Mục tiêu của giáo dục bảo vệ môi trờng cho học sinh tiểu học là trang bị những kiến thức cơ bản ban đầu phù hợp với độ tuổi và tâm sinh lý của các em về môi trờng, các yếu tố của môi trờ
Trang 1Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, cha từng đợc công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Nguyễn Thị Phơng Nhung
Mục lục
Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan 1
Mục lục 2
Danh mục các ký hiệu, các chữ cái viết tắt 4
Danh mục các bảng, biểu .5
Mở đầu
Trang 21 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 8
4 Giả thuyết khoa học 8
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 8
6 Phơng pháp nghiên cứu 8
7 Những đóng góp của đề tài 9
8 Bố cục của đề tài 10
Ch ơng 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 1 Cơ sở lý luận 11
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 11
1.2 Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1 Khái niệm về MT, BVMT, GDMT 12
1.2.2 Mục tiêu, nội dung, PP-HTTC, đánh giá trong GDMT 15
1.2.3 Môđun GDMT, cấu trúc môđun GDMT 25
1.3 Vai trò của môn Tự nhiên-Xã hội trong GDMT 30
1.3.1 Sách giáo khoa môn TN-XH(1,2,3)với việc GDMT 30
1.3.2 Một số gợi ý về khai thác khái niệm 34
2 Cơ sở thực tiễn 38
2.1 Nhận thức, thái độ, hoạt động GDMT của GVTH 38
2.2 Nhận thức, thái độ, hành vi BVMT của học sinh tiểu học 43
2.3 Kết luận về thực trạng 46
Chơng 2: Thiết kế các môđun GDMT cho học sinh tiểu học
1. Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc thiết kế các môđun 48
2 Một số kỹ thuật viết môđun 51
3. Quy trình thiết kế và sử dụng môđun 54
4. Thiết kế môđun GDMT cho học sinh tiểu học 58
Chơng 3: Thực nghiệm s phạm 1 Mục đích, đối tợng, cách thức tiến hành, chỉ tiêu đánh giá 77
2 Phân tích kết quả thực nghiệm 80
3 Những kết luận sau thực nghiệm 88
Kết luận và kiến nghị 90
Tài liệu tham khảo 94
Phụ lục 97
Trang 3Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t :
PhiÕu bµi tËpPh¬ng ph¸p
S¸ch gi¸o khoa
Tù nhiªn vµ X· héiThùc nghiÖm
Trang 4Danh mục các bảng biểu.
1.Danh mục sơ đồ :
Sơ đồ 1 : Nội dung, cách thức đa GDMT vào nhà trờng tiểu học
Sơ đồ 2 : Quy trình thiết kế môđun GDMT
2.Danh mục biểu đồ :
Biểu đồ 1 : Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả bài thi kiến thức về MT vàBVMT của học sinh lớp đối chứng và thực nghiệm
- Bảng 5 : Kết quả bài thu hoạch về kiến thức MT và BVMT của lớpthực nghiệm và lớp đối chứng
Trang 5- Bảng 6 : Kết quả xếp loại bài thu hoạch kiến thức MT và BVMT củalớp thực nghiệm và đối chứng.
- Bảng 7 : Kết quả về thực hành kỹ năng BVMT của lớp thực nghiệm
và lớp đối chứng
- Bảng 8 : Xếp loại kỹ năng BVMT của lớp thực nghiệm và lớp đốichứng
Mở đầu1- Lý do chọn đề tài.
1.1 Hiện nay vấn đề môi trờng đã trở nên cấp bách, không chỉ của một nớc
mà của tất cả các nớc trên thế giới; cũng không chỉ riêng cho các nhà khoa học
về môi trờng mà của tất cả mọi ngời, không trừ một ai
Cha bao giờ bức tranh về thực trạng môi trờng ở hành tinh chúng ta lại ảm
đạm nh lúc này: rừng nhiệt đới bị tàn phá, đất đai mầu mỡ bị cuốn trôi, lợng CO2
và các “khí nhà kính” khác đã tăng, ma axít ngày càng phổ biến, hàng triệu tấnthải cha đợc xử lý, hàng trăm loài có vú, loài chim, bò sát bị tuyệt chủng, mỗinăm có hàng chục triệu trẻ em chết từ những căn bệnh không rõ nguyên nhân…Nằm trong khung cảnh chung của thế giới, đặc biệt là khu vực châu á- TháiBình Dơng, môi trờng Việt Nam đang bị huỷ hoại nghiêm trọng gây nên nguy cơmất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt của các tài nguyên thiên nhiên, làm ảnh h ởng
đến chất lợng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nớc Một trong nhữngnguyên nhân chính là do nhận thức và thái độ của con ngời đối với môi trờng cònhạn chế Từ đó một vấn đề đặt ra cần tăng cờng công tác giáo dục bảo vệ môi tr-ờng cho tất cả các đối tợng, đặc biệt là các đối tợng đang ngồi trên ghế nhà tr-ờng
1.2 Hơn nửa thế kỷ qua, do nhận thức đúng đắn về sự cần thiết phải bảo vệmôi trờng, trên thế giới đã có nhiều hội nghị quốc tế về bảo vệ môi trờng: Hộinghị Stockholm (Thuỵ Điển) tháng 6 năm 1972, hội nghị Belgrad năm 1975 ởTbilisi (Liên xô cũ), Hội nghị các nguyên thủ quốc gia về bảo vệ môi trờng ởRiode Jameiro (Braxin) năm 1992 … Những hội nghị này đã có giá trị lịch sử vàgiá trị thực tiễn to lớn trong việc bảo vệ môi trờng sống của con ngời
Trang 6ở Việt Nam, Hiến pháp năm 1992 của nớc ta đã đa việc bảo vệ môi trờngthành nghĩa vụ đối với mọi công dân Luật bảo vệ môi trờng đợc Quốc hội thôngqua năm 1993 tiếp tục khẳng định sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc đối với việcbảo vệ môi trờng, điều quan trọng của quá trình phát triển bền vững Đại hội
Đảng toàn quốc lần IX cũng đã chỉ rõ sự cần thiết phải “kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trờng theo hớng phát triển bền vững, tiến tới đảm bảo cho mọi ngời dân đều đợc sống trong môi trờng có chất lợng tốt … ” [13].
1.3 Trong những năm qua, giáo dục bảo vệ môi trờng đã bớc đầu đợc thửnghiệm tại một số trờng ở tất cả các bậc học: Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ
sở, Trung học phổ thông, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học Tuy nhiên hoạt độnggiáo dục bảo vệ môi trờng mới chỉ là những giải pháp tình thế, cha có hệ thống
và cha trở thành nhiệm vụ bắt buộc trong tất cả các bậc học Do đó, chất lợng vàhiệu quả của giáo dục bảo vệ môi trờng còn thấp, cha tơng xứng với yêu cầu củaquá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
1.4 Mục tiêu của giáo dục bảo vệ môi trờng cho học sinh tiểu học là trang
bị những kiến thức cơ bản ban đầu phù hợp với độ tuổi và tâm sinh lý của các em
về môi trờng, các yếu tố của môi trờng, vai trò của môi trờng đối với con ngời,tác động của con ngời đối với môi trờng; giáo dục học sinh có ý thức trong việcbảo vệ môi trờng; phát triển kỹ năng bảo vệ và giữ gìn môi trờng
Phơng pháp tiếp cận giáo dục bảo vệ môi trờng ở bậc tiểu học là tích hợp,lồng ghép mục tiêu, nội dung của giáo dục bảo vệ môi trờng vào trong các mônhọc
1.5 Tự nhiên và Xã hội (TN-XH) là một môn học có vai trò to lớn tronggiáo dục bảo vệ môi trờng cho học sinh tiểu học Để phát huy lợi thế của mônTN-XH ở phơng diện này, cần phải thiết kế đợc các môđun khai thác nội dunggiáo dục bảo vệ môi trờng từ những bài học cụ thể trong chơng trình môn học
Đây là một hớng đi mới, một cách tiếp cận mới Vì thế, chúng tôi lựa chọn đề tài
“Thiết kế môđun giáo dục môi trờng cho học sinh đầu bậc tiểu học thông qua khai thác nội dung sách giáo khoa môn TN-XH”
2- Mục đích nghiên cứu
Trang 7Nâng cao hiệu quả giáo dục môi trờng cho học sinh đầu bậc tiểu học, gópphần phát triển toàn diện nhân cách cho các em.
3- Khách thể và đối tợng nghiên cứu,.
3.1.Khách thể nghiên cứu:
Quá trình giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học thông qua môn TN-XH
3.2.Đối tợng nghiên cứu :
Thiết kế các môđun giáo dục môi trờng thông qua khai thác nội dung sáchgiáo khoa môn TN-XH ở tiểu học
4- Giả thuyết khoa học:
Có thể nâng cao đợc hiệu quả giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học
thông qua môn TN - XH nếu thiết kế đợc các môđun đảm bảo những yêu cầu về
kỹ thuật và s phạm
5- Nhiệm vụ nghiên cứu.
5.1.Tìm hiểu cơ sở lý luận - thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
5.2 Thiết kế các môđun giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học thôngqua môn TN - XH
5.3 Đánh giá hiệu quả giáo dục môi trờng của các môđun đã thiết kế quathực nghiệm s phạm
6- Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết :
Gồm các phơng pháp phân tích, khái quát hoá, hệ thống hoá, tổng kết cáctài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu, phục vụ cho việc xử lý các thông tinlàm cơ sở lý luận cho đề tài
6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
-Phơng pháp quan sát s phạm : Sử dụng trong việc điều tra, khảo sát thực
trạng giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học của giáo viên, cũng nh thực trạng
về nhận thức, hành vi bảo vệ môi trờng của học sinh tiểu học Ngoài ra chúng tôicòn sử dụng phơng pháp quan sát s phạm để theo dõi, quan sát những chuyển
Trang 8biến về nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh lớp thực nghiệm và lớp đốichứng trong quá trình làm thực nghiệm.
