DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆUBảng 2.1 : Bảng thống kê số lượng cán bộ, GVDN tại các CSDN Bảng 2.2 : Thống kê số lượng GVDN theo cấp độ giảng dạy Bảng 2.3 : Thống kê số lượng HS theo trình độ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THÀNH TRUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỈNH BÌNH PHƯỚC
GIAI ĐOẠN 2011-2015
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm kính trọng và chân thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắt tới:
- Ban giám hiệu, các phòng chức năng trường Đại Học Vinh;
- Khoa sau Đại học trường Đại Học Vinh đã tạo điều kiện cho tác giả được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn;
- Quý thầy, cô giáo, cán bộ giảng dạy trường Đại Học Vinh đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu;
- Ban giám hiệu trường Đại học Sài gòn đã tạo điều kiện, cơ sở vật chất phục vụ lớp học;
Luận văn được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan ban ngành, bạn bè, đồng nghiệp
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở nội
vụ, Sở LĐTB&XH, Phòng dạy nghề tỉnh Bình Phước, các huyện, các cơ sở dạy nghề; thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp trong tỉnh đã tận tình cung cấp nhiều thông tin và tư liệu quý giá cho luận văn
Đặc biệt tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới Thầy
PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi đã tận tình hướng dẫn để tác giả sớm hoàn thành
luận văn này đúng thời gian và tiến độ
Trong quá trình học tập và nghiên cứu và thực hiện luận văn, bản thân tác giả đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý thầy, cô giáo, các bạn bè đồng nghiệp góp ý để luận văn có thể phát triển
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Trang 3Lê Thành Trung
Lời cảm ơn
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn
Danh mục các bảng số liệu
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7 Những đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Khái niệm giáo viên, GVDN và đội ngũ GVDN 8
1.2.2 Khái niệm phát triển và phát triển đội ngũ GVDN 10
1.2.3 Khái niệm giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ GVDN 11
1.3 Một số vấn đề về đội ngũ giáo viên dạy nghề 12
1.3.1 Vị trí và vai trò của GVDN 12
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của GVDN 15
Trang 41.3.3 Đặc trưng của đội ngũ GVDN 17
1.3.4 Yêu cầu đối với GVDN 19
1.4 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đội ngũ GVDN 23
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 32
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỈNH BÌNH PHƯỚC 33
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, văn hóa, nhân lực của tỉnh Bình Phước 33
2.2 Định hướng phát triển tỉnh Bình Phước 38
2.3 Thực trạng đội ngũ GVDN tỉnh Bình Phước 46
2.3.1 Về số lượng, cơ cấu trình độ và chất lượng đội ngũ GVDN 47
2.3.2 Năng lực của đội ngũ GVDN 55
2.3.3 Thái độ nghề nghiệp, phẩm chất đội ngũ GVDN 60
2.3.4 Công tác đào tạo và bồi dưỡng đối với GVDN 63
2.3.5 Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng,… đối với GVDN tỉnh Bình Phước 64
2.3.6 Về các chế độ chính sách đối với GVDN tỉnh Bình Phước 66
2.3.7 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng đội ngũ GVDN tỉnh Bình Phước 66
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 73
2.5 Nguyên nhân của thực trạng 74
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 78
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 79
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 79
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp chế 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiểu quả 80
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80
3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 – 2015 80
Trang 53.2.1 Nâng cao nhận thức cho GVDN về vai trò, tầm quan trọng của việc phát triển
đội ngũ GVDN của tỉnh 81
3.2.2 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ GVDN 82
3.2.3 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn – nghiệp vụ nhằm phát triển đội ngũ GVDN 85
3.2.4 Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức về trách nhiệm của người giáo viên 88
3.2.5 Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần có chế tài phù hợp để động viên khen thưởng, xử lý đối với giáo viên 89
3.2.6 Chính sách thu hút, tuyển chọn bổ sung đội ngũ GVDN 92
3.3 Thăm dò tính khả thi và cần thiết của các giải pháp đề xuất 95
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 97
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 104
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CCVC Công chức, viên chức
CNH,HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CHXHCN Công hòa xã hội chủ nghĩa
GDĐT Giáo dục và đào tạo
GVDN Giáo viên dạy nghề
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1 : Bảng thống kê số lượng cán bộ, GVDN tại các CSDN
Bảng 2.2 : Thống kê số lượng GVDN theo cấp độ giảng dạy
Bảng 2.3 : Thống kê số lượng HS theo trình độ đào tạo nghề
Bảng 2.4: Thống kê số lượng GVDN được phân bổ tại các CSDN
Bảng 2.5: Thống kê cơ cấu trình độ đội ngũ GVDN của tỉnh
Bảng 2.6: Thống kê cơ cấu đội ngũ cán bộ, GVDN về giới
Bảng 2.7: Thống kê cơ cấu đội ngũ GVDN về độ tuổi và thâm niên trong công
tác dạy nghề
Bảng 2.8: Tổng hợp về trình độ nghiệp vụ SPKT, nghiệp vụ SPDN của đội
ngũ GVDN của tỉnh
Bảng 2.9: Thống kê năng lực dạy nghề của đội ngũ GVDN
Bảng 2.10: Thống kê năng lực ngoại ngữ của đội ngũ GVDN
Bảng 2.11: Thống kê năng lực tin học của đội ngũ GVDN
Bảng 2.12: Thống kê trình độ lý luận chính trị của đội ngũ GVDN
Bảng 2.13: Khảo sát về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo về chất lượngBảng 2.14: Khảo sát về năng lực dạy nghề, năng lực SPDN, năng lực tổ chức
và năng lực bổ của đội ngũ GVDN
Bảng 2.15: Khảo sát về năng lực, về phẩm chất đội ngũ
Bảng 2.16: Khảo sát công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, bố trí, sử dụng
và các chính sách đối với đội ngũ GVDN
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi
của các giải pháp
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 : Thống kê số lượng cán bộ, GVDN tại các CSDN theo tỉ lệ
Biểu đồ 2.2 : Thống kê số lượng GVDN theo tỉ lệ cấp độ giảng dạy
Biểu đồ 2.3 : Thống kê số lượng HS theo trình độ đào tạo nghề theo tỉ lệ Biểu đồ 2.4: Thống kê cơ cấu trình độ đội ngũ GVDN tỉnh theo tỉ lệ
Biểu đồ 2.5: Thống kê năng lực dạy nghề của đội ngũ GVDN theo tỉ lệ
Biểu đồ 2.6: Thống kê năng lực ngoại ngữ của đội ngũ GVDN theo tỉ lệ
Biểu đồ 2.7: Thống kê năng lực tin học của đội ngũ GVDN theo tỉ lệ
Biểu đồ 2.8: Thống kê trình độ lý luận chính trị của đội ngũ GVDN theo tỉ lệ Biểu đồ 2.9: Khảo sát về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo về chất
lượng theo tỉ lệBiểu đồ 2.10: Khảo sát về mức độ đánh giá năng lực dạy nghề, năng lực
SPDN, năng lực tổ chức và năng lực bổ của đội ngũ GVDN theo
tỉ lệBiểu đồ 2.11: Khảo sát về mức độ cần thiết theo năng lực dạy nghề, năng lực
SPDN, năng lực tổ chức và năng lực bổ của đội ngũ GVDN theo
tỉ lệBiểu đồ 2.12: Khảo sát mức độ đánh giá về thái độ nghề nghiệp, phẩm chất đội
ngũ đối với GVDN theo tỉ lệBiểu đồ 2.13: Khảo sát mức độ cần thiết về thái độ nghề nghiệp, phẩm chất đội
ngũ đối với GVDN theo tỉ lệBiểu đồ 2.14: Khảo sát mức độ đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển
dụng, bố trí, sử dụng và các chính sách đối với đội ngũ GVDNBiểu đồ 2.15: Khảo sát mức độ cần thiết về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tuyển
dụng, bố trí, sử dụng và các chính sách đối với đội ngũ GVDN
Trang 9MỞ ĐẦU
9 Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa và hội nhập được xem là một xu thế tất yếu hiện nay Bất cứ mộtquốc gia nào cũng phải vươn mình trong sân chơi này bằng chính nội lực sẵn cócũng như tận dụng thêm sự hậu thuẫn của ngoại lực bên ngoài Và nhân tố conngười luôn được xem là nguồn nội lực then chốt, là đòn bẩy cho quá trình phát triểnđất nước và hội nhập với nền kinh tế thế giới
Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm
2007, đây rõ ràng vừa là một cơ hội lớn, song cũng lại vừa đặt chúng ta vào nhữngthách thức lớn Điều kiện để chúng ta có thể tận dụng triệt để những cơ hội vàđương đầu với mọi thách thức vẫn nằm ở chính nguồn lực con người, và giáo dụcchính là nền tảng cho sự phát huy tối đa sức mạnh của nguồn lực con người Nhiệm
vụ của giáo dục là phải đảm đương cho được sứ mệnh đào tạo ra những người laođộng vừa có tay nghề cao, vừa nhạy bén để có khả năng thích ứng với những thayđổi công nghệ, với những biến động đa dạng khó lường của nền kinh tế thế giớihiện nay Tuy nhiên, đội ngũ lao động của nước ta lại đang có nhiều hạn chế vềtrình độ và tay nghề
Chính vì vậy, trong vài năm trở lại đây, nước ta đã chú trọng hơn tới việc xâydựng phát triển mạnh hệ thống các trường nghề (cụ thể các trường CĐN, TCN vàTTDN được ra đời từ năm 2007 theo hệ thống dạy nghề) Mục đích là nhanh chóngchuẩn hoá tay nghề của đội ngũ lao động phổ thông đủ sức thể hiện mình trong khuvực và trên trường quốc tế
Có thể khẳng định rằng, không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triểnnào đối với con người nói riêng và xã hội nói chung Do vậy, trong chiến lược phát
triển đất nước Đảng ta luôn khẳng định "Giáo dục là quốc sách hàng đầu" Tại Đại hội Đảng lần thứ IX đã định hướng với mục tiêu tổng quát là “Đưa nước ta ra khỏi
tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”[13]; Đại hội lần thứ X Đảng ta tiếp tục nhấn mạnh, coi con
người “vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển”[14] và tại Đại hội lần thứ XI thì Đảng ta đã coi trọng việc “nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện”[15].
