IDE

2 Kiến trúc của Microsoft.Net

.Net framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụng trong

môi trường phân tán của internet Dotnet framework được thiết kế đầy đủ để đáp ứng

theo quan điểm sau:

Cung cấp môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó mã

nguồn được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộ nhưng được phân tán

trên internet hoặc thực thi từ xa

Cung cấp môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi mã

nguồn an toàn mã nguồn, bao gồm cả mã nguồn của một hãng thứ ba hay bất cứ hãng

nào mà tuân theo kiến trúc NET

Cung cấp môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng gói

phần mềm sự tranh chấp về phiên bản

Làm cho những người phát triển web có kinh nghiệm vững chắc có thể

nắm vững nhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ các ứng dụng trên nền Windows

Trang 4

Xây dựng tất cả các thông tin dựa trên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảo

rằng mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn nào khác

Hình 11Cấu tạo của Microsoft.Net Framework NET Framework có hai thành phần chính:

2.1 Common Language Runtime(CLR)

CLR chính là nền tảng của NET Framework Chúng ta có thể hiểu runtime như

là một agent quản lý mã nguồn khi nó được thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõi như:

quản lý bộ nhớ, quản lý tiến trình và quản lý từ xa Ngoài ra, nó còn thúc đẩy việc sử

dụng việc sử dụng kiểu an toàn và các hình thức khác của việc sử dụng mã nguồn, đảm

bảo cho việc thực hiện được bảo mật và mạnh mẽ Khái niệm quản lý mã nguồn là

nguyên lý nền tảng của runtime Mã nguồn mà đích tới runtime thì được biết như là mã

nguồn được quản lý (managed code) Trong khi đó mã nguồn mà đích không có đích

tới runtime thì được biết như là mã nguồn không được quản lý(unmanaged code)

Hình 2PThành phần của Common Language Runtime

Trang 5

2.2 Thư viện lớp Net Framework

Là một tập hợp hướng đối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại và có quan hệ

chặt chẽ với CLR, nó cho phép chúng ta có thể phát triển những ứng dụng từ những

ứng dụng truyền thống command line hay những ứng dụng có giao diện đồ họa(GUI)

đến những ứng dụng mới nhất được cung cấp bởi ASP.NET, như là Web form và XML

web

Thư viện lớp hướng đối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn được

quản lý của chúng ta có thể dẫn xuất Điều này không chỉ làm cho những kiểu dữ liệu

của NET Framework dễ sử dụng mà còn làm giảm thời gian liên quan đến việc học

đặc tính mới của NET Framework

Hình 31Mô hình thư viện lớp NET Framework NET Framework cho phép người phát triển thiết lập nhiều mức độ thông dụng

của việc lập trình, bao gồm các nhiệm vụ: quản lý chuỗi, thu thập hay chọn lọc dữ liệu,

và truy cập thông tin Thư viện lớp còn đưa vào các kiểu dữ liệu để hỗ trợ những kịch

bản phát triển chuyên biệt khác Ví dụ người phát triển có thể sử dụng NET

Framework để phát triển các kiểu ứng dụng và các dịch vụ như: ứng dụng console, giao

diện GUI (Windows Forms), ứng dụng ASP.NET, dịch vụ XML web, dịch vụ window

Trong đó những lớp Windows Forms cung cấp một tập hợp lớn các kiểu dữ liệu nhằm

làm đơn giản việc phát triển các ứng dụng GUI chạy trên Windows Còn nếu như viết

các ứng dụng ASP.NET thì có thể sử dụng các lớp Webform trên nền NET

Framework

Trang 6

3 ASP.NET

ASP.NET là một "khung" lập trình được xây dựng trên bộ thực thi ngôn ngữ

chung (CLR) và được sử dụng trên một máy chủ phục vụ để tạo ra các ứng dụng Web

mạnh Web Forms của ASP.NET cho phép xây dựng các giao diện người dùng Web

động một cách hiệu quả Các dịch vụ của ASP.NET cung cấp những khối hợp nhất cho

việc xây dựng các ứng dụng trên nền Web phân tán Những dịch vụ Web dựa trên các

chuẩn Internet mở như HTTP và XML Bộ thực thi ngôn ngữ chung CLR cung cấp sự

hỗ trợ dựng sẵn để tạo và đưa ra những dịch vụ Web thông qua việc sử dụng một khái

niệm trừu tượng hoá lập trình phù hợp và thân thiện với các nhà phát triển cho cả ASP

Web Forms và Visual Basic Mô hình thu được vừa dễ biến đổi, vừa dễ mở rộng Mô

hình này dựa trên các chuẩn Internet mở (HTTP, XML, SOAP) để nó có thể được truy

cập và thông dịch bởi bất cứ một client hay thiết bị hỗ trợ Internet nào

Một trong các lớp của ASP.NET là System.Web Trong không gian tên

System.Web có các dịch vụ mức thấp như lưu trữ (caching), bảo mật, cấu hình và

những dịch vụ khác được chia sẻ giữa các dịch vụ Web và giao diện người dùng Web

(UI) Các lớp System.Web.Services xử lý các dịch vụ Web như các giao thức và phát

hiện System.Web.UI namespace cung cấp hai lớp cho các các điều khiển là các điều

khiển HTML và các điều khiển Web Điều khiển HTML cho chúng ta ánh xạ trực tiếp

vào các HTML tag như input Cũng có những điều khiển Web cho phép chúng ta cấu

trúc lại các điều khiển với những khuôn mẫu , ví dụ như một grid control

Ngoài ASP.NET, NET Framework còn cung cấp một bộ thư viện lớp thiết kế

giao diện cho các nhà phát triển các ứng dụng trên nền Windows Có hai namespace là

System.WinForm và System.Drawing Chúng ta có thể sử dụng các lớp trong

System.WinForm để xây dựng giao diện người dùng khách Các lớp này cho phép

chúng ta thực hiện các giao diện người dùng Windows chuẩn trong các ứng dụng NET

của

chúng ta Chúng ta cũng có thể sử dụng lớp System.Drawing để truy nhập vào các

đặc tính mới GDI Lớp này hỗ trợ cho thế hệ kế tiếp của Graphics Device Interface

(GDI) là đồ hoạ hai chiều

4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS SQL Server 2000

4.1 Giới thiệu về SQL Server 2000

SQL Server 2000 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database

Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact1SQL để trao đổi dữ liệu giữa

Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database

engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong

RDBMS

Trang 7

SQL Server có 7 phiên bản:

Enterprise : Chứa đầy đủ các đặc trưng của SQL Server và có thể chạy tốt trên

hệ thống lên đến 32 CPUs và 64 GB RAM Thêm vào đó nó có các dịch vụ giúp cho

việc phân tích dữ liệu rất hiệu quả (Analysis Services)

Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều

so với Enterprise Edition, nhưng lại bị giới hạn một số chức năng cao cấp (advanced

features) khác, edition này có thể chạy tốt trên hệ thống lên đến 4 CPU và 2 GB RAM

Personal: được tối ưu hóa để chạy trên PC nên có thể cài đặt trên hầu hết các

phiên bản windows kể cả Windows 98

Developer : Có đầy đủ các tính năng của Enterprise Edition nhưng được chế tạo

đặc biệt như giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc Ðây là edition

mà các chúng ta muốn học SQL Server cần có Chúng ta sẽ dùng edition này trong suốt

khóa học Edition này có thể cài trên Windows 2000 Professional hay Win NT

Workstation

Desktop Engine (MSDE): Ðây chỉ là một engine chạy trên desktop và không

có user interface (giao diện) Thích hợp cho việc triển khai ứng dụng ở máy client

Kích thước database bị giới hạn khoảng 2 GB

Win CE : Dùng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE

Trial: Có các tính năng của Enterprise Edition, download free, nhưng giới hạn

thời gian sử dụng

SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version 6.5

Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server 7.0

Cho nên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt Có một số đặc

tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5 Trong khi đó từ Version

7.0 lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ yếu là mở rộng các tính

năng về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn Một điểm đặc biệt đáng

lưu ý ở version 2000 là Multiple1Instance Hay nói cách khác là chúng ta có thể install

version 2000 chung với các version trước mà không cần phải uninstall chúng Nghĩa là

chúng ta có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 với version 2000 trên cùng một

máy (điều này không thể xảy ra với các version trước đây) Khi đó version cũ trên máy

chúng ta là Default Instance còn version 2000 mới vừa install sẽ là Named Instance

4.2 Các thành phần quan trọng của SQL Server 2000

SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database

Engine, Analysis Service và English Query…Các thành phần này khi phối hợp với

Trang 8

nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một

cách dễ dàng

Hình 4PMô hình về kiến trúc MS SQL Server 2000 Relational Database Engine – Cái lõi của SQL Server

Ðây là một engine có khả năng chứa data ở các quy mô khác nhau dưới dạng

table và support tất cả các kiểu kết nối (data connection) thông dụng của Microsoft như

ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC)

Ngoài ra nó còn có khả năng tự điều chỉnh (tune up) ví dụ như sử dụng thêm các tài

nguyên (resource) của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một user

log off

Replication P Cơ chế tạo bản sao (Replica)

Giả sử chúng ta có một database dùng để chứa dữ liệu được các ứng dụng thường

xuyên cập nhật Chúng ta muốn có một cái database giống y hệt như thế trên một server

khác để chạy báo cáo (report database) (cách làm này thường dùng để tránh ảnh hưởng

đến performance của server chính) Vấn đề là report server của chúng ta cũng cần phải

được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác của các báo cáo Chúng ta

không thể dùng cơ chế backup and restore trong trường hợp này Thế thì cơ chế

replication của SQL Server sẽ được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được

đồng bộ (synchronized)

Data Transformation Service (DTS)

Trang 9

Một dịch vụ chuyển dịch dữ liệu vô cùng hiệu quả Nếu chúng ta làm việc trong

một công ty lớn trong đó data được chứa trong nhiều nơi khác nhau và ở các dạng khác

nhau cụ thể như chứa trong Oracle, DB2 (của IBM), SQL Server, Microsoft

Access Chúng ta chắc chắn sẽ có nhu cầu di chuyển data giữa các server này (migrate

hay transfer) và không chỉ di chuyển chúng ta còn muốn định dạng (format) nó trước

khi lưu vào database khác, khi đó chúng ta sẽ thấy DTS giúp chúng ta giải quyết công

việc trên dễ dàng như thế nào

Analysis Service

Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft Dữ liệu (Data) chứa trong

database sẽ chẳng có ý nghĩa gì nhiều nếu như chúng ta không thể lấy được những

thông tin (Information) bổ ích từ đó Do đó Microsoft cung cấp cho chúng ta một công

cụ rất mạnh giúp cho việc phân tích dữ liệu trở nên dễ dàng và hiệu quả bằng cách

dùng khái niệm hình khối nhiều chiều (multiPdimension cubes) và kỹ thuật "đào mỏ dữ

liệu" (data mining)

