1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển khia website hỗ trợ học tập dành cho học sinh bằng moodle

41 499 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển Khia Website Hỗ Trợ Học Tập Dành Cho Học Sinh Bằng Moodle
Tác giả Võ Minh Lâm
Người hướng dẫn Th.s: Trần Văn Cảnh
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP.HCM
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 7,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bắt nguồn từ ý tởng n y, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: ày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: “TriểnTriển khai Website hỗ trợ học tập dành cho học sinh Trung học phổ thông

Trang 1

Lời Nói Đầu Ngày nay, ngành công nghệ thông tin trên thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ và ngày càng ứng dụng vào nhiều lĩnh vực Với khả năng ứng dụng mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin, với chính sách phát triển ngành công nghệ thông tin của nhà nớc, với việc nâng cao chất lợng giáo dục ở nớc ta thì việc tin học hóa giáo dục (ứng dụng ngành công nghệ thông tin vào ngành giáo dục) là phù hợp và thiết thực Bắt nguồn từ ý tởng n y, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: ày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: “TriểnTriển khai Website hỗ trợ học tập dành cho học sinh Trung học phổ thông bằng Moodle” nhằm mục đích chia sẻ tài liệu v trao đổi các vấn đề liên quan đếnày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: học tập của học sinh Trung học phổ thông Nội dung của đề tài đợc chia làm 4 chơng nh sau: Chơng I: Tổng quan về đề tài Chơng II: Tổng quan về mã nguồn mở Chơng III: Mã nguồn mở Moodle Chơng IV: Triển khai Website Lớp Học Online“Triển ” Đồ án n y đày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: ợc ho n th nh nhờ sự giúp đỡ chu đáo tận tình cày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: ày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: ủa Thầy giáo Th.s: Trần Văn Cảnh Tôi xin b y tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Trầnày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: Văn Cảnh cũng nh các Thầy Cô giáo trong tổ bộ môn Truyền thông và Mạng“Triển máy tính ” v trongày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: Khoa công ngh“Triển ệ thông tin” đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ để tôi thực hiện, ho n th nh đồ án n y ày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: ày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: ày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: Mặc dù đã cố gắng hoàn thành thật tốt đồ án trong phạm vi và khả năng cho phép nhng do nhiều yếu tố khách quan và sự hiểu biết cha sâu sắc nên đồ án tốt nghiệp này không phải sẽ không có những sai sót, hạn chế nhất định Tôi rất mong sẽ nhận đợc sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô giáo và các bạn để tôi có thể ho n thiện hơn đồ án này.ày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: Xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiên: Võ Minh Lâm, Lớp 46K3 - CNTT MụC LụC Tiêu đề mục: Trang Lời Nói Đầu 1

