Các nhà nghiên cứu giáo dục khẳng định rằng có nhiều cách khác nhau đểphát huy TTC của học sinh trong quá trình dạy học, một trong những biệnpháp đó là việc ứng dụng Công nghệ thông tin
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
- -Nguyễn thị nga Phát huy tính tích cực của học sinh thông qua việc sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy môn giáo dục công dân ở trờng trung học phổ thông Khoá luận tốt nghiệp đại học Chuyên Ngành giáo dục chính trị Vinh, tháng 5 năm 2009 Mục lục Trang Mở đầu 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Cơ sở lí luận và phơng pháp nghiên cứu 5
Trang 26 ý nghĩa của đề tài 5
7 Kết cấu đề tài 6
Nội dung 7
Chơng 1 lí luận chung về Tính tích cực của học sinh và Bài Giảng Điện Tử 7
1.1.TTC của học sinh 7
1.1.1 Khái niệm TTC của học sinh 7
1.1.2 Đặc điểm và biểu hiện của TTC của học sinh và môn GDCD 8
1.1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến TTC nhận thức của học sinh 10
1.1.4 Các biện pháp phát huy TTC nhận thức của học sinh 12
1.2 Thiết kế BGĐT và sử dụng BGĐT vào giảng dạy môn GDCD ở trờng THPT 13
1.2.1 Khái niệm Bài giảng điện tử 13
1.2.2 Quy trình thiết kế BGĐT 15
1.2.3 Các bớc thiết kế BGĐT trên PowerPoint 19
1.2.4 Trình chiếu nội dung dạy học trên PowerPoint 25
1.3 Mối quan hệ giữa sử dụng BGĐT với TTC của học sinh trong trờng THPT 25 Tiểu kết chơng 1 28
Trang 3Chơng 2 Thiết kế và sử dụng BGĐT Vào giảng dạy môn
GDCD ở trờng THPT 29
2.1 Sự cần thiết của việc sử dụng BGĐT vào giảng dạy môn GDCD ở trờng THPT 29
2.1.1 Ưu điểm và vai trò của việc sử dụng BGĐT trong giảng dạy môn GDCD ở trờng THPT 29
2.1.2 Thực trạng sử dụng BGĐT trong giảng dạy môn GDCD ở trờng THPT 30
2.2 Cơ sở của việc thiết kế và sử dụng BGĐT trong giảng dạy môn GDCD ở trờng THPT 34
2.2.1 Căn cứ vào đặc điểm chung và cấu trúc của chơng trình môn GDCD ở tr-ờng THPT 34
2.2.2 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động và phát triển trí tuệ của học sinh THPT 37
2.2.3 Căn cứ vào những nguyên tắc cơ bản của quá trình dạy học 39
2.3 Thiết kế Bài giảng điện tử môn GDCD ở trờng THPT 43
2.3.1 Quy trình thiết kế một bài giảng điện tử 43
2.3.2 Những điều cần lu ý về chơng trình GDCD lớp 10 43
2.3.3 Thiết kế và sử dụng BGĐT vào giảng dạy bài 3 46
2.4 Một số lu ý khi thiết kế và sử dụng BGĐT ở trờng phổ thông 53
2.5 Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng BGĐT ở trờng phổ thông………54
Tiểu kết chơng 2 55
Kết luận 56
Danh mục tài liệu tham khảo 58
Trang 4B¶ng danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
Trang 5Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Trong tất cả các hoạt động có sự tham gia của con ngời thì việc phát huytính tích cực (TTC) của nhân tố con ngời có ý nghĩa quan trọng, quyết định
đến hiệu quả công việc TTC - nó vừa là mục đích hoạt động vừa là phơng tiện,
điều kiện để đạt đợc mục đích và kết quả của hoạt động Trong sự nghiệp đổimới ở nớc ta nói chung và đổi mới sự nghiệp giáo dục nói riêng, nhân tố conngời đợc coi trọng nên tính tự giác, TTC, tính độc lập sáng tạo có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng tạo nên nội lực cho sự phát triển quá trình giáo dục Trong dạyhọc cũng vậy, yếu tố con ngời - TTC của thầy và trò giữ vai trò quyết định
Nh K.D.ksinsky đã khẳng định: Sự học tập mà không có chút hứng thú nào,chỉ do cỡng bức phải làm, dù sự cỡng bức đó đợc khai thác từ một nguồn tốt
đẹp nhất là lòng yêu quý giáo viên, cũng sẽ giết chết hứng thú học tập ở họcsinh, mà thiếu cái đó thì học sinh không thể đi xa đợc
Các nhà nghiên cứu giáo dục khẳng định rằng có nhiều cách khác nhau đểphát huy TTC của học sinh trong quá trình dạy học, một trong những biệnpháp đó là việc ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) vào trong quá trìnhgiảng dạy thông qua việc sử dụng bài giảng điện tử (BGĐT)
Từ thập niên 90 của thế kỉ trớc, vấn đề ứng dụng CNTT vào dạy học làchủ đề lớn đợc UNESCO chính thức đa ra thành chơng trình hành động trớcngỡng cửa của thế kỉ XXI Ngoài ra UNESCO còn dự báo: CNTT sẽ làm thay
đổi nền giáo dục một cách cơ bản vào đầu thế kỉ XXI Trớc sự tác động củaCNTT với giáo dục ở trên thế giới nh vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam trong nghịquyết TW 2, khoá VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáodục đào tạo… Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện
đại vào quá trình dạy - học” Trong Chỉ thị 58- CT/TW (17/10/2000) của BộChính trị cũng nhấn mạnh: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáodục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học”
Bên cạnh đó, Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị 29/CT
-Bộ GD&ĐT về “Tăng cờng giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngànhgiáo dục giai đoạn 2001-2005” Bắt đầu từ năm học 2008-2009, Bộ Giáo dục
và Đào tạo có chủ trơng “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào trờng học” nhằmtừng bớc nâng cao chất lợng giáo dục Nh vậy việc ứng dụng CNTT vào giáodục là một xu thế mới của nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và
Trang 6trong tơng lai lâu dài Với ngành Giáo dục, CNTT thực sự đang và sẽ tạo nêncuộc “cách mạng” trong dạy và học.