- Phơng pháp thực nghiệm : đợc sử dụng để kiểm định tính hiệu quả và
tính khả thi của các môđun giáo dục môi trờng
- Phơng pháp Ankét : Sử dụng các mẫu phiếu điều tra để thu đợc những
thông tin về thực trạng giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học, thực trạng về sửdụng môđun trong dạy học ở nhà trờng tiểu học, thực trạng về nhận thức và hành
vi của học sinh trong việc bảo vệ môi trờng
-Phơng pháp thống kê toán học: Sử dụng các công thức thống kê toán học
để chứng minh độ tin cậy của các kết quả thực nghiệm
Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng phơng pháp phỏng vấn, trò chuyện, lấy ýkiến chuyên gia môi trờng
7- Đóng góp của đề tài.
Đề tài đã làm sáng tỏ những vấn đề sau :
- Hệ thống hoá kiến thức lý thuyết giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu họctheo một cấu trúc riêng phục vụ cho việc nghiên cứu cách thức thiết kế cácmôđun giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học
- Điều tra, khảo sát làm sáng tỏ thực trạng giáo dục môi trờng ở nhà trờngtiểu học, nguyên nhân của thực trạng đó
- Thiết kế các môđun giáo dục môi trờng cho học sinh tiểu học thông quamôn TN-XH đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật và s phạm
- Đề xuất các điều kiện nhằm đảm bảo cho hoạt động giáo dục môi trờngtrong nhà trờng tiểu học đạt hiệu quả cao
- Góp phần giải quyết một trong những vấn đề của thực tiễn giáo dục hiệnnay là tìm kiếm những biện pháp cụ thể trong giáo dục môi trờng nói riêng vàtrong việc giáo dục nhân cách nói chung
8 Cấu trúc của đề tài
Luận văn gồm có: 104 trang
Phần mở đầu: 5 trang
Phần nội dung: 80 trang, đợc chia thành 3 chơng
Chơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu:37 trang
Trang 9Chơng 2 : Thiết kế các Môđun giáo dục môi trờng cho học sinh đầu bậctiểu học thông qua khai thác nội dung sách giáo khoa môn TN-XH: 29 trang.Chơng 3 - Thực nghiệm s phạm: 12 trang
Phần kết luận và kiến nghị: 3 trang
Tài liệu tham khảo: 3 trang
Phụ lục: 7 trang
Luận văn có 2 sơ đồ, 1 biểu đồ, 8 bảng số liệu, 26 tài liệu tham khảo và 3phụ lục nghiên cứu
Chơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1 Cơ sở lý luận
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1 Thuật ngữ giáo dục giáo dục môi trờng lần đầu tiên đợc sử dụng vàonăm 1948, trong hội nghị Liên hợp quốc về bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiênnhiên ở Pari Kể từ đó trở đi, giáo dục môi trờng đã đợc sự quan tâm của nhiều tổchức quốc tế, nhiều chính phủ và đông đảo các nhà khoa học trên toàn thế giới.Thông qua các hội nghị, các diễn đàn, những vấn đề cơ bản của giáo dụcmôi trờng nh: mục tiêu, nguyên tắc, nội dung, phơng pháp giáo dục môi trờngdần dần đợc xác định rõ
Gần 3 thập kỷ qua, giáo dục môi trờng đã đợc triển khai trong nhà trờngphổ thông ở hầu hết các nớc trên toàn thế giới theo những phơng thức khác nhau
Có nớc đa hẳn vào chơng trình dạy học phổ thông môn giáo dục môi trờng (Anh,Singapore, Australia ), có nớc việc giáo dục môi trờng đợc thực hiện bằng sựkết hợp giữa giáo dục nhà trờng và các tổ chức xã hội (Mỹ, Pháp, Đức ), có nớclại lồng ghép giáo dục môi trờng vào các môn học khác (Ba lan, Canađa,Philippin ).Tuy nhiên, kinh nghiệm của các nớc cho thấy nếu chỉ học trên lớpthôi vẫn cha đủ, cần phải có kinh nghiệm của cuộc sống và thực tế, vì “nhận
Trang 10thức” và “hành động”có sự khác biệt Đối với học sinh còn cần phải tham giatrồng cây, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ động vật hoang dã và cần tham gia vào cáchoạt động ngoài xã hội khác.
ở Việt Nam, từ những năm 1980 đã xuất hiện một số đề tài nghiên cứu khoahọc về giáo dục môi trờng của các tác giả Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Dợc,Nguyễn Thị Bích Ngọc… Các đề tài nghiên cứu này đã tập trung làm rõ: Thựctrạng giáo dục môi trờng , lý luận về môi trờng và giáo dục môi trờng, các môhình giáo dục môi trờng cần đợc vận dụng vào trong trờng phổ thông
Từ năm 1995, Dự án " Giáo dục môi trờng trong trờng phổ thông ViệtNam" giai đoạn I, 1996 - 1998 (VIE/ 95/04) và giai đoạn II, 1999 - 2004(VIE/98/018) đợc triển khai, góp phần hoàn thiện mục tiêu, nội dung, phơngpháp giáo dục môi trờng trong nhà trờng phổ thông
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập kinh tế việc tiếp nhận
có chọn lọc các tinh hoa giáo dục đang là vấn đề đợc nhiều nhà nghiên cứu quantâm Đặc biệt là việc tìm kiếm một kiểu thiết kế, nội dung học vấn theo hớnghoạt động độc lập của học sinh
1.1.2- Đào tạo theo môđun hiện đang là một vấn đề có tính thời sự ở các nớc
có nền giáo dục phát triển nh: Australia, Mỹ, Nga, Hà Lan… Thực tế cho thấy
đào tạo theo môđun có rất nhiều u thế và có thể thực hiện ở bất kỳ môn học nào,nội dung giáo dục nào ở Việt Nam, các nhà khoa học tham gia dự ánVIE/98/018 đã thiết kế mẫu một số môđun giáo dục môi trờng ở trờng phổthông Tuy nhiên, những mẫu môđun giáo dục môi trờng mới chỉ dừng lại ở môhình lý thuyết, cha đợc kiểm nghiệm trong thực tiễn Để thiết kế đợc hệ thốngmôđun giáo dục môi trờng cho từng môn học, trong đó có môn TN-XH ở tiểuhọc, đòi hỏi phải dày công tìm tòi, nghiên cứu công phu
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về môi trờng(MT), bảo vệ môi trờng(BVMT), giáo dục môi trờng (GDMT).
Khái niệm về môi trờng(MT):
Thuật ngữ môi trờng tên tiếng Anh là Environment, có nhiều cách diễn đạtkhác nhau về khái niệm “Môi trờng” tuỳ theo mục đích, nội dung nghiên cứu, tuỳ
Trang 11thuộc vào sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của mỗi dân tộc trong một thời kỳkhác nhau
Theo nghĩa rộng nhất thì “Môi trờng”là tập hợp các điều kiện và hiện tợngbên ngoài có ảnh hởng tới một vật thể hoặc sự kiện Bất cứ vật thể hoặc sự kiệnnào cũng tồn tại và diễn biến trong môi trờng nh: MT Vật lý, MT Pháp lý
MT sống là tổng các điều kiện bên ngoài có ảnh hởng tới sự sống và sự pháttriển của cơ thể sống MT sống của con ngời là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoáhọc, sinh học, xã hội bao quanh con ngời và có ảnh hởng tới sự sống, sự pháttriển của từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng ngời Thuật ngữ MT thờng đợc dùngtheo nghĩa này Vì vậy có thể nêu ra một định nghĩa chung nhất về MTnh sau:
Môi trờng là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con ngời có
ảnh hởng tới con ngời và tác động qua lại với các hoạt động sống của con ngời nh: không khí, nớc, đất, sinh vật, xã hội loài ngời [10; tr6]
MT sống của con ngời theo chức năng đợc chia thành các loại:
- MT tự nhiên: bao gồm các yếu tố tự nhiên nh các yếu tố vật lý, hoá học, và
sinh học, tồn tại khách quan bên ngoài ý muốn của con ngời
- MT xã hội: Là tổng thể các mối quan hệ giữa con ngời và ngời tạo sự thuận
lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân và cộng đồng loài ngời
- MT nhân tạo: Là tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội do con ngời tạo nên
và chịu sự chi phối của con ngời
Sau đây là một số định nghĩa về GDMT:
“GDMT là một quá trình nhận ra các giá trị và việc làm sáng tỏ các quan điểm
để phát triển các kỹ năng và thái độ cần thiết, nhằm hiểu và đánh giá đúng đắn mối
Trang 12tơng quan giữa con ngời, MT văn hoá, MT xung quanh GDMT cũng đòi hỏi thựchành (áp dụng các thực tiễn) trong việc đa ra các quyết định và tự xây dựng cácquy tắc hành vi về các vấn đề có liên quan đến chất lợng MT” [ 1, tr 8]
Một định nghĩa nữa được đưa ra nhằm nhấn mạnh đến phương thứcBVMT: “GDMT là con đường thực hiện cỏc mục tiờu BVMT GDMT khụngphải là một ngành khoa học hay một mụn học tỏch biệt Nú phải tiến hành theonguyờn tắc giỏo dục suốt đời”[1,tr 8]
Hội nghị GDMT ở Tbilisi, 1977 nêu: “GDMT là một bộ phận hữu cơ củaquá trình giáo dục Nó đợc tập trung vào những vấn đề thực tiễn và mang tính chấtliên thông Nó nhằm vào xây dựng giá trị, đóng góp vào sự nghiệp phồn vinh củacộng đồng và liên quan đến sự sống của nhân loại ảnh hởng của nó nên ở thờigian khởi đầu của ngời học và liên quan đến MT của họ trong hoạt động Nó nên
đợc hớng dẫn ở cả các môn học hiện tại và tơng lai có liên quan ” [4, tr 79]
Nh vậy, GDMT dựa trên những tri thức về MT, hình thànhcho học sinh thái độ, ý thức trách nhiệm và các kỹ năng hành động nhằm bảo vệ MT bằng các giải pháp trớc mắt cũng nh lâu dài Hiệu quả cuối cùng của GDMT là mang lại cho thanh thiếu niên những hành vi đúng, tình cảm thân thiện với
MT, có một lối sống hài hoà với MT.
