Tinh dầu có phạm vi sử dụng rất rộng lớn, nó gắn liền với cuộc sốnghàng ngày của con ngời, trực tiếp phục vụ cho nhu cầu thuốc men, thực phẩm và hơng liệu, đồng thời cũng có ứng dụng tro
Trang 1TRƯờng đại học vinh Khoa hoá học
-Xác định thành phần hoá học tinh dầu
Cây hơng nhu trắng (ocimum gratissmum l.)
ở thanh hoá và nghệ an.
Khoá luận tốt nghiệp
Chuyên ngành: hoá hữu cơ.
Giáo viên hớng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Chung
Sinh viên thực hiện : trần thị bích thuỷ
Lớp : 44B Hóa
Vinh, năm 2007
Trang 2Phần I: Mở ĐầU 1.1 đặt vấn đề
Việt Nam là một nớc thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ và độ
ẩm hàng năm khá cao, lợng ma tơng đối nhiều, nên có hệ thực vật phát triểnphong phú và đa dạng, trong đó nguồn tài nguyên thực vật chứa tinh dầu cótiềm năng lớn
Theo điều tra của các nhà thực vật học, ở nớc ta có khoảng 10386 loàithuộc 2257 chi và 305 họ [1, 5], trong đó có 1850 loài cây thuốc phân bố trong
244 họ thực vật Số cây có tinh dầu khoảng 657 loài thuộc 357 chi và 144 họ[2,3,4,5,6] trong đó họ Hoa Môi là một nguồn đáng kể
Tinh dầu có phạm vi sử dụng rất rộng lớn, nó gắn liền với cuộc sốnghàng ngày của con ngời, trực tiếp phục vụ cho nhu cầu thuốc men, thực phẩm
và hơng liệu, đồng thời cũng có ứng dụng trong nhiều ngành quan trọng khác
nh dợc phẩm, mỹ phẩm Mặt khác nhu cầu về tinh dầu cho các ngành côngnghiệp ở nớc ta cũng nh trên thế giới ngày càng nhiều, trong khi việc nghiêncứu, khai thác sản xuất và chế biến tinh dầu của nớc ta vẫn còn hạn chế Dovậy, việc đi sâu nghiên cứu phát hiện ra nguồn tài nguyên tinh dầu, thành phầnhoá học và tìm hiểu hoạt tính sinh học của các loài cây này mang ý nghĩa rấtlớn về mặt khoa học cũng nh thực tiễn
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, kỹthuật, đời sống xã hội, con ngời đã khám phá ra bản chất của tinh dầu cũng
nh những biến đổi tinh dầu của cây, đồng thời đã áp dụng công nghệ hiện đại
để khai thác, chế biến và sử dụng tinh dầu với hiệu quả cao trong các lĩnh vựcchế biến thực phẩm, dợc phẩm, mỹ phẩm, hơng liệu …
Họ Hoa Môi (Labiate) ở Việt Nam đợc xếp vào các nhóm cây cho tinhdầu có giá trị và nhiều cây đợc sử dụng làm thuốc chữa bệnh
Cây hơng nhu (Ocimum) thuộc họ Hoa Môi (Labiatae) mọc hoang ở
nhiều vùng của nớc ta Còn có tên là rau é, thanh giải, cẩn nhu, thanh hơngchủng hay mật phong thảo Nó đợc chia thành 2 loại là hơng nhu trắng
(Ocimum Gratissmum L.) và hơng nhu tía (Ocimum Sanctum L.).
Cây hơng nhu thờng đợc ông cha ta dùng làm thuốc dân gian để hạ sốt,chữa cảm nắng, nhức đầu, đau bụng … ớc đây, cây hơng nhu chỉ dùng một ítTr
có tính chất gia đình để làm thuốc Nhng do hàm lợng tinh dầu trong hơngnhu trắng rất cao nên nó đợc trồng rất nhiều để cất tinh dầu dùng trong nớc vàxuất khẩu, góp phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế Chính vì lý do này
mà cây hơng nhu trắng đang đợc rất nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiêncứu
Trang 3Xuất phát từ tình hình thực tế và tầm quan trọng của tinh dầu nói chung,
tinh dầu cây hơng nhu trắng nói riêng, chúng tôi chọn đề tài: “Xác định
thành phần hoá học của tinh dầu cây hơng nhu trắng (Ocimum
Gratissmum L.) thuộc họ Hoa Môi (Labiatae) ở Thanh Hoá và Nghệ An ’’
Phần II: Tổng quan.
