1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về đất công ích trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang

114 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 246,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu chính và kết luận Trong những năm vừa qua công tác QLNN về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế đã thu được những thành tựu đáng kể như: Đã ban hành được nhiều văn

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN VĂN PHÚ

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẤT CÔNG ÍCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN

THẾ, TỈNH BẮC GIANG

Người hướng dẫn khoa học : TS Vũ Đức Hạnh

Trang 2

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Phú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Vũ Đức Hạnh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian

và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kinh tế tài nguyên và môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Họcviện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện

đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Yên Thế đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Phú

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục bảng vi

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quản lý đất công ích 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý Nhà nước về đất công ích 5

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đất, đất công ích. 16

2.2 Cơ sở thực tiễn 24

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai ở một số nước trên thế giới 24

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất công ích ở một số địa phương trong nước 28

2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong quản lý Nhà nước về đất công ích 30

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 31

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31

3.1.1 Đặc điểm của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 31

3.1.2 Tổng quan đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế 40

3.2 Phương pháp nghiên cứu 45

Trang 6

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45

3.2.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin 45

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin và phân tích số liệu 46

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48

Phần 5 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 49

4.1 Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế 49 4.1.1 Đánh giá công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất công ích 49 4.1.2 Đánh giá công tác tuyên truyền về quản lý và sử dụng đất công ích 51

4.1.3 Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính 53

4.1.4 Quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công ích 54

4.1.5 Thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất công ích 56

4.1.6 Quản lý tài chính về đất công ích 58

4.1.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai trong việc quản lý sử dụng đất công ích 61 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế64 4.2.1 Yếu tố khách quan 64

4.2.2 Yếu tố chủ quan 69

4.3 Định hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế 73 4.3.1 Định hướng 73

4.3.2 Giải pháp cụ thể 75

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 84

5.1 Kết luận 84

5.2 Kiến nghị 85

5.2.1 Đối với Nhà nước 85

5.2.2 Đối với UBND tỉnh Bắc Giang 85

Tài liệu tham khảo 86

Phụ lục 88

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

HĐND Hội đồng nhân dân

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.4 Tổng hợp số lượng mẫu điều tra 46

Bảng 4.1 Diện tích đất công ích của huyện Yên Thế năm 2017 41

Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng đất công ích của huyện Yên Thế năm 2017 42

Bảng 4.3 Biến động đất công ích giai đoạn 2015 - 2017 43

Bảng 4.4 Hệ thống văn bản hướng dẫn quản lý và sử dụng đất công ích 49

Bảng 4.5 Đánh giá về văn bản hướng dẫn quản lý và sử dụng đất công ích 50

Bảng 4.6 Kết quả công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về quản lý đất công ích huyện Yên Thế 51 Bảng 4.7 Đánh giá của người dân và tổ chức về công tác tuyên truyền pháp luật về quản lý sử dụng đất công ích 52 Bảng 4.8 Kết quả khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế53 Bảng 4.9 Đánh giá về công tác lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất công ích 54

Bảng 4.10 Diện tích cơ cấu đất công ích năm 2020 55

Bảng 4.11 Đánh giá về công tác quản lý quy hoạch đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế56 Bảng 4.12 Kết quả thu hồi đất năm 2017 trên địa bàn huyện Yên Thế 57

Bảng 4.13 Ý kiến của người dân về công tác tuyên truyền, vận động 58

Bảng 4.14 Thu tài chính từ cho thuê đất công ích năm 2017 59

Bảng 4.15 Ý kiến đánh giá công tác quản lý tài chính về đất công ích tại huyện Yên Thế 60 Bảng 4.16 Kết quả thanh tra nội dung liên quan đến đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế62 Bảng 4.17 Kết quả điều tra hộ sử dụng đất công ích về cơ chế chính sách 64

Bảng 4.18 Kết quả sử dụng đất công ích của các hộ nông dân điều tra năm 2017 65 Bảng 4.19 Đánh giá của cán bộ về ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội đến

công tác quản lý Nhà nước về đất công ích 66 Bảng 4.20 Đánh giá của cán bộ về ảnh hưởng của tự nhiên và kỹ thuật đến công tác

quản lý Nhà nước về đất công ích 67

Trang 9

Bảng 4.21 Trình độ các cán bộ quản lý nhà nước về đất công ích trên địa bàn

huyện Yên Thế đến năm 2017 69Bảng 4.22 Đánh giá của người dân và tổ chức về chất lượng cán bộ quản lý nhà

nước đối với đất công ích 71Bảng 4.23 Đánh giá của người dân về thực hiện một số quyền lợi trong quản lý nhà

nước về đất công ích trên địa bàn huyện 72

Trang 10

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Văn Phú

Tên luận văn: Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về đất công ích trên địa bàn

huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt

Nam Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất công ích, từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất công ích trên địabàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu: phương pháp chọn điểmnghiên cứu, phương pháp điều tra thu thập thông tin, phương pháp xử lý thông tin vàphân tích số liệu Điểm nghiên cứu được tác giả lựa chọn tại 3 xã có biện pháp quản lýđất công ích tốt, trung bình và chưa tốt, đó là An Thượng, Hương Vy và Phồn Xương

Dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ sách, báo, tạp chí, quyết định, luận văn trước,các báo cáo của các phòng, ban huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Dữ liệu sơ cấp đượctác giả thu thập bằng cách phát phiếu điều tra trực tiếp 10 cán bộ huyện, 30 cán bộ địachính xã và thôn, 120 hộ nông dân và 12 tổ chức trên địa bàn 3 xã điều tra Số liệu saukhi được tác giả thu thập về sẽ được tổng hợp và phân tích để đánh giá thực trạng côngtác quản lý Nhà nước về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế thời gian qua, đưa ramột số giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất công ích trên địa bànHuyện trong thời gian tới

Kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Trong những năm vừa qua công tác QLNN về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế đã thu được những thành tựu đáng kể như: Đã ban hành được nhiều văn bản hướng dẫn quản lý và sử dụng đất công ích; thường xuyên tuyên truyền phổ biến pháp luật về quản lý và sử dụng đất công ích đến cho người dân; hoàn thành việc lập bản đồ địa chính

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất công ích; thực hiện nhiều cuộc thanh tra và phát hiện ra nhiều trường hợp vi phạm trong sử dụng đất công ích; năm 2017 toàn huyện đã thu được 1,489 tỷ đồng từ việc cho thuê đất công ích Bên cạnh kết quả đã đạt được, công tác QLNN về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang vẫn còn một số hạn chế, bất cập sau: Trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác chuyên

Trang 11

môn chưa được đào tạo bài bản, chuyên sâu mà chủ yếu làm việc theo kinh nghiệm;nhận thức của một số cán bộ và nhân dân còn hạn chế, chưa hiểu được tầm quan trọng,

ýnghĩa của công tác QLNN về đất công ích; việc cập nhật thông tin về quản lý vàSDĐ còn chưa kịp thời; chất lượng xây dựng giá đất còn chưa sát với thực tế mà chủyếu là rà soát giá đất; các thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà, phức tạp

Các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề quản lý nhà nước về đất công ích trên địa bànhuyện Yên Thế bao gồm: (1) Nhóm yếu tố khách quan (yếu tố về cơ chế chính sách;điều kiện kinh tế - xã hội); (2) Nhóm yếu tố chủ quan (năng lực, trình độ của cán bộquản lý nhà nước; công tác tổ chức thực hiện của cơ quan nhà nước)

Để góp phần tăng cường QLNN về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế, đềtài đề xuất 7 giải pháp như sau: (1) Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật; (2)Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; (3) Hoàn thiện công tác đo đạc lập bản đồ địa chính;(4) Tăng cường hiệu lực pháp luật, có chế tài xử lý vi phạm pháp luật đất đai nghiêmkhắc, triệt để; (5) Tăng cường quản lý tài chính thu được từ đất công ích; (6) Nâng caotrình độ chuyên môn cho đội ngũ quản lý nhà nước về đất công ích; (7) Đầu tư kinhphí phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế

Trang 12

THESIS ABSTRACT

1 Name’s student: Nguyen Van Phu

2.Thesis title: “The Solutions of Strengthen the State Management of Public Land in

Yen The district, Bac Giang province”

3 Maijor: Agriculture Economics Code: 8620115

4 School: Vietnam National University of

semi-Result and discussion

In recent years, the state management of public land in Yen The district has gained remarkable achievements such as There have been many documents guiding the management and use of public land; propagate the law of public land to the local people; Completion of cadastral mapping and map of public land; Carry out many inspections and discover many cases of violations in public land Total revenue of 1.489 trillion dong from public land rental in 2017 In addition to the results achieved, the state management of public land in Yen The district, Bac Giang province still has limitation such as The professional qualifications of officers are not well-trained, the management of public land base on experience; The awareness of some officials and people is still limited; Updating information the management of public land is not timely; The quality of land is not close

to reality; Administrative procedures are still cumbersome and complicated.

Factors influencing the state management of public land in Yen The district included

(1) objective factors (policy mechanism, socio-economic conditions); (2) subjective group (capacity and qualification of state management staffs, the policy and plan of state agencies) Hence, the study propose the solutions 1) Finalization of legal documents; (2) Improve the promote dissemination; (3) completing the cadastral survey and mapping; (4) Strengthen law enforcement; (5) Strengthen financial management of public land; (6) Raising the professional level for the state management official on public land; (7) Funding for state management of public land in Yen The district.