Giáo dục công dân (GDCD) là môn học có ý nghĩa quan trọng góp phầnthực hiện mục tiêu giáo dục Trung học phổ thông (THPT), nh cố thủ tớngPhạm Văn Đồng đã nói: Đối với chế độ ta, nớc ta, sự nghiệp ta các môn giáodục này chính là giáo dục t tởng tình cảm, giáo dục lòng yêu nớc, yêu tổ quốc,yêu dân tộc, yêu Chủ nghĩa xã hội, giáo dục về những phẩm chất của chủ tịch
Hồ Chí Minh, giáo dục về quyền con ngời, về quyền công dân, giáo dục về nhànớc và pháp luật… một môn học nh vậy bản thân nó là một môn học hấp dẫn Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy đã mang lại những chuyển biến tích cực
và góp phần nâng cao hiệu quả dạy - học môn GDCD ở trờng THPT Mặc dùviệc ứng dụng CNTT (sử dụng BGĐT) vào dạy - học nói chung và môn GDCDnói riêng đã trở thành một phong trào rộng lớn trong cả nớc nhng vấn đề nàyvẫn cha đợc nghiên cứu một cách có hệ thống Bởi vậy đề tài nghiên cứu về
Phát huy TTC của học sinh thông qua việc sử dụng BGĐT trong giảng dạy
“
môn GDCD ở trờng THPT” nhằm góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn
GDCD ở trờng phổ thông
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong lịch sử nghiên cứu khoa học giáo dục đã có nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu về môn GDCD, đặc biệt là những ngời làm công tác giảng dạy mônhọc này Trên các phơng tiện thông tin đại chúng, trên báo chí cũng có nhiềubài nói, bài viết về vấn đề dạy và học môn GDCD nói chung và ứng dụngCNTT vào trong giảng dạy môn GDCD ở trờng THPT nói riêng:
- Trong cuốn “Phơng pháp giảng dạy GDCD đại cơng”, Vơng Tất Đạt
cũng đề cập đến một số phơng pháp nhằm phát huy TTC của học sinh
- Tài liệu hớng dẫn thực hiện chơng trình sách giáo khoa GDCD 2008
2006 Trong cuốn Tài liệu bồi d“ ỡng giáo viên thực hiện chơng trình sách giáo khoa lớp 11 môn GDCD”, nhà xuất bản Giáo dục, năm 2007 đã viết về việc sử
dụng và thiết kế BGĐT phục vụ cho việc dạy học ở trờng THPT
- Đề tài “ứng dụng CNTT trong dạy học ở trờng phổ thông Việt Nam ” doPhó Giáo s, Tiến sĩ Đào Thái Lai chủ nhiệm dới sự chủ trì của Viện Chiến lợc
và Chơng trình giáo dục, đợc thực hiện trong 2 năm (2003-2005) Đề tài đã
Trang 7khẳng định: Việc ứng dụng CNTT trong dạy học là một xu thế tất yếu củanhiều quốc gia trong kỉ nguyên 21 - kỉ nguyên của CNTT và tri thức.
- Giáo trình “ứng dụng CNTT trong dạy học”, của tác giả Đỗ Mạnh
C-ờng, nhà xuất bản Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
- Cuốn “Giáo trình Giáo dục học - tập 1”, Trần Thị Tuyết Oanh (chủ
biên), nhà xuất bản Đại học S phạm, đã nói về hệ thống nguyên tắc cơ bảntrong dạy học, phát huy tính tự giác, TTC, độc lập, sáng tạo của học sinh và vaitrò chủ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học
- Trong quan điểm của Đảng ta qua các kì Đại hội nhất là ở Đại hội VIII,
IX và X đã đề cập đến tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạytrong trờng học và coi đây là xu thế tất yếu của nền giáo dục Việt Nam Trong
t tởng Hồ Chí Minh, Ngời cũng nhấn mạnh nhiều đến sự cần thiết phải pháthuy đợc vai trò - TTC của ngời học
- Ngoài ra còn có nhiều bài nói, bài viết đề cập đến việc ứng dụng CNTTvào giảng dạy trong trờng học nói chung và sử dụng BGĐT vào giảng dạy mônGDCD ở trờng THPT nói riêng
Trên cơ sở tham khảo tài liệu, trong điều kiện mới khi chơng trình sáchgiáo khoa GDCD có nhiều thay đổi, đề tài nghiên cứu về việc sử dụng BGĐTtrong giảng dạy môn GDCD ở trờng THPT
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, chỉ ra đợc mối quan hệ giữa việc sử dụngBGĐT với phát huy TTC của học sinh, qua đó thấy đợc sự cần thiết phải ápdụng CNTT nhằm nâng cao đợc hiệu quả dạy - học môn GDCD
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề về lí luận: TTC của học sinh, việc thiết kế và sửdụng BGĐT vào giảng dạy môn GDCD ở trờng THPT
- Trên cơ sở lí luận đã nghiên cứu, áp dụng vào giảng dạy trong chơngtrình GDCD THPT
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu
Trang 8Đề tài nghiên cứu lí luận về việc sử dụng BGĐT - đợc thiết kế bằng phầnmềm Microsoft Powerpoint(*) vào giảng dạy môn GDCD, mối quan hệ giữaviệc sử dụng BGĐT với phát huy TTC của học sinh trong học tập môn GDCD
- Phơng pháp phân tích, tổng hợp
- Phơng pháp hỏi ý kiến chuyên gia
- Phơng pháp quan sát
6 ý nghĩa của đề tài
- Đề tài làm góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về vai trò của BGĐT trongviệc phát huy TTC của học sinh trong học tập môn GDCD ở trờng THPT, cóthể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và sinh viên
(*) Microsoft: Công ty phần mềm lớn nhất trên thế giới Microsoft đợc thành lập vào
năm 1975 bởi Paul Allen và Bill Gates, là hai sinh viên đại học đã viết chơng trình thông dịch BASIC đầu cho bộ vi xử lí Intel 8080.
PowerPoint: Một chơng trình biểu diễn máy văn phòng từ Microsoft dành cho
Macintosh và Windows Nó là chơng trình biểu diễn máy văn phòng đầu tiên cho Mac và cung cấp khả năng tạo nên đầu ra cho các tổng phí, các bảng thông báo, các bảng chú thích
và t liệu phim.
Trang 9- Góp phần vào nâng cao hiệu quả dạy học môn GDCD nói chung và ở ờng THPT nói riêng.
