1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất huyện yên khánh, tỉnh ninh bình

99 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 11,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp - Phương pháp xây dựng bản đồ đơn tính - Phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai - Phương pháp đánh giá

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN LỆ XUÂN

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI

PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ ĐẤT HUYỆN YÊN KHÁNH,

TỈNH NINH BÌNH

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Duy Bình

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Lệ Xuân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Duy Bình đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ các cơ quan: Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, UBND huyện Yên Khánh, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình cùng chính quyền các xã thuộc huyện Yên Khánh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Lệ Xuân

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

1.4.1 Đóng góp mới của đề tài 2

1.4.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài 2

1.4.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

Phần 2 Tổng quan tài liệu 3

2.1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu trong đánh giá đất 3

2.1.1 Khái niệm đất đai (Land) 3

2.1.2 Tổng quan về đánh giá đất 4

2.1.3 Đánh giá đất tại một số nước trên thế giới 4

2.1.4 Đánh giá đất theo FAO 6

2.2 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai trong đánh giá đất theo FAO 9

2.2.1 Khái niệm về bản đồ đơn vị đất đai 9

2.2.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 9

2.2.3 Yêu cầu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 11

2.2.4 Ý nghĩa của việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 12

2.3 Hệ thống thông tin địa lý và cơ sở ứng dụng cho việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, đánh giá đất 13

2.3.1 Khái quát về hệ thống thông tin địa lý 13

Trang 5

2.3.2 Phương pháp chồng xếp bản đồ sử dụng trong GIS 13

2.3.3 Một số phần mềm GIS được ứng dụng ở Việt Nam hiện nay 14

2.3.4 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới và Việt Nam 16

2.4 Một số kết quả đánh giá đất và xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tại Việt Nam 20

2.4.1 Trên phạm vi toàn quốc 20

2.4.2 Trên phạm vi vùng sinh thái 21

2.4.3 Trên phạm vi cấp tỉnh 22

2.4.4 Trên phạm vi cấp huyện 22

Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24

3.1 Địa điểm nghiên cứu 24

3.2 Thời gian nghiên cứu 24

3.3 Đối tượng nghiên cứu 24

3.4 Nội dung nghiên cứu 24

3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Khánh 24

3.4.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Yên Khánh 24

3.4.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Yên Khánh tỷ lệ 1/25.000 24

3.4.4 Đánh giá thích hợp đất cho một số loại sử dụng đất chính 25

3.4.5 Định hướng sử dụng đất huyện Yên Khánh 25

3.5 Phương pháp nghiên cứu 25

3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 25

3.5.2 Phương pháp xây dựng bản đồ đơn tính 25

3.5.3 Phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 27

3.5.4 Phương pháp đánh giá thích hợp theo FAO 27

3.5.5 Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin, số liệu 28

Phần 4 Kết quả nghiên cứu 29

4.1 Kháı quát đıều kıện tự nhıên, kınh tế - xã hộı của huyện Yên Khánh, tỉnh Nınh Bình 29

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Yên Khánh 36

Trang 6

4.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Yên Khánh 37

4.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đaı huyện Yên Khánh 39

4.3.1 Xác định, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đất đai 39

4.3.2 Xây dựng các bản đồ đơn tính 41

4.3.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 50

4.3.4 Mô tả các đơn vị bản đồ đơn vị đất đai 53

4.4 Đánh gıá thích hợp cho một số loạı sử dụng đất chính trên địa bàn huyện Yên Khánh 56

4.4.1 Các loại sử dụng đất chính trên địa bàn huyện Yên Khánh 56

4.4.2 Đánh giá thích hợp cho một số LUT chính theo yêu cầu sử dụng đất 56

4.4.3 Tổng hợp diện tích thích hợp đất đai cho các LUT 58

4.5 Định hướng sử dụng đất huyện Yên Khánh 65

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 67

5.1 Kết luận 67

5.2 Kiến nghị 68

Tài liệu tham khảo 69

Phụ lục 72

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tẳt Nghĩa tiếng Việt

CĐT Chế độ tưới

ĐGĐĐ Đánh giá đất đai

ĐVĐĐ Đơn vị đất đai

GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc

(Food and Agriculture Organization of the United Nations)

LMU Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit)

LUT Loại sử dụng đất (Land Utilization Type)

TPCG Thành phần cơ giới

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 huyện Yên Khánh 38

Bảng 4.2 Phân cấp chỉ tiêu phục vụ xây dựng bản đồ huyện Yên Khánh 40

Bảng 4.3 Phân cấp và thống kê các loại đất của huyện Yên Khánh 41

Bảng 4.4 Phân cấp và thống kê chỉ tiêu thành phần cơ giới 44

Bảng 4.5 Phân cấp và thống kê chỉ tiêu địa hình tương đối 46

Bảng 4.6 Phân cấp và thống kê chỉ tiêu chế độ tưới 48

Bảng 4.7 Số lượng và đặc tính các đơn vị đất đai huyện Yên Khánh 52

Bảng 4.8 Hiện trạng các loại sử dụng đất chính của huyện Yên Khánh 56

Bảng 4.9 Phân cấp chỉ tiêu phục vụ phân hạng thích hợp đất đai 57

Bảng 4.10 Tổng hợp mức độ thích hợp đất đai của các LUT trên các LMU 58

Bảng 4.11 Tổng hợp diện tích đất chuyên lúa theo các mức độ thích hợp 59

Bảng 4.12 Tổng hợp diện tích đất lúa màu theo các mức độ thích hợp 60

Bảng 4.13 Tổng hợp diện tích đất chuyên màu theo các mức độ thích hợp 60

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Quy trình đất giá đất đai của FAO 7

Hình 2.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai 9

Hình 3.1 Sơ đồ chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai 27

Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 29

Hình 4.2 Cơ cấu kinh tế huyện Yên Khánh năm 2017 31

Hình 4.3 Bản đồ đất huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 43

Hình 4.4 Bản đồ thành phần cơ giới huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 45

Hình 4.5 Bản đồ địa hình tương đối huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 47

Hình 4.6 Bản đồ chế độ tưới huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 49

Hình 4.7 Bản đồ đơn vị đất đai huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 51

Hình 4.8 Bản đồ phân hạng thích hợp đất chuyên lúa 62

Hình 4.9 Bản đồ phân hạng thích hợp đất lúa màu 63

Hình 4.10 Bản đồ phân hạng thích hợp đất chuyên màu 64

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Lệ Xuân

Tên luận văn: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất huyện Yên Khánh,

tỉnh Ninh Bình

Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103

Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tỷ lệ 1/25.000 huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

- Đánh giá thích hợp cho một số loại sử dụng đất chính trên địa bàn huyện Yên Khánh

- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Yên Khánh

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

- Phương pháp xây dựng bản đồ đơn tính

- Phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Phương pháp đánh giá thích hợp theo FAO

- Phương pháp tổng hợp, xử lý thông tin, số liệu

Kết quả chính và kết luận

Yên Khánh là huyện đồng bằng nằm ở phía đông nam của tỉnh Ninh Bình với diện tích tự nhiên là 14.259,8 ha Năm 2017, dân số của huyện Yên Khánh là 139.800 người, phân bố tương đối đều tại 18 xã và 1 thị trấn Đây là vùng đất có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi phù hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi Yên Khánh có

vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, văn hóa với các vùng lân cận Trong những năm qua nền kinh tế của huyện đang có bước tăng trưởng nhanh ổn định Đời sống nhân dân trong huyện ngày càng được nâng cao, hệ thống cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện

Kết quả sử dụng đất: Theo số liệu thống kê đến 31/12/2017, diện tích đất tự nhiên của huyện là 14.259,80 ha, trong đó diện tích đất đã đưa vào khai thác sử dụng cho các mục đích chiếm 99,14% tổng diện tích tự nhiên của huyện Nhìn chung đất đai trên địa bàn huyện được sử dụng một cách hiệu quả, hợp lý, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 11

Đề tài đã xác định được 4 chỉ tiêu phân cấp để tổng hợp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Yên Khánh gồm: loại đất (4 loại đất), thành phần cơ giới (3 cấp), địa hình tương đối (4 cấp), chế độ tưới (2 cấp) Ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý đã thành lập được 4 bản đồ đơn tính tương ứng Bằng phương pháp chồng xếp các bản đồ đơn tính sử dụng phần mềm ArcGIS đã thu được bản đồ đơn vị đất đai huyện Yên Khánh Trên toàn bộ diện tích điều tra (8.348,58 ha) của huyện Yên Khánh đã xác định được 29 LMU, với 450 khoanh đất Diện tích trung bình mỗi một LMU là 287,88 ha và diện tích bình quân mỗi một khoanh đất là 18,55 ha Trong đó, LMU số 13 có diện tích lớn nhất (2.287,17 ha) xuất hiện ở 65 khoanh đất và LMU số 19 có diện tích nhỏ nhất (6,71 ha) xuất hiện ở 1 khoanh đất

Vùng nghiên cứu có 3 loại sử dụng đất chính đó là: Chuyên lúa, lúa màu và chuyên màu Trên cơ sở các yêu cầu của các loại sử dụng đất kết hợp với tính chất đặc điểm mỗi đơn vị đất đai tiến hành phân hạng thích hợp cho mỗi LUT Kết quả trên địa bàn huyện Yên Khánh: Diện tích đất thích hợp (S1, S2) cho loại sử dụng đất chuyên lúa

là 7.285,45 ha, chiếm 87,27% tổng diện tích điều tra; diện tích đất thích hợp (S1, S2) cho loại sử dụng đất lúa màu là 5.704,44 ha, chiếm 68,33% tổng diện tích điều tra; diện tích đất thích hợp (S1, S2) cho loại sử dụng đất chuyên màu là 1.307,23 ha, chiếm 15,66% tổng diện tích điều tra

