1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình công nghệ Gia công chi tiết dạng trục

23 4K 96
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình công nghệ gia công chi tiết dạng trục
Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy trình công nghệ Gia công chi tiết dạng trục

Trang 1

QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT DẠNG TRỤC

Trang 2

Trục la loại chi tiết đuợc dùng rất phổ biến trong nganh Chế tạo máy, nó

có nhiệm vụ truyền chuyển động quay, mômen xoắn cho nên chịu biến dạng phức tạp xoắn, uốn, kéo, nén.

Chi tiết Trục

Trang 3

Các chi tiết dạng trục có bề mặt cơ bản cần gia công la mặt tròn xoay ngoai, mặt nay thuờng dùng lam mặt lắp ghép

Tùy theo kết cấu m ta có thể chia ra các chi tiết dạng trục ra các loại μsau:

- Trục trơn: trên suốt chiều dai l, trục chỉ có một kích thuớc đuờng kính

d Với l/d < 4 la trục trơn ngắn; 4 l/d 10 la trục trơn thuờng; l/d > 10 ≤ ≤

la trục trơn d i μ

- Trục bậc: trên suốt chiều d i l của trục có một số kích thuớc đuờng μkính khác nhau Trên trục bậc có thể có rãnh then, rãnh then hoa hoặc có ren

- Trục rỗng: có tác dụng l m giảm trọng luợng v có thể lam mặt lắp μ μghép

- Trục răng: l loại trục m trên đó có bánh răng liền trục μ μ

- Trục lệch tâm: la loại trục có những cổ trục không cùng nằm trên một

đuờng tâm nhu trục khuỷu

Trang 4

Mét sè vÝ dô vÒ chi tiÕt d¹ng trôc

R·nh then

Trôc bËc

Trôc r¨ng Trôc cã then hoa

Trang 5

Trôc cam

Trôc khuû (trôc lÖch t©m)

Trang 6

8.3.1- Yêu cầu kỹ thuật

Khi chế tạo các chi tiết dạng trục cần bảo đảm các điều kiện kỹ thuật sau:

- Kích thuớc đuờng kính các cổ lắp ghép yêu cầu cấp chính xác 7 ữ10, một v i truờng hợp cần cấp 5 μ

- Độ chính xác hình dáng hình học nhu độ côn, độ ôvan của các trục nằm trong khoảng 0,25 ữ 0,5 dung sai đ ờng kính cổ trục −

- Dung sai chiều d i mỗi bậc trục khoảng 0,05 μ ữ 0,2 mm

- Độ lệch tâm giữa các cổ trục lắp ghép không quá 0,01 ữ 0,03 mm

- Độ không song song của các rãnh then hay then hoa đối với tâm trục không quá 0,01 mm trên 100 mm chiều d i μ

- Độ nhám của các cổ trục lắp ghép đạt Ra = 1,25 ữ 0,63; các mặt đầu Rz

= 40 ữ 20; các bề mặt không lắp ghép Rz = 80 ữ 40

- Tính chất cơ lý của bề mặt trục nhu độ cứng bề mặt, độ thấm tôi thì tùy từng truờng hợp cụ thể m đặt điều kiện kỹ thuật μ

Ngo i ra, đối với một số trục l m việc ở tốc độ cao thì còn có yêu cầu μ μ

về cân bằng tĩnh va cân bằng động để khử rung động trong quá trình l m μviệc

Trang 7

8.3.2- Vật liệu va phuơng pháp chế tạo phôi

a) Vật liệu:

Vật liệu để chế tạo các chi tiết dạng trục thông thuờng l thép cacbon μnhu thép 35, 40, 45; thép hợp kim nhu 40Cr; 40Mn, 50Mn dùng cho trục chịu tải trọng lớn

Đối với các trục đặc biệt nhu trục cán, trục khuỷu, trục chính máy cắt kim loại thuờng đuợc chế tạo từ gang có độ bền cao, gang cầu vì những vật liệu nay có tính chống mòn cao v giảm rung động tốt μ