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quí giá, nó là địa bàn bàn phân bố cáckhu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng, là

tư liệu sản xuất đặc biệt Nói về tầm quan trọng của đất, Các Mác viết: “Đất là mộtphòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất là vị trí

để định cư, là nền tảng của tập thể” Nói về vai trò của đất với sản xuất, Máckhẳng định “Lao động không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giátrị tiêu thụ Lao động chỉ là cha của của cải vật chất, còn đất là mẹ”

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, nhu cầu sửdụng đất ngày càng đa dạng và trở nên là vấn đề cấp thiết Trong thời kỳ đầu pháttriển của kinh tế thị trường việc lớn mạnh của các Doanh nghiệp chủ yếu là dựavào đất đai tức là khai thác địa tô cần có một cơ chế quản lý hiện đại, thích hợp và

sử dụng tiết kiệm hơn nguồn nguyên liệu quý giá này Tuy nhiên, với diện tích đấtrộng khắp trên cả nước, với nhiều loại đất được phân chia khác nhau, thì đội ngũquản lý, các cơ quan chức năng về đất đai hiện nay là chưa cân bằng, chưa đủ đểlàm tốt công tác kiểm tra, giám sát về khai thác và sử dụng đất Bên cạnh đó, còn

có nhiều nguyên nhân khác nữa tác động đến việc quản lý và sử dụng đất ở nước tahiện nay, do đó mà pháp luật đất đai còn nhiều sơ hở, trong một số lĩnh vực, một

số khâu, của hoạt động quản lý, sử dụng còn nhiều thiếu sót và hạn chế

Đất công ích cũng là một vấn đề nằm trong số còn nhiều bất cập đó, là loạiđất được hình thành, với sự tự chủ trong việc xin giao, tự chịu trách nhiệm quản lý

và sử dụng đất công ích, của chính quyền địa phương Diện tích đất để lại, chủ yếunhằm giải quyết tốt việc cải tạo và chỉnh trang diện mạo nông thôn, làm cơ sở hạtầng phát triển mọi mặt của địa phương

Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội đã đề ra, từ năm 2015 đếnnay trên địa bàn huyện Yên Thế đã chỉ đạo các xã, thị trấn tập trung trong công tácquản lý quỹ đất công ích và thực hiện việc cho thuê, thầu theo đúng quy định củaLuật đất đai Tính đến tháng 12 năm 2017 huyện Yên Thế đã lập hồ sơ

Trang 14

cho thuê đất công ích với tổng diện tích là 416,9 ha, với tổng số thửa là 12.842 và

87 tổ chức và 12.755 hộ gia đình cá nhân và chủ yếu là nhóm đất nông nghiệp vàtoàn bộ diện tích đã cho thuê được lập hồ sơ theo dõi để đánh giá thực tế sau khihuyện Yên Thế áp dụng luật đất đai đối với đất công ích và nguồn thu từ đất côngích so với thời kỳ trước (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Thế, 2017)

Tuy nhiên, trong những năm qua, công tác quản lý đất công ích của huyệnYên Thế nói riêng và tỉnh Bắc Giang cũng như cả nước vẫn gặp rất nhiều khókhăn, vướng mắc làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất cũng như việc chấphành chính sách pháp luật đất đai Nguyên nhân chính là một số chính sách phápluật về quản lý và thực hiện chưa phù hợp với thực tế, chưa thực sự hiệu quả vàthường xuyên thay đổi trong khi việc thực thi chính sách pháp luật đất đai nóichung và chính sách giao, cho thuê nói riêng ở một số địa phương còn nhiều hạnchế Để khắc phục tình trạng trên cần phải có giải pháp tăng cường quản lý nhà

nước về đất công ích trên địa bàn Do vậy tôi lựa chọn đề tài:: “Giải pháp tăng

cường quản lý Nhà nước về đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài tốt nghiệp bậc cao học của mình.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất công ích,

từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về đất công íchtrên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước về đất công ích

- Đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với đất công ích trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đất công ích tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý đất công ích của

huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

Trang 15

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếncông tác quản lý nhà nước về đất công ích sử dụng trong nông nghiệp trên địa bànhuyện Yên Thế bao gồm: mối liên hệ trong hệ thống quản lý nhà nước về đất côngích, hoạt động của các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình quản lý nhà nước

1.3.2.2 Về không gian

Đề tài tiền hành nghiên cứu công tác quản lý và sử dụng đất công ích trênđịa bàn huyện Yên Thế, tỉnh bắc Giang

1.3.2.3 Về thời gian

- Thời gian nghiên cứu đề tài: số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm

2015, 2016, 2017 Số liệu sơ cấp được điều tra thu thập năm 2017 và tổng hợpnăm 2018

- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 25/8/2017 đến ngày 30/10/2018

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý Nhànước về đất công ích Đề tài hệ thống hóa được khái niệm, đặc điểm và vai trò củaquản lý Nhà nước về đất công ích Hệ thống được các nội dung quản lý Nhà nước

về đất công ích bao gồm: Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật vềquản lý và sử dụng đất công ích; Tuyên truyền, phổ biến các quy định của phápluật về quản lý và sử dụng đất công ích; Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính;Quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công ích; Thu hồi, chuyểnđổi mục đích sử dụng đất công ích; Quản lý tài chính về đất công ích; Thanh tra,kiểm tra việc thi hành pháp luật đối với việc sử dụng đất cũng như việc công khaiđấu thầu đất công ích; Giải quyết tranh chấp đất, đất công ích theo quy định Luậtđất đai

Trang 16

Về mặt thực tiễn: Quản lý nhà nước về đất công ích có vai trò rất quan trọngtrong phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Quản lý đấtcông ích hiệu quả làm tăng nguồn thu cho ngân sách các xã, ngoài ra còn tăng thunhập và tạo việc làm cho người nông dân Đề tài đã đánh giá được thực trạng quản

lý Nhà nước về đất công ích, phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến quản lýNhà nước về đất công ích, từ đó đã đưa ra được một số giải pháp và các kiến nghịgóp phần tăng cường quản lý nhà nước về đất công ích trên địa bàn huyện YênThế, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ ĐẤT CÔNG ÍCH 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý Nhà nước về đất công ích

Từ khái niệm trên nên hiểu rằng, đất công ích là loại đất thuộc nhóm đấtnông nghiệp, trích ra nhằm sử dụng vào mục đích công ích và chỉ được giữ lạitrong giới hạn pháp luật cho phép là từ 5% hoặc ít hơn, so với tổng diện tích đấtsản xuất nông nghiệp có trong phạm vi địa bàn địa phương

Luật đất đai từ năm 1993 đến nay đều thể hiện rõ về đất công ích “ Đất côngích chỉ được cho thuê, đấu thầu, giao thầu chứ không giao cố định” Luật đất đai

1993 có hiệu lực đã khẳng định và thống nhất về quỹ đất công ích nhằm bảo đảmcho Nhà nước có quỹ đất riêng để sử dụng “Nguồn thu từ đất công ích để xây dựngđất nước” (Quốc hội, 1993)

Trên cơ sở tổng kết 10 năm thi hành Luật Đất đai 1993 và xuất phát từ yêucầu của giai đoạn mới, Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá

IX đã ra Nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời

kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước Nghị quyết này là định hướng rất quan trọng đểQuốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật Đất đai mới vào ngày 26 tháng 11năm 2003

Luật Đất đai năm 2003 là luật có phạm vi điều chỉnh bao quát nhất, thể hiệnđầy đủ nhất hơi thở của cuộc sống so với các Luật Đất đai năm 1993 Luật Đất

Trang 18

đai năm 2003 có rất nhiều nội dung mới, trong đó đáng chú ý tập trung vào các vấn

đề đang đặt ra trong quản lý sử dụng đất đai sau:

Xoá bỏ bao cấp về đất đai trên cơ sở coi đất đai là nguồn vốn, nguồn nội lực

to lớn của đất nước cần phải được định giá theo đúng quy luật của kinh tế thịtrường và phải được đối xử như một loại hàng hoá có tính đặc thù trong quá trìnhgiao dịch bất động sản;

Khuyến khích phát triển các giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất trên cơ

sở coi quyền sử dụng đất là tài sản của người sử dụng đất, hạn chế sự can thiệp vềhành chính không cần thiết trong thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, tặng cho các quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

Theo quy định tại khoản 2 điều 7 Luật đất đai 2013, UBND cấp xã được sửdụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; được giao đất phi nông nghiệp để sửdụng vào mục đích xây dựng trụ sở UBND, các công trình công cộng phục vụ hoạtđộng văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang,nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương (Quốc hội, 2013)

Theo quy định tại khoản 2 điều 141 Luật đất đai, UBND cấp huyện quản lýđất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường xuyên bị sạt

lở Theo khoản 2 điều 164 Luật đất đai 2013, UBND cấp tỉnh quản lý đất chưa sử

dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương (Quốc hội, 2013).

Điểm d khoản 2 điều 10 Luật đất đai 2013 quy định:

“Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàngkhông, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệthống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử –văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí côngcộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đấtbãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;” (Quốc hội, 2013)

Theo quy định tại điều 132 Luật đất đai 2013, quỹ đất nông nghiệp sử dụngvào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do UBND cấp xã nơi có đất quản

lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt (Quốc hội,

2013).