English Query

Ðây là một dịch vụ giúp cho việc query data bằng tiếng Anh "trơn" (plain

English)

Meta Data Service

Dịch vụ này giúp cho việc chứa đựng và xử lý meta data dễ dàng hơn Meta data

là những thông tin mô tả về cấu trúc của data trong database như data thuộc loại nào

String hay Integer , một cột nào đó có phải là Primary key hay không Bởi vì những

thông tin này cũng được chứa trong database nên cũng là một dạng data nhưng để phân

biệt với data "chính thống" người ta gọi nó là Meta Data

SQL Server Books Online

Cung cấp cho dùng bất cứ thông tin gì về SQL server

SQL Server Tools

Ðây là một bộ đồ nghề của người quản trị cơ sở dữ liệu (DBA) Ở đây chỉ xin kể

ra một vài công cụ thông dụng như sau:

Enterprise Manager

Ðây là một công cụ cho ta thấy toàn cảnh hệ thống cơ sở dữ liệu một cách rất trực

quan Nó rất hữu ích đặc biệt cho người mới học và không thông thạo lắm về SQL

Trang 10

Query Analyzer

Ðối với một DBA giỏi thì hầu như chỉ cần công cụ này là có thể quản lý cả một

hệ thống database mà không cần đến những thứ khác Ðây là một môi trường làm việc

khá tốt vì ta có thể đánh bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy ngay lập tức đặc biệt là nó

giúp cho ta debug các stored procedure dễ dàng

SQL Profiler

Nó có khả năng "chụp" (capture) tất cả các sự kiện hay hoạt động diễn ra trên một

SQL server và lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạt động

của SQL Server

Ngoài một số công cụ trực quan như trên chúng ta cũng thường hay dùng osql và

bcp (bulk copy) trong command prompt

5 Mục tiêu của NET

Microsoft NET trợ giúp loại bỏ các thành phần riêng biệt khỏi một nền tảng và ứng

dụng và như vậy nó cho phép thông tin được trao đổi và xây dựng trên một nền tảng

chung hơn

Mục tiêu thứ hai của nền tảng NET (.NET platform) là truyền thông thương mại

điện tử (TMĐT) Điều đó có nghĩa NET cung cấp một cách cho các ứng dụng khác

nhau sử dụng phần mềm khác nhau trong những môi trường Web khác nhau để trao đổi

và sử dụng thông tin Thành quả này được hoàn tất khi sử dụng XML XML đem lại

một số lượng lớn những người ủng hộ và có thể được sử dụng để làm tiêu chuẩn hoá

các máy phục vụ truyền thông, nơi những ứng dụng khác nhau và các dịch vụ chạy trên

các ứng dụng này có thể dễ dàng liên lạc với một ứng dụng khác và trao đổi thông tin

một cách tự nhiên

6 Kết luận

Microsoft NET đã đưa ra một tập các dịch vụ đầy tiềm nǎng, nó trợ giúp người sử

dụng đang ở vào giai đoạn 3 của Internet : các dịch vụ Web hay Web có thể chương

trình hoá (programmable Web) Nền tảng NET cho phép các nhà phát triển tạo ra các

ứng dụng và các dịch vụ Web mà nó hoạt động không phụ thuộc vào các ngôn ngữ lập

trình và nền tảng Kết quả là một giải pháp phát triển Web ghép nối lỏng, đầy sức mạnh

và nó có thể hợp nhất Internet, các ngôn ngữ lập trình và cả những gì phức tạp trong

việc chuyển dịch dữ liệu như chúng ta đã thấy Dựa vào Common Language Runtime

(thực thi ngôn ngữ chung), unified programming classes (các lớp lập trình hợp nhất), và

ASP.NET, NET thúc đẩy tiềm nǎng của XML và SOAP để cho quá trình Web và dữ

liệu luôn sẵn có ở bất cứ đâu, tại bất cứ thời điểm nào và với bất cứ nền tảng nào

Trang 11

Chiến lược NET của Microsoft là một giai đoạn phát triển tiếp theo về mặt công

nghệ trong thế giới điện toán Với bài báo này, các chúng ta đã có một khái niệm ban

đầu về ý tưởng NET Chúng tôi hy vọng sẽ gặp lại các chúng ta trong các chủ đề tiếp

theo có liên quan đến NET và chúng ta sẽ thảo luận chi tiết hơn về các vấn đề như

XML, ASP.NET, các dịch vụ Web, chuyển từ COM sang NET, NET và thương mại

điện tử

II Giới thiệu về cổng thông tin Portal và DotNetNuKe

Portal

1 Giới thiệu về cổng thông tin – Portal

1.1 Khái niệm cổng thông tin tích hợp (portal)

Có nhiều khái niệm về cổng thông tin điện tử tích hợp khác nhau, và cho đến nay

chưa có khái niệm nào được coi là chuẩn xác

“Cổng thông tin điện tử tích hợp là điểm truy cập tập trung và duy nhất, tích hợp

các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, phân phối tới người sử dụng thông qua

một phương thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web”

1.2 Phân loại portal

Cổng thông tin điện tử cung cấp cho người dùng cuối nhiều loại dịch vụ khác

nhau với nhiều nhu cầu khác nhau, có thể phân loại các portal như sau:

Cổng thông tin công cộng (Public portals): ví dụ như Yahoo, loại cổng thông tin

này thường được sử dụng để ghép nối các thông tin lại với nhau từ nhiều nguồn, nhiều

ứng dụng và từ nhiều người, cho phép cá nhân hoá (personalization) các Web site theo

tuỳ từng đối tượng sử dụng

Cổng thông tin doanh nghiệp (“Enterprise portals” hoặc “Corporate Desktops”):

được xây dựng để cho phép các thành viên của doanh nghiệp sử dụng và tương tác trên

các thông tin và ứng dụng nghiệp vụ tác nghiệp của doanh nghiệp

Cổng giao dịch điện tử (Marketplace portals): ví dụ như eBay và ChemWeb, cổng

thông tin này là nơi liên kết giữa người bán và người mua

Cổng thông tin ứng dụng chuyên biệt (Specialized portals): ví dụ như SAP portal,

cổng thông tin loại này cung cấp các ứng dụng chuyên biệt khác nhau

1.3 Các tính năng cơ bản của portal

Tuy có nhiều loại cổng thông tin tích hợp, cung cấp nhiều loại dịch vụ và ứng

Trang 12

năng Các tính năng này là được sử dụng như một tiêu chuẩn để phân biệt giữa cổng

thông tin điện tử tích hợp với một Web site hoặc một ứng dụng chạy trên nền tảng

Web Các tính năng đó bao gồm:

Khả năng cá nhân hoá (Customization hay Personalization): cho phép thiết đặt

các thông tin khác nhau cho các loại đối tượng sử dụng khác nhau theo yêu cầu Tính

năng này dựa trên hoạt động thu thập thông tin về người dùng và cộng đồng người

dùng, từ đó cung cấp các thông tin chính xác tại thời điểm được yêu cầu

Tích hợp và liên kết nhiều loại thông tin (Content aggregation): cho phép xây

dựng nội dung thông tin từ nhiều nguồn khác nhau cho nhiều đối tượng sử dụng Sự

khác biệt giữa các nội dung thông tin sẽ được xác định qua các ngữ cảnh hoạt động của

người dùng (userPspecific context), ví dụ như đối với từng đối tượng sử dụng sau khi

thông qua quá trình xác thực thì sẽ được cung cấp các thông tin khác nhau, hoặc nội

dung thông tin sẽ được cung cấp khác nhau trong quá trình cá nhân hoá thông tin

Xuất bản thông tin (Content syndication): thu thập thông tin từ nhiều nguồn

khác nhau, cung cấp cho người dùng thông qua các phương pháp hoặc giao thức

(protocol) một cách thích hợp Một hệ thống xuất bản thông tin chuyên nghiệp phải có

khả năng xuất bản thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn, ví dụ như RDF

(Resource Description Format), RSS (Rich Site Summary), NITF (News Industry Text

Format) và NewsXML Ngoài ra, các tiêu chuẩn dựa trên XML cũng phải được áp

dụng để quản trị và hiển thị nội dung một cách thống nhất, xuyên suốt trong quá trình

xuất bản thông tin Các tiêu chuẩn dựa trên XML này cho phép đưa ra giải pháp nhanh

nhất để khai thác và sử dụng thông tin trên các Web site khác nhau thông qua quá trình

thu thập và bóc tách thông tin với các định dạng đã được quy chuẩn

Hỗ trợ nhiều môi trường hiển thị thông tin (Multidevice support): cho phép

hiển thị cùng một nội dung thông tin trên nhiều loại thiết bị khác nhau như: màn hình

máy tính (PC), thiết bị di động (Mobile phone, Wireless phone, PDA), sử dụng để in

hay cho bản fax… một cách tự động bằng cách xác định thiết bị hiển thị thông qua các

thuộc tính khác nhau Ví dụ: cùng một nội dung đó, khi hiển thị trên màn hình máy tính

thì sử dụng HTML, nhưng khi hệ thống xác định được thiết hiển thị là PDA hay mobile

phone, hệ thống sẽ loại bỏ các ảnh có trong nội dung và tự động chuyển nội dung đó

sang định dạng WML (Wireless Markup Language) để phù hợp cho việc hiển thị trên

màn hình của thiết bị di động

Khả năng đăng nhập một lần (Single Sign On): cho phép dịch vụ xuất bản

thông tin hoặc các dịch vụ khác của portal lấy thông tin về người dùng khi hoạt động

mà không phải yêu cầu người dùng phải đăng nhập lại mỗi khi có yêu cầu Đây là một

tính năng rất quan trọng vì các ứng dụng và dịch vụ trong portal sẽ phát triển một cách

Trang 13

nhanh chóng khi xuất hiện nhu cầu, mà các ứng dụng và dịch vụ này tất yếu sẽ có các

nhu cầu về xác thực hoặc truy xuất thông tin người dùng

Quản trị portal (Portal administration): xác định cách thức hiển thị thông tin

cho người dùng cuối Tính năng này không chỉ đơn giản là thiết lập các giao diện người

dùng

với các chi tiết đồ hoạ (lookPandPfeel), với tính năng này, người quản trị phải định

nghĩa được các thành phần thông tin, các kênh tương tác với người sử dụng cuối, định

nghĩa nhóm người dùng cùng với các quyền truy cập và sử dụng thông tin khác nhau

Quản trị người dùng (Portal user management): cung cấp các khả năng quản trị

người dùng cuối, tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng của portal Tại đây, người sử dụng

có thể tự đăng ký trở thành thành viên tại một cổng thông tin công cộng (như Yahoo,