MụC LụC 2

Chơng I: tổng quan về đề tài 4

I Lý do chọn đề tài 4

1 Sự ảnh hởng của công nghệ thông tin đối với ngành giáo dục 4

2 Vai trò của Internet đối với ngành giáo dục 4

Trang 2

II Mục đích của đề tài 5

Chơng II: Tổng quan về m nguồn Mởã nguồn Mở 6

I Phần mềm mã nguồn mở là gì 6

II Tại sao nên sử dụng phần mềm nguồn mở 6

III Các phần mềm nguồn mở thông dụng nhất hiện nay 7

IV Hệ phần mềm mở Apache, PHP, MySQL 7

1 Apache 7

2 PHP 7

3 MySQL 8

4 APPSERV 8

5 XAMPP 10

6 WAMP 11

chơng III: M nguồn mở moodleã nguồn Mở 12

I Giới thiệu về Moodle 12

1 Moodle là gì 12

2 Tại sao nên dùng Moodle 13

3 Các đặc trng của Moodle 13

3.1 Thiết kế tổng thể 13

3.2 Quản lý Site 14

3.3 Quản lý ngời dùng 14

3.4 Quản lý khóa học 15

3.5 Môđun bài tập lớn 16

3.6 Môđun Chat 16

3.7 Môđun lựa chọn 16

3.9 Môđun diễn đàn 17

3.10 Môđun bài thi 17

3.11 Môđun tài nguyên 18

3.12 Môđun khảo sát 18

3.13 Môđun bình bầu 19

4 Cài đặt Moodle 19

Chơng iv: Triển khai Website “Lớp Học Online” 28

I Giới thiệu về Website 28

II Cấu trúc Website 28

1 Cấu trúc hệ thống 29

2 Cấu trúc ngời quản trị (Giáo viên) 29

III Cấu hình cho Website 30

1 Giao diện chính của website (Trang chủ) 30

2 Tạo một khóa học trực tuyến trong moodle 30

3 Thiết lập dữ liệu cho các khóa học 33

Trang 3

4.1 Tạo và upload đề thi trắc nghiệm lên moodle 34

4.2 Định dạng câu hỏi trắc nghiệm theo định dạng GIFT 38

5 Chia sẻ tài liệu, thực hiện bài thi trắc nghiệm 39

6 Tăng dung lợng upload các file dữ liệu trong Moodle 42

Kết luận 43

Tài liệu tham khảo 44

Trang 4

Chơng I: tổng quan về đề tài

I Lý do chọn đề tài

1 Sự ảnh hởng của công nghệ thông tin đối với ngành giáo dục

Trong thời đại ngày nay, sự phát triển nh vũ bão của công nghệ thông tin

đang ảnh hởng tới mọi mặt của đời sống xã hội Trong đó giáo dục cũng chịu một

sự tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin Sự phát triển của công nghệ thôngtin làm cho lợng tri thức của nhân loại tăng lên rất nhiều, chính vì vậy mà các ph-

ơng pháp giáo dục truyền thống nh “Triểnphấn trắng, bảng đen” không thể nào truyền tải

đợc hết mội dung tri thức Nó cũng đã mở ra nhiều phơng pháp và cách thức dạyhọc mới Vì vậy mà việc nghiên cứu đổi mới phơng pháp giảng dạy bằng việc sửdụng hiệu quả của công nghệ thông tin đang là nhu cầu cấp bách trên phạm vi toànthế giới

Trong bối cảnh đó nếu muốn nền giáo dục nớc nhà phát triển bắt kịp và đápứng đợc công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nớc thì nền giáo dục nớc

ta cần đợc đổi mới phơng pháp dạy học Theo hớng vận dụng công nghệ thông tin

và các thiết bị dạy học phát huy mạnh mẽ t duy sáng tạo, kĩ năng thực hành vàhứng thú học tập của học sinh, để nâng cao chất lợng dạy học

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục của nớc ta hiện nay có hainội dung chủ yếu là: ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý vàứng dụng cho việc dạy và học, đổi mới phơng pháp giảng dạy làm tăng chất lợnggiáo dục Hiện nay đã có rất nhiều phần mềm dạy học ra đời, trong đó đã có rấtnhiều phần mềm có chất lợng cao

2 Vai trò của Internet đối với ngành giáo dục

Cùng với sự phát triển nh vũ bão của công nghệ thông tin, mạng Internetcũng đang phát triển tới “Triểnchóng mặt” và có ảnh hởng vô cùng lớn tới toàn bộ mọimặt của đời sống xã hội và dặc biệt trên lĩnh vực giáo dục Với sự xuất hiện củaInternet thì khoảng cách địa lý không còn là vấn đề quan trọng, nó làm cho tri thứcnhân loại đợc phổ biến rộng rãi, nó là điều kiện để các nớc kém phát triển nắm bắt

đợc tri thức tiên tiến Cũng do đó mà học sinh ở mọi nơi không chỉ thành thị mà cảnông thôn cũng có thể nắm đợc các kiếm thức nh nhau Con ngời có thể trao đổithông tin cho nhau một cách dễ dàng và nhanh chóng

Cùng với sự phát triển của Internet thì Website cũng đợc phát triển nhanhchóng nhờ vào các u điểm của nó Trên Website ngời ta có thể tiếp nhận thông tin,tiếp thu đợc một lợng lớn tri thức, ngoài ra còn có thể tơng tác đối thoại trực tiếp,

đặc biệt đối với giáo dục thì các Website dạy học đang là một phơng tiện dạy họcrất hiệu quả và đợc hởng ứng Bởi nó có thể đáp ứng đợc nhu cầu học tập của rấtnhiều học sinh Có các mô hình minh hoạ trực quan sinh động Một trí thức phongphú và đợc thể hiện hấp hẫn đối với học sinh Ngoài ra học sinh có thể tự kiểm trakiến thức của mình một cách nhanh chóng, hiệu quả và chính xác

