Bởi vì thong{qtta viéc tinh toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh vàsđiễm Yếu wề hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng niữềnhững kiềm năng cần phát huy và n
Trang 1Luận văn Giải pháp nhằm hoàh thiện Công tác phân tích tài chính tạt Công ty Công
ty Cổ phân xây%ằwhg và thương mại
HT Liệt Nam
Trang 2MUC LUC
LOT MO DAU eecsssessssssseesesssneesssnnescesneeecesssneecessneeessnneeeesneeecesanesessnneess 1
CHUONG 1: LY LUAN CHUNG VE HIEU QUA PHAN TICH TAI CHÍNH CÚA DOANH NGHIỆẸP 2-52 St SE 2E 1211221711121 3
1.1.Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 3 1.1 Núi HIỆNH - 1n nh nh TH nh nh HH nh HH hàn 3 1.1.3.Phương pháp phân tích tài CHẲHh - 5c sksseeesekres 4 1.1.4.Nội dung phân tích tài chính -. .-.- Ấ, 6 1.2.Các hoạt động của doanh nghiệp + - $5 -Ề, - x 10 1.2.1.Khái niệm và đối trợng của phân tích tài chúth doành nghiệp 10 1.2.2.Mục đích và chức năng của phâttích tài chínlĩ Oanh nghiệp l I 1.2.3.Quy trình phân tích tài chính cúa¿lounhìnghiệp 14 1.3 Các nhân tố ánh hướng đến hiệt:;quá phâh tích tài chính của
CÓ PHÀN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HT VIỆT NAM 19
2.1.TôÑp`quah về cồng ty Cổ phần xây dựng và Thương mại HT Việt
SÀM.I.bịch sử hình thành và phát triển Công ty Cô phần xây dựng và (//171/18/1/8,0/4 ð0\(,¡ 8n nh 19 2.1.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ cúa Công ty Cỗ phần xây dựng và thương mại HT Việt ÍNdIH - - c SScSSseseeseeeeesres 20 2.1.3.Két quä hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 25 2.2.Thực trạng phân tích tài chính tại công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại HT Việt NÑam 2 2c SE E*ESEEErksrxerkrrrrrrsere 28
2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán của công y -:-2 28
2.2.2.Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh của công y 33
Trang 32.2.3.Cac chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phân tích tài chính của Cong ty
Cổ phần xây dựng và Thương mại HT Việt Nam 38 2.2.3.1 Thời gian hoàn thành phân tÍChh .- -c«« «+ s + +++ 38 2.2.3.2 Chỉ phí phâH tÍCH, c5 c + S+xkE+kkEeEEeEekExeerkreeererxeexee 39 2.2.3.3 Quy trình phiậH tÍCÌ, - «c3 kE*seEEeekeeekseeeeeee 39 2.3.Đánh giá hiệu quả phân tích tài chính của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại HT Việt Ñam - - 5555 +S<£sseeseese 39
2.3.1.KẾI quả đạt đÏưƯỢC 55-55 cxctertcsrerkerereẤŸN cuc 39
2.3.2.Hạn chế cúa công ty Cô phần xây dựng và Thươâg mại PT Việt Nam CON (ON fqi 55c Scctcctccxtcxx cv 2688 1c LỀN LẦN >2 40
2.3.2.1.Hạn chế cccccc so cIẰ Ó MẾ L.u.c 40
2.3.2.2 Nguyên nhÂNH «EEx- 1X «co ỒN VỀ, SH re, 41
CHUONG 3: MOT SO GIAI PHAP MA KIEN NGHI NHAM NANG CAO HIEU QUA PHAN TICH PALGHINI®CUA CÔNG TY CO PHAN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNGMAI T VIỆT NAM - 43
3.1.Định hướng nẩùg èao Hiệu quả phân tích tài chính của công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại HT Việt Nam - 552555 s+ccsse 43 3.2.Giai php nang cao, hiéu qua phan tich tài chính tại công ty Cổ
phan xaydimng vatthuong mai HT Việt Nam -2 255222522 44
3.2.lChuyên mụn hóa phân tích tài chính trong công t 44 3)2.2.Náng cao trình động cán bộ phân tích tài chính trong công ty 45 3.2.3.Nâng cao hiệu quả thông tin phân tích tài chính tại công ty 46 3.2.4 Nâng cao nhận thức về phân tích tài chính của chủ doanh /772/2.00010Ẻ0858e.a 47 3.2.5 Hoàn thiện nội dung phâH fÍCÌ, -.- c5 seksesskeseeseesres 47 3.2.5.1 Phân tích diễn biến vốn và sử dụng VON cecccsescevsvssesvereseseeseaes 47 3.2.5.2 Phân tích nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn 49
3.2.5.3 Tính toán lại một số tỷ số tài chính . zse+ce+see: 51
Trang 43.3 G6 nga eee ees ecccecc esse csseessscevesssessssvecsecsssssesavessssasesseesseeseeeses 54 3.3.1 Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống kế toán kiếm todn 54
3.3.2 Nhà nước cần xây dựng hệ thống chỉ tiêu ngành 54 3.3.3 Nhà nước và các cơ quan chú quản cần thông nhất chương trình đào L⁄¿HaddđdddididddddddiiiiddầồẦẮ 54 3.3.4 Cơ quan chú quán nờn cú quy định thời hạn bắt buộc nộp báo cáo phân tích tài chính đối với các Doanh nghiệp 55
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 5DANH MUC SO DO, BANG BIEU
Sơ đồ 2.1 - T6 chite b6 may quan IY .ecceeseecseessesssesssesseessesssessesssessseesessseess 22 BIEU 2.1.KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 26
Biểu 2.2: Tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây 27
Bảng 2.3 Kết cấu tài sản của công ty năm 2009 - 2010 -¿©¿ 29
Bảng 2.4: Kết cấu vốn của công ty năm 2009 - 2010 - 2-2222 Bảng 2.5: Vốn lưu động thường xuyên -+
Bảng số 2.6: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyờn
Bảng số 2.7: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 2.8: Các ty số về khả năng thanh toán .ÀÉ `
Bảng 2.9: Các tỷ số về khả năng hoạt động è ` ` HH HH ng re, 35 Bảng 3.1: Bảng tài trợ của công ty nã `# - 48
Bảng 3.2: Các tý số về khả nã ` én từ năm 2008 đến 2010 50
Bảng 3.3: Các tỷ số NS ống từ năm 2009 đến năm 2010 53
S
Trang 6LOI MO DAU
Quản trị tài chính là một bộ phan quan trong của quản trị doanh nghiệp Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đầy hoặc kìm hãm quá trình kinh đoanh Do đó, để phục vụ cho công tác quản
lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên
tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai Bởi vì thong{qtta viéc tinh toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh vàsđiễm Yếu wề hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng niữềnhững kiềm năng cần
