---xác định thành phần hóa học tinh dầu cây hơng nhu tía ocimum sanctum l.. Mặc dù việc sử dụng chúng để làm thuốc và ứngdụng trong một số các lĩnh vực khác đã có quá trình lịch sử hàng
Trang 1-xác định thành phần hóa học tinh dầu cây
hơng nhu tía (ocimum sanctum l.)
ở Nghệ An
khoá luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành: HOá hữu cơ
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS Lê Văn Hạc Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quỳnh Anh
Trang 2I.2 Chi ocimum 6
I.2.1 Đặc điểm thực vật và phân loại 6
I.2.2 Thành phần hóa học 9
I.3 Cây hơng nhu tía 15
I.3.1 Nghiên cứu về thực vật học 15
I.3.1.1 Đặc điểm thực vật học 15
I.3.1.2 Tác dụng sinh học 16
I.3.1.3 Thành phần hóa học 17
I.4 Sơ lợc về tinh dầu 17
I.4.1 Tinh dầu là gì? 17
I.4.2 Tính chất vật lý của tinh dầu 18
I.4.3 Thành phần hóa học của tinh dầu 19
I.4.4 Các phơng pháp tách tinh dầu 20
I.4.4.1 Phơng pháp cất kéo hơi nớc 20
I.4.4.2 Phơng pháp ép 20
I.4.4.3 Phơng pháp dùng dung môi để hòa tan 21
I.4.4.4 Phơng pháp ớp 21
I.4.4.5 Phơng pháp lên men 21
I.4.5 Bảo quản tinh dầu 22
I.4.6 ứng dụng của tinh dầu 22
I.5 Các phơng pháp xác định thành phần hóa học của tinh dầu 22
I.5.1 Phơng pháp sắc ký khí 22
I.5.1.1 Bản chất của phơng pháp sắc ký khí 23
I.5.1.2 Ưu điểm của phơng pháp 25
I.5.2 Phơng pháp khối phổ 26
I.5.2.1 Bản chất của phơng pháp 26
I.6 Phơng pháp thực nghiệm 28
I.6.1 Phơng pháp thu hái và bảo quản cây mẫu 28
I.6.2 Phơng pháp định lợng tinh dầu 28
Trang 3I.6.3 Phơng pháp xác định thành phần hóa học của tinh dầu 29
Phần II Thực nghiệm 30
II.1 Hóa chất, dụng cụ, thiết bị máy móc 30
II.1.1 Hóa chất 30
II.1.2 Dụng cụ, thiết bị máy móc 30
II.2 Lấy mẫu và bảo quản mẫu 30
II.2.1 Cách chọn mẫu và bảo quản mẫu 30
II.2.2 Địa điểm và thời gian lấy mẫu 30
II.3 Thí nghiệm tách tinh dầu 30
II.3.1 Cách tiến hành 31
II.3.2 Cách làm khô và bảo quản mẫu 31
II.4 Xác định thành phần hóa học của tinh dầu 32
Phần III Kết quả và thảo luận 33
III.1 Xác định thành phần hóa học của cây hơng nhu tía ở huyện Hng Nguyên - Nghệ An 33
III.1.1 Hàm lợng tinh dầu 33
III.1.2 Thành phần hoá học 33
III.2 Xác định thành phần hoá học của tinh dầu cây hơng nhu tía ở Diễn Châu - Nghệ An 36
III.2.1 Hàm lợng tinh dầu 36
III.2.2 Thành phần hoá học 36
III.3 Nhận xét chung 39
Kết luận 41
Tài liệu tham khảo
Trang 4Tài liệu tham khảo
1 Trần Đình Đại (1998) Khái quát về hệ thực vật Việt Nam Hội thảo Việt Đức về
Hóa học và các hợp chất thiên nhiên, Hà Nội, 16 - 18 April, tr.17 - 27
2 Phạm Hoàng Hộ (1992) Cây cỏ Việt Nam Motreal.
3 Võ Văn Thi (1999) Từ điển cây thuốc Việt Nam Nxb Y học.
4 Đỗ Tất Lợi (1999) Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam Nxb Y học
5 Lã Đình Mỡi, Lu Đàm C, Trần Minh Thảo, Nguyễn Thị Thủy Tài nguyên thực
vật có tinh dầu của Việt Nam Nxb Nông nghiệp Hà Nội 2001.
6 Đỗ Huy Bích (1994) Tài nguyên cây thuốc Việt Nam Nxb Y học.