Vật liệu để chế tạo: C35, C45 v.v

Vật liệu để chế tạo: 40Cr, 40Mn, gang cầu

Trang 8

b) Chế tạo phôi

Khi chế tạo trục trơn thì tốt nhất la dùng phôi thanh Với trục bậc có

đuờng kính chênh nhau không lớn lắm thì dùng phôi cánnóng

Trong sản xuất nhỏ v đơn chiếc, phôi của trục đuợc chế tạo bằng cách μrèn tự do hoặc rèn tự do trong khuôn đơn giản trên máy búa, đôi khi dùng phôi cán nóng Phôi của trục lớn đuợc chế tạo bằng cách rèn tự do hoặc han ghép từng phần lại

Trong sản xuất h ng loạt lớn v h ng khối, phôi của trục đuợc chế tạo μ μ μbằng dập nóng trên máy dập hoặc ép trên máy ép; với trục bậc có thể rèn trên máy rèn ngang hoặc bằng phuơng pháp đúc

Đối với phôi trục bằng gang độ bền cao đuợc chế tạo bằng phuơng pháp

đúc Phôi đúc cho phép giảm luợng du va khối luợng gia công trong quá trình chế tạo

Trang 9

8.3.3- Tính công nghệ trong kết cấu

Khi thiết kế chi tiết dạng trục cần phải chú ý các vấn đề sau:

- Các bề mặt trên trục có thể gia công đuợc bằng các dao thông thuờng

- Đuờng kính các cổ trục nên giảm dần về hai đầu

-Giảm đ ờng kính trục đến mức có thể m vẫn đảm bảo khả năng l m − μ μviệc

- Nghiên cứu khả năng thay rãnh then kín bằng rãnh then hở để nâng cao năng suất gia công

- Đối với trục d i (L/D>10) thì phải chú ý đến việc bố trí lắp luynét đuợc μ

Trang 10

8.3.4- Quy trình công nghệ gia công chi tiết trục

a) Chuẩn định vị

Đối với chi tiết dạng trục yêu cầu về độ đồng tâm giữa các cổ trục l μrất quan trọng Để đảm bảo yêu cầu n y, khi gia công trục cần phải dùng μchuẩn tinh thống nhất

Chuẩn tinh thống nhất khi gia công chi tiết dạng trục l hai lỗ tâm ở hai μ

đầu trục Nếu l trục rỗng thì dùng mũi tâm khía nhám để truyền mômen μxoắn

Định vị bằng 2 lỗ tâm

Định vị bằng 2 mũi tâm lớn

Trang 11

Khi dùng hai lỗ tâm l m chuẩn có thể gia công tất cả các mặt ngo i, μ μphay rãnh then, then hoa, ren trên trục Khi dùng hai lỗ tâm l m chuẩn μ

v đ ợc định vị trên hai mũi tâm để gia công mặt ngo i thì μ − μ không có sai số chuẩn cho kích thuớc đuờng kính, nhung sẽ có sai số chuẩn cho kích thuớc huớng trục nếu mũi tâm trái la mũi tâm cứng khi gia công

các bậc trục theo phuơng pháp điều chỉnh sẵn dao đạt kích th ớc bởi vì −trong quá trình chế tạo hai lỗ tâm có sai số về chiều sâu của lỗ tâm, trong khi đó mũi dao đuợc điều chỉnh sẵn cách mũi tâm bên trái một kích thuớc không đổi Điều đó dẫn đến kích thuớc từ mũi dao đến đầu bên trái của trục sẽ thay đổi nếu lỗ tâm côn của trục sâu, cạn khác nhau Để khắc phục sai số n y, ta thay mũi tâm cứng bên phải bằng mũi tâm tùy động μ

Trang 12

Khi dùng hai mũi tâm l m chuẩn thì phải dùng tốc để truyền mômen μ xoắn, nếu gia công trục trong một lần gá để tiện hết chiều d i thì có thể μdùng mũi tâm có gắn tốc ở mặt đầu

Đối với chi tiết l trục rỗng, khi gia công tinh mặt ngo i, chi tiết đuợc μ μ

định vị bằng mặt trong lỗ đã gia công để đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt trong v ngo i μ μ

Trang 13

b) Trình tự gia công các bề mặt

Chi tiết trục có thể đ ợc gia công theo trình tự nh sau: − −

* Gia công chuẩn bị: Cắt đứt phôi theo chiều d i, khoả hai mặt đầu v μ μkhoan tâm, nếu trục d i cần dùng thêm luynét thì phải gia công cổ đỡ μ

