Chính vì vậy tây y hiện đại đã quay lại tìm các hợpchất có trong thiên nhiên, trong các loài thực vật dùng làm thuốc và với kinhnghiệm dân gian của các dân tộc để chữa bệnh, những king n
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo trờng Đại học Vinh
Lê thị hơng
Điều tra cây thuốc và giá trị sử dụng
của đồng bào dân tộc thái xã châu cờng - huyện quỳ hợp - Tỉnh nghệ an
Trang 2của đồng bào dân tộc thái xã châu cờng - huyện quỳ hợp - tỉnh nghệ an
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám đốc, cán bộ công nhân viên Phòng
Kỷ Thuật, Hạt Kiểm Lâm, Trạm Kiểm Lâm Pù Huống, kỹ s Trần Đức Dũng- nguyên là cán
bộ phòng khoa học Khu Bảo Tồn Pù Huống, Huyện Uỷ, huyện Đoàn huyện Quỳ Hợp,UBND và bà con dân bản , các ông lang bà mế xã Châu Cờng đã tạo điều kiện thuậnlợi giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo, ban chủnhiệm tổ Thực Vật, khoa Sinh Học, Khoa Sau Đại Học -Trờng Đại Học Vinh cùng bạn
bè ngời thân đã giúp đỡ, ủng hộ, động viên, an ủi tạo điều kiện cho tôi trong thời gianqua
Trong qúa trình thực hiện đề tài do con hạn chế về thời gian, trình độ, kinh phínên luận văn con nhiều thiếu sót Tôi mong nhận đợc sự góp ý kiến quý báu của thầycô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 27 tháng 12 năm 2007
Tác giả:
Trang 3Lê Thị Hơng
Mục lục
trang
Đặt vấn đề 4
Chơng I: Tổng quan tài liệu 6
1.1 tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở một số nớc trên 6
1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam 11
1.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Nghệ An 17
Chơng II: Đối tợng, mục đích, nội dung, địa điểm, thời gian và 18
2.1 Đối tợng nghiên cứu 18
2.2 mục tiêu 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 18
2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
2.4.1 Địa điểm 19
2.4.2 Thời gian 19
2.5 Phơng pháp nghiên cứu 19
2.5.1 Phơng pháp điều tra, thực địa 19
2.5.1.1 Phơng pháp phỏng vấn và thu thập mẫu vật 19
2.5.1.2 Xử lý mẫu vật 20
2.5.2 Phơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 20
2.5.2.1 Chỉnh lý tên khoa học 20
2.5.2.2 Xây dựng danh mục 21
2.5.2.3 Đánh giá tính đa dạng sinh học của cây thuốc 21
Chơng III: Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 22
3.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.1 Vị trí địa lý: 22
Trang 43.1.2 Địa hình 23
3.1.3 Đất đai 24
3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn 27
3.1.5 Thảm thực vật 28
3.2 Điều kiện xã hội 31
3.2.1 Dân số, c dân xã Châu Cờng 32
3.2.2 Văn hoá xã hội 33
3.2.3 Điều kiện xã hội của đồng bào dân tộc Thái ở xã Châu Cờng 33
Chơng IV: Kết quả nghiên cứu 36
4.1 Thành phần các Taxon cây thuốc của đồng bào dân tộc Thái ở 36
4.2 Đánh giá tính đa dạng cây thuốc của đồng bào dân tộc Thái ở xã 64
4.2.1 Đa dạng về các bậc phân loại (họ, chi, loài) của các cây thuốc 64
4.2.2 Đa dạng về mức độ ngành 65
4.2.3 Đa dạng mức độ họ 66
4.2.4 Sự đa dạng ở mức độ chi 68
4.3 Đa dạng về dạng sống của các cây làm thuốc 69
4.4 Đa dạng bộ phận sử dụng của cây làm thuốc 71
4.4.1 Sự đa dạng về số lợng bộ phận sử dụng 71
4.4.2 Sự đa dạng trong các bộ phận đợc sử dụng 72
4.5 Sự phân bố cây thuốc theo môi trờng sống 74
4.6 Đa dạng về các nhóm bệnh đợc chữa trị 76
4.7 Đa dạng phơng pháp bào chế và sử dụng thuốc 78
4.8 Các loài cây thuốc khan hiếm có nguy cơ đe doạ tuyệt chủng 79
4.9 Bổ sung các loài cha có trong các tài liệu cây thuốc Việt Nam 82
4.10 Các bài thuốc chữa trị thông dụng và tình hình khai thác cây 86
4.11 Danh sách các loài bổ sung công dụng cho các tài liệu 87
Kết luận và kiến nghị 97
I Kết luận 97
II Kiến nghị 98
Tài liệu tham khảo 99
phụ lục.
Đặt vấn đề
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm nên có một thảm thực vật vô cùng phong phú và đa dạng Chứa đựng trong đó rất nhiều tài nguyên
Trang 5quý giá cung cấp cho con ngời nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống nh lơng thực,thực phẩm, dợc liệu và các nguyên liệu khác phục vụ cho các hoạt động pháttriển.
Chúng ta ai cũng biết rằng sức khoẻ là vốn quý nhất của con ngời.Chính vì vậy đã từ lâu việc dùng các cây cỏ trong tự nhiên để làm thuốc chữabệnh rất đợc mọi ngời quan tâm
Từ những thời xa xa, ông cha ta đã biết cách sử dụng loại dợc liệu tựnhiên để làm thuốc chữa bệnh Những kinh nghiệm quý báu, công thức phachế, cách thức sử dụng cây cỏ tự nhiên làm thuốc đã đợc lu truyền và tích luỹqua nhiều thế hệ
Các ông lang, bà mế của đồng bào các dân tộc miền núi nớc ta đã tíchluỹ nhiều đời tạo nên nhiều bài thuốc dân gian quý giá lấy từ cây cỏ
Ngày nay với thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá ô nhiễm môi trờng
đã ảnh hởng tới sức khoẻ của con ngời, sự gia tăng bệnh tật ngày một nhiều.Hiện tại có nhiều bệnh mà y học trong nớc cũng nh ngoài nớc phải bó tay khi
điều trị bằng thuốc tây Nhng một số bài thuốc y học cổ truyền lại chữa khỏi
và không gây tác hại phụ Chính vì vậy tây y hiện đại đã quay lại tìm các hợpchất có trong thiên nhiên, trong các loài thực vật dùng làm thuốc và với kinhnghiệm dân gian của các dân tộc để chữa bệnh, những king nghiệm quý báucủa các ông lang bà mế, của bà con dân bản ngày càng mai một các loài câythuốc quý ngày càng mất đi Do việc chặt phá rừng, khai thác sản phẩm câyrừng ngày một nhiều và kinh nghiệm sử dụng các cây cỏ làm thuốc ngày mộtmất đi do không định lu truyền lại cho các thế hệ sau Sự tiến bộ của khoa học
kỷ thuật việc dùng thuốc tây đã làm cho ngời ta quên dần những phơng phápchữa bệnh truyền thống và bỏ phí tài nguyên cây thuốc có sẵn mất dần cáckinh nghiệm chữa bệnh truyền thống đợc các lơng y tích luỹ nhiều đời nh HảiThợng Lãn Ông trớc đây đã nói “dân ta sử dụng thuốc ta”, sử dụng cây thuốccủa dân tộc ta
Hiện nay ở trên thế giới cũng nh ở Việt Nam đã có nhiều tài liệu, nhiềunhà khoa học nghiên cứu về cây thuốc đi sâu tìm hiểu từng hoạt chất có trongcây cỏ, trong các bài thuốc dân gian từ đó chiết suất tạo ra các dợc phẩm cógiá trị chữa bệnh có hiệu quả nhng việc sử dụng cây cỏ và các bài thuốc dângian truyền thống vẫn đợc duy trì
Trang 6Do đó việc điều tra các loại cây cỏ có tác dụng chữa bệnh theo kinhnghiêm dân gian là rất cần thiết Việc thu nhập kinh nghiệm dùng cây cỏ chữabệnh có ý nghĩa về mặt văn hoá truyền thống nhân văn của các dân tộc truyềnlại cho các thế hệ sau.
Xuất phát từ lý do đó mà chúng tôi chọn đề tài: Điều tra cây thuốc và giá “
trị sử dụng của đồng bào dân tộc Thái xã Châu Cờng - Huyện Quỳ Hợp Tỉnh Nghệ An
– Tỉnh Nghệ An” ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 7Chơng I Tổng quan tài liệu.
1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở một số n
-ớc trên thế giới.