Nội dung về BVMT
BVMT cũng có nhiều nội dung khác nhau tuỳ theo sự phát triển của xã hội.BVMT ngày nay bao gồm:
- Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và bảo vệ cân bằng sinh thái
- Cải tạo phục hồi các tài nguyên bị cạn kiệt
- Chống ô nhiễm và suy thoái môi trờng
- Bảo vệ tính đa dạng sinh học và các vốn gien di truyền quý hiếm
- Nghiên cứu cách phòng chống và dự báo các sự cố về MT
1.2.2 Mục tiêu, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức, đánh giá trong GDMT.
1.2.2.1 Mục tiêu GDMT
Trang 13-“ Nhận thức: Giúp cho cá nhân và cộng đồng có đợc nhận thức và sự nhạycảm đối với tình hình MT chung và các vấn đề có liên quan đến MT và sự pháttriển
-Kiến thức: Giúp cho cá nhân và cộng đồng thu đợc những kinh nghiệm khácnhau và thu đợc những hiểu biết cơ bản: Cái gì đợc yêu cầu tạo ra và duy trì MTbền vững
-Về thái độ: Giúp cho cá nhân và cộng đồng có đợc những giá trị và xúc cảm,mối quan tâm về MT và có động cơ tham gia và bảo vệ cải thiện MT
-Về kỹ năng: Giúp cho cá nhân và cộng đồng có kỹ năng để nhận ra, ngănchặn và giải quyết những vấn đề về MT
-Về việc tham gia: Cung cấp cho cá nhân và cộng đồng có cơ hội và động lực
để tham gia tích cực ở mọi cấp trong công việc hớng về việc tạo một MT bềnvững” [2, tr 25]
Nh vậy mục tiêu GDMT là: Giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu
biết về MT và BVMT ( nhận thức) thông qua các khái niệm cơ bản về MT và BVMT (kiến thức); những tình cảm thân thiện về MT (ý thức, thái độ) những kỹ năng thực hành (kỹ năng) Có thể nói gọn lại trong hai điều chủ chốt : Có ý thức
trách nhiệm với MT và biết hành động thích hợp để BVMT
Do đó GDMT không chỉ cung cấp hiểu biết về MT, vì MT mà con ngời cònphải thực hiện trong MT Mọi ngời có quyền đợc hiểu biết phân tích và tỏ thái
độ, tình cảm trớc những tình huống, sự cố MT Mọi ngời cần đợc trao quyền tiếpnhận thông tin đúng để có đủ bản lĩnh và hiệu lực khi ra những quyết định quantrọng Đối với cơ chế cũng nh chất lợng cuộc sống nơi họ chọn sinh sống và làmviệc
Mục đích GDMT cho học sinh tiểu học: Là mang lại cho các em những thóiquen tốt đẹp, tình cảm thân thiện về MT, ý thức trách nhiệm đối với việc BVMT,
có một lối sống hài hoà với MT
GDMT là bộ phận của quá trình giáo dục nhân cách, đồng thời là một quátrình giáo dục tổng thể vì nó không chỉ hình thành cho học sinh hệ thống tri thức
về MT, về mối quan hệ giữa tự nhiên, con ngời và xã hội mà còn hình thànhnhững quan điểm, niềm tin, để có thể thay đổi thái độ, hành vi của mỗi cá nhân
Trang 14khi tác động đến MT Chính vì vậy GDMT còn có một mục đích không kémphần quan trọng là góp phần hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh
Sơ đồ 1: Nội dung, cách thức đa GDMT vào nhà trơng tiểu học
1.2.2.2 Nội dung GDMT [1,tr.17]
Bao gồm những mảng nội dung sau:
Những kiến thức về MT và các yếu tố về MT
Trong mảng kiến thức này có các khái niệm sau:
-Khái niệm chung về MT, các yếu tố của MT tự nhiên và nhân tạo
-Khái niệm vầ các điều kiện sinh thái của MT, quan hệ giữa các yếu tố của MTvới đời sống của con ngời
Những kiến thức và tác động của MT đến sinh vật và con ngời
-Khái niệm về sự tác động của MT đến sự tồn tại và phát triển của động, thực vật
Vì
- ý thức vì MT
Trong
- KN hành động trong MT
Trang 15-Khái niệm về việc khai thác và sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên, vềviệc phục hồi và làm giàu các tài nguyên thiên nhiên, việc cải tạo MT tự nhiên.-Các kiến thức về những vấn đề gay cấn của MT: cạn kiệt, suy thoái tài nguyênthiên nhiên, sự cố MT
-Khái niệm về MT và sự phát triển bền vững, chiến lợc cho sự phát triển bềnvững
Những kỹ năng học tập và BVMT
-Những kỹ năng học tập nh: thu thập số liệu, điều tra thực tế
- Những kỹ năng BVMT trong đời sống sản xuất: Tiết kiệm, sử dụng an toàn vàhợp lý các tài nguyên thiên nhiên
GDMT, BVMT là lĩnh vực khoa học có tính liên ngành, bao gồm những nộidung khoa học của nhiều ngành học Vì vậy hệ thống tri thức BVMT đợc tíchhợp vào các môn học ở trờng tiểu học GDMT thông qua môn học chính là dựavào nội dung của bài học để khai thác nội dung GDMT, xác định giá trị MTtrong từng nội dung, tổ chức cho ngời học sử dụng kiến thức môn học để giảiquyết vấn đề MT Hình thành kiến thức MT thông qua các giờ lên lớp lý thuyếtbằng cách giáo viên trình bày, đàm thoại, thảo luận hoặc sử dụng các phơng tiệntrực quan
Nội dung GDMT trong nhà trờng tiểu học.[3,tr.28]
+ Giáo dục về MT: Nhằm quản lý MT tốt hơn.
- Cung cấp hiểu biết về hệ thống tự nhiên và hoạt động của MT
- Cung cấp hiểu biết về mối tác động qua lại của con ngời và MT
- Xây dựng những kỹ năng t duy đúng đắn về MT
+ Giáo dục vì MT: Đảm bảo một MT bền vững.
- Hình thành khả năng suy nghĩ: Nghe, nói, đọc, viết có phán xét Nhân tốnày hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng đối với MT
- Hình thành thái độ quan tâm đến MT, phát triển quan niệm và trách nhiệm
đối với MT hôm nay và mai sau
- Hình thành khả năng và đánh giá, ra quyết định trớc những vấn đề MT,khả năng lựa chọn giải pháp có tính bền vững
Trang 16- Hình thành đạo đức MT Lựa chọn phong cách sống phù hợp, hài hoà với
môi trờng và sử dụng khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên
+ Giáo dục trong MT: Tạo điều kiện để hiểu rõ MT và vận dụng MT nh một nguồn học tập.
- Xây dựng kỹ năng thu lợm dữ liệu và phân tích dữ liệu
- Tạo điều kiện cho việc học và hành trong thực tế MT
- Đề cao trách nhiệm của học sinh đối với sự quan tâm chung về MT, thúc
đẩy và cũng cố,phát triển các tri thức, kỹ năng đã có, thay đổi hành vi, thái độ và
sự phát triển sự đánh giá thẩm mỹ
Nội dung GDMT có các đặc điểm sau đây:
-Có tính liên ngành rộng, do phải xem xét MT nh một tổng thể hợp thành bởinhiều thành phần: thiên nhiên, công nghệ, kinh tế, khoa học, xã hội
-Có giá trị nhân cách, đạo đức, thái độ, ứng xử và hành động trớc các vấn đề
về MT
-Ngời học không những chỉ biết kiến thức lý thuyết phù hợp với trình độ, màcả những tri thức cụ thể, kỹ năng thực hành, phơng pháp làm việc để họ có thểhành động độc lập, hoặc cùng cộng đồng nhằm phòng ngừa, xử lý các vấn đề về
MT có hiệu quả
-Phải nắm bắt các vấn đề MT và phát triển bền vững của địa phơng, từngvùng, quốc gia, khu vực và quốc tế
-Hiểu biết các vấn đề MT hiện nay và quan hệ với các vấn đề MT trong tơng
lai “GDMT phải bao quát các mặt khác nhau của MT: Tự nhiên, nhân tạo, công nghệ, xã hội, kinh tế, văn hoá, thẩm mỹ GDMT phải nêu rõ các mối quan hệ giữa các vấn đề về MT địa phơng, quốc gia, toàn cầu, cũng nh các tơng quan giữa hành động ngày nay và hậu quả ngày mai.” [15,tr 56]
1.2.2.3 Ph ơng pháp, hình thức tổ chức GDMT
Các phơng pháp dạy học là bộ máy đợc sử dụng để chuyển tải thông tinkiến thức và kỹ năng tới ngời học Chúng đợc phản ánh bởi sự thay đổi thái độhành vi của ngời học sau khi các phơng pháp đã đợc thực hiện GDMT coi việc
sử dụng môi trờng là phòng thí nghiệm sống trong quá trình dạy và học ở mọicấp học Sự tiếp cận này có một vị trí “độc nhất vô nhị” trong giáo dục nếu việc
học đợc tiến hành học qua làm (leaning by doing) đợc chọn lựa nh một chiến lợc
Trang 17dạy học Học qua làm có thể đạt kết quả trong MT bằng việc tiến hành các thínghiệm, quan sát, điều tra, tìm hiểu MT luôn luôn là lĩnh vực cần đợc khám phábởi ngời học Nếu các hoạt động của ngời học đợc giáo viên thiết kế tốt, học sinh
đợc tập dợt các phơng pháp nghiên cứu trong MT, làm quen với cách tự giảiquyết các vấn đề
Là một chủ thể mang tính xuyên suốt trong sự hoà nhập với các môn họckhác, GDMT mang lại cho trẻ em cơ hội hiểu biết về MT, hiểu biết các quyết
định về MT của con ngời GDMT cũng tạo cơ hội để sử dụng tất cả các kỹ năngliên quan tới cuộc sống hôm nay và ngày mai của các em Bởi vậy chúng ta có
thể nói rằng, không có bất cứ một phơng pháp hay một hình thức nào duy nhất
đúng hoặc sai trong giảng dạy và học tập GDMT ở giai đoạn tiểu học hay bất cứ
một bậc học, ngành học nào khác Bởi vậy hiệu quả của một môđun tuỳ thuộcnhiều vào những phơng pháp và hình thức tổ chức mà giáo viên lựa chọn trong đó
có phù hợp và phát huy hiệu quả hay không.Tuy nhiên cho dù một phơng pháp
hay nhiều phơng pháp thì vấn đề tiếp xúc với MT phải đợc đặt ra nh một tiền đề
có những phơng pháp đặc trng khác nh: phơng pháp gạn lọc các giá trị, phơngpháp thảo luận, phơng pháp nghiên cứu tình huống, phơng pháp thực địa, phơngpháp động não
*Ph ơng pháp gạn lọc các giá trị : Giá trị là những chuẩn mực về niềm tin,
chính kiến, đạo đức, thái độ của mỗi ngời, mỗi xã hội Chúng định hớng các hành vi của con ngời Giá trị đợc thể hiện trong cách nhìn và ý kiến của con ngời
về việc đánh giá các mặt khác nhau của cuộc sống Trong GDMT cần chú ý pháttriển ở học sinh các giá trị cơ bản có liên quan đến bảo vệ và phát triển MT bềnvững:
- Nhóm giá trị về mối quan hệ giữa con ngời với thiên nhiên:Tôn trọng mốiquan hệ tơng hỗ phụ thuộc lẫn nhau giữa thiên nhiên và con ngời nghĩa là tiếp
Trang 18cận với thiên nhiên một cách khiêm tốn, thận trọng, xót thơng, sử dụng tiết kiệm
và hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên, quý trọng sự đa dạng sinh học
- Nhóm giá trị về mối quan hệ giữa con ngời với con ngời, sự công bằng xãhội: Tôn trọng nhu cầu thiết yếu của con ngời, tôn trọng sự bình đẳng giữa cácthế hệ, tôn trọng nền dân chủ trong BVMT
+ Lựa chọn một số giá trị, sau đó suy nghĩ về hệ quả của giá trị đó Đánhgiá- yêu mến, sung sớng với sự lựa chọn đó mong muốn khẳng định sự lựa chọn
đó trớc đông ngời Hành động- làm một điều gì đó về lựa chọn này, lặp lại kiên
định
+ Gạn lọc giá trị làm cho học sinh biết t duy hợp lý, với sự quan tâm đầycảm xúc để xem xét các giá trị của bản thân và của xã hội Ngoài ra học sinh đ ợclĩnh hội các kỹ năng giải quyết các vấn đề tranh chấp về giá trị và hành động phùhợp với quan điểm và sự lựa chọn của mình về giá trị
Gạn lọc giá trị, đơn giản giáo viên cung cấp cho học sinh cơ hội để làm rõquan điểm của mình về một vấn đề hay thể hiện các giá trị Phơng pháp gạn lọcgiá trị kết hợp với các phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học khác để đạt hiệuquả cao ở đây giáo viên không quan tâm đến quan điểm của học sinh là đúnghay sai mà giáo viên muốn biết quan điểm của học sinh nh thế nào để điều khiển
sự hình thành và phát triển các giá trị ở học sinh
+ Các biện pháp thờng sử dụng trong gạn lọc các giá trị là; Thăm dò ýkiến, xếp hạng các thức tự, thang giá trị, lựa chọn, biện hộ cho sự lựa chọn, đóngvai, diễn kịch châm biếm ngắn, trình bày các bức tranh không lời
*Ph ơng pháp đóng vai : đây là một phơng pháp thể hiện tức thời một tình
huống thành hành động hoặc soạn thành kịch Nh vậy học sinh đóng các vai khácnhau để giải quyết các vấn đề MT Cách diễn xuất xuất phát từ thực tế cộng với ýnghĩ, óc tởng tợng, sáng tạo của học sinh Vì thế, nó tạo ra cảm xúc, giúp chúngquan tâm nhiều hơn đến các vấn đề MT đang nảy sinh
Quy trình thực hiện phơng pháp:
+ Bớc1: Tạo không khí đóng vai, làm cho ngời học hiểu rằng tình huống
đó thờng gặp trong cuộc sống
+ Bớc 2: Lựa chọn vai, thảo luận và xây dựng kịch bản
+ Bớc 3 : Hớng dẫn diễn viên đóng vai
+ Bớc 4 : Hớng dẫn thảo luận và đánh giá vở diễn
Trang 19+ Bớc 5 : Học sinh trao đổi các phơng án và rút ra kết luận.
Đối với phơng pháp này, ngoài những thông tin có sẵn, giáo viên cần chú ýcung cấp thêm những thông tin cần thiết cho học sinh Tính mục đích trong tìnhhuống đóng vai cần thể hiện rõ ràng Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhátcùng tham gia
* Ph ơng pháp nghiên cứu tình huống : Tình huống có thể là các sự kiện,
các câu chuyện trên báo chí, trên tivi, trên thực địa Muốn có tình huống họcsinh phải thu thập thông tin, phân tích, thảo luận các thông tin đã tập hợp đợc.Phơng pháp này vì thế thúc đẩy học sinh sự tò mò tìm hiểu những vấn đề MT trêncác phơng tiện thông tin đại chúng Háo hức để đa ra các sự kiện mà mình thuthập đợc cho bạn bè và thầy cô xem Sử dụng các kỹ năng phân tích và thảo luận
Quy trình sử dụng phơng pháp:
+ Bớc 1: Đa ra tình huống cần quan tâm
+ Bớc2 : Các nhóm cùng thảo luận đề xuất các giải pháp
+Bớc 3: Phân tích các giải pháp: u điểm, hạn chế của từng giải pháp
+ Bớc 4: Tìm ra cách giải quyết hợp lý nhất
*Ph ơng pháp thực địa : Phơng pháp này đợc thực hiện qua các hoạt động
học tập theo nhóm ngoài lớp của học sinh Nó giúp học sinh hiểu đợc hoàn cảnh
tự nhiên và mối quan hệ giữa các yếu tố của MT
Khi ra thực địa, yêu cầu học sinh phải quan sát, ghi chép, tập hợp thông tin,rút ra kết luận trên cơ sở nghiên cứu Ngoài ra nó còn phát triển năng lực tranhluận, thái độ kiên nhẫn để nghe quan điểm của ngời khác Mặt khác, phơng phápthực địa còn khơi dậy những kinh nghiệm , khả năng của mỗi học sinh trongnhóm, xây dựng nhận thức về MT và khuyến khích sự tham gia hoạt động BVMT
ở nhà trờng, địa phơng
Tóm lại, nh chúng tôi đã nói ở trên không có một phơng pháp hay một hìnhthức tổ chức dạy học nào duy nhất đúng hoặc sai trong GDMT cho học sinh Sựthành công phụ thuộc nhiều ở sự thành thục của giáo viên, hiệu qủa GDMT cócao hay không tuỳ thuộc nhiều vào sự lựa chọn và sử dụng các phơng pháp linhhoạt của giáo viên.Trên hết giáo viên cần tạo cơ hội tối đa cho học sinh tự hành
động tự bộc lộ khả năng của mình Giáo viên chỉ đóng vai trò là ngời hớng dẫn sự
Trang 20lựa chọn, cho dù những hành động, những biểu hiện, những phản ứng của họcsinh là sai hay đúng Cụ thể trong GDMT, ngời giáo viên nên có các kỹ năng :-Giúp học sinh trong việc xác định các vấn đề về MT phù hợp với lứa tuổicủa các em và cũng là những vấn đề mà các em có thể giải quyết đợc.
-Tổ chức các hoạt động học tập phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề
-Lựa chọn khuyến khích các hoạt động học tập mang tính trách nhiệm cảithiện chất lợng MT
-Tổ chức các hoạt động xoay quanh chủ đề Ngày MT Thế giới (5/6), tuần lễnớc sạch Việt Nam, vào tháng 5 hàng năm
- Đa học sinh tham gia tìm hiểu những kinh nghiệm trực tiếp về MT địa
1.2.3 Môđun GDMT, cấu trúc của môđun GDMT.
1.2.3.1.Khái niệm môđun dạy học, môđun GDMT
Trong vài thập kỷ gần đây, các khuynh hớng dân chủ nhân văn và thực dụngchủ nghĩa đã có tác động mạnh mẽ tới việc hình thành triết lý dạy học h ớng vàongời học ( Learner- Centered instruction), lấy ngời học làm trung tâm Từ đó lýthuyết dạy học cá nhân hoá và dạy học hớng vào ngời học ngày càng có chỗ
đứng vững chắc Ngời ta đã coi ngời học là nguồn chơng trình đào tạo, nghĩa
là chơng trình đào tạo phải tạo cho ngời học cảm nhận học tập "thú vị, gây hngphấn và tự chọn" và giúp họ "học thành công" không rủi ro và có thể học tậptheo hoàn cảnh riêng của mình
Trang 21Đó cũng là điểm tựa, để hình thành các kiểu thiết kế nội dung học vấn theohớng hoạt động độc lập của học sinh Đặc biệt từ năm 1982 việc nghiên cứu vàtìm kiếm "Các môđun - Tính hiệu quả của chúng " đã phát triển và đạt hiệu quả,
điểm và quy trình thực hiện…
- Thuật ngữ môđun ( Môdule) đợc sử dụng phổ biến trong kỹ thuật và đợc
hiểu nh một đơn vị tiêu chuẩn trong kỹ thuật hay một "nốt chức năng " trong mộtcơ cấu, sau này ngời ta đã chuyển khái niệm môđun trong kỹ thuật sang các kháiniệm môđun trong giáo dục với việc khai thác các tính chất đặc trng của nó.Tuỳ thuộc mục đích và cách tiếp nhận, các nhà nghiên cứu đã có quan niệm
và định nghĩa khá phong phú về môđun dạy học
-David Warwich trong cuốn “Chơng trình môđun” quan niệm: “Thuật ngữ
môđun đợc hiểu nh là một đơn vị độc lập tự bản thân nó đã hoàn thiện, những
đơn vị này có thể dùng để thêm vào những đơn vị khác để nhằm hớng tới sựthành công của một nhiệm vụ lớn hơn và lâu dài hơn.”[2,34]
-Theo từ điển LAROUSSE -1996 Môđun (Module) là : Trong một chơng trình
giáo dục, nó là một đơn vị giảng dạy mà ngời học có thể kết hợp với các đơn vịkiến thức khác nhằm mục đích cá thể hoá quá trình đào tạo của mình
Theo từ điển Anh-Việt(Viện ngôn ngữ- trung tâm khoa học Xã hội và Nhân
văn Quốc gia), môđun : Là một trong những bộ phận hoặc đơn vị đã đợc tiêuchuẩn hoá và chế tạo riêng rẽ để ghép lại với nhau tạo thành một kiến trúc tổngthể
Là một trong nhiều đơn vị hoặc bài độc lập tạo thành một giáo trình theo kháiniệm giáo dục
Trang 22-Trong “Từ điển bách khoa quốc tế về giáo dục” của nhóm G7, phát hành năm
1985 đã đa ra định nghĩa: “Môđun dạy học là đơn vị hớng dẫn học tập và độc lập,tập trung chủ yếu vào một số mục tiêu xác định rõ ràng Nội dung của môđunbao gồm các tài liệu và hớng dẫn cần thiết để thực hiện mục tiêu đó Giới hạn củamột môđun có thể đợc xác định đối với các chỉ tiêu đợc nêu rõ một Môđun baogồm những nội dung sau”[4,45]
+ Nêu rõ mục đích
+ Các chỉ tiêu tiên quyết cần đạt đợc
+ Các nội dung hớng dẫn
+ Kiểm tra chẩn đoán đợc khoá học
+ Những ngời thực hiện Môđun
+ Kiểm tra đánh giá sau khoá học
+ Đánh giá môđun
-Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Môđun dạy học là một đơn vị
ch-ơng trình dạy học tch-ơng đối độc lập, đợc cấu trúc một cách đặc biệt nhằm phục vụcho dạy học và chứa đựng sự mô tả mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phơngpháp dạy học và hệ thống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, các thành phần trên
đợc gắn bó chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể[12,56]
Trong thuật ngữ khoa học giáo dục hiện đại ngời ta dùng môđun chỉ một
đơn vị kiến thức kỹ năng đợc xác định với khối lợng nhất định Thuật ngữ môđunthờng dùng trong phạm trù định lợng về kiến thức và kỹ năng
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu đã có nhiều cách định nghĩa khác nhau vềmôđun, nhng điểm chung dễ nhận thấy nhất qua các định trên là môđun mang
tính chất “trọn vẹn, đơn lẻ, tự hoàn thiện và có thể lắp ghép phát triển” Nó chứa
đựng nội dung dạy hoc và có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác của quá trìnhdạy học
Môđun GDMT là một đơn vị mang tính độc lập tơng đối, đợc thiết kế chi
tiết các việc làm GDMT nhằm khai thác kiến thức (khái niệm) vốn có của SGK
để đạt mục tiêu GDMT
1.2.3.2 Một môđun GDMT gồm có 4 đặc trng cơ bản sau
- Nêu rõ mục tiêu giáo dục, khai thác từ khái niệm nào ?