Trang 10Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biếnphát triển mạnh mẽ Cùng với quá trình này thì những thành tựu khoa học, kỹ thuật,công nghệ mới cũng được áp dụng một cách rộng rãi hơn vào các quá trình sảnxuất Điều đó càng đòi hỏi nguồn nhân lực phải có đủ trình độ tay nghề, muốn vậythì đào tạo nghề cần có những đột phá mới, giảm thiểu tình trạng mất cân đối giữacung và cầu của thị trường lao động
Đào tạo nghề không những cần tăng cường về quy mô, đa dạng hoá các loạihình, mà còn cần đặc biệt chú trọng tới nâng cao chất lượng đào tạo Cần phải đồngthời thực hiện đồng bộ hệ thống các giải pháp về quy mô, cơ cấu ngành nghề, chấtlượng đào tạo, trong đó quan trọng nhất là xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũGVDN
Chỉ thị 40-CT/TW cũng đã cô đọng nhiệm vụ giáo dục giai đoạn mới rất cụthể là nhằm xây dựng và kiện toàn toàn diện đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lýngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Bởi có một sự thật rất hiểnnhiên là thầy có giỏi, có tâm huyết thì mới đào tạo ra được những trò giỏi
Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục dạy nghề ởnước ta vẫn đang có những hạn chế, bất cập, từ việc thiếu về số lượng đến hạn chế
về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ Chưa thực sự chủ động và năng động trong quátrình tiếp thu nguồn tri thức mới áp dụng trong quá trình dạy học Chính vì vậy màchất lượng đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng chưa đáp ứng được nhu cầuchung của sự phát triển nước nhà
Như đã đề cập ở trên, đội ngũ giáo viên có một vai trò vô cùng quan trọng vàsống còn trong việc cung cấp một LLLĐ đủ sức, đủ trí để làm việc, để đưa Việt
Nam sánh vai với các quốc gia trên thế giới Hồ Chủ Tịch đã từng nói " Không có
thầy thì không có giáo dục" Rõ ràng phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và
GVDN nói riêng đang là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết địnhtrong việc phát triển GDĐT và phát triển KTXH
Phát triển đội ngũ giáo viên cả về số lượng lẫn chất lượng là chiến lược của bất
cứ một trường học nào, một cơ sở giáo dục nào Bởi nó liên quan trực tiếp tới sựphát triển của trường học đó, tỉnh đó và Quốc gia đó
Trang 11Tuy vậy, ở một khía cạnh nhỏ nhưng có tầm ảnh hưởng lớn tới quá trình pháttriển chung của sự nghiệp giáo dục là vấn đề phát triển và quản lý đội ngũ giáo viêncủa các CSDN lại hầu như chưa được khai thác
Bình Phước là một tỉnh miền núi có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, là mộttỉnh kém phát triển so với các tỉnh khác trong vùng kinh tế năng động ĐNB Trình
độ tri thức về khoa học kỹ thuật của Tỉnh hiện nay vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứngđược với tình hình phát triển KTXH Đặc biệt là đội ngũ giáo viên có trình độ Vìvậy, nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ GVDN ở một vùng có nhiều điển hìnhnhư vậy tác giả tin đề tài sẽ là một cái nhìn sát thực hơn, cụ thể hơn
Xuất phát từ những thực tế nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011-2015”.
Vấn đề phát triển đội ngũ GVDN giai đoạn 2011-2015
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Bình Phước giai đoạn
2011 - 2015
12 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác phát triển đội ngũ GVDN của tỉnh còn nhiều bất cập, chưathật hiệu quả, vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu giáo dục dạy nghề của
cả tỉnh Nếu đưa được các giải pháp hợp lý sẽ đảm bảo phát triển đội ngũ GVDNcủa tỉnh cả về chất lượng lẫn số lượng
13 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ GVDN
Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ GVDN giai đoạn2011-2015
Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDN giai đoạn 2011-2015
Trang 1214 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích và nhiệm vụ đề tài, tác giả sử dụng một sốphương pháp sau
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các chiến lược, chính sách liên quan đến công tác quy hoạch pháttriển đội ngũ giáo viên của Đảng, nhà nước và địa phương
Tìm hiểu các công trình nghiên cứu và các bài viết, tài liệu khoa học liên quanlàm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát
Người nghiên cứu tiếp cận và xem xét các hoạt động của đội ngũ GVDNnhằm tìm hiểu về thực trạng chất lượng các mặt hoạt động giảng dạy, đồng thời nhờphương pháp này có thể khẳng định thực trạng việc phát triển đội ngũ GVDN củatỉnh
6.2.2 Phương pháp điều tra
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra theo những nguyên tắc và nội dung chủyếu là thu thập các số liệu nhằm minh chứng thực trạng đội ngũ GVDN, để có cơ sởxây dựng một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Bình Phước giai đoạn2011-2015
6.2.3 Phương pháp chuyên gia
Xây dựng hệ thống câu hỏi về mức độ cần thiết và tính khả thi của một số giảipháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Bình Phước tới các chuyên gia (lãnh đạo,chuyên viên, cán bộ quản lý các đơn vị quản lý dạy nghề, các CSDN,…) với mụcđích xin ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp đề xuất
6.2.4 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số thuật toán thống kế áp dụng trong nghiên cứu giáo dục để xử
lý các kết quản điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức
độ tin cậy của phương pháp điều tra
15 Những đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận của công tác phát triển đội ngũGVDN tại tỉnh Bình Phước
Trang 13Xây dựng một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tại tỉnh Bình Phước giaiđoạn 2011-2015.
16 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được cấutrúc thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu vấn đề
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề tỉnhBình Phước
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDN tỉnh Bình Phước giaiđoạn 2011 - 2015
Trang 14Trước bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, yêu cầu đặt ra về chất lượng nguồnnhân lực là yếu tố vô cùng quan trọng để tạo nên thế mạnh của một quốc gia Chođến nay, sau nhiều năm thực hiện cơ chế mở cửa thị trường, nền kinh tế nước ta đã
có sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế, cùng với việc hình thành các khucông nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm, công nghệ mới được ứngdụng, ngành nghề mới xuất hiện càng nhiều và đa dạng Vì vậy, chú trọng phát triểnnguồn nhân lực với chất lượng cao chính là chìa khóa để phát triển nền kinh tế.Nguồn nhân lực nói chung, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có chất lượngcao nói riêng đang thực sự trở thành yếu tố cơ bản cạnh tranh trên thị trường laođộng trong nước, khu vực và quốc tế Đào tạo nguồn nhân lực vẫn luôn là nhiệm vụ
và việc cần được làm ngay
Thực tế những năm gần đây, lĩnh vực đào tạo nghề nhằm bổ sung và nâng caophát triển nguồn nhân lực đã và đang được chú trọng Tuy nhiên, về số lượng chấtlượng lao động được đào tạo nghề chưa đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực chothị trường lao động, còn mất cân đối giữa cơ cấu lao động được đào tạo đại học,trung học, công nhân
Chúng ta đang thực hiện CNH, HĐH đất nước, với mục tiêu đến năm 2020,nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Quá trình CNH, HĐH là quá trìnhthay đổi cơ cấu kinh tế và dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu nguồn nhân lực Vì vậy, sựnghiệp GDĐT của nước ta phải thay đổi, phải vươn lên trong việc thực hiện nâng
Trang 15cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐHđất nước và bắt nhịp được với sự phát triển của khu vực và thế giới.