Khi con ngời xuất hiện, để tồn tại, sống và đấu tranh chống chọi vớithiên nhiên, con ngời đã sử dụng các cây cỏ phục vụ cho cuộc sống của mình
nh làm thức ăn, làm nhà ở, làm thuốc chữa bệnh…Từ đó những kinh nghiệmTừ đó những kinh nghiệm
ấy dần dần đợc tích luỹ và sau này đã hình thành một bộ môn khoa học mới làDân Tộc Thực Vật Học Nhân dân ta đã biết sử dụng cây cỏ làm thuốc từ rấtlâu Nhng sự phát triển của loài ngời, của xã hội, mỗi dân tộc, mỗi quốc gia
đều có nền y học cổ truyền riêng Vốn hiểu biết về cây thuốc, cây làm lơngthực, thực phẩm, đặc biệt là về kinh nghiệm dân gian trong sử dụng cây cỏ đ -
ợc nghiên cứu ở các mức độ khác nhau truỳ thuộc vào sự phát triển của quốcgia đó
Từ xa xa (vào năm 3216 hoặc 3080 trớc công nguyên) Thần Nông – Tỉnh Nghệ An”một nhà dợc học tài năng đã chú ý tìm hiểu tác động của cây cỏ đến sức khoẻcon ngời Ông đã dùng các loài cây thuốc để thử nghiệm trên bản thân mình,bằng cách uống, nếm sau đó ghi lại những đặc điểm và hiểu biết mà ông cảmnhận đợc trong cuốn sách “Thần nông bản thảo” gồm 365 vị thuốc rất có giátrị
Vào đầu thập kỷ thứ II nhân dân Trung Quốc đã biết dùng các loài cây
cỏ để chữa bệnh nh: Nớc chè đặc; rễ cây cốt khí củ (Polygonum cuspidatum);
vỏ rễ cây Táo tầu (Zizyphus vulgaris) …Từ đó những kinh nghiệmđể chữa vết thơng; dùng các loài nhân
sâm (Panax) để phục hồi ngũ quan, trấn tĩnh tinh thần, chế ngự cảm xúc, chặn
đứng kích động, giải trừ lo âu, sáng mắt, khai sáng trí tuệ, gia tăng sự thôngthái đợc sử dụng phổ biến từ lâu ở Trung Quốc [30,33,59]
Trơng Trọng Cảnh là một vị thánh trong Đông y vào thời Đông Háncách đây 1700 năm, đã viết “Thơng hàn tập bệnh luận” chỉ các bệnh dịch vàcác bệnh về thời tiết nói chung và đề ra những cách chữa trị bằng thảo dợc[22]
Cuốn “Cây thuốc Trung Quốc” (1985) đã liệt kê một danh lục các cây
cỏ chữa bệnh nh rễ cây Gấc (Momordica cochimchinensis) chữa nhọt độc,
viêm tuyến hạch, hạt trị sng tấy đau khớp, sốt rét, vết thơng tụ máu; Cải
Xoang (Rorippa aquaticum (L.)) giải nhiệt, chữa lỡ mồm, chảy máu chân
Trang 8răng, chữa bớu cổ, ho, lao…Từ đó những kinh nghiệmCây Chè (Camellia sinensis) làm hng phấn thần kinh, giảm mệt mỏi, kháng lị trực khuẩn; Cây lẩu (Psychotria rubra) toàn thân
giả nhỏ làm thuốc chữa gãy xơng, tiêu sng, rửa mụn nhọt độc [43] Mới đâytrong luận án tiến sỹ của Teddy Yang Tatchi (Hồng Kông) kết luận rằngCatechin trong chè xanh cha lên men có hoạt chất làm giảm lipit trong máu vàlàm giảm bệnh tim mạch do cholesterol gây ra[39]
Với sự phát triển của khoa học kỷ thuật, việc nghiên cứu các bài thuốcdân gian tìm ra các hoạt chất để làm thuốc chữa bệnh ở đời Hán (năm 186 tr-
ớc công nguyên) trong cuốn sách “Thủ hậu bị cấp phơng” đã kê 52 đơn thuốcchữa bệnh từ các loài cây cỏ Vào giữu thế kỷ XVI Lý Thời Trân đã thống kê
đợc 12000 vị thuốc trong tập “Bản thảo cơng mục” xuất bản năm 1595[27], đãgiúp cho việc chữa bệnh bằng cây cỏ còn lu truyền tới ngày nay
ở Châu âu, theo y học dân gian của Liên Xô con ngời đã sử dụng nớc
sắc vỏ quả cây Bạch dơng (Bentula alba), vỏ cây Sồi (Quecus robus) – Tỉnh Nghệ An” Các nớc Nga, Đức, đã dùng cây Mã đề (plantago major) sắc nớc hoặc giả lá tơi
đắp chữa trị vết thơng, viêm tiết niệu, sỏi thận[33] Y học dân tộc Bun ga ri đã
coi Hoa Hồng (Rosa Sinensis) là một vị thuốc chữa trị đợc nhiều bệnh, ngời ta
dùng hoa, lá, rể để làm tan huyết và chữa phù thũng Ngày nay khoa học đãchứng minh đợc trong cánh hoa hồng có chứa một lợng tanin, glucosit, tinhdầu đáng kể[45] Theo các nhà khoa học ở Viện hàn Lâm Hoàng Gia Anh thì
chè xanh (Thea Sinensit L.) ngăn chặn sự phát triển các loại tế bào ung th ở
gan, dạ dày nhờ hợp chất của phenol có tên là Gallat épigallocatechol(GEGC)[39]
Từ lâu ngời Peru đã dùng hạt cây Sen cạn (Tropaeolum majus) để trị
bệnh về phổi và đờng tiết niệu[48] ở Bắc Mỹ từ những thế kỷ trớc, thổ dân da
đỏ đã biết dùng củ cây Echinacea angustifolia chữa bệnh nhiểm khuẩn và
thuốc chế từ củ cây này chữa trị vết thơng mng mủ và vết rắn cắn Và sau này(1950) Stoll và cộng sự đã tách đợc một glucosit gọi là Echinacoit, kiềm chế
đợc tụ cầu gây bệnh[30]
Cách đây khoảng 3000-5000 năm, ấn Độ đã dùng phổ biến cây cỏ làm
thuốc, dùng lá cây Ba chẽn (Desmodium triangulare) sao vàng sắc đặc để
chữa kiết lỵ và tiêu chảy rất hiệu nghiệm[45]
Từ năm 400 trớc công nguyên, ngời Hy Lạp và La Mã cổ đại đã biết
đến Gừng (Zingiber Officinale) Dùng gừng để chữa bệnh cúm, cảm lạnh, kém
Trang 9ăn, viêm khớp Thời cổ xa, các chiến binh Hy Lạp và La Mã đã biết dùng dịch
cây Lô hội (Aloe vera) để làm thuốc tẩy xổ[33]
Ngời cổ Hy lạp dùng rau Mùi tây (Coriandrum Officinale) để đắp vết thơng mau lành Dùng vỏ quả óc chó (Juglans regia L.) để chữa vết loét, vết thơng[33,57] Gelien một thầy thuốc thời cổ đại Ai Cập đã dùng Tỏi (Allium Sqtìvum L.) làm thuốc chữa bệnh, có tác dụng lợi tiểu, trị giun, giải độc, chữa
hen suyển và đau răng
Cũng từ rất lâu ngời Hai ti (Dominíc- Trung Mỹ) dùng cây Cỏ lào
(Eupatorium odoratum) làm thuốc đắp vào chữa các vết thơng bị nhiễm khuẩn
dùng để cầm máu, chữa đau nhức răng, làm lành các vết loét lâu ngày khôngliền sẹo…Từ đó những kinh nghiệm[50]
ở vùng Đông Nam Châu á, ngời Malaixia dùng lá cây Húng chanh
(Coleus amboinicus) sắc cho phụ nữ sau khi đẻ uống lấy lá giả nhỏ vắt nớc
cho trẻ uống trị sổ mũi, đau bụng, ho gà…Từ đó những kinh nghiệmTrong chơng trình điều tra cơ bảnnguồn tài nguyên thiên nhiên ở khu vực Đông Nam á, Perry đã nghiên cứu vàghi nhận nhiều cây thuốc của y học cổ truyền và đã kiểm chứng tổng hợpthành cuốn sách “Medicinal plants of East and Sontheast Asia” 1985 giớithiệu cây thuốc vùng Đông Nam á[30,56] Các nhà khoa học trên thế giới đisâu nghiên cứu cơ chế và các hợp chất hoá học trong cây cỏ Tokin, Klain,Penneys công nhận rằng hầu hết cây cỏ đều có tính kháng sinh, đây là mộttrong các yếu tố miễn dịch tự nhiên, do các hợp chất hay gặp nh: Phenolic,antoxyan, các dẫn xuất quinin, alkaloids, heterozit, saponin [59]…Từ đó những kinh nghiệmTheo Anon(1982) trong vòng gần 200 năm trở lại đây ít nhất đã có 121 hợp chất hoá học
tự nhiên con ngời đã nắm đợc cấu trúc đợc chiết từ cây cỏ và từ đó tổ hợp nên
các loại thuốc chữa trị có hiệu quả Ví dụ nh từ cây Lô hội (Aloe vera) theo
Gotthall (1950) đã phân lập đợc chất glucosit barbaloin có tác dụng diệt vikhuẩn lao ở ngờ [43] Lucas và Lewis (1944) đã chiết đợc từ Kim ngân
(Lonicera tataria) một hoạt chất tiêu diệt đợc các loài vi khuẩn gây bệnh tả lị
[43] Các nhà khoa học cũng đã chiết đợc chất Becberin từ cây Hoàng