phát huy và những nhược điểm cần khắc phuemQua dé cac nha quan ly tai
chính có thể xác định được nguyên nhân gâØ*a và đề,xốất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng nhưđïnh:hìúh hoatđộng kinh doanh của đơn
vị mình trong thời gian tới
Qua quá trình thực tập tai cổhg'ty.em nhận thấy tỡnh hình tài chính của Công ty có thể thấy rang mac did cu nhing cé ging va né luc khéng ngimng nhưng bên cạnh nHữn8àthành)tựu đã đạt được công ty vẫn còn bộc lộ một số hạn chế trong.cRính sắch đùản lý tài chính gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt độầg sẩn›xuất kinh doanh nói chung của công ty Công ty thường bị
kháêh*hänồ èhiểm dụng vốn lớn nên Công ty thường phải vay nợ đề bù đắp tho bản Bày, làm ảnh hưởng đến tình hình sản xuất Do đó cần phải có một chính)sách thanh toán hợp lý Trước hết phải quản lý tốt các khoản phải thu,
nhanh chóng thu hồi công nợ
Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng
và thương mại HT Việt Nam, em đã có gắng tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua phân tích tình hình tài chính trong vài năm gần đây nhằm mục đích tự nâng cao hiểu biết của mình về vấn đề tài chính doanh nghiệp nói chung, phân tích tài chính nói riêng Vì vậy, em chọn
đề tài “ Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty
Trang 7Công ty Cố phần xây dựng và thương mại HT Việt Nam” làm chuyên đề
thực tập tốt nghiệp
Ngoài phần mớ bài và phần kết luận chuyên đề được chia làm 3 chương: Chương l - Lý luận chung về phân tích tài chính của Doanh nghiệp Chương 2 - Thực trạng tình hình phân tích tài chính tại Công ty Cổ phân xây dựng và thương mại HT Việt Nam
Chương 3 - Một số kiến nghị và giái pháp nhằm nâng cao hiệu quá Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phân xây dựng và thương mại HT Việt Nam Qua quá trình thực tập tại Công ty và được sự hướng dan nhiéttinh cia thay cu gido huéng dan va cac anh chi trong Cong tyendi chungiwa phong ké toán nói riéng da gitp em hoan thanh chuyén dé tét nghiopynay Do kha nang trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi.sai sótrong chuyên đề thực tập
Em rất mong nhận được ý kiến đúng góp của 'Thầy cô và các anh chị trong phòng để tôi được hoàn thiện hơn đồng học tapteting nhw cong tac sau này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHUONG 1
LÝ LUẬN CHUNG VE HIỆU QUÁ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một cách thức tổ chức hoặt động kinh fẾ của nhiều cá nhân
Có nhiều hoạt động kinh tế chỉ có thê thực hiện ,Bởi \eác Đoanh nghiệp chứ không
phải là các cá nhân
1.1.2.Mục tiêu
Có nhiều đối ftợng-quanđtầmìđến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, tha tài tÈợ, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tượng quan tâm với các mục đích khác Rhatnhưng thường liên quan với nhau
Đối với chủ doanh ìghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu Êđà,họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra, các nha quan
tri doanh nghiép eon quan tam đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng
cadychat lwong san phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí Tuy nhiên, doanh nghiệp
chì:eó thẻ thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh toán được
nợ Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục rút cục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc
phải đóng cửa, còn nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộc phải ngừng hoạt động
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tin dung, méi quan tâm của
họ hướng chủ yếu vào khă năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyền đổi thành tiền nhanh, từ đó so
sánh với số nợ ngắn han dé biét được khả năng thanh toán tức thời của doanh
Trang 9nghiệp Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro
Đối các nhà đầu tư, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của Công ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp Từ đó ảnh hướng tới các quyết định tiếp tục đầu tư và Công ty trong tương lai
Bên cạnh những nhóm người trờn, cóc cơ quan tài chính, cơ quan thuế,
nhà cung cấp, người lao động cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính của doanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống như các chủ ngân hàng, chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư
Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều cớếthê tìm thấy wà thoả mãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chấ iều do phamtich báo cáo tài chính cung cấp
1.1.3.Phương pháp phân tích tài chính
Phương pháp phân tích tài chính báo bòní một.hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyền và Biễn đôi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp
và chỉ tiết, nhằm đánh giătình hìầh tài chính doanh nghiệp
Về lý thuyết đố ầhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên thực tế người ta thữòn8;sử dụng các phương pháp sau:
+ Phuong phap so.sanh
-So,sanh'gitra số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước đề thấy rõ xu hướng thay, d6i Về tài êhính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiện hay xẩn đi nhàr thế nào đề có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thay rõ mức độ phan đấu của
doanh nghiệp
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức trung bình của ngành đề thấy tình hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng ngành
- So sánh theo chiều dọc đề thấy được tỷ trọng của từng tổng số ở mỗi bản
báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so sánh.