Trong khi đó, chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí Thư cũng nêu rõ “việc nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giao dục”, “ mục tiêu là xâydựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chấtlượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việcquản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng caonguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước”[17]
Vấn đề nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và GVDN nói riêng
đã được đề cập trong nhiều đề tài và luận văn thạc sĩ bàn về xây dựng và phát triểnđội ngũ giáo viên dạy nghề ở các trường cao đẳng, trung cấp:
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Khắc Long “Một số giải pháp quản lýnhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề ở trường kỹ thuật Việt –Đức, Nghệ An”[20] Nội dung của luận văn nghiên cứu thực trạng việc quản lý độingũ giáo viên tại trường đồng thời dựa vào các cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý đề xuấtmột số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên dạy nghề ởtrường kỹ thuật Việt – Đức, Nghệ An
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Duy Vinh “ Một số giải pháp bồi dưỡng
và phát triển đội ngũ giáo viên trường CĐN Việt - Đức Hà Tĩnh giai đoạn 2015”[34] Tác giả nghiên cứu dựa trên cơ sở về mặt lý luận và thực tiễn về đội ngũgiáo viên dạy nghề ở trường CĐN Việt - Đức Hà Tĩnh, đồng thời dựa trên cơ sởpháp lý và yêu cầu đào tạo nhân lực phục vụ phát triển KTXH của địa phương để từ
2008-đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viêntrường CĐN Việt - Đức Hà Tĩnh về số lượng, chất lượng và cơ cấu nhằm đáp ứngyêu cầu của nhà trường đến 2015
Bài báo cáo của PGS.TS Cao Văn Sâm – Phó Tổng cục trưởng Tổng cục
Dạy nghề, đăng trên trang báo điện tử Bộ LĐTBXH “Một số giải pháp phát triểnđội ngũ GVDN đến năm 2020”[23] Trong đó đã đưa ra các mục tiêu cơ bản và một
số giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề đến năm 2020
Trang 16Nói chung, các đề tài, bài viết trên đều đề cập đến nhiều lĩnh vực của công tácgiáo viên trong dạy nghề, trong đó có các biện pháp, giải pháp quản lý đội ngũGVDN để từ đó tác động đến sự phát triển đội ngũ GVDN trên tầm vĩ mô và từngđơn vị, từng CSDN
Luật dạy nghề 2006 đã quy định hệ thống đào tạo nghề theo ba cấp trình độ làCĐN, TCN và SCN Kèm theo đó là các loại hình CSDN ra đời gồm trường CĐN,trường TCN và TTDN
Mặt khác, mạng lưới CSDN cả nước đã được Chính phủ ban hành tại Quyếtđịnh số 48 và Quyết định số 07 của Bộ LĐTBXH về quy hoạch các trường CĐN,trường TCN và TTDN đến năm 2020 Bình Phước là tỉnh miền núi dân tộc, mạnglưới các CSDN của tỉnh còn ít so với sự phát triển KTXH của tỉnh Tính đến cuốinăm 2010 cả tỉnh chỉ có 01 trường TCN, 06 TTDN, 14 cơ sở khác có đăng ký dạynghề
Tuy có nhiều đề tài, bài viết nghiên cứu về quản lý và phát triển đội ngũGVDN ở các trường, các địa phương nhưng ở tỉnh Bình Phước chưa có đề tài nàonghiên cứu về phát triển GVDN cho cả tỉnh, cho cả giai đoạn và đây là đề tài mớicần được nghiên cứu
1.6 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.6.1 Khái niệm giáo viên, GVDN và đội ngũ GVDN
1.6.1.1 Khái niệm giáo viên
Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã khẳng định: “Nghề dạy học là nghề cao quýnhất trong những nghề cao quý, sáng tạo nhất trong những nghề sáng tạo Vì nósáng tạo ra những con người sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội”
Khi nói đến giáo viên một cách khái quát, tại Điều 70, Luật giáo dục 2005, đãxác định rõ “ Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường
và các cơ sở giáo dục khác; và nhà giáo có những tiêu chuẩn về phẩm chất, tưtưởng, đạo đức tốt, đạt trình độ chuẩn về chuyên môn - nghiệp vụ, đủ sức khoẻ theoyêu cầu nghề nghiệp, lý lịch bản thân rõ ràng”
Khoản 3, Điều 70, luật Giáo dục cũng quy định: “ Nhà giáo giảng dạy ở cơ sởgiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ
sở giáo dục đại học gọi là giảng viên” [21,tr.54]
Trang 17Theo từ điển tiếng Việt (2001) thì: “Giáo viên là người dạy học ở bậc phổthông hoặc các trường dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp” [ 31,tr.25].
Như vậy, tuỳ theo cách tiếp cận mà khái niệm về giáo viên được hiểu theonghĩa rộng hay hẹp Nhưng khái quát lại Nhà giáo là những người làm nhiệm vụ,công tác giáo dục trong trường hoặc các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dụcquốc dân nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục là truyền thụ tri thức, rèn luyện kỹnăng, kỹ xảo, xây dựng và hình thành nhân cách cho người học đáp ứng được yêucầu nhân lực của thị trường lao động và sự phát triển KTXH
Khoản 3, Điều 58, Luật dạy nghề nêu rõ trình độ chuẩn của GVDN như sau:
- Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
- Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;
- Lý lịch bản thân rõ ràng;
Xét về trình độ chuyên môn, thì GVDN phải đảm bảo đạt các chuẩn sau:
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ SCN phải có bằng tốt nghiệp TCN trở lên;giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp TCN trở lên hoặc là nghệnhân, người có tay nghề cao;
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ TCN phải có bằng tốt nghiệp Đại học SPKThoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốtnghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ CĐN phải có bằng tốt nghiệp Đại học SPKThoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằngtốt nghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;
Trang 18- Trường hợp GVDN không có bằng tốt nghiệp Cao đẳng SPKT hoặc Đại họcSPKT thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm.
Như vậy, GVDN là người trực tiếp đảm nhận việc giảng dạy, giáo dục nghềnghiệp trong các trường, các cơ sở có đăng ký hoạt động dạy nghề
1.6.1.3 Khái niệm đội ngũ GVDN
Trong đời sống xã hội, khái niệm đội ngũ được dùng như là “đội ngũ tri thức”,
“đội ngũ CCVC”, “đội ngũ nhân viên”, “đội ngũ giáo viên”,… và đội ngũ này đượchiểu là tập hợp gồm số đông người có cùng chức năng hoặc nghề nghiệp thành mộtlực lượng để thực hiện nhiệm vụ, chiến đấu hoặc để bảo vệ,…
Trên cơ sở đó, ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên là một tập hợp những ngườilàm nghề dạy học cùng hoạt động theo một mục đích chung trong ngành GDĐT.Đội ngũ giáo viên của một trường dạy nghề là toàn bộ giáo viên của trường đó đangtrực tiếp tham gia công tác giảng dạy và giáo dục học sinh nhằm thực hiện nhiệm vụđào tạo nghề của nhà trường
Như vậy, có thể khái quát đội ngũ GVDN là tập hợp các giáo viên thực hiệnnhiệm vụ giảng dạy các môn kỹ thuật tại CSDN, lý thuyết chuyên môn, hướng dẫnthực hành nghề và giáo dục HS Những giáo viên này làm việc theo chương trìnhmôn học và kế hoạch giáo dục của nhà trường, gắn bó với nhau thông qua lợi ích vềvật chất và tinh thần, đội ngũ GVDN phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn mà luật dạy nghềquy định
1.6.2 Khái niệm phát triển và phát triển đội ngũ GVDN
1.6.2.1 Khái niệm phát triển
Trong triết học có hai quan điểm đối lập nhau khi đề cập đến khái niệm pháttriển:
- Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng giảm thuần tuý về lượng,không có sự thay đổi về chất Quan điểm này cũng cho rằng sự phát triển là quátrình tiến lên liên tục không trải qua những bước quanh co phức tạp
- Trái lại với quan điểm siêu hình, trong phép biện chứng duy vật, phát triểndùng để khái quát quá trình vận động đi lên từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Quá trình đó vừa diễn ra dần dần, vừanhảy vọt làm cho sự vật, hiện tượng cũ mất đi Phát triển theo chiều xoắn óc, cái
Trang 19mới dường như lặp lại một số đặc trưng, đặt tính của cái cũ cũng như trên cơ sở caohơn.
Theo từ điển ngôn ngữ - Viện khoa học giáo dục Việt Nam năm 1998 thì pháttriển có nghĩa là “Biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp” [30.tr.97]
Cũng theo tác giả David C.Koten thì phát triển là “ một tiến trình mà qua đócác thành viên của xã hội tăng được những khả năng của cá nhân và định chế củamình để huy động và quản lý các nguồn lực nhằm tạo ra những thành quả bền vững
và cải thiện chất lượng cuộc sống phù hợp với nguyện vọng của họ”
Như vậy, phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động, trong quá trìnhphát triển, sự vật hiện tượng chuyển hoá sang chất mới, cao hơn, phức tạp hơn, làmcho tổ chức cơ cấu, phương thức vận động và chức năng của sự vật ngày càng hoànthiện hơn
1.6.2.2 Khái niệm phát triển đội ngũ GVDN
Phát triển đội ngũ GVDN trước hết là phải tạo ra một đội ngũ, từ đó phát triểnđội ngũ cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu, độ tuổi và giới tính
Phát triển đội ngũ GVDN có thể được hiểu là sự tăng về số lượng (tỉ lệ họcsinh/giáo viên theo quy định), phù hợp với cơ cấu, nâng cao chất lượng đội ngũGVDN, trên cơ sở đó, tạo ra sự phân công hợp tác để có thể nâng cao chất lượngđào tạo
Như vậy, phát triển đội ngũ GVDN là làm cho đội ngũ giáo viên ngày cànghoàn thiện hơn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác giáo dục nghềnghiệp Muốn phát triển đội ngũ GVDN thì phải tìm ra được những mâu thuẫn hiệntại, từ đó đề xuất cách thức giải quyết mâu thuẫn Các mâu thuẫn bao gồm cả bêntrong và bên ngoài để từ đó nâng cao về mặt chất lượng, đảm bảo về số lượng
1.6.3 Khái niệm giải pháp và giải pháp phát triển đội ngũ GVDN
1.6.3.1 Khái niệm giải pháp
Nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi, chuyểnbiến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định nhằm đạt được mục đíchhoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì giúp cho việc giải quyết những
Trang 20vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng Tuy nhiên, để có được những giải pháp nhưvậy cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy.