Trang 19

Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổngdiện tích đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản để phục vụ chonhu cầu công ích của địa phương.

Nguồn của quỹ đất nông nghiệp là đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, đất khai hoang, đấtnông nghiệp thu hồi

Đất công ích sử dụng vào mục đích xây dựng các công trình công cộng của

xã, phường, thị trấn Nếu còn đất cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá Thời hạn sử dụng đất với mỗilần thuê không quá 5 năm

Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vàomục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xãquản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quyđịnh của pháp luật (Quốc hội, 2013)

b Quản lý Nhà nước đối với đất công ích

* Khái niệm quản lý Nhà nước

Theo Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước; “Quản lý Nhà nước là sự tácđộng có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xãhội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhànước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCN” (Nguyễn KhắcThái Sơn, 2007)

Như vậy, quản lý Nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực của Nhànước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản

lý Nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của Nhà nước trong quản lý xãhội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt trong mọi các lĩnh vực trong xãhội nói chung và đất đai nói riêng Chính vì vậy mà Nhà nước luôn khẳng địnhquyền lực của mình đối với các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Nhà nước

* Quản lý Nhà nước đối với đất công ích

Việc để lại một quỹ đất không quá 5% đất nông nghiệp để sử dụng cho nhucầu công ích của các địa phương quy định lần đầu tiên được đề cập trong

Trang 20

Luật đất đai năm 1993 tại Điều 45 Sau hơn 10 năm thực hiên các quy định củapháp luật đất đai về việc để lại quỹ đất công ích 5% cho các địa phương (còn gọi làquỹ đất dự phòng), những địa phương có đất công ích đã giải quyết tốt việc cải tạo

và chỉnh trang cơ sở hạ tầng nông thôn làm đổi mới bộ mặt nông thổn, tạo điềukiện thuận lợi cho chính quyền cơ sơ trong việc xã hội hoá các lĩnh vực văn hoá, y

tế, giáo dục thể dục thể thao ở nông thôn (Quốc hội, 2013)

Tuy nhiên, thực tế cho thấy việc hình thành, quản lý và sử dụng quỹ đất nàyrất khác nhau giữa miền Nam và miền Bắc, giữa đồng bằng và miền núi

Sau Luật đất đai 2003 là 2013 có hiệu lực thì đã có nhiều quan niệm cho là

“quản lý quỹ đất công ích của Nhà nước không mang lại hiệu quả kinh tế” nókhông khác đối với các doanh nghiệp Nhà nước Vì vậy trong nền kinh tế thịtrường này thì nên giao cho các tổ chức, hộ dân, doanh nghiệp thuê đất theo luật

“50 năm” để ổn định đầu tư sản xuất (Quốc hội, 2013)

Đặc điểm về chủ thể quản lý, tính chất quản lý, mục tiêu quản lý chính làđiều cốt lõi tạo nên sự khác biệt giữa quản lý đất được giao cho người dân và đấtcông ích kể cả đất được cho người nước ngoài thuê đất để sử dụng vào mục đíchkhác nhau và được cụ thể hóa tại điều 132 Luật đất đai 2013 khẳng định quỹ đấtnông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do UBNDcấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt (Quốc hội, 2013)

2.1.1.2 Vai trò của quản lý Nhà nước về đất công ích

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đặt ra những yêu cầu to lớn đối vớicông tác quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó quản

lý nhà nước về đất đai là một trong những lĩnh vực quan trọng hàng đầu Để phùhợp với quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề đấtđai và đã ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mốiquan hệ đất đai theo kịp với tình hình thực tế (Nguyễn Lệ Hằng, 2012)

Đất đai, khi tham gia vào nền kinh tế thị trường thì có sự thay đổi căn bản vềbản chất kinh tế - xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất, điều kiện sống chuyển sang là

tư liệu sản xuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đấttrở thành yếu tố chủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càngnâng cao hiệu quả Chính vì vậy, việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cầnthiết, nhằm phát huy những ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế

Trang 21

những khuyết tật của thị trường khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tínhpháp lý của đất đai (Nguyễn Lệ Hằng, 2012).

2.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về đất công ích

2.1.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng đất công ích

Để đảm bảo được vai trò quản lý của mình, bất kỳ một Nhà nước nào cũngtạo ra và thực thi những chế tài phù hợp Những chế tài này là tiền đề, hành langcho lĩnh vực áp dụng Không có một quốc gia nào có thể có được hiệu quả quản lý

mà không cần đến chế tài Ngay cả ở nước ta, hệ thống văn bản điều chỉnh các mốiquan hệ đất đai nói chung và công ích nói riêng rất đa dạng Đó là những công cụ

để Nhà nước thực hiện được quyền quản lý của mình (Nguyễn Lệ Hằng, 2012)

Trên cơ sở hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai 1993 được ban hành nhằmmục đích thể chế hoá các chínhg sách đất đai góp phần hoàn thiện chính sách đấtđai, từng bước đáp ứng yêu cầu quản lý của nhà nước Luật Đất đai cũng đã đượcban hành và sửa đổi, bổ sung vào các năm 2003, 2005, 2013 sao cho hoàn thiệnhơn với tình hình sử dụng đất, chế độ sở hữu của đất nước

Luật đất đai năm 2013 ra đời với nhiều nội dung mang tính chất đổi mới (ví

dụ như: sự phân chia đất theo tiêu chí mục đích sử dụng) là một bước tiến quantrọng trong sự phát triển của hệ thống văn bản pháp luật về đất đai.Tiếp theo đónhiều văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai năm 2013 đã được ban hành: luật,pháp lệnh,quyết định, nghị định, thông tư… để hướng dẫn, quy định cho công tácquản lý các cấp, các ngành, các vùng, các địa phương Các hoạt động, mối quan hệliên quan đến đất đai còn được điều tiết thông qua một loạt bộ luật khác như: LuậtDân sự, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Luật hình sự…và các văn bản kháchướng dẫn thi hành, áp dụng luật có liên quan

2.1.2.2 Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất công ích

Hiện nay cơ bản dân trí nhận thức về đất công ích còn rất hạn chế, chính vìvậy mà việc tuyên truyền nội dung về các chủ trương, chính sách cũng như Luậtđất đai trên địa bàn còn gặp rất nhiều khó khăn hai lữa các ban ngành chưa thực sựquan tâm đến việc tuyên truyền chuyên đề về đất công ích, hệ thống loa chuyềnthanh của một số vùng chưa được quan tâm Chính vì vậy mà nhận thức

Trang 22

của đại đa số người dân khi tham gia Luật đấu thầu cũng như hiểu về Luật đất đainăm 2013 còn hạn chế nhất định Phần lớn người dân từ trước đều nhận khoánthầu từ thôn, bản nên chưa hiểu rõ về các quy định trong việc tham gia đấu thầucũng như các thủ tục khác khi đăng ký sử dụng đất công ích (Ngô Duy Hưng,2015).

Khi được giải thích một số người dân còn cho là cơ quan Nhà nước làm khóngười dân khi đề nghị được thầu các diện tích đất công ích và có nhiều ý kiến làthủ tục quá nhiều và khắt khe khi sử dụng đất phải đúng với mục đích khi giaothầu dẫn đến một số người dân còn phản đối không tham gia nộp hồ sơ đấu thầunhững vẫn ngang nhiên sử dụng Việc nắm bắt tâm tư nguyện vọng của người dânkhi tham gia thuê đất, đấu thầu đất công ích còn chưa được các địa phương quantâm (Ngô Duy Hưng, 2015)

Theo quy định, quỹ đất công ích được sử dụng vào các mục đích như chothuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc xây dựng công trình côngcộng tại cấp xã, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép; tiền thu được từviệc cho thuê quỹ đất công ích được dùng cho nhu cầu công ích của địa phương.Tuy nhiên, do quỹ đất này trước đây chưa được quy hoạch gọn vùng mà nằm rảirác, xen kẹt và sự lỏng lẻo trong công tác quản lý dẫn tới bị sử dụng không đúngmục đích, bị lấn chiếm, chiếm dụng, cho thuê sai quy định ở một số địa phươngtrên cả nước (Quốc hội, 2013)

Việc tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật về đất đai cần được quantâm hơn lữa, nhằm góp phần nâng cao nhận thức của người dân khi sử dụng đất đainói trung và đất công ích nói riêng để thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật

về đất đai đã ban hành

Nhằm quản lý đất công ích theo quy hoạch, mang lại hiệu quả cao cho cácđịa phương, UBND huyện và Phòng Tài nguyên-Môi trường có các văn bản đềnghị UBND các xã, thị trấn khẩn trương tiến hành rà soát lại toàn bộ diện tích đấtcông ích và các hợp đồng cho thuê đất công ích trên địa bàn

Ban hành các văn bản để chỉ đạo, quản lý các tổ chức, cá nhân khi tham gia

sử dụng đất công ích tại các xã, thị trấn nói riêng và huyện Yên Thế nói trung làmột nhiệm vụ quan trọng của Huyện uỷ và UBND huyện Tuy nhiên để các đốitượng sử dụng đất công ích áp dụng các quy định của Luật đất đai về hợp đồng đấuthầu cũng như hồ sơ thuê đất theo quy định của Luật thì bên cạnh công

Trang 23

tác tuyên truyền vân động, các địa phương cần hướng dẫn các tổ chức, cá nhântham gia thuê đất, đấu thầu và các xã, thị trấn phải tuân thủ theo đúng quy định banhành Việc tổ chức hướng dẫn cho các xã, thị trấn cũng như tại các thôn bản ápdụng đúng theo quy định của pháp luật có thể thực hiện thông qua các lớp tập huấncho cán bộ quản lý và các tổ chức, cá nhân có như cầu tham gia thuê đất, đấu thầu,giao thầu quỹ đất công ích Mặc dù đã có nhiều văn bản chỉ đạo về quản lý, sửdụng quỹ đất công ích nhưng một số xã, phường, thị trấn chưa thật sự quan tâmviệc quản lý và sử dụng quỹ đất này, buông lỏng công tác thanh tra, kiểm tra vềtình hình quản lý quỹ đất công ích, nhiều trường hợp xây dựng nhà trái phép trênquỹ đất công ích nhưng không được xử lý dứt điểm (Nguyễn Hữu Hải, 2010).