Trang 10- So sânh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối vă số tương đối của một khoản mục năo đó qua cóc niờn độ kế toân liín tiếp
Khi sử dụng phương phâp so sânh phải tuđn thủ 2 điều kiện sau:
- Phải xâc định rõ gốc so sânh vă kỳ phđn tích
- Câc chỉ tiíu so sânh (hoặc câc trị số của chỉ tiíu so sânh) phải đảm bảo tính
chất có thể so sânh được với nhau Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương phâp tính toân, thời gian tính toân
+Phương phâp tỷ lệ
Phương phâp năy dựa trín câc ý nghĩa chuđn mực câc tỷ lệ của đăi lượng tăi chính trong câc quan hệ tăi chính Về nguyín tắc, phương phâp năy Yíu eau phai
xâc định được câc ngưỡng, câc định mức đề nhận xĩt, đấñh giâ tình Rình tăi chính
doanh nghiệp, trín cơ sở so sânh câc tỷ lệ củđydoanh nghiệp Với giâ trị câc tỷ lệ tham chiếu
Đđy lă phương phâp có tính hiện tực caØ Với câc điều kiện được âp dụng ngăy căng được bổ sung vă hoăn thiệØ họnVì:
- Nguồn thông tin kế toâØ£®ă;tầichí8h Hược cải tiến vă cung cấp đầy đủ hơn
lă cơ sở để hình thănhìnhừấg that clẩếu tin cậy nhằm đânh giâ một tỷ lệ của một doanh nghiệp hay mộgnhốm doanhnghiĩp
- Việc âp.dụng tin ọcÌềho phĩp tích luỹ dữ liệu vă thúc đđy nhanh quâ trình tính toân hăng loat.câc tỞTệ
tPhừơầg phâp năy giỳp cóc nhă phđn tích khai thâc có hiệu quả những số
liệu Vă Phđn tích một câch hệ thống hăng loạt tý lệ theo chuỗi thời gian liín tục hoặc
theo.từng giai đoạn
+ Phường phâp Dupont
Bín cạnh đú, cóc nhă phđn tích còn sử dụng phương phâp phđn tích tăi chính DUPONT Với phương phâp năy, câc nhă phđn tích sẽ nhận biết được câc nguyín
nhđn dẫn đến câc hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp Bản chất của
phương phâp năy lă tâch một tỷ số tổng hợp phản ânh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trín tăi sản (ROA), thu nhập sau thuế trín vốn của sở hữu (ROE) thănh tích số của chuỗi câc tỷ số của chuỗi câc tỷ số có mối quan hệ nhđn quả với nhau Điều đó cho phĩp phđn tích ảnh hưởng của câc tỷ số đó với tỷ số tổng hợp
Trang 111.1.4.Nội dung phân tích tài chính
*Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua phân tích báo cáo cáo tài chính
Công việc này sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khả quan thông
qua một số nội dung sau:
Để đánh giá chung trước khi đi đi vào đánh giá chỉ tiết, ta sử dụng chỉ tiêu
tỷ lệ lói trờn tổng sản phẩm:
ROI = Lãi thuân _ Doanh thu , Lãi thuần
Tai san Tai san doanh thụ
ROI la phân tích của hệ thống quay vòng vốn với tỷ lệ lầi:thuần trên doanh thu, mặt khác ROI cũn cú 2 ý nghĩa: Cho phép liêà kếÈ2 con §ó€uói cùng của 2 báo cáo tài chính cơ bản (Lãi thuần của báo cáo tết qùả hoạt động kinh doanh và Tổng cộng tài sản); Kết hợp 3 yếu tố cơ bản tần Bhải xerh-xét ngay từ đầu trước khi đi vào phân tích chỉ tiết
Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự bảo đảm về mặt tài
chính và mức độ độc lậÐ&Š mặt\àïehfnh cũng cho thấy một cách khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tông sô nguôn vôn
bỉ tiêu này càng nâng cao chứng tỏ mức độc lập về mặt tài chính của doanh Rầghiệồ èàng lớn vì hầu hết tài sản doanh nghiệp có được đều là của doanh nghiệp
Tỷ suất thanh toán Tổng số tài sản lưu động hiện hành Tổng số nợ ngắn hạn
Tỷ suất này cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu tỷ lệ này xâp xi bang 1 thì doanh nghiệp có tình hình tài chính nằm tại trạng thái bình thường tương đương với việc có đủ khả năng thanh
toán các khoản nợ ngăn hạn
Tỷ suất thanh toán của Tong so von bang tien
vôn lưu động Tổng số vốn tài sản lưu động
Trang 12Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyền đổi thành tiền của tài sản lưu động, thực tế cho thấy, chỉ tiêu này lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt vì sẽ gây
ra ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn cho hoạt động thanh toán
Tỷ suất thanh toán Tông sô vôn băng tiên tức thời Tổng số nợ ngắn hạn Thực tế cho thấy, nếu tỷ suất này lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan, còn nếu nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong thanh toán công nợ Do đó có thể xảy ra khả năng bán gấp hàng hoá đề trang trải cho các khoản công nợ Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao thì €ững không tốt vì khi này vốn bằng tiền quá nhiều phản ánh khả năng quay vòng Von, cham\Lam giam
hiệu quả sử dung vốn
Ngoài ra chúng ta cũng cần xem xét thêm chỉ tiêù›sấữè
Vốn hoạt động thuần = Tài san fru dong — No ngan han
Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì Khả nẵng than toán của doanh nghiệp càng cao Nhưng khi vốn hoạt động thuần quê cầo thÌ lại làm giảm hiệu quả hoạt động đầu tư và giảm thu nhậổ›vì phần tài šảầ›lưu động nằm dư ra so với nhu cầu chắc chắn không làm tăng thênô thụ nhậpà
Tuy nhiên, do hoạt.động của tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của hoạt động sản xuat kinh doanh và có mối quan hệ trực tiếp, hai chiều với hoạt động
sản xuất Kếnh đoành Vì vậy, để quá trình đánh giá được sâu sắc hơn, chúng ta cần
phai@i nghiên cửù các báo cáo tài chính tiếp theo
* Ñhải quát tình hình đám báo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doầnh qua phân tích Bảng cân đối kế toán
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn và cách thức
sử dụng vốn của doanh nghiệp vào công việc cụ thể Sự thay đổi của các tài khoản
trên BCĐÐKT từ kỳ trước tới ky nay cho ta biết nguồn vốn và sử dụng vốn
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn,trước tiên người ta trình bày BCĐKT dưới dạng bảng cân đối báo cáo (Trình bày một phía) từ tài sản đến nguồn vốn, sau đó, so sánh số liệu cuối kỳ với đầu kỳ trong từng chỉ tiêu của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệp theo
Trang 13nguyên tắc Nếu tăng phan tài sản và giảm phần nguồn vốn thì được xếp vào cột sử dụng vốn Nếu giảm phần tài sản và tăng phần nguồn vốn thì được xếp vào cột nguồn vốn Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau
Cuối cùng, tiến hành sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theo những trình tự nhất định tuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào một bảng biểu theo mẫu sau:
Biéu 1.1 Các chỉ tiêu về nguồn vốn va sw dung von
Tu du cu giải pháp khảìtháe€ cáe nguồn vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Đề tiết hành (sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có tài sản bao
gém: TSCP,va daw tudai han; TSLD va dau tư ngắn hạn Để hình thành hai loại tài
sản này, )bhài vú cöe nguồn vốn tài trợ tương ứng, bao gồm nguồn vốn dài hạn và n&uòh vồn)ngắn hạn
Nguồn vốn ngắn hạn là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng thời gian dưới I năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu đài cho hoạt động kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ trung, dài hạn
Nguồn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSCĐ,phần dư của nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành nên TSLĐ
Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, các nhà
phân tích còn quan tâm đến chỉ tiêu vốn lưu động ròng hay vốn lưu động thường
Trang 14xyuờn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cũng là một yếu tố quan trong va can thiết cho việc đánh giá điều kiện cân bằng tài chính của một doanh nghiệp Nó được xác định là phần chênh lệch giữa tổng tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn:
Vốn lưu dong rong = TSLD - No ngan han
Khả năng đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và khả năng nắm bắt thời cơ thuận lợi của doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động nói chung và vốn lưu động ròng nói riêng Do vậy, sự phát triển
còn được thể hiện ở sự tăng trưởng vốn lưu động ròng
Mức độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức.độ eủa vốn lưu
động thường xuyờn.Phõn tớch tình hình đảm bảo nguồn vốn-chö.hoặt động kinh doanh,ta cần phải tính toán và so sánh giữa các nguồn vốnzvới tài sẩh:
_ - Khinguồn vốn đài hạn < TSCD hode\ TSLĐ lì <$ * Nguồn vốn
ngăn hạn Có nghĩa là nguôn vôn thường xuyên S0 Dọ đó ngưồn von dài hạn không đủ đầu tư cho TSCĐ, doanh nghiệp phái đầu w vầb TSCĐ một phần nguồn vốn ngắn hạn, TSLĐ không đáp ứng đứ"nhu èàu.thaRh toán nợ ngắn hạn Cán cân thanh toán của doanh nghiệp mát eân<Bằnề, dồanh nghiệp phải dùng một phần
TSCĐ đề thanh toán nợ ñgắn: hạn đến haầutrả
Trong trường hỡp;nhụ vậy; giãi pháp của doanh nghiệp là tăng cường huy động vốn ngắn hạn họp,pháp hoặc giảm qui mô đầu tư dài hạn hay thực hiện đồng thời cả hai giẩbpháp đó
- Khi nẩùônyvỗn dài hạn > TSCĐ hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn
Tite [a cổ»vón lưu động thường xuyên > 0
€ó nghĩa là nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào TSCĐ, phần thừa
đó đầu tư vào TSLĐ Đồng thời TSLĐ > nguồn vốn ngắn hạn, do vậy khá năng thanh toán của doanh nghiệp tốt
Khi vốn lưu động thương xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ đủ cho TSCD va TSLD đủ để doanh nghiệp trả các khoản nợ ngắn hạn Tình hình tài chính như vậy là lành mạnh Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần đề tài trợ cho một phần TSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu (TSLĐ không phải là tiền)
Trang 15Thực tế cĩ thể xảy ra các trường hợp sau:
+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên > 0, tức tồn kho và các khoản phái thu > nợ ngắn hạn Tại đây các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp cĩ từ ở bên ngồi Vì vậy doanh nghiệp phải dùng
nguồn vốn dài hạn dé tai trợ vào phần chênh lệch
+ Nhu cầu nợ thường xuyên < 0, cĩ nghĩa là các nguồn vốn ngắn hạn từ
bên ngồi đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp Doanh
nghiệp khơng cần nhận vốn ngắn hạn đề tài trợ cho chu kỳ kinh doanh
* Khái quát tình hình tài chính qua Báo cáo kết quả kinh doảnh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bản bấơ¿cáo tàï;chính tổng
hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanlí tReØ.từng lưại hoạt động của doanh nghiệp Nội dung của báo cáo kết quả hoạt động in doanh thay đổi theo từng thời kỳ tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, nhưnồ›khi;đánh giá khái quát tình hình tài chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quá hoạt động kinh doanh phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản: Doanh.thu; Giáìvỗn,hàng bán; chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; Lãi, lỗ=Và được pRản anh qua đăng thức sau:
Lãi (Lỗ) = Doanh thuế“Ghỉđí ban hang — Chi phi hoạt động kinh doanh
1.2.Các hoạt động của dộnh nghiệp
1.2.1.Khái niệm và đội tegng cia phan tich tài chính doanh nghiệp
Phận›tíelàtầi chính là tổng thê các phương pháp được sử dụng đề đánh giá tình hìnHàtàicHĩnh đã quan và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết đnh èhưần:xáè và đánh giá được doanh nghiệp, từ đĩ giúp những đối tượng quan
tầm đi tới những dự đốn chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đĩ cú
cĩc quyết định phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp
Cĩ rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thơng tin kinh tế tài chính của
doanh nghiệp Mỗi đối tượng lại quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau
Do nhu cầu về thơng tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng, địi hỏi phân tích tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau đề từ đĩ đáp ứng nhu cầu của các đối tượng quan tâm Chính điều đĩ tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính ra đời, ngày càng hồn thiện và phát triển, đồng thời cũng tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính
Trang 16Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có thé tap hợp thành các đối tượng chính sau đây:
- Các nhà quản lý
- Các cô đông hiện tại và người đang muốn trở thành cổ đông của doanh nghiệp, CBVC của doanh nghiệp
- Những người tham gia vào đời sống của doanh nghiệp