liên(Coptis teeta) chữa bệnh đờng ruột Lebedev nhận xét rằng Beccberin có
tác dụng đối với tụ cầu, liên cầu, và trực khuẩn ho gà, trực khuẩn lị, thơng hàn
và trực khuẩn lao [48] Năm 1948 Shen-chi-Shen phân lập đợc một hoạt chấtOdorin từ cây hẹ ít độc với động vật cao cấp nhng lại có tính kháng khuẩnmạnh Trong hạt cây hẹ còn phát hiện Alkaloids có tác dụng với vi khuẩn
Trang 10Gram+, Gram-, nấm Trong nhiều loài Ba gạc (Rauvolfia spp.) chiết đợc chất
Resecpin, Serpentin làm thuốc hạ huyết áp
Vinblastin, vincristin, đợc chiết từ cây Dừa cạn (Catharanthus roseus)
vừa có tác dụng hạ huyết áp vừa chống ung th Digitalin strophantin đợc chiết
từ các loài Sừng dê (Steophanthus spp.) dùng làm thuốc trợ tim từ nhiều thập
kỷ nay Vài chục năm gần đây, ứng dụng các thành tựu nghiên cứu cấu trúc,hoạt tính của các hợp chất hoá học tự nhiên, bằng con đờng tổng hợp hoặc bántổng hợp, và một số loại thuốc chữa bệnh có hiệu quả cao lần lợt ra đời
ở quốc đảo CuBa ngời ta đã dùng bột papain lấy từ mủ cây Đu đủ
(Carica papaya) để làm rụng hoại tử, kích thích tổ chức hạt ở vết thơng phát
triển [33]
ở Campuchia, Malaixi dùng cây hơng nhu tía (Ocinum sanctum) trị đaubụng, sốt rét; lá tơi ép lấy nớc trị long đờm, giả nát đắp trị bệnh đau khớp [30]
Tại vùng á Đông, cách đây hơn 6000 năm dùng Củ nghệ (Curcuma longa)
vừa làm chất màu làm gia vị, bảo quản thức ăn tốt[23] Phụ nữ Philíppin dùng
củ Nghệ chữa kinh nguyệt không đều; lá cùng với hoa chữa ho, giun, giúp tiêu
hoá tốt [23] Cây Ngãi cứu (Artemisia vuilgris) dùng trị thổ huyết, chữa trực
tràng, tử cung xuất huyết, còn chữa đau bụng, bế kinh, phụ nữ bị động thai
[30] Những cây mọc hoang phổ biến nh cây Bồ cu vẽ (Breynia fruticosa) sắc
vỏ cây làm thuốc cầm máu hoặc tán bột rắc chữa mụn nhọt, vết lỡ loét chóng
khỏi [45] Nhân dân Campuchia dùng củ khoai sáp (Alocasi macrrhiza) chữa ghẻ, ngứa Ngời dân Lào ngâm vỏ cây Đại (Plumeria rubra) với rợu để chữa
ghẻ lở Dân Thái Lan dùng nhựa mủ cây đại trộn với dầu dừa bôi ngoài da trịviêm khớp [45]
Gần đây theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì đến năm
1985 đã có gần 20000 loài thực vật (trong tổng số 250000 loài đã biết) đợc sửdụng làm thuốc hoặc cung cấp các hoạt chất để chế biến thuốc Trong đó ở ấn
Độ có khoảng 6000 loài, Trung Quốc 5000 loài, Vùng nhiệt đới Châu Mỹ hơn
1900 loài thực vật có hoa [30,43] Theo số liệu của WHO yêu cầu sử dụng câythuốc ngày càng cao ở Trung Quốc tiêu thụ hàng năm 700000 tấn dợc liệu,sản phẩm thuốc y học dân tộc đạt giá trị hơn 1,7 tỉ USD vào năm 1986 Tổnggiá trị về thuốc có nguồn gốc thực vật trên thị trờng Âu – Tỉnh Nghệ An” Mỹ và Nhật bảnvào năm 1985 là hơn 43 tỉ USD Tại các nớc có nền công nghiệp phát triểntăng từ 335 triệu USD (1976) lên 551 triệu USD (1980) Còn ở Nhật bản nhập
Trang 11khẩu dợc liệu tăng 21000 tấn(1979) lên 22640 tấn dợc liệu (1980) tơng đơng
50 triệu USD ở Mỹ 4,5 % tổng giá trị GDP (tơng đơng 75 triệu USD) thu đợc
từ cây hoang dại làm thuốc phục vụ cho nên y học cổ truyền [30,53]
Trên thế giới có rất nhiều loài cây thuốc quý hiếm nhng do con ngờikhai thác không hợp lí, cây thuốc càng trở nên khan hiếm, nguy cơ chúng bịtuyệt chủng hoặc sẽ tuyệt chủng Ước tính từ năm 1990 đến 2020 có khoảng5-10% số loài cây thuốc trên thế giới sẽ biến mất và số loài bị diệt chủng sẽtăng lên 25% vào khoảng năm 2050 [36]
Vì vậy song song với việc nghiên cứu sử dụng cây thuốc, vấn đề cấpbách là bảo tồn các loài cây thuốc cần đặt ra cho tất cả các nớc Tại hội nghịQuốc tế về bảo tồn quỹ gen cây thuốc họp từ ngày 21 đến 27 tháng 3 năm
1983 tại Chieng Mai (Thái Lan), hàng loạt các công trình nghiên cứu về tính
đa dạng và sự sụt giảm nguồn gen cây thuốc trên toàn thế giới đợc đặt ra khẩnthiết [53]
Thế kỷ XXI, để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho con ngời, sự phát triểnkhông ngừng của xã hội, để chống lại các bệnh tật trong đó có bệnh nan y, cầnnhiều cây thuốc và cách sử dụng chúng phải kết hợp Đông và Tây y, giữa yhọc hiện đại với king nghiệm cổ truyền của các dân tộc Cho nên việc khaithác, kết hợp với bảo tồn các loài cây thuốc là điều hết sức quan trọng [53]
1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam.
Trên 4000 năm dựng nớc và giữ nớc Nền y học cổ truyền nớc nhà đãphát triển không ngừng ngày càng phong phú, đa dạng, góp phần chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Ngay từ thời vua Hùng (2900 năm trớc công nguyên) qua các văn tựHán Nôm còn sót lại (“Đại việt sử ký ngoại ký”, Lĩnh nam chính quái liệttruyện”, tổ tiên ta đã biết sử dụng cây cỏ chữa bệnh [226,27,28] Theo Long
Uý chép lại, vào đầu thế kỷ II trớc công nguyên có hàng trăm vị thuốc từ đấtgiao chỉ nh: ý dĩ, Hoắc Hơng, Sơn khơng Đậu khấu…Từ đó những kinh nghiệm ợc giới thiệu và sửđdụng [29]
King nghiệm sử dụng cây thuốc của nhân dân phát triển, gắn liền vớitên tuổi và sự nghiệp của các danh y nổi tiếng đơng thời
Vào đời nhà Lý (1010-1224) nhà s Nguyễn Minh Khổng (tức NguyễnChí Thành) đã dùng cây cỏ chữa bệnh cho nhân dân và cho nhà vua, nên đợctấn phong “Quốc sử” – Tỉnh Nghệ An” Triều Lý
Trang 12Vào đời nhà Trần (1225-1339), Phạm Ngủ Lão thừa lệnh Hng Đạo
V-ơng- Trần Quốc Tuấn xây dựng một vờn thuốc lớn gọi là “Sơn Dợc” để chữabệnh cho quân sĩ, nay còn di tích tại một quả đồi thuộc xã Hng Đạo (Chí Linh– Tỉnh Nghệ An” Hải Hng) Chu Tiên lần đầu tiên biên soạn cuốn “Bản thảo cơng mục toànyếu” đây là cuốn sách thuốc đầu tiên, của nớc ta đợc xuất bản năm 1429
Hai danh y nổi tiếng cùng thời là Phạm Công Bân, Tuệ Tĩnh thế kỷ 13
đã từng nêu quan điểm “Nam dợc trị nam nhân” dùng thuốc nam chữa bệnhcho ngời Việt Nam, và ông đã để lại cho hậu thế nhiều bộ sách quý tập hợpnhững kinh nghiệm hay, những bài thuốc tốt đặc biệt là phơng pháp chữa bệnhcứu ngời bằng thuốc nam Tuệ Tĩnh biên soạn bộ “Nam dợc thần hiệu” gồm
11 quyển với 496 vị thuốc nam trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc thựcvật và 3932 phơng thuốc để trị 184 chứng bệnh của 10 khoa lâm sàng Ôngcòn viết cuốn “Hồng nghĩa Giác t y th” tóm tắt công dụng của 130 loài câythuốc cùng 13 phơng gia giảm và cách trị cho các chứng bệnh Trong “Namdợc thần hiệu” có mô tả và ghi tác dụng chữa bệnh của nhiều cây thuốc nh: Tô
mộc (Caesalpinia Sappan) bổ huyết; Thanh hao (Artemisia apiacea) chữa
chứng Sốt, lị…Từ đó những kinh nghiệmSử quân tử (Quisqualis) sát khuẩn, chữa Tả lị, Sầu đâu (Brucea javanica) sát trùng, trị đau ruột non Cây lá móng(Lawsonia inermis) chữa
viêm đờng hô hấp…Từ đó những kinh nghiệmBạc hà (Mentha arvensis) chữa sốt nhức đầu [62].
