Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại agribank cầu giấy
Trang 1Luan van Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
No &PTNT quan Cau Giấy
Trang 2MUC LUC
Lời Mỡ Đầu 555cc HH HH ưu 4
CHUONG L TIN DUNG NGAN HANG VA VAN DE NANG CAO CHAT LUQNG TIN DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 7 1.1: Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền
10 1 ÔÖÖ 7 1.2: Chất lượng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng
của ngân hàng thương IẠÌ - - 5 5 5S S2 SE SE Eeerekreerrerere 7 1.2.1: Khái niệm về chất lượng tín dụng -. -©-cz+c+csescee 7 1.2.2: Các tiêu thức đánh giá chất lượng tín dụng . 8
1.2.3: Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng: 12 1.2.4: Các nhân tô ảnh hướng đến chất lượng tín dụng: 13 1.2.4.1: Các nhân tố khách qI4H: 52-555 +ccccecererxerk 13
1.2.4.2: Các nhân tô chú quan (thuộc về ngân hàng) - 15
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HANG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN QUẬN CAU
2.1 Khái quát tình hình họat động kinh doanh của Ngân hàng No
&PTNT quận Cầu Giấy 22©2s++S+EEE+EEEEEESEEE2EEEEE.EEEerxrrrrrer 19 2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng No &PTINT quận Cầu Giấy 19 2.1.2.Khái quát về tình hình hoạt động của chỉ nhánh trong thời
2.1.2.1 Về hoạt động huy động vn .- 2-55 55ccxcccccez 21 2.1.2.2 Về hoạt động sử dụng vỐn - 2-52 ccccccccrxererxee 22
2.1.2.3 Kết quá các hoạt động khác cúa ngân hàng: 22
2.2.Thực trạng chất lượng tín dụng của ngân hàng No&PTNT chi nhánh Cầu Giấy
2.2.1 Về chỉ tiêu tống dư nợ:(tình hình dư nợ chung của ngân hàng) 23
Trang 3Chuyén dé tot nghiép -3- Hoc Vién Ngan Hang
2.2.2 VỀ chỉ tiêu nợ quá HH: .-oe©ce<©cecescce+eetserxeerxeexeervser 25
2.2.3.Hiệu suất sử dụng VỐN: . o ce©ce©cecee+cevreetsereersexsersere 28
2.2.4.Tình hình thu nợ của Chỉ HÌHÁHÌH: -<s- <5 s==ssesseesees 28 2.2.5.Sự phù hợp giữa nguồn vẫn huy động và sử dụng vốn huy động
2.2.0.Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng: - ‹ 29 2.3 Đánh giá chung về tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
No &PTNT quận Cầu Giấy . 2-2222 SE2+EE22EE+EEetEErrrxrrrrrex 30 2.3.1 Những kết quả đạt được .-5-©52©52+SSEc+2eE2E2Exerksrkerkee 30
2.3.2 Những tần tại và nguyên nhâh 2-2 s+cc+cetzxsrxersee 32 2.3.2.1 Những tồn tại về chất lượng tín dụng: 32 2.3.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại trên: 33
Chương III GIẢI PHÁP VÀ KIÊN NGHỊ NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIÊN
NÔNG THÔN - 222-2222 2221222112222112271112271121111211121111 121cc 38
3.1: Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng No & PTNT quận
Cầu Giấy
3.2: Một sô giải pháp nâng cao chât lượng tín dụng tai Ngan hang No
&PTNT quận Cầu Giấy 2 22©2s++s+EE+EEEEEESEEE2EEEEEEEEErrrrrrrrer 39 3.2.1: Đầy mạnh công tác huy động vỗn -c2-5cccsc 55c 39
3.2.2: Nâng cao chất lượng thấm định tín dụng: - 41
3.2.3: Nang cao hoat déng kiém tra kiém sodt cia ngan hang 45 3.2.4 Coi trọng công tác phòng ngừa va han ché rii ro tin dung 46 3.2.5 Nâng cao công tác đào tạo bồi dưỡng nhân sự - 33 3.2.6 Xây dựng chiến lựươc khách hàng: . -5-5scccccccccec 54
3.3 Một số ki@m nghis oo ccc cescssessecsssssessessessessessessessessessesseeaes 54
3.3.1 Kiến nghị với nhà nứØc
3.3.2: Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam: 56
3.3.3: Kiến nghị với NHNo & PTNT Việt Nam -2 57
Trang 4Lời Mở Đầu
Trong điều kiện hiện nay, kinh tế thế giới đang phát triển với xu
hướng khu vực hóa và toàn cầu hóa Nền kinh tế với khoa học kĩ thuật hiện
đại, song hành là sự cạnh tranh gay gắt giữa các chủ thể trong nền kinh tế và giữa các quôc gia với nhau
Việt nam là một nước có nhiều tiềm năng, đứng trước ngưỡng cửa của
nền kinh tế thế giới, một yêu cầu khách quan và cấp bách đối với nước ta là
phải nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế của mình để hội nhập ngày càng
sâu rộng và có hiệu quả Đảng và chính phủ ta đã có rất nhiều các chính sách biện pháp đề đưa nền kinh tế nước nhà đi lên Và một nền kinh tế phát triển không thê thiếu một hệ thống tài chính ngân hàng thực hiện có hiệu quả chức năng của nó Một trong những biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh là
lành mạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng
Hiện nay hoạt động ngân hàng nước ta càng ngày càng hoàn thiện ứng
dụng khoa học kĩ thuật, sản phẩm dịch vụ đa dạng và hoạt động với hiệu quả cao Hoạt động ngân hàng mà đặc biệt là họat động tín dụng được đảm bảo
an toàn, hiệu quả thì sẽ có những đóng góp tích cực vào việc ôn định và cải