MSN…) hoặc được người quản trị tạo lập và gán quyền sử dụng tương ứng đối với các

công thông tin doanh nghiệp Mặt khác, tuỳ vào từng kiểu portal mà số lượng thành

viên có thể từ vài nghìn tới hàng triệu Hiện tại phương pháp phân quyền sử dụng dựa

trên vai trò (RolePbased security) được sử dụng như một tiêu chuẩn trong các hoạt động

xác định quyền truy cập và cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau trong các

portal cũng như các ứng dụng Web

1.4 Các tiêu chuẩn về portal

Hiện tại có rất nhiều hãng trên thế giới cũng như ở Việt Nam công bố đã xây

dựng thành công sản phẩm/giải pháp cổng thông tin (portal) hoặc đủ năng lực cung cấp

các sản phẩm/giải pháp portal, nhưng thực tế không phải vậy

Lý do là vì kiến trúc cũng như các thành phần của một portal rất phức tạp, đòi hỏi

phải đầu tư trí tuệ cũng như thời gian và tài chính rất lớn mới có thể thực hiện được

Chính vì lý do này, các kỹ sư và hãng phần mềm trên thế giới cùng nhau xây

dựng bộ tiêu chuẩn công nghiệp (industry standards) cho giải pháp portal và ứng dụng

dành cho portal để cho phép hệ thống nền tảng (portal framework/portal server) và hệ

thống ứng dụng (portal application P portlet) có thể hoạt động tương thích được với

nhau Hiện tại đã có 2 tiêu chuẩn về portal được công bố rộng rãi trên toàn thế giới, bao

gồm:

Portlet API (JSR 168): là tiêu chuẩn do hiệp hội Java Community Process công

bố, hiện tại chủ yếu được áp dụng cho các portal xây dựng trên nền tảng Java Chuẩn

này chỉ ra cách tương tác giữa ứng dụng nghiệp vụ (portlet) với portal framework Các

portlet tuân thủ tiêu chuẩn này sẽ có thể hoạt động được ở tất cả các portal server tuân

thủ/hỗ trợ tiêu chuẩn JSR 168 Ví dụ: một ứng dụng nghiệp vụ (portlet) do Oracle phát

triển, tuân thủ theo tiêu chuẩn JSR 168 thì có thể chạy trên IBM WebSphere Portal mà

Trang 14

Cộng đồng NET cũng đã tích cực áp dụng tiêu chuẩn này để đưa ra chuẩn portlet

cho portal xây dựng trên NET Framework (còn gọi là NET Portlet API) nhưng do

Microsoft (hãng sinh ra NET Framework) không chịu đứng ra chịu trách nhiệm chuẩn

hoá nên đến ngày hôm nay tiêu chuẩn NET Portlet API vẫn chưa được xác định rõ

ràng

Web Services for Remote Portlets (WSRP): chuẩn này do OASIS (Organization

for the Advancement of Structured Information Standards) công bố Chuẩn này chỉ ra

các thức giao tiếp giữa một portal server với một ứng dụng nghiệp vụ từ xa (remote

portlet) thông qua dịch vụ Web (Web Services) Các ứng dụng nghiệp vụ tuân thủ tiêu

chuẩn này có thể chạy trên bất kỳ một portal server nào áp dụng tiêu chuẩn WSRP,

không cần quan tâm rằng ứng dụng hay portal server xây dựng trên công nghệ/ngôn

ngữ nào Hiện tại, có 2 loại công nghệ hỗ trợ Web Services tốt nhất là J2EE (Java 2

Enterprise Edition) và NET Framework

1.5 Những đặc tính ưu việt của portal

Với các đặc tính như ‘chỉ một kết nối’ hay ‘tất cả trong một’ các web portal đã

trở thành một đầu mối thông tin cho mọi vấn đề, một thứ la bàn định hướng cho người

dùng trong hành trình khám phá kho báu internet rộng lớn

Ngày nay khái niệm portal không chỉ áp dụng cho các ‘gã khổng lồ truyền

thông’ kể trên, nguyên lý một đầu mối cho tất cả đã được áp dụng vào việc nâng cấp,

cải tạo các website kiểu cũ, góp phần hình thành nên một không gian portal (portal

space) trên mạng internet

Các nhà cung cấp dịch vụ internet (ISP) xây dựng nên các portal để hỗ trợ

khách hàng của mình trong việc sử dụng internet Các dịch vụ mà họ thường tích hợp

vào trong portal của mình là công cụ tìm kiếm, danh mục các trang web được sắp xếp

theo một tiêu chí nào đó, trang tin tức điện tử, dịch vụ nhắn tin, phòng chat, hòm thư

điện tử hay trang web cá nhân miễn phí … Các portal này cố gắng để tạo ra một thế

giới internet thu nhỏ cho các khách hàng, vì thế chúng thường được khuyến cáo như là

điểm bắt đầu lý tưởng cho những người mới tìm hiểu về internet

Khác với mục đích xây dựng portal bao trùm mọi lĩnh vực mà các công ty

truyền thông theo đuổi, những cộng đồng chuyên môn trên mạng Internet chỉ muốn xây

dựng portal phục vụ cho duy nhất một lĩnh vực mà mình quan tâm Vẫn với nguyên lý

‘một đầu mối cho tất cả’, các portal này thường đi sâu vào nghiên cứu nhiều khía cạnh

khác nhau của một vấn đề Người ta gọi chúng là các portal chuyên môn hay vortal

(vertical portal)

Sức hấp dẫn của các portal không chỉ bởi sự tập trung thông tin về một đầu mối,

chúng còn có một tính năng quan trọng khác đó là khả năng tương tác thông tin nhiều

Trang 15

chiều Nói một cách khác đi, người dùng không chỉ khai thác thông tin từ portal mà họ

còn có thể đưa ra những yêu cầu để được phục vụ Các portal được xây dựng cho chính

phủ, cho chính quyền tỉnh, thành phố là một ví dụ Ngoài vai trò như một ‘tổng hành

dinh trực tuyến’ nơi đóng quân của đầy đủ các sở ban ngành, các portal này còn cho

phép người dân làm những việc như đăng ký kinh doanh qua mạng, đăng ký kết hôn

qua mạng… thậm chí bỏ phiếu bầu cử qua mạng Mọi đối tượng sử dụng đều có thể tìm

kiếm và khai thác kho thông tin đa dạng này một cách dễ dàng qua một giao diện thống

nhất mà không cần biết thông tin này ở đâu, do ai quản lý Chẳng hạn, người dân có thể

tìm thấy và sử dụng ngay dịch vụ hành chính mà họ cần, chứ không phải quan tâm đến

cấp chính quyền nào, những cơ quan nào liên quan đến các thủ tục đó

Song song với sự phát triển của các portal như Yahoo, AOL… Các tập đoàn

công nghệ thông tin lớn cũng sử dụng cách tương tự để cải tiến hệ thống thông tin của

mình Họ đã tạo ra những mô hình kiểu mẫu cho việc xây dựng các portal doanh

nghiệp (EIPP Enterprise Information Portal) Các portal như thế này trước hết là để

phục vụ cho các công việc của doanh nghiệp, mà cụ thể là hỗ trợ các tiến trình truyền

thông và tương tác giữa các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp (B2E – Business to

Employee) Một số mô hình EIP của mạng thông tin nội bộ (Business Intranet Portal)

cho phép các nhân viên dễ dàng khai thác các nguồn tài nguyên thông tin trong doanh

nghiệp đồng thời cho phép truy xuất ra các portal công cộng, các portal chuyên ngành

hẹp khác Portal cộng tác, tạo một môi trường làm việc ảo cho phép các nhân viên có

thể làm việc với nhau từ bất cứ đâu Portal chuyên gia, kết nối các nhân viên dựa trên

yếu tố năng lực của từng người Các ứng dụng đa dạng của portal trong môi trường nội

bộ doanh nghiệp là một công cụ không thể thiếu đối với các doanh nghiệp trong thời

đại bùng nổ thông tin, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp có nhiều bộ phận, chi

nhánh phân bố trong một không gian địa lý rộng Cũng vẫn trong môi trường ứng dụng

là các doanh nghiệp, công nghệ portal còn cung cấp một công cụ giao tiếp hữu hiệu với

thế giới bên ngoài Khái niệm cổng thông tin doanh nghiệp mở rộng (Extended

enterprise portal P extranet) nhằm nói tới một trang web cho phép doanh nghiệp thực

hiện giao dịch với các khách hàng của mình (B2C) hay với các nhà cung cấp, các đối

tác (B2B)

Các doanh nghiệp nhỏ khó có thể tự xây dựng cho mình một portal đầy đủ tiêu

chuẩn, tuy nhiên nếu muốn họ vẫn có thể tiến hành các giao dịch qua mạng thông qua

các chợ điện tử (ePMarketplace portal) Chợ điện tử là một portal về xúc tiến thương

mại, các doanh nghiệp tham gia chợ điện tử như thể tham gia một kỳ triển lãm Ở đó,

các doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn thông tin về thị trường, gặp gỡ các khách hàng

tiềm năng, các đối tác

Trang 16

Vai trò của portal là không thể phủ nhận đối với các hoạt động trên mạng

internet, đôi khi việc xây dựng nó còn được xem như một thứ ‘mốt thời thượng’ Tuy

nhiên cũng cần phải khẳng định rằng việc xây dựng một portal thực thụ là việc không

đơn giản Trong thời gian sắp tới, chúng ta sẽ còn tiếp tục quay trở lại đề tài xây dựng

cổng thông tin cho doanh nghiệp

1.6 Hệ quản trị nội dung

Được gọi là hệ thống quản lý nội dung hay CMS (Content Management System)

là phần mềm để tổ chức và tạo môi trường cộng tác thuận lợi nhằm mục đích xây dựng

một hệ thống tài liệu và các loại nội dung khác một cách thống nhất Mới đây thuật ngữ

này liên kết với chương trình quản lý nội dung của website Quản lý nội dung web

(web content management) cũng đồng nghĩa như vậy

Các đặc điểm cơ bản của CMS bao gồm:

Phê chuẩn việc tạo hoặc thay đổi nội dung trực tuyến

Chế độ Soạn thảo

Quản lý người dùng

Tìm kiếm và lập chỉ mục

Lưu trữ

Tùy biến giao diện

Quản lý ảnh và các liên kết (URL)

PPCMS (Publications CMS): Hỗ trợ việc quản lý các loại ấn phẩm trực tuyến

LPCMS/LCMS (Learning CMS): Hỗ trợ việc quản lý đào tạo dựa trên nền Web

BCMS(Billing CMS): Hỗ trợ việc quản lý Thu chi dựa trên nền Web

Một số CMS tiêu biểu

DotNetNuke (ASP.Net+VB/C#)

Drupal (PHP)

Joomla/Mambo (PHP)

Trang 17

Nội dung ở một Website là tài sản có giá trị Nội dung phải được cập nhật thường

xuyên để cho khách thăm quan quay trở lại Một hệ thống quản lý nội dung sẽ cho phép

chúng ta tập trung vào việc tạo ra nội dung có chất lượng trong khi tự động hoá một số

công việc vận hành Chúng ta có thể giảm chi phí vận hành, tăng mức độ thường xuyên

của việc cập nhật nội dung, và tăng cường chất lượng và số lượng của nội dung được

giới thiệu trên Website của chúng ta

Tại sao sử dụng nó?