Trang 5

Chính vì những lý do trên mà tôi quyết định chọn đề tài: “TriểnTriển khai Website

hỗ trợ học tập dành cho học sinh trung học phổ thông bằng Moodle” nhằm xâydựng một Website đáp ứng nhu cầu học tập các môn học khối A của học sinh Trunghọc phổ thông

II Mục đích của đề tài

Mục đích của đề tài là xây dựng một website hỗ trợ học tập về 3 môn Toán,

Lý, Hóa trờng Trung học phổ thông nhằm giúp học sinh Trung học phổ thông nângcao thêm vốn kiến thức của mình, cung cấp cho các học sinh giỏi và khá các kiếnthức nâng cao Có thể giúp học sinh tự kiểm tra đợc kiến thức của mình, có thể làmbài kiểm tra trực tuyến Website đóng vai trò nh là ngời giáo viên, học sinh sẽ tiếpnhận tri thức một cách chủ động và linh hoạt Website đợc thiết kế đảm bảo các yêucầu sau:

 Cung cấp đầy đủ và đúng đắn các kiến thức về 3 môn Toán, Lý, Hóa, ngoài

ra bổ xung thêm các kiến thức để phục vụ nhu cầu học tập của các học sinh khá,giỏi

 Các kiến thức phải đợc trình b y trực quan, sinh động sao cho học sinh dễày, tôi đã chọn đề tài đồ án tốt nghiệp là: dàng nắm bắt đợc kiến thức

 Cung cấp cho học sinh một lợng bài tập đầy đủ, đa dạng và phân bậc theo trình độ

 Kiểm tra đánh giá đợc chất lợng học sinh, có các bài kiểm tra trực tuyến

để học sinh có thể tham gia kiểm tra

Chơng II: Tổng quan về mã nguồn Mở nguồn Mở

Thành công rực rỡ của các phần mềm mã nguồn mở khiến cả những nhà cungcấp các phần mềm thơng mại lớn nhất nh IBM, HP, Oracle, hay Microsoft cũngphải công nhận tầm ảnh hởng của những phần mềm này và một trong số trờng hợpphải chấp nhận phần mềm mã nguồn mở Dờng nh hầu hết các công ty lớn nhỏ đều

sử dụng các sản phẩm mã nguồn mở với mức độ nhất định hàng ngày

I Phần mềm mã nguồn mở là gì

Phần mềm nguồn mở hay phần mềm tự do là những phần mềm đợc cung cấpdới dạng cả mã và nguồn Ngời dùng có quyền sửa đổi, cải tiến hay nâng cấp theomột số nguyên tắc chung nhất định nh trong điều khoản quy định trong giấy phépGPL (General public licence) mà không cần phải xin phép ai, điều mà họ không thểlàm với phần mềm mã nguồn đóng hay còn gọi là phần mềm thơng mại Hiện nay

có rất nhiều giấy phép chứng nhận sáng kiến nguồn mở, mỗi giấy phép lại có nhữngquy định riêng yêu cầu các công ty phải kiểm tra kỹ càng trớc khi sử dụng phầnmềm nguồn mở Những quy định này rất thoải mái đối với ngời dùng chỉ có ý định

sử dụng phần mềm nguồn mở, còn ngoài ra nếu dùng để phân phối lại thì các quy

định lại rất chặt chẽ nhằm tránh các vấn đề vi phạm bản quyền có thể xảy ra

Trang 6

II Tại sao nên sử dụng phần mềm nguồn mở

Lý do đầu tiên khiến nhiều công ty sử dụng phần mềm nguồn mở rất đơngiản: chính là giá cả Hệ số thu hồi đầu t trong mô hình nguồn mở đợc thể hiện rất

rõ Có thể tải, cài đặt và sử dụng phần mềm nguồn mở mà không mất một khoản phínào Trớc đây, với giá thành rẽ phần mềm nguồn mở là một lựa chọn cho các lậptrình viên yêu thích sử dụng các công cụ mới hoặc viết các ứng dụng mới nhng lạikhông đủ kinh phí Tự do sử dụng phần mềm nguồn mở đã thu hút nhiều lập trìnhviên tham gia vào phong trào nguồn mở với kết quả là hệ điều hành Linux, một hệ