Mục tiêu của Nhà nước là nhằm quản lý bình ổn quỹ đất công ích công ích

và đẩy mạnh phát triển kinh tế nhiều thành phần Do vậy, phải đẩy nhanh, mạnhcác chính sách khuyến khích các đối tượng tham gia hình thức đấu thầu vớiphương trâm “nộp tiền thuê, thầu một lần theo hợp đồng” nhằm mục đích thúc đẩyngười trúng thầu phải có trách nhiệm đối với diện tích đã được trúng thầu, thuê,đây là yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu quả sử dụng đất Khuyến khích ngườidân bằng các biện pháp hỗ trợ lại một phần kinh phí nộp tiền thuê, thầu đất nếutrong quá trình sản xuất bị thiệt hải do thiên tai, dịch bệnh để người sử dụng đấtyên tâm khi sản xuất

2.1.2.3 Khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liênquan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xác nhận Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đếntừng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (Quốc hội, 2013)

Thông qua các hoạt động: Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính; điều tra, đánh giáđất đai; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng thì nhà nước nắm chắc tình hìnhđất đai, tức là Nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chấtlượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai Cụ thể:

Về số lượng đất công ích: Nhà nước nắm về diện tích đất công ích trongtoàn quốc gia, trong từng vùng kinh tế, trong từng đơn vị hành chính các địaphương; nắm về diện tích của từng chủ sử dụng và sự phân bố trên bề mặt lãnhthổ Về chất lượng đất công ích: Nhà nước nắm về đặc điểm lý tính, hoá tính của

Trang 24

từng loại đất, độ phì của đất, kết cấu đất, hệ số sử dụng đất v.v , đặc biệt là đối vớiđất nông nghiệp Về hiện trạng sử dụng đất công ích: Nhà nước nắm về thực tếquản lý và sử dụng đất: tính hợp lý, tính hiệu quả trong quản lý Thực hiện theođúng quy hoạch, kế hoạch hay không Nếu không hợp lý, hiệu quả không đúng quyhoạch, kế hoạch thì xác định phương hướng khắc phục để giải quyết các bất hợp lýtrong sử dụng đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).

2.1.2.4 Quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công ích

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng trong việcquản lý nhà nước về đất đai, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cách thốngnhất trong quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã đượcphê duyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý Nhànước kiểm soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai Từ đó, ngăn chặn đượcviệc sử dụng đất sai mục đích, lãng phí Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạchbuộc các đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới củamình (Quốc hội, 2013)

Nhà nước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công ích đồng thời quản lýviệc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Việclập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công ích phải đảm bảo các nguyên tắc sau(Quốc hội, 2013):

- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội, quốc phòng, an ninh

- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dướiphải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phêduyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết củacác vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung

sử dụng đất của cấp

- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu

- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

- Dân chủ và công khai

Trang 25

- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.

Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phảibảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định, phê duyệt

2.1.2.5 Thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất công ích

Theo Luật Đất đai năm 2013, “thu hồi, trưng dụng đất” là việc Nhà nước

ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho

tổ chức, UBND xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của pháp luật” Việc thuhồi đất là một vấn đề rất phức tạp ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của dân cư, hộgia đình, cá nhân, tổ chức Vì vậy công tác này cần được làm triệt để, khoa học

và chính xác, đảm bảo tính công bằng tránh thất thoát nguồn vốn của Nhà nước

Việc thu hồi đất là để tận dụng nguồn lực của đất đai nói chung và đấtcông ích nói riêng Mục đích trước hết của việc thu hồi đất là phục vụ cho lợi íchquốc gia, cộng đồng Chính phủ ban hành Nghị định 47/2014/CP ngày 15/5/2014

về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất (Chính phủ, 2014)

2.1.2.6 Quản lý tài chính về đất công ích

Tài chính là vấn đề không kém phần quan trọng để duy trì hoạt động chungcủa Nhà nước và trong các lĩnh vực khác Có tiền thì mới có kinh phí thực hiệnviệc cần làm, đó là vấn đề không thể phủ nhận Muốn có tài chính, cần xác địnhnguồn thu chủ yếu của nước ta, thông qua việc Nhà nước giao đất có thu tiền sửdụng đất, cho thuê đất, thu thuế sử dụng đất, cho các chủ thể sử dụng vào xâydựng, kinh doanh, canh tác, đem về cho ngân sách quốc gia những khoản tiềnkhá, phục vụ chi cho hoạt động đất nước (Lê Đình Thắng, 2000)

Bên cạnh tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, các hoạt động thu tiền sửdụng từ đất đai cũng được xem như một cách quản lý đất đai, cụ thể là dưới hìnhthức Nhà nước thu tiền sử dụng đất Hiện nay, đất đai rất có giá trên thị trường,Nhà nước xác định khung giá các loại đất làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất chocác chủ thể sử dụng, nhằm tạo nguồn thu cho quỹ tiền tệ quốc gia, đồng thời đểthực hiện các biện pháp quản lý Nhà nước đối với đất đai Việc quy định các đốitượng sử dụng phải trả tiền sử dụng đất, còn nhằm khắc phục tình trạng sử dụngđất kém hiệu quả, lãng phí do việc giao cấp đất sử dụng không phải trả tiền như

Trang 26

trước đây thúc đẩy hơn nữa các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Bên cạnh đó, còn có biện pháp cùng mục đích như thu tiền sử dụng đất, thuthuế sử dụng đất đối với đất Thực tế tìm hiểu thì thuế đất là một trong những loạithuế ra đời sớm nhất trong lịch sử thế khóa, ở Việt Nam ra đời và tồn tại hơn 20năm, có thể nói đây là sắc thuế ít có sự sửa đổi, bổ sung nhất so với các sắc thuếkhác, trong hệ thống pháp luật thuế hiện hành Điều này còn thấy rõ mục đích chủyếu của Nhà nước khi ban hành loại thuế này là nhằm thể hiện sự quản lý nhànước đối với đất đai (Lê Đình Thắng, 2014).

Mỗi loại đất khác nhau thì mức thuế suất được định ra là khác nhau Tùytheo từng mục đích sử dụng và mục đích điều tiết của Nhà nước, trong sử dụng cácloại đất đó, mà chính sách thuế sẽ đi theo, làm tiền đề tốt cho công tác quản lý, cụthể đối với đất phi nông nghiệp, đất phục vụ hoạt động kinh doanh, thì thuế sẽcao hơn, vì một mặt nó sinh ra nhiều lợi nhuận hơn, mặt khác nó làm tổn hại đất,môi trường nhiều hơn và cả việc tránh đầu cơ về đất Trong khi đó, đất công ích thìmức thuế sẽ thấp hơn và thường xuyên được xem xét miễn giảm khi sử dụng, đó làcách Nhà nước bảo vệ quỹ đất công ích, khuyến khích sản xuất nông, lâm, ngưnghiệp, nhất là trồng lúa, đất công ích cũng được áp dụng bằng biện pháp này vì

nó có một chính sách thuế riêng, thuộc trường hợp ưu tiên khi sử dụng và chỉ có

Ủy ban nhân dân là người nộp thuế cho Nhà nước, còn với danh nghĩa người thuêđất các chủ thể sử dụng như hộ gia đình, cá nhân sẽ không chịu trách nhiệm nộpkhoản thuế này (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

2.1.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật đối với việc sử dụng đất cũng như việc công khai đấu thầu đất công ích

Để việc quản lý đất công ích trên các địa trong cả nước, thời gian tới đi vàonền nếp, đúng pháp luật rất cần các giải pháp đồng bộ Chính phủ, từ tỉnh, huyệnđến cơ sở Theo đó, UBND các huyện cần kiên quyết thu hồi các giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất đã cấp sai quy định; có kế hoạch cụ thể kiểm tra, thanh tra tìnhhình quản lý, sử dụng quỹ đất công ích, việc thu chi tài chính từ nguồn cho thuêđất công ích tại địa phương phải được công khai minh bạch Các địa phương cầntiếp tục rà soát lại quỹ đất công ích, giải quyết dứt điểm các trường hợp tồn tại củaquỹ đất công ích do địa phương quản lý; chịu trách nhiệm về việc để các hộ giađình xây dựng trái phép trên đất công ích, mượn,

Trang 27

chuyển nhượng đất công ích, tham mưu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrái pháp luật (Nguyễn Huy Tuấn, 2014).