Trên cơ sở xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hạng thích hợp đất chuyên lúa, đất lúa màu, đất chuyên màu của huyện Yên Khánh, kết hợp với quan điểm phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện, đã đề xuất một số định hướng sử dụng đất trên địa bàn huyện như: cây lúa vẫn là cây trồng chủ lực của huyện, trong tương lai cần đưa các giống lúa chất lượng cao vào sản xuất; xây dựng các mô hình sản xuất rau quả sạch theo mô hình VIETGAP; kết hợp bảo vệ môi trường trong sử dụng đất Đề xuất hướng sử dụng cụ thể đối với từng nhóm đất: Nhóm đất phù sa được bồi trung tính ít chua (LMU 1 và LMU 2); Nhóm đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (LMU 3 - LMU 14); Nhóm đất phù sa không được bồi chua (LMU 15 - LMU 21); Nhóm đất phù

sa glây (LMU 22 - LMU 29)

Trang 12

THESIS ABSTRACT Master candidate: Tran Le Xuan

Thesis title: Land unit mapping for land evaluation in Yen Khanh district, Ninh

Binh province

Major: Land Management Code: 8850103

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

- Land unit mapping at the scale of 1/25,000 of Yen Khanh district, Ninh Binh province

- Suitability assessment for some main land utilisation types in Yen Khanh district

- Orientation of agricultural land use for Yen Khanh district

Materials and Methods

- Method of investigation and collection of secondary data

- Method of attribute data integration in mapping

- Method of land unit mapping

- Method of land suitability classification according to FAO

- Methods of data and information aggregation and processing

Main findings and conclusions

Yen Khanh is a flatland district in the southeast of Ninh Binh province with a natural area of 14,259.8 hectares In 2017, the population of Yen Khanh district was 139,800 people, distributed fairly equally in 18 communes and 1 town This is an area with favorable natural conditions suitable for many kinds of plants and animals Yen Khanh had geographical position quite convenient for economic and cultural exchanges with neighboring areas In recent years, the economy of the district has been growing steadily People's living standards in the district have been increased and the infrastructure system has been improved

Land use results: According to statistics data until 31/12/2017, the natural land area of the district was 14,259.80 ha, of which the land has been used for different purposes of 99.14% of total natural area of the district In general, the land use in the district was used effectively and reasonably, in accordance with the land use planning The thesis has identified 4 sets of criteria for aggregation and establishment of the land unit map in Yen Khanh district, including soil types (4 soil types), soil texture (3

Trang 13

levels), relative topography (4 levels), irrigation regime (2 levels) The corresponding attribute maps were established using geographic information system (GIS) technology

By overlaying of attribute maps using ArcGIS software, the land unit map of Yen Khanh district was obtained In the whole area of investigation (8,348.58 ha) of Yen Khanh district, 29 LMUs have been identified, with 450 land plots The average area of each LMU was 287.88 hectares and the average area of each plot was 18.55 hectares Of these, LMU number 13 has the largest area (2,287.17 ha) appeared in 65 parcels of land and LMU number 19 has the smallest area (6.71 ha) appeared in one land parcel

The study area has three main land use types: LUT rice, LUT rice - cash crop, and LUT cash crops On the basis of the LUT requirements in combination with the characteristics of each land unit, appropriate classification shall be made for each LUT Result in Yen Khanh district: The suitable land area (S1, S2) for LUT rice was 7,285.45

ha, accounting for 87.27% of the total surveyed area; The suitable land area (S1, S2) for the LUT rice - cash crop was 5,704.44 ha, accounting for 68.33% of the total area; The suitable land area (S1, S2) for LUT cash crops was 1,307.23 ha, accounting for 15.66%

of the total area

Basing on the land unit mapping and soil suitablity classification mapping for LUT rice, LUT rice - cash crop, LUT cash crops of Yen Khanh district, in combination with consultation with the district authority on their viewpoint of agricultural production development, we proposed some land use guidance for the district such as rice are still the main crop of the district, in the future, it is necessary to put high quality rice varieties into production, set up pilot projects of fresh fruit and vegetable production under the VIETGAP model; Combining environmental protection in land use Proposed specific use guidelines for each soil group: Raised Eutric Fluvisols (LMU

1 and LMU 2); Unraised Eutric Fluvisols (LMU 3 - LMU 14); Unraised Dystric Fluvisols (LMU 15 - LMU 21); Gleyi Fluvisols (LMU 22 - LMU 29)

Trang 14

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng đối với ngành nông nghiệp, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Đất đai là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở văn hóa, giáo dục, y tế, an ninh quốc phòng, có ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đất đai có vai trò hết sức quan trọng, song đây lại là nguồn tài nguyên hữu hạn của mỗi quốc gia Con người có thể cải tạo tính chất đất, thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng không thể làm gia tăng hay giảm diện tích theo ý muốn Không những thế tại mỗi vùng miền trên đất nước, đất đai lại có những đặc tính khác nhau Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, áp lực từ quá trình gia tăng dân số nhanh chóng cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, đã gây ra một áp lực lớn đối với việc sử dụng đất Để sử dụng, bảo vệ

và quản lý nguồn tài nguyên đất đai một cách có hiệu quả thì đánh giá đất đai là một công tác có vai trò quan trọng Theo quy trình đánh giá đất đai của FAO, việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là một trong những nội dung có ý nghĩa quan trọng Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai giúp xác định các diện tích đất đai có đặc trưng chất lượng tương đối đồng nhất, phục vụ đánh giá thích hợp đất đai và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Yên Khánh là một huyện thuộc tỉnh Ninh Bình, thuộc vùng đồng bằng Bắc

bộ, nằm gần khu kinh tế trọng điểm của phía Bắc: Hà Nội – Quảng Ninh – Hải Phòng Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước cũng như của toàn tỉnh, huyện Yên Khánh đã đạt được những thành tích đáng kể: tốc độ tăng trưởng tăng lên qua các năm, cơ cấu kinh tế đang trong quá trình chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội đã gây sức ép không nhỏ đến nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Vì vậy việc đánh giá thích hợp đất đai trên địa bàn huyện Yên Khánh

có ý nghĩa quan trọng, phục vụ cho công tác quy hoạch và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhằm tìm ra những hạn chế trong sản xuất nông nghiệp hiện nay để có những giải pháp sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời bảo vệ môi trường đất, môi trường sinh thái

Trang 15

Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Bình, tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tỷ lệ 1/25.000 huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

- Đánh giá thích hợp cho một số loại sử dụng đất chính trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp cho huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài nghiên cứu trên phạm vi huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

1.4 ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.4.1 Đóng góp mới của đề tài

Xây dựng được bản đồ đơn vị đất đai của huyện, từ đó xác định mức độ thích hợp các loại sử dụng đất chính, đề xuất định hướng sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình

1.4.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Các đơn vị đất đai là cơ sở khoa học tin cậy cho việc định hướng bố trí cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu các tiểu vùng trong huyện

- Góp phần xây dựng hệ thống lý luận trong việc đánh giá các loại sử dụng đất có hiệu quả bền vững cho vùng đồng bằng sông Hồng

1.4.3 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý ở địa phương trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất đai, phục vụ cho định hướng

sử dụng đất bền vững của huyện Yên Khánh

Trang 16

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TRONG ĐÁNH GIÁ ĐẤT 2.1.1 Khái niệm đất đai (Land)

Đất đai là một phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị theo ý niệm của con người Theo cách định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị kinh tế được thể hiện bằng giá tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyển quyền sở hữu Cũng có những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai

là những tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế, xã hội của một tổng thể vật chất Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm cả các yếu

tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đất như khí hậu, thổ nhưỡng, dạng địa hình, địa mạo, nước mặt (hồ, sông, suối, đầm lầy,…), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm, tập đoàn động thực vật, trạng thái định

cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, xây dựng hồ chứa nước, hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa…) (Đoàn Công Quỳ, 2006)

Theo FAO (1976), đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất đai bao gồm: Khí hậu; Dáng đất/địa mạo, địa hình; Đất (thổ nhưỡng); Thủy văn; Thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng; Cỏ dại trên đồng ruộng; Động vật tự nhiên; Những biến đổi của đất

do các hoạt động của con người

Khoản 1, Điều 54, Hiến pháp 2013 quy định: Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật Theo Điều 10, Luật Đất đai 2013, đất đai được phân thành 3 nhóm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng Nhóm đất nông nghiệp bao gồm 8 loại đất là: Đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất nông nghiệp khác Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm 10 loại đất là: Đất ở; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng; đất sông, ngòi,

Trang 17

kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng

2.1.2 Tổng quan về đánh giá đất

Trong những thế kỷ gần đây, dân số thế giới đang tăng lên một cách nhanh chóng, đã thúc đẩy nhu cầu về lương thực, thực phẩm Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế đã tàn phá môi trường tự nhiên và khai thác triệt để các nguồn tài nguyên, đặc biệt là nguồn tài nguyên đất đai Nhằm ngăn chặn suy thoái của tài nguyên đất đai và đồng thời hướng dẫn cách sử dụng và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất cho nhu cầu của con người Do đó công các nghiên cứu về đất và đánh giá đất đai (ĐGĐĐ) được nhiều nhà khoa học trên thế giới và các tổ chức quốc tế quan tâm (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995)

Hiện nay công tác đánh giá đất đai được thực hiện trên nhiều quốc gia và trở thành một khâu trọng yếu trong hoạt động quản lý tài nguyên đất đai và quy hoạch sử dụng đất (FAO, 1994) Đánh giá đất đai là một nội dung nghiên cứu không thể thiếu được cho hướng phát triển một nền nông nghiệp bền vững và có hiệu quả vì đất đai là tư liệu cơ bản nhất giúp cho người sử dụng đất có những hiểu biết khoa học về tiềm năng sản xuất của đất đai, những khó khăn và hạn chế trong sử dụng đất đồng thời nắm được những phương thức sử dụng đất thích hợp cho mình (Huỳnh Văn Chương, 2011)