1.6.3.2 Khái niệm giải pháp phát triển đội ngũ GVDN
Giải pháp phát triển đội ngũ GVDN là những cách thức tác động tạo ra nhữngbiến đổi về lượng và chất trong đội ngũ GVDN, trong đó biến đổi về chất là hết sứcquan trọng Đồng thời để phát triển đội ngũ GVDN cần phải đảm bảo các yếu tố:giải pháp về trình độ, cơ cấu theo ngành nghề; giải pháp về chế độ đào tạo, bồidưỡng và các phúc lợi,…
1.7 Một số vấn đề về đội ngũ GVDN
1.7.1 Vị trí và vai trò của GVDN
Dân tộc Việt Nam không những là dân tộc anh hùng được cả thế giới biết đến
mà còn là một dân tộc hiếu học, luôn tôn trọng đạo nghĩa “Tôn sư trọng đạo” là đạo
lý, là truyền thống quý báu của dân tộc Từ xưa đến nay, nhà giáo nói chung, ngườithầy trong lĩnh vực dạy nghề nói riêng vẫn luôn được yêu mến, kính trọng Trải quabao cuộc chiến tranh, qua các cuộc cách mạng xây dựng đất nước, được Đảng vàNhà nước ta không ngừng coi trọng vai trò của nhà giáo trong sự phát triển, cụ thể:Văn kiện Hội nghị lần 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII đã chỉ rõ “Giáoviên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” [12,tr.38]
Như vậy, giáo viên chính là hạt nhân để thực hiện các chủ trương, đường lối,chính sách của Đảng, Nhà nước và các nhiệm vụ chính trị của hệ thống giáo dục.Luật giáo dục cũng đã chỉ rõ tại Điều 15: “Nhà giáo giữ vai trò quyết địnhtrong việc đảm bảo chất lượng”[21,tr.15]
Có thể nói lao động của giáo viên, đặc biệt là GVDN thì hết sức quan trọng và
nó khác với mọi lao động khác Sản phẩm của họ là nhân cách của người học, có tưduy, có sáng tạo, biết vận dụng những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo vào lao động Do
đó, người GVDN phải có nhân cách, đạo đức, kỷ luật, kỹ năng, kỹ xảo và đặc biệt làphải có lòng yêu nghề
Nghề dạy học ra đời tương đối sớm, nó hình thành khi nền sản xuất xã hộiphát triển đến một trình độ nhất định Trong quá trình lao động sản xuất người tacần phải truyền lại cho nhau những kinh nghiệm đấu tranh với thiên nhiên để tạo racủa cải vật chất cho xã hội Mới đầu ở mức thấp, người ta có thể truyền đạt một
Trang 21cách trực tiếp thành quả lao động tập thể, người này theo kinh nghiệm của ngườikhác, nhưng khi kinh nghiệm đã phong phú theo sự phát triển của sản xuất thìtruyền đạt phải đòi hỏi đến vai trò của người trung gian, đó là người thầy giáo Như vậy, nghề dạy học gắn chặt với lao động sản xuất của xã hội, góp phầnhình thành phẩm chất, năng lực cần thiết của người lao động Lao động của ngườithầy, lao động sư phạm là loại hình lao động đặc biệt Đối tượng lao động của ngườithầy là con người, là thế hệ trẻ đang lớn lên cùng với nhân cách của họ
Dạy nghề có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất ra của cải vậtchất cho xã hội Nếu dạy nghề phát triển và đào tạo cung ứng đủ LLLĐ trực tiếp sẽđảm bảo được cơ cấu lao động hợp lý, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển bền vững.Chính vì vậy, vai trò của GVDN là một nhiệm vụ mà xã hội phân công để đào tạonguồn nhân lực có kỹ thuật, lao động trực tiếp
Hiệu quả lao động của người thầy sống mãi trong nhân cách của người học,nên lao động sư phạm vừa mang tính tập thể rất sâu, vừa mang dấu ấn cá nhân rấtđậm Vì vậy, nó đòi hỏi một tinh thần trách nhiệm cao và sự am hiểu nghề nghiệpnhất định Tính nghề nghiệp là một đòi hỏi, đồng thời cũng tạo ra điều kiện để chongười giáo viên tự rèn luyện mình Chính vì thế, việc xây dựng, nâng cao năng lựcđội ngũ nhà giáo là một yêu cầu tất yếu khách quan của xã hội, Mác nói: “Bản thânnhà giáo dục cũng phải được giáo dục” Vì vậy, để làm tròn nhiệm vụ của Đảng,Nhà nước và nhân dân giao phó, một mặt đòi hỏi người thầy, nhất là người thầytrong lĩnh vực dạy nghề vừa phải rèn luyện nhân cách, vừa phải nâng cao trình độchuyên môn - nghiệp vụ, tay nghề để có đủ năng lực tham gia trực tiếp vào việc đàotạo nguồn nhân lực cho Quốc gia
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự bùng nổ về thông tin,đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của internet và công nghệ truyền thông đã cónhững ảnh hưởng lớn tới cuộc sống con người Bên cạnh đó, sự phát triển của nềnkinh tế đất nước, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng ảnh hưởng mạnh mẽđến dạy học nói chung, đến vai trò của người thầy nói riêng Trong dạy học xuấthiện nhiều hình thức giảng dạy mới như dạy học trên truyền hình, dạy học thôngqua internet (trực tuyến), …Với các phương tiện dạy học hiện đại, các phương pháp
Trang 22dạy học mới đã làm thay đổi đáng kể quá trình và cách thức truyền đạt tri thức từthầy giáo tới người học.
Vai trò của người thầy cũng có những thay đổi đáng kể Từ vị trí trung tâm,chủ động truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm cho người học và ngày nay vai trò đóđang dịch chuyển theo hướng chỉ đạo, định hướng, tư vấn, hướng dẫn người học,…Người học trở thành trung tâm của quá trình dạy học, chủ động, sáng tạo tìm tòi,khám phá, chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Điều này không có nghĩa làvai trò của người thầy bị giảm xuống mà ngược lại càng được nâng cao hơn Ngườithầy phải giúp người học nhận thức được những kiến thức đúng, bổ ích đồng thời tưvấn cho người học cách thức tổ chức cũng như phương pháp học tập phù hợp để họ
có thể lĩnh hội và sử dụng đúng đắn, có hiệu quả những tri thức mà mình đã thunhận được
Tỉnh Bình Phước có trên 800 nghìn người Trong đó có khoảng 164 nghìnngười thuộc 40 dân tộc thiểu số, là tỉnh miền núi thuộc khu vực ĐNB, KTXH,GDĐT, đặc biệt là giáo dục nghề nghiệp chưa phát triển mạnh so với các tỉnh lâncận thuộc khu vực như tỉnh Bình Dương, tỉnh Đồng Nai,
Trong điều kiện và sự phát triển KTXH thì nhiệm vụ đào tạo tạo nguồn nhânlực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội Quy hoạch phát triển KTXH tỉnh BìnhPhước thời kỳ 2006 - 2020 đã được Chính phủ chỉ rõ là “ Coi trọng công tácGDĐT, nâng cao dân trí; có kế hoạch đào tạo LLLĐ phù hợp với định hướng pháttriển ngành nghề sản xuất, kinh doanh; tạo động lực khuyến khích người lao độngphát huy sức lực, trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả lao động Xây dựng quy hoạch, kếhoạch đào tạo, bồi dưỡng để từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nhànước Có chính sách thu hút nguồn lao động chất lượng cao từ các địa phương khácđến làm việc tại Tỉnh” [26,tr.3]
Văn kiện đại hội Đảng bộ Tỉnh Bình Phước lần thứ IX đã xác định:
“Tập trung nguồn lực, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và thực hiệnmục tiêu xây dựng xã hội học tập Đảm bảo tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn 100% vào năm
2012 và tỉ lệ trên chuẩn bình quân 20% vào năm 2015 Nâng cao chất lượng dạyngoại ngữ và tin học trong nhà trường” [16,tr.79]
Trang 23“Xây dựng tổ chức và thực hiện chiến lược đào tạo lao động, đặc biệt là laođộng cho nông dân.
