Danh mục bảng biểuTrang Bảng 2.3: Số liệu tổng hợp của các trờng THPT huyện Văn Lâm Bảng 2.6: Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV các trờng THPT huyện Bảng 2.7: Đánh giá của hiệu trởng
Trang 1Lời cảm ơn
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn chân thành cảm ơn trờng
Đại học Vinh, UBND tỉnh Hng yên, Sở GD&ĐT Hng yên, Phòng giáo dục huyện Văn lâm và các trờng THPT Văn Lâm, THPT Trng Vơng, THPT Hùng Vơng đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học thật sự hữu ích và cung cấp tài liệu, số liệu trong quá trình hoàn thành luận văn
Xin bày tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp
đỡ, hớng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Xin cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã cổ vũ, động viên tôi và tạo mọi đều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học.
Trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong đợc chỉ dẫn và góp ý.
Trang 28. Đóng góp của đề tài 5
Phần nội dung Chơng 1 Cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng cntt
trong Quản lý hoạt động dạy học ở các
tr-ờng thpt
6
1.2.7. Giải pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong
1.3.4. Một số ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học 22
Chơng 2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 28
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên 28 2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên 29 2.1.3. Sự ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến sự phát
2.2.5. Những chủ trơng, định hớng của tỉnh Hng yên về phát triển
Trang 32.3.2. Quy mô trờng lớp, học sinh, giáo viên, CBQL trờng THPT 38
2.4.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác ứng dụng CNTT 40
2.4.3. Thực trạng việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học 41
Cntt trong quản lý hoạt động dạy học ở các
Trờng thpt huyện văn lâm, tỉnh hng yên
55
quản lý hoạt động dạy học ở các trờng THPT huyện Văn lâm,
3.2.1. Nâng cao nhận thức của CBQL,GV,NV ở các trờng về vai trò,
nhiệm vụ, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt
3.2.2. Tăng cờng đầu t xây dung cơ sở vật chất, phơng tiện ứng dụng
3.2.3. Tăng cờng các hoạt động đào tạo, bồi dỡng nhằm nâng cao trình
độ tin học, trình độ ứng dụng CNTT cho CB,GV,NV ở các trờng
3.2.4. Kế hoạch hóa việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động dạy
3.2.5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT nhằm đổi mới phơng pháp dạy học
3.2.6. Hệ thống, giới thiệu, lựa chọn các ứng dụng CNTT phù hợp
Trang 4nhằm đạt hiệu quả cao trong quản lý hoạt động dạy học 66 3.2.7. Đổi mới công tác thi đua khen thởng đối với việc ứng dụng CNT
Trang 5Danh mục bảng biểu
Trang
Bảng 2.3: Số liệu tổng hợp của các trờng THPT huyện Văn Lâm
Bảng 2.6: Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV các trờng THPT huyện
Bảng 2.7: Đánh giá của hiệu trởng, phó hiệu trởng, tổ trởng chuyên môn về
việc ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của các trờng THPT
Bảng 2.8: Đánh giá của cán bộ giáo viên, nhân viên về tình hình ứng dụng
CNTT trong hoạt động quản lý của các trờng THPT huyện Văn lâm,
Bảng 2.9: Đánh giá của hiệu trởng, phó hiệu trởng, tổ trởng chuyên môn về
việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt đông dạy học ở các trờng
Bảng 2.10: Đánh giá của Cán bộ, giáo viên, nhân viên về tình hình ứng dụng
CNTT trong quản lý hoạt động dạy học ở các trờng THPT huyện
Trang 6Công nghệ thông tinchính phủ Cơ sở dữ liệu Cơ sở vật chất
Giáo dục Giáo dục và đào tạo
Trang 7Học sinhPhơng pháp dạy học Quản lý
Trung học phổ thông
ủy ban nhân dân
Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hợp quốc (tiếng Anh: United Nations Educational Scientific and Cultural Organization)
Công nghệ thông tin (CNTT) là công cụ đắc lực hỗ trợ nâng cao hiệu quả
và chất lợng giáo dục trong đó có quản lý các hoạt động dạy - học Phát triểnnguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụquan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nớc
Hiện nay ở hầu hết các nớc đã và đang phát triển, việc ứng dụng CNTTphổ biến ở nhiều lĩnh vực, trong đó ứng dụng CNTT trong giáo dục rất phổbiến và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Có rất nhiều các phần
Trang 8mềm, các đề tài nghiên cứu liên quan đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học
và quản lý các hoạt động dạy học tại các trờng THPT
Vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục ở nớc ta đợc Đảng, nhà nớc rất coitrọng đặc biệt yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học (PPDH) có sự hỗ trợ của cácphơng tiện kỹ thuật hiện đại Các Văn kiện, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chínhphủ, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã thể hiện rất rõ điều này: Nghị quyết của Chínhphủ về chơng trình quốc gia đa CNTT vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyếtTrung ơng 2 khóa VIII, Luật giáo dục (1998), Luật giáo dục sửa đổi (2005),Nghị quyết 81 của Thủ tớng Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục - Đào tạo,Chiến lợc phát triển giáo dục 2001 – 2010, Dự thảo chiến lợc phát triển giáodục 2009 – 2020 Đặc biệt là Chỉ thị số 55/2008/CT-2008 của Bộ Giáo dục -
Đào tạo về tăng cờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáodục giai đoạn 2008-2012 và quyết định số 698/QĐ-TTg, ngày 1/6/2009 của Thủtớng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực côngnghệ thông tin đến năm 2015 và định hớng đến năm 2020
Trong “ Chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo đến năm 2010” của BộGiáo dục và Đào tạo đã yêu cầu ngành giáo dục phải từng bớc phát triển giáodục dựa trên CNTT vì “ CNTT và đa phơng tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớntrong quản lý hệ thống giáo dục, trong chuyển tải nội dung chơng trình đếnngời học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phơng pháp dạy và học”
Trong nhiều năm qua, vấn đề ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt độngdạy học đợc chúng ta quan tâm, các thiết bị, phơng tiện kỹ thuật phục vụ dạyhọc nh máy tính, máy chiếu đợc các trờng quan tâm trang bị, nhiều giáo viên
đã đầu t cho bài giảng của mình để nâng cao chất lợng giảng dạy Tuy nhiênviệc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học vẫn cha đợc thờngxuyên và rộng khắp
Với xu thế phát triển hiện nay, mô hình giáo dục cần phải có những thay
đổi phù hợp, trờng học phải hay đổi môi trờng giáo dục Mỗi trờng học cần tậptrung vào việc tạo lập một môi trờng học tập cởi mở, sáng tạo cho học sinh.Một môi trờng hiện đại sẽ cung cấp tối đa khả năng tự học, tự tìm kiếm thôngtin cá nhân cho mỗi học sinh, giáo viên chỉ đóng vai trò hớng dẫn kỹ năng,phơng pháp giải quyết công việc Kỹ năng giải quyết công việc và xử lý thôngtin là cốt lõi của phơng thức giáo dục này và CNTT chính là công cụ, chìakhóa để hiện thực giá trị cốt lõi trên
Trang 9ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học đợc coi là một trongnhững giải pháp nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả học tập Chỉ khi nào mỗicán bộ, giáo viên coi đổi mới phơng pháp giảng dạy và quản lý hoạt động dạy họcthông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin nh là một nhu cầu tự thân, khôngmang tính áp buộc từ trên, họ tự tìm tòi, không ngừng đổi mới và hoàn thiện trithức, kỹ năng áp dụng sáng tạo các phơng pháp dạy học tích cực thì việc đổi mớiphơng pháp dạy học mới thực sự sâu rộng và có hiệu quả bền vững.
1.2 Lý do về mặt thực tiễn.
Cùng với các cơ sở giáo dục trên cả nớc, nhiều năm qua các trờng THPTcủa huyện Văn Lâm đã có nhiều nỗ lực trong việc ứng dụng công nghệ thôngtin trong quản lý hoạt động dạy học phù hợp cho riêng mình, những cố gắng
ấy đã tạo ra những chuyển biến đáng kể trong phong trào thi đua dạy tốt họctốt của các trờng trong huyện
Tuy nhiên, phong trào ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt
động dạy học ở mỗi trờng vẫn cha đều khắp ở các tổ, đoàn thể và các cán bộgiáo viên Nó mới chỉ dừng lại ở bề nổi của hình thức mà cha đi vào chiều sâuchất lợng và cha đợc thờng xuyên, liên tục, nó cha trở thành nhu cầu tự thâncủa mỗi giáo viên
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi thấy có nhiều đề tài nghiên cứu vềứng dụng CNTT trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong ngành giáo dục và đàotạo cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học các bộmôn [15][25][32] nhng còn ít đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong quản
lý hoạt động dạy học ở các trờng THPT
Huyện Văn lâm, tỉnh Hng Yên hiện nay cha có một công trình nghiêncứu khoa học nào bàn về vấn đề này, với những lý do trên, chúng tôi đã chọn
đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trờng THPT huyện Văn Lâm, tỉnh Hng yên”
2 Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở của việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quảứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động dạy học ở các trờngTHPT Huyện Văn lâm, tỉnh Hng Yên
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
Trang 103.1 Khách thể nghiên cứu.
Đề tài tập trung nghiên cứu việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt độngdạy học ở các trờng THPT
3.2 Đối tợng nghiên cứu.
Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lýhoạt động dạy học ở các trờng THPT huyện Văn lâm, tỉnh Hng Yên
4 Giả thuyết khoa học.
Chất lợng dạy học ở các trờng THPT huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên sẽ
đ-ợc nâng cao nếu đề xuất đđ-ợc một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tinvào quản lý hoạt động dạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu thông qua hệ thốnglogic các khái niệm, lý thuyết, các văn bản pháp quy của nhà nớc, các vănkiện của Đảng về đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục
- Tìm hiểu thực trạng ứng dụng CNTT vào công tác quản lý hoạt độngdạy học ở các trờng THPT huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản
lý hoạt động dạy học ở các trờng THPT huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu 3/3 trờng THPT của huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên.Nội dung là những tiêu chí đợc xây dựng, hệ thống lại từ những việc ứngdụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học ở các tr ờng THPT huyện Vănlâm, tỉnh Hng Yên
7 Phơng pháp nghiên cứu.
7.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận.
- Nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nớc, Bộ Giáo dục và
đào tạo và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở
lý luận cho đề tài
7.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phơng pháp điều tra, quan sát, điều tra thực tế ở các trờng THPT trên địabàn huyện Văn lâm, quan sát, trao đổi, thu thập thông tin qua phiếu điều tra
- Phơng pháp thử nghiệm s phạm: Làm thí điểm trên một số môn học dễdàng ứng dụng CNTT nh Tin học, Công nghệ từ đó rút ra những kết luận cầnthiết cho đề tài
- Phơng pháp lấy ý kiến của chuyên gia, trng cầu ý kiến bằng phiếu hỏi
đến các giáo viên đặc biệt là lãnh đạo các trờng THPT trên địa bàn huyện Vănlâm, tỉnh Hng Yên
Trang 11- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt
động dạy học, tập hợp các phần mềm tin học ứng dụng, các trang web cầnthiết cho việc truy cập để tham khảo, chia sẻ thông tin, phần mềm hỗ trợ giảngdạy và quản lý hoạt động dạy học
8.2 Về mặt thực tiễn.
- Phân tích đánh giá các nguyên nhân tồn tại trong việc ứng dụng CNTTtrong quản lý hoạt động dạy học ở các trờng THPT trên cơ sở lý luận và thựctiễn, đa ra một số giải pháp khả thi về ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt
động dạy học ở các trờng THPT trên địa bàn huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên
- Góp phần tác động đến nhận thức của CBQL, GV, NV ở các trờngTHPT, giúp các đơn vị hiểu rõ hơn ý nghĩa, vai trò tầm quan trọng của việcứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học của nhà trờng
9 Cấu trúc của đề tài.
- Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phần tài liệu tham khảo, luận vănchia làm ba chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chơng 2: Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
hoạt động dạy học tại các trờng THPT huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên
Chơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong
quản lý hoạt động dạy học ở các trờng THPT huyện Văn lâm, tỉnh HngYên
Chơng 1.
cơ sở lý luận của vấn đề ứng dụng cntt trong quản lý hoạt động dạy học ở các trờng thpt
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy học làmột chủ đề lớn đợc UNESCO chính thức đa ra thành chơng trình hành động
Trang 12cho các quốc gia, các dân tộc trớc ngỡng cửa của thế kỷ XXI Ngoài ra,UNESCO còn dự báo: Công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi nền giáo dục mộtcách cơ bản vào đầu thế kỷ XXI.[20]
Với nớc ta, vấn đề ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo đợc Đảng,Nhà nớc rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới phơng pháp giáo dục có sự hỗ trợcủa các phơng tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết
Việt Nam trong xu thế hội nhập với thế giới, mọi thành phần, tổ chức,ngành nghề trong nớc cũng không nằm ngoài xu thế đó, vì vậy trong lĩnh vựcgiáo dục, đặc biệt là giáo dục phổ thông cũng không phải là ngoại lệ Trongquá trình hội nhập toàn cầu nh hiện nay, quan trọng nhất là bản thân chúng taluôn cập nhật đợc những tiến bộ của nhân loại trong cách dạy, cách học vàphơng pháp quản lý giáo dục tiên tiến trên thế giới Tuy nhiên tùy hoàn cảnh
cụ thể của đơn vị mà chúng ta áp dụng cho phù hợp
Trong dự thảo chiến lợc phát triển giáo dục Việt Nam 2009 – 2020 quacác lần dự thảo có nhiều nội dung liên quan đến ứng dụng CNTT trong quản
lý giáo dục:
+ Những thành tựu của ngành giáo dục Việt Nam trong những năm đầuthế kỷ XXI, có nêu: “ Công tác quản lý giáo dục đã có nhiều chuyển biến.Công tác quản lý chất lợng đã đợc chú trọng với việc tăng cờng hệ thống đánhgiá và kiểm định chất lợng Năm 2008, Bộ GD-ĐT đã hoàn thành việc xâydựng đề án đổi mới cơ chế tài chính trong giáo dục, trong đó có đề án học phí.Việc phân cấp quản lý giáo dục cho các địa phơng và sở giáo dục đợc đẩymạnh, đặc biệt tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục trong tuyển dụnggiáo viên, sử dụng ngân sách, tổ chức quy trình giáo dục, tổ chức thực hiện kếhoạch dạy học, thực hiện chơng trình, sách giáo khoa phù hợp với đặc điểm đối t-ợng học sinh và điều kiện cụ thể của từng vùng miền Cải cách hành chính trongtoàn ngành giáo dục đợc đẩy mạnh Cơ chế “ một cửa” đợc triển khai thí điểm tạicơ quan bộ và 63/63 văn phòng của các Sở giáo dục
Công nghệ thông tin đợc ứng dụng mạnh mẽ trong toàn ngành giáo dục.Những thành tựu của giáo dục nớc ta khẳng định vai trò quan trọng của giáodục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho đất n-
ớc Nhờ những thành tựu của giáo dục và các lĩnh vực xã hội khác mà chỉ sốphát triển con ngời (HDI) của nớc ta theo bảng xếp loại của chơng trình pháttriển Liên hợp quốc trong những năm gần đây đã có những tiến bộ đáng kể: từ
Trang 130,688 xếp thứ 109 trong số 174 quốc gia vào năm 2000 đã tăng lên 0,733 xếpthứ 105 trong số 177 quốc gia vào năm 2005 Những thành tựu của giáo dục
đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội, giữ vững anninh chính trị của đất nớc trong hơn 20 năm đổi mới.”[5]
+ Bối cảnh quốc tế trong những năm đầu thế kỷ XXI: “ Công nghệ thôngtin và truyền thông đợc ứng dụng trên quy mô rộng lớn ở mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, đặc biệt trong giáo dục Với việc kết nối mạng, các công nghệ, trithức không chỉ tồn tại ở các địa điểm xa xôi, cách trở và khó tiếp cận hoặc chỉgiới hạn với một số ít ngời, mà Giáo dục từ xa đã trở thành một thế mạnh củathời đại, tạo nên một nền giáo dục mở, phi khoảng cách, thích ứng với nhucầu, điều kiện của từng ngời học Đây là hình thức giáo dục mọi lúc, mọi nơi
và cho mọi ngời, trở thành giải pháp hiệu quả nhất để đáp ứng các yêu cầungày càng tăng về giáo dục Sự phát triển của các phơng tiện truyền thông,mạng viễn thông, công nghệ tin học tạo thuận lợi cho giao lu và hội nhập vănhóa, nhng cũng tạo điều kiện cho sự du nhập những giá trị xa lạ ở mỗi quốcgia, và ở các quốc gia đã và đang diễn ra cuộc đấu tranh gay gắt để bảo tồnbản sắc văn hóa dân tộc, ngăn chặn ảnh hởng không an toàn đến an ninh củamỗi nớc.”[5]
Quyết định số 698/QĐ-TTg, ngày 01 tháng 06 năm 2009 của Thủ tớngChính phủ, phê duyệt kế hoạch tổng thể phát triển nhân nguồn lực công nghệthông tin đến năm 2015 và định hớng đến năm 2020 đều liên quan đến nghànhgiáo dụcểutong đó nêu rõ: “ Định hớng đến năm 2020, toàn bộ học sinh các cơ
sở giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục khác đợc học ứng dụng CNTT; Mụctiêu chung có nêu: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo,….;Mục tiêu cụ thể có nội dung: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giảng dạy vàtrong quản lý giáo dục ở tất cả các cấp học, 65% giáo viên có đủ khả năng ứngdụng CNTT để hỗ trợ cho công tác giảng dạy và bồi dỡng.”[19,Tr3]
Bộ trởng Bộ GD-ĐT đã yêu cầu các cấp quản lý, các cơ sở giáo dục trongtoàn ngành triển khai thực hiện tốt tám nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn2008-2012, trong đó có các nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến việc ứng dụngCNTT trong quản lý là: “ Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của CNTT vàtriển khai có kết quả cao yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT; Phát triểnmạnh mạng giáo dục ( EduNet) và các dịch vụ công về thông tin giáo dụctrên Internet; Đẩy mạnh một cách hợp lý việc triển khai ứng dụng CNTTtrong đổi mới phơng pháp dạy và học ở các cấp học; Đẩy mạnh ứng dụng
Trang 14CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục; Tăng cờng giảng dạy, đào tạo
và nghiên cứu ứng dụng về CNTT; Công tác thi đua, đánh giá kết quả ứngdụng CNTT ”[2]
UBND tỉnh Hng yên đã ban hành Quyết địnhsố 21 QĐ/UBND ngày21/6/2007 ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo về đẩy mạnh ứngdụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh Hng yên, trong đó nêu rõ tráchnhiệm của ban chỉ đạo trong việc tham mu, đề xuất UBND Tỉnh xây dựng
“Quy hoạch phát triển và ứng dụng CNTT tỉnh Hng yên giai đoạn 2009-2015,
định hớng đến năm 2020”.[21]
Với những nội dung trên khẳng định vai trò của việc ứng dụng CNTTtrong mọi lĩnh vực, trong ngành giáo dục và đào tạo, có nhiều nghiên cứu vềứng dụng CNTT trong dạy học các bộ môn: Toán, Vật lý, Địa lý, Sinh, Hóa,[6][10][14],… nhng đến nay còn ít đề tài nghiên cứu về ứng dụng CNTTtrong quản lý dạy học ở các trờng phổ thông Hiện nay cha có tác giả nàonghiên cứu về vấn đề nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt
động dạy học tại các trờng THPT của huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài.