Nhiều công ty quan tâm đến việc tìm một công cụ mà nó có thể tự động hoá các

quá trình quản lý nội dung và tăng hiệu suất của những người cộng tác không có

chuyên môn về kỹ thuật Lợi ích lớn nhất của việc quản lý nội dung là ở chỗ những

người sử dụng không có chuyên môn về kỹ thuật có thể gửi nội dung mà không cần

phải vượt qua những đoạn đường hẹp dễ bị tắc nghẽn vì lý do kỹ thuật Điều này rất

quan trọng đối với những môi trường chịu áp lực về thời gian và các Website mà khách

hàng tự điều khiển Những lợi ích cơ bản khác bao gồm tự động hoá việc chấp nhận và

triển khai nội dung Nhìn chung, những nội dung này có thể được phân nhóm theo 5

loại:

Quản lý tài sản Web

Nội dung có thể có xuất xứ từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm cả tài sản tệp và

tài sản cơ sở dữ liệu Chúng ta thậm chí có thể tích hợp với những tài sản từ hệ thống

truyền thống hay các dịch vụ cung cấp các bài báo, tin tức qua một tổ chức chung

Một số sản phẩm cho phép chúng ta lưu trữ nội dung ở cả Ngôn ngữ Đánh dấu

Mở rộng (XML) và các cơ sở dữ liệu có liên quan XML cung cấp nhiều tính linh hoạt

Các cơ sở dữ liệu quan hệ cung cấp tính bảo mật, tính đồng thời, bình thường hoá, và

những lợi ích khác Cả hai đều cho phép sự phân tách nội dung từ nội dung được trình

bầy

Các tác giả nội dung có thể thường xuyên sử dụng công cụ lựa chọn của họ khi

xây dựng nội dung

Trang 18

Phần mềm quản lý nội dung có thể tự động hoá việc thiết lập và lưu giữ siêu dữ

liệu (metadata), tính năng cho phép các công ty tổ chức nội dung và cải tiến việc tìm

kiếm của khách hàng

Nhiều giải pháp quản lý nội dung cung cấp một giao diện người sử dụng cho các

nhiệm vụ quản lý Chúng ta có thể tự động hoá việc thiết lập và ấn định danh sách công

việc, khai báo ePmail, và chấp thuận Các nhiệm vụ có thể được chỉ định cho các cá

nhân hay các nhóm Các nhiệm vụ có thể được bắt đầu bằng tay (ví dụ, Joe, hãy viết

thông cáo báo chí này để tuyên bố việc phá sản không mong đợi của chúng ta) hay

được tự động hoá (ví dụ, hãy triển khai nội dung cho 5 máy chủ Web sản xuất của

chúng ta vào 3h sáng tất cả các ngày) Dòng công việc có thể được tuỳ biến thường

xuyên, song tốt nhất là để cho nó được đơn giản

Một cách thức kiểm tra (audit trail) và lịch sử thay đổi nội dung có thể được duy

trì, điều cho phép các nhà cung cấp nội dung theo dõi và kiểm tra tốt hơn những thay

đổi về nội dung

Các biểu mẫu (Templates)

Các biểu mẫu được thiết kế cho cả việc nhập nội dung lẫn trình bầy nội dung Các

biểu mẫu mà chúng được tạo ra để nhập nội dung được thiết kế cho những người sử

dụng cuối không có chuyên môn về kỹ thuật để xây dựng nội dung Một số sản phẩm

được tuyên bố là tự động tạo ra các biểu mẫu nhập nội dung cho chúng ta, song nên

đánh giá thật kỹ lưỡng tính năng này để đảm bảo rằng nó đáp ứng yêu cầu của chúng

ta Các biểu mẫu giới thiệu được sử dụng để kết hợp nội dung với trình bầy, và hiển thị

kết quả cuối cùng cho khách thăm quan Website Các trang trình bầy thường bao gồm

các thành phần mà chúng là những biểu mẫu được gộp trong một biểu mẫu Các thành

phần hữu ích đối với các tài sản như là như là các banner quảng cáo và chú thích cuối

trang (footers) mà chúng được hiển thị ở nhiều trang trong cả một Web site

Kiểm soát nguồn/tạo các phiên bản (Source control/versioning)

Nhiều giải pháp quản lý nội dung cũng cung cấp các khả năng quản lý mã nguồn

như là tạo phiên bản, kết hợp các thay đổi và chỉ rõ cách giải quyết xung đột Một giải

pháp quản lý nội dung tốt sẽ cho phép chúng ta giữ các phiên bản của toàn bộ Web site,

hay các ảnh chụp nhanh (snapshots) đúng lúc P đồng thời cho phép chúng ta xoá các

thay đổi ở cơ sở dữ liệu tại bất cứ điểm nào

Triển khai/Phân phối (Deployment/Delivery)

Nhiều giải pháp quản lý nội dung tự động hoá quá trình triển khai nội dung Một

số giải pháp cũng cung cấp khả năng lưu trữ/gia hạn hiệu lực của nội dung một cách tự

động

Trang 19

Một số giải pháp quản lý nội dung cũng có một thành phần thời gian chạy (run

time component) để thực hiện việc phân phối trang

Chúng đưa ra các chiến lược lưu trữ để thúc đẩy hiệu suất hoạt động của Web site

của chúng ta Tính năng này có thể đặc biệt hữu ích nếu chúng ta có nhiều nội dung cơ

sở dữ liệu mà chúng không cần phải thay đổi nhiều trong ngày hay trong suốt cả tuần

Bằng cách sử dụng một chiến lược lưu trữ, các trang Web sẽ được phục vụ nhanh hơn

bởi vì khách hàng sẽ không cần truy xuất cơ sở dữ liệu theo mọi yêu cầu về trang

Phải lưu ý điều gì?

Trái ngược với những gì mà các nhà cung cấp có thể nói với chúng ta, phần mềm

quản lý nội dung không phải là một giải pháp không giới hạn hay một phép thần có thể

giải quyết mọi vấn đề của chúng ta Có các yếu tố bắt buộc phải xem xét như là chấp

nhận, mong đợi, dòng công việc, và sự tích hợp với những sản phẩm khác

Thực hiện

Đừng vội vã chấp nhận Chúng ta có thể mất nhiều thời gian vào việc định hình

và tuỳ chỉnh cho bất kỳ giải pháp quản lý nội dung nào cho các yêu cầu cá nhân của

chúng ta Nhiều công ty và tổ chức đã từng đi qua quá trình chấp nhận một giải pháp

quản lý nội dung có thể là bằng chứng cho điều này Hãy dành đủ thời gian để đi đến

quyết định chấp nhận và dùng thử kỹ càng

Dòng công việc

Hãy để cho nó được đơn giản Chúng ta có thể mất nhiều thời gian vào việc phát

triển dòng công việc tỉ mỉ và phức tạp, chỉ có điều là không tìm thấy ai muốn sử dụng

nó Chúng ta không thể tự động hoá mọi thứ Do đó, hãy tự động hoá cái gì có ý nghĩa

Phần mềm quản lý nội dung sẽ không giúp chúng ta xác định dòng công việc của chúng

ta và các quá trình chấp nhận, các qui định, vai trò và trách nhiệm kinh doanh Điều rất

quan trọng là chúng ta phải xác định rõ những yếu tố này và kết hợp chúng với quá

trình chấp nhận

Tích hợp

Khi xem xét khả năng tích hợp với công nghệ mới (ví dụ, các thiết bị và dịch vụ

không dây), hãy chấp nhận một phương pháp tiên tiến Sự thành lập các hiệp hội và xu

hướng toàn cầu hoá đang làm tăng mức độ tăng trưởng và tính phức tạp của nội dung

Hãy xem xét việc quản lý nội dung có thể tác động như thế nào và bị tác động như thế

nào bởi các đối tác, các nhà cung cấp, các bộ phận kinh doanh, và các khách hàng và

văn phòng sử dụng nhiều ngôn ngữ

Trang 20

Những mong đợi

Hãy "quản lý" những mong đợi Những người sử dụng cuối và các nhà quản lý

thường nghĩ rằng phần mềm quản lý nội dung sẽ khiến cho cuộc sống của họ đơn giản

hơn rất nhiều Trong thực tế, người sử dụng cuối thường có một người có chuyên môn

kỹ thuật chăm sóc quá trình triển khai cho họ Họ có thể nhìn phần mềm quản lý nội

dung như là sự đưa thêm một bước bổ sung vào các quá trình của họ Hãy khuyến

khích họ nhìn nhận điều này như một cơ hội để có được sự kiểm soát nhiều hơn đối với

nội dung của họ Để giúp đảm bảo rằng người dùng cuối mua sản phẩm, hãy mời họ

đánh giá các sản phẩm quản lý nội dung về đặc tính dễ dàng sử dụng và tính trực giác

của chúng

Các sản phẩm quản lý nội dung

Hiện nay, có rất nhiều loại sản phẩm quản lý nội dung trên thị trường Các sản

phẩm này thực hiện những công việc thích hợp khác nhau và có những tính năng khác

nhau Chúng ta cần phải nghiên cứu và tìm ra giải pháp tốt nhất phù hợp với các nhu

cầu của tổ chức

Một giải pháp quản lý nội dung có thể tốn kém tuỳ thuộc vào các nhu cầu của

chúng ta Bao gồm chi phí cho giấy phép phần mềm, đào tạo, và các dịch vụ hỗ trợ, giá

cả có thể từ 200.000USD đến 2 triệu USD Nói như vậy không có nghĩa là không có

những giải pháp rẻ tiền hơn, song những giải pháp toàn diện và hỗ trợ tốt nhất sẽ không

có mức giá thấp

1.7 Một số giải pháp portal mã nguồn mở

Hiện tại trên thế giới cũng như ở Việt Nam có rất nhiều sản phẩm/giải pháp portal

hoặc được gọi là "sản phẩm/giải pháp portal" mã nguồn mở hoặc là một phiên bản Việt

hoá và có sửa đổi từ mã nguồn mở, các sản phẩm/giải pháp này được xây dựng trên

nhiều ngôn ngữ/công nghệ khác nhau

1 uPortal

Giải pháp uPortal được tổ chức JAPSIG phát triển trên nền công nghệ Java

(uPortal P University Portal) Đây là portal thông dụng nhất trong các portal mã nguồn

mở xây dựng bằng Java

JAPSIG chỉ phát triển portal core mà không phát triển các module nghiệp vụ do

đó các đơn vị sử dụng giải pháp uPortal phải tự phát triển module nghiệp vụ hoặc

mua/tích hợp các module nghiệp vụ của hãng thứ 3, và số lượng các hãng cung cấp và

xây dựng module cho uPortal trên thế giới và ở Việt Nam cũng khá nhiều

Hiện tại ở Việt Nam một số phiên bản uPortal 2.x đã được một số đơn vị Việt hoá

và đưa sử dụng ở một số nơi như: giải pháp VPortal của VietSoftware cung cấp cho

Trang 21

UBND Thành phố Hà Nội, UBND Tỉnh Bình Định, VP Bộ Công Thương (tuy vậy, đến

ngày hôm nay VietSoftware đã vứt bỏ giải pháp này, thay vào đó là giải phảp XPortal

là bản Việt hoá của Liferay Portal P chỉ support JSR 168), giải pháp Asia Portal của