Triển khai thực hiện đề án đổi mới dạy nghề đến năm 2020; đề án hỗ trợ thanhniên học nghề tạo việc làm giai đoạn 2011 - 2015 và tiếp tục xây dựng và triển khai
đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, thanh niên dân tộc nội trú và người tàn tậttheo chương trình mục tiêu Quốc gia về dạy nghề giai đoạn 2011-2015 Tăng cườngxây dựng các TTDN, giới thiệu việc làm,…” [26, tr.100]
Như vậy, để thực hiện được mục tiêu của Nghị quyết tỉnh Đảng bộ thì vai tròcủa giáo viên, đặc biệt là GVDN của tỉnh là hết sức quan trọng trong sự phát triểnKTXH chung của toàn tỉnh
Hệ thống các CSDN trên địa bàn tỉnh đang từng bước phát triển khi mà cáckhu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm hình thành, với vai trò và nhiệm vụ củamình về đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng Trong giai đoạn phát triểnkinh tế này toàn thể đội ngũ GVDN của tỉnh cần phải nhận thức được rằng nâng caochất lượng đào tạo chẳng những phát triển các CSDN của tỉnh mà còn đáp ứng đòihỏi về yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực Vì vậy, vai trò của đội ngũGVDN của tỉnh hiện nay đòi hỏi phải không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt đểthực hiện nhiệm vụ kinh tế của Tỉnh và của khu vực ĐNB
1.7.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của GVDN
Điều 72, Luật giáo dục số 38 năm 2005 đã nêu ra một số nhiệm vụ đối với nhàgiáo như sau:
- “Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và
có chất lượng chương trình giáo dục;
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều
lệ nhà trường;
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách củangười học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đángcủa người học;
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốtcho người học” [21, tr.20]
Trang 24Ngoài ra đối với GVDN, Bộ LĐTBXH đã quy định nhiệm vụ tại Thông tư số
09 như sau:
“ Nhiệm vụ giảng dạy:
- Chuẩn bị giảng dạy: soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệutrang thiết bị phục vụ cho việc dạy mô đun, môn học được phân công giảng dạy;
- Giảng dạy môn đun, môn học được phân công theo kế hoạch và quy định củachương trình;
- Hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; luyện thi choHSSV giỏi nghề tham gia Hội thi tay nghề các cấp;
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên: soạn đề thi, kiểm tra; coi thi,kiểm tra, đánh giá kết quả; chấm thi tuyển sinh, chấm thi tốt nghiệp, đánh giá kếtquả nghiên cứu của sinh viên;
- Biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy; góp ý kiến xây dựng chương trình, nộidung mô đun, môn học được phân công giảng dạy;
- Tham gia thiết kế, xây dựng phòng học chuyên môn; thiết kế, cải tiến, tự làm
đồ dùng, trang thiết bị dạy nghề
Tổ chức các hoạt động giáo dục và rèn luyện cho HSSV
Học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm, cải tiếnphương pháp giảng dạy; tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
Tham gia bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụcủa trường, khoa, bộ môn
Nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hoặc sáng kiến,cải tiến kỹ thuật vào dạy nghề và thực tiễn sản xuất Hướng dẫn sinh viên tham giacác hoạt động nghiên cứu khoa học
Tham gia quản lý công tác đào tạo.”[6,tr.2]
Nhiệm vụ quan trọng của GVDN là dạy lý thuyết, dạy thực hành hay dạy tíchhợp Đây chính là đặc trưng của GVDN, để đạt được hiệu quả thì người GVDN cầnđáp ứng được một số nhiệm vụ cần thiết sau:
- GVDN phải là người có năng lực chuyên môn và hiểu biết chung, thành thạotrong chuyên môn và làm chủ được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm và phải
Trang 25tinh thông trong nghề nghiệp Mọi thao tác không chỉ hiện hữu trong chương trình,giáo trình, tài liệu giảng dạy mà cần phải có một kiến thức tổng hợp mọi lĩnh vực.
- GVDN còn phải tìm hiểu, nghiên cứu và tìm hiểu về tình hình KTXH, văn hoátrong và ngoài nước để hướng nghiệp cho người học định hướng trong tương lai
- Vấn đề quan trọng nhất không kém đó là GVDN bắt buộc phải có nghiệp vụSPDN Muốn vậy thì GVDN phải trang bị cho mình kiến thức toàn diện về sưphạm, phương pháp giảng dạy, kỹ năng chuẩn bị, kỹ năng đánh giá, kỹ năng sửdụng phương tiện và tổ chức quản lý quá trình học tập hiệu quả
1.7.3 Đặc trưng đội ngũ GVDN trong các CSDN hiện nay
Theo thống kê của TCDN tính đến cuối năm 2010, cả nước có hơn 1.056CSDN, bao gồm 107 trường CĐN, 265 trường TCN và 684 TTDN Ngoài ra, còn
có trên một ngàn cơ sở khác có tổ chức tuyển sinh học nghề theo 3 cấp trình độCĐN, TCN và SCN là các trường Đại học, cao đẳng, học viện, doanh nghiệp, Nhìn chung, mạng lưới dạy nghề đã được phát triển rộng khắp trên phạm vitoàn quốc, số lượng CSDN ngày càng tăng, tỷ lệ CSDN thuộc các thành phần kinh
tế ngày càng nhiều, công tác xã hội hoá hoạt động dạy nghề được phát triển mạnh.Chất lượng đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực, tỷ lệ HSSV tốt nghiệp CĐN vàTCN có việc làm ngay sau khi ra trường đạt trên 75% Các điều kiện đảm bảo chấtlượng dạy nghề như cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, chương trình,giáo trình giảng dạy cũng được nâng lên Hầu hết các CSDN đã xây dựng đượcchương trình đào tạo trên cơ sở 194 chương trình khung đã được Bộ LĐTBXH banhành, đảm bảo tính thống nhất về chương trình, giáo trình trong các CSDN
Do đó, trong những năm gần đây, đội ngũ GVDN trong cả nước đã tăng nhanh,đặc biệt là từ khi có các hệ thống các trường dạy nghề ra đời (năm 2007) Tuynhiên, trình độ và năng lực của đội ngũ GVDN vẫn chưa đáp ứng được với đòi hỏicủa sự phát triển công nghệ, khoa học kỹ thuật Một số giáo viên dạy tốt lý thuyếtthì yếu thực hành và ngược lại giáo viên dạy tốt thực hành thì lại yếu lý thuyết, đặcbiệt là kỹ năng SPDN Số lượng GVDN ngày càng tăng từ các trường Cao đẳngSPKT, Đại học SPKT và một số trường có chuyên ngành SPKT cung cấp Tính đếncuối năm 2005 thì cả nước có khoảng 11 nghìn GVDN thì đến năm 2010 cả nước cótrên 25 nghìn GVDN, đó là chưa kể hàng nghìn giáo viên thuộc các cơ sở khác có
Trang 26tham gia dạy nghề như ở tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyênnghiệp và các nghệ nhân, công nhân bậc cao,…
Theo thống kê tại các trường CĐN thì tỉ lệ giáo viên có trình độ đại học trở lênchiến 69,30%, cao đẳng 13,53%, công nhân kỹ thuật và nghệ nhân là 10,82% Tạicác trường TCN tương ứng là 54,17%, 18,99% và 13,76% Tại các TTDN là38,60%, 20,39% và 25,51% Trong tổng số giáo viên thì số được đào tạo, bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm chiếm 81,19% đối với trường CĐN, 72,68% đối với trườngTCN và 50,49% đối với các TTDN
Tuy nhiên, theo TCDN, dù số lượng GVDN tăng hàng năm nhưng vẫn chưađáp ứng với mức độ tăng trưởng quy mô đào tạo Kỹ năng của giáo viên còn hạnchế, đặc biệt là các CSDN mới thành lập, CSDN vùng cao, vùng sâu, vùng dân tộc
Số giáo viên có khả năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ và tin học còn hạn chế, ảnhhưởng tới việc tiếp cận các tài liệu, công nghệ nước ngoài phục vụ cho giảng dạy
Số giáo viên dạy theo phương pháp tích hợp (lý thuyết và thực hành đan xennhau) còn hạn chế, chưa đáp ứng được quy định về dạy tích hợp Số dạy lý thuyết
và thực hành vẫn chưa đảm bảo theo quy chuẩn của GVDN
Đội ngũ GVDN hiện nay có những đặc trưng cơ bản về số lượng, chất lượng và
cơ cấu CSDN muốn phát triển mạnh, muốn có chất lượng đòi hỏi phải có một độingũ GVDN đủ về số lượng đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu Cụ thể đượcxác định:
- Về số lượng đội ngũ GVDN được xác định trên quy mô đào tạo của CSDN vàphải đảm bảo tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 vàphải đảm bảo số giờ tiêu chuẩn của giáo viên/năm
- Về chất lượng của đội ngũ GVDN bao gồm nhiều yếu tố như: chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm và SPDN, kiến thức về chính trị, tin học, ngoại ngữ,… và cáctiêu chuẩn khác theo quy định tại Thông tư số 30 của Bộ LĐTBXH, ban hành ngày
29 tháng 09 năm 2010 về tiêu chuẩn của GVDN
- Về cơ cấu của đội ngũ GVDN thì cần đảm bảo các yếu tố như: Theo nghềchuyên môn thiếu, thừa như thế nào?; số lớp mỗi nghề có hợp lý chưa?; về trình độđào tạo được phân chia theo cấp độ trung cấp, cao đẳng, đại học,… như thế nào?;theo độ tuổi là CSDN để đánh giá thực trạng giáo viên hiện có, số lớn tuổi nghỉ hưu
Trang 27và cần tuyển bao nhiêu để bổ sung; theo giới tính thì cho phép phân bổ, đảm bảođào tạo, bồi dưỡng cho đồng bộ về cơ cấu.