thiện môi trường kinh tế vĩ mô: kiềm chế lạm phát, duy trì nhịp độ tăng
trưởng nền kinh tế
Ngân hàng No &PTNT quận Cầu Giấy được tách ra từ ngân hàng N„
&PTNT Hà Nội, họat động của Ngân hàng N„ &PTNT quận Cầu Giấy trong thời gian qua đã đạt được những kết quả dang quan tam: du ng cho vay tang
qua các năm, tỷ lệ nợ quá hạn giảm, các dịch vụ ngân hàng phát triển, thu
Trang 5Chuyén dé tot nghiép -5- Hoc Vién Ngan Hang
phi dich vụ kinh doanh ngoại tệ ngày càng tăng Tuy nhiên bên cạnh đó còn
có những tồn tại khó khăn Đặc biệt trong họat động tín dụng, một hoạt động
chủ yếu của ngân hàng và cũng chứa rất nhiều rủi ro
Chất lượng tín dụng không chỉ là mối quan tâm của các nhà quản lí ngân hàng mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội vì đây là tín hiệu tổng
hợp vừa phản ánh trình độ hoàn thiện pháp luật theo cơ chế thị trường trong
quản lí kinh tế nói chung và họat động quản lí ngân hàng nói riêng, vừa phản ánh sự lớn mạnh của một ngân hàng và những mặt còn tồn tại trong quản lí điều hành Như vậy làm thế nào dé nâng cao chất lượng tin dung, van dé này
đã và đang được đặt lên vị trí quan trọng trong công tác quản trị ngân hàng
Do vậy em chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng No &PTNT quận Cầu Giấy”
1: Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài đề cập đến những lí luận cơ bản của hoạt động tín dụng, nêu bật
vai trò của tín đụng của ngân hàng thương mại từ đó thấy tầm quan trọng của chất lượng tín dụng trong họat động kinh doanh ngân hàng
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng No &PTNT quận Cầu Giấy đề thấy được những tồn tại, tìm ra
nguyên nhân và biện pháp, kiến nghị cơ bản về chế độ chính sách Nhằm
củng cố nâng cao chất lượng tín dụng đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh
doanh ngân hàng
2: Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng là phạm trù rộng nhưng bài viết này chỉ đề cập
đến chất lượng tín dụng ở góc độ cho vay thuần túy Phạm vi nghiên cứu liên
Trang 6quan đến hoạt động tín dụng ở ngân hàng thương mại và Ngân hàng No
&PTNT quận Cầu Giấy
3: Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biên chứng duy vật lịch sử, phân tích, hệ thống thu thập thông tin tin học tổng kết thực tiễn
4: Kết cấu của đề tài
Mở đầu
Chuong I1: Tín dụng ngân hàng và vấn đề nâng cao chất lượng tín
dụng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ở Ngân hàng No &PTNT quận Cầu Giấy
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng No
&PTNT quận Cầu Giấy
Trang 7Chuyén dé tot nghiép -7- Hoc Vién Ngan Hang
CHUONG I
TIN DUNG NGAN HANG VA VAN DE NANG CAO CHAT LUQNG
TIN DUNG CUA NGAN HANG THUONG MAI
1.1: Tín dụng ngân hàng va vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền
kinh tế
Khái niệm TDNH: Là quan hệ kinh tế giữa bên cho vay (ngân hàng và
các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân doanh nghiệp và các chủ thể
khác) trong đó bên đi vay sử dụng trong thời hạn nhất định theo thỏa thuận Bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng nó ra đời dựa trên sự phát
triển của hình thức tín dụng vì vậy mà nó mang đầy đủ các vai trò tầm quan trọng của tín dụng trong nền kinh tế Nhưng tín dụng ngân hàng ra đời còn dừa trên sự phát triển của hệ thóng ngân hàng, ngân hàng
1.2: Chất lượng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng
của ngân hàng thương mại
1.2.1: Khái niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng chính là kết quả các khoản tín dụng mà người vay thực hiện đúng cam kết vay tiền, Ngân hàng thì thu được khoản vay với
gốc và lãi đúng hạn
Từ khái niệm trên cho thấy một khoản tín dụng ngân hàng được coi là có chất lượng khi khoản vay đó thực hiên theo nguyên tắc tín dụng, là việc hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn Đây là quan niệm tổng quát về chất lượng tín
Trang 8ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế Dé có thể hiểu rõ hơn chất lượng tín dụng ta xem xét biêu hiện của nó trên các khía cạnh sau
Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm
vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường Đối với ngân hàng
nhỏ thì nên cấp tín dụng với mức độ và trong phạm vi nhất định để thỏa mãn
một cách tốt nhất nhu cầu cuả khách hàng
Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ tín dụng
phát ra phải có lãi suất và kì hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm báo nguyên tắc tin dụng
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm khai thác khá năng tiềm tàng trong kinh tế, thúc đây quá trình tích tụ và tập trung sản xuất,
giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
1.2.2: Các tiêu thức đánh giá chất lượng tín dụng
Tổng dư nợ:
Tôngr dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền
kinh tế tại một thời điểm Tống dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn
trung hạn và dài hạn Tống dư nợ thấp chứng tỏ họat động tín dụng của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng tiếp thị kém và trình độ cán
bộ nhan viên thấp Mặc dù vậy không có nghĩa chỉ tiêu này cao thì chất lượng tín dụng càng cao
Trang 9Chuyén dé tot nghiép -9- Hoc Vién Ngan Hang
Chi tiéu ng qua han:
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng đúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm nợ quá hạn trên tổng dư nợ của ngân hàng thương mại ở một thời điểm nhất định thường là cuối tháng, cuối
quý hay cuối năm Đây là chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất trong việc đánh giá chất lượng tín dụng của một khoản tín dụng
Được tính bằng công thức:
Tý lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/tông dư nợ
Theo thông lệ quốc tế, nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% tong du ng hang nam, trong đó tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng số nợ quá hạn thấp thì được coi là tín
dụng có chât lượng tốt, trên mức này là có vấn đề
Mặt khác để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu nay người ta chia ra làm hai loại:
_ Tý lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi
_ Tý lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Tý lệ nợ quá hạn có khá năng thu hồi = Nợ có khá năng thu
hồi/tổng dư nợ
Tý lệ nợ quá hạn không có khá năng thu hồi =nợ không có khá
nang thu hoi/tong dư nợ
Trang 10Hai chỉ tiêu này cho ta biết bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ quá hạn
có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không co khả năng thu hồi Do vậy
có thê đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dung
Chí tiêu vòng quay vốn tín dụng
Đây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng thương mại tính toán hàng
năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín
dụng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn tín dụng = doanh số thu nợ/dư nợ bình quân
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyền của vốn tín dụng Vòng quay
vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vay ngân hàng đã được luân chuyển nhanh, tham gia vao nhiều chu kì sản xuất và lưư thông hàng hóa Với một
số vốn nhất định, nhưng do vòng quay nhanh mà ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn dé dau tu
vào các lĩnh vực khác Như vậy, hệ số này càng tăng phản ánh tình hình tổ
chức quản lý vốn tín dụng tốt chất lượng tín dụng càng cao
Chỉ tiêu thu nhập từ họat động cho vay:
Hoạt động tín dụng là họat động truyền thống của ngân hàng thương
mai mang lai phần lớn thu nhập lợi nhuận cho ngân hàng, mang đến sự tồn tại và phát triển cho ngân hàng Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi được gốc mà còn đem lại lãi đảm bảo an toàn của đồng vốn Điều này cũng chứng tỏ sự ồn định nền kinh tế
Thu nhập từ hoạt động tín dụng =lãi từ hoạt động tín dụng/tông thu nhập
Trang 11Chuyén dé tot nghiép -11- Học Viện Ngân Hàng
Ta thấy rằng nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng đến việc giảm
và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ họat
động tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp đó cũng không có ý nghiã Chất lượng tín dụng được nâng cao khi thật sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Thu nhập càng cao phản ánh khả năng
kinh đoanh có hiệu quả, hiên nay các ngân hàng đang có các biện pháp để
nâng cao thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu doanh số cho vay:
Doanh số cho vay phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng đối
với nền kinh tế, đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác tuyệt đối về họat động
cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng họat động tín dụng qua các năm từ đó có cái nhìn một cách tổng thể thấy được nhừn khó khăn và những thuận lợi của họat động tín dụng ngân hàng.Từ đó thấy được xu
hướng về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Chỉ tiêu các quy chế thể chế tín dụng:
Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lượng tín dụng còn được đánh giá qua
việc đảm bảo các quy chế thể lệ tín đụng như cho vay một khách hàng, hệ số
an toàn vốn tối thiểu