điều hành không kém thua gì các hệ điều hành có bản quyền khác

Tuy nhiên cũng phải đến cuối năm 1990 nhiều công ty mới bắt đầu chínhthức chú ý đến mã nguồn mở Với những nhận xét tốt đẹp của các lập trình viên vềchất lợng cũng nh chi phí khi sử dụng nguồn mở cộng thêm ngân sách cho CNTTngày càng eo hẹp, nhiều công ty lớn đã bắt đầu đầu t, sử dụng nguồn mở cho các dự

án của doanh nghiệp

Đặc biệt trong thời kỳ phát triển nh vũ bão của Internet, sử dụng phần mềmnguồn mở giúp các công ty nhanh chóng đẩy mạnh các hoạt động trực tuyến khôngphải đợi chờ mua giấy phép sử dụng các phần mềm thơng mại khác Tính linh hoạtnày cũng rất thuận lợi cho phát triển và môi trờng kiểm tra, cắt giảm chi phí khiphải sử dụng các phần mềm thơng mại có bản quyền

III Các phần mềm nguồn mở thông dụng nhất hiện nay

 Các hệ điều hành nguồn mở: Red Hat, OpenLinux, TurboxLinux, Ubuntu, Kubuntu…

 Hệ quản trị CSDL nguồn mở : MySQL, PostgreSQL

 Các phần mềm nguồn mở dùng cho cá nhân:

 Văn phòng : OpenOffice , Unikey, Sun StartOffice.

 Mail Client: Netscape Messenger, MS Oulook …

 Web browser : Mozila firefox, Opera, Netscape Navigator,

Thunderbird…

IV Hệ phần mềm mở Apache, PHP, MySQL

1 Apache

Apache là một kiểu Web server rất phổ biến Giống nh Linux, PHP, MySQL

nó là một dự án nguồn mở Đây là nguồn mở nên bất kỳ ai có khả năng đều có thểviết chơng trình mở rộng các tính năng của Apache, là một module của Apache.Apache có tính ổn định và tốc độ cao Tuy nhiên Apache không hỗ trợ công cụ đồhọa trực quan Apache chỉ làm việc tốt trên Unix, nhng cũng có những phiên bảnchạy tốt trên nền Windows Apache đợc phát triển và duy trì bởi cộng đồng mãnguồn mở dới sự bảo trợ của Apache Software Foundation Apache đợc phát hành làphần mềm tự do, miễn phí Dowload tại địa chỉ : http://apache.org

Trang 7

2 PHP

PHP (Personal Home Page) đợc phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI

do Rasmus Lerdorf tạo ra năm 1995, ban đầu đợc xem nh là một tập con đơn giảncủa các mã kịch bản Perl để theo dõi tình hình truy cập đến bản sơ yếu lý lịch của

ông trên mạng Ông đã đặt tên cho bộ kịch bản này là Personal Home Page Tools.Khi cần đến các chức năng rộng hơn, ông đã viết một bộ thực thi bằng C lớn hơn để

có thể truy vấn đến các CSDL và giúp cho ngời dùng sử dụng và phát triển các ứngdụng Web đơn giản

Phiên bản PHP đợc dùng phổ biến nhất hiện nay là phiên bản PHP 5 Cácphiên bản mới nhất của PHP 5 ngời dùng có thể Download tại địa chỉ:

Trang 8

- Bớc 4: Thiết lập Servername và Email admin:

Cách cài đặt nh sau

- Bớc 1: Chạy chơng trình cài đặt XAMPP Installer, khi xuất hiện bảng ngôn

ngữ, chọn English và nhấn OK.

Trang 9

- Bớc 2: Khi xuất hiện bảng Welcome to the xampp setup wizard, nhấn Next

- Bớc 3: Trong License agrement chọn I accept the agreement, nhấn Next

- Bớc 4: Trong Select

destination localtion,

chọn nơi cài đặt

Xampp, nhấn Next:

- Bớc 5: Trong Xampp option, để nguyên mặc định của Xampp và nhấnInstall

- Bớc 6: Chơng trình sẽ tiến hành cài đặt và sau cùng nhấn Finish để kết

thúc việc cài đặt, chơng trình sẽ hỏi bạn có muốn mở bảng điền khiển hay không,

hãy chọn No vì chúng ta cần chỉnh thêm một số thông số nữa.