- Những người cho doanh nghiệp vay tiền như: ngân hàng, các tổ chức tài chính, người mua tín phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khỏc
- Nhà nước
- Nhà phân tích tài chính
1.2.2.Mục đích và chức năng của phân tích tàÌ\chính doaRh nghiệp
+Mục đích
Các đối tượng sử dụng thông tin tà/ehính,&hặc Rau sẽ đưa ra các quyết định
với các mục đích khác nhau Vì vậy,đ@8ân tích tài ehÍnh đối với mỗi đối tượng khác
nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuýểRàmôấ khác hhau:
* Phân tích tài èhiRlí đối với nilà quản lý : là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, nhà quan lý hiểu rồ nát tầchính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phânđíêh Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng hhững mụ tiêu sau:
' Taô.rainhững chu kỳ đều đặn đề đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn
đã qứa, Việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và
rai to tải chính trong doanh nghiệp
- Hướng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hướng phù hợp với tình
hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ đề kiểm tra, kiểm soát hoạt
động, quản lý trong doanh nghiệp
Trang 17Phân tích tài chính làm nỗi bật điều quan trọng của dự đốn tài chính, mà dự
đốn là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ khơng chỉ chính sách tài chính
mà cịn làm rừ coc chính sách chung cho doanh nghiệp
* Phân tích tài chính đối với các nhà đầu tư: Các nhà đầu tư thường là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý và như vậy cĩ thể cĩ những rủi
ro Đĩ là những cổ đơng, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khĩc Cỏc đối
tượng này quan tâm trực tiếp đế những tính tốn về giá trị của doanh nghiệp Thu
thập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá trị của vốn Hai yếu tố
này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được của doanh nghiopy Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp vàsướe.đoằn giá trị cổ
phiếu, dựa vào việc nghiên cứu cỏc bỏo biéu tài chính, kiẩ nang sinh Wi, phan tich
rủi ro trong kinh doanh
* Phân tích tài chính đối với người choqvay:.Ðâ›là những người cho doanh nghiệp vay vốn đề đám bảo nhu cầu sản xưất-` kiđhìdoầnh Khi cho vay họ phải biết
chắc được khả năng hồn trả tiền vaØf“thu,nhập 6ữa họ là lãi suất tiền vay Do đĩ,
phân tích tài chính đối với ngưỡï*cehðÉVva#)lầ xác định khả năng hồn trá nợ của khách hàng
* Phan tich taigehinh d6i voi những người hưởng lương trong doanh nghiệp: Đây là những người €ĩátgùịrÌfhu nhập nhất là tiền lương được trả Tuy nhiên, cũng
cĩ những doanh nghiệp, 'đgười hưởng lương cĩ một số cơ phần nhất định trong doanh đphiỆp Đối với những doanh nghiệp này, người hưởng lương cĩ thu nhập từ
tiền Tương được trả và tiền lời được chia Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào
Rét quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, phân tích tài chính biúp họ định hướng việc làm ơn định của mỡnh trờn cơ sở yên tâm dồn sức vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tùy theo cơng việc được phân
cơng, đảm nhiệm
Như vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp là cơng cụ hữu ích được dùng để
xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt mạnh, các mặt yếu của một doanh
nghiệp, tìm ra nguyên nhân khác quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
Trang 18+Chức năng
Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ của nhận thức các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp, trong quá trình tiến hành phân tích sẽ thực hiện chức năng: đánh giá, dự đoán và điều chỉnh tài chính doanh nghiệp
- Chức năng đánh giá
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các luồn chuyển dịch giá trị, các luồng vận động của những nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối va su
dung cac quy tién tệ hoặc vốn hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu
kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật Các luồng chuyển dịch gia\tri, su van động của các nguồn tài chính nảy sinh và diễn ra như thế nào„mó.có;táể động ra sao đến quá trình kinh doanh, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếếtố khác ùhầu, có yếu tố mang tính môi trường, có yếu tố bên trong, cồ yêu t6 béa ngoai nhưng cụ thể là
những yếu tố nào, tác động đến sự vận động«và địch huyền ra sao, gan voi muc
tiêu hay ngày càng xa mục tiêu kinh doanh, củađøanh,nghiệp, có phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật hay khéng là những vân đề mà Phân tích tài chính doanh nghiệp phải đưa ra câu tfếTời uá trìầh tạo lập, phân phối và sử dụng vốn hoạt động và các quỹ tiên\Ệ ồ;đếanhfnghiệp diễn ra như thế nào, tác động ra sao đến kết quá hoạt độnga lầnhững van dé Phân tích tài chính doanh nghiệp phải làm
rõ Thực hiện trả lời Và lầm rð›những vấn đề nêu trên là thực hiện chức năng đánh
giá tài chính doanh nghiỆØ:
Ấ Chức năng dự đoán
Mọi quyét định của con người đều hướng vào thực hiện những mục tiêu nhất định Mục tiêu là đích hướng tới bằng những hành động cụ thể trong tương lai Nhữnð mục tiêu này có thể là ngắn hạn có thể là mục tiêu dài hạn Nhưng nếu liên quan đến đời sống kinh tế của doanh nghiệp thì cần nhận thấy tiềm lực tài chính,
diễn biến luồn chuyên dịch giá trị, sự vận động của vốn hoạt động trong tương lai
của doanh nghiệp Những quyết định và hành động trong tương lai phụ thuộc vào diễn biến kinh tế xã hội và hoạt động của doanh nghiệp sẽ diễn ra trong tương lai Bản than doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thé coc hoạt động cũng đều hướng tới những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này được hình thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cũng như diễn biến của
Trang 19tình hình kinh tế quốc tế, trong nước, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùng
loại, sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai Vì vậy, đề cĩ những