Asia Soft cho UBND Tỉnh Vĩnh Phúc, Tất cả các portal này đều hứa hẹn việc vứt bỏ

và xây dựng lại trong tương lai vì không thể mở rộng hoặc mở rộng quá tốn kém

2 Zope:

Giải pháp Zope (Z Object Publishing Environment) được Zope.org phát triển trên

ngôn ngữ Python và hiện đang được sử dụng ở rất nhiều nơi trên thế giới Điểm khác

biệt hoàn toàn của ZOP là ZOPE yêu cầu phải có web server riêng, và đặc biệt ZOPE là

kết quả bài tập lớn của một ông giáo sư hướng dẫn sinh viên nên hiệu năng rất kém (so

với Apache và IIS), tốc độ chậm và tốn tài nguyên phần cứng

Tại Việt Nam, giải pháp Zope cũng đã được một số công ty Việt hoá và đưa vào

sử dụng, điển hình như: giải pháp TVIS của công ty Tinh Vân (Việt hoá sản phẩm

Plone CMS P do đội ngũ xây dựng ZOPE viết và chạy trên nền tảng ZOPE) đang được

dùng cho UBND Thành phố Hồ Chí Minh, giải pháp VKportal của công ty Việt Khang

Mặt khác, ZOPE không hỗ trợ các tiêu chuẩn về portal nên việc mở rộng trong

tương lai chỉ bó hẹp trong hãng cung cấp dịch vụ, ngoài ra không thể tích hợp được với

các hệ thống khác

3 phpNuke:

Là giải pháp được xây dựng trên ngôn ngữ PHP thông dụng nhất hiện nay, được

tích hợp nhiều module ứng dụng từ rất nhiều hãng/nhóm khác nhau Về sau, những thế

hệ mới hoặc những biến thể tách ra từ phpNuke như Mambo, Joomla được cải tiến

mạnh mẽ và uyển chuyển hơn Tuy nhiên, phpNuke và những biến thể cũng chỉ là

những giải pháp dựa trên ngôn ngữ kịch bản (scripting language) nên khả năng mở

rộng và xử lý dữ liệu lớn là không cao

Hiện tại ở Việt Nam cũng có khá nhiều đơn vị, bộ, ngành sử dụng phpNuke đã

được Việt hoá hoặc một biến thể Mặt khác, do phpNuke không hướng tới "đa ngôn

ngữ" nên khi có bản nâng cấp, sửa lỗi thì các giải pháp dựa trên phpNuke đã được Việt

hoá không nâng cấp được hoặc phải Việt hoá và chỉnh sửa lại từ đầu

Ngoài ra, phpNuke không hỗ trợ các chuẩn về portal nên việc mở rộng trong

tương lai chỉ bó hẹp trong hãng cung cấp dịch vụ hoặc tích hợp với các module xây

dựng cho phpNuke chứ không thể tích hợp được với các hệ thống khác, nhất là các hệ

thống theo tiêu chuẩn công nghiệp

Trang 22

4 IBuySpy Portal:

Là giải pháp do đội ngũ xây dựng sản phẩm ASP.NET của Microsoft xây dựng

lên với mục đích lấy đó để làm ví dụ học ngôn ngữ mới cho cộng đồng lập trình viên

.NET thủa ban đầu Do vậy, giải pháp này chỉ có giá trị đối với lập trình viên trong giai

đoạn học lập trình với ASP.NET hoặc áp dụng cho các đơn vị có khối lượng thông tin

ít hoặc các nghiệp vụ không phức tạp Sau này đã có thêm các giải pháp portal viết trên

công nghệ NET là những biến thể hoặc dựa trên kiến trúc ban đầu của IBuySpy Portal

như: DotNetNuke, Rainbow Portal,

5 Rainbow Portal:

Giải pháp Rainbow Portal được phát triển từ IBuySpy Portal nhưng với phiên bản

ngôn ngữ Visual C# NET, và với sự điều chỉnh và sửa đổi khá nhiều, hiện tại Rainbow

Portal có khả năng tích hợp được với LDAP hoặc chuyển đổi sang máy chủ CSDL

Chính vì lý do đó, Rainbow Portal đã được chuyển đổi và chạy thành công trên Mono

Framework (là nền tảng cho phép các ứng dụng việt bằng NET chạy được trên Linux

hoặc một vài hệ điều hành khác ngoài Windows)

Hiện tại Rainbow Portal cũng không tuân thủ và hỗ trợ các tiêu chuẩn về portal

như Portlet API (JSR 168) và WSRP (Web Services for Remote Portlets) nên không có

khả năng chia sẻ thông tin ra bên ngoài cũng như đưa các ứng dụng chạy trên portal

(portlet) vào Tuy vậy, nhóm phát triển thế hệ kế tiếp của Rainbow (Rainbow Next

Generation DevTeam) cũng đã công bố kế hoạch phát triển hệ thống để có thể hỗ trợ

chuẩn WSRP hoặc Portlet API, khi đó Rainbow Portal sẽ thực sự trở thành một portal

server chứ không còn là web development framework

6 DotNetNuke:

Giải pháp DotNetNuke được phát triển từ IbuySpy Portal với phiên bản ngôn ngữ

Visual Basic NET, tuy ban đầu kế thừa kiến trúc của IBuySpy nhưng hiện tại đã điều

chỉnh và sửa đổi khá nhiều Đây là Web framework viết trên NET nổi tiếng nhất

(thông dụng nhất) thế giới hiện nay (được tạp chí VB Maganize đánh giá là sản phẩm

viết bằng Visual Basic NET hay nhất năm 2003)

Hiện tại ở Việt Nam cũng có khá nhiều đơn vị bộ ngành cũng như doanh

nghiệp/tổ chức đã Việt hoá DotNetNuke và đưa vào sử dụng (thậm chí chỉ biết duy

nhất đến giải pháp này mà thôi) Tuy nhiên, với các phiên bản 2.x thì DotNetNuke

không hỗ trợ "đa ngôn ngữ" nên khi có bản nâng cấp/sửa đổi thì các hệ thống

DotNetNuke đã Việt hoá không thể nâng cập được

Bản thân hãng phát triển DotNetNuke chỉ khẳng định DotNetNuke là một bộ

khung phát triển website (web development framework) chứ không phải là một portal

Trang 23

framework nên DotNetNuke cũng không tuân thủ và hỗ trợ các tiêu chuẩn về portal

như Portlet API (JSR 168) và WSRP (Web Services for Remote Portlets) nên không có

khả năng chia sẻ thông tin ra bên ngoài cũng như đưa các ứng dụng chạy trên portal

(portlet) vào

Mặt khác, trên lý thuyết và mô hình DotNetNuke hỗ trợ các phương án xác thực

thông qua LDAP (dùng cho Single Sign On), hỗ trợ nhiều loại máy chủ CSDL với mô

hình Data Access Provider Factory Nhưng trên thực tế ở Việt Nam chưa có đơn vị nào

tích hợp được DotNetNuke với Windows Active Directory (chứ chưa dùng đến LDAP

của hãng khác), hoặc khi phải chuyển đổi máy chủ CSDL sang Oracle hoặc IBM DB2

thì phải viết lại Data Access Layer (do các phiên bản hiện tại DotNetNuke dùng

Microsoft SQL Server với khối lượng các stored procedure rất lớn) Do vậy, khả năng

mở rộng của DotNetNuke hiện tại chỉ giới hạn trong giải pháp nền của Microsoft chứ

không thể mở rộng ra các nền tảng khác hoặc chạy trên Linux

Các doanh nghiệp ngày nay đang cố gắng nâng cao các uy thế cạnh tranh và

tăng năng suất bằng cách triển khai một Portal chuyên nghiệp trong hạ tầng CNTT

của họ Các Portal chuyên nghiệp được thiết kế như một nguồn tương tác với hệ

thống thông tin của doanh nghiệp và là một tâm điểm cho quản lý kinh doanh hàng

ngày DotNetNuke Portal P một bộ phận của DotNetNuke Server P là một giải pháp

tích hợp hoàn chỉnh cho việc xây dựng, triển khai và bảo trì một Portal chuyên

nghiệp cho các doanh nghiệp tầm cỡ đa quốc gia

2 Cổng thông tin DotNetNuKe Portal

DotNetNuke portal là một hệ thống quản lý nội dung mã nguồn mở viết bằng

ngôn ngữ lập trình VB.NET trên nền tảng ASP.NET Đây là một hệ thống mở, tùy biến

dựa trên skin và module DotNetNuke portal có thể được sử dụng để tạo các trang web

cộng đồng một cách dễ dàng và nhanh chóng

DotNetNuke portal được phát triển dựa trên cổng điện tử IBuySpy được

Microsoft giới thiệu như là một ứng dụng mẫu dựa trên nền tảng NET Framework

DotNetNuke đã được phát triển qua nhiều phiên bản và hiện nay đang ở phiên bản

4.8.2 Phiên bản hiện tại đòi hỏi NET Framework 2.0 trong khi các phiên bản trước đó

chạy trên nền NET Framework 1.1

Một cài đặt DotNetNuke portal có thể phục vụ nhiều trang web, mỗi trang có thể

có giao diện và cộng đồng người sử dụng riêng biệt Phiên bản hiện tại cũng cho phép

chức năng đa ngôn ngữ

Cái tên DotNetNuke portal đã được đặt để phản ánh nền tảng NET mà nó sử

dụng đồng thời theo trào lưu của một số cổng điện tử khá thành công trước đó như

Trang 24

DotNetNuke Portal tổ hợp một môi trường phong phú cho việc tạo dựng một

Portal với giao diện Web, kết xuất và quản lý thông tin, truy cập dữ liệu động, tùy biến