7 Võ Văn Chi, Vũ Văn Chuyên, Phan Nguyên Hồng, Trần Hợp, Lê Khả Kế,
Lơng Ngọc Toản, Thái Văn Trừng Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam Nxb
khoa học và kỹ thuật Hà Nội 1971
8 Võ Văn Chi, Dơng Đức Tiến Phân loại thực vật Thực vật bậc cao Nxb
Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội 1978
9 Vi Lực Thành đô trung y học viện học báo 1992.
10 Ngô Đình Giai Trung Dợc Tài 1992
11 Phòng vệ sinh phòng dịch tính Hành Dơng Trung thảo dợc thông báo 1973
12 Chenchi pien và cộng sự Sinh dợc học Tạp chí 1987 (Nhật Bản).
13 Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thị Tâm, Trần Thị Thanh Bài giảng dợc liệu 1,
2 Nxb Bộ giáo dục đào tạo Hà Nội 1998.
14 Dợc điển Việt Nam I (1971) Nxb Y học Hà Nội
15 Nguyễn Xuân Dũng, Lê Văn Hạc, Vũ Việt Nam, Tạ Thị Khôi, Trần Ngọc
Ninh (1994) Các kết quả nghiên cứu về tía tô rừng Perilla frutescens L var.
Sp Họ Hoa môi của Việt Nam Thông báo khoa học Đại học s phạm Vinh
(10) 99 – 102
16 K.Suyama; M Tamae and S Adachi Color Stability of Shisonin red
Pigment of a perilla (perilla ocmoides L var crispa Benth) Food, Chem,
10(1), 69 – 77 (1983)
17 Vũ Ngọc Lộ, Nguyễn Thái An, Nguyễn Xuân Dũng and Piet
Leclercq Anatomy of the Serial oximoides J Indian chem Soc 66(3) 183 –
184 (1989)
Trang 5Lời cảm ơn
Luận văn này đợc thực hiện và hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ - khoa Hóa học - Trờng Đại học Vinh
Chân thành cảm ơn PGS TS Lê Văn Hạc đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:
- PGS TS Hoàng Văn Lựu đã góp ý kiến chân thành cho luận văn.
- ThS Trần Đình Thắng đã chụp phổ và góp ý giúp tôi xác
định thành phần hóa học nhằm hoàn thiện luận văn.
Nhân đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn GVC Lê Quý Bảo đồng các giáo viên, cán bộ khoa Hóa học và các bạn sinh viên lớp 43B - Hóa đã tạo điều kiện cho tôi.
Vinh, ngày 10 tháng 5 năm 2006
Sinh viên
Nguyễn Quỳnh Anh
Trang 6tr-Theo số liệu điều tra gần đây, hệ thực vật nớc ta có khoảng 10386 loàithuộc 2257 chi và 305 họ [2], trong đó có 1850 loài cây thuốc phân bố trong
244 họ thực vật Số cây tinh dầu gồm khoảng 657 loài thuộc 357 chi và 144 họ[3, 4, 5, 6] Đây là nguồn tài nghuyên hết sức quý báu mà thiên nhiên đã bantặng cho đất nớc chúng ta, và nhân dân ta đã biết tận dụng trong cuộc sốnghằng ngày nh để làm thuốc cũng nh rau quả làm gia vị, lơng thực để sinhsống và bảo vệ sức khoẻ Mặc dù việc sử dụng chúng để làm thuốc và ứngdụng trong một số các lĩnh vực khác đã có quá trình lịch sử hàng nghìn nămnhng sự hiểu biết cũng nh việc nghiên cứu thành phần hoá học, hoạt tính sinhhọc của những cây cỏ nớc ta còn rất nhiều hạnh chế, thêm vào đó là sự khaithác bừa bãi, không có kế hoạch trồng mới, bảo vệ và phát triển dẫn đến diệntích rừng bị thu hẹp nhanh chóng Nguồn tài nguyên thực vật ở nớc ta đang
đứng trớc nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng về số lợng và tính đa dạng sinhhọc, rất nhiều loài cây quý hiếm đang đứng trớc nguy cơ bị tuyệt chủng trớckhi chúng đợc nghiên cứu