Tuệ Tĩnh đợc coi là một bậc danh y kỳ tài trong lịch sử y học nớc ta, là
“vị thánh thuốc nam”.Ông chủ trơng lấy “ Nam dợc trị nam nhân ” Bộ sáchquý của ông về sau bị Quân Minh thu gần hết nay chỉ còn lại [29,62]: “ Namdựơc thần hiệu ”, “ Tụê Tĩnh y th”, “ Thập tam phơng gia giảm”, “ Thơng hàntam thập thất trùng pháp ”
Sau Tuệ Tĩnh đến thơi Lê Dụ Tông có Hải Thợng Lãn Ông – Tỉnh Nghệ An” tên thật
là Lê Hữu Trác (1721-1792) ở thế kỷ XVIII cũng là một danh y nổi tiếng ông
đã kế thừa, tổng kết và phát triển t tởng của Tuệ Tĩnh trong việc dùng thuốcnam chữa bệnh Ông là ngời am hiểu nhiều về y học, sinh lý học, đọc nhiềusách thuốc Trong 10 năm khổ công tìm tòi nghiên cứu, ông viết bộ “Lãn ôngtâm lĩnh” hay “Y tôn tâm lĩnh” gồm 66 quyển đề cập đến nhiều vấn đề về y d-
ợc Nh “Y huấn cách ngân”, “Y lý thân nhân”, “Lý ngôn phụ chính”, “Ynghiệp thần chơng” xuất bản năm1772 Trong bộ sách này ngoài sự kế thừa
“Nam thần dợc hiệu” ông còn bổ sung thêm 329 vị thuốc mới Trong quyển
“Lĩnh nam bản thảo” ông đã tổng hợp đợc 2854 bài thuốc chữa bệnh bằng
Trang 13kinh nghiệm dân gian Mặt khác ông còn mở trờng đào tạo y sinh, truyền bá ttởng và hiểu biết mới về y học Lãn ông đợc mệnh danh là “Ông tổ” sáng lập
ra nghề thuốc Việt Nam [26]
Cùng thời với ông còn có hai trạng nguyên là Nguyễn Nho và Ngô VănTĩnh đã biên soạn bộ “Vạn phơng tập nghiêm” gồm 8 quyển sản xuấtnăm1763
Vào thời kỳ Tây sơn và Nhà Nguyễn (1788-1883) có tập “Nam dợc”,
“Nam dợc chỉ danh truyền”, “La kê phơng dợc”…Từ đó những kinh nghiệmcủa Nguyễn Quang Tuânghi chép 500 vị thuốc nam trong dân gian dùng để chữa bệnh [28] Tập “Namdợc tập nghiệm quốc âm” của Nguyễn Quang Lợng viết về các bài thuốc nam
đơn giản thờng dùng [29] Nguyễn Đình Chiểu với Cuốn “Ng tiều vấn đáp ythuật” mô tả nhiều bài thuốc và thuật chữa bệnh của Nam bộ [27] “Nam thiên
đức bảo toàn th” của Lê Đức Huệ mô tả 511 vị thuốc nam và cách chữa bệnh[27,29] Trần Nguyên Phơng (1858) mô tả công dụng của trên 100 bài thuốctrong cuốn “Nam bang thảo mộc” [29] Thời kỳ 1884-1945, dới ách đô hộ củathực dân Pháp, việc nghiên cứu cây thuốc gặp nhiều khó khăn Duy chỉ có một
số nhà thực vật học, dợc học ngời Pháp nghiên cứu nhng với mục đích chính làkhai thác tài nguyên Điển hình là các nhà dợc học nổi tiếng ngời Pháp nh:Erevost, Petelot, Perrol Hurrier đã xuất bản bộ “Catalogue des produits deL’indochine” (1928-1935) trong đó tập V (Produits medicanaux, 1928) đã môtả 368 cây thuốc và vị thuốc [30] Đến năm 1952 Petelot bổ sung và xây dựngthành bộ “Les plantes medicinales du Cambodge, du laos et du Việt Nam”gồm 4 tập đã thống kê 1482 vị thuốc thảo mộc có ở ba nớc Đông Dơng [30]
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, với phơng châm của
Đảng ta “Tự lực cánh sinh, tự cung tự cấp”, phong trào dùng thuốc nam đã đợcphát huy vai trò to lớn của các bài thuốc dân gian đợc ngành y tế đã xây dựngnên các “Toa căn bản”, chữa bệnh bằng 10 vị thuốc thông thờng đợc phổ biếnkhắp nơi [30]
Sau khi nớc nhà dành độc lập Đảng và Bác Hồ rất quan tâm đến việcchữa bệnh cho nhân dân bằng thuốc nam Bác Hồ đã phát động phong trào
“Nhà nhà trồng thuốc nam, ngời ngời dùng thuốc nam” Ngày 27/2/1955,trong th của chủ tịch Hồ Chí Minh gửi hội nghị ngành y tế, ngời đã đề ra đờnglối xây dựng nền y học Việt Nam là khoa học, dân tộc, đại chúng, kết hợpgiữa y học cổ truyền của dân tộc và y học hiện đại Đông y phát triển, việc
Trang 14nghiên cứu thuốc nam đợc xúc tiến mạnh mẽ Mạng lới y học từ trung ơng đến
địa phơng thành lập, Viện y học dân tộc ra đời để đào tạo y, bác sỹ Đông y,thành lập các bệnh viện y học dân tộc, hội Đông y, su tầm thuốc nam, tổ chức
điều tra, phân loại, tìm hiểu dợc tính, thành phần hoá học, lập bản đồ dợc liệutrong cả nớc và sản xuất các loại thuốc từ nguồn cây cỏ có trong tự nhiên
Viện dợc liệu thuộc bộ Y tế cùng với hệ thống trạm nghiên cứu dợc liệu
đã điều tra ở 2795 xã phờng thuộc 351 huyện, thị xã của 47 tỉnh thành trongcả nớc đã có những đóng góp đáng kể trong công tác điều tra su tầm nguồn tàinguyên cây thuốc và king nghiệm sử dụng cây thuốc trong y học cổ truyền.Kết quả nghiên cứu trên đợc đúc kết trong “Danh lục cây thuốc miền Bắc ViệtNam”, “Danh lục cây thuốc Việt Nam”, tập “Atlas (bản đồ) cây thuốc” đãcông bố danh sách về cây thuốc từ 1961-1972 ở Miền Bắc là 1114 loài, từ1977-1985 ở miền Nam 1119 loài Tổng hợp trong cả nớc đến năm 1985 là
1863 loài và dới loài, phân bố trong 1033 chi, 136 họ, 101 bộ, 17 lớp, 11ngành và mỗi loài giới thiệu công dụng, cách sử dụng [2,3,4]
Đỗ Tất Lợi (1969) cho xuất bản bộ “Những cây thuốc và vị thuốc ViệtNam” giới thiệu trên 500 vị thuốc có nguồn gốc thực vật động vật và khoángvật Ông tiếp tục nghiên cứu, bổ sung về cây thuốc lần tái bản thứ 11 (2003)gồm 792 loài cây thuốc đợc mô tả hình thái, phân bố, thành phần hoá học vàcông dụng chữa các nhóm bệnh khác nhau [48]
Võ Văn Chi (1976) trong luận văn TS của mình ông đã thống kê 1360loài cây thuốc thuộc192 họ trong ngành hạt kín ở Miền Bắc Đến năm 1991,trong một báo cáo tham gia hội thảo quốc gia về cây thuốc lần thứ 2 tổ hức ởthành phố Hồ Chí Minh, tác giả đã giới thiệu một danh sách các loài cây thuốcViệt Nam với 2280 loài cây thuốc bậc cao có mạch, thuộc 254 họ trong 8ngành Năm 2000 trong “Từ điển cây thuốc Việt Nam” ông đã giới thiệu 3200loài cây thuốc, mô tả tỉ mỉ về hình thái, các bộ phận sử dụng, cách chế biến,các đơn thuốc đi kèm tác giả còn nghiên cứu cây thuốc ở một số địa phơng
nh “cây thuốc của tỉnh Lâm Đồng” (1982), “Danh lục cây thuốc vùng núihuyện Ninh sơn và vùng biển huyện Tuy Phong tỉnh Thuận Hải” (1984), “Hệcây thuốc Tây nguyên” (1985), “Cây thuốc Đồng Tháp Mời” (1987) [16],
“Cây thuốc An Giang” (1991) [15]…Từ đó những kinh nghiệm
Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chơng và cộng sự đã cho ra cuốn “Sổ tay câythuốc Việt Nam” (1980) [4] và “Tài nguyên cây thuốc Việt Nam” (1993) [3]
Trang 15đã thống kê hàng năm có khoảng 300 loài cây thuốc đợc khai thác và sử dụng
ở các mức độ khác nhau trong toàn quốc
Năm 1994, trong công trình nghiên cứu cây thuốc Lâm Sơn-Lơng Sơn
Hà Sơn Bình, Nguyễn Nghĩa Thìn đã giới thiệu 112 loài thuộc 50 họ [74].Năm 1990- 1995 trong hội thảo quốc tế lần thứ 2 về dân tộc sinh học tại CônNinh Trung Quốc tác giả cũng đã giới thiệu lịch sử nghiên cứu dân tộc dợchọc và đã giới thiệu 2300 loài thuộc 1136 chi, 234 họ, thuộc 6 ngành thực vật
có mạch bâch cao ở Việt Nam đợc sử dụng làm thuốc và giơi thiệu hơn 1000bài thuốc đợc thu nhập ở Việt Nam
Sử dụng cây thuốc trong y học dân tộc, ở Việt Nam đang có nhiều triểnvọng, nó là nguồn công nghiệp dợc, chiết xuất các hợp chất tự nhiên để làmthuốc chỉ tính trong vòng hơn 20 năm lại đây đã có 701 loài cây thuốc chínhthức đợc đa vào sản xuất thuốc đại trà
Một số loài cây đợc đa vào sản xuất nh: Thanh Cao (Artemisia anneea), Vằng Đắng (Coscinium fenestratum), Sừng dê (Strophanthus diavari catus),
Ba Gạc (Rauvolfia tetraphylla) phục vụ tốt nhu cầu trong nớc và xuất khẩu.
Nhiều cây thuốc đã đợc nghiên cứu hoạt chất của chúng, chứng minhtác dụng dợc lý và đã trở thành mặt hàng xuất khẩu Một số hoạt chất đã đợcchiết xuất nh rutin, Strophantin, becberin, palmatin, L-tetrahydropalmatin,rrtemisinin đã đợc chế biến thành nhiều dạng thuốc khác nhau chúng có hoạttính cao chữa bệnh tốt [5,25]
Theo công bố của Trần Ngọc Ninh (1994), Lê Trần Đức (1995), ngànhhoá dợc Việt Nam bớc đầu cũng đã chiết đợc hợp chất Taxol từ loài Thông đỏ
(Taxus Sp.) có tác dụng chống đợc bệnh ung th [3].
Hiện nay ở nớc ta cây cỏ dùng làm thuốc rất đa dạng và phong phú, đãvợt quá 3200 loài, và 1200 chi, trên 300 họ, trong đó phần lớn là thực vật cóhoa với hơn 2500 loài thuộc 1050 chi, trên 320 họ [5]
1.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Nghệ An.