2.1.3 Đánh giá đất tại một số nước trên thế giới

2.1.3.1 Đánh giá đất tại Liên Xô

Ở Liên Xô cũ việc phân hạng và ĐGĐĐ đã bắt đầu xuất hiện từ trước thế

kỷ XIX, tuy nhiên đến những năm 60 của thế kỷ XX, việc phân hạng mới được quan tâm và triển khai trên cả nước theo quan điểm ĐGĐĐ của Dokuchaev (1846 - 1903) Phương pháp ĐGĐĐ của Liên Xô (cũ) được ứng dụng theo 2 hướng là đánh giá chung và riêng Đơn vị ĐGĐĐ là các chủng, loại đất Quy định đánh giá đất có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cỏ thâm canh và đồng cỏ chăn thả (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998)

Nguyên tắc đánh giá mức độ sử dụng đất thích hợp là phân chia khả năng

sử dụng đất đai trên toàn lãnh thổ theo các nhóm và các lớp thích hợp

Việc đánh giá đất ở Liên Xô cũ được thực hiện theo quan điểm đánh giá đất của V.V Docuchaev bao gồm 3 bước:

Trang 18

kỹ đến khía cạnh kinh tế - xã hội, môi trường (Đỗ Nguyên Hải, 2000)

2.1.3.2 Đánh giá đất tại Hoa Kỳ

Tại Hoa Kỳ, ngay từ đầu thế kỷ XX đã chú ý tới công tác phân hạng đất, nhằm mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên đất Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã xây dựng được một phương pháp đánh giá phân hạng đất đai có tên là “Đánh giá tiềm năng đất đai” Đánh giá tiềm năng đất đai dựa trên các yếu tố hạn chế khá phổ biến như: Độ dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, xói mòn, tính thấm, khí hậu và các yếu tố khác để phân chia đất đai thành các cấp, cấp phụ và đơn vị

Hệ thống đánh giá phân loại đất đai theo tiềm năng của Hoa Kỳ được Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đề xuất vào những năm 1960 và hiện có 2 phương pháp đánh giá đất đai được ứng rộng rãi đó là:

- Phương pháp ĐGĐĐ tổng hợp: Phương pháp này chia lãnh thổ thành các

tổ hợp đất (Đơn vị đất đai) và tiến hành đánh giá đất theo năng suất bình quân của cây trồng trong nhiều năm (Thường lớn hơn 10 năm) và chú ý đánh giá đất cho từng loại cây trồng, qua đó xác định mối tương quan giữa đất và các giống để

từ đó đề ra các biện pháp tăng năng suất

- Phương pháp ĐGĐĐ từng yếu tố: Cách tiến hành là thống kê các yếu tố tự nhiên của đất (Thành phần cơ giới, dinh dưỡng, địa hình…) để xác định tính chất

và phương pháp cải tạo đất, qua đó xác định hạng đất đồng thời cũng thống kê các yếu tố kinh tế chi phối tới sản xuất (Chi phí sản xuất, tổng lợi nhuận, lợi nhuận thuần túy…) lấy lợi nhuận tối đa là 100 điểm (Hoặc 100 %) để làm mốc so sánh lợi nhuận ở các loại đất khác nhau

Như vậy việc phân hạng đất đai của Hoa Kỳ mới chỉ tập trung vào các loại cây trồng chính mà chưa đưa ra được những yêu cầu của các loại sử dụng đất cụ thể nào đang được ứng dụng trong sản xuất Tuy nhiên phương pháp này rất quan tâm đến những yếu tố hạn chế trong quản lý và sử dụng đất có tính đến vấn đề môi trường Đây chính là điểm mạnh của phương pháp nhằm mục đích duy trì và

sử dụng đất bền vững (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998)

Trang 19

2.1.4 Đánh giá đất theo FAO

2.1.4.1 Khái niệm

Trước tình hình suy thoái đất diễn ra mạnh mẽ và ngày một tăng, tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) đã có quá trình thử nghiệm đánh giá đất tại nhiều vùng khác nhau trên thế giới và đã thu được những kết quả nhất định Từ những năm 70, nhiều quốc gia trên thế giới đã cố gắng phát triển

hệ thống đánh giá đất của họ nhằm có những giải pháp hợp lý trong sử dụng đất Các nhà khoa học nghiên cứu về đánh giá đất trên thế giới nhận thấy phải có một

sự nỗ lực không chỉ đơn phương ở từng quốc gia riêng rẽ mà phải thống nhất và tiêu chuẩn hóa việc đánh giá đất trên phạm vi toàn cầu Kết quả là ủy ban Quốc

tế nghiên cứu đánh giá đất của tổ chức FAO được thành lập tại Rome (Ý) đã phát thảo bản dự thảo về đánh giá đất lần đầu tiên vào năm 1972

Thấy rõ được tầm quan trọng của công tác đánh giá và phân hạng đất, tổ chức FAO với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành đã tổng hợp kinh nghiệm ở nhiều nước để xây dựng lên bản “Đề cương đánh giá đất đai” (FAO, 1976)

Đánh giá đất đai (ĐGĐĐ) là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạn vật, khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng đất cần phải có Khi tiến hành ĐGĐĐ cụ thể cho các đối tượng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tuỳ thuộc vào yêu cầu, điều kiện của vùng, khu vực nghiên cứu để lựa chọn mức độ đánh giá đất đai sơ lược, bán chi tiết hoặc chi tiết (FAO, 1976)

2.1.4.2 Nguyên tắc đánh giá đất theo FAO

Theo FAO (1990) đề ra 6 nguyên tắc cơ bản trong đánh giá đất đai là: + Các loại sử dụng đất được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển vùng hay của quốc gia, cũng như phải phù hợp với bối cảnh và đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

+ Các loại sử dụng đất cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ thuật

và kinh tế - xã hội

+ Việc đánh giá đất đai bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại sử dụng đất + Khả năng thích hợp của đất đai cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững + Đánh giá khả năng thích hợp đất đai bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi ích) thu được và đầu tư (chi phí) cần thiết của loại sử dụng đất

Trang 20

+ Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp đa ngành

Với những nguyên tắc cơ bản trên, đánh giá đất đai sẽ bổ trợ cho việc quy hoạch sử dụng đất bằng cách cung cấp cho tiến trình này những phương án về sử dụng tài nguyên đất Trong mỗi phương án là những thông tin về: Năng suất – mức đầu tư (chi phí, lợi nhuận); cách quản lý đất đai, nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng

và ảnh hưởng của sử dụng đất đối với môi trường trong và ngoài vùng nghiên cứu

2.1.4.3 Quy trình đánh giá đất theo FAO

Trong tài liệu “Đánh giá đất đai vì sự nghiệp phát triển” của (FAO, 1986) đã chỉ

dẫn các bước thực hiện đánh giá đất và quy hoạch sử dụng đất theo sơ đồ hình 2.1

Hình 2.1 Quy trình đất giá đất đai của FAO

Bước 1: Xác định mục tiêu của việc ĐGĐĐ có mối quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của các cấp hành chính

Bước 2: Thu thập các tài liệu của vùng nghiên cứu nhằm hiểu rõ các đặc thù

về tài nguyên thiên nhiên cũng như kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu Đồng thời kế thừa và tham khảo các tài liệu sẵn có phục vụ công tác ĐGĐĐ

Bước 3: Xác định loại sử dụng đất Lựa chọn và mô tả các loại sử dụng đất phù hợp với chính sách, mục tiêu phát triển, các điều kiện sinh thái về tự nhiên, điều kiện chung về kinh tế - xã hội, tập quán đất đai của khu vực nghiên cứu (Đặc biệt là các hạn chế sử dụng đất) Xác định yêu cầu của mỗi loại sử dụng đất đã lựa chọn

Bước 4: Xác định các đơn vị đất đai dựa vào các yếu tố tác động và các chỉ tiêu phân cấp

8 Quy hoạch

sử dụng đất

4 Xác định Đơn vị đất đai

thập tài

liệu

3 Xác định loại sử dụng đất

5 Đánh giá khả năng thích hợp

6 Xác định hiện trạng KT-XH

và môi trường

7 Xác định loại

sử dụng đất thích hợp nhất

9

Áp dụng của việc đánh giá đất

Trang 21

Bước 5: Đánh giá khả năng thích hợp đất đai thông qua việc so sánh, đối chiếu giữa các yêu cầu sử dụng đất của các loại sử dụng đất đã lựa chọn với các đặc tính đất đai của vùng nghiên cứu, qua đó phân loại khả năng thích hợp của từng đơn vị đất đai đối với mỗi loại sử dụng đất, gồm có:

- Khả năng thích hợp trong điều kiện hiện tại

- Khả năng thích hợp trong điều kiện đất đai sẽ được cải tạo

Bước 6: Phân tích những tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường tới tính thích hợp của các loại sử dụng đất đai được đánh giá

Bước 7: Dựa trên phân tích tính thích hợp của các loại sử dụng đất trên từng đơn vị đất đai, xác định và đề xuất loại sử dụng đất thích hợp nhất trong hiện tại

và tương lai

Bước 8: Quy hoạch sử dụng đất Trên cơ sở đánh giá tính thích hợp của cây trồng, các mục tiêu phát triển để bố trí sử dụng đất thích hợp