Ngày nay, trong thời kỳ đổi mới công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớcmột yêu cầu cấp bách bảo đảm cho sự phát triển kinh tế xã hội là khai tháchợp lý, bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên phong phú của đất nớc.Một trong những nguồn lợi đó là nguồn các hợp chất thiên nhiên Chính vì vậyhoá học các hợp chất thiên nhiên nói chung và các hợp chất có hoạt tính sinhhọc nói riêng ngày càng thu hút đợc nhiều sự chú ý của nhiều nhà khoa học Việc xác định thành phần hóa học của các cây có tinh dầu và các câythuốc có một ý nghĩa rất to lớn, nó góp phần phát triển và cung cấp những hợpchất có giá trị cho công nghiệp hoá dợc, công nghiệp thực phẩm, hơng liệu,
mỹ phẩm
Họ hoa Môi ( Labiatate) ở Việt Nam đợc xếp vào các nhóm cây cho tinhdầu có giá trị và nhiều cây đợc đợc sử dụng làm thuốc chữa bệnh
Trang 7Cây hơng nhu (Ocimum Gratissimum L) thuộc họ hoa Môi (Labiatae)
mọc hoang ở nhiều vùng trong nớc ta nh Hà Giang, Quảng Ninh, Nghệ An.Thòng gặp ở những bãi cỏ ven đờng, cây còn đợc trồng ở đồng bằng và miềnnúi Cây hơng nhu còn có tên là rau é, thanh giải, cẩn nhu, thanh hơng chủnghay mật phong thảo Có hai loại là hơng nhu trắng và hơng nhu tía
Theo Đông Y, cây này có vị cay, hơi ấm, mùi thơm, không độc, chữa trị
đợc nhiều bệnh, có tác dụng hạ khí, làm ra mồ hôi, trừ phiền nhiệt, giải cảmnắng
Trớc đây, ngời ta chỉ dùng một ít có tính chất gia đình là dùng để làmthuốc, gần đây hơng nhu trắng đợc trồng nhiều để cất tinh dầu dùng trong nớc
và xuất khẩu Đã có một số nhà khoa học nghiên cứu thành phần hoá họctrong tinh dầu của cây hơng nhu trắng, nhng cha có ai nghiên cứu thành phầnhoá học trong tinh dầu cây hơng nhu tía, đặc biệt là tinh dầu cây hơng nhu tía
ở Nghệ An
Chính vì vậy mà chúng tôi chọn đề tài :" Xác định thành phần hóa học
tinh dầu cây hơng nhu tía (Ocimum Sanctum L.) ở Nghệ An”
2 Mục đích:
- Xác định hàm lợng tinh dầu của cây hơng nhu tía ở Nghệ An
- Xác định thành phần hoá học nhằm tìm ra những hợp chất có giá trị chongành dợc liệu, hơng liệu
Trang 8Phần I Tổng quan– Tổng quan
I 1 Đặc điểm thực vật họ Hoa Môi ( L abiatae )
Trên thế giới họ Hoa Môi có hơn 200 chi và khoảng 3500 loài, phân bốrộng rãi ở tất cả các vùng khác nhau, nhng đa số loài là có ở vùng Địa TrungHải và trung châu á [7, 8]
Họ hoa Môi đầu tiên có tên gọi là Bạc Hà Từ thế kỷ 18 đã đợc nhiều tácgiả nghiên cứu Linna ecus ( 1753 ) đã đặt tên cho 33 chi thuộc 223 loài của
họ này và xếp chúng vào hai phân lớp: 2 nhị ( diandria ) và 4 nhị với 2 nhị dài
và 2 nhị ngắn (Đidianima) Sau Linna ecus các tác giả khác nh: H Adanson(1763), Cmoench (1974) đã công bố thêm các taxon và xếp chúng vẫn theokiểu của Linna ecus Mãi tới A Jussieu (1789) họ Bạc Hà mới chính thức đợccoi là một taxon riêng dới tên gọi Labiatae Lindl ( lấy từ tên chi Lamium ).Nhng do tập quán nhiều nhà thực vật quen gọi nó là Labiatae Theo luật danhpháp hiện hành, họ này có thể dùng hai tên là Labiatae ( họ Hoa môi ) hoặcLamiaceae ( họ Bạc hà )
Các cây thuộc họ Hoa Môi là những cây thảo sống hàng năm hay sốnglâu năm, mọc đứng hay mọc bò, có khi cây bụi hay cây nhỏ, rất ít khi là cây tohay leo, hầu hết sống ở cạn Cành thờng vuông, ít nhất là khi còn non Lá đơn,