quyết định phù hợp và tơ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng được mục tiêu mong muốn của các đối tượng quan tâm cần thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai Đú chớnh là chức năng dự đốn tài chính doanh nghiệp
nhiên, những mối quan hệ kinh tế ngoại sinh, ban thân doanh nghiệp cũng như các
đối tượng quan tâm khơng thé kiểm sốt vàchì phối tưàn bộ Vì thế, để kết hop hai hịa các mối quan hệ, doanh nghiệp, €#e,đối tườn8*Éĩ liên quan phải điều chỉnh các
mối quan hệ và nghiệp vụ kinh f€nộiïnhệ Muốn vậy, cần nhận thức rõ nội dung,
tính chất, hình thức và\xu hữớầg ghát ftiền của các quan hệ kinh tế tài chính cĩ liên quan Phân tích tài chính giúB;dộnh nghiệp và các đối tượng quan tâm nhận thức
được điều này
1.2.3.Quy trìnhphân tích tài chính của doanh nghiệp
+ Thu fhập thơn tim
Phân tích hoạt động tài chính sử dụng mọi nguồn thơng tin cĩ khả năng lý
giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh
của đøanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đốn, đánh giá, lập kế hoạch Nĩ bao gồm với những thơng tin nội bộ đến những thơng tin bên ngồi, những thơng tin
kế tốn và thơng tin quản lý khác, những thơng tin về số lượng và giá trị Trong
đĩ các thơng tin kế tốn là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đĩ là những nguồn thơng tin đặc biệt quan trọng
Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài
chính doanh nghiệp
Trang 20+ Xử lý thơng tin
Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thơng tin đã thu thập Trong giai đoạn này, người sử dụng thơng tin ở các gĩc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra Xử lý thơng tin là quá trình sắp xếp các thơng tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính tốn, so
sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm
phục vụ cho quá trình dự đốn và quyết định
+ Dự đốn và ra quyết định
Thu thập và xử lý thơng tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thơng tin dự đốn nhu cầu và đưa rascác quyết định hoạt động kinh doanh Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích đØạt động tàï›chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu RoatL động của độanh nghiệp là tăng
trưởng, phát triển, tối đa hố lợi nhuận, tối đashố.dộhh thu Đối với cho vay va
dau tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết địnhàvề\tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các đữyệt định quảđ lý doanh nghiệp
+ Cac théng tin co sé dé phan ti€Phout dong lài chính
Bao edo két qua hoat dong kinh doanh: Là một báo cáo tài chính tổng hợp, Phản ănh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một niên độ ké
tốn, đưới hình thái tiền tệ Nội dung của báo kết quả hoạt động kinh doanh cĩ thể
thay đổi nhưng phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản là: doanh thu, giá vốn hàng ban, chi phí bán hàng và chỉ phí quản lý doanh nghiệp, lãi, lỗ Số liệu trong báo cáo này cung cấp những thơng tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh
nghiệp trong thời kỳ và chỉ ra rằng, các hoạt động kinh doanh đĩ đem lại lợi nhuận
hay lỗ vốn Đồng thời, nĩ cũn phản ánh tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 211.3 Các nhân tố ánh hướng đến hiệu quá phân tích tài chính cúa doanh nghiệp 1.3.1.Nhân tố chú quan
+ Chất lượng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Thông tin là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng phân tích tài chính vì một khi thông tin sử dụng không chính xác không phù hợp thì kết quả mà phân tích tài chính mang lại sẽ không chính xác không có ý nghĩa Vì vậy có thể nói thông tin sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính
Từ những thông tin bên trong trực tiếp phan ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài liên quan đến môi trường hoạt động của doầnh nghiệp, nhà phân tích có thể thấy được tình hình tài chính doanh nghiệpstrong qùá khứ, hiện
tại và dự đoán tương lai
+Trình đô của cán bô thực hiện việc phân tích tai chinh
Kết quả của việc phân tích tài chính doanh nghiệp có chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán⁄bộ thự€ hiệ)phân tích Mặc dù có được thông tin phù hợp và chính xác nhưw8®xử lý nầữnế thông tin đó như thế nào dé có
kết quả phân tích đạt chất lượng fhìầlạtphụ thuộc vào trình độ của cán bộ phân tích
Từ các thông tin thu thập äợê\cáđ bộƒbhân tích tiến hành tính toán các chỉ tiêu, lập các bảng biểu và nhiệm vù cửa ngừời phân tích là gắn kết tạo lập mối quan hệ giữa các chỉ tiêu, kết hop với eáềđhông tin về điều kiện hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để giải`thích tìnRhình tài chính của doanh nghiệp Xác định được những điểm nfanh yếù) tà ñguyên nhân của nó Tầm quan trọng và tính phức tạp của việc phân tích tài chính đòi hỏi người cán bộ phân tích phải có trình độ chuyên môn cao
‘Whadn yhức về phân tích tài chính của chủ doanh nghiệp
Nhận thức về phân tích tài chính doanh nghiệp đóng vai trũ khỏ quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả phân tích tài chính Khái niệm về phân tích tài chính ở nước
ta chưa thực sự phổ biến, nên nhiều nhà quản lý vẫn chưa hiểu hết vai trò, tầm quan
trọng của phân tích tài chính trong quản lý doanh nghiệp Do đó, trong các doanh
nghiệp phân tích tài chính vẫn chưa trở thành một hoạt động thường xuyên, chưa được chú trọng đầu tư, xây dựng Vì thế, hiệu quả phân tích tài chính trong các
doanh nghiệp thường không cao, việc phân tích tài chính chỉ mang tính chất hình thức, không áp dụng được nhiều vào thực tiễn quản lý tài chính doanh nghiệp
Trang 22Các chủ doanh nghiệp chưa quan tâm đến phân tích tài chính một phần cũng là do muốn tiết kiệm các chỉ phí, tuy nhiên họ lại khơng thấy được những lợi ích to lớn mà phân tích tài chính mang lại Chỉ khi nào những người chủ doanh nghiệp thực sự coi phân tích tài chính là một hoạt động cần thiết cho doanh nghiệp và cĩ sự đầu tư thích đáng thì hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp mới cĩ thể được nâng cao