Bước 9: Áp dụng kết quả đánh giá đất đai vào thực tế sản xuất

Cả quy trình đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất gồm 9 bước, trong đó bước 7 là bước chuyển tiếp giữa đánh giá đất đai và quy hoạch sử dụng đất Cuối cùng là việc áp dụng đánh giá đất để triển khai thực hiện vào sản xuất cho vùng nghiên cứu

2.1.4.4 Phương pháp đánh giá đất theo FAO

Sự liên hệ giữa những khảo sát tài nguyên và phân tích kinh tế - xã hội cũng như đối chiếu với cách thức mà các loại sử dụng đất được xây dựng có thể tiến hành theo phương pháp 2 bước (Two Stages) hoặc phương pháp song hành (Paralell)

- Phương pháp 2 bước: Bao gồm bước thứ nhất chủ yếu là đánh giá điều kiện tự nhiên, sau đó là bước thứ 2 bao gồm những phân tích về kinh tế - xã hội

- Phương pháp song hành: Trong phương pháp này, sự phân tích mối liên

hệ giữa đất đai và loại sử dụng đất được tiến hành đồng thời với phân tích kinh tế - xã hội

Phương pháp hai bước thường được dùng trong các cuộc thống kê tài nguyên cho mục tiêu quy hoạch rộng lớn và các nghiên cứu để đánh giá tiềm năng sản xuất sinh học Phân hạng thích hợp đất đai ở bước đầu tiên được dựa vào khả năng thích hợp của đất đai đối với các loại sử dụng đất đã được chọn ngay từ đầu

Trang 22

cuộc khảo sát Sự đóng góp của phân tích kinh tế - xã hội ở bước này chỉ nhằm kiểm tra sự thích ứng của các loại sử dụng đất Sau khi giai đoạn một đã hoàn tất, kết quả sẽ được trình bày dưới dạng bản đồ và báo cáo Những kết quả này có thể sau đó tùy thuộc vào bước thứ hai (Bước phân tích chi tiết các hiệu quả kinh tế -

xã hội)

Trong phương pháp song hành việc phân tích kinh tế - xã hội các loại sử dụng đất được tiến hành song song với khảo sát và đánh giá các yếu tố tự nhiên, các yêu cầu về số liệu và cách phân tích thay đổi khác nhau theo từng kiểu sử dụng Phương pháp song hành thích hợp cho các đề xuất rõ ràng trong các dự án phát triển ở mức độ chi tiết và bán chi tiết, đòi hỏi thời gian ngắn hơn so với phương pháp hai bước và thích hợp với quy hoạch sử dụng đất đai (Nguyễn Văn Long, 2016)

2.2 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI TRONG ĐÁNH GIÁ ĐẤT THEO FAO

2.2.1 Khái niệm về bản đồ đơn vị đất đai

Theo khái niệm của FAO “Đơn vị bản đồ đất đai (LMU)” là một khoanh/vạt đất được xác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất đất đai riêng biệt, thích hợp đồng nhất cho từng loại sử dụng đất,

có cùng một điều kiện quản lý đất và cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất Mỗi đơn vị đất đai có chất lượng riêng và nó có khả năng thích hợp với một loại

sử dụng đất nhất định (FAO, 1983) Tập hợp các đơn vị bản đồ đất đai trong khu vực/ vùng đánh giá đất được thể hiện bằng bản đồ đơn vị đất đai

2.2.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (ĐVĐĐ) được thực hiện theo 4 bước theo sơ đồ hình 2.2

đồ đơn tính

Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Mô tả các đơn

vị bản

đồ đất đai

Hình 2.2 Quy trình xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Trang 23

Bước 1: Lựa chọn, xác định và phân cấp chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Cơ sở lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ ĐVĐĐ phụ thuộc vào phạm vi, mục đích và yêu cầu cụ thể của chương trình đánh giá đất, cụ thể là:

- Phạm vi toàn lãnh thổ thì lựa chọn các chỉ tiêu phân cấp theo vùng sinh thái nông nghiệp (khí hậu, hình dạng đất đai, điều kiện thủy văn, lớp phủ thổ nhưỡng…)

- Phạm vi vùng, tỉnh thì lựa chọn phân cấp theo ranh giới hành chính và mục đích sử dụng đất Các yếu tố chính là các đặc tính và khả năng sản xuất của khu vực như hệ thống tưới tiêu, thời vụ, chế độ luân canh…

- Phạm vi huyện thì lựa chọn phân cấp theo mục đích và điều kiện sử dụng đất Các yếu tố lựa chọn thường là tính chất đất, điều kiện thủy lợi, luân canh, thâm canh…

Đơn vị bản đồ đất đai được xác định cho từng vùng cụ thể phải đảm bảo các yêu cầu chính sau:

- Mỗi LMU phải đảm bảo được tính đồng nhất tối đa theo các chỉ tiêu phân cấp đã được xác định

- Các LMU phải mang ý nghĩa thực tiễn cho các loại sử dụng đất (LUT) được đề xuất lựa chọn

- Các đặc tính và tính chất dùng để xác định LMU phải là những đặc tính hay tính chất khá ổn định vì chúng là cơ sở cho việc so sánh và đối chiếu với các yêu cầu của từng loại sử dụng trong đánh giá thích hợp

- Các LMU phải được xác định một cách đơn giản dựa trên những kết quả điều tra thực tiễn

- Các LMU phải được thể hiện rõ trên bản đồ

Bước 2: Xây dựng các bản đồ đơn tính

Bản đồ đơn tính là bản đồ thể hiện đặc tính, tính chất riêng rẽ theo các mức khác nhau của đất đai Sau khi lựa chọn xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phải kết hợp thu thập, điều tra và khảo sát thực địa để xây dựng các bản đồ đơn tính Trong xây dựng bản đồ ĐVĐĐ, ở các mức độ và phạm vi nghiên cứu khác nhau, chủ đề thể hiện của các bản đồ đơn tính cũng khác nhau

Trang 24

Trong hệ thống thông tin địa lý (GIS) thì các bản đồ đơn tính được thể hiện dưới dạng bản đồ số, chúng được xây dựng với sự kết hợp của một số phần mềm GIS như: Microstation, Mapinfo và ArcView

Bước 3: Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Các bản đồ đơn tính được biên soạn trên cùng một phép chiếu (Projection), được chồng ghép để tạo thành bản đồ ĐVĐĐ Kỹ thuật GIS là một công cụ đắc lực trong việc xây dựng bản đồ ĐVĐĐ GIS thực hiện phép chồng ghép nhanh chóng, có độ chính xác cao đồng thời hỗ trợ nhiều phép xử lý, phân tích không gian (Spatial Analysis) phức tạp nhưng lại rất thuận tiện Phần mềm GIS quản lý các ĐVĐĐ đã tạo bằng các đơn vị không gian (Polygons trong kỹ thuật Vector

và Grid Cells trong kỹ thuật Raster) và mô tả chúng bằng các trường dữ liệu thuộc tính (Attribute Data Fields)

Bước 4: Mô tả bản đồ đơn vị đất đai

Các ĐVĐĐ được mô tả theo các chỉ tiêu thể hiện các đặc điểm, đặc tính, tính chất của đơn vị đất đai đó Nội dung và mức độ chi tiết mô tả các ĐVĐĐ tùy vào các chỉ tiêu lựa chọn và phân cấp của mỗi loại ĐVĐĐ (Tôn Thất Chiểu và cs., 1999) Trong khi mô tả đơn vị bản đồ đất đai phải chỉ rõ được những yêu cầu sau:

- Số đơn vị đất đai, diện tích từng đơn vị

- Số khoanh, diện tính từng khoanh đất, mức độ phân tán của từng ĐVĐĐ

- Mô tả các đặc điểm (đặc tính, tính chất) của từng đơn vị đất đai (đặc điểm khí hậu, địa hình, thuỷ văn, thực vật, động vật và đặc điểm đất)

Công tác xây dựng bản đồ ĐVĐĐ là bước đi mang tính kỹ thuật không thể thiếu được trong quá trình đánh giá đất theo FAO và là cơ sở cho toàn bộ quá trình đánh giá đất

2.2.3 Yêu cầu xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

- Tỷ lệ bản đồ đơn vị đất đai :Bản đồ đơn vị đất đai được thành lập theo các

cấp hành chính xã, huyện, tỉnh và quốc gia Vì vậy hệ thống tỷ lệ bản đồ đơn vị đất đai được lựa chọn trên cơ sở là phạm vi của khu vực nghiên cứu

Trang 25

Việc lựa chọn tỷ lệ sẽ tuỳ thuộc vào diện tích tự nhiên, hình dạng khu vực

và mức độ phức tạp của đất đai

- Hệ quy chiếu trong bản đồ đơn vị đất đai: Bản đồ đơn vị đất đai được

thành lập trên cơ sở nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ nhưỡng, trong khi đó các bản đồ này được thành lập trên nền là bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa hình Vì vậy, hệ quy chiếu và tọa độ trong bản đồ đơn vị đất đai cũng tuân theo hệ quy chiếu và tọa độ của bản đồ địa chính hay bản đồ địa hình

- Nội dung của bản đồ đơn vị đất đai bao gồm:

+ Địa giới hành chính của đơn vị lập bản đồ và đơn vị hành chính cấp dưới + Ranh giới các đơn vị đất đai, đây là nội dung chính của bản đồ đơn vị đất đai Ranh giới các đơn vị đất đai thể hiện dưới dạng đường viền khép kín, đúng

vị trí, hình dạng và kích thước

+ Mạng lưới thuỷ văn: thể hiện đường bờ biển, sông ngòi, ao, hồ

+ Mạng lưới giao thông: thể hiện đầy đủ đường sắt, đuờng bộ quốc gia đến đường liên xã, liên thôn

+ Hệ thống điểm dân cư, các công trình chuyên dùng quan trọng như các khu công nghiệp