2.1 Đặc điểm thực vật họ Hoa Môi.
Họ Hoa Môi có hơn 200 chi và khoảng 35000 loài, phân bố rộng rãi ởtất cả các vùng khác nhau trên thế giới nhng hầu hết là tập trung ở vùng ĐịaTrung Hải và Châu á [10,11]
Các cây thuộc họ Hoa Môi là những cây thảo, sống hàng năm hoặc lâunăm, mọc đứng hoặc mọc bò, có khi là cây bụi cũng có khi là cây cỏ, rất ít khi
là cây to hay cây leo, hầu hết sống ở cạn Cành thờng vuông, ít nhất là khi cònnon Lá đơn, có khi ôm lấy thân cây, chiều dài của cuống lá giảm dần từ gốclá tới ngọn Gân lá hình lông chim, rất ít khi là chân vịt Phiến lá có hình dạngbiến thiên, mép lá khía nông hoặc sâu nhng không bao giờ là lá kép Cụm hoa
ở kẽ các lá trên, đó là những xim hai ngả tiếp tục phân đôi cho đến khi hết chỗbiến thành xim 1 ngả hình bọ cạp quay ra phía ngoài Nhánh của xim thờngrất ngắn Các xim có thể tụ họp gần lại ở ngọn thân tạo thành những bông giả
Trang 4ít khi mọc đơn ở kẽ lá, hoa không đều, đài hợp hình ống, hình chuông hayhình chén, miệng chia thành năm răng, nông hay sâu, tồn tại cho đến khi quảchín và có tác dụng bảo vệ, tràng bao giờ cũng hợp và không đều [1]
Đầu tiên họ Hoa Môi có tên gọi là họ Bạc Hà Từ thế kỷ18, họ Hoa Môi
đã đợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đặt nhiều tên khác nhau cho nó Cho
đến A Jussieu (1789) họ Bạc Hà mới chính thức đợc coi là một họ riêng dớitên gọi Labiatae Lindl (lấy từ tên chi Lamium) Nhng do tập quán nhiều nhàthực vật học quen gọi nó là Labiate Theo luật danh pháp hiện hành, họ này cóthể dùng hai tên là Labiatae (họ Hoa Môi) hoặc Lamiaceae (họ Bạc Hà)
Họ Hoa Môi là một họ rất đa dạng về mặt sinh học, nó có mặt ở khắpnơi trên thế giới Theo Võ Văn Chi, Vũ Văn Chuyên và cộng sự [8] thì các chi
thờng thấy của họ Hoa Môi gồm có: Teucrium, Dysophylla, Pogostemon (hoắc hơng), Elsholtzia (kinh giới), Mentha (bạc hà), Perilla (tía tô),
Orthodon, Calamintha, Salvia, Glechoma, Scutelaria, Brunella, Anisomeles
( cây cứt lợn), Paraphlomis, Microtoena, Leucas, Leonurus (ích mẫu),
Stachys, Ocimum (húng chó, hơng nhu), Orthosiphon, Plectranthus, Coleus, Hyptis, Gosmphotemma Theo Vũ Xuân Phơng thì số chi và loài còncao hơn rất nhiều
Họ Hoa Môi là một họ có giá trị thực tiễn cao Nhiều loài trong họ này
từ lâu đã đợc nhân dân ta làm thuốc chữa bệnh, diệt khuẩn, làm gia vị, lànguồn cung cấp tinh dầu cho các ngành công nghiệp hơng liệu, mỹ phẩm Thành phần hoá học của họ Hoa Môi có rất nhiều hợp chất quan trọng.Theo nghiên cứu của Lê Văn Hạc, Nguyễn Xuân Dũng và một số nhà khoahọc khác thì thành phần chính của một số cây tiêu biểu trong họ Hoa Môi cóthể nh sau:
Bảng 1: Thành phần hoá học trong tinh dầu của các cây thuộc họ Hoa môi
ở Việt Nam.