1.3.2 Nhân tố khách quan
+Mơi trường pháp lý
Bat cứ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh;độnh đều phải tuân thủ luật pháp về kinh tế và các chính sách kinh tế Thơng quaduật Pháp \ẻ Kình tế và các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ra mơi trường và hànhfJahg cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và định hướng chổicác-doanh hghiệp phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội mỗi thời kỳ
Sự thay đổi trong chính sách phát triển kidh Ìé ðũng như luật pháp kinh tế cĩ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của@đoanh nghiệBế do đĩ cần phải dự báo được sự ảnh hưởng của nhân tố này đến fØầtđộấg của oanh nghiệp trong tương lai đề từ đĩ tiến hành phân tích và tự báo tài eđínhƒtĩ hiệu quả
Bên cạnh luậtpháp›và các hính sách kinh tế, thì sự tăng trưởng của doanh
nghiệp cũng dựa vàư cấcìyÊtơ như sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ của khoa học kỹ thuật do đố khi phân tích tài chính một doanh nghiệp chúng ta cũng khơng thê Khơầg)lưwy đến các nhân tố này
¬d1Ệ thốn, Chỉ tiêu trung bình ngành
Sự phát triển của doanh nghiệp luơn được đặt trong mối liên hệ với các hoạt
động €hung của ngành kinh doanh Do vậy, muốn phân tích tài chính cĩ hiệu quả cao, nhà phân tích phải cĩ sự so sánh với các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với
hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
Đặc điểm của ngành kinh doanh liên quan đến:
- Tính chất các sản phẩm của doanh nghiệp
- Quy trình kỹ thuật mà doanh nghiệp áp dụng
- Cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp: cơ cấu sản xuất này cĩ tác động đến khả năng sinh lời, vịng quay dự trữ, vịng quay hàng tồn kho
Trang 23- Nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế
Do tầm quan trọng của việc nghiên cứu ngành kinh tế, nên điều hiển nhiên là trước khi phân tích tài chính của một đoanh nghiệp nhà phân tích phaii xem xét bối cảnh của thị trường, của ngành kinh doanh, các chính sách liên quan đến ngành kinh doanh Không những thế, trong quá trình phân tích, các chỉ tiêu tài chính cần phải được so sánh với hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành để kết quả phân tích được chính xác hơn, phản ánh đúng tình trạng tài chính của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, tránh được các đánh giá chủ quan
Trang 24CHUONG 2
THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CO PHAN XAY DUNG VA THUONG MAI HT VIET NAM
2.1.Tống quan về công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại HT Việt Nam 2.1.1.Lịch sứ hình thành và phát triển Công ty Cổ phần xây dựng và
Thương mại HT Việt Nam
Tên công ty: Công ty Cé phần xây dựng và Thương mại Hil’ Viet Nam Dia chỉ: Phương Liệt —- Thanh Xuân — Hà Nội
Mã số thuế: 0102299702
Công ty là Công ty cổ phần có tư cácẰpláp nhần theo pháp luật Việt Nam Công ty được thành lập theo hình đñữc èhuyền †ừ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cô phần, hoạt động theó LWật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật Công ty đó tườcẩèh pháp nhân kế từ ngày thành lập Công ty hạch toáÊ\kinh tễ đột lằ»vằ có bảng cân đối kế toán riêng, được lập các quỹ theo quy định củaàLf doanh nghiệp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông
Công tứệCôiphần xây dựng và Thương mại HT Việt Nam được thành lập
từ năm¿2092*tiền thân là toàn bộ ngành xây lắp Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc è KV) từ lúc ngành xây lắp Công ty có tới 06 xí nghiệp và 01 trường
đào tầo›nghề xây lắp, lực lượng lao động có hàng vạn người Đó cũng là niềm
tu hao cua bao thé hệ cán bộ công nhân viên chức cống hiến cho ngành xây lắp trong công ty, đã đem đến bao công trình công nghiệp, nhà cao tầng, cơ sở
hạ tầng cho nhiều mỏ, nhiều khu công nghiệp, nhiều nhà máy, mỗi công trình hoàn thành đều có bàn tay khối óc của những người công nhân xây dựng của Công ty Từ Na Dương, Lạng sơn, Khe Bố, Nông Sơn, Quảng Ninh đến vựng Thỏi nguyờn, Hà Nội, các xí nghiệp xây lắp đã nhiều năm lặn lội, bươn trải và xây dựng thành công nhiều công trình có giá trị
Trang 25Với tỉnh thần dám nghĩ dám làm, xí nghiệp đã mở ra nhiều ngành nghề kinh doanh, gồm xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng, SX than tổ ong , may bảo hộ lao động , tuy nhiên với số cán bộ công nhân viên chức quá đông nên không đủ việc làm , đời sống cán
bộ công nhân viên chức không 6n định có rất nhiều khó khăn
Thời kỳ này đất nước đã có nhiều đổi mới trên nhiều lĩnh vực, đó là những điều kiện thiết thực để XN vận dụng và chuyển đổi trong quản lý và hoạt động SXKD, thực tế đó cú chuyền biến nhiều về cơ chế, công tác giao
khoỏn đó được mở đến các đội, việc quản lý đã có nhiều tiến bộ Tùy nhiên
việc giao khoán chưa đồng bộ chưa tạo được động lực thie đầy tính năng động của đội trưởng, cách quản lý còn manh mún nên'năng Suất lao động đạt được chưa cao
Công ty tổ chức bộ máy quản lý sản xuấf †heồ¿đội, mỗi đội thi công một công trình Tại mỗi đội, công tác đẩm Bảo sïnÄffoạt và an toàn cho người lao động, công tác an ninh được đặc biệt quận tâm
Dưới sự tác độnồ;cửa nền kính té thị trường, cán bộ công nhân viên chức
da phan đấu vượt rfØïkHó Khăn,Xhử thách để hoàn thành vượt mức kế hoạch
giá trị tổng sảrflượng năm,2010 đạt 29 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước 800
- 900 tried dng
2.1.Ø\CƠ bấu tổ èhức, chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cố phần xây dựng
và thương mại HT Việt Nam
Đo các công trình có đặc điểm thi công khác nhau nên lực lượng lao động của Công ty tô chức thành các đội sản xuất, mỗi đội phụ trách thi công một công trình Do đó bộ máy quản lý của các doanh nghiệp nói chung và của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại HT Việt Nam nói riêng giữ vai trò hết sức quan trọng, nó quyết định đến sự thất bại hay tồn tại của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quá cao, đồng thời vượt qua được những khắc nghiệp của nền kinh tế thị