Giới hạn cho vay một khách hàng: Đề đảm bảo khả năng thanh toán các ngân hàng thương mại nào cũng chỉ được cấp tín dụng cho một khách hàng
không được vượt quá 15% vốn tự có
Tý lệ an toàn vốn tối thiểu ( hệ số Cook: Hc ): Chỉ tiêu này cho biết
một đồng vốn tự có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tài sản có rủi ro của ngân
hàng thương mại Nó được tinh bằng công thức sau:
Tý lệ an toàn vốn tối thiểu = vốn tự có/tài sản qui đỗi có bảo đảm
Trang 12Trên đây là những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng tín dụng
Dựa trên các chỉ tiêu đó ta có thể nhận định được chất lượng tín dụng ngân
hàng cao hay thấp Tuy nhiên ta thấy rằng chất lượng tín dụng còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố và chúng ta cũng cần xem xét các nhân tô này để
có đánh giá chính xác về chất lượng tín dụng và có những biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng
1.2.3: Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng:
Đối với ngân hàng việc nâng cao chất lượng tín dụng là một vấn đề cấp bách mà các nhà quản lí ngân hàng luôn quan tâm và tìm các biện pháp
nâng cao chất lượng tín dụng
Tín dụng dựa vào lòng tin giữa khách hàng và ngân hàng vậy điều quan
trọng người sử dụng vốn phải trung thực hiểu biết và chấp hành pháp luật
Đảm bảo chất lượng tín dụng là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các ngân hàng bởi lẽ nó ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Một khi chất lượng tín dụng của món vay không đảm bảo đồ bể không
chỉ làm ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mà nó có thể
gây ảnh hưởng dây chuyền tới sự ồn định của toàn hệ thống vì chúng có mối quan hệ với nhau thông qua hệ thống thanh toán Không chỉ như vậy hậu quả của nó còn ảnh hưởng tới quyền lợi của người gửi tiền, tới ngân hàng ảnh
hưởng tới sự ổn định của toàn xã hội Còn ngược lại khách hàng sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả thu lợi nhuận hoàn trả vốn cho ngân hàng
đúng thời hạn đám bảo sự bền vững cho cả hai bên nền kinh tế tăng trưởng
xã hội ôn định Đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ là một
khoản mục quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng mà còn là mục tiêu mà các ngân hàng vươn tới
Trang 13Chuyén dé tot nghiép - 13 - Học Viện Ngân Hàng
1.2.4: Các nhân tô ánh hướng đến chất lượng tín dụng:
1.2.4.1: Các nhân tố khách quan:
+ Môi trường kinh tế:
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bắt kì một sự biến động của hoạt động
kinh tế nào cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh
vực còn lại Ngân hàng là chủ thể trung gian của nền kinh tế hoạt động của
ngân hàng thương mại có thể là chiếc cầu nói giữa các lĩnh vực của nền kinh
tế Vì Vậy sự ổn định của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng mạnh đến ngân hàng đặc biệt là hoạt động tín dụng
Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ làm ảnh
hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế phát triển ồn định,
tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo điều kiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao
Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trong thời kì kinh tế suy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu của nền kinh 0tế dẫn tới
đình trệ trong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng gặp
nhiều khó khăn Các doanh nghiệp không phát triển được hoạt động kinh
doanh không có hiệu quả thì việc trả nợ cho ngân hàng là khó khăn Điều đó ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Nhân tỗ thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước
Chính sách lãi suất cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Trong trường hợp lãi suất thị trường tăng lên xu hướng khách hàng vay chưa muốn trả nợ mà muốn dùng vốn đó cho việc sử dụng
kế hoạch sản xuất kinh doanh kế tiếp gây khó khăn cho việc thu nợ của ngân
Trang 14hàng Còn khi lãi suất giảm xuống khách hàng có xu hướng trả nợ trước thời hạn làm giảm thu nhập của ngân hàng, từ đó làm giảm chất lượng tín dụng
Các chính sách của nhà nước ôn định hay không ồn định cũng làm ảnh hưởng tác động đến chất lượng tín dụng Khi các chính sách này không ổn định, sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, từ đó gây trở ngại cho ngân hàng và ngược lại
Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh
tế, nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạt động kinh doanh nói chung gặp khó khăn Ngược lại nó phù hợp với thực tế khách