1 Chùa dù [Elshotlzia Blanda (Benth)
Benth] var.sp1 ở Nghệ An và Sơn La
1,8-xineol
-pinen
-terpineol
62,06,05,0
2 Chùa dù [Elshotlzia Blanda (Benth)
Benth] var.sp2 ở Sa Pa
1,8 xineollinalolgeranyl axetat
52,714,531,3
3 Chùa dù [Elshotlzia Blanda (Benth)
Benth] var sp3 ở Lào Cai
1,8-xineollinalol
13,416,7
4 Chùa dù [Elshotlzia Blanda (Benth) 1,8- xineol 64,0
Trang 5Benth] var.sp4 ë Lµo Cai geranyl axetat 11,0
5 Chïa dï [Elshotlzia Blanda (Benth)
Benth] va r.sp5 ë Sa Pa
- caryophylenE- - berganioten
- humulen
25,321,613,5
6 Kinh giíi nói [Elshotlzia winitiana
craib] ë L©m §ång.
neralgeraniallimonen
30,134,812,5
7 Kinh giíi vên [Elshotlzia cristana
willd] ë Vinh- NghÖ An.¬
xitral- a,blimonenZ- -farnnesen
34,714,211,7
8 Kinh giíi phæ biÕn mäc hoang
9 Týa t« sp1 [Perilla frutecens (L.)
Britt ] ë Hµ Néi
limonenpiperiton
- caryophylen
28,426,916,7
10 TÝa t« xanh sp2 [Perilla frutecens (L.)
Britt ] ëVinh –NghÖ An
elemicinperillaldehyt
- caryophylen
40,716,113,6
11 TÝa t« tÝm sp3 [ Perilla frutecens (L )
Britt ] ëVinh –NghÖ An
elemicin
- caryophylenperillaldehyt
50,020,46,7
12 TÝa t« sp4 [Perilla frutecens (L.) Britt ]
ë S¬n La
13 C©y men Rîu [Orthodon chinensis
(Max) kudo ] ë Lôc Ng¹n –B¾c
14 [Orthodon calveriei level ] ë Giµnh
Ph×nh
- caryophylen
- bisabolenZ- - bergamoten
20,315,611,1
15 C©y Ð [Ocimum Basilicum L var
vilosum] ë Tõ Liªm –Hµ Néi
geranialneralnerol
27,121,013,8
16 C©y Ð lín trßng [Hyptis suaveolens (L.)
poit ] ë T©n Kú –NghÖ An
eugenolgermacren - D
68,211,0
17 Hóng chanh [ Coleuamboinicus lous] ë
Trang 618 Thổ hoắc hơng [Agastache rugosa
(Fisch Et Mey) kuntze ] ở Hà Nội
2.2 Chi Ocimum
2.2.1 Đặc điểm thực vật và phân loại
Ocimum L là chi lớn trong họ Hoa Môi (Labiatae) Chi này có khoảng
150 loài, có mặt ở hầu hết các nơi trên trái đất, nhng phân bố tập trung ở cácnớc nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhiều nhất là ở Trung và Nam Mỹ
Các cây trong chi này thuộc loại cây thảo, cây cỏ hoặc nửa bụi Môiphía trên của tràng đợc hình thành không phải từ 2 cánh hoa nh các chi khác
mà là từ 4 cánh hoa Môi dới chỉ có một cánh hoa phẳng hay uốn cong Màusắc của hoa có thể là màu hồng, màu tím, hoặc màu trắng
Trong hệ thống phân loại ở Việt Nam thì Ocimum là chi thuộc phân họ
Subfamili: Ocimoideae, Tribus (tông) Ocimeae [18]
Theo các điều tra gần đây thì chi Ocimum có 88 loài sau:
9.Ocimum canum 10.Ocimum capitatum 11.Ocimum citriodorum 12.Ocimum crispum 13.Ocimum fastigatum
14.Ocimum gratissimum 15.Ocimum pilosum 16.Ocimum polystachyon 17.Ocimum punctatum auct
Trang 718.Ocimum sanctum (l.)