tr-7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo đề tài gồm
có 2 chơng:
Chơng 1: Lí luận chung về TTC của học sinh và BGĐT
Chơng 2: Thiết kế và sử dụng BGĐT vào giảng dạy môn GDCD ở trờngTHPT
Trang 10Nội dung Chơng 1
lí luận chung về Tính tích cực của
học sinh và Bài Giảng Điện Tử
1.1 TTC của học sinh
1.1.1 Khái niệm TTC của học sinh
TTC là một phẩm chất vốn cú của con người, bởi vỡ để tồn tại và phỏt
triển con người luụn phải chủ động, tớch cực cải biến mụi trường tự nhiờn, cảitạo xó hội Vỡ vậy, hỡnh thành và phỏt triển TTC xó hội là một trong nhữngnhiệm vụ chủ yếu của giỏo dục
Tính tự giác nhận thức thể hiện ở chỗ ngời học có ý thức đầy đủ mục đích
nhiệm vụ học tập và qua đó nỗ lực nắm vững tri thức, tránh chủ nghĩa hìnhthức trong việc lĩnh hội tri thức
TTC nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua
sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí nhằm giải quyết những vấn đềhọc tập - nhận thức Nó vừa là mục đích hoạt động vừa là phơng tiện, điềukiện để đạt đợc mục đích và là kết quả của hoạt động TTC nhận thức cũng làphẩm chất hoạt động của cá nhân Cần phải phân biệt TTC và trạng thái hành
động Về bề ngoài chúng giống nhau nhng khác nhau về bản chất Tuỳ theo sựhuy động những chức năng tâm lí nào và mức độ sự huy động đó mà có thểdiễn ra TTC tái hiện, TTC tìm tòi và TTC sáng tạo
Tính độc lập nhận thức theo nghĩa rộng là sự sẵn sàng tâm lí đối với sự
học Theo nghĩa hẹp, tính độc lập nhận thức là năng lực, phẩm chất, nhu cầuhọc tập và năng lực tự tổ chức học tập cho phép ngời học tự phát hiện, tự giảiquyết vấn đề, tự kiểm tra, tự đánh giá hoạt động học tập của mình; qua đó ng-
ời học hình thành sự sẵn sàng về mặt tâm lí cho việc tự học
Có thể nhận thấy tính độc lập nhận thức là sự thống nhất giữa phẩm chất
và năng lực, giữa ý thức tình cảm và hành động, giữa động cơ, tri thức và ph
-ơng pháp hoạt động độc lập Tính tự giác, TTC, tính độc lập nhận thức có mốiquan hệ mật thiết với nhau Tính tự giác nhận thức là cơ sở của TTC, tính độclập của nhận thức TTC nhận thức là điều kiện, là kết quả, là định hớng và làbiểu hiện của sự nảy sinh và phát triển tính độc lập của nhận thức Tính độclập nhận thức là thể hiện tính tự giác, TTC ở mức độ cao
Trang 11TTC học tập về thực chất là TTC nhận thức, đặc trng bởi khát vọng hiểu
biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức TTC
nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trớc hết với động cơ học tập.
Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự
giác là hai yếu tố tạo nên TTC TTC sản sinh nếp t duy độc lập Suy nghĩ độclập là mầm mống của sáng tạo Ngợc lại phong cách học tập tích cực độc lậpsáng tạo sẽ phát triển tính tự giác, hứng thú, bồi dỡng động cơ học tập
TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu nh: Hăng hái trả lời các câu hỏi
của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mìnhtrớc vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đềcha đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đềmới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập,không nản trớc những tình huống khó khăn…
TTC học tập biểu hiện qua các cấp độ từ thấp đến cao nh:
- Bắt chớc: Gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: Độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyếtkhác nhau về một số vấn đề…
- Sáng tạo: Tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu
1.1.2 Đặc điểm và biểu hiện của TTC của học sinh
* Những biểu hiện của TTC của học sinh
TTC nhận thức biểu hiện sự nỗ lực của chủ thể khi tơng tác với đối tợngtrong quá trình học tập, nghiên cứu; thể hiện sự nỗ lực của hoạt động trí tuệ,
sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lí (nh hứng thú, chú ý, ý chí…)nhằm đạt đợc những mục đích đặt ra với mức độ cao
Giáo viên muốn phát hiện học sinh có tích cực học tập không, cần dựavào những dấu hiệu sau đây:
- Khả năng trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng;
- Kĩ năng vận dụng đợc các kiến thức đã học vào thực tiễn;
- Tốc độ học tập (nhanh, chậm);
Trang 12- Động cơ học tập do hứng thú học tập hay chỉ vì một ngoại lực nào đó
mà phải học;
- Sự quyết tâm, ý chí vợt khó khăn trong học tập
Về mức độ tích cực của học sinh trong quá trình học tập có thể không
giống nhau, giáo viên có thể phát hiện đợc điều đó nhờ dựa vào một số dấuhiệu sau đây:
- Tính tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia
đình, bạn bè, xã hội)?
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa?
- Tích cực nhất thời hay thờng xuyên, liên tục?
- TTC tăng lên hay giảm dần?
- Có kiên trì vợt khó hay không?
* Một vài đặc điểm về TTC của học sinh
TTC của học sinh có mặt tự phát và mặt tự giác:
- Mặt tự phát: Là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò,hiếu kì, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà trẻ đều có ở nhữngmức độ khác nhau Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dỡng, pháttriển chúng trong dạy học
- Mặt tự giác: Là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tợng rõ rệt, do đó
có hoạt động chiếm lĩnh đối tợng đó TTC tự giác thể hiện ở óc quan sát, tínhphê phán trong t duy, trí tò mò khoa học
TTC nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn từ nhucầu sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mĩ, nhu cầu giao lu văn hoá… Hạt nhâncơ bản của TTC nhận thức là hoạt động t duy của cá nhân đợc tạo nên do sựthúc đẩy của hệ thống nhu cầu đa đạng
TTC nhận thức và TTC học tập có liên quan chặt chẽ với nhau nhngkhông phải là một Có một số trờng hợp, TTC học tập thể hiện ở hành độngbên ngoài, mà không phải là TTC trong t duy
1.1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến TTC của học sinh
Nhìn chung TTC nhận thức phụ thuộc vào những nhân tố sau đây:
* Bản thân học sinh
- Đặc điểm hoạt động trí tuệ (tái hiện, sáng tạo…)
- Năng lực (hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo,
sự trải nghiệm cuộc sống…)
Trang 13- Tình trạng sức khoẻ.
- Trạng thái tâm lí (hứng thú, xúc cảm, chú ý, nhu cầu, động cơ, ý chí…)
- Điều kiện vật chất, tinh thần (thời gian, tiền của, không khí đạo đức)
- Môi trờng tự nhiên, xã hội
Bảng 1: Sở thích của học sinh đối với các PPDH [16,65].
Phơng pháp Thích
(%)
Không thích (%)
Phân vân (%)
h-* Xã hội
Con ngời sinh ra trong gia đình nhng lớn lên ngoài xã hội, chính ảnh ởng của xã hội là sự tác động mạnh mẽ nhất đến TTC của học sinh Nếu nh ởcác lứa tuổi trớc thì ảnh hởng của gia đình và nhà trờng giữ một vị trí quantrọng, thì ở lứa tuổi học sinh THPT những tác động của xã hội ảnh hởng mạnh
h-mẽ đến sự phát triển TTC của các em, bởi xã hội thế nào con ngời thế ấy
Trang 14Từ đó, việc phát huy TTC của học sinh đòi hỏi một kế hoạch lâu dài vàtoàn diện khi phối hợp hoạt động của gia đình - nhà trờng - xã hội.