ở Nghệ An các công trình nghiên cứu về cây thuốc còn cha nhiều Hội
Đông y Nghệ An đã có những đóng góp trong việc giữ gìn phát huy những disản của nền y học dân tộc tỉnh nhà bằng kinh nghiệm sử dụng cây cỏ làmthuốc
Một số tài liệu viết về cây thuốc và các bài thuốc nh “Kinh nghiệmchữa bệnh của Đông y Nghệ Tĩnh” (1978), của tỉnh hội Đông y Nghệ Tĩnh
Trang 16[63], “Sổ tay dùng thuốc gia đình” (1981) của Nguyễn Văn Nhung, Đinh SĩHoàn đợc nhân dân ứng dụng nhiều trong đời sống hàng ngày [52] Nhiềuluận văn, luận án khoa học về điều tra cây thuốc, bài thuốc của thầy trò khoaSinh Đại học Vinh cũng đợc triển khai trên nhiều địa phơng nh: “Điều tracây thuốc và kinh nghiệm sử dụng chúng của đồng bào dân tộc Thái xã YênKhê – Tỉnh Nghệ An” Con Cuông – Tỉnh Nghệ An” Nghệ An” (Luận văn thạc sỹ sinh học, năm 1996) củaTô Vơng Phúc đã thống kê đợc 223 loài cây thuốc thuộc 81 họ và 113 bàithuốc chữa 29 nhóm bệnh [52] “Nghiên cứu các cây thuốc của đồng bào dântộc Thái huyện Con Cuông – Tỉnh Nghệ An” Nghệ An” (Luận án tiến sỹ sinh học, năm1999) của Nguyễn Thị Hạnh đã công bố 544 loài cây thuốc thuộc 363 chi, 121
họ của 4 ngành thực vật bậc cao và thu thập đợc 154 bài thuốc chữa trị 16nhóm bệnh khác nhau của dân tộc Thái Con Cuông-Nghệ An [30]
Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thị Hạnh, Ngô Trực Nhã với cuốn “Thựcvật học dân tộc - cây thuốc của đồng bào Thái Con Cuông Nghệ An” nhàxuất bản nông nghiệp 2001 công bố 551 loài cây thuốc thuộc 361 chi, 120 họ[55] Nghiên cứu tính kháng khuẩn của 50 loài cây thuốc và giá trị chữa bệnhphổ biến của các cây thuốc nghiên cứu và thống kê đợc nhiều bài thuốc của
đồng bào Thái-Con Cuông-Nghệ An đã và đang sử dụng
Còn riêng ở vùng Tây Bắc Nghệ An, Đặng Quang Châu và cộng sự(2001) thực hiện đề tài thuộc chơng trình nghiên cứu cơ bản cấp nhà nớc “Đadạng cây thuốc dân tộc Thái các huyện Tây Bắc tỉnh Nghệ An” Từ 2001-
2003 công trình đã thống kê đợc 177 loài thuộc 149 chi, 71 họ Nguyễn ThịKim Chi (2002) với luận văn thạc sỹ “Điều tra cây thuốc của dân tộc Thổ ở 3xã Nghĩa Hồng, Nghĩa Yên, Nghĩa Lâm thuộc huyện Nghĩa Đàn – Tỉnh Nghệ An” TỉnhNghệ An”, đã công bố 244 loài thuộc 205 chi, 88 họ của 3 ngành thực vật bậccao Bùi Hông Hải (2004) “Điều tra cây thuốc đồng bào dân tộc ở 3 xã ChâuLộc, Thọ Hợp và Văn Lợi thuộc huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”
Chơng II
Đối tợng, mục tiêu, nội dung, địa điểm, thời gian và
ph-ơng pháp nghiên cứu.
2.1 Đối tợng nghiên cứu.
Các loài thực vật làm thuốc đợc đồng bào dân tộc Thái – Tỉnh Nghệ An” xã Châu ờng – Tỉnh Nghệ An” huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An” tỉnh Nghệ An sử dụng
Trang 17C-2.2 Mục tiêu:
Nghiên cứu tính đa dạng cây thuốc và kinh nghiệm sử dụng chúng của
đồng bào dân tộc Thái tại xã Châu Cờng, huyện Quỳ Hợp Đồng thời mongmuốn góp phần nhỏ bé vào việc giữ dìn các kinh nghiệp quý báu của dân tộc
và phát triển nguồn dợc liệu của tỉnh Nghệ An nói riêng và của Việt Nam nóichung, góp phần bảo tồn nguồn gen cây thuốc đang có nguy cơ mất dần đi
2.3 Nội dung nghiên cứu.
- Điều tra, thu thập và hệ thống các loài cây cỏ làm thuốc đợc đồng bào dântộc Thái xã Châu Cờng – Tỉnh Nghệ An” huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An” tỉnh Nghệ An sử dụng
- Phân tích tính đa dạng của các cây thuốc về thành phần Taxon, môi trờngsống, sự phân bố và bộ phận sử dụng
- Điều tra các bài thuốc dân tộc đợc dùng chữa bệnh có hiệu quả của các ônglang, bà mế và bà con dân bản xã Châu Cờng (Quỳ Hợp)
- Các loài cây thuốc đang bị khai thác quá mức có nguy cơ tuyệt chủng và
đề xuất các biện pháp bảo vệ và phát triển
- Đánh giá mức độ sử dụng, các thuốc của dân tộc Thái trong địa bàn nghiêncứu
2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
2.4.1 Địa điểm.
Các bản - xã Châu Cờng - huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An
Mẫu vật đợc phân tích, xử lý, định loại và lu trữ tại phòng thí nghiệm bộmôn thực vật, khoa sinh, trờng Đại học Vinh
2.5.1 Phơng pháp điều tra, thực địa.
2.5.1.1 Phơng pháp phỏng vấn và thu thập mẫu vật.
- Phát phiếu điều tra và phỏng vấn bà con dân tộc tại địa bàn nghiên cứu nhất
là các ông lang, bà mế và các lơng y để su tầm, các cây thuốc sử dụng trongdân bản
Trang 18- Thu thập bài thuốc đợc đồng bào dân tộc sử dụng Mỗi cây thuốc, bài thuốc
đều ghi chép các thông tin cần thiết nh tên dân tộc, địa điểm điều tra, côngdụng và liều lợng sử dụng
- Mỗi loài cây thu thập đợc cho vào cặp ép báo, có nhãn
2.5.1.2 Xử lý mẫu vật.
Mẫu các loài cây đợc thu hái và xử lý theo các phơng pháp:
- Phơng pháp điều tra cây thuốc và vị thuốc theo “Những cây thuốc và vịthuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi (1995) [45,46]
- Quy trình điều tra dợc liệu qua “Sổ tay thuốc nam thờng dùng ở cơ sở”của Bộ y tế (1973) [8]
- Phơng pháp điều tra thực vật qua “Theo cẩm nang nghiên cứu đa dạngthực vật” của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [55]
- Phơng pháp lam tiêu bản thực vật theo “Kỉ thuật thu hái mẫu vật làm tiêubản cây cỏ” của Nguyễn Văn Dỡng – Tỉnh Nghệ An” Trần Hợp (1971) [24]
- Mỗi mẫu cây đợc thu 3-5 mẫu, thành nhiều đợt, có đánh số liệu và đặtvào tờ báo gấp 4 lần, kẹp vào cặp mắt cáo 29x41cm Mỗi cặp khoảng 20-30mẫu, phía ngoài lót một lớp báo Khi ép phải ép lá sấp, lá ngữa, phơi ngoàinắng hoặc sấy khô ở nhiệt độ thích hợp
- Phơng pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên theo tài liệu
“Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật”, của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [55]
và “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” củaNguyễn Tiến Bân (1997) [2]
2.5.2 Phơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
2.5.2.1 Chỉnh lý tên khoa học.
Mẫu đợc định loại, chỉnh lý tên khoa học dựa trên các tài liệu sau:
- Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ, 3 tập (1991-1993) [32]
- Tạp chí sinh học, chuyên đề, 6 quyển (1994-1995)
- Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam, 6 tập, Lê Khả Kế chủ biên 1976) [37]
(1969 Từ điển cây thuốc Việt Nam, của Võ Văn Chi (2003) [16]
- Cây cỏ có ích ở Việt Nam 2 tập của Võ Văn Chi – Tỉnh Nghệ An” Trần Hợp (2003)[17]
Mẫu đợc định loại và xử lý xong đính trên giấy croki trắng có kích thớc
29 cm x 41 cm và dán nhãn kích thớc 7cm x 10cm
Trang 19Trên nhãn có các thông tin sau:
Số mẫu…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệmKý hiệu…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm
Ngày lấy mẫu…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệmNơi thu mẫu…Từ đó những kinh nghiệm …Từ đó những kinh nghiệm ời thu mẫu…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm ng
Tên VN…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm
Tên dân tộc…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm
Tên KH…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm.Họ…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm
Ngời định loại…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm…Từ đó những kinh nghiệm
2.5.2.2 Xây dựng danh mục.
Sau khi đã định loại các loài cây thuốc đợc sắp xếp vào các họ và cácchi theo R.K.Brummit (1992) [71]
Trật tự các cột danh mục đợc xếp nh sau: Số thứ tự, tên khoa học, têndân tộc, tên phổ thông, dạng thân, bộ phận sử dụng, nơi mọc, nơi gặp, mực độgặp, công dụng, cách dùng
2.5.2.3 Đánh giá tính đa dạng sinh học của cây thuốc.
* Mức độ gặp
Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) trong “Cẩm nang nghiên cứu đa dạngsinh vật” [55] Công thức tính nh sau: Trong tổng số 11 bản (làng, xóm) mỗibản (làng, xóm) đợc chia thành 5 khu vực thu mẫu có đặc điểm sinh thái nhrừng nguyên sinh, rừng tha, ven rừng, đồi, nơng rẫy, ven đờng đi, khe suối,trong vờn nhà
Mức độ gặp C% đợc tính theo phần trăm số lần lấy mẫu có loài đợc xét
trên tổng số lần thu mẫu
% 100
%
p
P C
Trong đó: p số lần gặp loài đợc xét
P tổng số lần lấy mẫu
Dựa vào C% đợc chia thành 5 lớp:
- Lớp 1: C% từ 0%-20%: loài rất hiếm (+)
- Lớp 2: C% từ 02%-40%: loài ngẫu nhiên (++)
- Lớp 3: C% từ 40%-60%: loài thờng gặp (+++)
- Lớp 4: C% từ 60%-80%: loài phong phú (++++)
- Lớp 5: C% từ 8%-100%: loài rất nhiều (+++++)
* Đánh giá về các loài khan hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
- Dựa vào thực tế điều tra, phỏng vấn, thu mẫu
Trang 20- Dựa vào “Sách đỏ Việt Nam” (tập 2 – Tỉnh Nghệ An” phần thực vật), 1996 [6].