19.Ocimum scabrum
20.Ocimum scutellarioides
21.Ocimum ternifloliu Ocimum.
22.Ocimum tenuiflorum auct
39.Ocimum basilicum Var pilosum
40.Ocimum basilicum Var purpurascens 41.Ocimum basilicum Var thysiflorum(L.) 42.Ocimum brachiatum
Trang 855.Ocimum frutescenss 56.Ocimum grandiflorum 57.Ocimum gratissimum Var macrophyllum 58.Ocimum gratissimum Var suave
59.Ocimum graveolens 60.Ocimum guineense 61.Ocimum hirsutum 62.Ocimum hispidulum 63.Ocimum hipidum 64.Ocimum incanescens 65.Ocimum indicum 66.Ocimum inodorum 67.Ocimum integerrimum 68.Ocimum kilimandscharimum 69.Ocimum mayporense
70.Ocimum medium 71.Ocimum molle 72.Ocimum monachorum 73.Ocimum monadelphum 74.Ocimum nelsonii
75.Ocimum paniculatum 76.Ocimum petiolare 77.Ocimum sanctum Var hirsutum 78.Ocimum stamineum
79.Ocimum suave 80.Ocimum tashiroi 81.Ocimum thyrsiflorum (L.) 82.Ocimum triste
83.Ocimum tuberosum 84.Ocimum urticifolium 85.Ocimum villosum 86.Ocimum virgatum 87.Ocimum viride 88.Ocimum viridiflorum
ë ViÖt Nam cã nh÷ng loµi sau:
1.Ocimum gratissimum (h¬ng nhu tr¾ng)
2.Ocimum sanctum (h¬ng nhu tÝa)
Trang 93.Ocimum basilicum (húng quế)
4.Ocimum basilicum (L.) var vilosum (é).
2.2.2 Thành phần hoá học
Bằng những phơng pháp hiện đại các nhà khoa học đã tách đợc các
thành phần hoá học trong tinh dầu của các loài cây thuộc chi Ocimum.
Sử dụng phơng pháp sắc ký khí phân giải cao và GC/MS nhóm HoàngVăn Phiệt đã tách đợc thành phần hoá học chứa trong tinh dầu của một số cây
thuộc chi Ocimum ở Việt Nam nh sau:
+ Basilicum (L.) var Vilosum (é ) ở Từ Liêm - Hà Nội có thành phần
chính là garanial (27,1% ), neral (21%), neol (13,8%)
+ Gratisimum (hơng nhu trắng ) có thành phần chính là eugenol (74%),
germacren - D (8,8%), Z - β - ximen (7%)
+ Basilicum (húng quế ) ở Từ Liêm - Hà Nội có thành phần chính là
metyl chavicol ( 80% ), 1,8 - xineol (4% )
Theo K.Suyama, M.Tamae và S Adachi ( Nhật ) khi nghiên cứu thành
phần hoá học của các loài thuộc chi Ocimum một số nớc trên thế giới đã thu
Trang 10Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dũng và Lê Văn Hạc đã xác định
đ-ợc thành phần của một số loài cây thuộc chi Ocimum:
+ Basilicum có thành phần chính là: linalol metyl chavicol, linalol
metyl xinnamat, metyl chavicol, metyl chavicol linalol
+ Canum: campho, limonen, metyl xinnamat, linalol
+ Citriodorium: xitral
+ Gratisimum: eugenol, thymol
+ Kilimandscharicum: campho, 1,8-xineol
+ Micranthum: 1,8-xineol, - caryophylen, elemen, eugenol
+ Sanctum: eugenol, - caryophylen, metyl eugenol
+ Suave: eugenol.