có khi ôm lấy thân cây, chiều dài của cuống lá giảm dần từ gốc tới ngọn Gânlá hình lông chim, rất ít khi là chân vịt Phiến lá có hình dạng biến thiên, méplá khía nông hay sâu nhng không bao giờ là lá kép Cụm hoa ở kẽ các lá trên
Đó là những xim hai ngả tiếp tục phân đôi cho đến khi hết chỗ sẽ biến thànhxim một ngả hình bò cạp quay ra phía ngoài
Họ Hoa Môi là họ rất đa dạng về mặt sinh học ở Việt Nam theo Vũ VănChuyên và cộng sự [1] thì họ này có 41 chi và 127 loài Theo Vũ Xuân Phơngthì số chi và loài còn cao hơn Đây là họ rất có giá trị thực tiễn, đặc biệt nhiềuloại cho tinh dầu, làm thuốc, làm rau ăn, làm gia vị hay chế biến nớc uống giảikhát
Thành phần hoá học của họ Hoa môi theo nghiên cứu của Lê Văn Hạc,Nguyễn Xuân Dũng và một số tác giả khác đợc trình bày ở bảng 1
1 Chùa dù [ Elsholtzia Blanda
( Benth) Benth] var sp1 ở Sơn
La và Nghệ An
1, 8 – xineol 62, 0
Trang 92 Chïa dï [ Elsholtzia Blanda
( Benth) Benth] var sp2 ë Sa Pa
1, 8 – xineollinalol
Geranyl axetat
52, 7
14, 5
31, 3
3 Chïa dï [ Elsholtzia Blanda
(Benth) Benth] var sp3 ë Lµo Cai
1, 8 – xineollinalol
13, 4
16, 7
4 Chïa dï [ Elsholtzia Blanda
( Benth) Benth] var sp4 ë Lµo Cai
1, 8 – xineolGeranyl axetat
64, 0
11, 0
5 Chïa dï [ Elsholtzia Blanda
( Benth) Benth] var sp5 ë Sa Pa
- Caryophylen(E) - - Bergranioten
30, 1
34, 8
12, 5
7 Kinh giíi trång [ Elsholtza
cristana willd ] ë Vinh – NghÖ
An
Xitral – a, bLimonel(Z) - - farnnesen
34, 7
14, 2
11, 7
8 Kinh giíi phæ biÕn [ Elsholtza
com munis L ] ë SaPa – Lµo
- caryophylen
28, 4
25, 9
16, 7
10 TÝa t« xanh sp2 [ Perilla
frutecens (L ) Britt ] ë Vinh –
NghÖ An
ElemicinPerillaldehyt
Trang 1013 Cây men rợu [ Orthodon
chinensis (Max) kudo ] ở Lục
20, 3
15, 6
11, 1
15 Cây é [ Ocimum Basilicum L
var vilosum ] ở Từ Liêm – Hà
Nội
NerolNeralgeranial
Bảng 1: Thành phần hoá học trong tinh dầu của các cây thuộc họ Hoa môi
ở Việt Nam đã đợc nghiên cứu [15, 16]
Trang 11I 2 Chi Ocimum
I 2 1 Đặc điểm thực vật và phân loại
Ocimum L là chi lớn trong họ hoa môi ( Lamiaceae)
Trên thế giới có khoảng 150 loài, đa số là cây thảo, cây cỏ hay nửa bụi.Phân bố tập trung ở các nớc nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt là ở Trung Mỹ
và Nam Mỹ Ngoài ra chi này còn có mặt ở hầu hết khắp nơi trên trái đất, nơinào mà chúng di c tới
Theo hệ thống phân loại ở Việt Nam thì Ocimum là chi thuộc ( phân họ )
Subfamilia: Ocimoideae, Tribus ( tông ) Ocimeae [17]
Với chi Ocimum thì môi phía trên của tràng đợc hình thành không phải là
từ 2 nh các chi bình thờng mà từ 4 cánh hoa Môi dới chỉ có một cánh hoaphẳng hay là uốn cong
Màu sắc của hoa có thể là màu hồng, màu tím, màu xanh, màu vàng, màutrắng
Dới đây là một số loài thuộc chi Ocimum
7 Ocimum basilicum ( húng quế )
8 Ocimum basilicum Var polisum ( húng trắng )
17 Ocimum punctatum auct
18 Ocimum sanctum (L ) hơng nhu tía
Ocimum tenuiflorum (L )
19 Ocimum scabrum
20 Ocimum scutellarioides
Trang 1233 Ocimum basilicum Var album (L )
34 Ocimum basilicum Var anisatum