- Bớc 7: Th mục gốc (Web root) để chứa các trang web mặc nhiên củaXampp là C:\Xampp\htdocs Tất cả các Website hoặc th mục chứa Website đềuphải đợc đặt trong th mục Web root (htdocs) thì mới hoạt động đợc

- Bớc 8: Trong bảng điều khiển Xampp, chọn Start để khởi động Apache và

MySQL Nhấn vào nút X (góc trên bên phải) để tắt bảng điều khiển, bạn có thể mởbảng điều khiển này bất cứ lúc nào bằng cách nhấn chuột vào biểu tợng Xamppnằm ở khay hệ thống (góc dới bên phải màn hình)

Khi cài đặt thành công và kích hoạt WAMP Shortcut, bạn sẽ thấy một hình

biểu tợng nhỏ bên góc dới tay phải của màn hình Nhấn vào đó và chọn Start All Services Sau đó bạn có thể vào PhpMyAdmin hoặc Localhost để sử dụng Nên nhớ

Trang 10

là từ giờ trở đi nếu bạn muốn thử với mã PHP nào bạn phải copy nó vào trong th

mục C:\wamp\www (nếu bạn cài đặt trong ở C:\) và mở file đó bằng cách gõ vào

Trang 11

chơng III: Mã nguồn Mở nguồn mở moodle

I Giới thiệu về Moodle

1 Moodle là gì

 Moodle là một hệ thống quản lý học tập trực tuyến (Learning ManagementSystem – LMS hoặc Course Management System – CMS hoặc VirtualLearning Environment - VLE) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnhsửa đợc mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay cácwebsite học tập trực tuyến, có thể đáp ứng yêu cầu cho một giáo viên đến nhữngtrờng học có tới 20.000 học sinh

 Đợc sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas Do không hài lòng với hệthống LMS/LCMS thơng mại WebCT trong trờng học Curtin của úc, Martin đãquyết tâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hớng tới giáo dục và ngờidùng hơn Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vợt bậc và thu hút đợc sự quantâm của hầu hết các nớc trên thế giới

 Moodle thực chất là gói phần mềm thiết kế giúp đỡ các nhà giáo dục tạo cáckhóa học trực tuyến có chất lợng Hệ thống trực tuyến đôi khi còn đợc gọi là hệthống quản lý học tập (LMS), hệ thống quản lý khoá học (CMS), môi tr ờng họctập ảo (VLE), giáo dục bằng phơng pháp giao tiếp qua máy tính (CMC), hoặcchỉ đơn giản là giáo dục trực tuyến

 Moodle nổi bật là thiết kế hớng tới giáo dục, dành cho những ngời làm tronglĩnh vực giáo dục, do thiết kế dựa trên module nên moodle cho phép bạn chỉnhsửa giao diện bằng cách dùng các theme có trớc hoặc tạo thêm một theme mớicho riêng mình

 Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại học /cao đẳng, trong các tổ chức /công ty

 Moodle rất đáng tin cậy, có trên 10.000 site (thống kê tại: http://moodle.org/)trên thế giới đã dùng moodle tại 160 quốc gia và đã đợc dịch ra 75 ngôn ngữkhác nhau Có trên 100 nghìn ngời đã đăng ký tham gia cộng đồng moodle(http://moodle.org/)

 Moodle phát triển dựa trên PHP (ngôn ngữ đợc dùng bởi các công ty Web lớn

nh Yahoo, Flickr, CNET) có thể mở rộng từ một lớp học nhỏ đến các trờng đạihọc lớn trên 50.000 sinh viên Bạn có thể dùng moodle với các database mãnguồn mở nh MySQL, PortgreSQL

2 Tại sao nên dùng Moodle

Những lý do khiến moodle đợc sử dụng ngày càng nhiều:

 Moodle giúp các trờng đại học không phụ thuộc vào một công ty phần mềm

đóng

 Moodle đợc hỗ trợ tích cực bởi những ngời làm trong lĩnh vực giáo dục: Họ

là những ngời có trình độ IT rất tốt và có kinh nghiệm trong giảng dạy Họ chính

là những ngời dùng LMS và có thể hỗ trợ bạn

Trang 12

 Tùy biến đợc: Moodle có thể tùy biến và cấu hình mềm dẻo một cách đángngạc nhiên Mã mở đợc đa ra công khai do đó bạn có thể tùy biến hệ thống đểphù hợp với các yêu cầu đào tạo mà bạn muốn