+ Trichodon: eugenol.
+ Viride: thymol.
Một số nhà khoa học khi nghiên cứu thành phần hoá học của các cây
thuộc chi Ocimum trên toàn nớc Mỹ thì cũng cho những kết quả tơng tự:
Bảng 3: Thành phần chính của tinh dầu Ocimum trồng ở Mỹ.
Các vùng nớc Mỹ Thành phần của tinh dầu Hàm lợng%
Trang 112.3 Cây hơng nhu trắng
Tên gọi khác là: Hơng nhu trắng lá to, é trắng …
Tên khoa học: Ocimum Gratissimum L
Thuộc họ: Hoa Môi (Labiatae)
2.3.1 Đặc điểm thực vật học.
Cây hơng nhu trắng là cây nhỏ, sống lâu năm, phân cành thành nhiều bụisum suê, cao 1-1,5 m Thân vuông, hóa gỗ ở gốc, màu lục hoặc tím tía, cólông ở phần non Lá mọc đối, hình trứng thuôn, dài 5 - 10cm, rộng 3 - 6 cm,gốc thuôn hẹp, đầu ngọn dài, mép khía răng thô, có lông ở hai mặt, cuống ládài 2,5 -5 cm Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu cành thành chùm xim, đôi khiphân nhánh ở gốc, lá bắc không cuống, sớm rụng, hoa màu trắng xếp thànhnhững vòng sít nhau trên cụm hoa, mỗi vòng có 5 - 6 hoa, cuống hoa phủ đầylông, đài hoa dài 5 mm, có lông, thuỳ trên hình tròn dài hơn các thùy dới vàthùy bên, tràng hoa có cánh khía răng tròn ở mép, nhị 4, vợt ra ngoài tràng,chỉ nhị có lông ở gốc Quả bế t, hình cầu, màu nâu, mặt ngoài sần sùi[1,3,4,5,6.]
Trang 12
Hình1: ảnh cây hơng nhu trắng
2.3.2 Phân bố, sinh thái.
Cây hơng nhu trắng mọc hoang ở khắp nơi trên đất nớc ta
Theo nghiên cứu của các nhà thực vật học thì cây hơng nhu trắng cónguồn gốc ở vùng nhiệt đới Châu Phi hoặc ấn Độ, vì ở hai nơi này hiện có haiquần thể hơng nhu trắng mọc hoang và trồng cùng tồn tại với sự đa dạng cao Ngày nay, cây hơng nhu trắng đợc trồng ở một số nớc khác nh vùngTrung, Nam Phi và Đông Nam á, trong đó có duy nhất Việt Nam đã trồng h-
ơng nhu trắng trên phạm vi rộng ở nhiều địa phơng
Hơng nhu trắng là cây bụi a sáng, có biên độ sinh thái khá rộng, có thểthích nghi với vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm cũng nh vùng cận nhiệt đới,với nhiệt độ trung bình 23-30 0C
Trang 13ở Việt Nam hơng nhu trắng sinh trởng và phát triển mạnh ở vùng đồngbằng, trung du và núi thấp, ở độ cao trên 1000m cây mọc chậm Cây ra quảhàng năm, khả năng tái sinh chồi của cây khá mạnh [20]
2.3.3 Tác dụng dợc lý
Theo Đỗ Tất Lợi và Đào Huy Bích [4,7] hơng nhu trắng có vị cay, mùithơm, hơi ôn, vào 2 kinh: phế và vị, có tác dụng phát hãn (làm ra mồ hôi),thanh nhiệt, tán thấp, hành thủy, giảm đau Chính vì thế nên nó đợc dùng làmthuốc trong dân gian để hạ sốt, chữa cảm nhất là cảm nắng, say nắng, nhức
đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, phù thũng…
Eugenol chiết từ hơng nhu trắng đợc dùng trong nha khoa và là nguyênliệu để tổng hợp vanilin Từ eugenol tổng hợp nên metyl eugenol dùng làmchất dẫn dụ ruồi vàng hại cam
Tinh dầu hơng nhu còn có thể thay thế cho tinh dầu đinh hơng trong cácngành sản xuất hơng liệu, xà phòng và y dợc Đặc biệt, chế phẩm thuốc phổbiến nhất của tinh dầu cây hơng nhu trắng là dầu cao “Sao vàng” mà chúng tathờng dùng cũng nh để xuất khẩu [21]
Phổ kháng khuẩn của hơng nhu trắng khá rộng Sau đây là tác dụng ứcchế sự sinh trởng vi khuẩn của tinh dầu hơng nhu trắng đối với một số chủng
Bacillus mycoides có vòng vô khuẩn là: 23 mm
Trang 14Trªn thÕ giíi, ngêi ta ph©n lo¹i h¬ng nhu tr¾ng thµnh nhiÒu nhãm ho¸ häc:
B¶ng 4: Thµnh phÇn hãa häc tinh dÇu c©y h¬ng nhu tr¾ng ë ViÖt Nam.