35 Ocimum basilicum Var densiflorum
36 Ocimum basilicum Var difforme
37 Ocimum basilicum Var glabratum
38 Ocimum basilicum Var majus
39 Ocimum basilicum Var pilosum
40 Ocimum basilicum Var purpurascens
41 Ocimum basilicum Var thysiflorum (L )
Trang 1357 Ocimum gratissimum Var macrophyllum
58 Ocimum gratissimum Var suave
Trong đó ở Việt Nam có các loài:
hơng nhu trắng (Ocimum gratissimum )
hơng nhu tía (Ocimum sanctum )
Húng quế (Ocimum basilicum )
Trang 14é (Ocimum basilicum (L ) var vilosum )
I 2 2 Thành phần hoá học:
Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dũng, Lê Văn Hạc và cộng sự đã xác
định đợc một số các thành phần hoá học của một số loài thuộc chi Ocimum
đ-ợc trình bày ở các bảng sau
Bảng 2: Thành phần hoá học của một số loài thuộc chi Ocimum [15]
Linalol metyl xinnamatMetyl chavicol
Metyl chavicol linalol
Metyl xinnamat, Linalol
Trang 15B¶ng 3: Ph©n lo¹i ho¸ häc cña mét sè loµi thuéc chi Ocimum [15, 16]
B¶ng 4: Thµnh phÇn chÝnh cña tinh dÇu Ocimum trång ë Mü [15 ]
C¸c Vïng Thµnh phÇn cña tinh dÇu Hµm lîng %
Anise Metyl chavicol 47
Trang 16Metyl chavicol 5 - 29eugenol 2 - 12Sweet fine Linalol 57
Bằng phơng pháp sắc ký khí phân giải cao và GC/MS nhóm Hoàng VănPhiệt đã tách đợc thành phần hoá học chứa trong tinh dầu của một số cây
thuộc chi Ocimum ở Việt Nam nh sau:
- Basilicum (L ) var Vilosum ở Từ Liêm – Hà Nội có thành phần chính
là geranial 27, 1%; neral 21%; neol 13, 8%
- Gratisimum ( hơng nhu trắng ) có thành phần chính là eugenol 74%;
germacren – D 8, 8%; Z - - Ximen 7%
Theo một số công trình nghiên cứu [4] thành phân chính của tinh dầu
h-ơng nhu trắng là: eugenol 45 – 85%; khoảng 20% ete metylic của eugenol;Cacvarol 3%
Bằng phơng pháp sắc ký khí phân giải cao và GC/MS, Lê Văn Hạc đãxác định đợc thành phần hóa học chứa trong tinh dầu của cây hơng nhu trắng
Trang 18 - cadinen 0.20 vÕt
caryophylen oxit 0.76 0.37
c¸c chÊt kh¸c 1.62 1.98
Trang 19Còn theo tài liệu của Trơng Tuấn Ôn, Trung thảo dợc 1990, thành phầnhóa học trong tinh dầu cây hơng nhu trắng là:
I 3 Cây hơng nhu tía – Tổng quanOcimum Sanctum L
Cây hơng nhu Việt Nam còn có tên là rau é, thanh giải, cẩn nhu, …
Tên khoa học: Ocimum Sanctum L
Họ khoa học: Labiatae ( họ Hoa Môi )
I 3 1 Nghiên cứu về thực vật học:
I 3 1 1 Đặc điểm thực vật học:
Hơng nhu tía là loại cây thảo cao 0, 5 – 1 m, là loài sống lâu năm Thânhình vuông, chật từng đoạn dài chừng 40 cm, mặt ngoài có màu nâu nhạt đếnmàu tím, có nhiều nếp nhăn dọc và lông mịn Lá mọc đối hình chữ thập, cócuống dài, phiến thuôn hình mũi mác, mép khía có răng ca, mặt trên xanhthẫm hơn mặt dới, có các tuyến nhỏ lõm xuống, hai mặt đều có lông ngắnkhô, giòn Cụm hoa hình xim ở nách, co lại thành xim đơn xếp thành vòng 6– 8 chiếc, ít phân nhánh Hoa màu tím có tràng hoa màu trắng chia làm haimôi, hoa không đều nhau Đài hoa tồn tại đựng quả bế t nhỏ Toàn cây có mùithơm Mùi quả vào tháng 5 – 7 [2, 3, 4]
ở Việt Nam hơng nhu tía mọc hoang ở nhiều nơi, thờng gặp ở các bãi cỏven đờng Cây còn đợc trồng ở đồng bằng và miền núi
Trang 20Hình 1: ảnh cây huơng nhu tía.