1.2.1 Công nghệ.
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa công nghệ nh sau: Công nghệ (hay côngnghệ học) nhìn chung có thể hiểu đợc là tập hợp các phơng pháp, quy trình, kỹnăng, bí quyết, công cụ, phơng tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sảnphẩm [11,tr208]
Nh vậy, công nghệ là việc phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máymóc, nguyên liệu và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con ngời.Với t cách là hoạt động của con ngời, công nghệ diễn ra trớc khi có khoahọc và kỹ nghệ Nó thể hiện kiến thức của con ngời trong giải quyết nhữngvấn đề thực tế để tạo ra các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu hoặc quy trìnhtiêu chuẩn Việc tiêu chuẩn hóa là đặc thù chủ yếu của công nghệ
Công nghệ là một thuật ngữ rộng ám chỉ đến các công cụ và mu mẹo củacon ngời Tùy ngữ cảnh mà công nghệ có thể hiểu là:
+ Công cụ hoặc máy móc giúp con ngời giải quyết các vấn đề
+ Các quy trình bao gồm các phơng pháp, vật liệu, công cụ và các tiếntrình giải quyết một vấn đề
+ Các sản phẩm đợc tạo ra phải hàng loạt và giống nhau
+ Sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ
Trang 15Từ điển Tiếng Việt, định nghĩa: “ Công nghệ thông tin” là ngành ứngdụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan, các tổchức lớn, cụ thể: CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính đểchuyển đổi, lu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin [11,tr208]
ở Việt Nam, khái niệm CNTT đợc hiểu là tập hợp các phơng pháp khoa
học, các phơng tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời và xã hội.[9]
Trong hệ thống giáo dục của các nớc phát triển, CNTT đã đợc chính thức
đa vào chơng trình học phổ thông Ngời ta nhanh chóng nhận ra rằng, nộidung về CNTT có ích cho tất cả các môn học khác Sự ra đời của Internet vớikết nối băng thông rộng đến tất cả mọi nơi trong đó có trờng học thì việc ápdụng các kiến thức, kỹ năng và tiếp thu tri thức nhờ CNTT trong các môn học
đã trở thành hiện thực
1.2.3 ứng dụng công nghệ thông tin.
Là việc sử dụng công cụ CNTT nhằm hỗ trợ cho một hoạt động nào đó
mà nó góp phần cho ngời sử dụng nó hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao trongmột thời gian ngắn hơn, kết quả chuẩn xác hơn nhờ các tính toán chính xác từmáy tính
Việc ứng dụng CNTT trong việc dạy học đang phát triển ngày càng nhiều
về số lợng ở Việt Nam với nhiều hình thức rất đa dạng
Khẳng định CNTT là phơng tiện quan trọng trong công việc, Steve Jobs– Nhà sáng lập Apple phát biểu:
- Phơng tiện của thế kỷ qua là trang in
- Phơng tiện của thế kỷ này là CNTT và truyền thông và ngời học sángtạo bằng phơng tiện này
Trang 16- Khi ngời học tự mình sáng tạo là quá trình học đang diễn ra và ngờithầy là ngời hỗ trợ và thúc đẩy quá trình đó.
CNTT chính là công cụ hỗ trợ cho công tác giáo dục, quản lý giáo dục, làchất xúc tác, môi giới hữu hiệu để phát huy chất lợng quản lý
1.2.4 Quản lý, quản lý GD, quản lý nhà trờng.
1.2.4.1 Khái niệm về quản lý.
Khi xã hội loài ngời xuất hiện, một loạt các mối quan hệ nh: quan hệ giữacon ngời với con ngời, giữa con ngời với thiên nhiên, giữa con ngời với xã hội
và cả con ngời với chính bản thân mình xuất hiện theo, điều này đã làm nảysinh nhu cầu quản lý trong xã hội Trải qua tiến trình lịch sử phát triển từ xãhội lạc hậu đến xã hội văn minh, trình độ sản xuất, tổ chức, điều hành xã hộicũng phát triển theo, đó là tất yếu lịch sử
Ngày nay, nhiều ngời thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của
sự phát triển xã hội, quản lý trở thành một hoạt động phổ biến đã và đang diễn
ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi ngời Hiện nay, nớc
ta đang thực hiện cơ chế thị trờng dới sự quản lý của nhà nớc, chúng ta đangtiến hành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, thực hiện côngcuộc Cải cách mở cửa, hội nhập với khu vực và trên thế giới, vấn đề sử dụng
và phát huy tính u việt sẵn có xuất phát từ bản chất xã hội phần lớn phụ thuộcvào quản lý và trình độ tổ chức quản lý, vào hiệu quả của công tác quản lý vàchất lợng quản lý
Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con ngời
Theo nghĩa hẹp, quản lý là sự sắp đặt, chăm nom công việc
Ngoài ra, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý:
- Wiliam Taylor (1856-1915) một nhà quản lý xuất sắc ngời Mỹ chorằng: “ Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần phải làm vàlàm cái đó nh thế nào, bằng phơng pháp tốt nhất, rẻ nhất”[4,Tr89] Ông đợcmệnh danh là cha đẻ của thuyết quản lý khoa học, ông định nghĩa về quản lý
nh sau: “ Quản lý là biết đợc chính xác điều bạn muốn ngời khác làm và sau
đó khiến họ hoàn thành đợc công việc tốt nhất và rẻ nhất”.[3, Tr6]
- Các Mác cũng đã từng khẳng định: “ Bất cứ lao động xã hội hay cộng
đồng trực tiếp nào đợc thực hiện ở quy mô tơng đối lớn đều cần ở chừng mựcnhất định đến sự quản lý Quản lý là sự xác lập sự tơng hợp giữa các công việc cá
Trang 17nhân và hình thành những chức năng chung, xuất hiện trong toàn bộ cơ chế sảnxuất, khác với sự vận động của bộ phận riêng lẻ của nó.”[7, Tr195]
- H.Fayol là một nhà quản lý ngời Pháp xuất sắc, ông cho rằng: “ Quản
lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểmtra.”[13, Tr60]
- Các nhà nghiên cứu Việt Nam, xuất phát từ góc độ khác nhau cũng đã
đa ra những khái niệm quản lý PGS.TS Đặng Quốc Bảo quan niệm: “ Quản lý
về bản chất bao gồm quá trình “ Quản” và quá trình “ lý ” Quản là coi sóc,giữ gìn nhằm ổn định hệ thống Lý là thanh lý, xử lý, biện lý, sửa sang, chỉnh
đốn nhằm làm cho hệ thống phát triển
Hệ thống ổn định mà không phát triển tất yếu dẫn đến suy thoái
Hệ phát triển mà thiếu ổn định dẫn đến rối ren
Nh vậy: Quản lý = ổn định + Phát triển
Trong quản lý phải có mầm mống của lý và trong lý phải có hạt nhân củaquản Điều này tạo ra mối quan hệ hiện thực: ổn định đi tới sự phát triển, pháttriển trong thế ổn định.”
Cần hiểu khái niệm quản lý bao hàm những khía cạnh sau:
- Quản lý bao giờ cũng là tác động có hớng đích, có mục tiêu xác định.Mục tiêu của tổ chức đợc xác định theo nhiều cách khác nhau, phụ thuộc vàohình thức, lĩnh vực hoạt động và phong cách quản lý trong tổ chức Mục tiêu cóthể do chủ thể quản lý áp đặt, song cũng có thể do sự cam kết giữa chủ thể và đốitợng quản lý Sự tham gia của đối tợng quản lý vào việc xác định mục tiêu sẽ có
ảnh hởng tích cực đến hiệu quả quản lý Thực tế quản lý của nhiều tổ chức khácnhau đã chứng minh rằng, một tổ chức có hiệu quả quản lý cao trớc hết phải làmột tổ chức đặt các mục tiêu của mình trên cơ sở sự hòa nhập giữa các nhu cầu
và mục đích của cá nhân, các nhóm khác nhau với nhu cầu và mục đích của tổchức Vì vậy sự chia rẽ các mục tiêu tổ chức của đối tợng quản lý là một yếu tốquan trọng quyết định hiệu quả quản lý của một tổ chức
- Quản lý là tác động có định hớng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến
đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đíchnhất định
- Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều ngời, sao cho mục tiêu củatừng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội
Trang 18- Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, pháthuy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chứcmột cách tối u nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất.
Tóm lại, quản lý là một quá trình tác động có chủ đích của chủ thểquản lý đến đối tợng quản lý nhằm khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện
có hiệu quả những nguồn lực, những tiềm năng, và cơ hội của tổ chức để đạt
đợc những mục tiêu của tổ chức đã đề ra trong một môi trờng đầy biến động
và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủ thể, đối tợng, mục tiêu, phơng pháp vàcông cụ quản lý