 Đơn giản, mềm dẻo, hiệu quả, tơng thích, giao diện dễ dùng

 Dễ cài đặt trên bất cứ nền nào có hỗ trợ PHP Chỉ yêu cầu cài đặt một hệ cơ

sở dữ liệu

 Hỗ trợ tất cả các kiểu cơ sở dữ liệu

 Danh sách các khóa học đợc hiển thị chi tiết trên server, bao gồm khả năngcho phép khách truy cập

 Các khóa học có thể đợc đa vào danh mục và đợc tìm kiếm - một site Moodle

 Site đợc quản lý bởi một ngời quản trị, đợc xác định trong quá trình cài đặt

 Đa thêm "themes" cho phép quản trị tuỳ chọn thay đổi giao diện của site

 Đa thêm các môđun hoạt động vào phần cài đặt của Moodle

 Đa thêm các gói ngôn ngữ mới Những điều này có thể đợc soạn thảo bởi sửdụng một trình soạn thảo đợc xây dựng dựa trên Web Hiện hành có nhiều góingôn ngữ trên 43 ngôn ngữ

 Mã đợc viết bằng PHP rất dễ hiểu dới một bản quyền GPL - dễ thay đổi đểphù hợp với các nhu cầu của bạn

Trang 13

 Phơng pháp dùng LDAP : các tài khoản đăng nhập có thể đợc kiểm tra lại bởimột máy chủ LDAP Quản trị có thể chỉ ra trờng nào để sử dụng

 IMAP, POP3, NNTP: Các tài khoản đăng nhập đợc kiểm tra lại bởi một dịch

vụ mail hoặc một dịch vụ tin tức SSL, các chứng nhận và TLS đợc hỗ trợ

 Cơ sở dữ liệu bên ngoài: bất kỳ cơ sở dữ liệu nào chứa ít nhất 2 tr ờng có thể

đợc sử dụng nh một nguồn chứng thực bên ngoài

 Mỗi ngời chỉ cần tạo một tài khoản - mỗi tài khoản có thể truy cập vào cáckhóa học khác nhau

 Một tài khoản quản trị điều khiển việc tạo các khóa học và tạo các giáo viênbởi việc phân công ngời dùng tới các khóa học

 Một tài khoản của ngời tạo khóa học chỉ cho phép tạo các khóa học và dạytrong đó

 Các giáo viên có thể soạn thảo, thay đổi, di chuyển các hoạt động trong khóahọc

 Bảo mật: các giáo viên có thể thêm một "khoá truy cập" tới các khóa học đểngăn cản những ngời không phải là học viên truy cập vào Họ có thể đa ra khoánày trực tiếp hoặc qua địa chỉ email tới các học viên

 Các giáo viên có thể kết nạp các học viên bằng tay nếu đợc yêu cầu

 Các giáo viên có thể gỡ bở việc kết nạp các học viên bằng tay nếu đợc yêucầu, mặt khác họ đợc tự động gỡ bỏ sau một khoảng thời gian (đợc thiết lập bởiadmin)

 Các học viên đợc khuyến khích tạo ra một hồ sơ trực tuyến bao gồm các ảnh,các mô tả Các địa chỉ Email có thể đợc bảo vệ bằng cách cho phép nó hiển thịhay không cho phép nó hiển thị tới ngời khác

 Mỗi ngời có thể chỉ ra miền thời gian của riêng mình, và ngày trong Moodleluôn luôn đợc thay đổi (ví dụ các ngày gửi các thông báo, các ngày hết hạn nộpbài, …)

 Mỗi ngời dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thị tronggiao diện của Moodle (ví dụ English, French, German, Spanish, Portuguese,…)

 Những thay đổi gần đây nhất từ lần đăng nhập cuối cùng có thể đợc hiển thịtrên trang chủ của khóa học

Trang 14

 Tất cả các vùng đầu vào văn bản (các tài nguyên, gửi các thông báo lên diễn

đàn) có thể đợc soạn thảo bởi sử dụng một trình soạn thảo WYSIWYG HTML

 Tất cả các điểm cho các Diễn đàn, các Bài thi và các Bài tập lớn có thể đợcxem dựa trên một trang (và tải xuống dới dạng một file bảng tính)

 Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của ngời dùng - thông báo đầy đủcác hoạt động mà một học viên tham gia (lần truy cập cuối cùng, số lần đọc)cũng nh một câu chuyện đợc chi tiết hoá đối với mỗi học viên bao gồm cácthông báo gửi lên, trên một trang

 Sự tích hợp Mail - copy các thông báo đợc gửi lên diễn đàn, các thông tinphản hồi của giáo viên có thể đợc gửi th theo định dạng HTML hoặc văn bảnthuần tuý

 Các tỷ lệ tuỳ chọn - các giáo viên có thể định nghĩa các tỷ lệ của riêng họ để

sử dụng cho việc đánh giá các diễn đàn, và các bài tập lớn

 Các khóa học có thể đợc đóng gói nh một file zip đơn sử dụng chức năng sao

lu Điều này có thể đợc lu trữ ở bất kỳ nơi nào trên máy chủ Moodle

3.5 Môđun bài tập lớn

 Các bài tập lớn có thể đợc chỉ ra với một ngày hạn cuối và một điểm tối đa

 Các học viên có thể tải lên các bài tập lớn của họ (bất kỳ định dạng file nào)tới máy chủ - chúng đánh dấu ngày nộp đợc nộp

 Các bài nộp muộn đợc cho phép, nhng khối lợng muốn đợc hiển thị ra một rõràng đối với giáo viên

 Đối với mỗi bài tập lớn đặc biệt, toàn thể lớp học có thể đợc truy cập (cho

điểm và ghi chú) trên một trang trong một diễn đàn on one page in one form

 Các thông tin phản hồi từ giáo viên đợc thêm vào trang bài tập lớn đối vớimỗi học viên, và các thông báo đựơc gửi đi qua th

 Giáo viên có thể chọn để cho phép nộp lại các bài tập lớn sau đánh giá (đốivới việc đánh giá lại)

3.6 Môđun Chat

 Cho phép tơng tác giữa các văn bản phẳng, đồng bộ bao gồm các ảnh trong

hồ sơ cá nhân đợc hiển thị trong cửa sổ chat

 Giáo viên nhìn thấy trực quan bảng hiển thị ai chọn gì

 Các học viên có thể tuỳ chọn đợc cho phép nhìn thấy một đồ thị các kết quả

đợc cập nhật

Trang 15

3.9 Môđun diễn đàn

 Có sẵn các kiểu diễn đàn khác nhau, ví dụ diễn đàn chỉ dành cho giáo viên,các tin tức khóa học, diễn dàn dành cho tất cả, và open-to-all, and one-thread-per-user

 Tất cả các thông báo gửi lên diễn đàn có gắn ảnh kèm theo của ngời gửi

 Các cuộc thảo luận có thể đợc lồng vào nhau, phẳng hoặc tuyến tính, theokiểu gửi gần đây nhất hoặc theo kiểu đợc gửi sớm nhất

 Các diễn đàn riêng lẻ có thể đợc tham gia bởi mỗi thành viên vì thế mà cácbản sao có thể đợc gửi qua email, hoặc giáo viên có thể bắt buộc tất cả tham gia

 Giáo viên có thể chọn không cho phép các hồi âm (ví dụ chỉ đối với các diễn

đàn thông báo)

 Các thảo luận có thể dễ dàng đợc di chuyển giữa các diễn đàn bởi giáo viên

 Các ảnh đính kèm đợc xuất hiện ở trong dòng

 Nếu các đánh giá diễn đàn đợc sử dụng, chúng có thể đợc sắp xếp theo ngàytháng

3.10 Môđun bài thi

 Các giáo viên có thể định nghĩa một cơ sở dữ liệu về các câu hỏi để sử dụnglại trong các bài thi khác nhau

 Các câu hỏi có thể đợc lu trực tiếp trong các danh mục để dễ truy cập, vànhững danh mục này có thể "đợc công khai" để có thể truy cập chúng từ bất kỳkhóa học nào trên site

 Các bài thi đợc tự động tính điểm, và có thể đợc tính điểm lại nếu các câu hỏi

bị thay đổi

 Các bài thi có thể có giới hạn về thời gian, học viên làm quá thời gian chophép sẽ không đợc tính điểm