quan thì sẽ tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và cũng từ đấy tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng hoạt động có
hiệu quá hơn Như vậy nhân tố pháp luật có vị trí rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng, đặc biệt là
chất lượng tín dụng Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín
dụng tuân thủ pháp luật một các nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem
lại lợi nhuận cho cả hai bên
4+ Môi trường xã hội:
Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin Nó là cầu nối
giữa ngân hàng và khách hàng Nếu ngân hàng càng có uy tín với khách hàng thì càng thu hút nhiều khách hàng hơn Và ngược lại khách hàng có được lòng tin từ phía ngân hàng thì càng được ưu đãi trong quan hệ vay vốn,
đây là điều kiện tiền đề đề cải tiến chất lượng tín dụng
Ngòai ra đạo đức xã hội cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Trong trường hợp đạo đức tín dụng không tốt lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giám bớt chất lượng tín dụng Bên cạnh đó trình độ dân trí chưa cao sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Trang 15Chuyén dé tot nghiép - 15 - Học Viện Ngân Hàng
4+ Môi trường tự nhiên;
Những biến động trong môi trường tự nhiên như: thiên tai, hạn hán lũ
lụt động đất hỏa hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng đặc biệt là trong ngành có liên quan Vì vậy khi môi trường tự
nhiên không thuận lợi thì đầu tư vào nền kinh tế có thể dẫn đến rủi ro làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
1.2.4.2: Các nhân tô chú quan (thuộc về ngân hàng)
Ngoài các nhân tố khách quan còn có các nhân tố chủ quan tác động
đến ngân hàng Các nhân tố đó bao gồm:
Một là : chiến lược kinh doanh dài hạn: chiến lược của ngân hàng
thể hiện các mục tiêu dài hạn của ngân hàng đó Ngân hàng cần lựa chọn đường lối hoạt động và và phân bố các nguồn lực cần thiết để đạt mục tiêu
kinh doanh đề ra Nếu không có chiến lược kinh doanh cụ thể, ngân hàng sẽ
luôn bị động trong hoạt động kinh doanh của mình Đặc biệt kế hoạch mar,
kế hoạch phát triển nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động tín dụng
Hai là, chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là một hệ thống các
biện pháp nhằm để khuyéch trương hay hạn chế tín dụng, để đảm bảo mục tiêu kinh doanh của mỗi ngân hàng Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tín dụng đi đúng hướng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự
thành công hay thất bại của một kế hoạch
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phương pháp đường lối chính sách của nhà nước và đảm bảo công bằng xã
hội Điều đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng còn tùy thuộc vào việc xây
Trang 16dựng chính sách của ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không Bất cứ
ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có chính sách tín
dụng khoa học phù hợp với thực tế của ngân hàng cũng như của thị trường
Ba là; quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng bao gồm nhiều bước phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín
dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay,
kiểm tra trong khi vay cho đến khi thu hồi nợ Chất lượng tín dụng có được đảm bảo an toàn hay không phụ thuộc một phần vào việc thực hiện các quy định các bước của quy trình nghiệp vụ tín dụng
Bốn là; công tác t6 chức và chất lượng nhân sự của ngân hàng: Nếu công tác tổ chức của ngân hàng được cụ thể hóa và sắp xếp một cách
khoa học, không bị chồng chéo có mối quan hệ chặt giữa các phòng ban trên
cơ sở tôn trọng nguyên tắc tín dụng thì hoạt động tín dụng được đảm bảo an toàn Hơn nữa phẩm chất và trình độ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Cán bộ tín dụng mà nắm vững nghiệp vụ chuyên môn am hiểu pháp luật thì sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa được rủi ro
có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh
Năm là; thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc thấm định, phân tích đánh giá khách hàng Những thông
tin chính xác về khách hàng sẽ giúp cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay
sáng suốt đúng đắn hơn Thông tin càng đầy đủ chính xác kịp thời và toàn
diện thì nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín đụng, nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng Tuy nhiên nếu thông tin không chính xác, phiến diện thì
sẽ dẫn đến rủi ro làm giảm chất lượng tín dụng
Trang 17Chuyén dé tot nghiép -17- Học Viện Ngân Hàng
Sáu là; công tác kiêm tra hoạt động tín dụng: Thông qua công tắc