1.2.4.2 Quản lý giáo dục.
Khái niệm “Quản lý giáo dục” đợc hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau nhng
có hai cấp độ chủ yếu trong quản lý giáo dục thờng thấy là: cấp vĩ mô và cấp
vi mô
* Đối với cấp vĩ mô:
- Quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có
kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắtxích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà tr ờng) nhằmthực hiện có chất lợng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệtrẻ mà xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục
- Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hớng đích củachủ thể quản lý, lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sửdụng một cách tối u các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đa hệ thống
đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môitrờng bên ngoài luôn có biến động
- Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là một hoạt động tự giáccủa chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giámsát,… một cách có hiệu quả nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực)phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội
* Đối với cấp vi mô
- Quản lý giáo dục là một hệ thống những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thểquản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ
Trang 19học sinh và các lực lợng xã hội trong và ngoài nhà trờng nhằm thực hiện
có chất lợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trờng
- Cũng có thể hiểu quản lý giáo dục thực chất là những tác động củachủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (đ ợc tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lợng xã hội) nhằm hìnhthành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo củanhà trờng
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, có thể thấy rõbốn yếu tố của quản lý giáo dục là: chủ thể quản lý, đối tợng bị quản lý, kháchthể quản lý và mục tiêu quản lý Bốn yếu tố đó tạo thành sơ đồ sau:
Chủ thể QL Đối tợng QL Mục tiêu QL Khách thể QL.Trong thực tiễn, các yếu tố trên không tách rời nhau, chúng có quan hệ t-
ơng tác gắn bó mật thiết với nhau nhằm đi đến mục tiêu chung của giáo dục
đề ra Nh vậy, quản lý giáo dục với t cách là một bộ phận của quản lý xã hộicũng đã xuất hiện từ lâu và tồn tại với mọi chế độ xã hội Cùng với sự pháttriển của xã hội, mục tiêu, nội dung, phơng pháp giáo dục luôn thay đổi và
phát triển làm cho công tác quản lý cũng vận động và phát triển theo
và học sinh, đến những lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng nhăm huy
động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trờngnhằm làm cho quá trình này vận hành tối u để đạt đợc những mục tiêu dựkiến.”[18, Tr7]
Khái niệm này cho thấy: Quản lý nhà trờng là QLGD, đợc tổ chức thựchiện ở trong phạm vi không gian nhất định của một đơn vị GD-ĐT Quản lývới từng bậc học khác nhau, với loại hình khác nhau, vì thế trong quá trìnhQLGD cũng vận dụng nguyên lý chung của QLGD một cách khác nhau để
Trang 20đảm bảo mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên dù ở bậc học nào, loại hình trờngnào thì cũng phải đảm bảo những yếu tố cơ bản chung nhất là:
+ Xác định rõ mục tiêu QL của nhà trờng đó là những mục tiêu hoạt độngcủa nhà trờng đã đợc dự kiến trớc khi triển khai hoạt động Mục tiêu đó đợc cụthể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chức năng mà nhà tr-ờng phải thực hiện trong năm học
+ Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định cácmục tiêu một cách tổng thể, chủ thể QL cụ thể hóa nội dung của từng mụctiêu, đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi đợc tổchức thực hiện trong năm học
+ Nhà trờng là một cơ sở GD&ĐT, là một đơn vị độc lập, nhà trờng thựcthi sứ mệnh của mình là dạy học và giáo dục thế hệ trẻ Vì vậy nội dung cácmục tiêu hoạt động quản lý cần phải phong phú đa dạng nhằm đảm bảo tốtchất lợng đào tạo của nhà trờng
Tóm lại: Quản lý nhà trờng là một khoa học và mang tính nghệ thuật đợcthực trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý, đồng thời cónhững nét đặc thù riêng đó là những nét quy định ở bản chất của sự lao động
s phạm của ngời giáo viên - bản chất của quá trình dạy học và giáo dục mà đốitợng của nó là học sinh Học sinh vừa là đối tợng, vừa là chủ thể hoạt độngcủa chính bản thân mình Sản phẩm của nhà trờng là nhân cách học sinh đợcrèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng, quản lý nhà tr -ờng là quản lý quá trình tổ chức giáo dục đào tạo, hoàn thiện và phát triểnnhân cách học sinh một cách khoa học và có hiệu quả, chất lợng tốt đáp ứngnhu cầu xã hội
1.2.5 Hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy học là quá trình gồm hai hoạt động thống nhất biệnchứng cho nhau: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.Trong đó dới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, ngời học tự giác,tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình, cả hai phía đều
có sự cố gắng để nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học Trong quá trìnhdạy học, hoạt động dạy của giáo viên có vai trò chủ đạo, hoạt động học củahọc sinh có vai trò tự giác, chủ động tích cực Nếu thiếu một trong hai hoạt
động trên, quá trình dạy học không diễn ra
Hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với hoạt động của con ngời cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện rõ ở mối quan hệ tơng tác giữa cácthành tố: mục tiêu, nội dung, phơng pháp của hoạt động dạy học
Trang 21Phân tích hoạt động dạy học, chúng ta thấy: Hoạt động học trong đó cóhoạt động nhận thức của học sinh có vai trò quyết định đến kết quả dạy học.
Để hoạt động dạy và học có kết quả thì trớc tiên phải coi trọng vai trò của
ng-ời giáo viên, ngng-ời thầy phải xuất phát từ logic của khái niệm khoa học, xâydựng công nghệ dạy học, tổ chức tối u hoạt động cộng tác của dạy và học,thực hiện tốt các chức năng dạy học Vì vậy muốn nâng cao mức độ khoa họccủa việc dạy học ở trờng phổ thông, ngời quản lý cần đặc biệt chú ý hoạt độngdạy của giáo viên, chuẩn bị cho họ có khả năng hình thành và phát triển ở họcsinh các phơng pháp, cách thức phát hiện lại các thông tin học tập Đây làkhâu cơ bản để tiếp tục hoàn thiện tổ chức hoạt động của học sinh
Nếu xét quá trình dạy học nh là một hệ thống thì trong đó: Quan hệ giữahoạt động dạy của thày với hoạt động học của trò thực chất là mối quan hệ
điều khiển, với tác động s phạm của mình, thầy tổ chức điều khiển hoạt độngcủa trò Từ đó, chúng ta có thể thấy công việc của ngời quản lý nhà trờng là:Quản lý hoạt động dạy học chủ yếu tập trung quản lý hoạt động dạy của thầy
và trực tiếp đối với thầy, thông qua hoạt động dạy của thầy mà quản lý hoạt
động học của trò
1.2.6 Khái niệm hiệu quả
Từ điển Tiếng Việt định nghĩa khái niệm hiệu quả: “Hiệu quả là kết quả
nh yêu cầu của việc làm mang lại”[12,Tr440] Nó có nội dung tơng ứng ởnhững lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, lànăng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, là lợi nhuận Trong lao độngnói chung hiệu quả lao động là năng suất lao động, đợc đánh giá bằng số lợngthời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc bằng số lợng sảnphẩm đợc sản xuất trong một đơn vị thời gian
Trong xã hội học, một hiện tợng, một sự biến có hiệu quả xã hội, tức là
có tác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội, đối với sự phát triển của lĩnhvực đó Hiệu quả của một cuộc điều tra xã hội học là kết quả tối u đạt đợc sovới mục tiêu của cuộc điều tra đó
1.2.7 Giải pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học.
1.2.7.1 Giải pháp.
Trang 22Đợc hiểu rộng ra là kế hoạch, cách thức tiến hành thực hiện theo thờigian, kinh phí (gồm nhân lực, vật lực….), các điều kiện về tự nhiên, điều kiện
về chính trị, xã hội để thực thi kế hoạch nhằm đạt đợc mục tiêu đã đề ra
Theo nghĩa hẹp là cách làm trong một số điều kiện cụ thể để thực hiệnmục đích đặt ra
1.2.7.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học.
Quản lý hoạt động dạy học chính là điều khiển quá trình dạy học, cho quátrình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy luật khách quan và đ-
ợc sự chỉ đạo, giám sát thờng xuyên nhằm thực hiện mục tiêu dạy học
Để quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả, ngời quản lý phải dựa trên cơ
sở pháp lý và cơ sở thực tiễn để điều hành hoạt động
Cơ sở pháp lý hiện nay đó là: Luật giáo dục; Điều lệ trờng Trung học;Chỉ thị của Bộ trởng Bộ GD-ĐT về thực hiện nhiệm vụ năm học ban hành từngnăm, các chơng trình, kế hoạch dạy học……
Cơ sở thực tiễn là tình hình phát triển giáo dục của thế giới, của đất nớc,của địa phơng có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển của quá trình dạy họctrong nhà trờng; thực tiễn phát triển về quy mô, chất lợng, cơ sở vật chất củanhà trờng cũng nh tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện có…trong đó đặc biệt lu ý đến ứng dụng của CNTT trong quản lý, điều hành hoạt
động dạy học trong nhà trờng
Trên cơ sở pháp lý và thực tiễn đó, ngời quản lý cần thực hiện đợc nhữngnội dung sau đây trong quản lý hoạt động dạy học:
- Một là phải xây dựng đợc kế hoạch năm học
- Hai là phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của nhà trờng
- Ba là việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu, chơng trình dạy học
- Bốn là chỉ đạo xây dựng nền nếp dạy học
- Năm là chỉ đạo các hoạt động bồi dỡng năng lực s phạm cho giáo viên
- Sáu là sự kết hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, các tổchức Đoàn thể trong nhà trờng, Hội cha mẹ học sinh góp phần phối hợp hớngdẫn hoạt động học tập của học sinh
- Bảy là chỉ đạo việc đổi mới phơng pháp dạy học
Trang 23- Tám là chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và kếhoạch thực hiện nhiệm vụ năm học
Để làm tốt tám nội dung trên, ngời quản lý cũng nh các thành viên thamgia thực hiện công tác quản lý cần tối đa hóa các nội dung có thể thực hiệnviệc ứng dụng CNTT trên cơ sở trang bị vật chất của nhà trờng cũng nh sự đầu
t mua sắm một số phần mềm hỗ trợ quản lý các hoạt động của nhà trờng Đợc
nh vậy hiệu quả của việc quản lý hoạt động dạy học trong nhà trờng với sựgiúp đỡ của CNTT sẽ không ngừng nâng cao
1.3 Một số vấn đề về ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học ở trờng THPT.
1.3.1 Vai trò của CNTT trong giáo dục.
Trong xu thế hội nhập với thế giới của Việt Nam, mọi thành phần, tổchức, ngành nghề trong nớc cũng hoà vào xu thế hội nhập đó Lĩnh vực giáodục đào tạo, nhất là giáo dục phổ thông cũng không phải là ngoại lệ Điềuquan trọng trong quá trình hội nhập này bản thân chúng ta luôn cập nhật đợcnhững tiến bộ trong cách dạy, cách học và phơng thức quản lý giáo dục tiêntiến trên thế giới Bên cạnh đó, tùy theo hoàn cảnh cụ thể của đơn vị mà cácnhà tổ chức, quản lý giáo dục áp dụng cho tổ chức, đơn vị của mình
Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của xu hớng giáo dục hiện đại là
sự thay đổi trong mô hình giáo dục, trong triết lý giáo dục mới này thì họcsinh đợc coi là đối tợng trung tâm Điều này là sự thay đổi căn bản trong nhậnthức của nền giáo dục á đông, nơi luôn đề cao vị trí của ngời thày Tuy nhiên,trong thời kỳ hội nhập, hiệu quả của nhà trờng đợc đánh giá dựa trên kết quả
là sản phẩm mà nhà trờng tạo ra, đó chính là học sinh Học sinh chính là sảnphẩm của nhà trờng, chất lợng học sinh là thớc đo, tiêu chí đánh giá căn bảnnhất đối với hoạt động của nhà trờng
Với xu thế thay đổi mô hình giáo dục nh trên, trờng học phải thay đổimôi trờng giáo dục Mọi tài nguyên, nguồn lực trong nhà trờng cần tập trungvào việc tạo lập một môi trờng học tập cởi mở, sáng tạo cho học sinh Mộtmôi trờng giáo dục hiện đại sẽ cung cấp tối đa khả năng tự học, tìm kiếmthông tin cho mỗi học sinh; trong khi giáo viên chỉ hớng dẫn kỹ năng, phơngpháp giải quyết công việc Kỹ năng xử lý thông tin và giải quyết công việcchính là cốt lõi của phơng thức giáo dục này Để hiện thực hóa những giá trịcốt lõi trên, CNTT chính là công cụ hữu hiệu
Trang 24Với sự thay đổi môi trờng giáo dục trong trờng học nh trên, vai trò củaCNTT trở lên đặc biệt quan trọng CNTT là công cụ cần thiết, phục vụ hiệuquả trong việc quản lý trờng học đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học Đặc
điểm nổi trội nhất là thông qua dữ liệu, thông tin đợc lu trữ, xử lý, các tiêu chítrong quản lý nhà trờng đợc chuyển dịch từ định tính sang định lợng Với bảnchất của CNTT, sự minh bạch hóa, sự chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các thànhviên cũng nh tốc độ xử lý thông tin của máy tính sẽ làm tăng hiệu quả hoạt
động của nhà trờng
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học là xu hớng tất yếu trong thế kỷ 21.Chúng ta đang sống trong thời đại của nền kinh tế tri thức, đợc đặc trng bởinhững điểm sau:
+ Thời đại thông tin gắn liền với sự hình thành xã hội thông tin, xã hội
mà số ngời tham gia vào việc xử lý thông tin nhiều hơn số ngời tham gia tronghai lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp cộng lại Thông tin đã trở thành lựclợng sản xuất
+ Trong thời đại thông tin, thành công không chỉ đơn thuần vào việc biết
sử dụng máy tính mà còn phụ thuộc vào việc nắm bắt thấu đáo các nguyên tắccủa CNTT, khả năng cũng nh hạn chế của nó
+ Thời đại CNTT biến đổi các công cụ lao động và quy trình công việctrớc đây theo hiệu quả và năng suất
+ Trong thời đại thông tin, CNTT đợc nhúng ghép hầu hết vào các sảnphẩm và dịch vụ kinh tế - xã hội làm tăng giá trị hàng hóa và dịch vụ Điềunày cũng khẳng định: CNTT đã làm tăng chất lợng “sản phẩm” của công nghệdạy học Sản phẩm đó cũng chính là những ngời cán bộ đợc đào tạo qua nhàtrờng.[8, Tr24]