2.2.4 Ý nghĩa của việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Bản đồ ĐVĐĐ là sự tổng hợp các điều kiện sinh thái và môi trường tự nhiên của mỗi vùng Các đặc tính và tính chất trong phân cấp xây dựng bản đồ ĐVĐĐ là sự thể hiện rõ nét về các điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu như đặc điểm đất đai, khí hậu, thuỷ văn, địa hình, Các đặc điểm tự nhiên này có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng để xác định các lợi thế và hạn chế về mặt tự nhiên của vùng nghiên cứu, từ đó đưa ra hướng phát triển nông nghiệp phù hợp với thực tế sản xuất

Việc xây dựng và phân chia ra các đơn vị bản đồ đất đai chính là việc tìm ra những sự khác nhau về mặt chất lượng của các khoanh đất theo đặc tính và tính chất đất đai Chất lượng này chi phối đến khả năng đáp ứng yêu cầu đất đai của các LUT và khả năng sử dụng chúng Chính bởi vậy cần phải lựa chọn được các yếu tố có liên quan mật thiết tới yêu cầu sử dụng của LUT Thực chất trước đây các đặc tính hay tính chất đã được người ta xác định song chỉ theo ý nghĩa tác

Trang 26

động độc lập tới yêu cầu của LUT chứ chưa thể hiện một cách là tổ hợp của nhiều yếu tố như trong mỗi một LMU (Đào Thị Phương Hoa, 2015)

2.3 HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ VÀ CƠ SỞ ỨNG DỤNG CHO VIỆC XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI, ĐÁNH GIÁ ĐẤT

2.3.1 Khái quát về hệ thống thông tin địa lý

Theo Trần Thị Băng Tâm (2010): Trong những năm gần đây, hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS), đã trở thành một ngành khoa học rất được quan tâm trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng trên toàn cầu GIS đã trở thành một yếu tố quan trọng trong hệ thống công nghệ thông tin và trở nên không thể thiếu trong quá trình ra mọi quyết định quan trọng của loài người

Hiện nay, GIS đang được sử dụng rộng rãi ở các nước đã và đang phát triển, đặc biệt ở các lĩnh vực quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường,

sử dụng đất đai, rừng và quản lý đô thị Trong nông nghiệp, phần lớn GIS được ứng dụng để lập kế hoạch cũng như đánh giá sử dụng đất đai Đối với Việt Nam,

kỹ thuật GIS thực tế đã được biết đến khoảng 20 năm trở lại đây, nhưng chủ yếu được dùng trong lĩnh vực quốc phòng, quản lý đô thị GIS có thể giúp xác định được những quyết định đúng đắn để quản lý và cải tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên có hiệu quả

GIS như là một tập hợp các công cụ cho việc thu nhập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực nhằm giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể (Burrough, 1986)

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là chữ viết tắt (Geographic Information System) Đây là một hệ thống bao gồm các phần mềm, phần cứng, dữ liệu để trợ giúp con người trong việc tính toán, phân tích, thể hiện các thông tin được gắn với từng vị trí không gian trên bề mặt Những thành phần cấu thành GIS gồm có 5 hợp phần chính bao gồm phần cứng, phần mềm tin học, cơ sở dữ liệu, con người và phương pháp (Đỗ Nguyên Hải và Hoàng Văn Mùa, 2007)

2.3.2 Phương pháp chồng xếp bản đồ sử dụng trong GIS

Chồng xếp bản đồ là một phép toán không gian trong đó các lớp không gian riêng biệt (loại đất, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới ) sẽ được chồng xếp lên nhau để tạo ra một lớp mới Các vị trí không gian của mỗi lớp và các thuộc tính

Trang 27

sẽ được kết nối với nhau để đưa ra những quan hệ dữ liệu mới Việc chồng xếp bản đồ được thực hiện theo các phương pháp sau:

- Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp số học: Chức năng sử dụng phép tính đại số cho phép GIS xác định quan hệ toán học giữa các lớp dữ liệu Toàn bộ các bản đồ có thể được gộp với nhau (phép cộng), cắt lẫn nhau (phép trừ), nhân

và chia các dữ liệu thuộc tính theo điều kiện hay quy tắc do người sử dụng đặt ra

- Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp logic: Trên cơ sở hai hay nhiều hai các yếu tố không gian hoặc thuộc tính khác với việc sử dụng biểu thức logic các yếu tố không gian hoặc thuộc tính được chọn để phù hợp với các điều kiện cụ thể Các phép toán logic thường dùng trong GIS là: NOT, AND, OR, XOR

- Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp có điều kiện: Phương pháp này được thực hiện khi ta chuyển các biểu thức logic thành các biểu thức có điều kiện Máy tính luôn kiểm tra xem các số liệu trên bản đồ dữ liệu có thoã mãn các điều kiện đưa ra hay không

- Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp trượt (Map crossing): Phương pháp này là một quá trình cho 2 bản đồ trượt qua nhau, khi hai bản đồ trượt qua nhau thì quá trình so sánh và phối hợp giữa các đơn vị bản đồ dạng Raster được thực hiện

và các giá trị của các bản đồ trên bản đồ kết quả được tính toán theo yêu cầu của người sử dụng

- Chồng xếp bản đồ bằng phương pháp sử dụng một cột của bảng thuộc tính: Đây là phương pháp sử dụng một cột của bảng thuộc tính và bản đồ gốc để xây dựng lên bản đồ đơn tính Phương pháp này được thực hiện trên cả hai mô hình dữ liệu raster và vector Tuy nhiên, nếu sử dụng phương pháp chồng xếp bản đồ bằng

mô hình raster thì chúng ta sẽ tiết kiệm được thời gian và đạt được hiệu quả cao hơn so với mô hình vector Đối với việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai thì các phương pháp chồng xếp này rất có ý nghĩa Sau khi xây dựng được các bản đồ đơn tính về các đặc tính, tính chất của các LMU (bản đồ đơn tính về loại đất, thành phần cơ giới, chế độ tưới, chế độ tiêu…), GIS sẽ giúp chúng ta chồng xếp các loại bản đồ này để tạo ra bản đồ đơn vị đất đai (Nguyễn Văn Long, 2016)

2.3.3 Một số phần mềm GIS được ứng dụng ở Việt Nam hiện nay

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm GIS được sử dụng ở Việt Nam, dưới đây

là một số phần mềm đã và đang được ứng dụng ở các trung tâm, viện nghiên cứu

và các cơ quan như: ArcGIS, MapInfo, MapWindow, SuperGIS…

Trang 28

2.3.3.1 ArcGIS (ESRI Inc.)

ArcGIS là hệ thống GIS hàng đầu hiện nay, cung cấp một giải pháp toàn diện từ thu thập, nhập số liệu, chỉnh lý, phân tích và phân phối thông tin trên mạng Internet tới các cấp độ khác nhau như CSDL địa lý cá nhân hay CSDL của các doanh nghiệp Về mặt công nghệ, hiện nay các chuyên gia GIS coi công nghệ ESRI là một giải pháp mang tính chất mở, tổng thể và hoàn chỉnh, có khả năng khai thác hết các chức năng của GIS trên các ứng dụng khác nhau như: desktop (ArcGIS Desktop), máy chủ (ArcGIS Server), các ứng dụng Web (ArcIMS, ArcGIS Online), hoặc hệ thống thiết bị di động (ArcPAD) và có khả năng tương thích cao đối với nhiều loại sản phẩm của nhiều hãng khác nhau

ArcGIS Desktop (với phiên bản mới nhất là ArcGIS 10) bao gồm những công cụ rất mạnh để quản lý, cập nhật, phân tích thông tin và xuất bản tạo nên một hệ thống thông tin địa lý (GIS) hoàn chỉnh, cho phép:

- Tạo và chỉnh sửa dữ liệu tích hợp (dữ liệu không gian tích hợp với dữ liệu thuộc tính) - cho phép sử dụng nhiều loại định dạng dữ liệu khác nhau thậm chí

cả những dữ liệu lấy từ Internet;

- Truy vấn dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính từ nhiều nguồn và bằng nhiều cách khác nhau;

- Hiển thị, truy vấn và phân tích dữ liệu không gian kết hợp với dữ liệu thuộc tính;

- Thành lập bản đồ chuyên đề và các bản in có chất lượng trình bày chuyên nghiệp

ArcGIS Destop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog, ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe Khi sử dụng các ứng dụng này đồng thời, người sử dụng có thể thực hiện được các bài toán ứng dụng GIS bất kỳ, từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm cả thành lập bản đồ, phân tích địa lý, chỉnh sửa và biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, hiển thị và xử lý dữ liệu

2.3.3.2 MapInfo (Pitney Bowes Software Inc.)

MapInfo là một giải pháp phần mềm GIS thân thiện với người sử dụng Ngay từ đầu, hãng đã chủ trương xây dựng các phần mềm GIS có hiệu quả, với các chức năng phân tích không gian hữu ích cho các hoạt động kinh doanh, quản

lý nhưng không cồng kềnh và không phức tạp hóa bởi những chức năng không cần thiết, giao diện đơn giản và dễ hiểu, đồng thời giá cả phải phù hợp với đại đa

Trang 29

số người sử dụng Phiên bản gần đây là MapInfo Professional 11 cũng vẫn duy trì truyền thống này - có thể chạy trên các hệ điều hành thông thường như Windows XP, Windows 2000, Windows NT+SP6, Windows 98 SE, Windows