* Đa dạng chữa trị các nhóm bệnh
Việc phân loại các cây thuốc và bài thuốc chữa trị theo các nhóm bệnhdựa vào tài liệu của Đỗ Tất Lợi (2003) [45,46]
* Đa dạng về cách bào chế và chữa bệnh
Cách bào chế và sử dụng dựa vào tài liệu “Từ điển cây thuốc Việt Nam”của Võ Văn Chi (2003) [16], “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của
Đỗ Tất Lợi (2003) [45, 46]
Chơng III
Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu.
3.1 Điều kiện tự nhiên.
Xã Châu Cờng nằm trong toạ độ địa lý từ 1050 10’57” đến 1050 18’ 41”
độ kinh đông, 190 19’ 43” đến 190 26’ 53” độ vĩ bắc Cách trung tâm huyện lỵQuỳ Hợp 12 km về phía tây, cách Thành phố Vinh (trung tâm tỉnh lỵ NghệAn) 130 km về phía Tây Bắc
Về mặt hành chính, nằm trong vùng tiếp giáp sau:
- Phía Tây giáp xã Bình Chuẩn- huyện Con Cuông- tỉnh Nghệ An
- Phía Đông giáp xã Châu Quang, Liên Hợp – Tỉnh Nghệ An” huyện Quỳ Hợp
- Phía Bắc giáp xã Châu Thành- huyện Quỳ Hợp
- Phía Nam giáp xã Châu Thái- huyện Quỳ Hợp
Với vị trí địa lý trên ta thấy, xã Châu Cờng là một trong những xã vùngsâu vùng xa của huyện miền núi Quỳ Hợp; Xa các trung tâm kinh tế, văn hoá,chính trị xã hội; Là cửa ngõ của các xã phía Nam tới các huyện miền núi caophía Tây của tỉnh Nghệ An nh Quỳ Châu, Quế Phong, Con Cuông và Tơng D-
ơng
3.1.2 Địa hình.
Trang 21Quỳ hợp có địa hình phức tạp, bị chia cắt nhiều bởi rừng núi, khe suốixen kẻ, đờng sá đi lại rất khó khăn, đờng bộ là tuyến giao thông duy nhất ởhuyện có 75% diện tích ở độ cao trên 200m so với mặt nớc biển Trong địabàn huyện Quỳ Hợp có đến hàng ngàn ngọn núi, cao nhất là Pù Huống(1477m nằm ở phía Tây Nam) và Pù Khang cao 1058m (ở các xã ChâuQuang, Châu Lộc, Yên Hợp, Liên Hợp…Từ đó những kinh nghiệm)
Sông suối ở Quỳ Hợp thờng hẹp, và ngắn, các khe suối nhỏ thờng chỉchảy vào mùa ma, mùa khô không có nớc Hai sông lớn hơn cả là Sông Con(Sông Hiếu) và Sông Dinh, 2/3 diện tích của huyện thuộc lu vực Sông Dinhvới nhiều vùng đồng bằng nhỏ hẹp, phân tán, phần còn lại là đất đồi núi Đấtnông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp độ cao trung bình 65-75m, nằm trong các thunglũng, bị chia cắt bởi nhiều khe suối và các dãy lèn đá, hạn chế việc mở rộngdiện tích Địa hình huyện Quỳ hợp chia thành 2 vùng nh sau:
+ Vùng thấp có diện tích 38,672ha, số dân75890 ngời (chủ yếu là ngờiThổ và ngời Kinh), bình quân đất nông nghiệp 871m2/ngời Gồm 10 xã là TamHợp, Thọ Hợp, Yên Hợp, Đồng Hợp, Châu Quang, Châu Đình, Nghĩa Xuân,Hạ Sơn, Văn Lợi, Minh Hợp và Thị trấn
+ Vùng cao với diện tích 60125ha, số dân 32610 ngời (đa số là ngờiThái và ngời Kinh), bình quân đất nông nghiệp 434m2/ngời Gồm 10 xã là:Châu lý, Châu Thái, Châu Hồng, Châu Tiến, Châu Thành, Liên Hợp, ChâuLộc, Châu Cờng , Bắc Sơn và Nam Sơn
Xã Châu Cờng độ cao trung bình 500 m so với mặt nớc biển, trong đó
có một số đỉnh núi ở phía Tây cao 1000 m Địa hình bị chia cắt bởi nhiều núi
đá cao và dốc hình thành nên các thung lũng hẹp Độ dốc trung bình vùngnghiên cứu khoảng 15- 250, tuy nhiên có nơi dốc cục bộ trên 450, hiện tợngcaster tạo nên nhiều hang đá Hớng dốc cơ bản trong toàn vùng là hớng ĐôngBắc
Nhìn chung khu vực nghiên cứu đa dạng về kiểu địa hình, nhng độ caotoàn vùng ở mức trung bình
3.1.3 Đất đai
Quỳ Hợp có diện tích tự nhiên 94172,80 ha, trong đó đất nông nghiệp13729,01 ha (chiếm 14,58% tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện), đất lâmnghiệp có rừng trồng 26624,4 ha (28,27%), đất chuyên dụng có 2785,01 ha
Trang 22(2,96%), đất ở có 764,61 ha (0,81%), đất cha sử dụng và rừng rất lớn50269,54 ha (53,38%).
ở Quỳ hợp có 6 loại đất chính thuộc 2 nhóm lớn theo nguồn gốc phátsinh:
- Nhóm đất địa thành: diện tích 78548 ha (chiếm 89,56% tổng diện tíchtoàn huyện), có 3 độ cao khác nhau, thấp nhất từ 170-200 m có 22116 ha (đấtfe-ra-lít phát triển trên đá vôi (FV) 8510 ha và fe-ra-lít phát triển trên phiếnsét (FS) 16650 ha Tiếp theo là ở độ cao 170-1000 m có 47868 ha và ở độ cao
từ 1000-2000 m với diện tích 8520 ha có rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng
- Nhóm đất thuỷ thành:
Với diện tích 9151 ha (chiếm 10,44% tổng diện tích tự nhiên huyện)phân bổ khắp địa bàn, song tập trung nhiều ở ven sông suối, ở các thung lũngnhỏ, đợc sử dụng chủ yếu vào sản xuất nông nghiệp
- Xã Châu Cờng với các yếu tố địa hình, địa mạo đã tạo nên nhiều kiểu
đất khác nhau (Theo kết quả khảo sát năm 1996 của Liên đoàn điều tra II nay
là Phân viện điều tra quy hoạch rừng Bắc trung bộ thuộc Viện điều tra quyhoạch rừng bộ nông nghiệp và PTNT), xã Châu Cờng có một số kiểu đất tiêubiểunh:Feralít phát triển trên đá macma axít (FA), Feralít phát triển trên đávôi (Fv), Feralít mùn trên đá phún xuất (FHa), kiểu đất hình thành từ phù samới xuất hiện Đất có độ dày tầng A+B trung bình từ 50- 60cm, màu nâu đỏ
đến xám vàng, cấu tạo lớp dày, phong hoá mạnh, độ phì cao Ngoài các kiểu
đất chính nêu trên, ở Châu Cờng còn một số diện tích đất mặt nớc (ao, hồ,sông suối)
Kết quả điều tra cho thấy, điều kiện địa chất thổ nhỡng trong khu vựcnghiên cứu tơng đối đồng nhất, các kiểu đất đều có diện tích lớn Đất còn độphì cao, thích hợp với nhiều loại cây trồng
- Chi tiết cơ cấu đất đai ở xã Châu Cờng theo kết quả kiểm kê năm
2006 đợc tổng hợp và thể hiện ở Bảng1.
Bảng 1 Cơ cấu sử dụng đất đai xã Châu Cờng năm 2006
Loại đất đai Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Ghi chú
Trang 23Nguồn: Từ phòng địa chính UBND xã Châu Cờng.
Qua kết quả thống kê cơ cấu đất đai tại bảng.1 cho thấy, diện tích tự
nhiên bình quân đầu ngời đạt 1,8 ha/ngời, trong đó tỷ trọng đất nông nghiệpchiếm 3,2%, bình quân đạt 0,056 ha/ngời (đất ruộng lúa 2 vụ bình quân đầungời 0,0325 ha/ngời - chiếm tỷ trọng 56,2% trong đất nông nghiệp)
Diện tích rừng và đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp chiếm tỷtrọng 93,7% tổng diện tích tự nhiên, đây là tiềm năng lớn cho phát triển lâmnghiệp Tuy nhiên, diện tích rừng tự nhiên hiện có chủ yếu là rừng nghèo kiệt
và rừng non mới phục hồi Diện tích đất cha có rừng quy hoạch để phát triểnlâm nghiệp chiếm tỷ lệ cao (51 % diện tích rừng và đất rừng)
Trang 24Nhiệt độ không khí trung bình năm 240 C
Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối 40,80 C
Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối -0,30 C
Số ngày ma phùn trung bình trong năm 17 ngày
Lợng ma trung bình ngày lớn nhất 175,1 mm
Độ ẩm không khí trung bình trong năm 82 %
(số liệu do đài khí tợng thuỷ văn khu vực Bắc trung bộ cung cấp)
Khí hậu khu vực xã Châu Cờng thuộc khí hậu miền Trờng Sơn Bắc,nhiệt đới gió mùa và không những phân hoá theo mùa, đai độ cao mà cònphân hoá theo yếu tố địa hình
Mùa nắng từ tháng 4 đến tháng 9 Nắng nóng thờng xẩy ra ở tháng 5 và
6, nhiệt độ ban ngày thờng từ 30- 350C, có khi lên hơn 400C
Mùa rét từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và thờng xuất hiện sơng muối,khô hanh
Kết quả thống kê các nhân tố khí hậu ở bảng 2 cho thấy, nhiệt độ
không khí trung bình trong năm là không cao, biên độ nhiệt giữa các thángkhông lớn, nhng giữa các ngày trong tháng lại có sự chênh lệch lớn, cá biệt cónhững ngày nhiệt độ không khí lên cao hơn 400C Tổng lợng ma trong năm đạtmức trung bình, nhng tập trung chủ yếu vào một số tháng nhất định
Tổng lợng ma hàng năm đạt 1676 mm, tập trung chủ yếu vào các tháng
8 và 9 Biến động lợng ma năm 2001 và 2006 thể hiện qua hình1.