1.1.4 Các biện pháp phát huy TTC của học sinh
Các biện pháp nâng cao TTC nhận thức của học sinh trong giờ lên lớp
đ-ợc phản ánh trong các công trình xa nay có thể tóm tắt nh sau:
- Nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiêncứu trong bài học
- Nội dung dạy học phải mới, nhng không quá xa lạ với học sinh mà cáimới phải liên hệ, phát triển cái cũ và có khả năng áp dụng trong tơng lai Kiếnthức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt
- Phải dùng các phơng pháp đa dạng: Nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành,
so sánh, tổ chức thảo luận (sêmina) và phối hợp chúng với nhau
- Kiến thức phải đợc trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫnvới nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách độtngột, bất ngờ Sử dụng các kĩ thuật dạy học nh: Động não, tia chớp…
- Sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại nh: Sử dụng máy chiếu,BGĐT
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm, tậpthể, tham quan, làm việc trong vờn trờng, phòng thí nghiệm
- Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới
- Thờng xuyên kiểm tra đánh giá, khen thởng và kỉ luật kịp thời, đúngmức
- Kích thích TTC qua thái độ, cách ứng xử giữa giáo viên và học sinh
- Phát triển kinh nghiệm sống trong học tập qua các phơng tiện thông tin
đại chúng và các hoạt động xã hội
- Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trờng, tôn vinh sựhọc nói chung và biểu dơng những học sinh có thành tích học tập tốt
- Có sự động viên khen thởng từ phía gia đình và xã hội
1.2 Thiết kế BGĐT và sử dụng BGĐT vào giảng dạy môn GDCD ở trờng THPT
1.2.1 Khái niệm bài giảng điện tử
Hiện nay, trên thế giới ngời ta phân biệt rõ hai hình thức ứng dụng CNTTtrong dạy và học, đó là Computer Base Training (gọi tắt là CBT - dạy học dựavào máy tính) và E- learning (học dựa vào máy tính) Trong đó:
Trang 15CBT: Là hình thức giáo viên sử dụng máy vi tính trên lớp, kèm theo các
trang thiết bị nh: Máy chiếu (hoặc màn hình cỡ lớn) và các thiết bịMultimedia(*) để hỗ trợ truyền tải kiến thức đến học sinh, kết hợp với phát huynhững thế mạnh của phần mềm máy tính nh: Hình ảnh, âm thanh sinh động,các t liệu phim, ảnh, sự tơng tác giữa ngời và máy
E- learning: Là hình thức học sinh sử dụng máy tính để tự học các bài
giảng mà giáo viên đã soạn sẵn, hoặc xem các đoạn phim về các tiết dạy củagiáo viên, hoặc có thể trao đổi trực tuyến với giáo viên thông qua Internet
Điểm khác cơ bản của hình thức E- learning là lấy ngời học làm trung tâm,ngời học sẽ tự làm chủ quá trình học của mình, ngời dạy chỉ đóng vai trò hỗtrợ việc học tập cho ngời học
Thống nhất từ ngữ: Hiện nay có hai cách gọi khác nhau để chỉ việc thiết
kế bài giảng trên máy vi tính và giảng dạy cho học sinh trên lớp thông qua
máy chiếu Projector, đó là: “Bài giảng điện tử”và Giáo án điện tử“ ” Trong đề
tài này thống nhất gọi là Bài giảng điện tử“ ”
- BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch
hoạt động dạy học đều đợc chơng trình hoá do giáo viên điều khiển thông quamôi trờng Multimedia(đa phơng tiện, đa môi trờng, đa truyền thông) do máy
vi tính tạo ra Cần lu ý là BGĐT không đơn thuần là các kiến thức mà học sinhphải ghi vào vở mà đó là toàn bộ hoạt động dạy và học - tất cả những tìnhhuống sẽ xảy ra trong quá trình truyền đạt và tiếp thu kiến thức của học sinh.BGĐT càng không phải là một công cụ để thay thế bảng đen, mà nó phải đóngvai trò định hớng trong tất cả các hoạt động trên lớp
Các đơn vị của bài học đều phải đợc Multimedia hoá Trong môi trờngMultimedia, thông tin đợc truyền dới các dạng: Văn bản (text), đồ hoạ(graphics), hoạt ảnh (animation), ảnh chụp (imagie), âm thanh (audio) vàphim video (video clip)
- Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy
học của giáo viên trên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã đợc Multimediahoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic đợc quy định bởi cấu trúccủa bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy đ-
ợc thể hiện bằng vật chất trớc khi bài dạy học đợc tiến hành Giáo án điện tử(*)Multimedia ( đa phơng tiện, đa môi trờng, đa truyền thông): Sự phân phối thông tin theo
nhiều dạng Bao hàm việc sử dụng văn bản, âm thanh, đồ học, đồ hoạ hoạt hình và Video toàn động.
Trang 16chính là bản thiết kế của BGĐT, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử haythiết kế BGĐT là hai cách gọi khác nhau cho một hoạt động cụ thể để có đợcBGĐT.