PGS.TS Cao Văn Sâm có bài viết về phát triển đội ngũ GVDN đến năm
2020 và nhận định: “Để phát triển đội ngũ GVDN đáp ứng yêu cầu phát triển dạynghề đến năm 2020, cần thực hiện được các mục tiêu:
- “Xây dựng đội ngũ GVDN có quy mô hợp lý, phù hợp với cơ cấu ngành nghề,bảo đảm chất lượng, có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học, công nghệ mới.Chú trọng xây dựng đội ngũ GVDN cốt cán, nhất là GVDN trong các trường CĐN,TCN làm nòng cốt về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở các CSDN
- Về số lượng thì cần phải đáp ứng cơ bản nhu cầu về GVDN cho các CSDN cả về sốlượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo
- Về chất lượng: đạt chuẩn trình độ theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Dạynghề và chức danh yêu cầu; giáo viên dạy các nghề, các trường có nghề tiếp cậntrình độ khu vực và quốc tế cần có trình độ, năng lực tương thích với trình độ, nănglực của GVDN ở các nước tiên tiến trong khu vực và quốc tế”[23,tr.2]
Theo GS.TS Nguyễn Minh Đường, thành viên Hội đồng Quốc gia Giáo dục
cho rằng, GVDN có nhiều đặc thù: vừa phải có tay nghề của công nhân kỹ thuậtlành nghề, vừa phải là nhà giáo để có thể dạy thực hành nghề, vừa là nhà kỹ thuật
và đồng thời là nhà quản lý để có thể dạy lý thuyết nghề và quản lý dạy học
Như vậy, Điều đáng quan tâm hơn cả là cơ cấu ngành nghề đào tạo giáo viên.Hàng chục năm nay, các trường Đại học SPKT và Cao đẳng SPKT của cả nước chỉmới có khả năng đào tạo được giáo viên cho khoảng 21 nghề, trong khi đó cácCSDN đang cần giáo viên để đào tạo gần 300 nghề khác nhau Như vậy, giáo viêncủa hầu hết các ngành, nghề còn lại chưa có nơi đào tạo
1.7.4 Yêu cầu đối với GVDN
Luật dạy nghề số 76 năm 2006, Điều 58 cũng đã quy định trình độ chuẩn đốivới GVDN:
Trình độ chuẩn:
- “Giáo viên dạy lý thuyết trình độ SCN phải có bằng tốt nghiệp TCN trở lên;giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp TCN trở lên hoặc là nghệnhân, người có tay nghề cao
Trang 28- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ TCN phải có bằng tốt nghiệp đại học SPKThoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốtnghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao.
- Giáo viên dạy lý thuyết trình độ CĐN phải có bằng tốt nghiệp đại học SPKThoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằngtốt nghiệp CĐN hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao [22,tr.17]
Tại chương II của Thông tư số 30 của Bộ LĐTBXH về việc hướng dẫn chuẩnGVDN như sau:
“Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp lối sống và tác phong củaGVDN:
Phẩm chất chính trị:
- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, phápluật của Nhà nước;
- Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấutranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt độngchính trị, xã hội
Đạo đức nghề nghiệp:
- Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín,lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xâydựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng ngườihọc, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền
và lợi ích chính đáng của người học;
- Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ
Trang 29- Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tụcvới động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chícông vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;
- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứngvới sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lốisống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;
- Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọngàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độvăn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp,với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc kháchquan, tận tình, chu đáo;
- Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thựchiện nếp sống văn hoá nơi công cộng
* Kiến thức chuyên môn của GVDN
Đối với giáo viên dạy SCN:
- Có bằng tốt nghiệp TCN, trung cấp chuyên nghiệp trở lên; có trình độ A về tinhọc trở lên;
- Nắm vững kiến thức của môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;
- Có kiến thức về môn học, mô-đun liên quan;
- Có hiểu biết về thực tiễn sản xuất của nghề
Đối với giáo viên TCN:
- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học SPKT trở lên, chuyênngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thôngdụng và có trình độ A về tin học trở lên;
- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;
- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật,công nghệ mới của nghề
Đối với giảng viên cao đẳng nghề:
Trang 30- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học SPKT trở lên, chuyên ngành phù hợp
với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ B về
tin học trở lên;
- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;
- Có kiến thức về nghề liên quan;
- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệmới của nghề
* Kỹ năng nghề
Đối với giáo viên SCN:
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ TCN hoặc bậc 3/7, bậc 2/6 hoặc là nghệnhân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trở lên;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng nghề quy định trong chương trình môn học,mô-đun được phân công giảng dạy;
- Biết tổ chức lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
Đối với giáo viên TCN:
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ CĐN hoặc bậc 4/7, bậc 3/6 trở lênhoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
Đối với giảng viên CĐN:
- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ CĐN hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trở lênhoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;
- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;
- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;
- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề
* Năng lực SPDN
Trình độ nghiệp vụ SPDN, thời gian tham gia giảng dạy: Có bằng tốt nghiệpđại học SPKT hoặc cao đẳng SPKT hoặc có chứng chỉ SPDN phù hợp với cấp trình
Trang 31độ đào tạo hoặc tương đương; Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 6 tháng đốivới giáo viên SCN, 12 tháng đối với giáo viên TCN, giảng viên CĐN”.[9,tr.2]
1.8 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đội ngũ GVDN
1.4.1 Quan điểm chung
Đội ngũ giảng viên, GVDN là một trong những yếu tố đảm bảo chất lượng dạynghề Phát triển đội ngũ GVDN là một trong những giải pháp đột phá nâng cao chấtlượng dạy nghề nói chung và nâng cao chất lượng mỗi nghề nói riêng
Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về GDĐT nói chung và dạy nghề nóiriêng, về công tác cán bộ là những căn cứ có tính chất định hướng, có cơ sở hết sứcquan trọng trong việc quy hoạch và phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và độingũ GVDN nói riêng Chiến lược phát triển KTXH, chiến lược phát triển GDĐTcủa Chính phủ với những mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể làm căn cứ để cácngành, địa phương xây dựng chiến lược và xây dựng quy hoạch phát triển GDĐT vàxây dựng đội ngũ giáo viên đáp ứng cho từng giai đoạn
Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về việc xây dựng, nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục: “ Phát triển giáo dục vàđào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây làtrách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất,lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúngđịnh hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạonguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐHhoá đất nước ” [17,tr.1]
Văn kiện đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ XI cũng nêu rõ: “phát triển, nâng caochất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trongnhững yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Đổi mới căn bản,toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa; đổi mớichương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục,
Trang 32phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý GDĐT Tập trung nâng cao chấtlượng GDĐT, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thựchành Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Xây dựngmôi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xãhội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện để mọi công dân được học tậpsuốt đời” [15,tr.41]
Như vậy, để phát triển đội ngũ giáo viên thì các Bộ, ngành, địa phương cần phảibám sát vào định hướng của Đảng, những quy định cụ thể của Chính Phủ, các vănbản hướng dẫn của ngành dọc,… như quy định về chuẩn GVDN, tỉ lệ giáo viên, chế
độ, chính sách, công tác đào tạo và bồi dưỡng GVDN,…
Chất lượng và kết quả đào tạo là sự tổng hợp của nhiều yếu tố tạo nên, trong đóvai trò của GVDN là quan trọng nhất, chất lượng GVDN hầu hết ở các CSDN cònnhiều bất cập Sự mất cân đối giữa các nghề, môn đun – môn học, các kiến thức về
sư phạm, SPDN, kỹ năng nghề,…
Với tình hình chất lượng GVDN như vậy, TCDN – Bộ LDTBXH đã đề ra mụctiêu: “xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hoá, nângcao chất lượng, bảo đảm về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt là nâng cao bảnlĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống và trình độ chuyên môn”
Nhiệm vụ trước mắt được TCDN xác định là: “đẩy mạnh công tác đào tạo, bồidưỡng đội ngũ giáo viên thuộc các CSDN cả công lập và ngoài công lập Đảm bảođáp ứng tỉ lệ giáo viên trên HSSV là 1/20…” Bên cạnh đó, việc củng cố và nângcao chất lượng hệ thống các trường, khoa SPKT, thực hiện đổi mới chương trình,giáo trình, phương pháp giảng dạy trong các CSDN Ngoài ra, Nghiệp vụ SPDN làmột trong những yếu tố cần thiết cho một GVDN, cụ thể đã được Bộ LĐTBXH banhành Thông tư số 30 về chuẩn GVDN
Để đảm bảo chế độ và chính sách cho đội ngũ GVDN, Bộ LĐTBXH đã từngbước điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện những chính sách ưu đãi đối với giáo viên
và cán bộ quản lý trong các CSDN, khuyến khích đội ngũ giáo viên ở các CSDN tựgiác nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, gắn giảng dạy với nghiên cứu khoahọc, đổi mới trong công tác quản lý Cụ thể TCDN đã xây dựng đề án liên quan đếnhoạt động dạy nghề:
Trang 33- Đề án đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2020, trong đó xác định: Đếnnăm 2010 sẽ có 120 trường CĐN, 300 trường TCN và 750 TTDN và trên một ngàncác cơ sở khác có tham gia hoạt động dạy nghề Phấn đấu đạt chuẩn đào tạo 100%GVDN Đến năm 2020 mạng lưới CSDN tăng lên 220 trường CĐN, 330 trườngTCN và 900 TTDN,… trong đó có từ 10% đến 25% GVDN đạt trình độ sau đạihọc, tỉ lệ giáo viên trên HSSV là 1/17.