Trang 15Qua bảng trên ta thấy tinh dầu trong hoa và lá của cây hơng nhu trắng
có chứa hàm lợng eugenol tơng đối cao ( 66,11% và 71,20% theo thứ tự ) và
Trang 16Tinh dầu đợc phân bố rất rộng trong hệ thực vật và động vật Trong hệthực vật tinh dầu phân bố hầu hết ở các loài cây nhng tập trung chủ yếu là ởmột số họ: họ Hoa Môi (Labiataea), họ Gừng (Zingiberaceae), họ Cam(Rutaceae), họ Sim (Myrtacea), họ Hoa Tán (Apiaceae), họ Long não(Lauraceae), họ Cúc (Compositae) Một số động vật cũng chứa tinh dầu nhhơng xạ, cà cuống,
Tinh dầu có thể phân bố trong tất cả các bộ phận của cây: lá, hoa, nụhoa, quả, vỏ quả, vỏ thân, gỗ, rễ, thân rễ, nhựa cây Tinh dầu cũng đợc tạothành trong các bộ phận tiết của cây: tế bào tiết, lông tiết, túi tiết, ống tiết,
Hàm lợng trong các loài cũng nh trong các bộ phận của cây dao độngtrong một khoảng rất rộng từ 0,1% - 2%, một số trờng hợp có thể trên 5%
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về vai trò của tinh dầutrong đời sống thực vật Có ngời cho rằng tinh dầu đóng vai trò quyến rũ côntrùng giúp cho quá trình thụ phấn cho cây Một số khác lại cho rằng tinh dầubài tiết ra, có nhiệm vụ bảo vệ cây chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và nấmmốc
2.4.2 Tính chất vật lý của tinh dầu
ở nhiệt độ thờng tinh dầu tồn tại ở dạng lỏng, cũng có một số tinh dầutồn tại ở dạng nửa rắn, nửa lỏng, thờng có mùi thơm hoặc mùi hắc, không màuhoặc có màu vàng nhạt Những hợp chất chứa Azulen có màu xanh mực, khi
để lâu trong không khí màu sắc của tinh dầu bị thay đổi
Đa số tinh dầu có tỉ trọng nhỏ hơn tỉ trọng của nớc, một số khác có tỉtrọng lớn hơn nớc, ví dụ nh tinh dầu quế, tinh dầu đinh hơng
Chỉ số khúc xạ và năng suất quay cực của tinh dầu rất cao
Trang 17Tinh dầu bay hơi đợc với nớc, không tan hoặc rất ít tan trong nớc nhngtan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Tinh dầu không có nhiệt độ sôi xác định Nhiệt độ sôi phụ thuộc vàothành phần hỗn hợp Đối với một loại tinh dầu nhiệt độ sôi cũng chỉ thay đổitrong một phạm vi nhất định vì thế có thể dùng phơng pháp phân đoạn để táchriêng từng chất trong tinh dầu
Khi đốt tinh dầu cháy với ngọn lửa nhiều khói