* Gia công tr ớc nhiệt luyện: − Để đảm bảo độ cứng vững của trục, khi gia công ng ời ta gia công các đoạn trục có đ ờng kính lớn tr ớc, rồi − − −gia công các đ ờng kính nhỏ sau −

- Tiện thô v bán tinh các mặt trụ μ

- Tiện tinh các mặt trụ Nếu l trục rỗng thì sau khi tiện thô v bán tinh μ μphải khoan v doa lỗ rồi mới gia công tinh mặt ngo i μ μ

- M i thô một số cổ trục để đỡ chi tiết khi phay μ

- Nắn thẳng trục có đ ờng kính < 100 mm v l/d > 10 − μ

- Gia công các mặt định hình, rãnh then, rãnh chốt, răng trên trục

- Gia công các lỗ vuông góc hoặc l th nh với đ ờng tâm trục một μ μ −góc, các bề mặt có ren, mặt không quan trọng

* Nhiệt luyện

* Nắn thẳng sau khi nhiệt luyện để khắc phục biến dạng, sửa lỗ tâm nếu cần

Trang 14

* Gia công tinh sau nhiệt luyện:

- M i thô v tinh các cổ trục μ μ

- M i thô v tinh các mặt định hình (nếu có) μ μ

- Đánh bóng

8.3.5- Biện pháp công nghệ thực hiện các nguyên công chính

a) Khoả mặt đầu v khoan tâm μ

Khi chế tạo các trục có chiều d i l > 120 mm từ phôi dập hay phôi μthanh thì hai lỗ tâm đ ợc dùng l m chuẩn định vị Trong tr ờng − μ −hợp n y, việc khoả mặt đầu v khoan lỗ tâm có thể thực hiện theo μ μcác ph ơng pháp sau đây: −

* Trong sản xuất đơn chiếc v loạt nhỏ, th ờng phay hai mặt đầu μ −của trục sau đó lấy dấu rồi khoan lỗ tâm Cũng có thể gá trục lên máy tiện, tiện một đoạn ở giữa rồi khoả mặt đầu v khoan lỗ tâm; μsau đó trở ng ợc đầu trục kia, kẹp đoạn đã tiện ở nguyên công −

tr ớc rồi khoả mặt đầu v khoan lỗ tâm còn lại − μ

* Trong sản xuất h ng loạt lớn v h ng khối, việc khoả mặt đầu μ μ μ

v khoan lỗ tâm đ ợc thực hiện theo một trong ba cách sau: μ −

Trang 15

- Phay mặt đầu trên máy phay có tang quay, sau đó khoan lỗ tâm trên máy khoan hai phía

- Phay mặt đầu trên máy phay ngang, khoan lỗ tâm trên máy chuyên dùng

Sơ đồ gia công mặt đầu trục trên máy phay ngang

Trang 16

- Phay mÆt ®Çu v khoan lç t©m ë c¶ hai phÝa trong mét nguyªn c«ng μtrªn m¸y chuyªn dïng

Trang 17

b) Tiện thô v tinh các bậc trục μ

Tiện thô v tinh các bậc trục có thể đ ợc thực hiện trên máy tiện vạn μ −năng, máy tiện có b n dao chép hình thủy lực, máy bán tự động chép μhình thủy lực, máy tiện một trục nhiều dao Chọn loại máy n o l tùy μ μthuộc v o điều kiện sản xuất v sản l ợng μ μ −

- Trong sản xuất nhỏ v đơn chiếc, với phôi cán v rèn tự do tùy theo μ μhình dáng bên ngo i v kích th ớc của trục cũng nh tỷ lệ giữa các μ μ − −

đ ờng kính lớn, nhỏ m tiến h nh tiện liên tục trên máy tiện vạn năng − μ μ Khi đó lỗ tâm đ ợc gia công theo ph ơng pháp lấy dấu − −

- Trong sản xuất h ng loạt nhỏ, có thể gia công các bậc trục trên các μmáy tiện có trang bị b n dao chép hình thủy lực Với loại máy n y có μ μthể rút ngắn thời gian gia công từ 2,5 ữ3 lần so với gia công trên máy tiện

th ờng −

- Trong sản xuất h ng loạt lớn v h ng khối, việc gia công các bậc trục μ μ μ

đ ợc tiến h nh trên máy bán tự động một trục nhiều dao, máy nhiều − μtrục và hiện nay sử dụng phổ biến máy tiện CNC Tiện nhiều dao trên bất

cứ máy loại n o cũng đều có u điểm hơn tiện một dao l giảm đ ợc μ − μ −thời gian gia công cơ bản