Trang 23- Nêu lên khái niệm có sẵn trong SGK ( với tình huống cụ thể có liên quan)
- Nêu rõ từng việc làm của thầy và của trò sao cho dễ kiểm tra và đánh giá(liên hệ ngợc)
- Có tính mềm dẻo, thích ứng với nhiều tình huống khác nhau nhng đều đạtmục tiêu giáo dục
1.2.3.3.Khi học theo môđun ngời học có lợi ích nh sau:
-Môđun là một đơn vị học tập độc lập, là tập hợp những tình huống dạyhọc đợc tổ chức xoay quanh một một vấn đề môn học Nó là tài liệu tự học có h -ớng dẫn đợc xây dựng một cách trọn vẹn, hoàn chỉnh Bởi vậy học theo môđuncho phép ngời học nắm đợc một cách đầy đủ những thông tin cần thiết mà khônglàm nhiễu mục tiêu cụ thể của môn học nó đang đợc lồng ghép tích hợp vào đó
-Môđun dạy học định hớng bởi mục tiêu dạy học đợc xác định cụ thể và
rõ ràng và có thể đo lờng đợc Bởi vậy khi học theo môđun ngời học có thể tựkiểm tra, tự đánh giá đợc Ngời dạy cũng có thể tự điều chỉnh quá trình đó để cóhiệu quả cao hơn
-Học theo môđun cho phép ngời học tiến lên theo nhịp độ thích hợp vớikhả năng của mình
-Môđun có kích cỡ lớn nhỏ khác nhau Tạo điều kiện cho việc “tháo gỡ”
“lắp ghép”, tạo điều kiện tối đa cho ngời học hoạt động tích cực
Nh vậy học theo môđun khuyến khích, phát triển học tập độc lập, tăng cờng sự nổ lực, tìm kiếm của cá nhân, phát triển tốt mối quan hệ giữa con ng-
ời với con ngời kể cả các kỹ năng xã hội.
1.2.3.4 Cấu trúc của môđun GDMT
-Tên môđun
-Mục tiêu của môđun: +Kiến thức
+Kỹ năng + Thái độ-Phơng tiện, thiết bị dạy học: Một số phơng tiện thiết bị dạy học cần cótrong quá trình tiến hành môđun, bao gồm sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : + Mục tiêu của hoạt động1
+Phơng tiện
Trang 24+Hệ thống các việc làm +Thông tin cơ bản cho hoạt động1.
+Bài tập đánh giá
Hoạt động 2:+Mục tiêu của hoạt động2
+Phơng tiện
+Hệ thống các việc làm+Thông tin cơ bản cho hoạt động 2
+Bài tập đánh giá
Hoạt động n:
- Câu hỏi và bài tập đánh giá:+ Câu hỏi và bài tập
+Thông tin cho câu hỏi và bài tập
1.2.3.5.Đặc điểm của một môđun thực hành tốt nhất:
Một môđun mang lại khả năng thực hành tốt nhất khi có các đặc điểm sau:
- Phù hợp với nhu cầu và lợi ích của ngời học
- Khơi dậy tính hứng thú của ngời học
- Nội dung cập nhật và chính xác
- Ngời học dễ hiểu và dễ sử dụng
- Tài liệu phù hợp với trình độ của ngời học
- Ngời học chịu trách nhiệm về việc học của mình
- Khuyến khích học chia sẻ
- Nội dung sắp xếp theo sự tiếp nối lôgíc,
- Ngời học tích cực tham gia vào việc học
- Ngời học tham gia vào giải quyết vấn đề
- Tiện sử dụng và có thể tham khảo đợc
- Nhất quán với các phần của môđun khác
1.3- Các yếu tố trong môn TN-XH có thể khai thác, lồng ghép, tích hợp GDMT cho học sinh đầu bậc tiểu học.
1.3.1 Nội dung của sách giáo khoa môn TN-XH (1,2,3) với việc GDMT cho học sinh.
Trang 25Trong thế giới chúng ta đang sống, xã hội ngày càng đòi hỏi con ngời phải
có hiểu biết nhiều mặt nhng với tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật ngàycàng nhanh, một con ngời khó có thể tiếp nhận hết những luồng thông tin đồ sộ
đó Bởi vậy vấn đề đặt ra cho nhà trờng là: Cần phải u tiên những tri thức nào và
do đó cần phải quan niệm về vai trò của môn học và những tơng tác của các mônhọc khác nhau nh thế nào?
Nh chúng tôi đã nói ở trên, không thể không đa GDMT vào trờng học vàkhông thể không xem các hành vi thái độ MT là một phần giá trị nhân cách củamột con ngời hiện đại Nhng vấn đề đặt ra là nên đa vào nh thế nào?
Hiện nay nhiều nớc trên thế giới, đối với trờng phổ thông, đặc biệt là trờngtiểu học, việc tích hợp giáo dục nhiều mặt thông qua các môn học, đang trở thànhmột hớng đi đúng và mang lại hiệu quả cao Chính vì vậy, sau một quá trìnhnghiên cứu, tìm hiểu chúng tôi thấy môn TN-XH ở tiểu học là một môn có khảnăng tích hợp lồng ghép GDMT một cách tốt nhất
GDMT thông qua môn học chính là dựa vào nội dung của bài học để khaithác nội dung GDMT, xác định giá trị MT trong từng nội dung, tổ chức cho ngờihọc sử dụng kiến thức môn học để giải quyết vào vấn đề MT TN-XH (lớp 1,2,3)
là một môn học có nhiều thuận lợi cho việc lồng ghép tích hợp GDMT, bởi
thụng qua đú chỳng ta cú thể tạo dựng cho các em những thói quen tốt đẹp ban
đầu, tình cảm thân thiện với môi trờng, ý thức trách nhiệm đối với việc BVMT,
có một lối sống hài hoà với môi trờng Nú được thể hiện cụ thể ở cỏc mặt sau :
Môn TN- XH(lớp 1,2,3) cung cấp cho học sinh những tri thức cơ bản, sơ giản ban đầu về MT Đó là những tri thức về một số sinh vật, hiện tợng tự nhiên (đất,
nớc, không khí, ánh sáng, sấm chớp, ma gió…) các điều kiện sinh trởng và pháttriển của động vật, thực vật; ích lợi và tác hại của một số động vật và thực vật,mối tác động qua lại giữa con ngời và MT xung quanh, tầm quan trọng của việcbảo vệ thiên nhiên, BVMT và hạn chế sự gia tăng dân số Đồng thời qua dạy họcmôn TN-XH học sinh còn có đợc nhận thức cơ bản về MT và cỏc tài nguyờnthiờn nhiờn, vai trũ của chỳng đối với đời sống của con người, những tỏc độngcủa hoạt động con người tới MT, những vấn đề của MT địa phương và toàn cầu,
Trang 26hậu quả của mụi trường bị biến đổi xấu đi gõy ra, nội dung và cỏc biện phỏpBVMT, cỏc chủ trương và chớnh sỏch, phỏp luật BVMT của nước ta
Môn TN- XH hình thành cho học sinh những kỹ năng, thói quen BVMT,
trang bị cho học sinh cỏc kỹ năng học tập trong MT (quan sỏt, phõn tớch, đỏnhgiỏ, tổng hợp, thu thập thụng tin ), cỏc kỹ năng và biện phỏp BVMT thụngthường trong sinh hoạt và lao động sản xuất để sau này ra đời cỏc em cú điềukiện tham gia một cỏch cú hiệu quả trong việc BVMT ở nơi họ sống và làm việc.Một số kỹ năng tự chăm sóc sức khoẻ cho bản thân, các ứng xử, các quyết địnhhợp lý trong đời sống, trong mối quan hệ với MT xung quanh
Môn TN-XH hình thành tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống giúp các em biết cảm thụ cái đẹp để có ý thức bảo vệ thiên nhiên và MT, có hành vi thiết thực
BVMT xung quanh, biết vận dụng kiến thức đã học, có ý thức tuyên truyền mọingời xung quanh và những người ở địa phơng nơi các em sinh sống, học tập cùngBVMT sống
Dới đây các nội dung đợc cụ thể hoá trong sách giáo khoa môn TN-XH cóthể tích hợp, lồng ghép nội dung GDMT
Bảng 1: Nội dung GDMT có thể lồng ghộp, tích hợp trong chơng trình sách giáo khoa mụn TN-XH lớp 1,2,3 ở bậc tiểu học
1 - Con người và sức khoẻ:
Vệ sinh cơ thể và cỏc giỏc quan, vệ sinh răng miệng, chế độ
ăn hợp lý
- Xó hội:
+ Nhà ở, giữ gỡn vệ sinh nhà ở sạch sẽ + Mụi trường lớp học : Giữ vệ sinh lớp
+ Mụi trường cộng đồng : phố phường, thụn xúm
Trang 27- Tự nhiên:
+ Tìm hiểu một số cây, con quen thuộc
+ Môi trường thiên nhiên đối với con người : Mưa, n¾ng, rét
2 - Con người và sức khoẻ.
