1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện phù yên, tỉnh sơn la

148 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Quản Lý Nhà Nước Về Bảo Vệ Môi Trường Tại Huyện Phù Yên, Tỉnh Sơn La
Tác giả Nguyễn Ngân Hà
Người hướng dẫn TS. Vũ Đức Hạnh
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 385,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (15)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (17)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (17)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (17)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (17)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1.4. Những đóng góp mới của đề tài (17)
      • 1.4.1. Về lý luận (17)
      • 1.4.2. Về thực tiễn (18)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (19)
    • 2.1. Cơ sở lý luận (19)
      • 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương (19)
      • 2.1.2. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (24)
      • 2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường (29)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (32)
      • 2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở một số nước trên thế giới (32)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở một số địa phương (34)
      • 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (39)
  • Phần 3. Phương pháp nghiên cứu (41)
    • 3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu (41)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên (41)
      • 3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên (43)
      • 3.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Phù Yên (46)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài (48)
      • 3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu (48)
      • 3.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu (48)
      • 3.2.3. Phương pháp thu thập số liệu (49)
      • 3.2.4. Phương pháp xử lý thông tin và phân tích số liệu (51)
      • 3.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu (53)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (55)
    • 4.1. Thực trạng môi trường và cơ cấu tổ chức trong quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (55)
      • 4.1.1. Thực trạng môi trường huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (55)
      • 4.1.2. Hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (62)
    • 4.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (67)
      • 4.2.1. Đánh giá công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường (67)
      • 4.2.2. Đánh giá công tác tuyên truyền và giáo dục môi trường (75)
      • 4.2.3. Đánh giá công tác quản lý chất thải (82)
      • 4.2.4. Đánh giá công tác quản lý hiện trạng, tác động môi trường và dự báo diễn biến môi trường (100)
      • 4.2.5. Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (105)
    • 4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La (111)

Nội dung

Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương

2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản a Môi trường

Theo Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2014, môi trường được định nghĩa là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như các sinh vật.

Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống và sản xuất của con người, bao gồm tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan và các mối quan hệ xã hội.

Môi trường theo nghĩa hẹp không chỉ bao gồm tài nguyên thiên nhiên mà còn các yếu tố tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống con người Chẳng hạn, môi trường của học sinh bao gồm trường học, giáo viên, bạn bè, nội quy, lớp học, sân chơi, phòng thí nghiệm, vườn trường, cũng như các tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các quy định Ngoài ra, gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn nhưng được công nhận và thực thi, cùng với các cơ quan hành chính và hệ thống pháp luật cũng là phần quan trọng của môi trường này.

Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển. b Bảo vệ môi trường

Theo Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường 2014, hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm việc giữ gìn, phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đến môi trường Ngoài ra, nó còn liên quan đến ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm và suy thoái, cải thiện và phục hồi môi trường, cũng như khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên để duy trì môi trường trong lành.

Bảo vệ môi trường là những hoạt động nhằm duy trì sự trong sạch và vẻ đẹp của môi trường, cải thiện chất lượng sống và đảm bảo cân bằng sinh thái Điều này bao gồm việc ngăn chặn và khắc phục các tác động tiêu cực từ con người và thiên nhiên, đồng thời khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và tiết kiệm.

Nhà nước có trách nhiệm bảo vệ lợi ích quốc gia về tài nguyên và môi trường, đồng thời thống nhất quản lý bảo vệ môi trường trên toàn quốc Chính phủ cần có chính sách đầu tư và bảo vệ môi trường, tổ chức thực hiện giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ, cũng như phổ biến kiến thức về bảo vệ môi trường Theo Điều 6 của Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn dân, yêu cầu tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ bảo vệ môi trường và tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật liên quan.

Quản lý là một khái niệm đa dạng và chưa có định nghĩa thống nhất, với nhiều quan điểm khác nhau từ các học giả trong và ngoài nước Theo Phạm Thành Nghị (2000), quản lý được hiểu là tác động có định hướng của người quản lý đến người bị quản lý trong tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chung Trong khi đó, Harol Koontz (1993) lại coi quản lý là nghệ thuật điều khiển và phối hợp hoạt động của người khác để đạt được mục tiêu đã đề ra Sự phong phú trong các quan niệm về quản lý phản ánh sự phát triển không ngừng của lĩnh vực này.

Quản lý là quá trình tác động và chỉ huy nhằm điều khiển các hoạt động xã hội và hành vi của con người, với mục tiêu đạt được những kết quả đã đề ra.