- Khác với các phần mềm giáo dục khác, BGĐT không phải là phần mềmdạy học, nó chỉ trợ giúp cho việc giảng dạy của giáo viên (đối tợng sử dụng làgiáo viên không phải là học sinh) Chính vì vậy việc truyền đạt kiến thức vẫndựa trên giao tiếp thầy - trò chứ không phải giao tiếp máy - ngời Để soạn cácBGĐT, hiện nay ngời ta thờng dùng các phần mềm sau:
- Microsoft PowerPoint: Hiện nay phần mềm này đợc sử dụng khá phổ
biến, cho phép soạn các bài trình chiếu hấp dẫn để làm BGĐT Việc sử dụngPowerPoint cho phép chúng ta có thể sử dụng đợc các t liệu ảnh phim, tạo đợccác hiệu ứng chuyển động khá hấp dẫn và chọn các mẫu giao diện đẹp
- Phần mềm Violet: Cho phép giáo viên có thể tự thiết kế và xây dựng đợc
những BGĐT sinh động hấp dẫn, để trợ giúp cho các giờ dạy học trên lớp (sửdụng máy chiếu Projector hoặc Tivi) hoặc để đa lên mạng Internet Tơng tự
nh PowerPoint nhng Violet còn có những chức năng chuyên dụng khác
- Macromedia Flash: Đây là phần mềm cho phép vẽ hình, tạo ra hình ảnh
động, các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, lập trình tạo ra các hoạt động môphỏng và tơng tác sinh động hấp dẫn Để sử dụng tốt Flash đòi hỏi trình độcủa ngời sử dụng cũng phải ở mức khá và phải thực hành nhiều Thông thờngkhông dùng Flash để tạo cả một bài giảng vì nó sẽ tốn khá nhiều công sức, màchỉ dùng để tạo các t liệu rồi kết hợp với Violet hoặc PowerPoint để tạo thànhmột bài giảng hoàn chỉnh
1.2.2 Quy trình thiết kế BGĐT
Giáo án điện tử có thể đợc xây dựng theo quy trình gồm 6 bớc sau:
- Xác định mục tiêu bài học;
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng nội dung trọng tâm;
- Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức;
- Xây dựng th viện t liệu;
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiếntrình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể;
- Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện
Dới đây là nội dung cụ thể của từng bớc:
* Xác định mục tiêu bài học
Trang 17Trong dạy học hớng tập trung vào học sinh, mục tiêu phải chỉ rõ họcxong bài, học sinh cần đạt đợc những gì Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tậpchứ không phải mục tiêu giảng dạy, tức là phải chỉ ra sản phẩm mà học sinh
có đợc sau bài học Đọc kĩ sách giáo khoa kết hợp với các tài kiệu tham khảo
để tìm hiểu nội dung của mỗi mục trong bài và cái đích cần đạt tới của mỗimục Trên cơ sở đó xác định mục đích cần đạt tới của cả bài về kiến thức, kĩnăng, thái độ Đó chính là mục tiêu của bài
* Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng nội dung trọng tâm
Những nội dung đa vào chơng trình sách giáo khoa phổ thông đợc chọnlọc từ khối lợng tri thức đồ sộ của khoa học bộ môn, đợc sắp xếp một cáchlogic, khoa học, đảm bảo tính s phạm và tính thực tiễn cao Bởi vậy cần phảibám sát vào chơng trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn, với môn GDCDthì điều này đặc biệt quan trọng và cần thiết Đây là điều bắt buộc tất yếu vìsách giáo khoa là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu, chơng trình là pháplệnh cần phải tuân theo Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm
đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong cả nớc Mặt khác cáckiến thức trong sách giáo khoa đã đợc quy định để dạy cho học sinh, do đóchọn kiến thức cơ bản là chọn ở trong đó chứ không phải tài liệu nào khác.Tuy nhiên, để xác định đợc đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải
đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cầngiảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản
Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học có thể gắn với việc sắpxếp lại cấu trúc của bài để làm nổi bật các mối liên hệ giữa các hợp phần kiếnthức của bài, từ đó rõ thêm các trọng tâm, trọng điểm của bài Việc làm nàythực sự cần thiết, tuy nhiên không phải ở bài giảng nào cũng có thể tiến hành
đợc dễ dàng Cũng cần chú ý việc cấu trúc lại nội dung của bài phải tuân thủnguyên tắc không làm biến đổi tinh thần cơ bản của bài mà tác giả sách giáokhoa đã dày công xây dựng
* Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức
Đây là bớc quan trọng cho việc thiết kế BGĐT, là nét đặc trng cơ bản củaBGĐT để phân biệt với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các loại bàigiảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc Multimedia hoá từng đơn vịkiến thức đợc thực hiện qua các bớc:
Dữ liệu hoá thông tin kiến thức;
Trang 18 Phân loại kiến thức đợc khai thác dới dạng văn bản, bản đồ, đồ hoạ,
ảnh tĩnh, phim, âm thanh…
Tiến hành su tập hoặc xây dựng mới nguồn t liệu sẽ sử dụng trong bàihọc Nguồn t liệu này thờng đợc lấy từ một phần mềm dạy học nào đó hoặc từInternet… hoặc đợc xây dựng mới bằng đồ hoạ, bằng ảnh quét, ảnh chụp,quay video, bằng các phần mềm đồ hoạ chuyên dụng nh Macromedia Flash…
Lựa chọn các phần mềm dạy học có sẵn cần dùng đến trong bài học để
đặt liên kết;
Xử lí các t liệu thu đợc để nâng cao chất lợng về hình ảnh, âm thanh.Khi sử dụng các đoạn phim, hình ảnh, âm thanh cần phải đảm bảo các yêu cầu
về mặt nội dung, phơng pháp, thẩm mĩ và ý đồ s phạm
Xây dựng th viện t liệu: Sau khi có đợc đầy đủ t liệu cần dùng cho BGĐT,
phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành th viện t liệu, tức là tạo đợc cây thmục hợp lí Cây th mục hợp lí sẽ tạo điều kiện tìm kiếm thông tin nhanhchóng và giữ đợc các liên kết trong bài giảng đến các tập tin âm thanh, videoclip khi sao chép bài giảng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khác, từ máy này sang máykhác
* Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
Sau khi đã có các th viện t liệu, giáo viên cần lựa chọn ngôn ngữ hoặc cácphần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử
Trớc hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt độngnhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động cụ thể đó để định ra cácSlide(*1) (trong PowerPoint) hoặc các trang (trong Front page) Sau đó xâydựng nội dung cho các trang hoặc các Slide Tuỳ theo nội dung cụ thể màthông tin trên mỗi Slide (trang) có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh,video clip…
Văn bản cần trình bày ngắn gọn, cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn ýcơ bản Nên dùng một loại Font chữ phổ biến, đơn giản, màu chữ đợc dùngthống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng khác nhau của văn bản nh câu hỏi gợi
mở, dẫn dắt, hoặc giảng bài, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời… Khi trình bày
(* 1) Slide Show (Hiện hình trợt, chiếu Slide): Trong đồ hoạ giới thiệu thì đây là một danh
sách xác định trớc của các đồ thị và biểu đồ sẽ đợc hiển thị cái này sau cái kia Một số
ch-ơng trình có thể tạo ra các hiệu ứng thú vị, nh làm mở dần một cảnh màn hình trớc khi biểu hiện cái khác Có thể bổ sung các nút ấn để ngời dùng có thể thay đổi thứ tự, trong đó các cảnh đợc biểu hiện lần lợt, nhảy đến một cảnh xác định hoặc ra khỏi sự hiện hình trợt này
Trang 19nên sử dụng sơ đồ khối để học sinh có thể thấy ngay đợc cấu trúc logic củanội dung cần trình bày.