Đồng thời có biện pháp ngăn chặn, không để xảy ra tình trạng lấn chiếm,mua bán, chuyển đổi mục đích sử dụng đất công ích trái pháp luật; không hợp thứchóa và làm thủ tục công nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp vi phạm;không áp dụng hoặc đề nghị hỗ trợ thiệt hại ngoài chính sách quy định cho cáctrường hợp vi phạm về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, đất công khi Nhà nướcthu hồi Bên cạnh đó, các ngành chức năng của các địa phương cần tăng cườngcông tác quản lý, thực hiện nghiêm quy hoạch có liên quan, công bố công khai quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất; chủ động kiểm tra, hướng dẫn giải quyết các khókhăn, vướng mắc trong công tác quản lý, sử dụng đất đai cho cấp huyện, cấp xã và

tổ chức, cá nhân Kiên quyết thanh lý, hủy bỏ hợp đồng đã ký với các hộ gia đình,

cá nhân và tổ chức thuê đất không đúng thời gian theo quy định để ký lại hợpđồng; lập hồ sơ xử lý các trường hợp tự ý xây dựng trái phép; làm rõ số tiền thu,chi từ việc cho thuê đất công ích để quản lý, sử dụng theo quy định (Phạm VănLuật, 2014)

Trước thực trạng các cơ quan quản lý và người sử dụng đất có các vi phạmkhi sử dụng đất công ích Nhà nước cần phải có các kế hoạch cụ thể để đề xuất quyđịnh về giao đất, cho thuê đất, gia hạn thời gian sử dụng đất; lựa chọn các địaphương, khu vực có vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất công ích nghiêmtrọng, kéo dài, chậm xử lý để thanh tra, làm rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân đểxảy ra vi phạm, xử lý nghiêm minh trước pháp luật

2.1.2.8 Giải quyết tranh chấp đất, đất công ích theo quy định Luật đất đai

Trong quá trình thực hiện quyền sử dụng đất của người thuê đất, đấu thầu,giao thầu phải được đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp theo quy định của Nhà nước.Việc sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân khi sử dụng đất có thể bị các hộ có đấtliền kề lấn chiếm vì họ cho là đây công ích (đất công không giao cụ thể cho đốitượng nào) quản lý chỉ giao cho ai đó tạm thời sử dụng chứ không giao cố đinh,chính vì vậy mà việc sẩy ra tranh chấp là có Việc giải quyết các vấn đề tranh chấptốt sẽ quản lý ổn định và ngược lại nếu xử lý việc tranh chấp không thỏa đáng sẽdấn đến mâu thuấn gay gắt và việc quản lý sẽ khó khăn (Nguyễn Thị Lệ Hằng,2012)

Những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, tranh chấp đất đaiphát sinh ngày càng gia tăng và phức tạp Những ảnh hưởng của nó đối với việc

Trang 28

quản lý và ổn định, phát triển kinh tế đa dạng hóa nhiều thành phần ngày càng lớn.Một số cuộc tranh chấp do không được giải quyết thỏa đáng dẫn đến những cuộckhiếu kiện đông người, kéo dài ngày gây bức xúc dư luận (Nguyễn Thị Lệ Hằng,2012).

Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tranh chấp đất đai dưới góc độ Luậtđịnh có thể khẳng định trên hai yếu tố chủ quan và khách quan Nguyên nhân chủquan đó là sự hiểu biết về pháp luật của người sử dụng đất còn hạn chế hai là việcquản lý của các địa phương còn lỏng lẻo, chưa sát thực với thực tế về quản lý.Nguyên nhân khách quan là việc tuyên truyền về các chính sách cũng như luật vàcác văn bản dưới luật còn chậm, chưa mang tính chuyên đề dẫn đến việc người sửdụng đất không nắm vững nhưng quy định của Nhà nước về sử dụng đất (NguyễnThị Lệ Hằng, 2012)

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về đất, đất công ích.

2.1.3.1 Các yếu tố khách quan

a Các chính sách của Nhà nước và của địa phương khi thực hiện

Chế độ, chính sách chung của Nhà nước ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước

về đất đai nói chung và đất công ích nói riêng của các địa phương, để thực hiệnđược việc quản lý và sử dụng quỹ đất công ích được tốt và có hiệu quả cần chú ýđến khía cạnh, như xây dựng các quy định cụ thể sao cho có tính khả thi và có thể

áp dụng cho tất cả các địa phương trong cả nước Quản lý Nhà nước về đất đaitrong Luật được hiểu là các nội dung về quản lý đất đai và quản lý chủ thể khi trựctiếp sử dụng Điều quan trọng là các chính sách quản lý Nhà nước về đất đai phảiđảm bảo các quy định và định hướng của Nhà nước nhưng cũng phải đảm bảo tínhhấp dẫn với các tổ chức, cá nhân khi tham gia, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổchức, cá nhân khi sử dụng đất công ích (Hà Ngọc Tình, 2005)

Nhà nước phải cụ thể hóa bằng cách ban hành các văn bản để chỉ đạo, quản

lý các tổ chức, cá nhân khi tham gia sử dụng đất công ích tại các địa phương trong

cả nước Tuy nhiên để các đối tượng sử dụng đất công ích áp dụng các quy địnhcủa Luật đất đai về hợp đồng đấu thầu cũng như hồ sơ thuê đất theo quy định củaLuật thì bên cạnh công tác tuyên truyền vân động, các địa phương cần hướng dẫncác tổ chức, cá nhân tham gia thuê đất, đấu thầu phải tuân thủ theo đúng quy địnhban hành (Lê Anh Hùng, 2011)

Trang 29

Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai bằng việc phâncấp toàn bộ các quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụngđất cho chính quyền địa phương; quy định cụ thể thủ tục và trình tự thực hiện cácthủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất;

Đưa ra giải pháp để giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai theo hướngphát huy vai trò của toà án trong giải quyết các tranh chấp dân sự và các khiếu nạihành chính về đất đai; khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm dẫn tới khiếu kiệnkéo dài vượt cấp (Đỗ Thị Đức Hạnh, 2013)

* Hệ thống pháp luật quản lý Nhà nước về đất công ích:

- Luật Đất đai: Việc để lại một quỹ đất không quá 5% đất nông nghiệp để

sử dụng cho nhu cầu công ích của các địa phương là quy định lần đầu tiên được đềcập trong Luật đất đai năm 1993 tại Điều 45 Sau hơn 10 năm thực hiên các quyđịnh của pháp luật đất đai về việc để lại quỹ đất công ích 5% cho xã (còn gọi làquỹ đất dự phòng) (Quốc hội, 1993)

Luật Đất đai năm 2003 quy định cụ thể về quỹ đất công ích tại Điều 37 như

là “Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn được quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất

nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích” và Điều 72 quy định cụ thể sau

“Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương”.

Luật đất đai 2013 thể hiện quy định v ề sử dụng quỹ đất công ích như sau

“Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị

trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương”.Từ Luật Đất đai năm

1993, 2003, 2013 đều khẳng định quyền hạn của Nhà nước và trách nhiệm củaNhà nước, đều nhằm mục đích là bảo đảm các Quy định quyền và nghĩa vụ củangười quản lý và sử dụng đất, các quy định sử dụng và quản lý đất, đất công ích,góp phần thúc đẩy các mối quan hệ về đất, lợi ích và các quyền khác của ngườitrực tiếp sử dụng quỹ đất công ích, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất, cơ quan quản lý đất công ích, nhằm đạt hiệu quả trong sử dụng

và quản lý đất công ích, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện

Trang 30

đại hóa đất nước vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh Tuy nhiên trong thực tế các cơ quản lý nhà nước đất công ích hiện nay việcthực hiện, áp dụng luật vẫn gặp không ít những khó khăn, để giải quyết các vụ việctranh chấp, xung đột giữa cá nhân, tập thể người sử dụng đất công ích trong huyện.

Vì vậy, cần nghiên cứu bổ sung và hoàn thiện các văn bản dưới luật để đáp ứngyêu cầu trong tình hình mới và kịp thời giải quyết những phát sinh, đảm bảo quyềnlợi của người sử dụng đất và tránh tình trạng “lách luật” của tổ chức, cá nhân khi

sử dụng đất (Quốc hội, 2013)

- Luật Đất đai: Bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất như.