Hình 1 Biểu đồ phân bố lợng ma xã Châu Cờng năm 2001 và 2006
Trang 25Bức xạ mặt trời khu vực nghiên cứu nhận đợc hàng năm khá cao vớitổng bức xạ là 131,8 kcal/cm2/ năm Số giờ nắng trung bình trong năm đạt từ
1500 đến 1.700 giờ
Tổng nhiệt độ trong năm hơn 8.5000C
- Thuỷ văn: Trên địa bàn xã Châu Cờng không có những dòng sông lớn,chỉ có những con suối nhỏ xuất phát từ chân dãy Pù Huống ở phía Tây, chảytheo hớng Đông Bắc ra Sông Dinh sau đó chảy về Sông Hiếu
Đây là vùng đầu nguồn, lợng nớc ma chảy theo lu vực 2 dòng suốichính là Huồi Ky và Huồi Xum Về mùa nắng nóng khô hạn, nớc ở các dòngsuối nhỏ bị cạn kiệt, lu lợng dòng chảy của Huồi Ky và Huồi Xum cũng rấtthấp
3.1.5 Thảm thực vật.
Tài nguyên rừng xã Châu Cờng khá đa dạng và phong phú Sự đa dạng,phong phú đợc thể hiện ở kiểu rừng và tổ thành loài động thực vật
Tài nguyên thực vật ở xã Châu Cờng
- Thảm thực vật rừng: Theo kết quả điều tra của những năm trớc đây vàphúc tra lại năm 2005, xã Châu Cờng có các kiểu rừng chính nh sau:
+ Rừng nhiệt đới ma ẩm lá rộng thờng xanh: Rừng nhiệt đới ma ẩm lárộng thờng xanh khu vực nghiên cứu phân bố ở độ cao từ 200- 1000m, các họthực vật u thế là: họ Re, họ Giẻ, họ Dầu, họ Ba Mảnh Vỏ, họ Đậu, họ Cà Phê
Họ Dầu tuy ít loài nhng số cá thể trong các tổ thành nhiều, biểu hiện là loàiSao Mặt Quỷ phân bố ở độ cao 400m đến 900m
Các loài u thế và tạo nên các u hợp ở kiểu rừng này có Sâng, Sấu, Gộinếp, Trờng Nhãn, Trờng Vải, Gội Gác, Vù Hơng.v.v Loài Săng lẻ rụng lámùa khô, nhng số cá thể ít nên cha đủ tiêu chuẩn để có thể gọi là rừng nửarụng lá trong khu vực nghiên cứu
dới tán các loài u thế, có các loài cây gỗ nhỡ điển hìnhnh:Dái Bò, BờiLời, Bộp, Chắp, Lòng Trứng, Côm, Bồ Hòn, Máu Chó, Bứa, Đẻn, Nhọc
+ Kiểu phụ rừng núi đá lá rộng thờng xanh: Diện tích kiểu rừng núi đá có387,4 ha, phân bố ở khu vực phía Đông Bắc của xã, nơi đây còn bảo tồn cácloài Nghiến, Sến, Trâm Núi, Gội Núi, Lòng Mang Trâu Đây cũng là nơi trúngụ tơng đối an toàn cho các loài Thú quý hiếmnh:Khỉ, Sơn Dơng, Sóc Bay,Chồn Dơi
Trang 26Trạng thái rừng núi đá đang bị tác động mạnh dẫn tới suy thoái Hiện naychỉ còn lại những mảng diện tích ít, phân bố rải rác ở vùng sâu vùng xa.
+ Rừng tre nứa: Tre nứa xuất hiện từ độ cao dới 500m và phân bố rải ráctheo rừng đám ở các chân núi Tre nứa ở đây xuất hiện chủ yếu sau nơng rẫy
và chiếm diện tích không nhiều, phân bố rải rác Tuy gọi là rừng tre nứa, nhngtừng đám vẫn còn một số loài cây thân gỗ rải rác nh Ràng Ràng Mít, Hu Đay,Bời Lời, Côm, Lòng Mang
+ Rừng trồng: Rừng trồng hiện có trên địa bàn phần lớn là rừng trồngthuần loài Keo và Bạch Đàn, trong đó Keo chiếm tỷ lệ lớn và mới đợc gâytrồng trong những năm gần đây Ngoài ra, trong khu vực nghiên cứu còn córừng trồng hỗn giao dới tán rừng tự nhiên ở loại hình làm giàu rừng Các loàicây hiện đang trồng trong mô hình chủ yếu là Lát Hoa, Lá Khôi, Lim, Mỡ,Mây Tắt
Kết quả điều tra thảm thực vật rừng cho thấy, khu vực nghiên cứu tuykhông nhiều kiểu rừng nhng lại có sự đặc trng của kiểu phụ rừng trên núi đá,
đây là một trong số ít diện tích còn giữ đợc những nguồn gen quý hiếm, tiêubiểu của một kiểu rừng miền núi phía Tây Nghệ An Tổ thành loài trong hệthực vật đa dạng và đang tồn tại nhiều loài quý hiếm cần bảo vệ
- Diện tích, trữ lợng rừng: Diện tích, trữ lợng, các loại đất, loại rừng xã
Châu Cờng thể hiện ở bảng 3.
Bảng 3 Diện tích, trữ lợng, các loại đất, loại rừng xã Châu Cờng.
.Loại đất, loại rừng Diện tích (ha) Trữ lợng
(m 3 )
Ghi chú Tổng diện tích đất lâm nghiệp 7870.0
Trang 27Đất trảng cỏ (IA ) 849.5
Đất trống cây bụi ( IB ) 776.2
Đất trống có cây rải rác (IC) 1903.3
Núi đá không có rừng 456.6
Nguồn : UBND xã Châu Cờng.
Tài nguyên rừng phân bố không đều, rừng tự nhiên hiện có phần lớn
đều xa khu dân c, vùng giáp ranh với các địa phơng khác hoặc trên núi đá có
độ dốc lớn Những diện tích rừng phân bố càng xa khu dân c thì mức độ tác
động của nó càng ít
Mặc dù diện tích tự nhiên khu vực nghiên cứu là khá lớn nhng diện tíchrừng hiện còn không nhiều, trong đó rừng nghèo kiệt và rừng non mới phụchồi chiếm tỷ lệ 25% diện tích rừng và đất rừng Đặc biệt đất trống đồi núi trọccha phát triển thành rừng chiếm 51% diện tích rừng và đất rừng đã gây nên sựlãng phí tiềm năng về tài nguyên đất
- Khu hệ thực vật: Khu hệ thực vật Pù Huống nói chung và xã Châu ờng nói riêng khá đa dạng, điển hình cho Tây Nghệ An cũng nh Bắc Trung
C-Bộ Những loài điển hình cho khu rừng đã đợc biết tới từ lâu và bớc đầu điềutra thống kê đợc 602 loài của 113 họ thuộc 338 chi thực vật bậc cao có mạch
Nguồn: Khu bảo tồn Pù Huống.
Sự đa dạng của khu hệ thực vật tại vùng nghiên cứu cho thấy chúng tacần bảo vệ và nâng cao hiệu quả để phát triển rừng tốt hơn
3.2 Điều kiện xã hội.
3.2.1 Dân số, c dân xã Châu Cờng.
Trang 28Về đặc điểm đa phần là dân tộc Thái và một số ít dân tộc Kinh nên tínhcộng đồng theo truyền thống là rất cao (Thể hiện qua bảng 5).
Bảng 5: Dân số, dân tộc, lao động của xã châu cờng
TT Thôn bản, dân tộc TổngNhân khẩu (ngời)Nam Nữ TổngLao động (ngời)Nam Nữ
Trang 29Tr Về y tế: Có một trạm y tế ở trung tâm xã với 5 dờng bệnh, chất lợngkhám chữa bệnh cha cao Đội ngủ chuyên môn có 1 bác sĩ, 1 y tá và một hộsinh.
- Về giao thông: Toàn xã có 120 km đờng ô tô liên xã, liễn Bản, liênhuyện, trong đó có 20 km đờng nhựa; 5,8 km đờng bê tông; còn lại là đờng
đất Các tuyến giao thông chính gồm có: Tuyến đờng đi huyện Quỳ Châu vàtuyến đờng đi trung tâm huyện lỵ là tỉnh lộ 532, tuyến đờng này nối liền haihuyện miền núi phía tây Nghệ An là Quỳ Hợp và Tơng Dơng
3.2.3 Điều kiện xã hội của đồng bào dân tộc Thái ở xã Châu Cờng.
