Đề tài “Triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến E-Learning dựa trênmã nguồn mở Moodle” đợc chúng em thực hiện trong thời gian kỳ cuối của khóa học.. Đứng trớc thực trạng trên chúng em đã
Trang 1Đề tài “Triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến (E-Learning) dựa trên
mã nguồn mở Moodle” đợc chúng em thực hiện trong thời gian kỳ cuối của
khóa học Tuy đã rất cố gắng trong việc tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích đểhoàn thiện nhng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mongnhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
Qua đây, chúng em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban chủnhiệm khoa CNTT nói chung, Tổ Mạng và truyền thông nói riêng đã tạo chochúng em những điều kiện thuận lợi nhất để chúng em có thể hoàn thành đề
tài của mình Đặc biệt là sự tận tình quan tâm dìu dắt của thầy giáo - Thạc sỹ
Trang 2Chóng em xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Sinh viªn thùc hiÖn:
Hoµng Xu©n SinhTrÇn ThÞ Ngäc Trêng
Trang 3
Lời nói đầu
Nền kinh tế thế giới đang bớc vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việcnâng cao hiệu quả chất lợng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết
định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân.Hơn nữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học
mà là học suốt đời E-Learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn
đề này
Trong những năm qua, công nghệ thông tin, đặc biệt là Internet đã cónhững bớc tiến vợt bậc, hỗ trợ đổi mới nội dung và phơng pháp dạy và học E-Learning là một thuật ngữ thu hút đợc sự quan tâm, chú ý của rất nhiều ngời.E-Learning đáp ứng đợc những tiêu chí giáo dục mới: học mọi nơi, học mọilúc, học theo sở thích, và học suốt đời Có thể xem E-Learning nh một phơngthức đào tạo mới, bổ sung và hỗ trợ cho các phơng thức đào tạo truyền thống,tạo ra thêm cơ hội đợc học cho đông đảo tầng lớp xã hội và đặc biệt góp phầnhiện đại hóa và nâng cao chất lợng giảng dạy Hệ thống đào tạo trực tuyến
đang phát triển rất mạnh trong thời gian gần đây trên thế giới cũng nh ở ViệtNam Trên thế giới, khái niệm E-Learning đã quen thuộc từ khá lâu, còn ởViệt Nam, khái niệm này cũng đang đợc phổ cập mạnh mẽ với sự vào cuộccủa Bộ Giáo dục và Đào tạo khi vấn đề E-Learning đang trở thành vấn đề hếtsức cần thiết của ngành giáo dục
Đứng trớc thực trạng trên chúng em đã chọn đề tài nghiên cứu khoa học
là “Triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến (E-Learning) dựa trên mã
nguồn mở Moodle” nhằm góp phần hỗ trợ sinh viên hiểu rõ hơn hình thức
đào tạo E-Learning trong ngành giáo dục và đào tạo của nớc nhà
Trang 4
Phần I Giới thiệu về đào tạo trực tuyến
Chơng I Tổng quan về E-Learning I.1 Giới thiệu hệ thống đào tạo trực tuyến (E-Learning)
I.1.1 Khái niệm E-Learning
E-Learning (viết tắt của Electronic Learning) là thuật ngữ mới Hiện nay,theo các quan điểm và dới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu vềE-Learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật ngữ dùng để mô tảviệc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt làcông nghệ thông tin
Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát các nội dung học sửdụng các công cụ điện tử hiện đại nh máy tính, mạng vệ tinh, mạng Internet,Intranet,… trong đó nội dung học có thể thu đợc từ các website, đĩa CD, băngvideo, audio,… thông qua một máy tính hay tivi; ngời dạy và ngời học có thểgiao tiếp với nhau qua mạng dới các hình thức nh: e-mail, thảo luận trực tuyến(chat), diễn đàn (forum), hội thảo video,…
Có hai hình thức giao tiếp giữa ngời dạy và ngời học: giao tiếp đồng bộ(Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous) Giao tiếp đồng bộ
là hình thức giao tiếp trong đó có nhiều ngời truy cập mạng tại cùng một thời
điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau nh: thảo luận trực tuyến, hội thảovideo, nghe đài phát sóng trực tiếp, xem tivi phát sóng trực tiếp,… Giao tiếpkhông đồng bộ là hình thức mà những ngời giao tiếp không nhất thiết phảitruy cập mạng tại cùng một thời điểm, ví dụ nh: Các khoá tự học qua Internet,CD-ROM, e-mail, diễn đàn Đặc trng của kiểu học này là giảng viên phảichuẩn bị tài liệu khoá học trớc khi khoá học diễn ra Học viên đợc tự do chọnlựa thời gian tham gia khoá học
Trang 5
I.1.2 Một số khái niệm liên quan
Có một số khái niệm gần với khái niệm E-Learning
- Online Learning - Học tập trực tuyến: Chỉ là một phần của
E-Learning, mô tả việc học tập qua Internet/ Intranet/ LAN/ WAN, loại trừ việc
sử dụng CD-ROM
- Computer-based training - Đào tạo dựa trên máy tính: Mô tả việc học
tập mà các bài học đợc phân phối đến tay học viên thông qua CD-ROM
- Web-based training - Đào tạo dựa trên web: Việc học tập đợc tiến
hành dựa trên môi trờng web
- E-Training: Mô tả việc đào tạo thông qua E-Learning.