1.3.2 Mục tiêu của ứng dụng CNTT trong giáo dục.
Căn cứ vào công văn số 748/BGDĐT-KHTC hớng dẫn nội dung triểnkhai chơng trình Mục tiêu Quốc gia GD-ĐT năm 2011, mục tiêu ứng dụngCNTT trong giáo dục cụ thể:
“ + Phát triển mạng giáo dục; kết nối Internet băng thông rộng tới các cơ
sở giáo dục
+ Triển khai các ứng dụng của công nghệ Video Conference, WebConference và Audio Conference phục vụ dạy học và hội thảo
Trang 25+ ứng dụng CNTT để đổi mới phơng pháp giảng dạy ở các cơ sở giáo dục
đào tạo Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, tài liệu tin học để tổ chức dạy môn tinhọc trong nhà trờng đảm bảo cập nhật những kiến thức mới; bồi dỡng nângcao trình độ CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
+ Tuyển chọn hệ thống phần mềm hỗ trợ giảng dạy và học tập.”
1.3.3 Nguyên tắc ứng dụng CNTT.
Căn cứ vào điều 24, luật Công nghệ thông tin: Nguyên tắc ứng dụngCNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nớc:
“1 Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nớc phải đợc
-u tiên, bảo đảm tính công khai, minh bạch nhằm nâng cao hiệ-u lực, hiệ-u q-uảhoạt động của cơ quan nhà nớc; tạo điều kiện để nhân dân thực hiện tốt quyền
và nghĩa vụ công dân
2 Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nớc phải thúc
đẩy chơng trình đổi mới hoạt động của cơ quan nhà nớc và chơng trình cảicách hành chính
3 Việc cung cấp, trao đổi thông tin phải bảo đảm tính chính xác và phùhợp với mục đích sử dụng
4 Quy trình, thủ tục hoạt động phải công khai, minh bạch
5 Sử dụng thống nhất tiêu chuẩn, bảo đảm tính tơng thích về công nghệtrong toàn bộ hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nớc
6 Bảo đảm an ninh, an toàn, tiết kiệm và có hiệu quả
7 Ngời đứng đầu cơ quan nhà nớc phải chịu trách nhiệm về việc ứngdụng CNTT thuộc quyền quản lý của mình.”[14]
1.3.4 Một số ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học 1.3.4.1 Một số phần mềm thông dụng [17].
Trong giai đoạn hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong nhà trờng rất phổbiến cả trong quản lý cũng nh hoạt động giảng dạy
Một trong những nội dung đợc đặc biệt chú ý hiện nay là việc thiết lập,xây dựng và khai thác phần mềm tơng ứng với những nhiệm vụ cụ thể
Phần mềm là sự kết hợp của các chơng trình máy tính, thủ tục và tài liệutơng ứng có tác dụng thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ trên máy tính Cóphần mềm ứng dụng, phần mềm tiện ích
a Phần mềm tiện ích:
Trang 26Đợc thiết kế để giúp quản lý, căn chỉnh phần cứng, hệ điều hành và phầnmềm ứng dụng thông qua việc thực hiện vài nhiệm vụ mang tính hệ thống.
b Phần mềm tiện ích hệ thống:
Điển hình là phần mềm quản lý ổ cứng có tác dụng kiểm tra và dọn dẹp ổcứng để tăng tốc độ truy cập tệp tin và giải phóng dung lợng ổ cứng khỏinhững tệp tin không cần thiết Các phần mềm tiêu biểu là Windows Explorer(quản lý tiệp tin trong hệ điều hành Windows), Disk Defragmentation andChecker (kiểm tra chất lợng ổ đĩa và tối u hóa ví trí tệp tin trên ổ đĩa để tănghiệu suất truy cập), Backup (sao lu dữ liệu trên ổ đĩa)…[17]
c Phần mềm chống virus, spyware, adware:
Chống lại những chơng trình, đoạn mã độc hại nằm ẩn trong máy tính màngời dùng hoàn toàn không nhận thức đợc sự tồn tại của chúng
d Phần mềm ứng dụng:
Phần mềm ứng dụng là công cụ có tính năng và mục đích trực tiếp nângcao hiệu quả làm việc, nghiệp vụ của ngời dùng gồm các phần mềm thôngdụng sau:
- Soạn thảo văn bản: Word (Microsoft) và Writer (Open Office)
- Bảng tính: Excel (Microsoft Office) và Calc (Open Office)
- Trình chiếu: Power Point (Microsoft Office) và Impress (Open Office)
- Quản trị cơ sở dữ liệu: phục vụ công tác lu trữ thông tin, dữ liệu trongcác quy trình nghiệp vụ hàng ngày của ngời dùng Cụ thể là:
Access (Microsoft Office) và Base (Open Office)
- Thể hiện soạn thảo và đồ họa: Visio (Microsoft Office) và Draw (OpenOffice)
- Xây dựng, soạn thảo các công thức toán học: Equation Editor(Microsoft Office) va Math (Open Office)
e Phần mềm giải trí: Nghe nhạc, xem phim, đa phơng tiện cũng là
những ứng dụng phổ biến Đó là: Windows Media Player, Real Player…
1.3.4.2 ứng dụng trên Internet
Internet là mạng kết nối toàn cầu các máy tính, cho phép ngời dùng chia
sẻ thông tin trên nhiều kênh thông tin Một máy tính nếu đợc nối mạngInternet có thể truy cập thông tin từ một số lợng khổng lồ các máy chủ và cácmáy khác về bộ nhớ của nó Ngợc lại mỗi máy tính cũng có thể cung cấp
Trang 27thông tin của nó cho các máy chủ và những thông tin đó đợc công khai thậmchí thay đổi bởi những máy tính khác đợc kết nối Internet
Bên cạnh trình duyệt Web, một số phần mềm khác cho phép ngời dùng tơngtác với mạng máy tính bao gồm th điện tử, chat trực tuyến, chia sẻ tệp tin…
a Th điện tử (email) là chơng trình ứng dụng cho phép biên soạn nội
dung, gửi và lu trữ những giao tiếp liên lạc giữa con ngời dựa trên văn bảnthông qua hệ thống máy tính Những chơng trình email phổ biến là yahoo,gmail, Microsoft Outlook, Mozilla Thunderbird…
b Diễn đàn (forum) là nơi thảo luận trực tuyến Ngời tham gia thảo luận
trên diễn đàn có thể xây dựng mối liên hệ với nhau và trong nhóm ngời cócùng mối quan tâm xung quanh những chủ đề thảo luận
c Mạng xã hội: một mạng xã hội tập trung xây dựng những cộng đồng
trực tuyến có mối quan tâm và hoạt động giống nhau Hầu hết mạng xã hội
đều dựa trên nền tảng Web, cung cấp nhiều phơng thức để các thành viên liênlạc với nhau nh email, tin nhắn… Những mạng xã hội lớn trên thế giới làFacebook, Myspace, Twister , ở Việt nam mạng xã hội đợc nhiều ngời sửdụng là Zing
d Blog: đây là một dạng Website cá nhân đợc tổ chức, duy trì thông qua
những mục ghi, đánh giá và sự kiện Blog cho phép ngời đọc lu lại ý kiến đánhgiá của mình về nội dung trong đó Khả năng tơng tác giữa chủ sở hữu Blog vàngời đọc là u điểm vợt trội của nó
e Hội nghị hội thảo từ xa qua mạng: với ba hình thức chủ yếu hiện nay
là: qua truyền hình, qua Web, qua đàm thoại Đây là hình thức trao đổi vàkhớp nối thông tin trực tiếp giữa nhiều ngời ở nhiều địa điểm cách xa nhauqua hệ thống thông tin viễn thông nhằm tiết kiệm thời gian tiền bạc, công sức.Dữ liệu truyền đi bao gồm cả âm thanh, hình ảnh
f Tìm kiếm trên Google: là một kỹ năng cần thiết trong thời đại bùng nổ
thông tin nh hiện nay Chỉ với một từ khóa cần tìm ngời dùng truy cập vàotrang Web tìm kiếm của Google và nhập từ này vào ô tìm kiếm ta sẽ có danhsách các Website có thông tin về lĩnh vực mà ngời dùng quan tâm với thờigian tìm kiếm thông tin nhanh nhất, nhờ đó khả năng giải quyết vấn đề, tự học
đợc cải thiện rõ rệt
Trang 28g Thơng mại điện tử: là một dạng mua bán thông qua mạng, đây là một
hình thức kinh doanh trực tuyến Các Website mua bán nổi tiếng là eBay,Amazon
h VoIP (Voice over Internet Protocol) là một dạng thoại không thông
qua kênh viễn thông truyền thống mà bằng Internet Âm thanh thoại từ ngờinói sẽ đợc chuyển hóa thành các gói dữ liệu trớc khi truyền tới máy tính ngờinghe thông qua giao thức IP trên môi trờng Internet