này, Ban lãnh đạo ngân hàng có những thông tin thường xuyên về tình hình tín dụng Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời các
sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng Như vậy kiếm tra định kì đột xuất giúp nâng cao chất lượng tín dụng
Báy là; năng lực của khách hàng: Đây là nhân tố quyết định đến
việc khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của
khách hàng có hạn, họ không dự đoán được sự biến động của thị trường tang
giảm không có kinh nghiệm trong việc sản xuất, giới thiệu quảng cáo sản phẩm nên doanh nghiệp dễ gục ngã trong cạnh tranh Tất cá đều làm cho
chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng Và ngược lại, năng lực của khách hàng
càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn và sử dụng vốn vay có hiệu quả
Tám là; sự trung thực của khách hàng: Tính trung thực của khách
hàng quyết định rất lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng Dù dự án có khả thi đến mấy nhưng khách hàng chỉ lập ra đề ra để vay vốn sử dụng cho mục đích khác thì xác xuất xây ra rủi ro là lớn Ngược lại nếu khách hàng trung thực sử dụng vốn đúng mục đích thì sẽ làm tăng chất lượng tín dụng
Chín là; rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng: Rủi ro
trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xây ra nếu việc tính toán, triển khai
dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, không thực hiện kĩ càng .Tuy nhiên, trong một số trường hợp các phương án sản
xuất kinh doanh, thí dụ như giá cả nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán san phẩm không thay đổi sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm ảnh
hưởng đến việc trả nợ ngân hàng và ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Nếu
doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm thì sẽ gây khó khăn trong việc tiêu thụ
Trang 18sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễ dàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời gian
Như vậy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng mỗi nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ở mỗi góc độ khác nhau và mức
độ khác nhau Và để nâng cao chất lượng tín dụng thi van dé cơ bản là chúng
ta phải nắm chắc các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng và biết vận dụng sáng tạo mặt tích cực sự ảnh hưởng các nhân tố này Chat luong tin dung tốt sẽ tạo điều kiện cho sự thành công của hoạt động ngân hàng
Trang 19Chuyén dé tot nghiép - 19 - Học Viện Ngân Hàng
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON QUAN CAU GIẦY
2.1 Khái quát tình hình họat động kinh doanh của Ngân hàng No
&PTNT quận Cầu Giấy
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng No &PTNT quận Cầu Giấy No&PTNT Việt Nam ,Hội đồng quản trị NHNo&PTNT đã ra quyết
định số 2§//HDQT-TCCB ngày 13/01/2006 mở chỉ nhánh ngân hang No
&PTNT quận Cầu Giấy cơ sở nâng cấp chỉ nhánh cấp 2
Nằm trên địa bàn quận cầu giấy đóng trụ sở chính tại số 99 Trần Đăng Ninh, Ngân hàng No &PTNT quận Cầu Giấy có những lợi thế và khó khăn nhất
định trong hoạt động kinh doanh Quận gồm 7 phường: Quan Hoa, Yên Hòa, Trung Hòa, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Dịch Vọng diện tích là 15,56km” là quận có tốc độ đô thị hóa nhanh của thành phố Hà Nội; diện tích đất nông nghiệp càng ngày càng bị thu hẹp, kéo theo những khu chung cư,
các cơ quan hành chính sự nghiệp, văn phòng các bộ các ngành, các trường
đại học cao đắng Điều này đã và đang làm thay đổi quận cầu giấy, với
những chuyển biến đáng mừng của địa phương làm cho Ngân hàng No
&PTNT quận Cầu Giấy có một môi trường hoạt động đầy tiềm năng
Kinh tế địa phương với mũi nhọn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và
các hộ tư thương buôn bán nhỏ Vì vậy đây sẽ là một thị phần tín dụng với
số đông các khách hàng với mức dư nợ không lớn
Trang 20Địa bàn cầu giấy có 18 ngân hàng quốc doanh va ngoài quốc doanh
cùng hoạt động nên tính cạnh tranh gay gắt rất cao
Trong thời gian qua có rất nhiều dự án trên địa bàn như dự án Vành đai 3, dự
án Trung hòa Nhân chính, đường Nguyễn Phong Sắc Nên nhu cầu về vốn rất lớn và yêu cầu về xây dựng cơ bản cũng như nhu cầu về các dịch vụ xung
quanh dự án
Ngân hàng No &PTNT quận Cầu Giấy là chỉ nhánh cấp 2 của NHNo
& PTNT Việt Nam, chịu sự quản lý của ngân hàng N& PTNT Hà Nội.Năm
2008 toàn chỉ nhánh có 126 cán bộ trong biên ché,tong sé diém giao dịch có
10 điểm bao gồm Hội sở chính và 9 phòng giao địch
Cơ cấu tô chức của ngân hàng No&PTNT chỉ nhánh Cầu Giấy:
Phòng kế hoạch nguồn vốn:
Có nhiệm vụ thấm định và cấp tín dụng cho thành phần kinh tế hay khách hàng trong giới hạn phán quyết của chi nhánh, thường xuyên phân
loại nợ, phân tích nợ quá hạn và tìm cách khắc phục, tổng hợp và nộp các
báo cáo nghiệp vụ theo quy định hoạt động trong lĩnh vực tín dụng
Phòng kế toán:
Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và NHNo & PTNT Việt Nam.; lập và nộp các báo cáo theo quy định, quản lý và sử dụng quỹ chuyên dùng, quyết toán kế họach thu chỉ tài chính của chỉ nhánh, lưu trữ hồ sơ kế toán
Phòng tổ chức hành chính nhân sự:
Xây dựng chương trình công tác hàng tháng hàng quý của chi nhánh
và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện các chương trình
Trang 21Chuyén dé tot nghiép -21- Học Viện Ngân Hàng
được giám đốc chi nhánh phê duyệt, trực tiếp quản lý con dau tai chỉ nhánh, thực hiện công tác hành chính văn thư lưu trữ, lễ tân phương tiện giao thông, bảo vệ y tế của chỉ nhánh, tư vấn pháp chế về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như cán bộ nhân viên và tài sản của chi nhánh
2.1.2.Khái quát về tình hình hoạt động của chỉ nhánh trong thời gian qua:
Nguồn vốn huy động được của ngân hàng ngày càng tăng lên nhanh
chóng diễn ra theo chiều hướng khả quan,năm sau tăng hơn năm trước,năm
2008 tổng nguồn vốn huy động được là 2282 tỷ đồng tăng 400,5 tỷ đồng so
với năm 2007,tốc độ tăng là 21,2%.Tăng 1758 tỷ đồng so với năm 2006, với mức tăng 335,5%
Trang 22
(Theo KOKD NHNo&PTNT chi nhénh Cau Giấy năm 2008)
Đến 31-12-2008 du ng dat 1.506,6 tỷ đồng tăng 495,6 tỷ đồng so với năm 2007,tốc độ tăng trưởng đạt 49%.Đạt 107,6% kế hoạch năm 2008.Tang 1293,6% so với năm 2006,tốc độ tăng trưởng đạt607%.Tốc độ tăng trưởng
bình quân qua các năm đạt 325% thể hiện khả năng tăng trưởng của ngân hàng là cao
2.1.2.3.Kết quá các hoạt động khác cúa ngân hàng:
Theo báo cáo KQKD NHNo&PTNT chỉ nhánh Cầu Giấy năm 2008:
- Phát hành L/C: 15.460.843 USD
- Thanh toán L/C: 32.208.012 USD
- Thanh toán nhờ thu: 6.979.369 USD
- Thanh toán biên mậu: 465.757 USD
Trang 23Chuyén dé tot nghiép - 23 - Học Viện Ngân Hàng
Phí dịch vụ thu được: 1.226.631.000 VND
- Doanh số mua ngoại tệ: 60.143.289 USD
- Doanh số bán ngoại tệ: 59.208.246 USD
Lãi linh doanh ngoại tệ: 4.144.536.000 VND
Thanh toán quốc tế ngày càng mở rộng.Số lượng các doanh nghiệp thanh toán quốc tế qua chỉ nhánh ngày càng nhiều,đây là một dịch vụ hỗ trợ
tích cực cho việc mua bán ngoại tệ,do vậy phí thu được từ dịch vụ thanh toán
quốc tế ngày càng cao.Bên cạnh đó,dịch vụ thẻ ATM cũng phát triển mạnh
:tong sé thé ATM tính đến 31/12/2008 là 36.173 thẻ,với số dư 41.270 triệu
đồng,tăng 12.026 thẻ so với năm 2007,tốc độ tăng trưởng 50%,số dư bình
2.2.1 Về chỉ tiêu tống dư nợ:(tình hình dư nợ chung của ngân hàng)
Phản ánh khối lượng tín dụng mà ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại môt thời điểm.Ngân hàng No&PTNT chi nhánh Cầu Giấy trong những năm có tổng dư nợ tăng lên đáng kế cứng tỏ khả năng cung ứng nguồn vốn ra nền
kinh tế là rất lớn và đạt những kết quả đáng chú ý:
Dư nợ năm 2006 của ngân hàng là 318 tỷ đồng,năm 2007 tổng dư nợ
tăng 693,6 tỷ với mức tăng 218%.;năm 2008 tổng dư nợ 1506,6 tỷ đồng tăng
495 tỷ so với năm 2007 với mức tăng là 49%
Điều náy chứng tỏ ngân hàng đã có những bước phát triển đáng khích lệ
Trang 24Bảng 2.3.Tình hình dư nợ chung của ngân hàng No&PTNT
quận Cầu Giấy
Trang 25Chuyén dé tot nghiép - 25 - Học Viện Ngân Hàng
Nợ quá hạn là những khoản vay có vấn đề,nợ quá hạn sẽ tạo ra những
hoài nghi về hoạt động tín dụng của ngân hàng hay ít nhiều cũng là việc xác định không phù hợp các điều kiện cho vay như thời hạn trả nợ,phương thức trả nợ.Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng No&PTNT chi nhánh Cầu Giấy trong mấy năm gần đây:
Trang 26Năm 2006:832 triệu đồng
Năm 2007:1303 triệu đồng
Năm 2008:1506,6 triệu đồng
-Tÿ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ba năm của ngân hàng luôn ở mức
thấp hơn 1% cụ thể năm 2006:0,26%;năm 2007:0,13%;năm 2008:0,67% -Tý lệ quá hạn cuối mỗi năm tương đối thấp cho thấy dư nợ cuối năm chủ yếu là các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán hoặc là các khoản nợ da được gia hạn
-Ngoai ra,về tình hình nợ xấu:năm 2008 nền kinh tế nước ta diễn ra rất
phức tạp,chỉ số giá tiêu ding tang cao gây thiệt hai lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân.Hoạt động của ngành ngân hàng gặp
nhiều khó khăn và rủi ro so với những năm trước đây.Nợ xấu của ngân hàng No&PTNT chỉ nhánh Cầu Giấy năm 2008 chiếm tỷ trọng 2,7% tổng dư nợ