 Tùy thuộc vào lựa chọn của giáo viên, các bài thi có thể đợc thử nhiều lần, và

có thể nhìn thấy các thông tin phản hồi về các câu trả lời đúng

 Các câu hỏi của bài thi và các câu trả lời có thể đợc sắp xếp lại trật tự (sắpxếp một cách ngẫu nhiên) để giảm gian lận trong bài thi

 Các câu hỏi cho phép các hình ảnh và định dạng HTML

 Các câu hỏi có thể đợc nhập vào từ các file văn bản bên ngoài

 Các bài thi có thể đợc thử nhiều lần (nếu đợc cho phép)

 Số lần thử nghiệm có thể đợc tích luỹ, nếu đợc, và kết thúc toàn bộ một sốphiên

 Các câu hỏi nhiều lựa chọn hỗ trợ một hoặc nhiều câu trả lời

 Các câu trả lời ngắn (các từ hoặc các nhóm từ)

 Các câu hỏi True-False

 Các câu hỏi phù hợp

 Các câu hỏi ngẫu nhiên

 Các câu hỏi số (với các thứ tự có khả năng cho phép)

Trang 16

 Các câu hỏi trả lời đợc nhúng (kiểu cloze) với các câu trả lời trong các đoạnvăn bản

 Nhúng các đồ hoạ và các văn bản mô tả

3.11 Môđun tài nguyên

 Hỗ trợ hiển thị bất kỳ nội dung liên quan đến một thiết bị điện tử, Word,Powerpoint, Flash, Video, Sounds vân vân

 Các File có thể đợc tải lên và đợc quản lý trên server, hoặc đợc tạo sử dụngcác form của web (văn bản hoặc HTML)

 Nội dung bên ngoài web có thể đợc kết nối tới hoặc một đờng kết nối cótrong giao diện khóa học

 Các ứng dụng web bên ngoài có thể đợc kết nối applications can be linked inwith data passed to them

 Giao diện khảo sát không cho phép khảo sát kết thúc từng phần

 Thông tin phản hồi đợc cung cấp cho học viên kết quả của họ đợc so sánh vớigiá trị trung bình của lớp

3.13 Môđun bình bầu

 Cho phép đánh giá ngang hàng về các tài liệu, và giáo viên có thể quản lý vàcho điểm các đánh giá

 Hỗ trợ một Supports a wide range of possible grading scales

 Giáo viên có thể cung cấp các tài liệu mẫu cho các học viên thực hành đánhgiá

 Rất linh động với nhiều lựa chọn

4 Cài đặt Moodle

Đầu tiên download bộ cài  giải nén upload lên host  tạo database và

tiến hành cài đặt theo từng bớc Trớc khi cài đặt tạo 1 database moodle

- Bớc 0: Tạo database

Trang 17

- Bớc 1: Download/Upload bộ cài đặt

 Dowload Moodle 1.9.8 tại : http://download.moodle.org/

 Upload Moodle lên Server và giải nén vào th mục gốc chứa web có tên là

- Bớc 3: Kiểm tra cấu hình hệ thống

Khi các giá trị kiểm tra có màu xanh thi nhấn Next

Và màn hình cài đặt hiển thị nh hình dới  Tiếp tục nhấn “TriểnNext”

Trang 18

- Bớc 4: Thiết lập các thông số kết nối database

Đây là bớc quan trọng gây nhiều khó khăn cho các bạn mới tìm hiểu Bạn hãy

điền các thông tin theo hớng dẫn sau:

 Kiểu cơ sở dữ liệu : chọn mysql

 Tên máy chủ : bạn chọn localhost.

 Tên cơ sở dữ liệu( Database): bạn chọn moodle

 Tên đăng nhập : bạn chọn root.

 Mật khẩu : 12345 ( mật khẩu khi cài đặt appserv).

- Bớc 5: Kiểm tra máy chủ

Trang 19

- Bớc 6: Upload ngôn ngữ cài đặt tiếng Việt

Sau khi upload xong ngôn ngữ màn hình cài đặt chuyển tới giao diện:

- Bớc 7: Chấp nhận các yêu cầu bản quyền

Trang 20

Đây là điều rất quan trọng đối với cộng đồng mã nguồn mở, phải tôn trọngcác quy tắc khai thác và sử dụng phần mềm mã nguồn mở

- Bớc 8: Thông tin về phiên bản hiện hành

- Bớc 9: Cài đặt, nâng cấp cơ sở dữ liệu

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w