2003 Server với Terminal Services và Citrix

MapInfo Professional là phần mềm hệ thống thông tin địa lí do công ty MapInfo (nay là Pitney Bowes) sản xuất MapInfo Professional là phần mềm chạy trên môi trường Windows, có chức năng kết nối với các ứng dụng Windows khác (chẳng hạn như Microsoft Office) Trên nền một văn bản Office có thể tạo một bản đồ MapInfo cho phép người dùng tương tác được Là một phần mềm hệ thống thông tin địa lý GIS cho giải pháp máy tính để bàn (Desktop Solution) Các thông tin trong MapInfo được tổ chức theo từng bảng (Table), mỗi một Table là một tập hợp các file về thông tin đồ hoạ hoặc phi đồ hoạ chứa các bản ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Người sử dụng chỉ có thể truy nhập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo khi mà đã mở ít nhất một Table

MapInfo Professional có các chức năng sau: Hỗ trợ tốt kiểu dữ liệu vectơ với các quan hệ topo; Cho phép chồng xếp các định dạng ảnh (raster) làm nền bản đồ; Hỗ trợ in bản đồ; Kết nối với Crystal Report (lập báo cáo dựa trên cơ sở

dữ liệu địa lí của bản đồ); Lập trình tự động hóa công việc với MapBasic

MapInfo là phần mềm biên tập bản đồ với nhiều tính năng, tuy nhiên, điểm vượt trội của MapInfo so với các phần mềm khác (MicroStation là điển hình) là khả năng biên tập bản đồ chuyên đề rất tốt với công cụ create thematic map MapInfo được xây dựng chủ yếu để xử lý các số liệu bản đồ có sẵn, các số liệu thuộc tính của bản đồ, vì vậy, ta thấy khả năng số hoá và thành lập bản đồ gốc không được hỗ trợ nhiều

MapInfo có khả năng kết nối với các phần mềm khác rất tốt, thông qua việc

hỗ trợ việc mở và lưu file với phần mở rộng rất đa dạng Có công cụ chuyển đổi giữa các định dạng file (Universal Translator)

Đối tượng khách hàng tiềm năng sử dụng phần mềm thuộc khu vực doanh nghiệp (Phạm Văn Vân, 2010)

2.3.4 Tình hình ứng dụng GIS trên thế giới và Việt Nam

2.3.4.1 Một số ứng dụng công nghệ GIS trên thế giới

Hệ thống thông tin địa lý là một công nghệ máy tính tổng hợp, bắt đầu xuất hiện vào cuối năm 1960 Cho tới nay GIS đã phát triển hoàn chỉnh với khả năng

Trang 30

thu nhận, lưu trữ, truy cập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin cần thiết để hỗ trợ quá trình ra quyết định trong nhiều lĩnh vực khác nhau GIS được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trên toàn thế giới

Trên quy mô toàn thế giới, FAO (1983) đã ứng dụng GIS trong mô hình phân vùng sinh thái nông nghiệp (Agro - Ecological Zone - AEZ) để đánh giá đất đai thế giới tỷ lệ 1/5.000.000

Tại Châu Âu và các nước phát triển, công nghệ GIS được coi là một công

cụ không thể thiếu của các nhà quản lý, các nhà doanh nghiệp Hầu hết các nước công nghiệp phát triển đã ứng dụng công nghệ GIS để xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường thống nhất trong toàn quốc Công nghệ GIS còn được dùng

để xây dựng các hệ thống thông tin chuyên ngành, trợ giúp lãnh đạo, hướng dẫn hàng không

- Tại Italia cơ quan khảo sát động đất quốc gia xây dựng hệ thống thông tin thống nhất Hệ thống này tạo ra các bản báo cáo theo thời gian thực hiện và các bản đồ hoạt động địa chấn

- Tại Ukraina, những thay đổi về chính trị kéo theo các làn sóng chuyển đổi

sử dụng đất Việc thiếu những ghi chép chính xác đã cản trở công việc tạo ra các bản đồ trắc địa, vì vậy một hệ thống đăng ký đất mới được phát triển, dựa trên ảnh vệ tinh có độ phân giải cao và đổi mới các phần mềm ứng dụng

- Tại Mỹ, GIS được ứng dụng để thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu địa

lý toàn Liên bang ngay từ những năm 1980 Hiện nay, Mỹ là nước đứng đầu Thế giới về sản phẩm phần mềm GIS cũng như ứng dụng công nghệ GIS phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

- Tại Canada, công nghệ GIS đã trở thành công cụ chuyên dụng trong công tác quản lý ngành lâm nghiệp, nông nghiệp và quản lý môi trường Canada là nước đầu tiên ứng dụng công nghệ GIS và hiện nay cũng là một trong các nước

đi đầu trong lĩnh vực GIS trên Thế giới

- Tại Trung Quốc, Nhật Bản, công cụ GIS được sử dụng để thực hiện giám sát và xây dựng mô hình biến động môi trường

- Tại Hàn Quốc, Quản lý môi trường phân vùng các vườn quốc gia khi phân tích vị trí xây dựng các vườn quốc gia đã sử dụng đặc tính tiêu chuẩn về độ cao,

độ dốc, điều kiện trạng thái tự nhiên của các vùng, đã phát hiện ra rằng một số công viên đã được đặt ở nơi không thích hợp GIS còn được dùng để điều khiển giao thông nhằm làm giảm bớt lưu lượng ở nút cổ chai các đường cao tốc

Trang 31

- Tại Indonesia, GIS được dùng để quản lý hệ thống radio và điện thoại, bằng phương pháp nghiên cứu vị trí trạm, nhân khẩu trong vùng, phạm vi cư trú của người sử dụng và sự bảo dưỡng thiết bị

- Tại Ai Cập, dân số tăng và sự mở rộng sản xuất nông nghiệp đặt ra một yêu cầu quản lý nguồn nước, chính phủ đã xây dựng một hệ thống nhằm quản lý nước sông Nil, các sông ngòi, kênh mương, đường ống, trạm bơm

Ngày nay, ở nhiều quốc gia trên thế giới, GIS đã trở thành công cụ trợ giúp quyết định trong hầu hết các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối phó với thảm hoạ thiên tai v.v GIS có khả năng trợ giúp các cơ quan chính phủ, các nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân v.v đánh giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế - xã hội thông qua các chức năng thu thập, quản lý, truy vấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với một nền bản đồ số nhất quán trên cơ sở toạ độ của các dữ liệu bản đồ đầu vào (Trần Thị Băng Tâm, 2010)

2.3.4.2 Tình hình ứng dụng GIS ở Việt Nam

Ở Việt Nam, GIS đã có mặt khoảng 20 năm nhưng đã chứng tỏ vai trò của

nó đối với nhiều lĩnh vực, đặc biệt là ngành nông, lâm nghiệp, địa chất, giao thông Một số cơ quan đã đầu tư thiết kế, xây dựng các phần mềm nội địa có một số chức năng của GIS như Viện Công nghệ thông tin thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia (POPMAP), công ty AIC (CAMAP), Công

ty DOLSOFT thành phố Hồ Chí Minh (WINGIS)

Hiện nay, các cơ quan Trung ương như Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông đã có những dữ liệu và ứng dụng GIS phục vụ công tác quản lý Nhà nước Ở các địa phương, đã có nhiều dự án triển khai ứng dụng GIS trong phạm vi tỉnh Đã có thêm nhiều các trường đại học ứng dụng công nghệ GIS trong công tác giảng dạy và đào tạo cho sinh viên, tiêu biểu như Khoa quản lý đất đai – Học viện Nông nghiệp Việt Nam Tuy nhiện, việc xây dựng và bảo trì hệ cơ sở dữ liệu của GIS ở các cơ quan, đơn vị hiện nay chủ yếu dùng cho các mục đích riêng, các hệ thống thu thập, xử

lý dữ liệu còn chưa thống nhất, gây khó khăn trong việc trao đổi thông tin Do vậy, việc giải quyết chuẩn hóa dữ liệu là một khâu quan trọng trong việc đưa công nghệ GIS vào sử dụng rộng rãi

Một số công trình khoa học ứng dụng GIS ở Việt Nam:

Trang 32

- Nhóm tác giả Nguyễn Văn Nhân, Võ Thị Bé, Phạm Việt Tiến (1995) đã ứng dụng kỹ thuật GIS trong nghiên cứu tài nguyên đất tỉnh Đăk Lăk Đề tài đã xây dựng nhằm đánh giá tài nguyên đất của tỉnh Đăk Lăk theo phương pháp bền vững

- Tác giả Mẫn Quang Huy (1999) nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng GIS thiết

kế cơ sở dữ liệu bản đồ cho hệ thống thông tin đánh giá tài nguyên đất cấp huyện

- huyện Đông Anh - Hà Nội”

- Tác giả Trần Thị Băng Tâm và cs (2000) trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Ứng dụng GIS để đánh giá thích hợp với cây trồng trên địa bàn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”, đã xây dựng được cơ sở dữ liệu tài nguyên đất nông nghiệp bằng kỹ thuật GIS cho huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên nhằm phục vụ cho việc đánh giá sử dụng đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện

- Tác giả Trần Quốc Vinh, Đặng Hùng Võ, Đào Châu Thu (2011) trong

đề tài “Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý đánh giá xói mòn đất đồi gò huyện Tam Nông, tỉnh Phúc Thọ” đã đánh giá chính xác được mức độ xói mòn đất cho huyện Tam Nông, tỉnh Phúc Thọ trên cơ sở kết quả tính toán xói mòn theo mô hình RUSLE so với số liệu đo xói mòn thực nghiệm một cách nhanh chóng

- Tác giả Trần Thị Vân (2015) với đề tài “Nghiên cứu ứng dụng GIS phục

vụ công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước” đã xây dựng được cơ sở dữ liệu (CSDL) GIS về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo chuẩn Geodatabase của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thống nhất trên nền

tỷ lệ bản đồ 1:50.000; xây dựng các công cụ hỗ trợ để quản lý và báo cáo thông tin liên quan đến hoạt động khoáng sản