Trang 18

c) M i thô v tinh các cổ trục μ μ

M i cổ trục có thể đ ợc thực hiện trên máy m i tròn ngo i, với các μ − μ μtrục bậc ngắn v trục trơn có thể m i trên máy m i vô tâm μ μ μ

Khi m i trên máy m i vô tâm thì mặt định vị chính l mặt gia công μ μ μ

Khi m i trên máy m i tròn ngo i, trục đ ợc định vị bằng hai lỗ tâm μ μ μ −trên hai mũi tâm Lúc đó, độ chính xác của cổ trục sau khi m i phụ thuộc μ

v o độ chính xác các lỗ tâm v mũi tâm, do vậy tr ớc nguyên công m i μ μ − μtinh phải sửa lỗ tâm để loại trừ các sai hỏng do bề mặt lỗ tâm bị ôxy hóa hoặc bị cháy trong khi nhiệt luyện Với máy m i tròn ngo i có thể tiến μ μdao theo ph ơng ngang hay ph ơng dọc − −

- M i tiến dao ngang khi chiều d i m i l < 80 mm, dùng khi chiều d i μ μ μ μ

đoạn gia công nhỏ hơn bề rộng đá hoặc khi gia công các mặt định hình tròn xoay

- M i tiến dao dọc khi chiều d i m i l > 80 mm, tr ờng hợp n y đ ợc μ μ μ − μ −

sử dụng phổ biến khi m i trục μ

Khi m i, do thời gian phụ để kiểm tra chi tiết l khá lớn Vì vậy, để μ μnâng cao năng suất, khi m i th ờng dùng thiết bị kiểm tra kích th ớc μ − −gia công ngay trong quá trình gia công

Trang 19

d) Gia công các mặt định hình

Các mặt định hình trên trục gồm các mặt có ren, bánh răng, then hoa, rãnh then, các mặt lệch tâm Phuơng pháp gia công các mặt n y đã μ

đuợc đề cập ở Chuơng 5 - “Đặc trưng của các ph ơng pháp gia công” −

* Gia công mặt có ren trên trục

- Gia công ren theo chiều trục: Đối với ren kẹp chặt nếu sản l ợng ít thì −dùng tiện ren, b n ren; sản luợng nhiều thì dùng dao tiện răng l ợc, đầu μ −cắt ren, cán ren Nếu l ren truyền lực (ren hình vuông, hình thang) với μsản l ợng ít thì dùng tiện thuờng, sản luợng nhiều thì dùng phay ren −

- Gia công ren trên các lỗ l m với đuờng tâm trục một góc: Loại lỗ ren μ

n y thuờng dùng để bắt bulông kẹp chặt các chi tiết khác lên trục Ren μthuờng đuợc cắt bằng tarô tay nếu sản luợng ít v bằng tarô máy nếu sản μluợng nhiều

* Gia công răng trên trục

Ph ơng pháp gia công răng trên trục cũng giống nhu phuơng pháp gia −công bánh răng Việc thực hiện bằng cắt răng bao hình hay định hình l μtùy thuộc v o dạng sản xuất v điều kiện sản xuất μ μ

Trang 20

* Gia công rãnh then v then hoa μ

Rãnh then trên trục thuờng đuợc gia công trên máy phay với dao phay ngón hay dao phay đĩa Lúc đó, trục đuợc định vị trên hai khối V hoặc lỗ tâm

Mặt then hoa trên trục thì thuờng đuợc gia công bằng phuơng pháp phay, ngo i ra còn có thể gia công bằng phuơng pháp b o, chuốt hay cán μ μnguội

* Gia công các mặt lệch tâm

Các chi tiết trục có các mặt lệch tâm l các loại chi tiết nhu trục cam, μtrục khuỷu trong động cơ đốt trong Phương pháp gia công cu thể như sau:

Với các mặt cam: Sử dụng phương pháp tiện chép hình hay phay trên máy CNC

Với các trục khuỷu: Gia công trên máy tiện trục khuỷu hay phay trên máy phay CNC

Trang 21

e) Gia công các lỗ chính xác dọc trục

Đối với các loại trục nhu trục chính của máy cắt kim loại, nòng súng

th ờng có các lỗ rỗng bên trong v trên đó có những bề mặt côn hay trụ − μ

đòi hỏi độ chính xác về kích thuớc cũng nhu độ đồng tâm với mặt ngo i μcủa trục Có thể quan niệm các loại trục n y cũng chỉ l một dạng trục μ μbậc có lỗ rỗng bên trong Vì vậy, chỉ cần đề ra biện pháp gia công các lỗ chính xác bên trong sao cho đồng tâm với mặt ngo i của trục μ

Tùy theo dạng phôi m ta có biện pháp gia công thích hợp: μ

- Nếu phôi đặc từ thép cán, rèn hay dập thì sau khi tiện thô đuợc các bậc ngo i của trục, tiến h nh gia công thô mặt lỗ bằng khoan, sau đó gia μ μcông tinh bằng khoét, doa hoặc tiện trong Khi đã gia công tinh xong lỗ, dùng lỗ n y để định vị cho gia công tinh mặt ngo i μ μ

- Nếu phôi đúc đã có lỗ sẵn thì dùng chính lỗ thô đó l m chuẩn để gia μcông thô mặt ngo i của trục Sau đó, dùng mặt ngo i để định vị gia công μ μ

lỗ Rồi lại dùng mặt lỗ vừa gia công xong để định vị gia công tinh mặt ngo i Riêng với trục chính máy cắt kim loại thì lại dùng mặt ngo i tinh μ μ

n y để định vị cho quá trình m i lỗ côn ở đầu trục μ μ

Trang 22

f) Khoan lỗ vuông góc với đ ờng tâm trục −

Để khoan lỗ loại n y thuờng dùng máy khoan, kiểu máy v cách định μ μ

vị phụ thuộc v o hình dạng trục v công dụng của lỗ μ μ

Thông thuờng, chi tiết đuợc định vị trên hai khối V, dùng thêm một chốt

tỳ để hạn chế chuyển động chiều trục Ngo i ra, cũng có thể định vị trên μhai mũi tâm cứng Khi gia công các lỗ nghiêng với đuờng tâm trục một góc thì việc định vị vẫn thế, chỉ khác l ta điều chỉnh đồ định vị sao cho μ

lỗ gia công phù hợp với huớng chạy của dao

g) Gia công tinh lần cuối

Đối với các trục có độ chính xác thông thuờng thì chỉ cần m i tinh l μ μ

đủ Tuy nhiên, đối với các trục có yêu cầu độ chính xác cao nhr trục chính máy cắt kim loại, trục khuỷu thì sau khi m i tinh các cổ trục phải μqua gia công tinh lần cuối bằng đánh bóng, m i khôn hoặc m i siêu tinh μ μxác

Trang 23

panme, calip, đồng hồ so, dụng cụ quang học, đồ gá chuyên dùng

- Kiểm tra hình dáng hình học của các cổ trục đuợc thực hiện nhờ đồng

hồ so Chi tiết đuợc gá trên mũi tâm máy tiện hay đồ gá chuyên dùng

Kiểm tra ở một tiết diện đáng giá đuợc độ ôvan, đa cạnh; kiểm tra ở

nhiều tiết diện dọc trục suy ra độ côn

- Kiểm tra vị trí tuơng quan giữa các bề mặt bao gồm:

+ Độ dao động giữa các cổ trục:

+ Độ song song giữa đỉnh, chân v mặt bên của các then, then hoa so với μ

đuờng tâm của các cổ đỡ cũng đuợc kiểm tra bằng đồng hồ so Chi tiết cũng đuợc đặt lên hai khối V, dùng đồng hồ so r trên đỉnh, chân, mặt μbên của then, then hoa sẽ đuợc độ song song so với đuờng tâm các cổ đỡ + Kiểm tra độ đồng tâm các cổ trục

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ gia công mặt đầu trục trên máy phay ngang - Quy trình công nghệ Gia công chi tiết dạng trục
Sơ đồ gia công mặt đầu trục trên máy phay ngang (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w