Đối với mỗi bài nên dùng khung, màu nền thống nhất cho các Slide(trang), hạn chế sử dụng các màu quá chói hoặc quá tơng phản nhau
Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn theo kiểu “bay nhảy” thuhút sự tò mò không cần thiết của học sinh, làm phân tán chú ý trong học tập;
mà cần phải chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ýtởng tiềm ẩn bên trong các đối tợng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, h-ớng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển t duy của học sinh Cáiquan trọng là đối tợng trình diễn không chỉ để thấy tơng tác với máy tính màchính là hỗ trợ một cách hiệu quả sự tơng tác giữa thầy- trò, trò- trò
Cuối cùng là thực hiện các liên kết (Hyperlink)(*2) hợp lí, logic lên các đốitợng trong bài giảng Đây chính là u điểm nổi bật có đợc trong BGĐT nên cầnkhai thác tối đa khả năng liên kết Nhờ sự liên kết này mà bài giảng đợc tổchức một cách linh hoạt, thông tin đợc truy xuất kịp thời, học sinh dễ tiếp thu
* Chạy thử chơng trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chơng trình, kiểm tra cácsai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinhnghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong quá trình thiết kế, bởi vì
nh thế sẽ bị rời rạc và khó có thể nhận biết đợc những hạn chế của bài giảng
đã đợc thiết kế trong tổng thể
1.2.3 Các bớc thiết kế BGĐT trên PowerPoint
Để thiết kế một BGĐT trên Microsoft PowerPoint, cần tiến hành theo cácbớc sau:
* Khởi động chơng trình PowerPoint, định dạng và tạo File mới
Khởi động PowerPoint: Chọn Start/Program/Microsoft PowerPoint hoặc
có thể đúp chuột vào biểu tợng trên thanh Office bar hoặc trên màn hìnhWindows(*1)
Tiến hành định dạng Slide (trang) trình diễn: Một Slide đợc chia làm 3vùng ứng với 3 phần: Phần tiêu đề, phần thân và phần ghi chú Việc định dạng
( (*2) Hyperlink: Một sự liên kết đợc xác định trớc giữa một đối tợng và một đối tợng khác.
((*1) Window: Một phần của một màn hình hiển thị máy tính, màn hình này hoạt động
nh một đơn vị và có thể đợc mở, đóng, đợc xử lí, di chuyển xung quanh trên màn hình một cách độc lập Nhiều cửa sổ trong các trình ứng dụng khác có thể mở vào bất kì thời điểm nào và có thể đợc phủ chồng hay đợc xem cùng một lúc Cửa sổ hoạt động xuất hiện dới dạng cửa sổ trên cùng và chứa điểm nháy.
Trang 20đợc tiến hành nh sau: Chọn lệnh View/ Master/Slide Master, hộp thoại MasterSlide View sẽ xuất hiện.
Phần tiêu đề của Slide nằm ở khung to edit Master title Style Định dạngchung cho tất cả các tiêu đề của các Slide bao gồm chọn kiểu chữ, cỡ chữ,khung viền, kích cỡ, màu sắc của khung tiêu đề
Phần thân của Slide nằm ở khung to edit Master title Styles Định dạngchung cho tất cả phần thân của các Slide bao gồm chọn kiểu chữ, cỡ chữ,khung viền, kích cỡ, màu sắc của khung
Phần ghi chú nằm ở khung Footer area dùng để đa nội dung phần cuốitrang vào các Slide, tức là chọn khung Footer area, chọn kiểu chữ, cỡ chữ ởhộp thoại Font trên thanh Formating, sau đó nhập nội dung cần thiết
Lu File mới: Chọn File/Save (Ctrl + S) hoặc vào biểu tợng Save trênthanh công cụ
* Nhập nội dung văn bản, đồ hoạ cho từng Slide
Trớc tiên cần dự kiến số Slide và nội dung cụ thể cho từng Slide Có rấtnhiều cách khác nhau để nhập nội dung văn bản vào Slide Cách tiện nhất lànhấp chuột vào ô hình chữ nhật trên thanh Drawing cuối màn hình, sau đó vẽ
ô ở màn hình và nhấp chuột phải, chọn Add text để nhập kí tự
Hiệu chỉnh định dạng kí tự: Vào Fomat/Font, xuất hiện hộp thoại Fontcho phép ta chọn: Font chữ, cỡ chữ, dạng chữ, màu sắc, gạch dới, tạo bóng
mờ, chữ nổi, chữ ở chỉ số trên, chữ ở chỉ số dới (Những định dạng chữ ở trên
có thể dùng phím nóng hoặc biểu tợng trên thanh công cụ Fomatting)
Tạo Bullets & Numbering (định dạng dầu dòng): Chọn Fomat/ Bullets &Numbering, xuất hiện hộp thoại Bullets & Numbering, chọn dạng cần thiếttrong các ô mẫu, chọn màu trong khung Color, chọn kích cỡ trong khung Size
Để chọn các Bullets, kích vào Customize hoặc Picture
Canh đầu dòng (Alignment): Chọn Fomat/Alignment làm xuất hiện cáclựa chọn: Canh đều trái, canh đều phải, canh đều giữa, canh đều hai bên
Thay đổi khoảng cách giữa các dòng (Line Spacing): Chọn Fomat/ LineSpacing, xuất hiện hộp thoại Line Spacing có các khung hiệu chỉnh: Khoảngcách giữa các dòng, khoảng cách phía trên đoạn văn, khoảng cách phía dới
đoạn văn
Trang 21Sử dụng thanh công cụ Drawing để thực hiện đồ hoạ, nếu thanh Drawingcha xuất hiện thì vào trình đơn View/Toolbar/Drawing để làm xuất hiện công
cụ đồ họa, cũng có thể sử dụng các hình mẫu trong Auto Shapes
* Chọn dạng màu nền phần trình diễn
Chọn mẫu Template (mẫu màu nền): Chọn Fomat/Slide Designs, xuấthiện hộp thoại Apply a Designs Template, chọn các mẫu màu nền thích hợp.Chọn màu cho Template: Chọn Fomat/Slide Color Schemes, xuất hiệnhộp thoại Apply a Color Schemes, chọn màu thích hợp Nếu muốn chọn màukhác vào nút Change Color để mở bảng màu tự chọn Sau khi chọn màu xongbấm vào nút Apply để đổi màu nền cho các Slide hiện hành, hoặc vào nútApply to All để đổi màu cho tất cả các Slide trong tập tin
Chọn màu nền cho Template: Vào Fomat/Background, xuất hiện hộpthoại Background, trong hộp thoại này có hai lựa chọn là More Color và FillEffeets
* Chèn hình ảnh, đồ họa, âm thanh, video clip vào Slide
Chèn ảnh ClipArt: Chọn Insert/Picture/ClipArt, xuất hiện cửa sổ ClipArt,chọn hình ảnh muốn chèn
Chèn tập tin ảnh: Chọn Insert/ Picture/From File, xuất hiện cửa sổ FromFile, trong cửa sổ này muốn chèn hình ảnh ở th mục nào thì mở th mục đó ra,chọn File ảnh thích hợp
Chèn sơ đồ tổ chức (Organization Chart): Chọn Insert/Picture/OrganizationChart, chọn các mẫu sơ đồ thích hợp
Chèn hình ảnh và âm thanh: Chọn Insert/ Movie and Sound/… Trongtrình đơn này có các mục sau:
Movie from Gallery: Chèn từ th viện của chơng trình Microsoft Office.Nhấp chuột vào phím muốn chèn từ th viện phim vào Slide cần chèn
Movie from File: Chèn tập tin dạng *.avi(*) tự chọn
Sound from Fallery: Chèn âm thanh từ th viện của chơng trìnhMicrosoft Office
Sound from File: Chèn tập tin âm thanh tự chọn
Play CD Audio Track: Chèn âm thanh từ đĩa Audio CD (phải đa đĩa vào ổ
đĩa CD – ROM)
(*) avi (Audio Video Inter- leaved): Một định dạng Video Multimedia của Windows từ
Microsoft Nó xen kẽ âm thanh dạng sóng chuẩn và các khung Video kĩ thuật số (các Bitmap) để cung cấp hiệu ứng hoạt hình với tốc độ 15fps và với độ phân giải 160x120x8.