2.4.3 Thành phần hoá học của tinh dầu
Tinh dầu là hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ, đợc tạo thànhtrong quá trình phát triển thực vật Mùi vị cũng nh giá trị sử dụng của tinh dầuchỉ do một số thành phần trong đó quyết định Cũng có những tinh dầu thànhphần hầu nh chỉ chứa một loại chất
Thành phần hoá học của tinh dầu gồm: hyđrocacbon, rợu, phenol,etephenolic, andehyt, xeton và một số hợp chất chứa halogen, nitơ, lu huỳnh…
+ Hyđrocacbontecpen: limonen,pinen, camphen, caryophylen, humulen + Hydrocacbon no: heptan, parafin
+ Rợu: metylic, etylic, xinamic, xitronelol, linalol, bocneol…
+ Phenol và etephenolic: xitral, eugenol, apiol, xitronelat…
+ Xeton: menthon, campho…
+ Axit: axit axetic, butyric, benzoic, xinamic, salysilic…
+ Hợp chất chứa lu huỳnh, nitơ, halogen: alicin, các dẫn xuất củaisothioxinamic
+ Cumarin: bacgapten, ombelliperon
2.4.4 Bảo quản tinh dầu
Tinh dầu cần phải loại hết nớc, bảo quản nơi mát, không có ánh sáng,trong những chai lọ, bình thủy tinh vừa phải, miệng nhỏ
2.4.5 ứng dụng của tinh dầu.
Tinh dầu và các dợc liệu chứa tinh dầu có vai trò quan trọng trong cuộcsống hàng ngày của con ngời Các ngành tiêu thụ nhiều tinh dầu là:
Ngành y dợc: nhiều loại tinh dầu dùng để xoa bóp và chống viêm, làmlành vết thơng Trong y học cổ truyền các dợc liệu chứa tinh dầu còn đợc sửdụng để kích thích thần kinh vị giác giúp ăn ngon miệng, ngoài ra còn kíchthích tiết dịch vị trong thuốc bắc, thuốc nam
Ngành thực phẩm: dùng làm gia vị (quế, hồi, thì là, mùi tàu…) tác dụngcủa dợc liệu này làm cho tiêu hoá dễ dàng, một số tinh dầu dùng để pha chếmùi, pha chế đồ uống, bảo quản thực phẩm làm cho thực phẩm có mùi thơm
Trang 18Ngành công nghiệp hơng liệu, mỹ phẩm, nớc hoa, xà phòng…đây lànhững ngành công nghiệp lớn sử dụng chủ yếu là nguồn tinh dầu trong thiênnhiên, ngoài ra còn có những chất thơm tổng hợp hoặc bán tổng hợp từ tinhdầu (Phan Thanh Kỳ ).
2.5 Các phơng pháp tách tinh dầu.
Có rất nhiều phơng pháp khác nhau để tách tinh dầu, việc lựa chọn làtùy thuộc yêu cầu về chất lợng sử dụng, giá thành cũng nh đặc điểm về tinhdầu trong nguyên liệu