+ Ăn sạch, uống sạch, phòng nhiễm giun sán
- Xã hội:
+ Gia đình : Bảo quản và sử dụng đồ dùng trong nhà, vệ sinh nhà ở, chuồng gia súc
+ Trường học: giữ vệ sinh trường lớp
Quận huyện nơi đang sống: cảnh quan tự nhiên, các phương tiện giao thông và các vấn đề về môi trường
3 - Con người và sức khoẻ:
+ Cơ quan hô hấp và một số bệnh lây qua đường hô hấp
+ Các cơ quan tuần hoàn: bảo vệ cơ quan tuần hoàn
+ Giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết,+ Cơ quan thần kinh: Nghỉ ngơi học tập điều độ
Trang 28+ Thực vật, động vật và cỏc điều kiện sống của chỳng.
+ Mặt trời, trỏi đất, ảnh hưởng của ỏnh sỏng mặt trời đối với sựsống
Tuy nhiên việc lồng ghép tích hợp các kiến thức GDMT không đơn thuầnchỉ là ghép thêm vào môn học nh một phần tách biệt hay một chủ đề nghiên cứu
mà nó là một đờng hớng hội nhập trong chơng trình đó GDMT là kết quả củamột sự định hớng lại, sắp xếp lại những nội dung của môn TN-XH và những kinhnghiệm giáo dục khác nhau để từ đó cung cấp một nhận thức toàn diện về MT
Có thể chia các bài học của môn TN-XH, dựa vào đó có thể khai thác nộidung GDMT thành ba loại:
Loại thứ nhất: Nội dung GDMT trùng hợp phần lớn hoặc hoàn toàn với
nội dung bài học của bộ môn.Ví dụ :Bài 17 Giữ gìn lớp học sạch đẹp (TN-XH lớp 1); Bài 13 Giữ sạch môi trờng xung quanh nhà ở (TN-XH Lớp 2); Bài 36, 37,38
Vệ sinh môi trờng (TN-XH lớp 3).
Loại thứ hai: Nội dung GDMT là một bộ phận hữu cơ của bài học.Ví dụ:
Bài 8 Ăn, uống sạch sẽ (TN-XH 2); Bài 49 Động vật (TN-XH lớp 3).
Loại thứ ba: Nội dung GDMT không đợc nêu rõ trong bài học, nhng dựa
vào kiến thức của chúng, giáo viên có thể bổ sung, liên hệ với kiến thức GDMTvào bài giảng (hiện tợng, số liệu về tình trạng môi trờng địa phơng ) Ví dụ: Bài
31 Hoạt động công nghiệp (TN-XH lớp 3); Bài 11 Gia đình (TN-XH lớp 2)
1.3.2 Một số khái niệm MT có thể khai thác từ nội dung sách giáo khoa môn TN- XH(1,2,3) để GDMT cho học sinh.
Khái niệm hệ sinh thái;
Hệ sinh thái bao gồm các loài sinh vật sống ở một vùng địa lý tác động qua lại với nhau và với môi trờng xung quanh, tạo nên các chuỗi, lới thức ăn và các chu trình sinh địa hoá.
Nội dung sách giáo khoa TN-XH lớp (1,2,3) có thể khai thác khái niệm sinhthái là:
- Có thể coi trái đất nh một “nhà kính”có không khí, nớc, đất, mà sinh vậtsống trong đó;
Trang 29- Mặt trời là nguồn năng lợng cơ bản cho sự sống trên trái đất;
-Thực vật có khả năng sử dụng ánh sáng mặt trời để làm lơng thực, thựcphẩm;
- Một số năng lợng đợc dự trữ trong dầu mỏ, than đá
Khái niệm quần thể/dân số
Quần thể là một nhóm cá thể của cùng một loài, sống trên cùng một khu vực địa lý, ở một thời điểm nhất định.
Nội dung từ sách giáo khoa TN-XH lớp (1,2,3) có thể khai thác khái niệmquần thể/ dân số:
- Quần thể là một nhóm thực vật hoặc động vật của một loài, sống trong cùngmột thời điểm;
- Các quần thể tác động qua lại với nhau và với môi trờng của chúng
- Các cộng đồng dân c có quan hệ mật thiết với nhau và vơi MT tự nhiên;
- Các quần thể tăng lên, giảm đi hoặc ổn định phụ thuộc vào mối tác động qua lạivới nhau và với MT;
- Cách sống của một quần thể ngời có tác động rất quan trọng đến MT
Khái niệm kinh tế và công nghệ tác động đến MT
Kinh tế bao gồm những hoạt động mà con ngời tạo ra nhằm duy trì cuộc sống và làm cho cuộc sống sung túc hơn, khi các biện pháp kỹ thuật đạt trình độ cao thì tạo nên công nghệ Một nền kinh tế hay công nghệ có tác động tốt hay xấu đến MT tuỳ thuộc vào con ngời.
Nội dung từ sách giáo khoa TN-XH lớp (1,2,3) có thể khai thác khái niệm kinh
tế và công nghệ tác động đến MT:
-Trong một xã hội mỗi ngời đều có một nghề nh giáo viên, công nhân, nôngdân
Trang 30-Thực phẩm để ăn, quần áo để mặc, nhà để ở, là do sức lao động của con ngời tạora;
-Nhà máy xí nghiệp sản xuất ra các loại hàng hoá mà con ngời cần, nhng đồngthời sản sinh ra các thứ mà con ngời không cần và đôi khi còn gây hại;
-Không phải ai cũng đủ tiền để mua những cái mình cần;
-Lối sống của mỗi con ngời đều có tác động đến việc sử dụng các nguồn lợi trêntrái đất;
-Lối sống của mỗi con ngời có một cách tác động đến các sản phẩm công nghiệp;-Các hoạt động thơng mại có thể tạo nên các nhu cầu tiêu thụ, thông qua các hoạt
động quảng cáo, tiếp thị
Khái niệm quyết định MT
Quyết định MT là quá trình tổng hợp các kiến thức, kỹ năng để mỗi cá nhân hoặc tập thể ra quyết định giải quyết một vấn đề MT cụ thể.
Nội dung từ sách giáo khoa TN-XH lớp (1,2,3) có thể khai thác khái niệm quyết
định MT:
-Ra quyết định là tiến hành một sự lựa chọn
- Mỗi ngời, mỗi nhóm, mỗi gia đình, mỗi lớp học đều có thể ra một quyết định
- Chỉ nên ra các quyết định sau khi xem xét thật kỹ các hậu quả của nó
- Nên coi trọng ý kiến khác mình trớc khi ra quyết định
Khái niệm đạo đức MT.
Đạo đức MT là một hệ thống các giá trị (hành vi, ứng xử, sự tôn trọng )
mà con ngời đối xử với nhau và với thiên nhiên.
Nội dung từ sách giáo khoa TN-XH lớp (1,2,3)có thể khai thác khái niệm
đạo đức MT là:
-Tất cả các thiếu niên, nhi đồng trên toàn thế giới đều có chung những nhu cầucơ bản giống nhau;
- Trong xã hội mỗi ngời vì mọi ngời, mọi ngời vì mỗi ngời;
- Nếu con ngời bảo vệ trái đất thì trái đất sẽ tiếp tục bảo vệ cho sự đa dạng sinhvật trên trái đất;
- Con ngời đợc trái đất phục vụ nhng lại ít khi phục vụ lại trái đất;
Trang 31-Con ngời có thể sống hài hoà với nhau và với MT thiên nhiên.
Bảng2 : “Địa chỉ” bài trong chơng trình SGK môn TN-XH lớp 1,2,3 có thể tích hợp, lồng
ghép các khái niệm MT vào để GDMT cho học sinh.
1- Các k/n cơ bản mà GDMT có
18,19,20
Khái niệm kinh tế và công nghệ
MT
3- Các việc làm rõ giá trị MT đối
2- Cơ sở thực tiễn.
2.1 Nhận thức, thái độ, hoạt động GDMT của giáo viên tiểu học (GVTH).
2.1.1- Thực trạng nhận thức về GDMT cho học sinh tiểu học thông qua môn TN-XH của GVTH- hiểu biết của giáo viên về khái niệm môđun.
