Dùng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều lực điện từ, chiều đờng sức từ và chiều dòng điện trong các hình vẽ sau trong đó kí hiệu chØ dßng ®iÖn cã ph¬ng vu«ng gãc víi mÆt ph¼ng trang [r]
Trang 1đề thi THử tuyển sinh vào 10 Môn: vật lý
( Thời gian 60 phút không kể thời gian giao đề)
Câu1( 3đ)
Lựa chọn đáp án đúng nhất
1.Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau Hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở lần lợt
là U1 và U2 Cho biết hệ thức nào sau đây đúng:
A U2
R1=
U1
R2 B.
R1
U2=
R2
U1 C. U1 R1=U2 R2 D
U1
R1=
U2
R2
2.Nếu mắc hai điện trở song song R1 = 6 Ω và R2 = 12 Ω ta đợc một điện trở tơng
đơng có giá trị:
A.Nhỏ hơn 6 Ω B.Nhỏ hơn 12 Ω C.Lớn hơn 6 Ω D.Lớn hơn 12
Ω
3.Tăng chiều dài dây dẫn lên N lần thì phải tăng hay giảm tiết diện dây dẫn bao nhiêu lần để điện trở không đổi?
A.Tăng N lần B.Tăng N2 lần C.Giảm 2N lần D.Giảm N2 lần
4.Từ phổ là
A.Tập hợp đờng sức của từ trờng
B.Tập hợp các đờng sức của điện trờng
C.Tập hợp các đờng sức của từ trờng đợc vẽ nên bằng cách rải các mạt kim loại đặt trên tấm bìa cứng đặt trong từ trờng
D.Các phát biểu A,B,C đều đúng
5.Lực điện từ có phơng:
A.Vuông góc với đờng sức từ
B.Vuông góc với dây dẫn có dòng điện chạy qua
C.Vuông góc với mặt phẳng chứa đờng sức từ và dây dẫn
D.Các phát biểu A,B,C đều đúng
6.Khi đạp xe vào ban đêm, bóng đèn xe sáng.Quá trình năng lợng đã biến đổi
A.Điện năng, cơ năng, quang năng
B.Cơ năng, điện năng, quang năng
C.Cơ năng, hoá năng,quang năng
D.Điện năng , hoá năng, quang năng
Câu 2 (2đ)
Cho mạch điện nh sơ đồ hình vẽ, trong đó ampekế và dây nối có điện trở không
đáng kể, điện trở của vônkế vô cùng lớn.Hai đầu mạch đợc nối với hiệu điện thế
U = 9V
a.Điều chỉnh biến trở để vônkế chỉ 4V thì khi đó ampekế chỉ 5A Tính điện trở R1
của biến trở khi đó
b.Phải điều chỉnh biến trở có điện trở R2 là bao nhiêu để vônkế chỉ 2V
Trang 2A
R R
U Câu 3(2đ)
Một vật sáng AB cao 6cm có dạng mũi tên đợc đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng 36cm, thấu kính có tiêu cự
f = 12cm
a.Dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB theo đúng tỉ lệ
b.Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh
Câu 4(2đ)
a.Phát biểu quy tắc bàn tay trái Dùng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều lực điện
từ, chiều đờng sức từ và chiều dòng điện trong các hình vẽ sau trong đó kí hiệu chỉ dòng điện có phơng vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía trớc
ra sau, kí hiệu chỉ dòng điện có phơng vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía sau ra trớc
a) F
N S
b)
F
c)
b.Trên hình vẽ sau xy là trục chính của thấu kính AB là vật thật, A’B’ là ảnh của vật tạo bởi thấu kính.Bằng phép vẽ hãy xác định vị trí thấu kính, tiêu điểm và nêu tính chất
ảnh
Trang 3x y
B A
B
A
Câu5 (1đ)
Cho mạch điện nh hình vẽ Các ampe kế có điện trở không đáng kể Hãy tính RAB
M
D
C
B
A
A
A
R
R
R R
Hớng dẫn chấm + Biểu điểm
Câu 2(2đ)
Trang 4a áp dụng công thức
4 0,8 5
(0,5đ)
Điện trở tơng đơng của mạch RTd=U
I =
9
Điện trở R1 của biến trở khi đó Rtd=R + R1⇒ R1=Rtd− R=1,8 −0,8=1 Ω (0,5đ)
Câu 3 (2đ)
Câu 4(2đ)
a.Phát biểu đúng quy tắc bàn tay trái cho (0,5đ) Xác định đúng chiều đờng sức từ, chiều dòng điện và chiều lực điện từ mỗi ý đúng
Nêu đợc đúng tính chất ảnh cho ( 0,25đ)
Câu 5: (1đ)
- Tính đợc RAB = 11
B A
R
R
R
R
R R
R