- Tác giả Nguyễn Anh Tuân và cs (2015) với đề tài “Nghiên cứu ứng dụng

hệ thống thông tin địa lý GIS phục vụ quản lý nông thôn mới tỉnh Sơn La” đã tạo lập phương tiện quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn

La đồng thời xây dựng WebGIS quản lý xây dựng nông thôn mới tỉnh Sơn La Năm 2017, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã ứng dụng GIS xây dựng bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/25.000 huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình Công nghệ GIS đã trở thành một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý

và trợ giúp đưa ra quyết định GIS lưu trữ thông tin dạng số và thể hiện các đối tượng bằng hình ảnh dựa trên các thông tin thuộc tính của hình ảnh Ngày nay

Trang 33

công nghệ GIS đang phát triển mạnh theo hướng tổ hợp và là một công cụ đa ngành GIS được ứng dụng trong việc giám sát thu hoạch; quản lý sử dụng đất;

dự báo về hàng hoá; nghiên cứu về đất trồng; kế hoạch tưới tiêu; kiểm tra nguồn nước; phân tích, quản lý và lưu trữ các thông tin về thửa đất

2.4 MỘT SỐ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐẤT VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN

VỊ ĐẤT ĐAI TẠI VIỆT NAM

Nghiên cứu về đánh giá đất đai ở Việt Nam được thực hiện từ những năm

70 của thế kỷ trước, thời kỳ này công tác đánh giá đất đai chủ yếu tập trung vào việc phân hạng đất lúa trong phạm vi hợp tác xã Bùi Quang Toản (1986) đã đề xuất quy trình phân hạng đất đai áp dụng cho các hợp tác xã và các vùng chuyên canh gồm 4 bước, các yếu tố chất lượng đất được chia ra thành yếu tố thuận và yếu tố nghịch, đất đai được chia thành 4 hạng: rất tốt, tốt, trung bình và kém Năm 1983, Tổng cục Quản lý ruộng đất đã ban hành dự thảo “Phương pháp phân hạng đất lúa nước cấp huyện” Theo phương pháp này, đất đai được chia làm 8 hạng, chủ yếu dựa vào năng suất cây trồng là chính, ngoài ra còn sử dụng các chỉ tiêu như độ dày tầng canh tác, địa hình, thành phần cơ giới, độ nhiễm mặn và nhiễm phèn (Tổng cục Quản lý ruộng đất, 1992)

Năm 1986 Tôn Thất Chiểu đã nghiên cứu đánh giá, phân hạng đất khái quát toàn quốc trên tỷ lệ bản đồ 1/500.000, tác giả đã áp dụng đánh giá phân loại khả năng đất đai của Bộ Nông nghiệp Mỹ, kết quả là đã phân lập ra các nhóm khả năng thích hợp đất đai trên toàn quốc Trong đó có 4 nhóm được sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, 2 nhóm có khả năng sử dụng cho sản xuất lâm nghiệp và 2 nhóm được sử dụng vào các mục đích sử dụng khác (Tôn Thất Chiểu, 1986) Phương pháp đánh giá sử dụng đất thích hợp của FAO bắt đầu được nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam vào những năm cuối của thập kỷ 80 Năm 1989 Vũ Cao Thái lần đầu tiên thử nghiệm đánh giá sử dụng đất thích hợp cho một số cây trồng như cà phê, cao su, chè, dâu tằm ở Tây Nguyên Tiếp đó phương pháp đánh giá đất của FAO đã lần lượt được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trên phạm vi đánh giá khác nhau

2.4.1 Trên phạm vi toàn quốc

Năm 1995, Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam ở tỷ lệ bản đồ 1/250.000 trên 9 vùng sinh thái Kết

Trang 34

quả đã xác định 340 đơn vị bản đồ đất đai, trong đó miền Bắc 144 đơn vị đất đai, miền Nam có 196 đơn vị đất đai Trên bản đồ đánh giá đất đai toàn quốc có 90 loại

sử dụng đất chính, trong đó có 28 loại sử dụng đất được lựa chọn

Năm 1995, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000 trên cơ sở xác định 7 chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là nhóm đất, độ dầy tầng đất, độ dốc, lượng mưa, thuỷ văn nước mặt, chế độ tưới tiêu và tổng tích ôn (Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng, 1995)

2.4.2 Trên phạm vi vùng sinh thái

Năm 1994, Phạm Quang Khánh, Trần An Phong nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng Đông Nam Bộ trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững” Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai vùng Đông Nam Bộ ở

tỷ lệ 1/250.000 xác định được 54 đơn vị đất đai trên cơ sở lựa chọn 6 chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai gồm nhóm đất, phân bố mưa, khả năng tưới, độ dốc, độ dày tầng đất mịn và đá lộ đầu (Phạm Quang Khánh và Trần An Phong, 1994)

Chương trình đánh giá và đề xuất sử dụng đất đai vùng Tây Bắc đã xây dựng được 230 ĐVĐĐ Các tác giả thống kê được 157 ĐVĐĐ trên đất trống đồi trọc chưa sử dụng với diện tích 3.246.395 ha ĐVĐĐ có diện tích nhỏ nhất là 164

ha, lớn nhất là 264.068 ha Các ĐVĐĐ cũng được thống kê theo cấp độ dốc và tầng dày của đất (Lê Thái Bạt, 1995)

Nguyễn Công Pho (1995) đã tiến hành “Đánh giá đất vùng Đồng bằng sông Hồng trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền” theo phương pháp của FAO

ở bản đồ tỷ lệ 1/250.000, đã xây dựng hướng sử dụng đất trên quan điểm sinh thái lâu bền, phục vụ cho công tác quy hoạch tổng thể của vùng Kết quả đánh giá đã xác định được 33 đơn vị đất đai (trong đó có 22 đơn vị đất đai thuộc vùng đồng bằng, 11 đơn vị đất đai thuộc vùng đồi núi) và 28 loại sử dụng đất chính Kết quả phân hạng thích hợp hiện tại và tương lai dựa trên cơ sở đầu tư thủy lợi cho thấy tiềm năng đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng còn rất lớn, đặc biệt là khả năng tăng diện tích cây trồng vụ đông trên các vùng đất trồng lúa

Nguyễn Văn Nhân (1996) đã tiến hành đánh giá khả năng sử dụng đất đai của vùng đồng bằng sông Cửu Long Theo nghiên cứu này, kết quả xây dựng bản

Trang 35

đồ đơn vị đất đai vùng Đồng bằng Sông Cửu Long ở tỷ lệ 1/250.000 đã xác đinh được 123 đơn vị đất đai trên cơ sở xác định 6 chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là nhóm đất, tình trạng xâm nhập mặn, độ sâu ngập, khả năng tưới, lượng mưa trung bình năm và thời gian canh tác nhờ mưa Theo kết quả này, có 63 đơn vị đất đai ở các vùng đất phèn, 10 đơn vị đất đai ở vùng đất mặn, 22 đơn vị đất đai ở vùng đất phù sa không bị hạn chế và 18 đơn vị đất đai ở vùng đất khác

2.4.3 Trên phạm vi cấp tỉnh

Nguyễn Đình Bồng (1995) đã vận dụng phương pháp đánh giá đất thích hợp của FAO để đánh giá tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp cho đất trống đồi núi trọc ở Tuyên Quang ở tỷ lệ bản đồ 1/500.000 Kết quả đánh giá đã xác định

và đề xuất 153.172 ha đất trống đồi núi trọc có khả năng sử dụng vào sản xuất nông, lâm nghiệp Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai đối với đất trống, đồi núi trọc của tỉnh được phân thành 125 đơn vị đất đai trên cơ sở xác định 5 chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là tổ hợp đất, địa hình độ dốc, độ dầy tầng đất, tổng lượng mưa và tổng nhiệt độ/năm Trong 125 đơn vị đất đai được đưa ra, có 70 đơn vị có nhiều hạn chế đối với sản xuất nông, lâm nghiệp về chế độ dốc và tầng dày và 55 đơn vị còn lại hạn chế ít hơn Việc khai thác diện tích đất trống đồi núi trọc có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế và bảo vệ môi trường

Lê Hồng Việt và cs (2014) đã tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá thích nghi đất đai vùng đất phèn nhiễm mặn tỉnh Hậu Giang” Theo kết quả nghiên cứu này, vùng đất phèn nhiễm mặn tỉnh Hậu Giang có 15 đơn vị đất đai, trên cơ sở 3 chỉ tiêu độ sâu tầng phèn, thời gian mặn, độ sâu ngập

2.4.4 Trên phạm vi cấp huyện

Năm 1995, Vũ Thị Bình đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá đất đai phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất huyện Gia Lâm, vùng đồng bằng sông Hồng” Kết quả xây dựng bản đồ đơn vị đất đai cho huyện Gia Lâm tỷ

lệ 1/25.000 gồm 20 đơn vị đất đai trên cơ sở xác định 6 chỉ tiêu phân cấp để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai là loại đất, thành phần cơ giới, độ phì đất, điều kiện tưới, điều kiện tiêu và ngập úng (Vũ Thị Bình, 1995)

Theo nghiên cứu của Đoàn Công Quỳ (2000): Tổng diện tích được điều tra đánh giá của huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên là 48.801,20 ha, bao gồm 680 khoanh và 52 đơn vị đất đai trên cơ sở xác định 8 chỉ tiêu phân cấp để xây dựng

Trang 36

bản đổ đơn vị đất đai là nhóm đất, thành phần cơ giới, địa hình tương đối, độ dốc,

độ cao, độ dày tầng đất, chế độ tưới và tiêu

Tác giả Đỗ Nguyên Hải (2000) đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá đất và hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh” Nghiên cứu này đã xác định được 25 đơn vị đất đai trên cơ sở xác định 6 chỉ tiêu phân cấp, đó là: Loại đất, thành phần cơ giới, địa hình, độ phì, chế độ tưới và ngập úng