- Synchronous Learning - Học đồng bộ: Mô tả việc học tập online, thời
gian thực trong đó mọi ngời đăng nhập vào cùng một thời điểm và trao đổithông tin trực tiếp với nhau Ví dụ nh:
+ Video/audio conferencing
+ Chat room
+ Nghe đài phát sóng trực tiếp
+ Xem tivi phát sóng trực tiếp
- Formal Learning - Học tập chính thống: Đa số thời gian học tập tuân
theo một chơng trình đợc xác định trớc Mô hình đào tạo có giáo viên hớngdẫn là dựa trên formal learning
- Informal Learning - Học tập không chính thống: Việc học tập không
dựa theo một chơng trình đợc xác định trớc
Trang 6Quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các chơng trình có
sự hớng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính tơngtác trên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn thế nữa, LMS cũnggiúp các nhà quản lý và giảng viên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát,thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệu quả việcgiảng dạy
Thực chất, hệ thống quản lý các quá trình học có nhiệm vụ quản lý môitrờng học tập, cung cấp không gian để giúp cho việc tổ chức và giới thiệu nộidung tới ngời học, quản lý các kế hoạch học tập, theo dõi, giám sát các hoạt
động và kết quả của quá trình học tập
Các nhà cung cấp LMS hiện nay đang tiến những bớc vững chắc trongviệc mở rộng thị trờng của họ bằng việc tích hợp các công cụ quản lý truy cập,công cụ đánh giá và công cụ chuyển giao, phân phối vào các sản phẩm của họ
I.2.2 Hệ thống quản lý nội dung khóa học (LCMS- Learning contentmanagement system)
Quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân phối khóa học một cách linhhoạt Ngời thiết kế nội dung chơng trình học có thể sử dụng LCMS để sắp xếp,chỉnh sửa và đa lên các khóa học/chơng trình Hệ thống LCMS sử dụng cơ chếchia sẻ nội dung khóa học trong môi trờng học tập chung, cho phép nhiều ngời
sử dụng có thể truy cập đến các khóa học và tránh đợc sự trùng lặp trong việcphân bổ các khóa học và tiết kiệm đợc không gian lu trữ Cùng với sự ra đờicủa truyền thông đa phơng tiện, LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan âmthanh và hình ảnh, đa các nội dung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi trờnghọc
I.2.3 Mô hình phối hợp hoạt động giữa LCMS và LMS
Theo mô hình này, những ngời soạn thảo nội dung tơng tác với hệ thốngquản lý nội dung để có thể cung cấp các nội dung mới hoặc khai thác các nộidung cũ và LCMS có nhiệm vụ quản lý nội dung của cả hệ thống đào tạo trựctuyến
Ngời học tơng tác với hệ thống thông qua hệ thống LMS vì chức năngchính của hệ thống LMS là quản lý ngời học và các hoạt động của hệ thống
Trang 7
đào tạo trực tuyến LCMS cung cấp cho LMS nội dung của các bài giảng,
ng-ợc lại, LMS cung cấp cho LCMS các thông tin về tình hình học tập của cáchọc viên của hệ thống, bài làm, đồ án,… tóm lại là các nội dung của quá trìnhhọc tập mà LCMS cần quản lý
Những ngời giảng dạy (giảng viên) thông qua các phòng học ảo để tơngtác với các hệ thống LMS và LCMS, từ đó giao tiếp với các học viên và thựchiện công việc giảng dạy của mình
Là khóa học sử dụng hình thức giao tiếp không đồng bộ Giao tiếp không
đồng bộ là hình thức mà những ngời giao tiếp không nhất thiết phải truy cậpmạng tại cùng một thời điểm, ví dụ nh: các khoá tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn Đặc trng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bịtài liệu khoá học trớc khi khoá học diễn ra Học viên đợc tự do chọn lựa thờigian tham gia khoá học
Trang 8E-Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối vớiviệc phát triển công nghệ thông tin cũng nh ứng dụng nó trong mọi lĩnh vựckinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nớc trongCộng đồng châu Âu đều nhận thức đợc tiềm năng to lớn mà công nghệ thôngtin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung vànâng cao chất lợng của nền giáo dục.
Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning tại mỗi nớc, giữa các nớc châu
Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-Learning Điển hình là dự
án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây là mạng E-Learning của
36 trờng đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia nh Đan Mạch, Hà Lan,
Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-Learning của Mỹ Docent nhằmcung cấp các khoá học về các lĩnh vực nh khoa học, nghệ thuật, con ngời phùhợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyênmôn ở châu Âu
II.1.2 Châu á
Tại Châu á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, cha có nhiềuthành công vì một số lý do nh: Sự a chuộng đào tạo truyền thống của văn hóaChâu á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nềnkinh tế lạc hậu ở một số quốc gia Châu á Tuy vậy, đó chỉ là những rào cảntạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càngkhông thể đáp ứng đợc bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc giaChâu á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E-Learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nớc có nền kinh tế pháttriển hơn tại Châu á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-Learning tại đấtnớc mình nh: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc, Trong
đó Nhật Bản là nớc có ứng dụng E-Learning nhiều nhất so với các nớc kháctrong khu vực
II.1.3 Việt Nam
Trang 9
Vào khoảng năm 2002 trở về trớc, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về Learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiêncứu E-Learning ở Việt Nam đã đợc nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây cáchội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đếnvấn đề E-Learning và khả năng áp dụng vào môi trờng đào tạo ở Việt Nam nh:Hội thảo nâng cao chất lợng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục
E-đại học năm 2001, và gần đây là hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triểnkhai E-Learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Côngnghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng3/2005 là hội thảo khoa học về E-Learning đầu tiên đợc tổ chức tại Việt Nam.Các trờng đại học ở Việt Nam cũng bớc đầu nghiên cứu và triển khai E-Learning Một số đơn vị đã bớc đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo vàcho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT -
ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP HCM, Học viện Bu chínhViễn thông, Gần đây nhất, Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đãtriển khai cổng E-Learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tinE-Learning trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phầnmềm ở Việt Nam đã tung ra thị trờng một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo Tuy cácsản phẩm này cha phải là sản phẩm lớn, đợc đóng gói hoàn chỉnh nhng đã bớc
đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-Learning ở Việt Nam
Việt Nam đã gia nhập mạng E-Learning Châu á (Asia E-LearningNetwork - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục &
Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trờng Đại học Bách Khoa, Bộ Bu chínhViễn Thông,
Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạonày đang đợc quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nớc trong khu vựcE-Learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu
Trang 10
II.2 Thuận lợi và khó khăn
II.2.1 Thuận lợi
E-Learning giúp bạn không còn phải đi những quãng đờng dài để theohọc một cua học dạng truyền thống; bạn hoàn toàn có thể học tập bất cứ khinào bạn muốn, ban ngày hay ban đêm, tại bất cứ đâu- tại nhà, tại công sở, tại
th viện nội bộ Theo một nghĩa khác, E-Learning đã xóa nhòa các ranh giới
địa lí, mang giáo dục đến với mọi ngời chứ không phải là mọi ngời đến vớigiáo dục Ví dụ nếu bạn muốn tham dự một bài giảng tại Đại học Gresham tạiLuân Đôn, bạn chẳng cần phải đến đó, đơn giản chỉ cần theo dõi trực tiếp quainternet hay nếu không có thời gian bạn có thể theo dõi lại bản ghi hình khibạn muốn