1.3.4.3 Học liệu, giáo trình điện tử.
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học đang phát triển và ngày càng nhiều ởViệt nam với nhiều hình thức rất đa dạng
a Giáo trình điện tử, bài giảng điện tử (courseware) là tập hợp những
tài nguyên số dới hình thức các đối tợng học tập, xâu chuỗi nhau theo một cấutrúc nội dung, định hớng theo chiến lợc giáo dục của nhà thiết kế
b Th viện điện tử (e-Library) là th viện mà tài liệu đã đợc số hóa Nội
dung số của tài liệu có thể truy cập, lu giữ trên máy tính
c E-learning là một hình thức dạy học đợc hỗ trợ bởi công nghệ Môi
tr-ờng dạy học đợc thể hiện qua máy tính, công nghệ số E-learning giảm thiểunhu cầu tơng tác trực diện
d Bảng điện tử (electronic board) là dịch vụ trực tuyến dới dạng Website
trong nhà trờng Đây là công cụ cho phép nhà trờng cung cấp thông tin tới họcsinh, gia đình và cán bộ giáo viên trong nhà trờng
e Phòng thí nghiệm ảo là tập hợp các tài nguyên số đa phơng tiện dới
hình thức đối tợng học tập, nhằm mục đích mô phỏng các hiện tợng vật lý,hóa học, sinh học… Xảy ra trong tự nhiên hay trong phòng thí nghiệm Thínghiệm ảo hỗ trợ trong trờng hợp thiếu phơng tiện, điều kiện thí nghiệm giúpngời học chủ động với học tập phù hợp với tinh thần ngời học là trung tâm củagiáo dục hiện đại
f Một số công cụ hỗ trợ biên soạn giáo trình điện tử.
- Soạn thảo bài giảng điện tử với Trivantis Lectora Enterprise Edition…
- Xây dựng thí nghiệm ảo đơn giản với Macro Media Flash
1.4 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về ứng dụng CNTT trong nhà trờng.
Quan điểm phát triển giáo dục là: “ Sự nghiệp của toàn xã hội, của Nhànớc và mỗi cộng đồng, từng gia đình và của mỗi công dân Kết hợp giáo dục
Trang 29học đờng, giáo dục gia đình, giáo dục xã hội”, là sự cộng đồng trách nhiệm đểtạo lập và phát triển xã hội học tập, môi trờng giáo dục lành mạnh đa dạng hóa
sự đầu t vào các loại hình giáo dục, hình thức giáo dục dới sự lãnh đạo của
Đảng và Nhà nớc
Quan điểm của Đảng và nhà nớc về ứng dụng CNTT trong giáo dục và
đặc biệt trong nhà trờng đợc thể hiện trong rất nhiều văn bản chỉ đạo nh Luậtgiáo dục ( 1998 ), Luật giáo dục sửa đổi ( 2005 ), các Nghị quyết TƯ 2 khóaVIII, Nghị quyết 81 của Thủ tớng Chính phủ, các Chiến lợc phát triển, các Ch-
ơng trình mục tiêu, các công văn,chỉ thị, hớng dẫn của Chính phủ, Bộ
GD-ĐT….thể hiện sự quan tâm khuyến khích rất lớn đến việc đầu t cơ sở vật chất
và ứng dụng CNTT trong các cơ sở giáo dục đào tạo
Kết luận chơng 1
Công nghệ thông tin ngày càng có nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội và trong lĩnh vực giáo dục có không ít những ứng dụng quantrọng, góp phần nâng cao chất lợng dạy học cũng nh quản lý giáo dục với vaitrò là công cụ hữu hiệu trong mọi công việc
Việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học là một trongnhững vấn đề mà ngành giáo dục rất quan tâm, nó làm thay đổi cơ bản môhình giáo dục hiện nay, từ truyền thống chuyển dần sang mô hình giáo dụchiện đại theo xu thế chung của giáo dục tiên tiến trên thế giới Đảng và Nhà n-
ớc cũng nh Bộ GD-ĐT rất quan tâm đến việc ứng dụng CNTT trong quản lýgiáo dục Chính nhờ sự quan tâm này mà việc ứng dụng CNTT trong giáo dụcngày càng tốt hơn Tuy nhiên, thực trạng về cơ sở vật chất, trình độ ứng dụngcác phần mềm có sẵn vào từng công việc của đội nghũ cán bộ quản lý cũng
nh giáo viên trong công việc của mình còn nhiều hạn chế
Với những nội dung trên, việc nghiên cứu tìm ra những giải pháp để nângcao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học ở các trờng
Trang 30THPT thuộc huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên là nội dung cần thiết để quan tâm,nghiên cứu.
Chơng 2.
cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế xã hội, giáo dục huyện Văn lâm, tỉnh Hng Yên.
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên của huyện Văn lâm, tỉnh Hng Yên
Hình 2.1 Bản đồ hành chính Huyện Văn lâm, Tỉnh Hng Yên.
Huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên có ranh giới địa lý: phía Bắc giáp huyệnThuận thành tỉnh Bắc ninh, phía Nam giáp huyện Mỹ hào, huyện Yên mỹ vàhuyện Văn giang tỉnh Hng yên, phía Đông giáp huyện Cẩm giàng tỉnh Hảidơng, phía Tây giáp huyện Gia lâm của Thủ đô Hà Nội Là một trong m ờihuyện, thành phố của tỉnh Hng yên, cửa ngõ phía đông của Thủ đô Hà Nội,
Trang 31nằm ở trung tâm của đồng bằng Sông Hồng, cái nôi văn hóa lâu đời của ng
-ời Việt
Tổng diện tích tự nhiên của huyện khoảng là 74,42 km2, gồm 11 xã vàthị trấn: Xã Lạc đạo, Đại đồng, Lơng tài, Việt hng, Chỉ đạo, Minh hải, Trngtrắc, Đình dù, Tân quang, Lạc hồng và thị trấn Nh quỳnh
Về địa hình nhìn chung toàn huyện là đồng bằng có địa hình tơng đốibằng phẳng, cốt đất cao thấp không đều, độ dốc nghiêng dần từ tây bắc xuống
đông nam với chiều cao từ 3-4m so với mực nớc biển Là nơi đầu mối của hệthống Đại thủy nông Bắc – Hng – Hải cung cấp nớc tới tiêu cho sản xuất nôngnghiệp của các tỉnh đồng bằng Bắc bộ
Năm 2007 dân số của huyện Văn lâm là 97102 ngời với mật độ dân
số bình quân là 1302 ngời/km2, tuy nhiên số lợng ngời thực tế sống trên địabàn của huyện luôn có sự biến động rất lớn do trên địa bàn huyện có hai khucông nghiệp lớn tập trung hàng vạn công nhân nơi khác đến làm việc Ngoài
ra còn có một lợng lớn học sinh, sinh viên của trờng Đại học S phạm kỹ thuậtTrung ơng, trờng Cao đẳng tài chính - quản trị kinh doanh và hai trờng trungcấp Vì vậy mật độ dân số của huyện rất cao so với các huyện khác trong tỉnh
Tỉ lệ tăng dân số hàng năm ngoài tỉ lệ tăng tự nhiên năm 2008 ớc đạt khoảng1,01%, năm 2009 khoảng 1,012% thì tỉ lệ tăng dân số cơ học do lợng ngời đổ
về làm việc và học tập rất lớn và khó có thống kê chính xác Nếu so với cáchuyện khác trong tỉnh thì huyện Văn lâm có diện tích tơng đối nhỏ nhng mật
độ dân số cao hơn rất nhiều so với mặt bằng chung Theo thống kê của PhòngLao động, thơng binh xã hội huyện thì năm 2010 số ngời làm việc và học tậptrên địa bàn huyện chiếm 46,7% dân số của huyện Tuy có mang lại một số lợiích kinh tế nhng cũng gây ra nhiều khó khăn cho đời sống xã hội của nhândân trong huyện
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Văn lâm, tỉnh Hng Yên.
Văn lâm nằm tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội, có hai đờng giao thông huyếtmạch của đất nớc đi qua là Quốc lộ 5 và Đờng sắt Hà nội – Hải phòng, là mộthuyện đang trên đờng công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra với tốc độ tơng đốinhanh Dân c trên địa bàn kết hợp giữa làng nghề thủ công truyền thống vớilàm công nhân cho các doanh nghiệp và một bộ phận làm dịch vụ phục vụnhu cầu của dân nhập c, còn lại một bộ phận nhỏ làm nông nghiệp
Trang 32Văn lâm là một trong những huyện đi đầu trong toàn tỉnh về chuyển đổicơ chế sản xuất, chuyển dần từ sản xuất nông nghiệp trớc những năm 1990của thế kỷ trớc sang sản xuất công nghiệp và dịch vụ Ngay từ năm 1992 trên
địa bàn huyện đã hình thành hai khu công nghiệp lớn thu hút hàng trăm công
ty trong và ngoài nớc đến đầu t sản xuất Kinh tế của huyện tăng trởng liên tụcvới mức năm sau luôn cao hơn năm trớc Trớc năm 2000 đạt bình quân khoảng10% năm Từ năm 2001 trở lại đây luôn ở mức 15 đến 16%, năm 2007 là năm cótốc độ tăng mạnh nhất tới 19% Năm 2008 do ảnh hởng của khủng hoảng kinh tếtốc độ tăng có chậm lại nhng vẫn duy trì ở mức cao đến 13,7%, năm 2009, 2010
đang trên đà phục hồi dần Tăng trởng kinh tế tuy có tăng cao nhng cha thực sựbền vững, đặc biệt để phát triển về kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, thì môitrờng tự nhiên và xã hội đã phải trả giá quá nhiều: Đó là sự ô nhiễm môi trờngsống ảnh hởng đến sức khỏe ngời dân, môi trờng xã hội thì các tệ nạn xã hội trànngập vào mọi ngõ ngách cuộc sống làm cho ngời dân cảm thấy bất an trongchính ngôi nhà của mình GDP tính bình quân đầu ngời hàng năm đều tăng, năm
2010 theo số liệu của Phòng tài chính huyện đạt khoảng 1200USD so với mặtbằng chung của tỉnh là khoảng 1000USD Về cơ bản số hộ dân nghèo theo chuẩnmới chỉ còn chiếm khoảng 5% số gia đình trong huyện (Chuẩn nghèo mới là thunhập hàng tháng dới 400.000đ/ ngời) Tuy nhiên về nhà ở thì trên địa bàn toànhuyện đã xóa toàn bộ nhà tạm cho các hộ nghèo nhờ chơng trình nhà tình thơngcủa chính quyền các cấp, đây là điều kiện để con em những hộ dân này đến tr-ờng
2.1.3 Sự ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến sự phát triển giáo dục huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên.