Trong đó: -Nợ xấu,cá thể chiếm tỷ trọng 0,78% tổng dư nợ
-Nợ xấu của Doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 1,92% tổng dư nợ
Như vậy có thé thấy chất lượng tín dụng của chỉ nhánh không ngừng
được cải thiện,chi nhánh đã tìm được những khách hàng tốt để cho vay,đồng thời cũng tạo sự chắc chắn và an toàn trong hoạt động cho vay khách hàng
mac du khối lượng tín dụng không ngừng được mở rộng
Trang 27Chuyén dé tot nghiép -27- Học Viện Ngân Hàng
2.2.3.Hiệu suất sứ dụng vẫn:
Bảng 2.5-Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng No&PTNT Cầu Giấy
Đơn vị:Tỷ đồng
Tông nguôn von
(Theo báo cáo KQKD ngân hàng No&PTNT Cầu Giấy)
Hiệu suất sử dụng vốn cho biết tình hình sử dụng nguồn vốn của ngân hàng vào hoạt động tin dung,chi số này càng cao càng thể hiện ngân hàng đang tận dụng tốt nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Ta có công thức tính hiệu suất sử đụng vốn:
Hiệu suất sử đụng vốn=tồng dư nợ cho vay/nguồn vốn huy động
Qua bảng trên ta thấy rằng nguồn vốn huy động của chi nhánh là dối dào đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh đoanh,hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng tăng lên qua các năm.Tuy nhiên,tốc độ tăng trưởng Tống dư nợ của chỉ nhánh cao
hơn tốc độ tăng của Nguồn vốn huy động.Đây là vấn đề chi nhánh cần xem
xét,ngân hàng cần tăng nguồn vốn huy động nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của thị trường ngày càng tăng
Trang 282.2.4.Tình hình thu nợ của chỉ nhánh:
Theo báo cáo KQKD ngân hàng No&PTNT chỉ nhánh Cầu Giấy,năm
2008 doanh số cho vay của chi nhánh là 6.962 tỷ đồng,đoanh số thu nợ 6.467
tỷ đồng tổng dư nợ của chỉ nhánh năm 2008 là 1.506,6 tỷ đồng
Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng của chỉ nhánh khá cao.thể hiện chất
lượng tín dụng của chỉ nhánh đã được cải thiện đáng kẻ
Tỷ lệDoanh số thu nợ/Doanh số cho vay đạt 92,9% mặc dù năm 2008 là
một năm đầy khó khăn của nền kinh tế,điều này cho thấy công tác thu nợ và
quản lý nợ của ngân hàng đã tốt hơn.Đây là biểu hiện tốt về chất lượng tín dụng của ngân hàng
2.2.5.Sự phù hợp giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn huy động
Bang 2.6-két quá huy động vốn và sứ dụng vốn của NHNo&PTNT
Nguôn vôn ngăn
Trang 29Chuyén dé tot nghiép - 29- Học Viện Ngân Hàng
Năm 2006,2007 chi nhánh đêu dư thừa hai loại nguồn vốn,tuy nhiên
năm 2007 phần dư thừa của nguồn vốn ngắn hạn giảm so với năm 2006 và đến năm 2008 thì dư nợ cho vay ngắn hạn cao hơn nguồn vốn huy động ngắn hạn.Phần dư thừa nguồn vốn trung dài hạn tăng lên qua từng năm
Đây là chỉ tiêu xem xét tình hình sử dụng vốn của ngân hàng,qua bảng
cho thấy ngân hàng không phái dùng đến nguồn vốn ngắn hạn để cho vay dài
hạn,thậm chí ngân hàng còn không sử dụng hết phần nguồn vốn dài hạn để cho vay,đây là biểu hiện an toàn trong việc sử dụng vốn của chỉ nhánh
Tuy nhiên việc không sử dụng hết nguồn vốn dài hạn để cho vay cũng
làm tăng chỉ phí đầu vào của ngân hàng.Đặc biệt năm 2008 Dư nợ cho vay ngắn hạn tăng cao vượt qua nguồn vốn ngắn hạn,do đó ngân hàng phải dùng
nguồn vốn dài hạn để cho vay ngắn hạn.Đây là vấn đề đặt ra với ngân hàng,cần tăng cường công tác cho vay trung dài hạn nhằm sử dụng tối đa hiệu quả nguồn vốn huy dong,giam chi phí đầu vào cho ngân hàng
2.2.6 Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng:
Mọi hoạt động của ngân hàng cũng như hoạt động của một tổ chức kinh
tế nào thì thu nhập cũng là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động đó
Nếu hoạt động tín dụng có hiệu quả cao thì sẽ mang lợi lợi nhuận và thu nhập cao cũng như đồng thời thực hiện được các mục tiêu ngắn và dài hạn của ngân
hàng đặt ra đối với bản than ngân hàng cũng như với nền kinh tế.Tình hình
thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng được thể hiện qua bảng số liệu
sau:
Trang 30Bang biéu2.7.:loi nhuận của ngân hàng No&PTNT Cầu Giấy
tín dụng chiếm khoảng 97% tổng thu nhập và chiếm khoảng 75% quỹ thu nhập.Đây là biểu hiện tốt của chất lượng tín dụng và thể hiện vai trò của tín
dụng trong ngành kinh doanh ngân hàng
2.3 Đánh giá chung về tín dụng và chất lượng tín dụng tại Ngân hàng No
&PTNT quận Cầu Giấy
2.3.1 Những kết quả đạt được
Từ thực trạng của ngân hàng đã phân tích ở trên cho thấy chất lượng tín
dụng tại Ngân hàng No &PTNT quận Cầu Giấy trong những năm qua đã đạt
được những kết quả đáng chú ý biểu hiện ở một số khía cạnh sau:
Một là:về chiến lược kinh doanh,chi nhánh đã xây dựng chiến lược kinh
doanh rất phù hợp Tập trung và quyết tâm thực hiện các chiến lược đã đề ra