E-Learning khiến cho việc học tập dạng thụ động nh trớc đây đợc giảmbớt Học viên không cần phải tập trung trong các lớp học với kiểu học “đọc vàghi” thông thờng, giúp cho việc học tập trở nên rất chủ động Điều cốt yếu làtập trung vào sự tơng tác, “học đi đôi với hành”
E-Learning có thể giúp cho việc học thu đợc những kết quả chắc chắn vàlâu dài, không chỉ thông qua nội dung mà đồng thời bằng cả cộng đồng mạngtrực tuyến Tại đây, học viên đợc khuyến khích giao tiếp, cộng tác và chia sẻkiến thức Theo cách này, E-Learning có thể hỗ trợ “học tập thông qua nhậnxét và thảo luận”
E-Learning cho phép học viên tự quản lí đợc tiến trình học tập của mìnhtheo cách phù hợp nhất Có nhiều cách học khác nhau nh đọc, xem, khám phá,nghiên cứu, tơng tác, thực hành, giao tiếp, thảo luận, chia sẻ kiến thức E-Learning đồng nghĩa với việc học viên có thể truy cập tới rất nhiều nguồn tàinguyên phục vụ cho học tập: cả t liệu và con ngời, và theo cách này mỗi ngời
đều có quyền chọn lựa hình thức học tập phù hợp nhất với khả năng và điềukiện của mình
E-Learning giúp cho việc học tập vẫn có thể tiến hành đợc đồng thờitrong khi làm việc Thực tế, 70% của dung lợng học tập diễn ra trong quá trìnhlàm việc, không ở dạng giáo dục và đào tạo chính thống mà là trong công việchàng ngày nh tìm kiếm thông tin, đọc tài liệu, và trao đổi với đồng nghiệp Đóchính là các hình thức học tập không chính thống đợc E-Learning hỗ trợ vàkhuyến khích trong các tổ chức Vì nếu nh một nhân viên nào đó muốn tìm lờigiải đáp cho một vấn đề khó khăn một cách nhanh chóng, họ không muốnphải đặt chỗ tại một khoá học kéo dài trong 3 buổi trong tơng lai, cái họ cần là
Trang 11
một câu trả lời ngay lập tức Vì lẽ đó, các giải pháp đơn giản và nhanh chóng
nh Hỗ trợ từ xa hay 10 phút hỏi đáp tỏ ra phù hợp hơn nhiều với nhu cầu củacác tổ chức
E-Learning đã giúp đỡ cách tổ chức giải quyết những vấn đề chính yếunhất Rất nhiều doanh nghiệp đã thống kê đợc lợng thời gian mà họ tiết kiệm
đợc khi tiếp cận thị trờng, đồng thời giảm thiểu lợng thời gian dành cho đàotạo nhân viên, đồng thời đáp ứng nhanh hơn và tốt hơn các nhu cầu kháchhàng và cả nhân viên của chính mình Với các doanh nghiệp, E-Learning đang
đóng một vai trò quan trọng giúp họ luôn vững chắc và cạnh tranh hơn trên
th-ơng trờng
II.2.2 Khó khăn
Phải có những trang thiết bị kĩ thuật và công nghệ phù hợp; các học viênphải có trình độ để làm việc với máy tính và mạng Internet để thu đợc nhữnglợi ích từ các cơ hội giáo dục trực tuyến, và trong các doanh nghiệp, văn hoágiao tiếp cũng có thể quyết định thành bại của E-Learning
Trang 12
Phần II Xây dựng hệ thống
đào tạo trực tuyến dùng mã mở Moodle
Chơng I Giới thiệu về Moodle I.1 Lịch sử
Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic LearningEnvironment) đợc sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, ngời tiếp tục
điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thơng mại WebCT trong trờng học Curtin của úc, Martin đã quyết tâmxây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hớng tới giáo dục và ngời dùnghơn Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vợt bậc và thu hút đợc sự quantâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngay cả những công ty bán LMS/LCMS thơng mại lớn nhất nh BlackCT (BlackBoard + WebCT) cũng có cácchiến lợc riêng để cạnh tranh với Moodle
I.2 Đặc điểm
Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System LMS hoặc ngời ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - VirtualLearning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa đợcmã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website họctập trực tuyến
-Moodle nổi bật là thiết kế hớng tới giáo dục, dành cho những ngời làmtrong lĩnh vực giáo dục
Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thờigian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Giáo viên có thể tự cài vànâng cấp Moodle
Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép chỉnh sửa giao diệnbằng cách dùng các theme có trớc hoặc tạo thêm một theme mới cho riêngmình
Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều dự ánmã nguồn mở khác
Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đạihọc/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức, công ty
Moodle rất đáng tin cậy, có trên 10 000 site trên (thống kê tạiMoodle.org) thế giới đã dùng Moodle tại 160 quốc gia và đã đợc dịch ra 75ngôn ngữ khác nhau Có trên 100 nghìn ngời đã đăng kí tham gia cộng đồngMoodle (tại Moodle.org) và sẵn sàng giúp bạn giải quyết khó khăn Nếu bạn
Trang 13
cần sự giúp đỡ chuyên nghiệp về cài đặt, hosting, t vấn sử dụng Moodle, pháttriển thêm các tính năng mới, và tích hợp Moodle với các hệ thống đã có trongtrờng của bạn, bạn có thể chọn cho mình một trong các công ty MoodlePartners (Khoảng 30 công ty)
Moodle phát triển dựa trên PHP (Ngôn ngữ đợc dùng bởi các công tyWeb lớn nh Yahoo, Flickr, Baidu, Digg, CNET) Có thể dùng Moodle với cácdatabase mã nguồn mở nh MySQL hoặc PostgreSQL Phiên bản 1.7 sẽ hỗ trợthêm các database thơng mại nh Oracle, Microsoft SQL để có thêm nhiều cơhội lựa chọn
I.3 Phạm vi sử dụng
Có thể nói Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam
Cộng đồng Moodle Việt Nam đợc thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đích
xây dựng phiên bản tiếng Việt, giúp giải quyết các khó khăn về cài đặt, cáchdùng các tính năng, cũng nh cách chỉnh sửa và hỗ trợ các trờng triển khaiMoodle Từ đó đến nay, nhiều trờng đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam
đã dùng sử dụng Moodle:
Trung tâm Đào tạo Từ xa - Đại học Trà Vinh
E-Learning Trờng Cao Đẳng Đông á - Đà Nẵng
FPT APTECH - Hệ quản lý khóa học
Hệ thống đào tạo trực tuyến - Khoa CNTT & TT - ĐHCT
Trang 14
I.4 Lợi ích, đóng góp của Moodle
Nhiều trờng đại học đã dùng BlackBoard hoặc WebCT (do họ đã sát nhậpnên gọi là BlackCT) chuyển sang dùng Moodle BlackBoard và WebCT là haiLMS/LCMS ra đời sớm và chiếm thị phần lớn nhất trên thế giới trong số các
hệ thống thơng mại Các lí do chính lựa chọn Moodle:
- Phần mềm nguồn mở giúp các trờng đại học không phụ thuộc vào một công ty phần mềm đóng:
+ LMS (Learning Management System) đóng có thể ảnh hởng rấtsâu đến một tổ chức sử dụng Một khi đã quen sử dụng công ty bán LMS nhận
ra sự phụ thuộc vào sản phẩm này và bắt đầu tăng giá, hỗ trợ ít hơn, phải muacác sản phẩm bổ sung, và không còn sự lựa chọn nào khác
+ Nếu một tổ chức cần hỗ trợ, thì phải dựa vào công ty bán sảnphẩm nâng cấp và chỉnh sửa vì chính tổ chức đó không thể có mã nguồn trongtay Với mã nguồn mở, thì có thể tự sửa hoặc trả cho các công ty khác hỗ trợ,thờng thì rẽ hơn vì có thể chọn đợc nhiều công ty Nếu không hài lòng vớimột công ty, có thể tìm các công ty khác Moodle có khoảng 30 công ty có thể
hỗ trợ Hơn nữa nếu tổ chức có những chuyên gia tin học tốt thì không cầnthuê bên ngoài
- Tùy biến đợc (Customizable): Moodle có thể tùy biến Mã mở đợc đa
ra công khai do đó có thể tùy biến hệ thống để phù hợp với các yêu cầu đàotạo Một trờng đại học muốn xây dựng một module XYZ thì có thể tự pháttriển bên trong hoặc gửi yêu cầu đó lên cộng đồng mã nguồn mở và một ngờilập trình viên có thể xây dựng module đó miễn phí Ngay cả khi bạn khôngphải là một lập trình viên, bạn vẫn có thể cài đặt Moodle trên một server, tạocác khóa học, và cài thêm các module bổ sung, và gỡ các rắc rối với sự trợgiúp của cộng đồng Moodle
- Hỗ trợ: Các mức độ hỗ trợ cho một phần mềm mã nguồn mở rất tốt.
- Chất lợng: Moodle có các tính năng hớng tới giáo dục vì đợc xây dựng
bởi những ngời làm trong lĩnh vực này
- Sự tự do: Có nhiều sự lựa chọn hơn và không bị phụ thuộc.
- ảnh hởng trên toàn thế giới: Moodle có một cộng đồng lớn, phần mềm
đợc dịch ra hơn 75 ngôn ngữ và đợc sử dụng tại 160 nớc khác nhau Rất ít khitìm đợc một phần mềm đóng thông dụng đợc dịch ra hơn 10 ngôn ngữ khácnhau
Trang 15
- Moodle, giống nh các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về và
sử dụng miễn phí: Mã nguồn mở dùng mô hình kinh doanh khác với mô hình
kinh doanh phần mềm đóng
- Cơ hội cho các sinh viên tham gia dự án: Sinh viên có thể xây dựng
module cho LMS Moodle và chia sẻ nó cho cộng đồng toàn cầu Nếu module