trường thì doanh nghiệp trước hết phải tổ chức bộ máy điều hành một cách
Trang 26hợp lý, bố trí lại coc déy truyền sản xuất và địch ra nhiệm vụ cụ thể của từng
bộ phận tạo ra một bộ máy hoạt động nhịp nhàng đồng bộ Do vậy Bộ máy của Công ty bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc, Phó giám đốc kỹ thuật, Phó
giám đốc kinh tế
Bộ máy quản lý của Công ty gồm có 5 phòng ban và 7 đội sản xuất, mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm vụ riêng, song đều có chức năng tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc trong quản lý và điều hành Công ty: Phòng
tổ chức lao động, Phòng tài vụ, Phòng kế hoạch, Phòng kỹ thuật,Phòng vật tư
thiết bị, các đội sản xuất
Trong mỗi đội thi công lại tổ chức thành các tổ
tạo điều kiện quán lý chặt chẽ về mặt kinh tế
đội thi công, từng tổ công trình Đồng thời
Công ty cổ phần xây dựng v,
hạch toán kinh doanh độc lậ nh nghiệp và điều lệ Công ty Bộ
c theo mô hình chức năng
Trang 27
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ
TRÁCH KỸ THUẬT
Phòng thiết kế
Phòng Phòng tài vật tư
chính thiết bị
kế toán
Trang 28
*Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Công ty tổ chức bộ máy quản lí theo kiểu trực tuyến - chức năng , với cơ cấu này cỏc phũng ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc, vừa phát huy được năng lực chuyên môn của cỏc phũng ban chức năng vừa bảo
đảm quyền chỉ huy, điều hành của Giám đốc, phó Giám đốc Đứng đầu Công
ty là Chủ tịch Hội đồng quản trị, bên đưới là Giám đốc, phó Giám đốc và cóc
phũng ban, các đội xây dựng
Giám đốc do Hội đồng Quan tri bé.nhiémy chịu trách nhiệm trước Hội
đồng Quản trị và pháp luật về diéfhanh vaquén lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phòng kế hoạch dự án
Lập dự án tổ chức thi công và bố trí lực lượng cán bộ kỹ thuật phù hợp cho
công trình, hạng mục công trình Búc toch khối lượng thi công, lập tiên lượng, lập tiến độ và biện pháp thi công cho các công trình, hạng mục công trình Thiết
Trang 29kế các dự án dau tu, kết cầu các chỉ tiết máy móc phục vụ sản xuất và thi công của công ty kiểm tra giám sát các công trình, lập hồ sơ nghiệm thu bàn giao các phần việc của từng hạng mục công trình, lập biểu đối chiếu tiêu hao vật tư và biểu thu hồi vốn Tống hợp báo cáo khối lượng công việc của từng hạng mục theo từng tháng, quý, năm
Phòng kế hoạch dự án được chia nhỏ thành cỏc phũng phụ trách từng mảng
riêng như: phòng thiết kế giao thông chịu trách nhiệm thiết kế những công trình
giao thong,
- Phòng vật tư - thiết bị
Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về giaosnhận và đuyểÌ toán vật
tư thiết bị chính, quản lý mua sắm vật liệu phụ, phương tiện Wà dụng cụ công
cụ cung cấp cho các đơn vị trong công ty thi công các công trình
- Các phòng thiết kế chịu trách nhiệm thiếÈkểy xây dựng bản vẽ phù hợp
với chức năng của phũng mỡnh W#sdựànhừ; BfÔng thiết kế giao thông chịu trách nhiệm thiết kế các công ïñh VỀ giao †hông như cầu, đường
- Phong taitchinh ké toan
Là bộ phận cứấồ›cấp Só liệu, tài liệu cho ban Giám đốc phục vụ điều
hành hoạt độn8, sản xuat) thi công, phân tích các hoạt động kinh tế phục vụ cho việc đầực Hiện kếyhoạch sản xuất kinh doanh Phòng tài chính kế toán có nhiệ®n vụ
Tham mưu cho Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, vốn,
datdai Và các tài nguyên khỏc, giỳp Giám đốc quản lý, điều tiết và phát triển
vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch định
chiến lược tài chính của Công ty, tìm và lựa chọn phương án tối ưu nhất về mặt tài chính
Tổ chức thực hiện công tác kế toán theo đúng chế độ và chuẩn mực kế toán hiện hành Ghi chép, phản ánh, tính toán số liệu tình hình luân chuyển vật tư, tài sản, tiền vốn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 30Giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thu
chỉ tài chính, thanh toán tiền vốn, các chế độ tài chính Nhà nước ban hành
Định kỳ tiến hành lập các báo cáo theo quy định của chế độ hiện hành
Kết hợp với cỏc phũng ban chức năng khác để nắm vững tiến độ, khối lượng thi công các công trình, tiến hành theo dõi khấu hao máy móc thiết bị thi công, thanh quyết toán với chủ đầu tư, người lao động và CBCNV, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm y tế cho nhân viên của Công ty
- Các đội thi công chịu trách nhiệm thi công các công trình, hàng mục công trình mà Công ty đảm nhận
Đối với phân cấp tài chính thì phân cắp;tài chính eủa @Ongty diễn ra khá chặt chẽ, với những khoán chỉ từ 100 triệu đồng tầở xuống thì Giám đốc uỷ
quyền cho các Phó giám đốc duyệt chia còn nhữàg khoản tiền từ 100 triệu
đồng trở lên thì phải có sự thông/đùa èủa Giảấi đốc Các nghiệp vụ thu chi
của Công ty đòi hỏi phải có đầy*đủ €hư8g từ và chữ ký của những người liên quan trong chứng từ đó
2.1.3.Kết quả hoạtđộng àánxuất kinh doanh của công ty
Trong nñững rẫm bản đây công ty đó luụn hoàn thành kế hoạch được cấp trên đo, đò.đó Hoạt động kinh doanh của Công ty đã đạt được những kết quảđáng khích lệ Khả năng tài chính trong những năm gần đây được thể hiện
ở một sô ehi tiêu sau:
Trang 31BIEU 2.1.KET QUA HOAT DONG SAN XUẤT KINH DOANH
Don vi: dong
- Các khoản chi phí khác 546.662.012 436.600;850 621.872.451
Trong đó:
+ Dịch vụ mua ngoài 545.842.012 433.600.850 617.848.864 +Thué, phi, 1é phi 850.000 3.000.000 4.023.587
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán công ty )
Những ngày thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn do năng lực còn hạn chế, công ty chỉ tham gia đấu thầu đối với các công trình cấp Huyện có quy mô nhỏ, còn phần lớn vẫn phải làm thầu phụ cho các công trình trọng điểm của tỉnh, mặc dù vậy công ty luôn tao được uy tín với các khách hàng
Trong những năm gần đây, do tính cạnh tranh và giá nguyên vật liệu tăng cao làm cho việc kinh doanh càng trở nên khó khăn, mặc dù vậy Công ty vẫn