Để tìm hiểu thực trạng nhận thức và GDMT cho học sinh, chúng tôi đã tiếnhành điều tra 152 giáo viên ở 5 trờng tiểu học thuộc thành phố Vinh - Nghệ An(Trờng TH Hng Dũng I, Trờng TH Hà Huy Tập I, Trờng TH Hng Dũng II, Trờng
TH Lê Mao, Trờng TH Lê Lợi) Số giáo viên này đợc phân phối đều ở các độtuổi, thâm niên công tác, trình độ đào tạo.Kết quả điều tra cho thấy:
Trang 32Bảng 3 : Nhận thức của GVTH về GDMT cho học sinh
Nhận thức của giáo viên
về môđun day học, môđun
GDMT
Giáo viên đã nhận thức đợc tầm quan trọng của GDMT cho học sinh tiểuhọc (HSTH), cần thiết phải đa GDMT vào nhà trờng, ngay ở những lớp đầu bậctiểu học và cần phải có những nội dung hình thức GDMT phù hợp để tạo nên nềntảng, cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Tuynhiên số lợng giáo viên nhận thức đúng đắn về : Mục tiêu, nội dung, phơng pháp,hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá trong GDMT chiếm tỷ lệ cha nhiều
GDMT cha có một vị trí xứng đáng trong các mối quan tâm của giáo viên, GDMT cha là một phần quan trọng để góp phần phát triển toàn diện nhân cách học sinh GDMT mới chỉ là hình thức và chất lợng, hiệu quả của GDMT trong
nhà trờng cha đợc quan tâm thích đáng
Khi đợc hỏi về khái niệm môđun dạy học, phần lớn giáo viên cho biết đãkhông nghe và cha nghe khái niệm này bao giờ, bởi vậy họ không hiểu rõ kháiniệm môđun là gì Còn lại một số có trả lời nhng hầu hết giáo viên cha hiểu hết
và hiểu cha đầy đủ khái niệm môđun trong dạy học
Từ đấy cũng thấy đợc rằng hầu hết giáo viên cha tiếp cận đợc và ứng dụngcác thành tựu của khoa học giáo dục hiện đại vào dạy học Giáo viên hầu nh cha
Trang 33hiểu nh thế nào là một môđun dạy học khái niệm này còn quá mới mẻ ở các ờng tiểu học.
Mức độ nhận thức của GVTH về GDMT cho học sinh phần lớn tuỳ thuộcvào trình độ chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp và hệ đào tạo của họ
2.1.2- Thái độ của GVTH về vấn đề GDMT cho học sinh tiểu học.
Đa phần giáo viên(78%) cho rằng việc đa GDMT vào nhà trờng nói chung
và môn TN- XH nói riêng hiện nay là rất khó khăn, và giáo viên rất ngại khi nói
78,5% giáo viên cho biết họ sẵn sàng mạnh dạn ứng dụng, thiết kế cácmôđun GDMT vào thực tiễn nếu môđun đem lại hiệu quả dạy học cao,và nếu họ
đợc tập huấn đầy đủ về môđun dạy học
2.1.3- Thực trạng hoạt động GDMT cho học sinh thông qua khai thác nội dung môn TN-XH và tình hình khai thác nội dung GDMT theo hớng môđun của GVTH
Kết quả điều tra cho thấy:
- Có 27,63% số giáo viên đợc điều tra cho rằng trong các giờ TN-XH, họ đãtiến hành việc GDMT cho HSTH Số giáo viên còn lại (72,37%)việc GDMT chohọc sinh trong các giờ TN-XH diễn ra cha thờng xuyên hoặc rất hiếm khi
Trang 34-Khi đợc hỏi về các biện pháp, hình thức đã đợc áp dụng về GDMT cho họcsinh trong các giờ TN-XH, đa số GVTH đều tỏ ra lúng túng Chỉ có 17,76% sốgiáo viên đợc điều tra cho rằng họ đã thực hiện việc GDMT cho học sinh trongcác giờ TN-XH thông qua sự liên hệ Tuy nhiên việc làm này không phải lúc nàocũng đợc họ tiến hành một cách thờng xuyên và đem lại kết quả nh mong muốn.
- Thực tiễn hiện nay giáo viên có chú ý đến GDMT cho học sinh nhng chỉvới mức độ là sau phần cung cấp kiến thức có một phần liên hệ nhỏ về GDMT,chứ học sinh cha đợc tham gia bắt tay thực sự vào quá trình BVMT Bởi vậy kháiniệm môđun nh chúng tôi đã trình bày ở trên còn quá mới mẻ đối với giáo viên.Việc GDMT ở trờng tiểu học hiện nay chỉ dừng lại ở mức độ “tự phát”, cha cómục đích, kế hoach, cha có kiểm tra đánh giá,
Trên cơ sở các kết quả điều tra chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
+Về nhận thức, thái độ: Giáo viên nhận thức đợc vai trò quan trọng GDMT,cần thiết phải đa vào nhà trờng ngay từ những năm học đầu tiên của bậc tiểu học.Môn TN-XH là một môn có nội dung phong phú, đa dạng, có u thế để lồng ghép,tích hợp GDMT cho học sinh Đây là một điều kiện thuận lợi để hiện thực hoáchủ trơng của ngành về GDMT ở tiểu học Lâu nay khái niệm về môđun dạy học
và môđun GDMT ở trờng tiểu học còn khá mới mẻ, tuy nhiên nhiều giáo viêncho biết họ sẵn sàng ứng dụng và triển khai các môđun GDMT vào trong thựctiễn nếu các môđun đem lại hiệu quả thực tiễn cao và họ đợc tập huấn đầy đủ vềmôđun đào tạo
+ Về thực tế hoạt động GDMT của giáo viên : Hiện nay một bộ phận giáoviên đã tiến hành GDMT cho học sinh qua con đờng : Tuyên truyền, dặn dò họcsinh … song do cha đợc đào tạo, tập huấn đầy đủ về GDMT nên giáo viên cha cónhững hiểu biết sâu sắc về những vấn đề cụ thể của công tác này Vì vậy các ph-
ơng pháp, hình thức tổ chức GDMT giáo viên vận dụng qua các môn học còn
đơn điệu, chủ yếu là hình thức lồng ghép liên hệ một số vấn đề về MT qua cácmôn học có liên quan nhìn chung rất nghèo nàn, hình thức, mang tính phong trào
Do đó về cơ bản mới hình thành ở học sinh tri thức về MT, còn thái độ, kỹ năng,hành vi BVMT cha đợc giáo dục đúng mức
Nguyên nhân
Trang 35Sở dĩ nhận thức và hoạt động GDMT cho học sinh của GVTH còn gặp hạnchế và cha đa lại hiệu quả cao là vì:
* Nguyên nhân chủ quan - Giáo viên cha đợc tập huấn, hay đi bồi dỡng bất kỳ
một chuyên đề nào về GDMT Ngay trong chơng trình của các trờng đại học,cao đẳng đào tạo GVTH, môn học đào tạo giáo viên về nghiệp vụ công tác quản
lý GDMT cha đợc chú ý, quan tâm đúng mức Chính vì vậy giáo viên cha đủ kiếnthức và năng lực để thực hiện các nhiệm vụ GDMT Trong các đối tợng đợc hỏi,
có cả cán bộ quản lý, vì vậy sự chỉ đạo kiểm tra của các cấp về vấn đề này cònyếu Nhiều nơi ban giám hiệu nhà trờng cũng có quan tâm nhng cũng nh giáoviên họ cha đợc trang bị đầy đủ về mọi mặt
- Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học cha đáp ứng đủ nhu cầu,
đặc biệt ở các vùng nông thôn lại càng khó khăn hơn Bởi vậy giáo viên khó có
điều kiện cập nhật, tìm kiếm, nắm bắt kịp thời các thành tựu của khoa học giáodục hiện đại vào dạy học Phần lớn giáo viên thờng hay thụ động, chậm đổi mớihơn so với một số bậc học khác Hơn thế nữa với mức sống quá thấp nh hiện naycha kích thích và phát huy đợc tối đa năng lực cũng nh cái tâm đối với nghề củamột số bộ phận GVTH
- Cha có một hệ thống văn bản pháp quy và quy chế cũng nh cơ chế quản
lý, kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDMT ở nhà trờng tiểu học
Trình độ giáo viên còn thấp, chênh lệch không đồng đều, có nhiều giáo viêncha nhận thức rõ đợc GDMT là gì ? Vì sao GDMT? GDMT nh thế nào ? Bởi ởmột mức độ nào đó, họ cha đợc chủ động trang bị những kiến thức tối thiểu đủ đểcông tác và giảng dạy về lĩnh vực MT Chình vì vậy giáo viên còn gặp hạn chế về
sự năng động, sáng tạo, tìm ra các phơng pháp, các hình thức tổ chức, các hìnhthức kiểm tra đánh giá phù hợp để kích thích và phát triển GDMT trong nhà tr-ờng
- SGK, chơng trình cũng là một vấn đề cần xem xét lại một cách nghiêmtúc, khi nhu cầu về GDMT còn thấp Trong quá trình tiến hành thiết kế cácmôđun, chúng tôi thờng gặp nhiều khó khăn để tìm kiếm và khai thác các thôngtin, bởi các kiến thức thờng nhỏ lẻ, vụn vặt, nằm tản mạn, lại bị giới hạn về thờigian nên nhiều khi chỉ kịp để giáo viên liên hệ, “tuyên truyền”qua về GDMT
* Nguyên nhân khách quan
Trang 36- GDMT trong nhà trờng ở nớc ta hiện đang là một vấn đề mới Đây là giai
đoạn bớc đầu tìm kiếm và thử nghiệm để tìm kiếm một mô hình, cách thứcGDMT Số lợng các sáng kiến, các đề xuất đa lại hiệu quả thiết thực có thể ápdụng đại trà cha có nhiều Chính vì vậy nên đây đợc xem là một giai đoạn "quá
độ", chuyển mình trong việc đa GDMT vào nhà trờng
- Xã hội cha nhận thức đúng đắn vai trò của GDMT, nó cha đợc xem " lànhu cầu cấp thiết " và vẫn cha đợc đặt đúng vị trí
- Cơ sở vật chất, trang bị của nhà trờng còn nghèo nàn, lạc hậu so với quymô các cấp học và yêu cầu của công tác GDMT
Thực trạng trên đặt ra một vấn đề cấp thiết : Cần phải tìm một mô hình, một kiểu thiết kế nội dung GDMT hiệu quả Từng bớc nâng cao nhận thức ngời giáo viên về trình độ cũng nh chuyên môn, để ngày càng thấy rõ vị trí quan trọng của công tác GDMT trong nhà trờng tiểu học
2.2- Nhận thức, thái độ, hành vi BVMT của học sinh tiểu học
Để tìm hiểu thực trạng nhận thức, thái độ, hành vi BVMT của học sinh,chúng tôi đã tiến hành điều tra khảo sát 514 học sinh ở 5 trờng tiểu học thuộcthành phố Vinh - Nghệ An (Trờng TH Hng Dũng I, Trờng TH Hà Huy Tập I, Tr-ờng TH Trờng Thi, Trờng TH Lê Mao, Trờng TH Lê Lợi) Số học sinh này phânphối đều ở các trờng, khối lớp
Chúng tôi dùng các phiếu điều tra (Xem các mẫu phiếu ở phần phụ lục)đểkhảo sát thực trạng GDMT ở các trờng phổ thông trong giai đoạn hiện nay.Chúng tôi sử dụng hai hình thức điều tra chủ yếu: trực tiếp đối thoại thoải mái
đối với khoảng 50 học sinh;và học sinh trả lời bằng cách viết vào phiếu in sẵn dongời nghiên cứu trực tiếp hớng dẫn Kết quả điều tra thể hiện ở bảng sau:
Bảng 4: Thực trạng về nhận thức, thái độ và hành vi BVMT của HSTH
Qua kết quả điều tra chúng tôi thấy
+ Về nhận thức : Đa số học sinh hiểu đợc MT là gì ? Nguyên nhân, hậu quảcủa việc ô nhiễm MT Tuy nhiên, những hiểu biết đó của học sinh chỉ mới dừnglại ở mức độ khá khiêm tốn, cha xứng với tiềm năng sẵn có
Trang 37- Học sinh cũng nhận thấy các em cần quan tâm đúng việc BVMT ( xem đó
là trách nhiệm của mỗi ngời : 78,5% ) và có thể làm nhiều việc để BVMT Songkhi đợc hỏi các em đã làm gì để BVMT, thì việc làm đúng duy nhất mà các emnêu là bỏ rác vào thùng rác : 74% Các em rất ít đợc tổ chức các phong trào, cáchoạt động thiết thực để góp phần BVMT Các kiến thức học sinh đợc tiếp nhậnchủ yếu dới hình thức thuyết giảng, dặn dò, bởi vậy các em thờng rất nhanh nhớ
và dễ quên
Đa số các em đều rất thích hình thức GDMT đợc dạy trong các môn học(80,5%) đặc biệt là môn TN-XH Các em rất thích các hình thức tổ chức GDMTkhác nh : tham quan, thu thập số liệu, dã ngoại, tham gia các phong trào tìnhnguyện, đợc xem băng video
Học sinh bớc đầu nhận thức đợc tầm quan trọng và trách nhiệm tham giaBVMT, các em đã có những biểu tợng và tri thức sơ đẳng về MT sống, về vệ sinh
điều đáng lo ngại trong công tác GDMT ở tiểu học, vì GDMT cho học sinhkhông chỉ dừng lại ở việc cung cấp tri thức mà còn phải phát triển ở học sinh thái
độ đúng đắn, có trách nhiệm, có sự quan tâm sâu sắc đến vấn đề MT
Nh vây học sinh tiểu học đã có ý thức giữ gìn và BVMT song do hiểu biếtcòn hạn chế, do cha phân biệt đợc hành vi đúng sai, do không có điều kiện rèn
Trang 38luyện hành vi nên các em không có đợc những hành vi cần thiết hoặc có nhữnghành vi vợt ngoài ý muốn của mình và vô tình phạm phải khuyết điểm sai lầm.