đủ tốt, nó sẽ đợc tích hợp vào phiên bản mới Moodle thờng đợc phát hành 6tháng một lần Bởi vì Moodle thiết kế dựa trên module
- Với mô hình mở nh Moodle, cho phép bạn trao đổi trực tiếp với chính những ngời phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa: Martin
Dougiamous, ngời sáng lập Moodle và hiện tại vẫn đang là ngời điều hànhchính Moodle
Trang 16
I.5 Mô hình khóa học trong hệ thống đào tạo trực tuyến Moodle
I.5.1 Những ngời tham gia
- Giảng viên
- Học viên
- Quản trị viên, trợ lý đào tạo
- Các nhóm tùy biến: phụ huynh, chuyên gia,
I.5.2 Quản lý
a Quản lý Site
- Site đợc quản lý bởi một ngời quản trị, đợc xác định trong quá trình cài
đặt, hoặc thêm vào sau đó
- Đa thêm "template" cho phép quản trị tùy chọn thay đổi giao diện củasite
- Đa thêm các module hoạt động vào phần cài đặt của Moodle
- Đa thêm các gói ngôn ngữ mới Những điều này có thể đợc soạn thảobởi sử dụng một trình soạn thảo đợc xây dựng dựa trên Web Hiện hành cónhiều gói ngôn ngữ trên 43 ngôn ngữ
- Mã đợc viết bằng PHP rất dễ hiểu dới một bản quyền GPL - dễ thay đổi
để phù hợp với các nhu cầu của bạn
Trang 17ra khoá này trực tiếp hoặc qua địa chỉ email tới các học viên
- Giáo viên có thể kết nạp các học viên bằng tay nếu đợc yêu cầu
- Giáo viên có thể gỡ bỏ việc kết nạp các học viên bằng tay nếu đợc yêucầu, mặt khác họ đợc tự động gỡ bỏ sau một khoảng thời gian (đợc thiết lậpbởi ngời quản trị)
- Học viên đợc khuyến khích tạo ra một hồ sơ trực tuyến bao gồm các
ảnh, các mô tả Với địa chỉ Email có thể đợc bảo vệ bằng cách cho phép hiểnthị hay không cho phép hiển thị tới ngời khác
- Mỗi ngời có thể chỉ ra khoảng thời gian của riêng mình (ví dụ các ngàygửi các thông báo, các ngày hết hạn nộp bài, )
- Mỗi ngời dùng có thể chọn cho riêng mình một ngôn ngữ để hiển thịtrong giao diện của Moodle (English, Việt Nam)
Trang 18- Tất cả các điểm cho các Diễn đàn, các Bài thi và các Bài tập lớn có thể
đợc xem dựa trên một trang (và tải xuống dới dạng một file bảng tính)
- Theo dõi và hiển thị đầy đủ các hoạt động của ngời dùng: Thông báo
đầy đủ các hoạt động mà một học viên tham gia(lần truy cập cuối cùng, số lần
đọc) cũng nh một câu chuyện đợc chi tiết hoá đối với mỗi học viên bao gồmcác thông báo gửi lên, , trên một trang
- Sự tích hợp Mail: Copy các thông báo đợc gửi lên diễn đàn, các thôngtin phản hồi của giáo viên có thể đợc gửi th theo định dạng HTML hoặc vănbản thuần túy
- Các tỷ lệ tùy chọn: Các giáo viên có thể định nghĩa các tỷ lệ của riêng
họ để sử dụng cho việc đánh giá các diễn đàn, và các bài tập lớn
- Các khóa học có thể đợc đóng gói nh một file zip đơn sử dụng chứcnăng sao lu Điều này có thể đợc lu trữ ở bất kỳ nơi nào trên máy chủ Moodle
Trang 19
Chơng II Khai thác Moodle và triển khai cho Khoa
công nghệ thông tin I.1 Lựa chọn gói mã mở và cài đặt
I.1.1 Chọn gói Xampp và Moodle version 1.9.4
a Localhost: Là địa chỉ của một máy chủ (Server) cho phép các máy trong
mạng Lan có thể truy xuất thông tin theo một phơng thức nào đó Localhost làgiải pháp giúp chạy đợc PHP&ASP trên máy tính của mình và các máy tínhtrong mạng Lan có thể truy xuất bằng phơng thức HTTP
b Xampp: Là gói cài đặt Localhost đợc tích hợp những thành phần: Apache,
MySql, PHP, Perl,…
c Moodle 1.9.4: Là phiên bản Moodle mới nhất hiện tại (02/2009).
II.1.2 Cài đặt gói Moodle
a Trên localhost
- Sau khi đã cài đặt thành công Localhost bằng gói Xampp thờng thì th
mục mặc định chứa Source là: C:\xampp\htdocs; copy bộ cài đặt Moodle vào
th mục này và đổi tên thành tên mình mong muốn, ở đây là fitMoodle
Hình 2.1 Th mục chứa nguồn của Moodle
- Vào PhpMyadmin với đờng link: http://localhost/phpmyadmin bằng bất
cứ trình duyệt nào; sau đó tạo 1 cơ sở dữ liệu với tên là fitMoodle
Trang 20
Hình 2.2 Tạo cơ sở dữ liệu
- Bắt đầu cài đặt Moodle với đờng link:
http://localhost/fitMoodle/Moodle và điền các thông số cở sở dữ liệu của mình
đã có
Hình 2.3 Điền thông tin để cài đặt Moodle
Cài đặt hoàn tất sẽ đến yêu cầu về tài khoản admin:
Database đã tạo trong phpmyadmin
Trang 21
Hình 2.4 Nhập thông tin tài khoản admin
Thiết lập xong sẽ thiết lập chung cho Website