Portal với một framework dựa trên ASP.NET và VB Sử dụng DotNetNuke Portal,

thương mại điện tử có khả năng kết nối với nhân viên, nhà cung cấp với những thông

tin mà họ cần và sự mềm dẻo khi tạo các khung nhìn riêng phù hợp với yêu cầu của

từng nhóm độc giả

2.1 Những đặc tính ưu việt của DotNetNuKe Portal

2.1.1 Tạo dựng và đưa vào hoạt động nhanh chóng Một mục tiêu của giải pháp Portal là nó đem lại hiệu quả đầu tư nhanh chóng

bằng việc đưa ra những công cụ có thể đo đếm được cho người dùng cuối và cộng

đồng Môi trường định nghĩa và Wizard rất cần thiết để giành được năng suất cao nhất

Một khi giải pháp Portal có thể tránh được việc phải viết mã nguồn cho các mô đun

chính thì một người không am hiểu nhiều về kỹ thuật trong đội dự án cũng có thể xây

dựng được các mô đun cần thiết Với DotNetNuke Portal, một tỷ lệ rất lớn các mô đun

tạo ra các Portal thông thường có thể được xây dựng dễ dàng bằng cách sử dụng các

công cụ trực quan Việc xây dựng các trang Web và các template cũng như việc tải các

nội dung lên (upload) có thể dễ dàng thực hiện chỉ bằng một vài thao tác nhấn chuột

Bằng cách này, những người sử dụng DotNetNuke Portal có thể nhanh chóng tạo lập và

sau đó chỉnh sửa hoàn thiện giải pháp của mình

2.1.2 Tạo dựng và quản lý trang web dễ dàng Thiết kế và xây dựng các tính năng của trang Web bằng DotNetNuke Portal cho

phép quản trị mạng, người thiết kế Web và người sử dụng cuối một môi trường mạnh

để tạo các cổng thông tin phong phú về nội dung, an toàn dữ liệu mà không cần đến

bước lập trình Nội dung trang có thể bao gồm cả các Module (các mô đun sử dụng lại

để lấy dữ liệu nguồn) và các Item (text box, ảnh, link )

Tạo và sửa đổi trang Web: Một Wizard đơn giản sẽ dẫn dắt người sử dụng đi qua

các bước cần thiết, định nghĩa bản đồ trang Web, đặt các thuộc tính của trang Thanh

công cụ cung cấp các điều khiển và khung nhìn khác nhau để thêm các Module và Item

trên trang hoặc cập nhật chúng Bộ style tích hợp sẵn cho phép người thiết kế định

nghĩa màu và Font chữ sẽ được sử dụng cho Portal hoặc các vùng khác nhau trong

trang Web Người thiết kế có thể không cần am hiểu về HTML, lập trình hoặc sửa đổi

các tệp cấu hình hệ thống

Tổ chức và quản lý các trang: đặc tính nhóm các trang vào một nhóm và định

nghĩa các template cho phép người quản trị khả năng điều khiển trang và các thuộc tính

của nó Đặt tham số ở mức nhóm trang (page group) điều khiển các template, trang và

các kiểu Item, thuộc tính nội dung và phân loại, ngôn ngữ hiển thị Template của trang

Trang 25

cung cấp một phương thức mạnh để đưa vào các Module và Item ngầm định của hệ

thống, lựa chọn kiểu trang hiển thị, bố trí các thành phần và đặt các tham số về bảo

mật

Customize các trang và các Module: Người thiết kế và người quản trị trang Web

có thể điều khiển các thành phần của trang tương ứng với quyền của người đó P từ việc

đơn giản như ẩn/hiện/sắp xếp lại các Module cho đến toàn bộ các quyền đối với trang

đó Ngoài ra, người xây dựng các Module có thể customize cho phép người sử dụng cá

biệt hóa nội dung và định dạng các Module, bao gồm cả khả năng ẩn các Module ít

được sử dụng đến

Mở rộng trang Web P Mobile: các trang có thể đặt cấu hình để chuyển đổi cấu

trúc và nội dung trang sang dạng MobileXML để sử dụng cho Mobile và các thiết bị di

động không dây Cũng có thể dùng tập các công cụ thiết kế hiện có để xây dựng một

cấu trúc Module riêng cho người dùng thiết bị không dây

Phát triển các trang ASP.NET: Những tổ chức hiện đang có các trang Web với

giao diện thiết kế bằng HTML hoặc ASP.NET, hoặc thích phát triển và bảo trì các mã

lệnh Portal bằng C#, có thể truy cập các Module và tạo toàn bộ trang Portal bằng các

mô hình ASP.NET Việc định nghĩa các trang Portal có thể export sang dạng

ASP.NET, sửa chữa bằng các công cụ phát triển ASP.NET, và sau đó chạy trên hạ tầng

Portal hoặc trong một môi trường phát triển khác

2.1.3 Môi trường phát triển module phong phú DotNetNuke Portal bao gồm một môi trường định nghĩa và các tính năng có thể

mở rộng làm cho nó trở nên dễ dàng kết xuất các dữ liệu chuyên môn qua các Module

Galary Module P Galary Module đưa ra công cụ Wizard cho phép sao chép nội

dung và tính năng từ một trang Web hiện có để sử dụng trong Module Form đơn giản

nhất của Galary có thể là mã HTML trong một trang Web; clipping cũng có thể lấy các

phần tử khác ngoài HTML, kiểu như applet hoặc mã nguồn JavaScript Người thiết kế

cũng có thể định nghĩa thêm các thông tin sẽ nhận được qua công cụ Web Clipping

Studio Studio cho phép người dùng mở một trang Web tương tự như Web Browser,

chia trang Web thành các phần và chọn phần phù hợp để hiển thị trong Portal Khi

người dùng thao tác, Studio tự động ghi nhận các địa chỉ trang liên kết (URL) và

chuyển vào mã nguồn của trang đang xây dựng

Tạo các Module động P Người lập trình các Module có thể chọn từ 12 mô đun

điều khiển dữ liệu để tạo Module tương tác với dữ liệu trong CSDL SQL Server hoặc

nguồn dữ liệu khác Các mô đun bao gồm Form nhập dữ liệu được tăng cường bằng mã

C#script, biểu đồ cột HTML có thể customize được, các báo cáo dạng cột có thể kết

Trang 26

Wizard sẽ hướng dẫn người thiết kế qua các bước để tạo Module Không đòi hỏi phải

lập trình hoặc hiểu biết sâu về cú pháp câu lệnh SQL Người dùng có kinh nghiệm có

thể chèn thêm các câu lệnh SQL vào Module

Customize các Module P Việc cá biệt hóa các Module theo User hay theo bản sao

đều giúp làm tăng năng suất Sau khi tạo một Module với các hiển thị ngầm định,

người thiết kế trang Web có thể customize các định nghĩa theo yêu cầu riêng của nhóm

khách hàng Người dùng cá nhân trong nhóm khách hàng này về sau cũng có thể áp

dụng các thay đổi riêng với các định nghĩa đó Nhiều bản sao của cùng một Module có

thể được đưa vào một trang Web, mỗi bản sao trong số đó đều được cài đặt các tham số

riêng User với các quyền tương ứng có thể chia sẻ các Module đã được customize của

họ cho người khác sử dụng

Giao tiếp giữa các Module với nhau P Các Module có thể được kết nối với nhau

để tạo ra một ứng dụng tích hợp trên nền Web, ngay cả khi chúng kết nối với các nguồn

dữ liệu trên các hệ thống khác nhau Bằng việc định nghĩa các tham số của Module và

gắn chúng với các tham số của trang và các sự kiện, người lập trình có thể kết nối các

Module với nhau Một tham số của trang hoặc các lựa chọn trong một Module có thể

điều khiển nội dung và hiển thị của các Module và trang khác Không cần sử dụng đến

mã lệnh lập trình

Quản lý các thành phần Module P Các thành phần Module có thể quản lý dễ dàng

thông qua các công cụ duyệt Web được tích hợp sẵn, qua đó cho phép người lập trình

truy cập, thực hiện các thao tác (duyệt nội dung trang, gán quyền, kết xuất, xóa), và

theo dõi các thành phần liên quan cùng với các đối tượng gắn với CSDL Các tính năng

Import/Export Portal hỗ trợ việc giàn xếp và kết xuất nội dung Portal, bao gồm cả các

định nghĩa của trang, các cài đặt bảo mật cùng với tất cả các Item và nội dung Module

từ nhiều địa chỉ trang đang phát triển về trang triển khai

2.1.4 Tăng năng suất lao động Portal cung cấp cho các ứng dụng công cụ và dịch vụ cần thiết cho người sử dụng

cho phép họ nâng cao năng suất lao động trong hoạt động sản xuất của họ

Những hỗ trợ này bao gồm không chỉ là phương thức họ tương tác với dữ liệu và

các thông tin họ nhận được mà cả các nội dung mà họ là tác giả và được chia sẻ cho

cộng đồng khai thác Portal đó

Truy cập các ứng dụng thích hợp với cơ chế “một cửa” (đăng nhập 1 lần)

Cơ chế “một cửa” có nghĩa là người dùng chỉ phải đăng nhập vào môi trường một

lần duy nhất, và hạ tầng Portal sẽ chuyển thông tin định danh của người đó cho tất cả

các hệ thống có liên quan Các Portal chuyên nghiệp cung cấp cơ chế truy cập “một

Trang 27

cửa” bằng cách sử dụng một máy chủ quản lý đăng nhập trung tâm Đặc tính này có các

ưu điểm:

Dễ sử dụng:

Người dùng nhập Tên và Mật khẩu chỉ một lần duy nhất, ở Website trung tâm, và

sau đó có thể truy cập tới tất cả các ứng dụng cần thiết Từ trang chủ, việc xác thực

User cho mỗi ứng dụng được thực hiện trong suốt đối với User

Nâng cao khả năng bảo mật:

Bằng cách giảm thiểu số lượng Tên và Mật khẩu cần quản lý, cơ chế “một cửa”

giảm thiểu rủi ro do việc đột nhập trái phép và truy cập các thông tin không được phép