Sự phát triển kinh tế của địa phương, vùng miền với những chỉ tiêu chủ yếu nhưtốc độ tăng trưởng kinh tế, thu thập bình quân đầu người, cơ cấu kinh tế giữa cácngành kinh tế có tác động trực tiếp đến đời sống của nhân dân Mức sống của ngườidân được nâng lên sẽ tạo điều kiện học tập cho con em họ tới những cơ sở giáo dụcchất lượng và đó cũng là tiền đề cho việc phát triển quy mô giáo dục nói chung vàcác CSDN nói riêng, nó cũng ảnh hưởng đến việc quy hoạch, phát triển đội ngũGVDN về số lượng, cơ cấu cũng như chất lượng Mặt khác, sự phát triển kinh tế đòihỏi chất lượng giáo dục cũng cần được nâng cao, đội ngũ giáo viên nói chung vàGVDN nói riêng cũng cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh
tế, đồng thời phát triển kinh tế cũng tạo điều kiện cho việc nâng cao đời sống củagiáo viên
1.4.2 Quan điểm về phát triển dạy nghề
Dạy nghề có vị trí, vai trò quan trọng đặc biệt đối với phát triển vốn con người,nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người laođộng, giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội, góp phần phát triển KTXH bềnvững
Dạy nghề là một trong những giải pháp đột phá của chiến lược phát triểnKTXH nhằm phát triển nhanh đội ngũ nhân lực kỹ thuật trực tiếp, phục vụ CNH,HĐH đất nước, góp phần đảm bảo an sinh xã hội và phát triển day nghề được coi làquốc sách hàng đầu
Phát triển dạy nghề nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, đổi mới toàn diện từ tưduy đến hoạch định cơ chế, chính sách, nội dung chuyên môn - nghiệp vụ và quản
lý dạy nghề Giai đoạn 2011 – 2020 phải tạo ra bước đột phá trong việc nâng caochất lượng dạy nghề
Trang 34Đào tạo nghề phải xuất phát từ yêu cầu của thị trường lao động nhằm đáp ứngtốt hơn nhu cầu nhân lực cho nền KTXH đang chuyển dịch theo hướng trở thànhnước công nghiệp Một mặt, dạy nghề phải phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu laođộng, nhất là khu vực nông nghiệp, nông thôn gắn với giải quyết việc làm chongười lao động Mặt khác, cần phát triển dạy nghề theo hướng chuẩn hoá, hiện đạihoá và xã hội hoá; phát triển cả ở nông thôn, thành thị; cả ở vùng thuận lợi cũngnhư vùng khó khăn; đáp ứng nhu cầu học suốt đời, bảo đảm công bằng về cơhội học tập cho mọi người; chú trọng đến nhóm đối tượng đặc thù, các đối tượngyếu thế trong xã hội.
Phát triển dạy nghề là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, Chính quyền, của cả
hệ thống chính trị, của người sử dụng lao động và toàn xã hội; Nhà nước giữ vai tròchủ đạo trong đầu tư cho dạy nghề, đồng thời huy động mọi nguồn lực xã hội, sựtham gia của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội cho phát triển dạy nghề
Mục tiêu tổng quát phát triển dạy nghề đến năm 2020 là dạy nghề đáp ứng nhucầu về nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh với trình độ cao, lànhnghề, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, nhâncách, năng lực nghề nghiệp và thể chất phục vụ cho các ngành kinh tế, vùng kinh tế,đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm và xuất khẩu laođộng; mở rộng quy mô dạy nghề cho người lao động, phục vụ có hiệu quả chochuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn, tạo nhiều việc làm có thunhập cao, cải thiện đời sống cho người lao động
Trong giai đoạn 2011 - 2020 dạy nghề phải thực hiện được hai nhiệm vụ chiếnlược cơ bản, đó là: đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinhdoanh có trình độ cao, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu ngành nghề, cấp trình độ và
có chất lượng cho các ngành, vùng kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn,vùng kinh tế trọng điểm, phục vụ có hiệu quả cho CNH, HĐH đất nước và hội nhập
Mở rộng quy mô dạy nghề cho người lao động ở nông thôn nhằm đẩy nhanh chuyểndịch cơ cấu kinh tế và lao động nông nghiệp, nông thôn, tạo nhiều việc làm, tăngthu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội Nhiệm vụ này đã được cụthể hoá bằng Quyết định số 1956 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án dạynghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Trang 351.4.3 Các chỉ tiêu phát triển nhân lực
Tại Quyết định số 1216/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 07 năm 2011 của Thủ TướngChính phủ về “Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 -2020”:
- “Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo trong toàn nền kinh tế với cơ cấu hợp
lý Tổng số nhân lực qua đào tạo năm 2015 khoảng 30,5 triệu người (chiếm khoảng55,0% trong tổng số 55 triệu người làm việc trong nền kinh tế) Trong tổng số nhânlực qua đào tạo, số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 khoảng 23,5triệu người (bằng 77,0%)
- Về cơ cấu bậc đào tạo, năm 2015, số nhân lực qua đào tạo ở bậc SCN khoảng
18 triệu người, chiếm khoảng 59,0% tổng số nhân lực đã qua đào tạo của nền kinhtế; con số tương ứng của bậc trung cấp là khoảng 7 triệu người (khoảng 23,0%); bậccao đẳng: Gần 2 triệu người (khoảng 6,0%); bậc đại học: Khoảng 3,3 triệu người(khoảng 11,0%); và bậc trên đại học khoảng 200 nghìn người (chiếm khoảng 0,7%)
- Mục tiêu của ngành dạy nghề đến năm 2015, số giảng viên, GVDN các bậckhoảng 51 nghìn người Trong đó, giảng viên, giáo viên dạy ở trình độ CĐNkhoảng 13 nghìn người, giáo viên dạy trình độ TCN khoảng 24 nghìn người, giáoviên dạy SCN khoảng 14 nghìn người” [29,tr.2]
Phát triển nhân lực vùng kinh tế - xã hội ĐNB:
- “Đến năm 2015, tổng số nhân lực làm việc trong nền kinh tế của vùng làkhoảng 9 triệu người; tốc độ tăng nhân lực qua đào tạo bình quân hàng năm thời kỳ
2011 - 2015 khoảng 8,0%/năm, đạt khoảng 6,8 triệu người (tăng hơn 2 triệu người
so với năm 2010) và chiếm khoảng 76,0% tổng số nhân lực làm việc trong nền kinh
tế vùng Tổng số nhân lực qua đào tạo khu vực nông, lâm, ngư nghiệp năm 2015khoảng 500 nghìn người, khu vực công nghiệp và xây dựng khoảng 3,2 triệu người
và khu vực dịch vụ khoảng 3,1 triệu người
- Đến năm 2020, tổng số nhân lực làm việc trong nền kinh tế của vùng khoảng10,6 triệu người; tốc độ tăng nhân lực qua đào tạo bình quân hàng năm thời kỳ 2016
- 2020 khoảng 7,0%/năm, đạt khoảng 9,8 triệu người (tăng 3 triệu người so với năm2015) và chiếm khoảng 92,0% tổng nhân lực làm việc trong nền kinh tế vùng Tổng
số nhân lực qua đào tạo khu vực nông, lâm, ngư nghiệp năm 2020 khoảng 1 triệu
Trang 36người, khu vực công nghiệp và xây dựng khoảng 4,5 triệu người và khu vực dịch vụkhoảng 4,3 triệu người.