Điều đó cho thấy công tác GDMT phải sử dụng nhiều hình thức giáo dục,
đặt GDMT đúng với vai trò và tầm quan trọng của nó nhằm trang bị cho các emmột số kỹ năng cơ bản và những biện pháp BVMT thông thờng để các em có thểtham gia có hiệu quả vào công tác này
2.3 Kết luận
- Hiện nay, MT thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang bị huỷ hoạinghiêm trọng, ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống và sự phát triển bền vững củamỗi quốc gia Một trong những nguyên nhân chính là do sự nhận thức của conngời Vì vậy, cần thiết phải GDMT cho tất cả các đối tợng khác nhau và đó làbiện pháp có tính hiệu quả lâu dài trong việc thực hiện nhiệm vụ BVMT
- ở Việt Nam, gần đây GDMT cho học sinh đã chú trọng với nhiều hìnhthức phong phú Tuy vậy việc GDMT chủ yếu vẫn là các biện pháp tình thế, cha
có các giải pháp mang tính chiến lợc, có hệ thống và nhất là cha xây dựng đợc cơchế bắt buộc, vì vậy chất lợng, hiệu quả của GDMT còn thấp Hơn nữa, GDMT ởphổ thông mới chỉ chú trọng ở bậc phổ thông trung học, ở tiểu học cha đợc quantâm đúng mức Trong khi đó tiểu học là bậc học nền tảng, có vai trò quyết định
đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh
- GDMT ở bậc tiểu học hiện đang ở giai đoạn thử nghiệm của các đề án Vìvậy, trong thực tế, việc GDMT ở bậc tiểu học còn nhiều bất cập cụ thể là:
+ Việc tích hợp kiến thức MT vào các môn học còn mang tính cơ học, lắpghép, tản mản, không hệ thống và cha thống nhất trong toàn chơng trình Điều đó
ảnh hởng không nhỏ đến việc thực hiện mục tiêu, nội dung GDMT qua mônTNXH
+ Hiện nay vẫn cha có một bộ tài liệu nào mang tính chất tổng hợp đề cậptới các vấn đề nh mục tiêu, nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức GDMT chohọc sinh tiểu học qua các môn học
+ Do cha đào tạo và bồi dỡng về GDMT nên đa số giáo viên còn gặp nhiềukhó khăn và hạn chế trong việc xác định các hình thức và phơng pháp tổ chứcthiết kế các môđun GDMT cho học sinh tiểu học qua bất kỳ môn học nào
Trang 39Thực trạng công tác GDMT nh vậy đã dẫn đến hậu quả là : Học sinh mới có
đợc những biểu tợng và tri thức sơ đẳng về MT sống, về vệ sinh MT, song những tri thức đó cha đủ để hình thành ở các em thái độ trách nhiệm đối với MT.
Hầu nh học sinh cha có đợc những kỹ năng và hành vi BV MT cần thiết
Thực trạng trên do nhiều nguyên nhân, trong đó do nguyên nhân chủ yếuthuộc về vấn đề đào tạo, bồi dỡng nâng cao khả năng cho giáo viên và sự chỉ đạocủa ngành giáo dục về nội dung, chơng trình kiểm tra, đánh giá trong GDMT Thực tế trên là cơ sở để các nhà làm chính sách, chiến lợc về GDMT có nhữnggiải pháp cụ thể việc triển khai GDMT trong các nhà trờng nói chung và trờngtiểu học nói riêng
Đã đến lúc cần thiết phải tìm kiếm một mô hình, một kiểu GDMT có hiệuquả, thay đổi cách nhìn nhận lâu nay không đúng về GDMT trong nhà trờng, đặcbiệt là ở bậc học tiểu học Đa GDMT vào nhà trờng nh một phần bắt buộc của ch-
ơng trình, xem nó có một vai trò quan trọng không thể thiếu đợc trong sự pháttriển nhân cách toàn diện cho học sinh GDMT phải đợc tổ chức một cách cómục đích, có kế hoạch, phải xác định rõ mục tiêu, nội dung, các phơng pháp vàhình thức tổ chức phù hợp, tổ chức kiểm tra đánh giá hợp lý Tìm kiếm, xâydựng một mô hình, một kiểu GDMT trong nhà trờng nói chung, ở bậc tiểu họcnói riêng đang trở thành một nhu cầu cấp thiết cần giải quyết, để góp phần nângcao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh
Ch ơng 2 Thiết kế các Môđun GDMT cho học sinh đầu bậc tiểu học
thông qua khai thác nội dung SGK môn TN-XH.
1- Mục đích, yêu cầu và một số nguyên tắc khi thiết kế các môđun GDMT
1.1- Mục đích của việc thiết kế các môđun GDMT.
Mục đích thiết kế các môđun GDMT nhằm :
Tối u hoá quá trình đào tạo, thay đổi cách nhìn nhận, tổ chức, kiểm ta đánhgiá lâu nay tồn tại không hiệu quả ở trờng tiểu học, góp phần thay đổi chất lợngGDMT cho học sinh
Trang 40Khuyến khích ngời học học một cách tự chủ, trang bị cho các em nhữngcông cụ, phơng pháp tự nghiên cứu, một t duy biện chứng, sáng tạo, tự chủ ; thíchkhám phá tìm hiểu
Tạo ra các môđun, cho phép ngời học tìm đến những thông tin cần thiết để
có kết quả trên lớp mà không làm nhiễu mục tiêu cụ thể nào đó của khoá học.Vớinhiều phơng pháp và hình thức khác nhau cùng với có sự hỗ trợ của nhiều phơngtiện thiết bị dạy học, đặc biệt là các thiết bị nghe nhìn, tăng cờng hứng thú, kíchthích tập trung chú ý của ngời học
Nh vậy, mục đích cuối cùng của việc thiết kế các môđun GDMT là tạo cơhội cho ngời học tham gia một cách có hiệu quả vào việc học, việc học đợc địnhhớng và tổ chức theo một quy trình chặt chẽ Khi thiết kế các hoạt động thì lợiích của ngời học luôn đợc đặt lên hàng đầu
1.2 Các yêu cầu và nguyên tắc thiết kế
2.2.1 Một số yêu cầu khi thiết kế các môđun :
-Khái niệm khoa học là cái nhất thiết phải có và có trớc tiên Nhng nhiệm vụcủa nhà GDMT là khai thác từ khái niệm ấy những gì phục vụ cho GDMT Bởivậy khi thiết kế các nhiệm vụ GDMT cho học sinh cần phải tiến hành qua haicông đoạn chủ yếu:
+ Hình thành khái niệm khoa học
+ Khai thác những gì trong khái niệm để phục vụ GDMT Cái đích cuốicùng của GDMT là hình thành đạo đức MT, có thái độ thân ái với MT sống, có ýthức BVMT
-Quá trình GDMT phải đợc tiến hành theo phơng hớng phát huy tính tíchcực của học sinh trên cơ sở phát huy dân chủ và khích lệ sự năng động, sáng tạocủa học sinh
-GDMT ở trờng tiểu học phải dựa trên một quy trình công nghệ, điều đó cónghĩa là các việc làm, các hoạt động đợc thiết kế chi tiết theo một quy trình chặtchẽ sao cho mỗi học sinh khi tiếp cận, thể hiện đợc phản ứng của mình một cáchtrung thành với chính nó, cho dù có thể đúng hoặc sai
-Mỗi môđun phải đợc thiết kế chi tiết các việc làm dễ hiểu, đơn giản, gần gũiphù hợp và thuận tiện cho giáo viên và học sinh dễ dàng thực hiện đợc các hoạt
động