2.1.3.1 Những thuận lợi.
Văn Lâm là một huyện nông nghiệp trớc những năm 1990 của thế kỷ
XX, nhng từ sau khi đất nớc đi vào con đờng đổi mới và hội nhập kinh tế đã
có sự thay đổi rõ rệt và nhanh chóng theo hớng tích cực Tỉ trọng kinh tế giữanông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đã thay đổi theo chiều hớng giảm dần vềnông nghiệp, tăng dần về công nghiệp và dịch vụ Chất lợng tăng trởng kinh tếcủa huyện Văn lâm dần dần đợc cải thiện Mạng lới đờng giao thông liênhuyện, liên xã đã đợc nhựa hóa và bê tông hóa giúp cho việc đi lại, thông th-
ơng hàng hoá của nhân dân thuận tiện Dân số đông có chất lợng, năng động
Trang 33nếu đợc đào tạo liên tục trong 10 đến 15 năm sẽ là lực lợng lao động nòng cốtcho công cuộc phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà sau này.
Văn Lâm nhờ có vị trí tiếp giáp với Thủ đô Hà nội và là cửa ngõ phía
Đông của Thủ đô, đặc biệt có hai tuyến giao thông huyết mạch của đất nớc làquốc lộ số 5 và đờng sắt Hà nội - Hải phòng nên thu hút đợc nhiều doanhnghiệp trong và ngoài nớc đến đầu t, làm ăn, trên cơ sở đó tạo điều kiện công
ăn việc làm cho nhân dân địa phơng và các nghành dịch vụ phát triển Trongnhững năm qua huyện Văn lâm đã tập trung phát triển kinh tế, tạo công ănviệc làm cho ngời dân, tạo điều kiện cho ngời dân tiếp cận với các lĩnh vực y
tế, giáo dục văn hóa từng bớc cải thiện đời sống nhân dân
Công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở của tỉnh Hng yên đã thựchiện thành công từ năm 2001 và đợc Bộ GD-ĐT ra quyết định công nhận đạtchuẩn từ tháng 7 năm 2002, đây là điều kiện nâng cao chất lợng nguồn nhânlực của tỉnh và là điều kiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông, từ đó cơ sởvật chất dành cho giáo dục đợc quan tâm, đội ngũ giáo viên đợc chuẩn hóa tạo
điều kiện cho nhà trờng phát triển về quy mô cũng nh từng bớc nâng cao chấtlợng
2.1.3.2 Những khó khăn, hạn chế, thách thức.
+ Những khó khăn, hạn chế.
Cơ cấu kinh tế của huyện tuy có sự thay đổi nghiêng về công nghiệp vàdịch vụ, nhng một số xã phía Đông của huyện (6 xã) kinh tế vẫn phụ thuộcnhiều vào nông nghiệp nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn Tốc độ pháttriển kinh tế của huyện trong những năm qua tơng đối khá nhng cha ổn định
và bền vững, đặc biệt môi trờng sống của ngời dân bị ô nhiễm nghiêm trọng,nh: Ô nhiễm môi trờng nớc, ô nhiễm không khí không ngừng gia tăng mà cha
có biện pháp xử lí giải quyết, đó cũng là mặt trái của việc đầu t ồ ạt vào côngnghiệp mà không có sự chọn lọc
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật (thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc):Tuy có sự đầu t nhng vẫn còn thiếu và yếu, cha hoàn chỉnh Các hệ thống hậucần công nghiệp (khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề) và hệthống cơ sở dịch vụ tuy có phát triển nhng cha đợc đầu t đồng bộ
Việc đô thị hoá ở nông thôn diễn ra nhanh nhng còn lộn xộn, thiếu quyhoạch, manh mún, mạnh ai lấy làm do việc quản lý của chính quyền địa ph-
ơng còn nhiều bất cập làm cho bộ mặt nông thôn mất đi bản sắc, tệ nạn xã hội
Trang 34ngày càng có xu hớng gia tăng khiến cho an ninh trật tự địa phơng không đảmbảo, ngời dân thấy bất an trên chính quê hơng mình.
Về giáo dục, công tác xây dựng cơ sở vật chất đợc quan tâm đầu t nhngcha đảm bảo phục vụ yêu cầu, nh: Với khối tiểu học và trung học cơ sở thì rấtnhiều trờng đã đạt chuẩn quốc gia, nhng với khối THPT thì toàn huyện cha cótrờng nào đợc công nhận là trờng chuẩn quốc gia Chất lợng quản lý, giảngdạy của đội ngũ CBQL, GV và việc học tập của học sinh có nhiều tiến bộ, nh-
ng còn chậm so với yêu cầu đổi mới của nền giáo dục phổ thông hiện nay
ra Trong những năm gần đây có rất nhiều giáo viên sau khi hoàn thành chơngtrình đào tạo thạc sĩ đã xin chuyển về các trờng THPT của Hà nội Chính vìvậy các nhà quản lý của địa phơng cần có chính sách đãi ngộ thích hợp để giữchân nguồn nhân lực có chất lợng cao phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế
địa phơng trớc khi quá muộn
2.2 Tình hình chung GD&ĐT huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên.
2.2.1 Quy mô phát triển giáp dục và đào tạo.
Nhân dân Văn lâm có truyền thống cách mạng và hiếu học Với sự quantâm, hỗ trợ của Sở GD-ĐT, nhận thức đợc tính chiến lợc, ý nghĩa củaGD&ĐT, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Văn lâm đã nỗ lực pháttriển sự nghiệp GD&ĐT Vì vậy, giáo dục Văn lâm đã đạt đợc nhiều thành tựuquan trọng:
Bảng 2.1: Quy mô trờng, lớp, học sinh huyện Văn Lâm năm học 2010-2011
Trang 35Mạng lới trờng lớp các cấp học trong hệ thống giáo dục của huyện đợc
đầu t, phát triển đáp ứng yêu cầu, nhu cầu học tập của con em nhân dân tronghuyện Toàn huyện có 39 trờng mầm non và phổ thông, trong đó gồm: 11 tr-ờng mầm non, 13 trờng tiểu học, 12 trờng THCS, 3 trờng THPT Đã xây dựng
đợc 22 trờng đạt chuẩn quốc gia (02 trờng mầm non, 13 trờng tiểu học, 7 ờng THCS) phấn đấu năm 2012 xây dựng đợc một trờng THPT đạt trờngchuẩn quốc gia Tất cả các trờng tiểu học đều học hai buổi/ngày, các trờngTHCS đều học một buổi/ngày, phấn đấu năm học 2011-2012 các trờng THPTcủa huyện học một buổi/ngày Ngoài ra, huyện có một trung tâm giáo dục th-ờng xuyên và các xã đều có trung tâm học tập cộng đồng
tr-2.2.2 Về cơ sở vật chất.
Toàn huyện không còn tình trạng lớp học ba ca từ năm học 2001-2002.Thực hiện đề án nâng cao chất lợng giáo dục, trong những năm qua Hng yên
đầu t xây dựng với chủ trơng trờng ra trờng, lớp ra lớp, khi xây dựng xongphải đạt chuẩn quốc gia về CSVC (theo tiêu chí trờng đạt chuẩn quốc gia).Năm học 2009-2010, trên địa bàn huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên đã thực hiệnxây dựng mới 62 phòng học và 8 nhà công vụ giáo viên với tổng kinh phí dựkiến là 24.800 triệu đồng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về cơ sở vật chấtcủa các trờng theo hớng chuẩn hóa
2.2.3 Đội ngũ giáo viên.
Năm học 2010-2011, toàn huyện có 1153 giáo viên mầm non, phổ thông
(Nguồn văn phòng GD&ĐT huyện Văn Lâm)
Về cơ bản giáo viên phổ thông đã chuẩn hóa và trên chuẩn Số giáo viêncha đạt chuẩn chỉ còn ở nghành học mầm non Đổi mới PPDH luôn đợc các tr-ờng phổ thông thờng xuyên quan tâm nhằm nâng cao chất lợng dạy học, côngtác thanh tra, kiểm tra việc dạy và học đợc ngành GD&ĐT tiến hành thờng
Trang 36xuyên và định kỳ trong năm học, qua đó đánh giá, rút kinh nghiệm trong côngtác chỉ đạo cũng nh việc thực hiện dạy và học trong nhà trờng Hàng năm SởGD&ĐT đều tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cho tất cả các cấp học nhằmnâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới phơng pháp giảng dạy cho đội ngũgiáo viên
2.2.4 Về chất lợng giáo dục.
Chất lợng giáo dục phổ thông có nhiều chuyển biến tích cực trên nhiềumặt Giáo dục đạo đức cho học sinh đợc quan tâm đúng mức, đại bộ phận họcsinh đều có ý thức chấp hành tốt nội quy nhà trờng, có ý thức học tập đúng
đắn, có lối sống lành mạnh Công tác Đoàn, Đội trong nhà trờng ngày càng
đ-ợc đẩy mạnh, nhằm giáo dục cho học sinh ý thức trách nhiệm của ngời côngdân, tính khiêm tốn, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, nâng cao nhận thức chohọc sinh về phòng chống tệ nạn xã hội đang xâm nhập vào trờng học Số họcsinh yếu kém chỉ còn chiếm tỉ lệ rất nhỏ dới 1%
Trong các năm học, ngành Giáo dục đã chỉ đạo cho các trờng phổ thôngthực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Hai không” với bốn nội dung; hoạt độngphong trào “Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trờngphổ thông giai đoạn 2008-2013; tăng cờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụngCNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2013 Hiệu quả đào tạo các cấphọc trong những năm vừa qua luôn đợc duy trì giữ vững Nhìn chung chất lợnggiáo dục trong nhà trờng ngày càng chuyển biến tốt đẹp, những hiện tợng tiêucực trong nhà trờng ngày càng đợc hạn chế, chất lợng dạy học ngày càng đợccủng cố và phát triển
2.2.5 Những chủ trơng định hớng của tỉnh Hng yên về phát triển GD&ĐT.
2.2.5.1 Chủ trơng của các cấp lãnh đạo địa phơng.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XXIII nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới
và phát triển giáo dục theo hớng mở rộng quy mô và chuyển biến nhanh vềchất lợng, tạo nguồn nhân lực có chất lợng đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,hiện đại hóa.”[1]
- Quan điểm phát triển giáo dục: Giáo dục là quốc sách hàng đầu phục vụcho phát triển KT-XH, an ninh quốc phòng; Giáo dục là sự nghiệp của toàn
Đảng, toàn dân
Trang 37- Mục tiêu giáo dục đến năm 2015 và định hớng đến năm 2020 là: Tạo
b-ớc chuyển biến về chất lợng giáo dục, u tiên nâng cao chất lợng nguồn nhânlực Đổi mới giáo dục và quản lý giáo dục, phát huy nội lực giáo dục
2.2.5.2.Chủ trơng của Sở GD&ĐT Hng yên đối với công tác ứng dụng CNTT.
- ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và dạy học đợc sự quan tâm củalãnh đạo Sở GD&ĐT
- Sở GD&ĐT xây dựng website: www.hungyen.edu.vn và ngày càng chútrọng đến sự phát triển của trang web này trong quá trình triển khai thực hiện
- Chỉ đạo tất cả các trờng THPT ứng dụng CNTT trong công tác quản lý
và dạy học, đa số các trờng đều có ứng dụng CNTT vào trong hoạt động của
đơn vị nhng mức độ ứng dụng ở các đơn vị và hiệu quả thu đợc còn khác nhau,cha đồng đều
- Yêu cầu 100% các trờng kết nối mạng Internet, sử dụng chuyển tảithông tin qua mạng, các trờng có hộp th điện tử và khuyến khích chuyển tải,trao đổi thông tin qua kênh này
- Khuyến khích các đơn vị xây dựng website riêng cho đơn vị mình
- Các nội dung ứng dụng CNTT tại các trờng nh: quản lý nhân sự, quản lýhọc sinh, quản lý thời khóa biểu, quản lý xử lý điểm, quản lý giảng dạy, họctập của giáo viên và học sinh…đợc Sở hớng dẫn triển khai tập huấn cho các
đơn vị
2.3 Khái quát về các trờng THPT của huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên 2.3.1 Khái quát.
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng
để thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện tiên quyết để phát triểnnguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng tr ởng kinh tếnhanh và bền vững Trong những năm qua, ngành GD&ĐT tỉnh H ng yênnói chung và giáo dục THPT nói riêng có quy mô tăng trởng nhanh về số l-ợng cũng nh hiệu quả đào tạo các cấp bậc học Trong xu thế chung đó,giáo dục THPT của huyện Văn lâm cũng có những bớc tăng vững chắc cả
về số lợng cũng nh chất lợng Từ một trờng trung tâm năm học 1999-2000với 54 lớp, đến năm học 2001-2002 đã tách làm hai tr ờng với 60 lớp Trongnhững năm học tiếp theo số lớp tăng đều hàng năm, đến năm học 2008-
2009 thành lập thêm một trơng dân lập với quy mô 15 lớp Tỉ lệ học sinh đi
Trang 38học so với dân số trong độ tuổi năm học 2007-2008 đạt 56%, đến năm học2010-2011 đã đạt 63%.
Bảng 2.3: Số liệu tổng hợp của các trờng THPT huyện Văn Lâm
(Nguồn Văn phòng Sở GD&ĐT tỉnh Hng yên)
Mạng lới trờng phổ thông đợc bố trí hợp lý tạo điều kiện cho học sinh
đến trờng Giáo dục THPT trong những năm qua có sự tăng trởng theo hớngtích cực Tuy tỉ lệ tốt nghiệp THPT năm 2007 so với các năm trớc và sau đó cóthấp nhng đó là một bớc chấn chỉnh về chất lợng đặc biệt tăng cao trở lại trongnhững năm gần đây chứng tỏ sự nỗ lực rất lớn của ngành giáo dục trong đó cógiáo dục THPT
2.3.2 Quy mô trờng, lớp, học sinh, giáo viên, CBQL trờng THPT.
Năm học 2010-2011 huyện Văn lâm có ba trờng THPT với quy mô 74lớp cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu trờng lớp đào tạo tạo điều kiện thuận lợi chohọc sinh trong việc đi học Hiện tại tất cả các giáo viên tham gia giảng dạyTHPT ở các trờng trên dịa bàn huyện đều đạt chuẩn và trên chuẩn Năm học2010-2011 số lợng giáo viên trên chuẩn của ba trờng là 21 ngời chiếm tỉ lệ9,6% trên tổng số giáo viên, cha tính 7 ngời đang theo học các chơng trìnhthạc sĩ tại các cơ sở đào tạo Đổi mới PPGD luôn đợc các trờng thờng xuyênquan tâm nhằm nâng cao chất lợng dạy học, công tác thanh tra, kiểm tra việcdạy học đợc ngành GD&ĐT tiến hành thờng xuyên, định kỳ trong năm học,qua đó đánh giá rút kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo cũng nh việc dạy vàhọc trong nhà trờng
Bảng 2.4: Bảng số lợng và cơ cấu CBQL các trờng THPT huyện Văn Lâm
Trang 39đảng Viên
tổng Số
đảng Viên Là Nữ
Từ 30
đến 39
Từ 40
đến 49
Từ 50 trở lên
Tiến
sĩ
Thạc sĩ
Đại học
Cao
đẳng
Cử nhân
Cao cấp
Trung cấp
( Nguồn Văn phòng Sở GD&ĐT tỉnh Hng Yên)
Năm học 2010-2011 số CBQL của các trờng THPT trong huyện là 9 đồngchí trong đó có 3 Hiệu trởng, 6 Phó hiệu trởng và 4 đồng chí là thạc sĩ Về tuổi
đời chỉ có một đồng chí dới 40 tuổi, còn lại 8 đồng chí đã ngoài 50 chiếm89%
Nhìn chung đội ngũ CBQL các trờng THPT của huyện Văn lâm, tỉnh Hngyên có 100% đạt chuẩn về trình độ đào tạo chuyên môn nghiệp vụ trong đótrên chuẩn là 44% Tỉ lệ nữ còn thấp, chỉ có 1/9 đồng chí CBQL là nữ chiếm
tỉ lệ 11% so với tỉ lệ nữ giáo viên của các trờng Năng lực CBQL ngày càng
đ-ợc nâng cao thể hiện qua công tác đánh giá xếp loại hàng năm
2.3.3 Cơ sở vật chất các trờng THPT.
Trong những năm qua để mở rộng mạng lới trờng lớp, từ cấp tỉnh đến cấphuyện đã tập trung đầu t tăng cờng cơ sở vật chất, xây mới cũng nh tu sửa tr-ờng lớp Do nằm trên địa bàn nông thôn lên diện tích đất của các trờng THPT
đều đảm bảo theo tiêu chuẩn của trờng đạt chuẩn quốc gia Các phòng chứcnăng, phòng thí nghiệm, thực hành, phòng vi tính đợc quan tâm đầu t xâydựng nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy của nhà trờng
2.3.4 Chất lợng giáo dục THPT.
Nhìn chung các trờng đều quan tâm chỉ đạo, củng cố nâng cao chất lợngdạy và học Xác định chất lợng dạy học là trụ cột của việc nâng cao uy tín củanhà trờng trớc nhân dân, làm lên “thơng hiệu” của nhà trờng Chính vì vậy,chơng trình, nội dung các môn học đợc tổ chức giảng dạy đầy đủ, các thày côgiáo luôn đầu t nâng cao kiến thức của bản thân đáp ứng yêu cầu ngày càngcao của chuyên môn Các hoạt động ngoại khóa, giáo dục ngoài giờ lên lớpcho học sinh đợc đẩy mạnh, thờng xuyên chú trọng nâng cao đạo đức, lối sống
và ý thức học tập cho học sinh thông qua tiết sinh hoạt của giáo viên chủnhiệm, tiết dạy trên lớp của giáo viên bộ môn
Trang 40Chất lợng giáo dục luôn đợc duy trì và giữ vững, số học sinh yếu kém có
xu hớng giảm dần Với những học sinh yếu kém, các trờng đều có kế hoạchbồi dỡng, rèn luyện trong hè giúp các em nâng cao dần trình độ Các trờng th-ờng xuyên chỉ đạo về công tác chuyên môn cũng nh thanh, kiểm tra để từng b-
ớc hạn chế số học sinh yếu kém
2.4 Thực trạng ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học ở các trờng THPT huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên.
2.4.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác ứng dụng CNTT.
Bảng 2.5: Các số liệu về cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT
TT Tên trờng
Máy tính thực hành
Máy tính VP/QL
Máy tính nối internet
Máy chiếu
Máy in
(Nguồn Văn phòng sở GD&ĐT tỉnh Hng yên)
Các trờng THPT của huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên hiện nay đều có trang
bị phòng máy vi tính và kết nối internet Ba trờng THPT với 172 máy tính cókết nối Internet trong đó hai trờng quốc lập là 150 máy chiếm tỉ lệ 75máy/tr-ờng có kết nối Internet Ngoài ra các trờng còn đợc trang bị máy chiếu đanăng phục vụ cho các bài giảng giáo án điện tử, các cuộc họp cũng nh hộithảo Đó là một trong những điều kiện đầu tiên và quan trọng để thực hiệnviệc ứng dụng CNTT vào trong quản lý hoạt động dạy học
Các trờng THPT đều có giảng dạy tin học chính khóa (Lớp 10: 2tiết/tuần,lớp 11,12: 1,5 tiết/tuần) Ngoài ra với số máy tính trên, với đội ngũ giáo viêngiảng dạy tin học ở các trờng tổ chức đào tạo, bồi dỡng tin học cho giáo viên,qua đó trình độ tin học của cán bộ, giáo viên, nhân viên các trờng ngày mộtnâng lên
2.4.2 Trình độ tin học của CBQL, GV các trờng THPT huyện Văn lâm, tỉnh Hng yên.
Bảng 2.6: Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV các trờng THPT huyện Văn lâm năm học 2010-2011.
THPT
Sl GV CBQL
Tin học Căn bản
Chứng chỉ A
Chứng chỉ B
Trung cấp
Cao
đẳng
Đại học