Dễ dàng quản lý:

Cơ chế “một cửa” cho phép quản trị hệ thống lưu trữ và quản lý nhiều mật khẩu

trong một kho chung trên máy chủ quản lý đăng nhập trung tâm thay vì quản lý riêng

trong từng ứng dụng

Tìm kiếm thông tin nhanh chóng bằng tính năng tìm kiếm nâng cao

Ngoài các tính năng tìm kiếm thông thường, chuẩn của Portal là các Module tìm

kiếm nâng cao cho phép người dùng customize một cách tổng thể các điều kiện tìm

kiếm của họ, bố trí sắp xếp lại Ngoài ra các tìm kiếm này có thể lưu trữ lại và chuyển

cho các trang khác nếu có nhu cầu

Một tính năng khác là khả năng khởi tạo tìm kiếm tự động

khi người dùng truy cập trang Web dựa vào chức năng của người đó (role P nhóm

người dùng) Không chỉ định nghĩa và dùng các Module đã được định nghĩa sẵn để tìm

kiếm trên một vùng xác định mà còn có thể định dạng kết quả theo ý muốn Chúng ta

có thể định nghĩa một Module thực hiện một chức năng tìm kiếm nhất định và hiển thị

kết quả tự động nên người dùng sẽ không phải nhập vào ô tìm kiếm, tất cả được xác

định theo “kiểu” (style) P tất cả cài đặt thông qua tìm kiếm và việc customize trang

Web Khả năng này cho phép chúng ta tạo các khung nhìn khác nhau của trang Web

được tối ưu hóa cho từng nhóm độc giả riêng

Một tính năng nâng cao khác

DotNetNuke có thể tìm kiếm tài liệu trong các CSDL, file hệ thống, máy chủ

Web và hệ thống ePmail, tuy nhiên điểm quan trọng nhất là nó có thể tìm đồng thời trên

nhiều kho dữ liệu khác nhau

Trang 28

2.1.5 Viewing Personalized Content Chủ sở hữu và người quản trị trang Web kiểm soát để những người dùng khác có

thể customize trang Web theo các quyền tương ứng Người dùng có thể được gán khả

năng customize hoặc cá biệt hóa các thông tin mà họ nhận được trên trang Web (ẩn,

thêm mới ) và sắp xếp lại chúng Bằng cách này, một trang được thiết kế cho quảng

đại độc giả có thể được cá biệt hóa cho mỗi người dùng, làm cho nó phù hợp với công

việc và cách thức làm việc của họ Tính năng này đem lại khả năng hiển thị thông tin

nhận được cho mỗi người dùng dựa trên quyền của họ P chỉ có những thông tin mà họ

có quyền mới được hiển thị và chỉ những thao tác mà họ được phép thực hiện mới được

đưa ra Module ‘provider’ xác định mức customize và bảo mật áp dụng cho từng

Module Các lựa chọn về customize thay đổi từ mức “không cho phép” cho đến việc

customize cả kiểu và nội dung trang

Quản lý và chia sẻ nội dung với chức năng quản lý nội dung hiện có

Các Wizard và các hộp thoại làm cho người thiết kế dễ dàng xuất bản và quản lý

nội dung xuất hiện trên các trang của họ Người dùng nghiệp vụ (doanh nhân) cũng có

thể sử dụng môi trường xuất bản để định nghĩa những nhóm công việc cộng tác và xuất

bản các tài liệu nghiệp vụ của họ

Xuất bản nội dung

Một Wizard đơn giản hướng dẫn người xuất bản thông tin qua các bước để định

nghĩa nội dung, thêm các thuộc tính và xuất bản nó lên trang Web Họ không cần biết

về HTML Tất cả các dạng tài liệu đều có thể xuất bản, bao gồm: tập tin, text đơn giản,

các liên kết hypertext, và cả các tập lệnh để chạy trên máy chủ Các thuộc tính của

trang và phân vùng trên trang đựoc đặt bởi người thiết kế sẽ tự động định dạng và hiển

thị nội dung trên trang chính xác về màu sắc, Font chữ, vị trí, căn lề và các đặc tính

khác Bản thân các trang được tổ chức thành các nhóm trang (page group) mà có thể

dùng để tạo các phân loại nội dung đặc biệt

Phân loại và quản lý nội dung

Người quản trị Portal đặt các chính sách cho kiểu nội dung, các thuộc tính của

chúng và phương thức quản lý 2 đối tượng đó cho các trang trong một nhóm trang Các

chính sách này điều khiển chính xác thuộc tính của các Item, các giá trị thuộc tính và

phương thức trình bày các thuộc tính trong Wizard tạo mới Item và hộp thoại sửa đổi

Item Các lớp Item được định nghĩa sẵn cung cấp một cơ chế phân loại mạnh để nhóm

các Item tương tự hoặc có liên quan với nhau Các tính năng khác như quản lý phiên

bản Item, checkPin/checkPout, xuất bản tự động và đặt lịch tự xóa bỏ, tự động chỉ số

hóa hỗ trợ việc tạo tài liệu cộng tác, đơn giản hóa các thao tác quản lý nội dung

Trang 29

Duyệt và truy cập nội dung

Các tính năng hiện có hỗ trợ người thiết kế trong việc xây dựng Portal và quản lý

việc truy cập nội dung Việc duyệt các trang mềm dẻo và các liên kết thông minh làm

cho nó trở nên dễ dàng xây dựng các đặc tính giao tiếp với người sử dụng một cách

chuẩn mực như các nút chức năng duyệt trang và các băng trang trí Các tính năng tìm

kiếm nâng cao của SQL Server FullTextSearch đã được tích hợp sẵn, cho phép nhóm

các tài liệu theo chủ đề và tóm tắt Các nguồn dữ liệu ngoài kiểu như các CSDL SQL

Server ở xa, máy chủ mail IMAP, Website và các file hệ thống có thể truy cập thông

qua việc tích hợp với SQL Server Các lựa chọn cho việc xác định điều kiện và kết quả

tìm kiếm cho phép người quản trị định nghĩa trước các tham số tìm kiếm, đặt các đặc

tính riêng và customize phương thức hiển thị của kết quả

Kết chuyển nội dung phục vụ cho xem xét và phê duyệt

Trong trường hợp nội dung tài liệu cần phải được xem xét và phê duyệt trước khi

xuất bản trên Web, người thiết kế có thể dễ dàng cài đặt một tiến trình xem xét và phê

duyệt Các tiến trình đơn giản hoặc có nhiều bước đều có thể định nghĩa với một hoặc

nhiều người xem xét ở mỗi bước Các thông điệp được gửi cho từng người có trách

nhiệm trong chu trình phê duyệt, trong khi đó Module “Trạng thái” theo dõi tiến trình

này theo cách nhìn của người yêu cầu

Đăng ký xem nội dung và trang

Bất cứ người dùng nào có quyền xem trên 1 trang thì đều có thể đặt xem nội

dung trang hoặc Item trên trang đó Module quản lý Thông điệp sẽ thông báo cho người

đăng ký khi trang hoặc Item thay đổi hoặc bị xóa

Kéo thả nội dung

Nội dung Item kiểu tập tin cũng có thể kết xuất trên Portal thông qua protocol

WebDAV (WebPbased Distributed Authoring and Versioning) Bằng một ứng dụng

WebDAV kiểu như Windows Explorer, một nhóm trang Portal có thể map như một thư

mục Web Người sử dụng có thể kéo thả nội dung, tập tin và các thư mục giữa Portal

và Desktop Các Item kiểu tập tin cũng có thể mở, soạn thảo và lưu trữ trực tiếp từ một

ứng dụng WebDAV kiểu như MS Office2000

Tích hợp nội dung thông tin với các ứng dụng

Portal được kiến trúc để cung cấp khả năng truy cập vào đa số các nguồn tài

nguyên điện tử bao gồm toàn bộ các thông tin và dịch vụ của một tổ chức Một Portal

cần phải xác thực thông tin đối với một dải rộng các hệ thống bảo mật theo một khuôn

dạng Web chung, trong khi vẫn phải mở rộng tìm kiếm và phân loại chính xác, đặc biệt

Trang 30

Phát triển Portal bằng các Platform và chuẩn mở

DotNetNuke Portal bao hàm các chuẩn mở của Internet và có khả năng hợp nhất

hỗ trợ nền tảng CNTT dựa trên các chuẩn chung

Triển khai các ứng dụng ASP.NET Portal P DotNetNuke cung cấp một thể hiện

hoàn chỉnh nhất về ASP.NET Portal cho thị trường ứng dụng máy chủ Tất cả các

ASP.NET Portal đều có thể sử dụng để xây dựng các Module, bao gồm cả VB.NET,

C#.NET và các tính năng khác

Trao đổi và truy cập dữ liệu

Các chuẩn mở của Internet như HTTP, XML và SOAP đều được tích hợp trong

kiến trúc DotNetNuke Portal và được sử dụng cho việc trao đổi dữ liệu giữa các bản

sao Portal và ứng dụng kết nối từ xa Các ứng dụng và dịch vụ dựa trên các chuẩn (bao

gồm cả các dịch vụ Web) đều dễ dàng hợp nhất vào môi trường Portal bằng các

framework trong Portal Developer Kit (PDK) của SQL Server

Xuất bản bằng các công cụ phổ biến

Các hỗ trợ đã tích hợp sẵn từ chuẩn WebDAV cho phép người dùng nghiệp vụ

có thể xuất bản thông tin chuyên ngành trực tiếp từ các công cụ làm việc của họ Người

thiết kế trang có thể kết xuất định nghĩa trang Portal thành ASP.NET, sau đó sử dụng

các công cụ lập trình C# quen thuộc của họ để customize trang Web

Triển khai trên một lớp rộng các platform

DotNetNuke đã có sẵn cho môi trường Windows NT/2000 và Windows XP

Tích hợp với các Module của các chúng ta hàng

Một trong những sức mạnh chủ lực của bất cứ giải pháp Portal nào là khả năng

khai thác các mô đun đã có sẵn (Module) tự phát triển hoặc được chúng ta hàng cung

cấp Các chúng ta hàng sáng lập DotNetNuke Portal bao gồm các nhà cung cấp giải

pháp và phần mềm cùng thống nhất một định hướng cho Portal chuyên nghiệp

Tư vấn và tích hợp

Portal và các dịch vụ chuyên nghiệp đã kết hợp DotNetNuke Portal như một

thành phần chủ lực của giải pháp Các thành viên có thể triển khai dịch vụ này trên diện

rộng, trên phạm vi toàn quốc hoặc trong vùng

Dịch vụ ứng dụng

Các phần mềm hoặc dịch vụ thể hiện hoạt động trên DotNetNuke Portal thông

qua các Module Chúng bao gồm: tìm kiếm, cộng tác, thu thập thông tin nghiệp vụ, ứng

dụng thương mại điện tử cũng như các tài liệu, nội dung và dịch vụ quản lý tin

Trang 31

Các dịch vụ Internet

thông tin nghiệp vụ, thông tin người tiêu dùng và các dịch vụ trên Internet Chúng

bao gồm các loại nội dung như: cung cấp tin tức, thông tin tài chính, thông tin du lịch,

bản đồ, thời tiết, thể thao và giải trí cũng như các ứng dụng hosting

Phần cứng

Phần cứng hoặc là đi kèm với DotNetNuke Portal hoặc được chỉ ra như là một

phần cơ bản của giải pháp của nhà cung cấp

Các thông tin khác về các sáng lập viên của DotNetNuke Portal có trên Website

của Portal tại địa chỉ http://www.DotNetNuke.com/

Các ứng dụng thương mại điện tử tích hợp

Các ứng dụng DotNetNuke Portal hiện có khoảng trên 350 Module được xây

dựng sẵn cho phép truy cập trực tiếp vào dữ liệu của ứng dụng chỉ với một lần đăng

nhập duy nhất Các Module được xây dựng dựa trên chức năng nhóm người dùng và

tập trung theo các nhóm nghiệp vụ như: các ứng dụng tài chính, thu thập thông tin tài

chính, quản lý nhân sự, các dự án DotNetNuke Portal, thu thập thông tin dự án, sản

xuất, thu thập thông tin các kênh phân phối, thu thập thông tin phát triển sản phẩm