- Giai đoạn 2011 - 2020, tập trung đào tạo đủ nhân lực có chất lượng cho cácngành có hàm lượng chất xám cao, các ngành có giá trị gia tăng cao như ngànhthương mại, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin - viễn thông, hóa dầu, kỹthuật điện, điện tử, cơ khí chế tạo, nhóm ngành thiết kế, các dịch vụ du lịch chấtlượng cao, nông nghiệp công nghệ cao …”[29,tr.10]
Mặt khác, với mục tiêu xây dựng đội ngũ giảng viên, GVDN đến năm 2015trong Đề án đổi mới và phát triển dạy nghề đến năm 2015 và theo chuẩn GVDNđược quy định tại Thông tư số 30 của Bộ LĐTBXH như sau:
- Giảng viên và GVDN dạy ở trình độ Quốc tế:
+ Về chuyên môn: 100% đạt chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo dạy nghề từ loạikhá trở lên Trong đó có 50% đạt loại tốt; 90% dạy được cả lý thuyết và thực hành;60% có trình độ thạc sĩ chuyên ngành trở lên; 50% được bồi dưỡng và cấp chứngchỉ ít nhất một chương trình (kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm) của nước tiên tiếntrên Thế giới hoặc khu vực ASEAN
+ Về ngoại ngữ: 80% có trình độ ngoại ngữ từ 550 điểm theo chuẩn TOIEC(hoặc tương đương) trở lên, trong đó 30% đạt trên 750 điểm
+ Về tin học: 100% sử dụng thành thạo các phần mền ứng dụng phục vụ giảngdạy
+ Về số lượng: đảm bảo tỉ lệ giảng viên, giáo viên HSSV ≤ 1/18
- Giảng viên và GVDN dạy ở trình độ khu vực:
+ Về chuyên môn: 100% đạt chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo dạy nghề Trong
đó có 30% đạt loại tốt, 30% đạt loại khá; 80% dạy được cả lý thuyết và thực hành;30% có trình độ thạc sĩ chuyên ngành trở lên; 30% được bồi dưỡng và cấp chứngchỉ ít nhất một chương trình (kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm) của nước tiên tiếntrên Thế giới hoặc khu vực ASEAN
+ Về ngoại ngữ: 60% có trình độ ngoại ngữ từ 550 điểm theo chuẩn TOIEC(hoặc tương đương) trở lên, trong đó 15 đạt trên 750 điểm
+ Về tin học: 100% sử dụng thành thạo các phần mền ứng dụng phục vụ giảngdạy
Trang 37+ Về số lượng: đảm bảo tỉ lệ giảng viên, giáo viên HSSV ≤ 1/18.
- Giảng viên và GVDN dạy ở trình độ Quốc gia:
+ Về chuyên môn: 100% đạt chuẩn nghề nghiệp của nhà giáo dạy nghề Trong
đó có 30% đạt loại khá trở lên; 70% dạy được cả lý thuyết và thực hành; 25% cótrình độ thạc sĩ chuyên ngành trở lên
+ Về ngoại ngữ: 30% có trình độ ngoại ngữ từ 550 điểm theo chuẩn TOIEC(hoặc tương đương) trở lên
+ Về tin học: 100% sử dụng thành thạo các phần mền ứng dụng phục vụ giảngdạy
+ Về số lượng: đảm bảo tỉ lệ giảng viên, giáo viên HSSV ≤ 1/18 đối vớitrường CĐN, 1/20 đối với trường TCN
Ngoài ra, để phát triển nguồn nhân lực tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011-2020.UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2907 như sau:
“Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực, phù hợp với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế Cụ thể: tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành nông, lâm, thủysản là 62%, các ngành công nghiệp, xây dựng là 15% và các ngành dịch vụ là 23%.Năng suất lao động tăng nhanh từ 34,4 triệu đồng/lao động năm 2010 lên 63,3 triệuđồng/lao động năm 2015
Phấn đấu đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt tỷ lệ 40% và đào tạo nghề đạt tỷ lệ32%
Cơ cấu đào tạo nghề theo các cấp trình độ: SCN và dạy nghề dưới 3 tháng là80%; trình độ TCN là 13% và CĐN là 7%
Mục tiêu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, tương ứng 226,7nghìn lao động; trong đó: dạy nghề dưới 3 tháng và sơ cấp là 143,7 nghìn người -chiếm 63,4% tổng số lao động được đào tạo, trình độ trung cấp là 44,1 nghìn người
- chiếm 19,5%, cao đẳng là 22,8 nghìn người - chiếm 10% và đại học trở lên là 16,2nghìn người - chiếm 7,1%
Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 32%, tương ứng 179,6 nghìn laođộng; trong đó: dạy nghề dưới 3 tháng và SCN là 143,7 nghìn người, chiếm 80%tổng số lao động qua đào tạo nghề, trình độ TCN là 23,3 nghìn người, chiếm 13%,CĐN là 12,6 nghìn người, chiếm 7%
Trang 38Đến năm 2015, tổng nhân lực hoạt động trong ngành khoa học công nghệkhoảng 1,7 nghìn người; tỷ lệ nhân lực được đào tạo đạt 100% Trong đó, trình độcao đẳng và đại học trở lên đạt 65% năm 2015; Tỷ lệ lao động được bồi dưỡng nângcao trình độ, kỹ năng làm việc trong tổng số lao động qua đào tạo của ngành Khoahọc và Công nghệ từ 20-25% ở thời kỳ 2011-2015.
Nhân lực hoạt động trong ngành giáo dục, đào tạo, dạy nghề được đào tạo100% tổng số; Các trường dạy nghề: đảm bảo 100% GVDN đạt chuẩn và 5% giáoviên của các trường trung cấp có trình độ sau đại học
Giai đoạn 2011-2015: tiếp tục nâng cấp mở rộng quy mô dạy nghề, ngành nghềđào tạo cũng như đầu tư trang thiết bị dạy nghề cho 3 TTDN: Bình Long, Bù Đăng vàPhước Long Xây mới các TTDN ở các huyện: Đồng Phú, Bù Gia Mập, Lộc Ninh,
Bù Đốp và Hớn Quản Các huyện chưa có TTDN cần được hỗ trợ kinh phí mua sắmtrang thiết bị dạy nghề tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên
Mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo, đầu tư trang thiết bị dạy nghề choTrường TCN Tôn Đức Thắng; chú trọng phát triển đội ngũ giáo viên dạy SCN và dạynghề dưới 3 tháng, nhất là GVDN cho lao động nông thôn Đối với GVDN cho laođộng nông thôn thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.Tiến tới chuẩn hóa các trường CĐN, TCN và các TTDN đảm bảo các điều kiệnphục vụ giảng dạy, thực hành, an toàn lao động và phù hợp với chương trình đào tạonghề theo cam kết Đồng bộ hóa các thiết bị dạy nghề phù hợp với từng nghề, từngtrình độ đào tạo bao gồm: trang thiết bị cơ bản, thiết bị mô phỏng và các thiết bị tiêntiến phù hợp với thực tế sản xuất, kinh doanh
Phấn đấu các trường CĐN và TCN có chương trình khung theo từng trình độ;khuyến khích áp dụng chương trình dạy nghề tiên tiến của các nước trong khu vực vàthế giới Thường xuyên cập nhật, đổi mới chương trình dạy nghề đáp ứng yêu cầu sảnxuất, điều hành của doanh nghiệp Nâng cấp trình độ cho giáo viên, giảng viên chủlực ở các CSDN về phát triển chương trình, giáo trình dạy nghề ở trong và ngoàinước Liên thông giữa các cấp trình độ dạy nghề; chọn những ngành nghề phù hợp đểphát triển liên thông với chương trình dạy nghề tương ứng của nước ngoài
Trang 39Phụ cấp cho giảng viên, GVDN đạt 3 tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, trình độ kỹnăng nghề và chuẩn SPDN.
Giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý dạy nghề được cử đi học nâng cao chuyênmôn, nghiệp vụ ở nước ngoài bằng nguồn Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng đàotạo
Chính sách đối với giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý dạy nghề cho lao độngnông thôn thực hiện theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Hỗ trợ kinh phí cho đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trường CĐN,TCN có đào tạo những nghề thuộc danh mục các nghề có điều kiện lao động nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm và các nghề khó tuyển sinh theo quy định của BộLĐTBXH
Chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích các trường CĐN, TCN ngoài cônglập như hỗ trợ đào tạo GVDN, cán bộ quản lý, phát triển chương trình như các trườngcông lập
Tạo điều kiện thuận lợi, có chính sách ưu đãi thiết thực cho các trường CĐN,TCN (công lập và ngoài công lập) được tiếp cận và có thể vay tín dụng ưu đãi, tíndụng đầu tư phát triển của nhà nước theo quy định của pháp luật
Để tạo đột phá trong phát triển nhân lực phải chú trọng đến bố trí và sử dụngnguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản, tạo điều kiện cho công chức, viên chức trẻđược thăng tiến, đề bạt, bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý
Thực hiện chế độ phụ cấp và đãi ngộ đặc biệt (nhà ở, đào tạo ) cho nhân lực
có trình độ cao, tạo điều kiện cho các tài năng nâng cao thu nhập bằng trí tuệ vànăng lực [ 32,tr.2]
Trang 40TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Sự nghiệp CNH,HĐH nước ta hiện nay đòi hỏi phải có những con người rấtmực trung thành với lý tưởng xã hội chủ nghĩa, giàu lòng yêu nước, có trình độchuyên môn kỹ thuật cao, có năng lực sáng tạo, biết tạo ra những sản phẩm có sứccạnh tranh đối với thị trường thế giới Để tạo ra được nguồn lực đáp ứng yêu cầu
đó, đòi hỏi giáo dục phải đảm bảo đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, cơ cấu, phẩmchất, năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Đội ngũ giáo viên nói chung và GVDN nói riêng là một tập thể những ngườilàm công tác GDĐT, chất lượng của đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định đến chấtlượng của GDĐT
Các khái niệm, cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ GVDN ởchương 1 là cơ sở khoa học để đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ GVDNcủa tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011-2015, nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồnnhân lực phục vụ cho nền KTXH của tỉnh