+ Làm rõ nội dung quyền sở hữu toàn dân về đất đai với những quyền địnhđoạt, quyền được hưởng lợi cụ thể và vai trò của Nhà nước với tư cách là ngườiđại diện chủ sở hữu;

+ Hoàn chỉnh chính sách đất đai đối với khu vực nông nghiệp phù hợp vớinền kinh tế thị trường và tạo điều kiện đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH nôngnghiệp và nông thôn;

+ Coi trọng chính sách đất đai đối với khu vực công nghiệp và dịch vụ, tự tạo

ra sự chủ động về chuyển đổi cơ cấu sử dụng quỹ đất, đáp ứng nhu cầu phát triểncông nghiệp và dịch vụ trong quá trình CNH-HĐH đất nước;

+ Thiết lập sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xoá bỏ cơ bản sự khácbiệt giữa người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài và thu hẹpđáng kể sự phân biệt giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài trongviệc tiếp cận đất đai, thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

+ Xoá bỏ bao cấp về đất đai trên cơ sở coi đất đai là nguồn vốn, nguồn nộilực to lớn của đất nước cần phải được định giá theo đúng quy luật của kinh tế thịtrường và phải được đối xử như một loại hàng hoá có tính đặc thù trong quá trìnhgiao dịch bất động sản;

+ Khuyến khích phát triển các giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất trên cơ

sở coi quyền sử dụng đất là tài sản của người sử dụng đất, hạn chế sự can thiệp vềhành chính không cần thiết trong thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, đấu thều, các quyền sử dụng đất và tài sản gắn liềnvới đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền vớiđất;

Trang 31

+ Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai bằng việcphân cấp toàn bộ các quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất cho chính quyền địa phương; quy định cụ thể thủ tục và trình tự thực hiệncác thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất;

+ Đổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai theo hướngphát huy vai trò của toà án trong giải quyết các tranh chấp dân sự và các khiếu nạihành chính về đất đai; khắc phục tình trạng đùn đẩy trách nhiệm dẫn tới khiếu kiệnkéo dài vượt cấp (Lê Anh Hùng, 2011)

b Điều kiện kinh tế - xã hội

Điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số vàlao động, thông tin và quản lý, trình độ hiểu biết của người dân, các điều kiện vềcông nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển củakhoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bịvật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sảnxuất

Điều kiện kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối vớiviệc sử dụng đất đai Phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của

xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định Điều kiện tự nhiên của đấtđai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử dụng đất Còn sửdụng đất như thế nào được quyết định bởi sự năng động của con người và các điềukiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi vềkinh tế kỹ thuật và mức độ đáp ứng của chúng; quyết định bởi nhu cầu của thịtrường (Nguyễn Lệ Hằng, 2012)

Có thể nhận thấy, điều kiện tự nhiên của đất đai chỉ là một tồn tại kháchquan, khai thác và sử dụng đất đai quyết định vẫn là do con người Dù điều kiện tựnhiên có nhiều lợi thế, nhưng các điều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không tươngứng, thế ưu thế tài nguyên khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực, cũng nhưchuyển hoá thành ưu thế kinh tế Ngược lại, khi điều kiện kinh tế kỹ thuật đượcứng dụng vào khai thác và sử dụng đất, sẽ phát huy mạnh mà tiềm lực sản xuất củađất, góp phần cải tạo môi trường tự nhiên, biến điều kiện tự nhiên từ bất lợi thành

có lợi cho phát triển kinh tế - xã hội (Lê Đình Thắng, 2000)

Trình độ phát triển xã hội và kinh tế khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đấtkhác nhau Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về đất đai càng

Trang 32

lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng đất càng được tăng cường, năng lực

sử dụng đất của con người sẽ được nâng cao Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế đếnviệc sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đấtliên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất đai.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đất đượcdùng cho xây dựng cơ sở hạ tầng đều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thôngqua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Tuy nhiên, nếu có chính sách ưuđãi sẽ tạo điều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột đất đai Mặtkhác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai bị

sử dụng không hợp lý, thậm chí huỷ hoại đất đai (Lê Đình Thắng, 2000)

Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, các yếu tố điều kiện tự nhiên và điềukiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai Tuynhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Trong đó, điều kiện tự nhiên

là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể

và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp; Điều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tácdụng của con người trong việc sử dụng đất; Điều kiện xã hội tạo ra những khảnăng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác động tới việc sử dụng đất

Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội đểnghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnhvực sử dụng đất đai Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác địnhmục đích sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên củađất đai để đạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích đất đai có hạn sẽ manglại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng đất đai được bềnvững (Bùi Tuấn Anh và cs., 2013)

c Điều kiện tự nhiên và kỹ thuật

Nhóm yếu tố này bao gồm: Điều kiện tự nhiên, tính chất đất, loại và giốngcây trồng, cơ cấu mùa vụ, quy mô diện tích canh tác

Tính chất đất bao gồm: thành phần cơ giới của đất; độ chua, độ kiềm củađất; khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất, độ phì nhiêu của đất Nhữngyếu tố này chi phối trực tiếp đến quá trình canh tác như khả năng làm đất cày, bừa,xới xáo, làm đất ngoài ra các tính chất trên còn đặc biệt có liên quan và ảnhhưởng đến một số đặc tính lý học khác của đất như chế độ nước, chế độ không khí

Trang 33

và khả năng sinh trưởng cũng như phát triển của cây trồng, do đó trong nghiên cứuđất cần xác định và tìm hiểu rõ về chúng để đạt được hiệu quả trong sử dụng đấtnông nghiệp một cách hiệu quả nhất (Bùi Tuấn Anh và cs, 2013).

Với tính chất đất này thì sử dụng loại và giống cây trồng gì, cơ cấu mùa vụnhư thế nào, quy mô diện tích canh tác như thế nào là câu hỏi đặt ra cần có sự quantâm của các cấp các ngành từ trung ương đến địa phương Cần có những nghiêncứu mang tính quy mô để tổng hòa tất cả các yếu tố trong nhóm yếu tố tự nhiên và

kỹ thuật để có được một hệ thống, chế độ, loại hình sử dụng đất một cách hợp lý(Bùi Tuấn Anh và cs., 2013)

d Sự tác động của người dân trong vấn đề quản lý Nhà nước về đất công ích

- Việc quản lý nhà nước về sử dụng đất muốn thuận lợi và đạt hiệu quả caophụ thuộc rất nhiều vào ý thức, trình độ của người dân và các tổ chức trong quátrình sử dụng đất

- Thực tiễn cho thấy, nhận thức của người dân và các tổ chức cũng từngbước được phát triển theo tiến trình phát triển kinh tế xã hội Hiện tại đa số ngườidân chỉ nhìn thấy lợi ích trước mắt, lợi ích cho riêng mình, chứ chưa có sự nhìnnhận về lợi ích lâu dài, lợi ích cộng đồng Do vậy, quá trình khai thác sử dụng đấtnông nghiệp bất hợp lý xảy ra khá phổ biến như: vấn đề đốt nương làm rẫy, canhtác trên đất dôc, nạn chặt phá rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất một cách tùytiện từ sản xuất nông nghiệp sang đất ở, đất xây dưng,… phá vỡ tiến trình sử dụngđất khoa học và bền vững, ảnh hưởng nặng nề đến việc bảo vệ đất chống xói mòn

và môi trường sinh thái đầu nguồn cũng như cảnh quan thiên nhiên, cấu trúc đô thị(Nguyễn Ngọc Lưu, 2006)

- Đất nông nghiệp được sử dụng vào mục đích nông nghiệp (trồng trọt, chănnuôi, cày cấy thí nghiệm về nông nghiệp) Sản xuất nông nghiệp là ngành chịu nhiềuảnh hưởng của điều kiện tự nhiên: thời tiết, khí hậu, chế độ gió mùa….Đời sống nôngnghiệp luôn gắn liền vơi điều kiện tự nhiên, những biện pháp áp dụng chỉ có thể hạnchế một phần các tác động có hại của của thiên nhiên đến quá trình sản xuất Việc sảnxuất nông nghiệp không thể tách rời hoàn toàn với thiên nhiên Thiên nhiên, điều kiện

tự nhiên vẫn là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp Quản lýnhà nước về đất nông nghiệp phải chú ý đến điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu Đểlàm tốt công tác quản lý người quản lý phải có chính sách linh hoạt

, phù hợp với từng điều kiện cụ thể (Lê Anh Hùng, 2011)

Trang 34

- Ngoài ra đất đai nói chung, đất nông nghiệp nói riêng có chế độ dinhdưỡng, thành phần cơ giới, địa hình, địa mạo …khác nhau, cây trồng, vật nuôikhông thể sinh sống trong môi trường mà chế độ dinh dưỡng, đất, nước,…khôngtương thích Do vậy quản lý nhà nước về đất nông nông nghiệp phải lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất cho đúng, không thể đưa cây trồng vật nuôi vàonhững nơi điều kiện tự nhiên không thích hợp Xây dựng một nền nông nghiệp cóhiệu quả gắn liền với cuộc sống con người (Lê Anh Hùng, 2011).

2.1.3.2 Yếu tố chủ quan

a Năng lực của cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý tài nguyên đất

* Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai

Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm Bộ Tài nguyên và Môitrường, sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường, UBNDcác xã, thị trấn và các đơn vị khác có liên quan Năng lực quản lý của các cơ quannày ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng, việc quản lý và đưa ra các quyết sáchhay thực hiện các quyết sách trên sao cho có hiệu quả là rất cần thiết

Đối với việc quản lý về đất đai của các địa phương được ổn định và có hiệuquả thì UBND tỉnh có ảnh hưởng rất lớn trong việc ban hành các văn bản chỉ đạothực hiện các quy định của Nhà nước và của Luật đất đai Tỉnh chính là cấp tổchức thực hiện các nội dung của Nhà nước cũng như của luật ban hành, việc quản

lý và thực hiện theo chủ trương của Đảng và Nhà nước được thể hiện trên các vănbản chỉ đạo của tỉnh và được tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề Chỉ đạo các địaphương tuyên truyền các nội dung chính sách tới từng địa phương trực thuộc “thôn, bản, phố” Tỉnh cũng tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quyđịnh của Nhà nước cũng như của luật định, giải quyết các vấn đề phát sinh trongthẩm quyền và thực hiện các nghĩa vụ của Nhà nước đối với chủ thể sử dụng đất

“đất công ích” Việc quản lý tốt hay xấu đều được thể hiện trên hiệu quả kinh tế

và bình ổn xã hội Chính vì thế năng lực quản lý của các cấp cần được chú trọng vàphát huy tối đa để giải quyết các vấn đề phát sinh, đây là tiền đề để dữ vững ổnđịnh trong việc quản lý Nhà nước đối với đất đai (Đào Mạnh Cảnh, 2012)

Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu trực tiếp cho UBNDtỉnh về nội dung quản lý tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh, giúp UBND tỉnh thựchiện tốt các chức năng, nội dung quản lý Nhà nước về lĩnh vực đất đai Việc Quản

Trang 35

lý, sử dụng, cấp phép, cấp quyền và các dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý của

sở và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp và được tỉnh ủyquyền theo quy định của pháp luật Chính vì vậy cần nâng cáo năng lực và trình độcán bộ quản lý, đào tạo cán bộ chuyên môn sâu, thường xuyên theo dõi, kiểm traquá trình thực hiện Luật và các chính sách khác (Đào Mạnh Cảnh, 2012)

Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước về đất công ích đối với các tổ chức, hộgia đình, cá nhân khi trực tiếp sử dụng đất Đây là cơ quan trực tiếp hay gián tiếpban hành các quy định, đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra các hoạt động vềquản lý đất, đất công ích của địa phương trực thuộc Bởi vậy, sự am hiểu của cán

bộ quản lý về ngành, lĩnh vực mình quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năngnắm bắt tình hình của họ với lĩnh vực đó, do đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới việc cán

bộ quản lý đó có phân tích và đưa ra được những kết luận đúng đắn hay không Có

dự thảo ra được những chính sách quản lý đúng đắn hay không? Thêm vào đó,phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý sẽ quyết định việc họ có thực hiện quản lýđúng theo lương tâm trách nhiệm hay không? (Đào Mạnh Cảnh, 2012)

* Các tổ chức, cá nhân

Trong xu thế hội nhập và phát triển, vai trò của đất đai đóng vai trò quantrọng trong việc hình thành và phát triển Tuy nhiên, thực tế cũng đòi hỏi nhiềuhơn ở người quản lý và người sử dụng đất Phần lớn các diện tích đất công ích đềuđược giao cho các hộ gia đình tại địa phương, các hộ dân đều trực tiếp sản xuấtnông nghiệp, trình độ thấp, thiếu hiểu biết về các quy định của pháp luật nên việc

sử dụng đất công ích là tự do không theo quy định và định hướng của Nhà nước.Chính vì vậy mà công tác quản lý đất, đất công ích của các cơ quan Nhà nước đốivới các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gặp nhiều khó khăn trong việc hướng dẫntuyên truyền, chấp hành những quy định của luật pháp cũng như Luật Đất đai quyđịnh đối với đất công ích (Đào Mạnh Cảnh, 2012)

b Công tác tổ chức thực hiện của cơ quan nhà nước

Quá trình tổ chức thực hiện bao gồm: nhận định, đưa ra chính sách để cácđịa phương thực hiện quy hoạch Việc tổ chức thực hiện phải đảm bảo nguyên tắc:Phối hợp hành động giữa các thành viên khác nhau trong từng bộ phận nói riêng vàtoàn thể bộ máy nói chung; động viên, khích lệ và khen thưởng kịp thời nhữngnhân tố mới, uốn nắn kịp thời những biểu hiện lệch lạc, tiêu cực

Trang 36

cản trở công việc chung; tạo dựng bầu không khí tâm lý lành mạnh, cởi mở, phấnkhởi, tin tưởng lẫn nhau trong tập thể; phát hiện và đề xuất kịp thời những biệnpháp khắc phục những tình huống phức tạp xuất hiện trong quá trình triển khaithực hiện; chỉnh sửa kịp thời những bất hợp lý trong huy động và sử dụng cácnguồn lực phục vụ quá trình tổ chức thực hiện; xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánhgiá phù hợp với yêu cầu khách quan của quá trình triển khai quản lý nhà nước vềđất nông nghiệp (Lê Anh Hùng, 2011).

Việc tổ chức dựa trên quan điểm quản lý nhà nước về đất nông nghiệp làphải quan tâm đến lợi ích của người nông dân, dựa trên cơ sở kinh tế nông hộ nôngtrại là con đường cơ bản và lâu dài nhằm khuyến khích các nông hộ khai thác và

sử dụng tối đa tiềm năng đất nông nghiệp, lao động và vốn của chính họ Quản lý

và sử dụng đất nông nghiệp phải đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, sửdụng tối đa diện tích đất hiện có (Bùi Tuấn Anh và cs, 2013)

Quản lý nhà nước gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôntheo hướng tập trung đầu tư vào thâm canh, tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuậtmới vào sản xuất đảm bảo an toàn và an ninh lương thực Do đó, các chính sáchđưa ra yêu cầu có tính chính xác cao, hợp lý để không phải sửa đổi tránh lãng phí.Công tác tổ chức thực hiện cần có sự tương tác thường xuyên giữa các cấp để cónhững điều chỉnh hợp lý trong chính sách (Lê Anh Hùng, 2011)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai ở một số nước trên thế giới

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia Để quản lý

và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, mỗi quốc gia trên thế giới đều cónhững quy định quản lý cụ thể đối với loại tài nguyên này

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Mỹ

Nước Mỹ có diện tích tự nhiên khoảng 9,4 triệu km2, dân số hơn 300 triệu,đất đô thị chuyên dùng chiếm 11,9% diện tích tự nhiên Là một quốc gia phát triển,

Mỹ có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển có khả năng điều chỉnh được cácquan hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất Luật đất đai của Mỹ quy định công nhận

và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai; các quyền này được pháp luậtbảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ bản của công dân Cho đến nay có thểthấy, các quy định này đang phát huy rất có hiệu quả trong việc phát triển kinh tếđất nước, vì nó phát huy được hiệu quả đầu tư để nâng cao giá trị

Trang 37

của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất trong phạm vi toàn xã hội.Mặc dù công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳngđịnh vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của Nhà nước trong quản lý đấtđai Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch

và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và côngtrình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranhchấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất; quyềnthu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền

bù công bằng cho người bị thu hồi… Về bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai

ở Mỹ cũng chỉ tương đương quyền sử dụng đất ở Việt Nam (Đào Mạnh Cảnh,2012)

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Pháp

Pháp là quốc gia phát triển, tuy thể chế chính trị khác nhau, nhưng ảnhhưởng của phương pháp tổ chức quản lý trong lĩnh vực đất đai của Pháp còn khá

rõ đối với nước ta Vấn đề này có thể lý giải vì Nhà nước Việt Nam hiện đang khaithác khá hiệu quả những tài liệu quản lý đất đai do chế độ thực dân để lại, đồngthời ảnh hưởng của hệ thống quản lý đất đai thực dân còn khá rõ nét trong ý thứccủa một bộ phận công dân Việt Nam hiện nay Quản lý đất đai của Pháp có một sốđặc trưng là:

Về chế độ sở hữu trong quan hệ đất đai, Luật pháp quy định quyền sở hữutài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khácphải nhường quyền sở hữu của mình Ở Pháp hiện còn tồn tại song hành hai hìnhthức sở hữu cơ bản: sở hữu tư nhân về đất đai và sở hữu nhà nước đối với đất đai

và công trình xây dựng công cộng Tài sản công cộng bao gồm cả đất đai côngcộng có đặc điểm là không được mua và bán Trong trường hợp cần sử dụng đấtcho các mục đích công cộng, Nhà nước có quyền yêu cầu chủ sở hữu đất đai tưnhân nhường quyền sở hữu thông qua chính sách bồi thường thiệt hại một cáchcông bằng (tương tự như đất công ích của Việt Nam) Về công tác quản lý nhànước đối với đất đai, mặc dù là quốc gia duy trì chế độ sở hữu tư nhân về đất đai,nhưng công tác quản lý về đất đai của Pháp được thực hiện rất chặt chẽ Điều đóđược thể hiện qua việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Hệ thống hồ sơ địachính rất phát triển, quy củ và khoa học, mang tính thời sự để quản lý tài nguyênđất đai và thông tin lãnh thổ, trong đó thông tin về từng thửa đất được mô tả đầy

đủ về kích thước, vị trí địa lý, thông tin về tài nguyên và lợi ích liên quan đến

Trang 38

thửa đất, thực trạng pháp lý của thửa đất Hệ thống này cung cấp đẩy đủ thông tin

về hiện trạng sử dụng đất, phục vụ nhiệm vụ quy hoạch, quản lý và sử dụng đất cóhiệu quả, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, đảm bảo cung cấp thông tin cho hoạtđộng của ngân hàng và tạo cơ sở xây dựng hệ thống thuế đất và bất động sản côngbằng

Như vậy có thể nói, hầu hết các quốc gia trên thế giới, dù quy định chế độ

sở hữu đối với đất đai khác nhau, đều có xu hướng ngày càng tăng cường vai tròquản lý của Nhà nước đối với đất đai (Đào Mạnh Cảnh, 2012)

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc, quốc gia này đang xây dựng mô hình phát triển theo hình thái

xã hội XHCN mang đặc sắc Trung Quốc Với dân số đông nhất thế giới 1,4 tỷngười, trong đó dân số nông nghiệp chiếm gần 80% Tổng diện tích đất đai toànquốc là 9.682.796 km2, trong đó diện tích đất canh tác là trên 100 triệu ha, chiếm7% diện tích đất canh tác toàn thế giới Quản lý đất đai ở Trung Quốc có một sốđặc điểm nổi bật:

Một là, về quan hệ sở hữu đất đai, Trung Quốc tiến hành cải cách ruộng đất,chia ruộng đất cho nông dân từ năm 1949, tuy nhiên, hình thức sở hữu tư nhân vềđất đai cũng chỉ tồn tại một thời gian ngắn Sở hữu tập thể và sở hữu nhà nước vềđất đai đã được thiết lập ở Trung Quốc từ thập kỷ 50 của thế kỷ XX Năm 1978,Trung Quốc đã khôi phục kinh tế tư nhân, thừa nhận hộ nông dân là một thànhphần kinh tế, Nhà nước tiến hành giao đất cho hộ nông dân để tổ chức sản xuất,thay cho mô hình nông trang tập thể Điều 10 Hiến pháp năm 1982 của TrungQuốc và Luật quản lý đất quy định: đất đai ở Trung Quốc thuộc sở hữu nhà nước,gồm sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể, trong đó toàn bộ đất đai thành thị thuộc về

sở hữu nhà nước Đất nông thôn và ngoại ô thành phố, ngoài đất do pháp luật quyđịnh thuộc về sở hữu nhà nước, còn lại là sở hữu tập thể (Đào Mạnh Cảnh, 2012)

Hiến pháp năm 1988 (Điều 2) quy định việc Nhà nước giao đất cho tổ chức,

cá nhân sử dụng dưới dạng giao quyền sử dụng đất Quyền sử dụng đất đã đượcphép chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp… tức là đã cho phép người sửdụng đất được quyền định đoạt về đất đai, Nhà nước chỉ khống chế bằng quy địnhmục đích sử dụng đất và thời gian sử dụng đất (quy định là từ 40 – 70 năm) "Đạoluật tạm thời về bán và chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhà

Trang 39

nước tại các thành phố và thị trấn”, ban hành năm 1990 quy định cụ thể điều kiện

để chủ sử dụng đất được phép chuyển nhượng sau khi được giao đất là: nộp đủ tiền

sử dụng đất cho Nhà nước; đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đãđầu tư vào sử dụng đất theo đúng mục đích được giao (thông thường là từ 25% trởlên theo dự toán xây dựng công trình khi lập hồ sơ xin giáo đất) Chủ sử dụng đấtnếu không thực hiện đúng các quy định sẽ bị thu hồi đất (Đào Mạnh Cảnh, 2012)

Công tác thông kê, phân loại đất đai Luật quản lý đất đai của Trung Quốcquy định, đất đai được chia làm 8 loại chính:

Đất dùng cho nông nghiệp: Là đất đai trực tiếp sử dụng cho sản xuất nôngnghiệp bao gồm đất canh tác, đồng cỏ, đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất xây dựng: là đất được sử dụng để xây dựng công trình kiến trúc, nhàcửa đô thị, dùng cho mục đích công cộng, khai thác khoáng sản, đất sử dụng trongcác công trình an ninh quốc phòng

Đất chưa sử dụng: là loại đất còn lại không thuộc 2 loại đất nêu trên Nhànước quy định tổng kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần và có thống kê đất đai hàng năm,việc thống kê đất đai hàng năm được tiến hành ở các cấp quản lý theo đơn vị hànhchính từ trung ương đến địa phương; Hồ sơ đất đai được thiết lập đến từng chủ sửdụng đất và cập nhật biến động liên quan đến từng chủ sử dụng đất, đến từng mảnhđất (Đào Mạnh Cảnh, 2012)

Tài chính đất Ở Trung Quốc không có hình thức giao đất ổn định lâu dàikhông thời hạn, do đó, Luật quy định Nhà nước thu tiền khi giao đất, người sửdụng đất phải nộp đủ tiền sử dụng đất cho Nhà nước mới được thực hiện cácquyền; Nhà nước coi việc giao đất thu tiền là biện pháp quan trọng để tạo ra nguồnthu ngân sách đáp ứng nhu cầu về vốn để phát triển

Do đất nông thôn, ngoại thành là thuộc sở hữu tập thể, vì vậy để phát triển

đô thị, Nhà nước Trung Quốc phải tiến hành trưng dụng đất, chuyển mục đích sửdụng đất nông nghiệp thành đất đô thị Ngoài việc luôn đảm bảo diện tích đất canhtác để ổn định an ninh lương thực bằng biện pháp yêu cầu bên được giao đất phảitiến hành khai thác đất chưa sử dụng, bù vào đúng với diện tích canh tác bị mất đi.Nhà nước Trung Quốc còn ban hành quy định về phí trưng dụng đất Đó là các loạichi phí mà đơn vị sử dụng đất phải trả gồm: Chi phí đền bù đất, do đơn vị phải trảcho nông dân bị trưng dụng đất, trưng dụng đất không có thu lợi thì không phải

Trang 40

đền bù; chi phí đền bù đầu tư đất: là phí đền bù cho đầu tư bị tiêu hao trên đất, ương tự phí đền bù tài sản trên đất ở Việt Nam; chi phí đền bù sắp xếp lao động, vàphí đền bù sinh hoạt phải trả cho đơn vị bị thu hồi đất; chi phí quản lý đất Mặc dùTrung Quốc cũng đã quy định để khai thác đất đai thành thị buộc phải thông quacác công ty dưới dạng đấu thầu hoặc đấu giá… (Đào Mạnh Cảnh, 2012)

t-2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất công ích ở một số địa phương trong nước

2.2.2.1 Huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh

Trong những năm gần đây mặc dù đã được sự quan tâm của Nhà nước, cáccấp, Bộ ngành về đất đai cụ thể hơn lữa là về đất công ích, về hiệu quả sử dụng củanhóm đất công hiện đang được Nhà nước quản lý theo phân cấp Theo quy định,quỹ đất công ích được sử dụng vào các mục đích như cho thuê để sản xuất nôngnghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc xây dựng công trình công cộng tại cấp xã, được

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép; tiền thu được từ việc cho thuê quỹ đấtcông ích được dùng cho nhu cầu công ích của địa phương Tuy nhiên, do quỹ đấtnày trước đây chưa được quy hoạch gọn vùng mà nằm rải rác, xen kẹt và sự lỏnglẻo trong công tác quản lý dẫn tới bị sử dụng không đúng mục đích, bị lấn chiếm,chiếm dụng, cho thuê sai quy định ở một số nơi (Văn phòng UBND huyện YênPhong, 2017)

Để việc quản lý đất công ích trên địa bàn huyện Yên Phong trong thời giantới đi vào nền nếp, đúng pháp luật rất cần các giải pháp đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở.Theo đó, UBND các xã, thị trấn cần kiên quyết thu hồi các giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất đã cấp sai quy định; có kế hoạch cụ thể thanh tra tình hình quản lý, sửdụng quỹ đất công ích, việc thu chi tài chính từ nguồn cho thuê đất công ích tại các

xã, phường, thị trấn

Các xã, phường, thị trấn cần tiếp tục rà soát lại quỹ đất công ích, giải quyếtdứt điểm các trường hợp tồn tại của quỹ đất công ích do địa phương quản lý; chịutrách nhiệm về việc để các hộ gia đình xây dựng trái phép trên đất công ích, mượn,chuyển nhượng đất công ích, tham mưu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấttrái pháp luật Đồng thời có biện pháp ngăn chặn, không để xảy ra tình trạng lấnchiếm, mua bán, chuyển đổi mục đích sử dụng đất công ích trái pháp luật; khônghợp thức hóa và làm thủ tục công nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp viphạm; không áp dụng hoặc đề nghị hỗ trợ thiệt hại ngoài chính

Ngày đăng: 17/07/2021, 06:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Nguyễn Văn Thạo (2005). Thực trạng vấn đề sở hữu và phương hướng giải quyết ở nước ta hiện nay Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2006). Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiệnĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Nguyễn Văn Thạo (2005). Thực trạng vấn đề sở hữu và phương hướng giải quyết ở nước ta hiện nay Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (2006). "Văn kiệnĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X". Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng SDĐ Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014). Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch SDĐ Khác
3. Chi cục thống kê huyện Yên Thế (2017). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Yên Thế năm 2015. Yên Thế Khác
4. Chi cục thống kê huyện Yên Thế (2017). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Yên Thế năm 2016. Yên Thế Khác
5. Chi cục thống kê huyện Yên Thế (2017). Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Yên Thế năm 2017. Yên Thế Khác
6. Chính phủ (2014). Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Khác
7. Chính phủ (2014). Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất Khác
8. Chính phủ (2014). Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Khác
9. Chính phủ (2014). Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
10. Chính phủ (2014). Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định về bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Khác
11. Đào Mạnh Cảnh (2012). Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hà Nội Khác
12. Đỗ Thị Đức Hạnh (2013). Bài giảng quản lý hành chính về đất đai, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
13. Hà Thị Tình (2005). Lý luận địa tô và vận dụng để giải quyết một số vấn đề về đất đai ở Việt Nam, Bộ Tài chính Khác
14. Lê Anh Hùng (2011). Hoàn thiện quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên trong điều kiện công nghiệp hóa và đô thị hóa, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
15. Lê Đình Thắng (2014). Thực trạng và giải pháp mở rộng thị trường nhà đất ở Thành phố Hà Nội Khác
16. Lê Đình Thắng (2000). QLNN về đất đai và nhà ở, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
17. Lê Đình Thắng (2000). Giáo trình nguyên lý thị trường nhà đất, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
18. Ngô Duy Hưng (2015). Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Hồ Chí Minh Khác
19. Nguyễn Hữu Hải (2010). Giáo trình lý luân hành chính nhà nước, NXB Học viện Hành chính, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w