Hình 2.5 Thiết lập chung cho Website
Sau khi hoàn tất sẽ đợc hệ thống ban đầu nh sau:
Trang 22
Hình 2.6 Giao diện ban đầu của hệ thống Moodle
Nh vậy là đã cài đặt thành công hệ thống Moodle trên Localhost
Trang 23
b Trên server
- Cần có Hosting để upload data và source
- Upload source lên Server dùng FTP cute pro 8
Hình 2.7 Upload dữ liệu dùng FTP cute pro 8
- Export cơ sở dữ liệu từ Localhost
+ Lựa chọn database, chọn Export từ PhpMyAdmin
Hình 2.8 Export dữ liệu
+ Đánh tên file cần Export ra dạng SQL
uploading Server: 123.30.50.75
Trang 24
Hình 2.9 Tên file Export
- Import cơ sở dữ liệu vào Server:
+ Đăng nhập vào Cpanel của Server và lựa chọn Phpmyadmin trong đó
Hình 2.10 Vào phpmyadmin trên Server
phpmyadmin File name để export data
Trang 26
II.2 Cấu hình và chỉnh sửa
II.2.1 Giao diện
- Th mục chứa giao diện: C:\xampp\htdocs\fitMoodle\Moodle\theme
Hình 2.12 Th mục chứa các giao diện
- Quản trị giao diện
+ Đăng nhập vào hệ thống với tài khoản ngời quản trị
+ Vào phần quản lý theme của Website để lựa chọn Templates phùhợp hoặc install Templates mới vào Website
Hình 2.13 Lựa chọn giao diện đã cài đặt
II.2.2 Ngôn ngữ tiếng Việt
- Các cách Việt hóa Website
Thêm và chỉnh sửa giao diện
Trang 27
+ Việt hóa trực tiếp trong Moodle
* Lựa chọn module Việt hóa: đăng nhập hệ thống với tài khoảnquản trị, chọn Language -> Language Editing -> Edit words orphrases -> Chọn file để Việt hóa
Hình 2.14a Việt hóa trực tiếp trong Moodle
* Sau đó chọn từ sẽ Việt hóa: ví dụ “Action” -> “Hành động”
Hình 2.14b Bắt đầu việt hóa trực tiếp trong Moodle
+ Việt hóa theo files
* Chọn files cần Việt hóa: ví dụ file Moodle.php trong th mục
C:\xampp\htdocs\fitMoodle\Moodledata\lang với gói ngôn ngữ đã
lựa chọn; sau đó bắt đầu Việt hóa
File Việt hóa
Việt hóa
Từ gốc
Trang 28
H×nh 2.15 ViÖt hãa theo files
Trang 29
II.2.3 Phát triển các Blocks
a Giới thiệu về Blocks
- Th mục chứa các Blocks:
$this->title = "Block New"; // title của block sẽ hiên trong phần quản trị
$this->version = 2009; // phiên bản của block
$this->content = new stdClass; // định nghĩa nội dung block là HTML//
$this->content->text = '<img src=”link”>; // nội dung của block ở đây sẽ hiện ảnh với link lựa chọn
$this->content->footer = ''; //hiện footer của block ở ngoài front end
return $this->content;
}
}
?>
Trang 30$this->title = "Google Search"; // tieu de cua BLOCK//
$this->version = 2009; //version c?a block//
<input type="submit" name="sa" value="Search" id="sbb"></input>
<input type="hidden" name="client" value="pub-2065268365108962"></input>
<input type="hidden" name="forid" value="1"></input>
<input type="hidden" name="ie" value="UTF-8"></input>
<inut type="hidden" name="oe" value="UTF-8"></input>
<input type="hidden" name="safe" value="active"></input>
<input type="hidden" name="cof"
value="GALT:#008000;GL:1;DIV:#336699;VLC:663399;AH:center;BGC:FFFFFF;LBG C:336699;ALC:0000FF;LC:0000FF;T:000000;GFNT:0000FF;GIMP:0000FF;FORID:1"
></input>
<input type="hidden" name="hl" value="vi"></input>
</td></tr></table>
</form>
</center>'; // doan code cua BLOCK
$this->content->footer = ''; //footer cua BOCK de noi dung bat ky//
return $this->content;
}
}?>
Trang 31
II.2.4 Ph¸t triÓn c¸c Module
a Giíi thiÖu module
- Th môc chøa module: C:\xampp\htdocs\fitMoodle\Moodle\mod
H×nh 2.17 Th môc chøa c¸c Module
- CÊu tróc 1 module:
H×nh 2.18 CÊu tróc mét Module
Trang 32
Mỗi module nằm trong một th mục riêng rẽ và chứa các thành phần bắtbuộc sau (cộng thêm các script đi kèm với mỗi module):
+ mod.html: Một dạng của cài đặt và cập nhật một instance của module
đấy Thờng thì chúng sẽ đợc trợ giúp thông qua mod.php ở ngoài th mục gốc.
+ version.php: Xác định một vài thông tin meta-info cung cấp các code
nâng cấp
+ icon.gif: Một icon 16x16 cho module.
+ db: Chứa tất cả các bảng db cần thiết và dữ liệu (cho mỗi kiểu dữ liệu).
Hiện tại hỗ trợ cho mysql và postgresql là chính Một số module hỗ trợOracle
+ index.php: Một trang để liệt kê tất cả các instances trong một cua + view.php: Một trang để xem một instance cụ thể của module.