Trang 22 Record Sound: Ghi âm.
* Sử dụng các hiệu ứng trong PowerPoint để hoàn thiện nội dung và hình thức của một bài giảng
Xác lập hiệu ứng động cho đối tợng: Chọn đối tợng cần thiết lập hiệu ứng,sau đó chọn Slide Show/Custom Animation (right tại đối tợng và chọn CustomAnimation) Trong cửa sổ Custom Animation, chọn trong hộp Add Effects mộtEffects nào đó thích hợp, sau đó chọn các biểu thị kĩ xảo, chọn cách biểu thịtừng chữ hay từng câu trong phần Introduce text
Muốn thay đổi thứ tự xuất hiện của đối tợng nào, chọn đối tợng đó và vàonút Move để thay đổi vị trí thứ tự
Thiết lập thời gian bắt đầu thực hiện: Sau khi đã sắp đặt đúng vị trí thứ tự,chọn từng đối tợng và thiết lập thời gian bắt đầu thực hiện hiệu ứng bên khungStart Animation, có hai lựa chọn:
On Mouse: Khi chuột tại vị trí bất kì trên màn hình, hiệu ứng sẽ bắt đầu
đợc thực hiện Đối với một BGĐT nên chọn chế độ này để chủ động đợc trongquá trình thực hiện tiết dạy
Automaticaly: Tự động thực hiện hiệu ứng sau thời gian ấn định (sauhiệu ứng trớc) Nếu thời gian bằng 00:00 thì hiệu ứng sẽ thực hiện ngay saukhi hiệu ứng trớc thực hiện xong
Định thời gian trình diễn: Chọn Menu Slide Show/Slide Stransition, xuấthiện hộp thoại Slide Transition, định thời gian vào ô Seconds, nhấn vào nútApply nếu định thời gian cho Slide đó, và nhấn nút Apply All để định thờigian cho tất cả các Slide
* Thực hiện liên kết giữa các Slide
Để thực hiện liên kết, ta chèn các nút điều khiển bằng cách: Chọn SlideShow/ Action Buttons (hoặc có thể vào AutoShapes/Action Buttons), sau đóchọn loại Button, và drag trên màn hình để tạo Button(*) Sau khi tạo Buttonxong, xuất hiện cửa sổ Action Setting để thiết lập công dụng cho Button.Trong Action Setting, có hai bảng lựa chọn để thiết lập biến cố
Mouse (biến cố chuột): Nhấp chuột trên đối tợng thì lệnh sẽ đợc thựchiện
(*) Button: Một núm chẳng hạn nh trên một máy in hoặc thiết bị chuột, núm này đợc ấn
bằng ngón tay để kích hoạt một chức năng Một nút đợc mô phỏng trên màn hình, nút này
đợc ấn bằng cách nhấp nó bằng chuột.
Trang 23 Mouse Over (đa trỏ chuột đến): Chỉ cần đa trỏ chuột đến đối tợng đểthực hiện lệnh Trong khung Action on (mouse over) có các lệnh sau:
Hyperlink to (liên kết đến): Mở khung liên kết để lựa chọn lệnh Next Slide
(đến trang sau), Previous Slide (về trang trớc), First Slide (về trang đầu), LastSlide (đến trang cuối), End Show (kết thúc trình diễn), Slide… (liên kết mộtSlide bất kì), Other PowerPoint Presentation (liên kết đến một File PowerPointkhác), Other File… ( liên kết với một File của bất kì chơng trình nào khác)
Run Program (chạy chơng trình khác): Nhập đờng dẫn và tên tập tin chạy
chơng trình, hoặc nút Browse để tìm chọn tập tin
Object Action (tuỳ chọn các loại đối tợng nào mà sẽ có các lệnh khác nhau)
Play Sound (âm thanh): Mở khung để chọn loại âm thanh.
Đối với một bài giảng, vấn đề liên kết giữa các Slide là rất cần thiết Khitiến hành liên kết đến các Slide cần chú ý trở về lại trang mà đã đợc liên kếtvới nó, tránh hiện tợng các trang liên kết nhầm lẫn khi giảng dạy trên lớp
* Chạy thử chơng trình và sửa chữa
Sau khi hoàn tất việc thiết kế, chọn nút Slide Show nằm ở phía trái trênthanh công cụ, phía trên màn hình để trình diễn tài liệu đã thiết kế Kiểm tralại hình ảnh, việc liên kết giữa các Slide…
Đóng gói tập tin
Khi chạy tập tin PowerPoint dạng ppt hay pps thì trong máy tính đều phải
có sẵn Microsoft PowerPoint Khi đóng gói tập tin, chơng trình sẽ tự độngchép thêm các tập tin hệ thống giúp cho việc trình diễn ở bất kì máy nào màkhông cần phải cài Microsoft PowerPoint vào máy đó Quá trình đóng gói tậptin đợc tiến hành nh sau:
Mở tập tin cần đóng gói, chọn File/Pack and Go để mở cửa sổ Pack and
Go Wizard, sau đó vào nút Next
Pick Files to Pack (chọn tập tin để đóng gói), có hai lựa chọn: ActivePresentation (chọn tập tin hiện hành), Other Presentation(s) (có thể đóng góimột hay nhiều tập tin khác), sau đó nhấn vào nút Next
Choose Destination (chọn vị trí ghi tập tin đóng gói): Vào nút Browse đểchọn th mục cần chứa tập tin đóng gói, sau đó vào nút Next
Trang 24Đối với Link (liên kết), có hai mục có thể chọn hoặc không: IncludeLinked (chép theo các tập tin liên kết với một hoặc các tập tin đang đóng gói),Embed True Type Fonts (chép theo các Font chữ có dùng trong chơng trình).Viewer (chơng trình chạy tập tin dạng pps), có hai mục lựa chọn: Don’tinclude the Viewer (không chép theo chơng trình Viewer), Viewer forWindows 95 or NT (chép theo chơng trình Viewer), nên chọn mục thứ hai nếumáy tính cần trình diễn không có Microsoft PowerPoint, sau đó vào nút Finish
để bắt đầu đóng gói Sau khi đóng gói xuất hiện hai tập tin Pres0.ppz vàPngsetup.exe
* Giải nén tập tin
Muốn chạy tập tin đã đóng gói cần phải giải nén Trớc hết cho chạy tập tinPngsetup.exe bằng cách vào tên tập tin trong màn hình Windows Explorer(*)
hoặc chạy từ trình đơn Start/Run trên Taskbar
Trong cửa sổ Pack and Go Setup, nhập tên ổ đĩa và th mục muốn chép đếntrong khung Destination Folder, sau đó nhấn vào nút OK
1.2.4 Trình chiếu nội dung dạy học trên PowerPoint
Nội dung dạy học sau khi đợc thiết kế hoàn chỉnh sẽ đợc giáo viên sửdụng để trình chiếu Có hai cách để trình chiếu các Slide của PowerPoint:
- Trình chiếu trực tiếp trên máy tính: Cách này đợc sử dụng trong trờnghợp số ngời học không nhiều Một nhóm học sinh tập trung lại quan sát, nghegiáo viên giảng kết hợp với trình chiếu trên máy tính
- Trình chiếu thông qua hệ thống máy chiếu Projector: Cách này áp dụngcho lớp có nhiều học sinh Sử dụng cách này ngời dạy có thể truyền đạt chonhiều ngời trong cùng một lúc
1.3 Mối quan hệ giữa sử dụng BGĐT với TTC của học sinh trong ờng THPT
tr-Bắt đầu từ năm học 2008-2009, Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động phongtrào “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào trờng học”, trong giảng dạy thì đó làviệc thiết kế bài học theo hớng công nghệ học
(*) Windows Explorer (Windows XP): một phiên bản Client đợc nâng cấp của Windows
2000 Microsoft đã tung ra XP vào năm 2001 Nó cung cấp nhiều thay đổi kể cả Menu Start mới, thanh tác vụ và các bản điều khiển so với những cải tiến bao gồm Internet Explorer 6 với tính năng chia sẻ nối kết đợc cải tiến và một Firewall đợc cài sẵn Nó cũng cải thiện
đáng kể sự hỗ trợ đối với việc chơi trò chơi, sự chụp ảnh kĩ thuật số và tin nhanh và nối mạng không dây.