I 3 1 2 Tác dụng sinh học:
Hơng nhu là cây thuốc đợc dùng trong y học dân gian Bộ phận dùnglàm thuốc là toàn cây, trừ rễ Có thể dùng tơi hoặc dùng khô Thu hái lúc cây
đang ra hoa hay một số hoa đã kết quả [3]
Theo Đông y, hơng nhu có vị cay, hơi ôn, vào hai kinh phế và vị, có tácdụng làm ra mồ hôi, chữa cảm mạo, giảm sốt, lợi thấp, hành thuỷ, dùng chữa
đau đầu, đau bụng nôn, thuỷ thùng, đi ngoài lỏng, chảy máu cam [2, 3, 4] Hơng nhu dùng sống có tác dụng giải nhiệt [9]; Dầu thạch hơng nhu cótác dụng trấn thống, giảm đau [10], có tác dụng trấn tính chua [11], có tácdụng khác khuẩn [12]
Theo Tây y thì hiện nay cha thấy dùng cây này làm thuốc, mà chỉ dùng
để cất tinh dầu chế eugenol dùng trong nha khoa và trong việc tổng hợp hợpchất vanilin
I 3 1 3 Thành phần hoá học:
Trang 21Theo Đỗ Tất Lợi trong hơng nhu tía có chứa tinh dầu và một số chấtkhác cha rõ ( hơng nhu trắng và hơng nhu tía đều chứa tinh dầu nhng tỷ lệ tinhdầu trong hơng nhu trắng thờng cao hơn 0, 6 – 0, 8 % ) [4]
Qua một số các công trình nghiên cứu các nhà khoa học cũng phát hiện
đợc trong hơng nhu tía có thành phần chính là eugenol 69%;
eugenol, - caryophylen 10%; metyl eugenol, - caryophylen 7%
I 4 Sơ lợc về tinh dầu
I 4 1 Tinh dầu là gì?
Tinh dầu ( còn gọi là du hơng hay tinh du); là một hỗn hợp phức tạp gồmnhiều chất, thờng có mùi thơm ( hoặc mùi hắc khó chịu ), không tan trong n-
ớc, nhng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, bay hơi ở nhiệt độ thờng, đơc
điều chế từ các loại cây hoặc một số động vật
Tinh dầu đợc phân bố rất rộng trong hệ thực vật, đặc biệt tập trung trongmột số họ: họ Hoa Tán ( Apiaceae ); họ Cúc ( Compositae); họ Long Não( Lauraceae); họ Sim ( Myrtacea); họ Gừng (Zingiberaceae);họ Cam( Rutaceae) Một số động vật cũng chứa tinh dầu nh: hơng xạ, cà cuống, … Tinh dầu có thể có trong tất cả các bộ phận của cây:
- Lá: tinh dầu bạc hà, tràm, ……
- Hoa: tinh dầu hoa hồng, hoa nhài, hoa bởi, …
- Nụ hoa: tinh dầu đinh hơng, ……
- Quả: tinh dầu sa nhân, thảo quả, hồi, …
- Vỏ quả: tinh dầu cam, chanh, …
- Vỏ thân: tinh dầu quế, …
- Gỗ: tinh dầu long não, …
- Rễ: tinh dầu cây pơmu, thạch xơng bồ, …
- Thân rễ: tinh dầu gừng, nghệ, ……
- Nhựa cây: tinh dầu nhựa thông, …
Tinh dầu đợc tạo thành trong các bộ phận tiết của cây:
- Tế bào tiết: hoa hồng, quế, long não, gừng
- Lông tiết: họ Hoa môi ( Lamiatae) nh: bạc hà, hơng nhu, húng quế, …
- Túi tiết: họ Sim ( Myrataceae) nh: tràm, bạch đàn, đinh hơng, …
- ống tiết: họ Hoa tán ( Apiaceae) nh: tiểu hồi, hạt mùi, …
Hàm lợng tinh dầu trong các loài cũng nh trong các bộ phận của cây dao
động trong một khoảng rất rộng từ 0, 1% - 2%, một số trờng hợp có thể trên5% ( tinh dầu quả hồi từ 5% - 15%; Đinh Hơng 15% - 25% )