+ lib.php: Bất cứ/ tất cả các hàm đợc xác đinh bởi module sẽ đợc đặt ở
đây Nếu tên module là widget, thì tất cả các hàm sẽ bao gồm:
* widget_add_instance(): Mã để đa một instance mới của widget.
* widget_update_instance(): Mã để cập nhật một instance hiện đang có.
* widget_delete_instance(): Mã để xoá một instance
* widget_user_outline(): Đa ra một instance, đa ra tổng quan các đóng
góp của một ngời dùng
* widget_user_complete(): Đa ra một instance, đa ra chi tiết các đóng
góp của một ngời dùng
* Để tránh các xung đột có thể, bất kỳ một hàm nào của module nên đợc
đặt tên bắt đầu bằng widget_ và các hằng số bằng WIDGET_
+ Cuối cùng, mỗi module sẽ có các file ngôn ngữ chứa các chuỗi chomodule đó
Trang 33
b Phát triển 1 module
- Copy source vào th mục chứa các module:
Hình 2.19 Tạo Module mới
- Vào trang quản trị để thiết lập cho module đó:
Hình 2.20a Thiết lập cho một Module
Thiết lập chung cho hệ thống
Trang 34
- Sau khi tìm thấy module mới hệ thống sẽ tự động cài đặt, nếu khôngbáo lỗi nghĩa là thành công Sau đó vào phần thiết lập activiti để bật module
đó lên
Hình 2.20b Thiết lập cho một Module
- Cấu hình thành công thì trong các khóa học sẽ có module này đợc hoạt
động trong đó
Hình 2.21 Các Module trong khóa học
II.3 Triển khai
Module mới đ ợc thêm vào trong các thiết lập khóa học Activities
Trang 35
II.3.1 Cấu hình lại gói Moodle
- Lựa chọn template phù hợp
Hình 2.22 Sau khi đã chọn template
- Sử dụng các blocks để thiết kế cho Front End
+ Thêm 1 block
Hình 2.23 Thêm một block
+ Lựa chọn vị trí cho block mới thêm
Lựa chọn Block
Trang 36
H×nh 2.24 Lùa chän vÞ trÝ cho block
II.3.2 T¹o, cÊu h×nh c¸c tµi kho¶n ngêi dïng
- PhÇn qu¶n lý ngêi dïng
H×nh 2.25 Qu¶n lý ngêi dïng
Di chuyÓn lªn, xuèng, sang tr¸i, ph¶i
Trang 37
- Cấu hình cho đăng ký hoặc không đăng ký tài khoản
Hình 2.26 Cấu hình cho tài khoản
- Thiết lập quyền, phân nhóm cho các loại tài khoản
+ Phân nhóm theo quyền trong một site hoặc một khóa học nh là nhómgiáo viên giảng dạy, nhóm trợ giảng, và nhóm học viên (và thêm các nhómkhác nếu chúng ta muốn: phụ huynh); sau đó định nghĩa quyền cho các nhóm
đó với mục đích của website
Hình 2.27 Thiết lập quyền, phân nhóm cho các loại tài khoản
+ Phân nhóm (thờng là các học viên) trong khóa học với mục đích họctập nào đó, ví dụ phân nhóm làm đề tài chẳng hạn, mỗi nhóm làm một đề tài
Tắt hoặc bật form
đăng ký tài khoản
Trang 38
Hình 2.28 Phân nhóm
- Do tài khoản mặc định trong Moodle còn thiếu một số trờng với thực tế
do đó phải thêm trờng thông tin đó vào trong tài khoản, ví dụ trình độ củagiảng viên: Tiến sỹ, Thạc sỹ, Cử nhân,
Trang 39
+ Vào quản trị thêm trờng “Trình độ” cho các tài khoản, là 1 trờngtextbox
Hình 2.29 Thêm trờng cho các tài khoản
+ Sau khi cập nhật thành công ta nhận đợc thông tin mới với trờng đãthêm vào
Hình 2.30 Thêm trờng cho tài khoản thành công
- Tạo một, nhiều tài khoản:
Tên của tr ờng thêm vào
Trang 40
+ Tạo một tài khoản: Vào quản trị, lựa chọn Users, lựa chọn Account, lựachọn Add a new user
Hình 2.31 Tạo một tài khoản
+ Tạo một danh sách tài khoản: để tạo 1 danh sách các tài khoản, thờng
là dùng cho tạo tài khoản theo Lớp, theo Khoa, ta phải có danh sách thôngtin tài khoản đó và tạo 1 file danhsach.txt với cấu trúc nội dung của file nhsau:
username, password, lastname, firstname, email tan, 123456, HO CONG, TAN, cong@tan.com toan, 123456, HOANG DUC, TOAN, duc@toan.com
Thông tin của tài khoản