Châu Cờng là một xã miền núi Nghệ An, quê hơng lâu đời của ngờiThái Ngời Thái ở đây thuộc hệ ngôn ngữ Nam á, dòng Tày – Tỉnh Nghệ An” Thái ở ViệtNam cách đây 1000 năm, từ “Thái” dùng để chỉ những ngời mang tộc danhThái, ngời Thái có các tên gọi khác nhau nh: Tày, Tày khao (Thái trắng), Tày
Đăm (Thái đen), Tày Mời, Tày Thanh (Man Thanh), Hàng Tổng (Hàng ờng), Pu hay Pu Thai …Từ đó những kinh nghiệm nhng đó chỉ là những sắc thái khác nhau của cácnhóm địa phơng mà thôi
ph-Xã Châu Cờng có 96% là dân tộc Thái, bộ phận c dân này đã định c vàsinh sống qua rất nhiều thời kỳ Tuy nhiên, vẫn giữ những nét phong tục vàvăn hoá bản làng Mỗi bản làng đều có những thiết chế riêng bao gồm nhiềuphong tục, tập quán và lễ hội khác nhau Các thiết chế này tồn tại đợc coi làrất ling thiêng Một số tập tục nh săn bắn, hái lợm tác động đến tài nguyênrừng
Một số phong tục nh làm ma, làm vía, lễ hội truyền thống kéo dài nhiềungày trong năm
Tập quán canh tác Châu Cờng là xã có diện tích đất nông nghiệp khálớn, tập quán sản xuất lúa nớc có từ lâu Một số bản định c gần rừng (bản Tỡo,bản Khì), đồng bào vẫn còn có tập quán phá rừng làm rẩy theo hình thứcquảng canh
Tập quán hái lợm đã có từ lâu đời và hiện nay vẫn đang tồn tại Ngờidân thờng xuyên đi rừng hái lợm sản phẩm lâm sản ngoài gỗ vào những lúcnhàn rỗi, lực lợng hái lợm chủ yếu là phụ nữ và trẻ em Theo số liệu thống kêcủa Hạt kiểm lâm Pù Huống, vào những tháng cao điểm có tới hàng trăm ngờidân trên địa bàn vào rừng tìm sản vật của rừng Họ thu lợm bất kỳ sản vật nàobắt gặp trong rừng mà có thể sử dụng đợc
Trang 30Tập quán chăn thả gia súc (Trâu, bò…Từ đó những kinh nghiệm) tự nhiên trong rừng, ven rừng
có từ lâu đời và đến nay nó vẫn đợc duy trì Nhân dân chỉ đầu t 1 đến 2 conmỗi loài gia súc sau đó thả tự nhiên vào vờn nhà, ít đợc chăm sóc, phòngchống dịch bệnh
Tập quán săn bẩy động vật hoang dã: Ngời dân xã Châu Cờng có tậpquán săn bẩy động vật hoang dã vào những lúc nhàn rỗi Hiện nay do giá cả,sức ép thị trờng một số ngời dân không những săn bắn theo phong tục tậpquán mà chuyển sang săn, bắt, bẩy chuyên nghiệp
Theo quan niệm của dân bản địa thì con ngời và mỗi sinh vật sống ở
đây đều có thần nh thần cây cỏ, thần nhà, thần nớc…Từ đó những kinh nghiệm ớc khi đi thu hái hay trxin thuốc đều có làm lễ “xin phép” thần cây cỏ, lễ vật gồm một đôi gà (không
kể to nhỏ), một bộ váy (nếu không có thay bằng áo), một chai rợu, một quảcau, 3 lá trầu Ngời Thái rất quý trọng tình cảm, họ thờng mời nhau “ăn cơmthăm và uống rợu” uống đến lúc say mới thôi “ai cha say thì cha vui” dân xãChâu Cờng luôn luôn đùm bọc lẫn nhau, giúp đỡ nhau vợt qua những khókhăn Cùng nhau chung sức chung lòng tạo nên một nét văn hoá mang đậmbản sắc dân tộc của mình
Trang 31Chơng IV Kết quả nghiên cứu.
4.1 Thành phần các Taxon cây thuốc của đồng bào dân tộc Thái ở xã Châu Cờng – huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An. huyện Quỳ Hợp – huyện Quỳ Hợp – Tỉnh Nghệ An. Tỉnh Nghệ An.
Qua quá trình điều tra, thu thập các loài cây thuốc và những kinhnghiệm hiểu biết của ông lang, bà mế và bà con 11 bản thuộc xã Châu Cờng.Các mẫu cây thuốc đã đợc xử lý, xác định tên khoa học và xây dựng bảngdanh lục Trong bảng danh lục các Taxon đợc sắp xếp theo R.K.BrummiH(1992) [71] (Xem bảng 6)
Mỗi loài đợc trình bày theo thứ tự nh sau:
R - Rừng sâu, Rừng tha đến ven rừng
N - Nơng rẩy, ven đờng đi V - Vờn nhà.S - Ven suối, khe
Trang 32Bảng 6: Danh lục các loài cây thuốc đợc đồng bào dân tộc Thái ở xã châu Cờng sử dụng.
Trang 33Urban Sªn ph¾c näc Rau m¸ Th Ca V.D.N +++ Gi¶i nhiÖt, lîi tiÓu C¶ c©y gi¶ v¾t níc uèng hay ph¬i kh«
c¶ c©y nÊu uèng
Trang 34L Có nha khìu Cỏ hôi Th L N,V.D +++++ Viêm xoang,mợt tóc Lá vò dày lấy nớc nhỏ vào mũi trị
viêm xoang, lá nấunớc gội đầu mợt tóc
Lá giả nhỏ trị đau mắt đỏ, phong thấp, đắp ở trán trị cảm sốt Thân sắc uống làm an thai
(Roxb.) Druce Có tràng pia Xơng sông Th L.T N, V +++ Chữa cảm sốt, ho, viêm Thân, lá cắt nhỏ sắc uống hay chiết
Trang 3525 Elephantopus Scaber
Cúc chỉ thiên
giải nhiệt
Thân cây thái nhỏ sắc uống
mo
huyết, sốt rét, cảm lạnh, bổ, giải độc
Thân lá vò và sắc lấy nớc uống
(L.) Có Nha tóc Cỏ Lào Th L N.V,D +++++ Cầm máu Dùng lá nhai đắp vào chổ chảy máu
tê liệt, cầm máu
Lá giã rịt trị phongthấp, cầm máu
L Nha tạc đai Châu voi nhám Th L, Re R +++ Chữa chóng mặt, say
nắng
Lá, rễ vò uống hoặc sắc uống
sên, vắt cắn
Cả cây đâm nhỏ bôi
Trang 36Khoai lang
nhiÖt, t¸o bãn
Cñ th¸i nhá ph¬i kh« nÊu ¨n ch÷a th¬ng hµn, l¸ luéc
¨n ch÷a nhiÖt, t¸o bãn
thÝch tiªu ho¸
Dïng c¶ c©y s¾c uèng
Trang 37nhỏ tra vào lỡi, ruột xanh nấu nớc tắm.
Duch ex Lam Bù ngô Bí đỏ Le Qu V +++ đau đầu Lấy vỏ quả hầm gạo nếp ăn, thân
quả đồ chấm đờng
ăn
nhiệt, kích thích tiêu hoá
Lá giã nhỏ đắp chổ lở, quả phơi khô hay dùng tơi nấu nớc uống, giảinhiệt, kích thích tiêu hoá
cohinchinesis (Lour.)
Spreng
sáng mắt, bổ Dùng hạt giã nhỏ ngâm rợu xoa bóp
chổ bong gân, vỏ ngoài hạt nấu xôi
Trang 38Dùng thân sắc nớcuống.
lớn Th Ca N.V +++++ Tắc sữa ở ngời, cho
lợn nhiều sữa
Cả cây giả nhỏ rịt vào vú chữa tắc sữa Thái nấu cho lợn ăn nhiều sữa
lợn nhiều sữa
Cả cây giả nhỏ rịt vào vú chữa tắc sữa Thái nấu cho lợn ăn ra nhiều sữa
denticulata (BL.)
Muell et Argent
Có xe (cháng nảo)
Ba soi (Mã rạng) G T,L R ++++ Chữa kiết lỵ,hạ nhiệt hạ
sốt
Thân, lá sắc đặc uống
Muell.-Ang Tàu nhọt đanh
đau thần kinh
Thân, lá sắc uống chữa bệnh thận; lá giã nhỏ sao nóng rịt trị phong thấp,
đau thần kinh
Trang 39manh Muồng ngủ Th L,Ha N ++ Hắc lào, ghẻ; giải
nhiệt
Lá nấu nớc hoặc
vò xát Hạt nấu
n-ớc uống giải nhiệt
xông đẻ
Quả nấu nớc gội
đầu, xông đẻ, gai hầm với đậu đen
ăn chống mụn nhọt
ỡng thai ở phụ nữ
Dùng cả cây sắc uống
Trang 4071 Vigna Cylindrica (L.)
Skeels
bồ kết chữa mụn nhọt
trinh nữ
nong Trinh nữ Th L.T N +++++ Chữa phong thấp, mỏi
khớp, trẻ con khó ngủ
Lá giã nhỏ rịt trị phong thấp, mỏi khớp lá nấu tắm cho trẻ trị khó ngủ
(Thumb.) Hyland Nha khi đoạ Kinh giới Th Ca V.N ++++ Chữa cảm sốt, tắm giải
nhiệt ở trẻ em
Dùng cả cây sắc uống và nấu nớc tắm
tía Th L.ngọn N.V +++ Cảm lạnh, hạ sốt Lá và ngọn vò lấy nớc uống, bả đắp ở
trán
(L.) Britton Xau thả Tía tô Th T,L V +++ Giảm đau, đau mắt đỏ
Thân và lá phơi khô sắc uống giảm
đau Lá giã rịt chữa đau mắt đỏ
(Blanco) Benth Hoắc h-ơng Hoắc h-ơng Th Ca N ++ Chữa đau răng, mụn
nhọt
Cả cây sắc đặc ngậm chữa đau răng giã tơi pha n-
ớc rữa chữa mụn nhọt