Các ứng dụng doanh nghiệp tích hợp

DotNetNuke là một giải pháp tích hợp ứng dụng doanh nghiệp hoàn chỉnh giúp

thuận tiện hơn khi tạo các Module cho các ứng dụng doanh nghiệp Một bộ chuyển đổi

tạo giao diện graphic cho dữ liệu ứng dụng, thể hiện bằng các thư viện chuyển đổi,

chuyển sang khuôn dạng XML để có thể định dạng và thể hiện lại

trong các Module Ngoài ra, DotNetNuke hỗ trợ hoàn toàn kiến trúc bộ kết nối

SQL Server

2.2 Nhược điểm của DotNetNuKe Portal

DotNetNuke không hỗ trợ đa nền tảng mà chỉ chạy trên nền Windows Ngoài ra,

DotNetNuke cũng còn một số nhược điểm khác Một số người dùng gặp khó khăn

trong việc phát triển giao diện (skin) không dùng bảng (tableless) hợp chuẩn Giao diện

và nhân của hệ thống sử dụng layout dựa trên bảng và các đặc tả kiểu văn bản

(Document Type Declaration) được lập trình gắn với nhân hệ thống Vì thế, trong

trường hợp đòi hỏi giao diện tuân theo chuẩn XHTML thì phải làm việc với nhân của

hệ thống

Trang 32

2.3 Nền tảng DotNetNuke Portal và việc quản trị hệ thống

Hiệu năng và kiến trúc

DotNetNuke Portal mà một bộ phận tích hợp với DotNetNuke DotNetNuke có

một mô hình triển khai mềm dẻo hỗ trợ nhiều cấu hình phần cứng và hệ điều hành với

hiệu năng cao và có khả năng mở rộng

Kết hợp các trang và Module

Kiến trúc Portal gồm có một servlet engine đa luồng để nhận các nội dung

Module, quản lý cache, tạo dựng nội dung trang và gửi trả trang kết quả: tất cả các thao

tác đều được thực hiện song song Vì engine được triển khai dựa trên DotNetNuke

Containers for ASP.NET Portal, nên được thừa hưởng framework ASP.NET PORTAL,

đạt tối đa về hiệu năng Kiến trúc đã giảm thiểu chi phí phần cứng bằng cách cho phép

sử dụng các phần cứng thông dụng

Phân tán người dùng và tải

Vì kiến trúc bên dưới hỗ trợ nhiều Platform nên Portal có thể lợi dụng được một

số lượng lớn các tài nguyên phần cứng có sẵn Người quản trị Portal có thể lựa chọn

platform tốt nhất cho mỗi thành phần của Portal, làm tối ưu hóa cả hiệu năng và tổng

chi phí của chủ sở hữu Kiến trúc hỗ trợ việc phân tán tải và xử lý song song của các

thành phần trong Portal trên nhiều máy chủ

Bảo mật được tăng cường

DotNetNuke Portal tận dụng nền tảng bảo mật của DotNetNuke để xác thực

người dùng, hỗ trợ cơ chế truy cập “một cửa” và quản lý thông tin người dùng/nhóm

người dùng

Xác thực người dùng P DotNetNuke Portal thừa hưởng những ưu thế của kiến trúc

“một cửa” của DotNetNuke khi xác thực người dùng Thông qua cơ chế này, người

dùng đăng nhập vào DotNetNuke để truy cập vào các ứng dụng có hỗ trợ đăng nhập

“một cửa” mà không cần phải đăng nhập lại

Quản lý người dùng và nhóm người dùng

DotNetNuke là một kho dữ liệu của DotNetNuke Portal về người dùng và nhóm

người dùng Người dùng có thể được cung cấp thông qua các màn hình quản lý người

dùng trong DotNetNuke Portal hoặc bằng các công cụ quản trị

Áp dụng và quản lý việc kiểm soát truy nhập

Danh sách kiểm soát truy nhập (ACL P Access control lists) được sử dụng để

quản lý quyền người dùng và nhóm người dùng trên các đối tượng của Portal (trang,

Trang 33

kiểu, Item, Module ) Quản trị hệ thống có thể ủy quyền danh sách này cho người sở

hữu đối tượng, và họ có thể chỉ ra người dùng/nhóm có quyền truy cập, customize hoặc

sửa đổi đối tượng Ngoài ra, quản trị hệ thống có thể gán quyền toàn cục trên tất cả các

đối tượng cùng thuộc một kiểu nào đó

Triển khai trên các mạng bảo mật

Portal có thể dễ dàng đặt cấu hình để hỗ trợ giao tiếp với người dùng và các nhà

cung cấp Module ở xa thông qua kết nối SSL

Quản trị và quản lý dễ dàng

Các tính năng quản lý của DotNetNuke Portal làm cho nó dễ dàng với một hoặc

một nhóm quản trị mạng với chức năng riêng trong việc bảo trì và quản lý một bản sao

Portal Các điều kiển dùng cho quản trị có thể cấu hình được, cho phép quản trị mạng

áp dụng các chính sách và chuẩn thích hợp đối với giao diện người dùng, phân loại

thông tin, quyền truy xuất nội dung, quản lý người dùng và nhóm

Quản trị Portal

Môi trường Portal được quản trị và quản lý qua các Module được xây dựng sẵn

trên các trang quản trị Bằng cách áp dụng các quyền riêng cho bảo mật ở mức trang,

các thao tác quản trị Portal có thể được ủy quyền mà không cần phải quan tâm đến toàn

bộ hệ thống bảo mật của Portal

Theo dõi việc sử dụng Portal

Thống kê việc sử dụng chi tiết giúp cho người quản trị bảo trì các dịch vụ ở mức

cao Tập các báo cáo xây dựng sẵn cho biết hiệu năng và nhật ký an ninh, chính xác

đến kiểu Browser và địa chỉ IP Quản trị mạng có thể dễ dàng xác định giờ cao điểm,

những mô đun nào được truy cập nhiều nhất, những người dùng nào truy cập hệ thống

trong mộtkhoảng thời gian xác định cũng như hiệu năng của những truy vấn nào đó Để

bổ sung cho các báo cáo này, quản trị mạng có thể thực hiện các truy vấn riêng theo

thông tin về người dùng, trang Web và mô đun để tạo các báo cáo của riêng họ

Theo dõi các dịch vụ của Portal

Dùng phần mềm quản trị của SQL Server cho phép quản trị mạng quản lý các

dịch vụ nền của Portal từ một trạm quản trị Qua các giao diện của công cụ OEM (SQL

Server Enterprise Manager), một quản trị mạng có thể theo dõi dữ liệu và các sự kiện,

bảo trì lớp trung gian và các tệp cấu hình hệ thống, theo dõi các các thành phần được sử

dụng trong Portal, bao gồm: dịch vụ HTTP và các Module nguồn dữ liệu

Ngày đăng: 19/12/2013, 16:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 31Mô hình thư viện lớp .NET Framework - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 31 Mô hình thư viện lớp .NET Framework (Trang 5)
Hình 4PMô hình về kiến trúc MS SQL Server 2000  Relational Database Engine – Cái lõi của SQL Server - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 4 PMô hình về kiến trúc MS SQL Server 2000 Relational Database Engine – Cái lõi của SQL Server (Trang 8)
Hình 5PGiao diện tạo mới Database - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 5 PGiao diện tạo mới Database (Trang 36)
Hình 6PGiao diện đặt quyền cho DotNetNuKe - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 6 PGiao diện đặt quyền cho DotNetNuKe (Trang 37)
Hình 8PGiao diện cài đặt DotNetNuKeP2  Truy cập vào DotNetNuKe Portal: - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 8 PGiao diện cài đặt DotNetNuKeP2 Truy cập vào DotNetNuKe Portal: (Trang 40)
Hình 12PGiao diện Module Text/HTMLP2 - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 12 PGiao diện Module Text/HTMLP2 (Trang 44)
Hình 131 Giao diện Module Text/HTMLP3 - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 131 Giao diện Module Text/HTMLP3 (Trang 44)
Hình 151 Giao diện Module LinksP2 - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 151 Giao diện Module LinksP2 (Trang 46)
Hình 281 Giao diện Module LinksP15 - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 281 Giao diện Module LinksP15 (Trang 50)
Bảng 3: Cơ sở dữ liệu của module Announcement là: - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Bảng 3 Cơ sở dữ liệu của module Announcement là: (Trang 51)
Hình 321 Giao diện Module AnnouncementsP3 - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 321 Giao diện Module AnnouncementsP3 (Trang 52)
Hình 411 Giao diện công cụ LLBLGenP2  .netcode - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 411 Giao diện công cụ LLBLGenP2 .netcode (Trang 57)
Hình 461Giao diện tạo lớp Quiz.ascx - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 461 Giao diện tạo lớp Quiz.ascx (Trang 59)
Hình 511 Giao diện cài đặt Module QuizP5 - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 511 Giao diện cài đặt Module QuizP5 (Trang 61)
Hình 521 Giao diện trang chủ - Cổng thông tin mã nguồn mở DOTNETNUKE và ứng dụng để xây dựng website môn học
Hình 521 Giao diện trang chủ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w