Từ năm 1998 đến 2010, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đã tiến hành xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ở tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 cho nhiều địa phương (các huyện của tỉnh Hà Nam, Bắc Ninh, Lào Cai; huyện Văn Yên, Trấn Yên thuộc tỉnh Yên Bái; huyện Tuần Giáo thuộc tỉnh Điện Biên…) trong chương trình ĐGĐĐ và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, đã xác định một số chỉ tiêu như sau: Loại hình thổ nhưỡng; độ dốc (Đối với vùng đồi núi); địa hình tương đối; độ sâu xuất hiện tầng glây (đối với vùng đồng bằng); thành phần cơ giới; khả năng tưới, tiêu; độ phì nhiêu của đất, v.v

Các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả tiến hành trên nhiều đối tượng và phạm vi nghiên cứu khác nhau đã chứng tỏ việc xác định các chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ phụ thuộc vào đặc điểm tự nhiên của từng vùng Các vùng khác nhau có số lượng cũng như loại chỉ tiêu xây dựng bản đồ ĐVĐĐ cũng khác nhau Các chỉ tiêu được lựa chọn phản ánh đặc thù của vùng nghiên cứu đồng thời cũng phản ánh mức độ và phạm vi nghiên cứu

Trang 37

PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi ranh giới hành chính huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình, gồm 18 xã và 1 thị trấn

3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Thời gian tiến hành đề tài luận văn: Từ tháng 3/2017 đến tháng 10/2018

- Thời gian thu thập số liệu: Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các số liệu về tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Khánh giai đoạn

2016 - 2017 Các số liệu sơ cấp được điều tra tại thời điểm năm 2017

3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Các loại đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình (không bao gồm đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm) với tổng diện tích là 8.348,58 ha

- Các loại sử dụng đất chủ yếu trên địa bàn huyện huyện Yên Khánh

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Yên Khánh

- Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên đất đai bao gồm: Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, chế độ thuỷ văn, tài nguyên thiên nhiên của huyện

- Các dữ liệu về điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm: Cơ cấu kinh tế, hiện trạng dân số, lao động và cơ sở hạ tầng liên quan đến sản xuất nông nghiệp

3.4.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Yên Khánh

- Cơ cấu các loại đất của huyện

- Hiện trạng sử dụng đất của huyện

3.4.3 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Yên Khánh tỷ lệ 1/25.000

- Xác định, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đất đai phù hợp với điều kiện

tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình sử dụng đất của huyện

- Xây dựng các bản đồ đơn tính theo các chỉ tiêu đất đai đã phân cấp

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Yên Khánh

Trang 38

- Mô tả các đơn vị đất đai huyện Yên Khánh

3.4.4 Đánh giá thích hợp đất cho một số loại sử dụng đất chính

- Xác định các loại sử dụng đất chính trên địa bàn huyện Yên Khánh

- Đánh giá thích hợp cho một số loại sử dụng đất chính theo yêu cầu sử dụng đất trên địa bàn huyện

- Tổng hợp diện tích thích hợp đất đai cho các loại sử dụng đất

3.4.5 Định hướng sử dụng đất huyện Yên Khánh

- Đề xuất một số định hướng sử dụng đất trên địa bàn huyện

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu về:

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng,

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, thực trạng phát triển các ngành kinh tế, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,

- Tình hình sử dụng đất: Cơ cấu và hiện trạng sử dụng các loại đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng) trên địa bàn huyện

- Các loại bản đồ: Bản đồ địa hình (DEM) tỷ lệ 1:25.000, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất năm 2015 tỷ lệ 1:25.000, bản đồ thổ nhưỡng huyện Yên Khánh tỷ lệ 1/25.000

Nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thu thập tại Uỷ ban nhân dân huyện Yên Khánh, Phòng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và môi trường, Chi cục thống kê huyện Yên Khánh Bản đồ thổ nhưỡng huyện Yên Khánh được thu thập tại Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

3.5.2 Phương pháp xây dựng bản đồ đơn tính

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu đã thu thập: Số liệu về hiện trạng sử dụng đất, số liệu phân tích các tính chất lý, hóa của đất và các loại bản đồ (bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ nhưỡng huyện Yên Khánh tỷ lệ 1/25.000), tiến hành nghiên cứu xây dựng các loại bản đồ đơn tính

Lựa chọn các yếu tố có liên quan đến việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai dựa trên các tài liệu đã có về điều kiện tự nhiên (đất đai, địa hình, tưới, ) và

Trang 39

những nguồn dữ liệu có khả năng khai thác, kế thừa được về huyện Yên Khánh Căn cứ vào đối tượng, mục tiêu nghiên cứu và tỷ lệ bản đồ cần xây dựng, cân nhắc các yếu tố có thể lựa chọn cho việc xác định các đơn vị đất đai cho huyện Yên Khánh Các yếu tố liên quan đến xây dựng bản đồ đơn vị đất đai được xác định gồm:

- Loại đất (G): Loại đất là một yếu tố tổng hợp, khái quát được đặc tính chung của một vạt đất Loại đất đã chứa hàng loạt chỉ tiêu lý, hóa tính cơ bản của đất Loại đất còn cho ta khái niệm ban đầu về khả năng sử dụng với mức độ tốt xấu tương đối Kế thừa kết quả nghiên cứu của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, huyện Yên Khánh có 1 nhóm đất phù sa với 04 loại đất sau:

+ Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (Pbe)

+ Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe)

+ Đất phù sa không được bồi chua (Pc)

+ Cơ giới nhẹ (Cát pha, thịt nhẹ)

+ Cơ giới trung bình (Thịt trung bình)

Trang 40

3.5.3 Phương pháp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

Sau khi thành lập được các bản đồ đơn tính, ứng dụng phần mềm ArcGIS

để chồng xếp, phân tích, truy xuất dữ liệu các bản đồ đơn tính để tạo ra bản đồ đơn vị đất đai (theo phương pháp của FAO)

3.5.4 Phương pháp đánh giá thích hợp theo FAO

Từ các loại sử dụng đất (LUT), tiến hành đối chiếu, so sánh các đặc tính và tính chất của từng LUT Từ đó, xếp hạng các yếu tố chẩn đoán là tập hợp các giá trị yêu cầu sử dụng đất thoả mãn các điều kiện thích hợp của từng LUT Cấu trúc xếp hạng các yếu tố chẩn đoán:

Chồng xếp

Bản đồ chồng xếp tổng hợp

Xử lý dữ liệu thuộc tính

Hình 3.1 Sơ đồ chồng xếp bản đồ đơn vị đất đai

Ngày đăng: 17/07/2021, 06:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2012). Quy trình đánh giá đất sản xuất nông nghiệp. Hà Nội Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015). Thông tư số 60/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015, quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai Khác
3. Bùi Quang Toản (1986). Một số kết quả phân hạng đánh giá đất. Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Chi cục Thống kê huyện Yên Khánh (2018). Niên giám thống kê năm 2016 – 2017 Khác
5. Đào Thị Phương Hoa (2015). Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ đánh giá đất huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ. Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
6. Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998). Giáo trình Đánh giá đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Đỗ Nguyên Hải (2000). Đánh giá đất và định hướng sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - tỉnh Bắc Ninh. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp.Đại học Nông nghiệp I Khác
8. Đỗ Nguyên Hải và Hoàng Văn Mùa (2007). Giáo trình phân loại đất và xây dựng bản đồ đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
9. Đoàn Công Quỳ (2000). Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông - lâm nghiệp huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên. Luận án Tiến sĩ nông nghiệp. Đại học Nông nghiệp I Khác
10. Đoàn Công Quỳ (2006). Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
11. Hồ Huy Thành, Đào Châu Thu, Trần Quốc Vinh (2016). Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và đánh giá thích hợp đất sản xuất nông nghiệp khu vực ven đô thành phố Hà Tĩnh. Tạp chí khoa học Nông Nghiệp Việt Nam. 03 Khác
12. Huỳnh Văn Chương (2011). Giáo trình Đánh giá đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
13. Lê Thái Bạt (1995). Báo cáo tóm tắt đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điềm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc. Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất. Tháng 1/1995 Khác
14. Lê Hồng Việt, Hồ Minh Phúc, Trần Văn Dũng, Châu Minh Khôi và Phạm Thanh Vũ (2014). Đánh giá thích nghi đất đai vùng đất phèn nhiễm mặn tỉnh Hậu Giang. Tạp chí khoa học trường đại học Cần Thơ Khác
15. Nguyễn Đình Bồng (1995). Nghiên cứu xây dựng phương pháp đánh giá tiềm năng đất chưa sử dụng cho các mục đích sử dụng đất nông, lâm nghiệp phù hợp với địa bàn trung du miền núi phía Bắc. Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học. Đề tài 94.84.050/ĐT Tổng cục Địa chính. Hà Nội Khác
16. Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995). Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam. Hội thảo quốc gia về Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triến lâu bền. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
17. Nguyễn Văn Long (2016). Ứng dụng gis xây dựng bản đồ đơn vị Đất đai phục vụ đánh giá đất nông nghiệp huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Luận văn Thạc sĩ. Học Viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
18. Nguyễn Văn Nhân (1996). Đặc điểm đất và đánh giá khả năng sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp của vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Luận án PTS khoa học nông nghiệp. Viện KHKTNN Việt Nam Khác
19. Nguyễn Công Pho (1995). Báo cáo tóm tắt đánh giá đất vùng đồng bằng sông Hồng. Hội thảo quốc gia Đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
20. Phạm Quang Khánh và Trần An Phong (1994). Đánh giá hiện trạng sử dụng đất vùng Đông nam bộ trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững. Đề tài KT, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w