Quản lý được định nghĩa là quá trình đạt được mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả và có kết quả thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức (Đoàn Thị Thu Hà, 2001).

Quản lý là một hoạt động liên tục và thiết yếu trong tổ chức, giúp kết nối các cá nhân để đạt được mục tiêu chung Quá trình này tạo ra sức mạnh gắn kết các hoạt động của mọi người, góp phần vào sự thành công của tổ chức.

Khách thể Mục tiêu Đối tượng quản lý

Sơ đồ 2.1 Quá trình tác động của quản lý

- Khái niệm quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước là quá trình tổ chức và điều chỉnh xã hội thông qua quyền lực Nhà nước, nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội cũng như trật tự pháp luật Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

Quản lý nhà nước là hoạt động quyền lực của nhà nước nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội Đây là một chức năng quan trọng trong việc quản lý xã hội, được hiểu theo hai nghĩa khác nhau.

Quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp Trong nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chỉ tập trung vào hoạt động hành pháp.

Quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường là một khái niệm rộng, bao gồm các hoạt động từ việc ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến môi trường đến việc trực tiếp chỉ đạo và giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường Hoạt động này chủ yếu được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước, nhưng cũng có thể được các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân thực hiện nếu được nhà nước ủy quyền Điều này đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan đều có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường xác định rõ vai trò của Nhà nước trong việc đưa ra các biện pháp, luật pháp và chính sách phù hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống Điều này bao gồm các chính sách kinh tế, kỹ thuật và xã hội, với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia (Lê Hồng Hạnh và cs., 2011).

Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở một số nước trên thế giới

Việc phân công trách nhiệm giữa các cơ quan quản lý trên toàn cầu thường theo hai hướng: tập trung và phân quyền Phân quyền thường được ưa chuộng hơn trong quản lý môi trường vì tận dụng hiệu quả hơn nguồn lực và hiểu biết địa phương Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tiếp cận tập trung hóa cũng cần thiết, đặc biệt là đối với các chương trình ở cấp độ quốc gia Các quốc gia thường áp dụng phương pháp kết hợp giữa hai cách thức này, song mỗi nước đều có những đặc thù riêng trong quản lý.

Bảng 2.1 Cách tiếp cận trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của một số quốc gia

-Hóa học/Chất thải độc hại

-Chất thải hóa học xuyên biên giới

-Chất thải hóa học nguy hại

2.1.1.1 Hợp chủng quốc Hoa Kỳ

Hoa Kỳ áp dụng hệ thống trách nhiệm song hành, trong đó chính quyền các bang chịu trách nhiệm chính, nhưng chính phủ liên bang vẫn giữ quyền can thiệp nếu các bang không đáp ứng tiêu chuẩn Tiêu chuẩn này được quy định bởi Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA), cơ quan có thẩm quyền toàn diện về các vấn đề môi trường, bao gồm thẩm quyền, nguồn lực và con người.

Mỹ chịu trách nhiệm ban hành và thực thi các tiêu chuẩn môi trường quốc gia, đồng thời có khả năng can thiệp vào hoạt động của chính quyền bang trong những trường hợp nhất định Ngoài ra, cơ quan này còn hỗ trợ các bang về nhân sự và trang thiết bị, phối hợp chặt chẽ để phát triển các ưu tiên công việc và giải quyết các vấn đề liên quan.

Bảng 2.2 Cơ chế phân công trách nhiệm trong các lĩnh vực quản lý môi trường của Hoa Kỳ

Khí thải động cơ và nhiên liệu

Kiểm tra chất độc hóa học Đăng kí thuốc trừ sâu

Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu

Tạo/ xử lý/ phân hủy chất thải độc hại

Cơ chế song hành trách nhiệm của một cơ quan Hoa Kỳ mang lại nhiều lợi ích như nâng cao chất lượng quản lý, đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu và hỗ trợ kỹ thuật từ EPA, đồng thời tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các bang Tuy nhiên, trách nhiệm song song cũng gây ra chồng chéo và lãng phí do trùng lặp vai trò Để cải thiện sự cộng tác giữa các cơ quan, năm 1984, một ủy ban đã được thành lập nhằm làm rõ vai trò của EPA trong việc đánh giá và can thiệp khi cần thiết Ủy ban này cũng sẽ xem xét báo cáo hàng năm về hoạt động của EPA và các bang, khẳng định vai trò quan trọng của EPA trong quản lý chung của quốc gia.