2.5.1 Phơng pháp lôi cuốn hơi nớc.
Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi nhất
Nguyên liệu để nguyên hoặc đợc cắt nhỏ vừa phải cho vào nồi cất, sau
đó cho chạy qua nguyên liệu một luồng hơi nớc hoặc cho nguyên liệu trực tiếpvào nớc rồi đun sôi.Hơi nớc và hơi tinh dầu đợc kéo sang bộ phận làm lạnh(ống sinh hàn), tinh dầu đọng lại thành chất lỏng, chỉ một phần rất ít tan trongnớc, tinh dầu nhẹ nổi lên mặt nớc còn tinh dầu nặng thì chìm xuống dới
Để lấy hết tinh dầu ngời ta cho thêm vào phần cất đợc một ít muối ăn đểtăng tỉ trọng của nớc làm tinh dầu nổi lên trên nhiều hơn hoặc ngời ta có thểdùng dung môi rất dễ bay hơi (ete, pentan ) để chiết rồi cất lại dung môi
Phơng pháp này tơng đối đơn giản, tiết kiệm có thể ứng dụng trong sảnxuất công nghiệp nhng dễ làm thất thoát nhiều chất thơm hoặc làm biến đổimột số thành phần dễ bị biến đổi dới tác dụng của nhiệt độ của một số loạitinh dầu
2.5.2 Phơng pháp ớp
Thờng áp dụng cho những bộ phận tế nhị của cây nh hoa
Trong thời gian ớp hoa vẫn tơi và tiếp tục sản xuất thêm tinh dầu vìtrong hoa có một thứ men có tác dụng phân li các hợp chất tiền thể của tinhdầu
Có thể dùng mỡ để ép hoa, dầu mỡ này đợc dùng luôn hoặc chiết lạibằng cồn tuyệt đối, rồi cất thu hồi cồn trong chân không ở 0 0C
Trang 192.5.4.Phơng pháp ép
Đối với một số vỏ quả nh vỏ chanh, cam, quýt ngời ta hay dùng phơngpháp ép vỏ tơi Thờng ngời ta có thể tiến hành bằng tay nhng có thể dùng bằngmáy Tinh dầu khi mới ép bị đục, dần dần sẽ trong trở lại, hơng thơm dịu hơnphơng pháp cất vì thành phần tinh dầu ít thay đổi
2.5.5 Phơng pháp dùng dung môi hoà tan.
Những dung môi sử dụng là dung môi hữu cơ dễ bay hơi hoặc khôngbay hơi Dung môi bay hơi thờng là ete dầu hỏa, sunfuacacbon,tetracloruacacbon, cồn Dung môi không bay hơi là hỗn hợp mỡ bò và mỡ lợnhoặc một chất béo khác Có thể hoà tan nóng hoặc nguội
- Hoà tan nóng: Cho nguyên liệu vào chất béo ở nhiệt độ 50 - 550C,quấy liên tục trong thời gian một đến hai ngày cho đến khi tinh dầu tan hếtvào chất béo Lấy nguyên liệu cũ ra cho nguyên liệu mới vào cứ tiếp tục làm
nh vậy cho đến khi chất no tinh dầu thì thôi Chất béo no tinh dầu có thể đa ralàm luôn hoặc dùng một dung môi nào nữa nh cồn cao độ để chiết lấy tinhdầu
- Hoà tan nguội: Tiến hành ở nhiệt độ thờng, các bớc tiến hành cũng nhtrên Mùi thơm của tinh dầu chế biến bằng phơng pháp hòa tan ở nhiệt độ th-ờng có mùi thơm của tinh dầu thiên nhiên
2.5.6 Phơng pháp hấp thụ.
Phơng pháp này dùng để tách tinh dầu của một số loại cây có hàm lợngtinh dầu thấp nhng có giá trị cao nh tinh dầu hoa hồng Dung môi dùng để hấpthụ thờng là mỡ động vật đã tinh chế Cho nguyên liệu ở phía dới, dung môiphía trên, tinh dầu trong nguyên liệu tách sẽ đợc hấp thụ Sau đó muốn thu lạitinh dầu ngời ta dùng cồn để chiết rồi cất thu hồi cồn trong chân không ở nhiệt
độ 00 C
Nh vậy cùng một loại nguyên liệu nếu dùng phơng pháp tinh chế tinhdầu khác nhau sẽ thu đợc tinh dầu có thành phần khác nhau, có giá trị khácnhau
Tinh dầu chế đợc cần tinh chế bằng cất phân đoạn hoặc phơng pháp hoáhọc để loại những thành phần khó chịu, chất gây kích ứng, đôi khi còn loại cảhợp chất tecpen vì chúng làm cho tinh dầu khó bảo quản, kích ứng da
2.6 phơng pháp xác định thành phần hoá học của tinh dầu.
2.6.1 Phơng pháp sắc ký khí.
Phơng pháp này là một phơng pháp tách hiện đại, có hiệu lực cao đãxâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng nh đời sống sảnxuất