Trang 25So với cách giảng dạy truyền thống thì việc sử dụng công nghệ trong dạyhọc (dạy học theo hớng công nghệ học) có những điểm tơng đồng và khác biệtsau:
Bảng 2: So sánh giữa hớng dạy học truyền thống và dạy học theo hớng công nghệ[16,63-64].
Hớng truyền thống Hớng công nghệ học
1 Lấy giáo viên làm trung tâm
2 Giáo viên hoạt động là chính
3 Giáo viên giảng bài - phát vấn,
truyền thụ kiến thức theo hớng: Thầy
6 Học sinh làm bài tập trong sách
giáo khoa, phụ thuộc vào sách giáo
khoa
7 Giáo viên độc quyền đánh giá
8 Chú trọng đổi mới cách dạy của
thầy
9 Thầy là thầy dạy: Dạy chữ, dạy
nghề, dạy ngời
10 Sử dụng phấn trắng, bảng đen
1 Lấy học sinh làm trung tâm
2 Học sinh hoạt động là chính
3 Giáo viên tổ chức, hớng dẫn cáchoạt động học tập của học sinh theohớng: Thầy tổ chức - Trò hoạt động
4 Học sinh tích cực, chủ động xâydựng bài, tìm kiếm kiến thức
5 Các kiến thức đợc mở rộng, liên hệvới thực tế địa phơng
6 Học sinh làm bài tập có sáng tạo, cóthể tự xác định và giải quyết vấn đề
7 Học sinh đợc tham gia đánh giá, tự
đánh giá và đánh giá lẫn nhau
8 Chú trọng đổi mới cách học củatrò
9 Thầy là thầy học: Dạy cách cho trò
tự học chữ, tự học nghề
10 Sử dụng CNTT và các thiết bị hiện
đại
Hiện nay thiết kế bài học theo hớng công nghệ đang phổ biến nhất là việc
sử dụng BGĐT vào giảng dạy trong trờng THPT và có quan hệ mật thiết vớiviệc phát huy TTC của học sinh trong quá trình học tập, đợc thể hiện ở những
điểm sau đây:
- Với việc giáo viên sử dụng BGĐT sẽ giúp học sinh có thể tiếp cận đợcmột lợng kiến thức phong phú, đa dạng và sinh động Giúp học sinh ghi nhớkiến thức tốt hơn và tốc độ học tập nhanh hơn trong cùng một thời gian so vớiviệc tiến hành giảng dạy truyền thống
- Khi sử dụng BGĐT, thông qua kênh nghe (âm thanh), nhìn (hình ảnh),nghe- nhìn (Video clip) giúp học sinh liên hệ với hiện thực khách quan, nhất
Trang 26là giáo viên có thể sử dụng điện thoại di động hoặc máy chụp ảnh kĩ thuật số,
để đa vào bài giảng của mình những hình ảnh gắn với thực tế địa phơng, gầngũi với cuộc sống hàng ngày của các em Thông qua đó sẽ giúp cho học sinh
tự giác và hứng thú hơn trong học tập, tăng khả năng ứng dụng lí thuyết vàothực tế cuộc sống Đây cũng là một trong những giải pháp để gắn lí luận vớithực tiễn (đặc biệt là gắn với giáo dục lịch sử địa phơng mà nhiều năm nay BộGiáo dục và Đào tạo phát động)
Một hội thảo về giỏo dục của Liờn Hiệp Quốc tổ chức ở Anh đã đa ra một
sơ đồ với cỏc nấc thang của hỡnh thỏp cú ghi cỏc mức độ tiếp thu và nhớ đượctrong học tập nh sau:
Bảng 3: Độ lu giữ thông tin của ngời học với các PPDH[16,65].
1 Nghe giảng (Lecture)
2 Đọc (Reading)
3 Nghe nhỡn (Audio Visual)
4 Làm thớ nghiệm trước mắt (Demostration)
5 Thảo luận nhúm (Discussion group)
6 Làm bài ở nhà, ghi lại, viết lại (Practice by doing)
7 Dạy người khỏc (Teach others/immediate use of
- Nói cho tôi nghe……… tôi sẽ quên
- Chỉ cho tôi thấy……… tôi sẽ nhớ
- Cho tôi tham gia……… .tôi sẽ hiểu
- Khi sử dụng BGĐT vào giảng dạy, nếu giáo viên có kĩ thuật tốt và có sựchuẩn bị kĩ lỡng khi thiết kế bài giảng, sẽ tạo nên một bài giảng hay và cáchtrình bày đẹp từ đó sẽ thu hút sự chú ý, tạo sức hấp dẫn và kích thích sự sángtạo của học sinh
- Mặt khác vì giáo viên là ngời trực tiếp điều hành việc sử dụng phầnmềm nên có thể khai thác đợc tối đa những kiến thức cần truyền tải trong phầnmềm, tuỳ thuộc vào trình độ của học sinh và phơng pháp giảng dạy của giáo