Hà Lan áp dụng cơ chế phân chia trách nhiệm trong quản lý môi trường, với hệ thống cấp phép được quy định bởi nhiều luật về môi trường Trách nhiệm được phân chia qua ba cấp độ: trung ương, tỉnh và làng Cấp trung ương quản lý các nhà máy điện hạt nhân và xử lý chất thải hóa học, trong khi cấp tỉnh cấp phép cho các cơ sở công nghiệp lớn, và cấp làng chịu trách nhiệm chính về các công ty Chính phủ cung cấp nguồn lực hỗ trợ cho các cấp quản lý bên dưới, nhằm chuyển giao trách nhiệm thi hành cho cấp làng Mỗi làng xử lý vi phạm trong địa hạt của mình và nhận hỗ trợ tài chính từ chính phủ Hà Lan đã sửa đổi quy định để giảm gánh nặng cấp phép cho các cơ sở sản xuất, áp dụng quy định chung cho các cơ sở thủ công Cơ quan quản lý cấp trung ương giám sát các nhà máy thu gom chất thải, trong khi cấp làng theo dõi các nhà máy tạo ra chất thải Phương pháp phân cấp trong cấp phép và phân chia trách nhiệm trong quản lý chất thải giúp giảm nhẹ gánh nặng quản lý cho từng cấp.

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở một số địa phương

2.2.2.1 Tại thành phố Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng đã chú trọng công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao trách nhiệm quản lý môi trường ở các cấp và cộng đồng Để đạt được môi trường xanh - sạch - đẹp, thành phố đã tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, đồng thời phối hợp tuyên truyền Luật Bảo vệ môi trường 2014 Bộ máy quản lý nhà nước về môi trường tại Đà Nẵng đã được kiện toàn, với lực lượng cán bộ phụ trách được phân bổ cho Sở Tài nguyên và Môi trường, các Ban quản lý, và UBND các cấp.

Công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tại Đà Nẵng được thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, với Nghị quyết số 70/2014/NQ-HĐND quy định mức thu và chế độ quản lý phí thẩm định Đến cuối năm 2015, thành phố đã phê duyệt 575 dự án, cơ sở có báo cáo ĐTM Tuy nhiên, tỷ lệ kiểm tra và xác nhận hoàn thành nội dung báo cáo ĐTM của các dự án vẫn còn thấp, chỉ đạt khoảng 20%.

Thành phố hiện có 06 hệ thống xử lý nước thải tập trung với tổng công suất khoảng 15.250 m³/ngày đêm, giúp cắt giảm hơn 9.000 m³ nước thải thải ra môi trường mỗi ngày Trong số các khu công nghiệp, 02 khu (Liên Chiểu và Hòa Cầm) đã lắp đặt thiết bị quan trắc tự động, trong khi 02 khu khác (Hòa Khánh và Đà Nẵng) đang đầu tư cho việc này Tuy nhiên, chưa có khu công nghiệp nào kết nối dữ liệu online với cơ quan quản lý địa phương.

Thành phố đã bố trí quỹ đất cho 02 bãi rác (cũ và mới) và 09 trạm trung chuyển rác, trong đó có 06 trạm đang hoạt động Ngoài ra, có 04 khu vực được thiết lập để rửa thùng phục vụ thu gom rác theo giờ và tập kết chất thải xây dựng.

1.000 m 2 /khu vực) Hoạt động thu gom rác thải cũng được nâng cao hiệu quả, trên

41 tuyến đường chính của Thành phố đã triển khai Đề án thu gom rác thải theo giờ; đặt thùng rác 24/24 giờ/ngày và thu gom theo giờ trong 6/24 giờ.

UBND thành phố Đà Nẵng chú trọng đến công tác xử lý nước thải đô thị và triển khai giám sát chất lượng môi trường Thành phố thực hiện chương trình quan trắc môi trường tổng hợp với 47 điểm và tần suất quan trắc 6 lần/năm, nhằm theo dõi diễn biến chất lượng môi trường Bên cạnh đó, dữ liệu quan trắc từ các hệ thống xử lý nước thải tập trung đô thị và công nghiệp cũng được thu thập và quản lý hiệu quả.

Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường tại Thành phố được UBND chỉ đạo, với Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị chủ trì, phối hợp cùng Ban Quản lý các KCN, Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường và các Phòng Tài nguyên và Môi trường địa phương Qua các hoạt động thanh tra, nhiều hành vi vi phạm đã được xử lý, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường trong cộng đồng Đặc biệt, sự phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Công an Thành phố và các tổ liên ngành trong việc kiểm tra các cơ sở khai thác khoáng sản đã được thực hiện theo phản ánh của cử tri.

Theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thành phố Đà Nẵng đã triển khai xử lý ô nhiễm môi trường tại 19 cơ sở, trong đó 18 cơ sở đã hoàn thành biện pháp xử lý hoặc đã di dời, chuyển đổi ngành nghề Hiện chỉ còn Khu chất độc hóa học Dioxin phía Bắc Sân bay Đà Nẵng đang được Bộ Quốc phòng xử lý Theo Quyết định số 1788/2013/QĐ-TTg, Thành phố Đà Nẵng tiếp tục thực hiện xử lý các cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng với thời hạn từ 2013-2018; đến nay, 01 cơ sở đã được xác nhận hoàn thành xử lý, trong khi các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường cho các cơ sở còn lại đang được triển khai.

Ta có thể thấy những tồn tại trong công tác quản lý môi trường tại thành phố Đà Nẵng như sau:

Công tác kiểm tra và xác nhận hoàn thành các công trình xử lý môi trường theo báo cáo ĐTM phê duyệt chưa được thực hiện đúng mức, dẫn đến tỷ lệ các dự án hoàn thành còn thấp Cơ quan quản lý nhà nước chưa thực hiện tốt công tác hậu kiểm, khiến nhiều doanh nghiệp xem nhẹ việc thực hiện báo cáo ĐTM và các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

Công tác phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường đã tuân thủ quy định, nhưng việc hướng dẫn lập dự toán cho các nhiệm vụ trọng tâm chưa được chú trọng Cần tăng cường chỉ đạo thanh tra, kiểm tra hiệu quả sử dụng kinh phí tại các cơ quan, đơn vị và UBND quận, huyện theo quy định.

Nguồn nhân lực quản lý môi trường tại cấp xã chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm, dẫn đến sự thiếu rõ ràng trong phân cấp quản lý môi trường ở cấp cơ sở Hơn nữa, việc phân định trách nhiệm quản lý giữa các cơ quan cũng chưa được xác định một cách cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 17/07/2021, 06:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Văn Hữu Tập (2016). Mục tiêu cơ bản của quản lý môi trường, Môi trường Việt Nam http://moitruongviet.edu.vn Link
1. Bùi Cách Tuyến (2016). Vai trò quan trọng của giáo dục môi trường, Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường Khác
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
3. Đinh Phượng Quỳnh (2011). Pháp luật về Môi trường ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
4. Đoàn Thị Thu Hà (2001). Giáo trình Khoa học quản lý, tập 1, trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
5. Harol Koontz (1993). Những vấn đề cốt yếu của quản lý. NXB khoa học – kỹ thuật, Hà Nội Khác
7. International Network for Environmental Compliance and Enforcement (2009) 8. Lê Hồng Hạnh và cs (2011). Giáo trình Luật Môi trường, Trường Đại học LuậtHà Nội. NXB Công an nhân dân, Hà Nội Khác
9. Nguyễn Hằng (2015). Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường, Tạp chí Môi trường, http://tapchimoitruong.vn Khác
10. Nguyễn Hữu Hải (2010). Giáo trình Lý luận hành chính Nhà nước. NXB Học viện hành chính, Hà Nội Khác
11. Nguyễn Lệ Quyên (2012). Quản lý nhà nước về môi trường tại TP Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Khác
12. Nguyễn Minh Đạo (1997). Cơ sở khoa học quản lý. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Thu Trang (2016). Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường ở khu công nghiệp Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
14. Nguyễn Sỹ Linh (2010). Đánh giá tác động môi trường. Viện Khoa học và công nghệ môi trường Khác
15. Lê Thị Bích Ngọc (2016). Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài – Môi trường vĩ mô. http://quantri.vn Truy cập ngày 16/7/2018 Khác
16. Phạm Thành Nghị (2000). Quản lý chiến lược, kế hoạch trong các trường đại học và cao đẳng. NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Khác
17. Phan Như Thúc (2013). Giáo trình Quản lý môi trường. KhoaXây dựng Dân dụng và Công nghiệp. NXB Đã Nẵng, Đại học Đà Nẵng Khác
18. Phòng tài nguyên môi trường huyện Phù Yên (2016). Báo cáo tình hình tài nguyên môi trường huyện Phù Yên Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w