1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học

79 900 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (Lutraria philippinarum Reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat
Tác giả Trương Thị Phượng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kỹ Sư Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHTRƯƠNG THỊ PHƯỢNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN, THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG VÀ THỜI GIAN BIẾN THÁI CỦA ẤU TRÙNG TU HÀI Lutraria phili

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRƯƠNG THỊ PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN, THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG VÀ THỜI GIAN BIẾN THÁI CỦA ẤU TRÙNG TU HÀI

(Lutraria philippinarum Reeve, 1858)

TỪ GIAI ĐOẠN VELIGER ĐẾN ĐẦU SPAT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN, THỨC ĂN ĐẾN SINH TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG VÀ THỜI GIAN BIẾN THÁI CỦA ẤU TRÙNG TU HÀI

(Lutraria philippinarum Reeve, 1858)

TỪ GIAI ĐOẠN VELIGER ĐẾN ĐẦU SPAT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Người thực hiện: Trương Thị Phượng

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thanh

Trang 3

VINH - 2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tôi đãnhận được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía nhà trường, Khoa Nông Lâm NgưĐại học Vinh, phòng Nhuyễn thể Trung tâm Quốc gia giống hải sản Miền Bắc, thầy

cô, gia đình và bạn bè Qua đây cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn đến:

Ban chủ nhiệm cùng quý thầy cô thuộc Khoa Nông Lâm Ngư đã tạo điềukiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành chương trình học tập và công tác tốt nghiệp

Và trong quá trình làm đề tài tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và khoahọc của cô giáo Ths Nguyễn Thị Thanh, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới cô

Xin chân thành cảm ơn tới Ths Cao Trường Giang, Ths Lê Việt Dũng, Ks.Nguyễn Văn Nam, Ks Phạm Văn Hoàng tại phòng phòng Nhuyễn thể Trung tâmQuốc gia giống hải sản Miền Bắc Đã hướng đẫn tận tình, tạo mọi điều kiện thuậnlợi giúp tôi hoàn thành đề tài

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡtôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Một lần nữa tôi xin ghi nhận và cảm ơn tới những sự giúp đỡ quý báu đó!

Vinh, tháng 7 năm 2011

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 0

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Vài nét về đặc điểm sinh học của Tu hài (Lutraria philippinarum Reeve, 1858) 2

1.1.1 Vị trí phân loại 2

1.1.2 Phân bố 2

1.1.3 Đặc điểm hình dạng và cấu tạo cơ thể 2

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng 4

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng 4

1.1.6 Đặc điểm sinh sản của Tu hài 5

1.2 Tình hình nghiên cứu và nuôi Tu hài trên thế giới và Việt Nam 8

1.2.1 Trên thế giới 8

1.2.2 Ở Việt Nam 9

1.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng tảo trong sản xuất giống động vật thủy sản trên thế giới và Việt Nam 10

1.3.1 Giá trị dinh dưỡng của vi tảo 10

1.3.2 Tình hình nghiên cứu sử dụng tảo trong sản xuất giống động vật thủy sản trên thế giới 12

1.3.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng tảo trong sản xuất giống động vật thủy sản tại Việt Nam 15

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 17

2.2 Nội dung nghiên cứu 17

Trang 6

2.3 Phương pháp nghiên cứu 18

2.3.1 Bố trí thí nghiệm 18

2.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi 20

2.3.3 Phương pháp tốc độ tăng trưởng chiều dài vỏ ấu trùng 22

2.3.4 Phương pháp xác định tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài (TLS) 22

2.4 Phương pháp xử lý số liệu 22

2.5 Thời gian địa điểm nghiên cứu 22

2.5.1 Thời gian nghiên cứu 22

2.5.2 Địa điểm nghiên cứu 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng 23

3.1.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến tăng trưởng trung bình về chiều dài vỏ ấu trùng .23

3.1.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài 25

3.1.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài vỏ 26

3.1.4 Ảnh hưởng của độ mặn đến tỷ lệ sống 28

3.1.5 Ảnh hưởng của độ mặn đến thời gian biến thái 29

3.2 Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng 30

3.2.1 Ảnh hưởng của thức ăn đến tăng trưởng trung bình chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài 30

3.2.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài 33

3.2.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài 35

3.2.4 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài 37

3.2.5 Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian biến thái của ấu trùng Tu hài 38

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thời gian quá trình biến thái của phôi, ấu trùng Tu hài 7

Bảng 1.2 Kích thước và hàm lượng các chất dinh dưỡng trong vi tảo 12

Bảng 3.1 Tăng trưởng trung bình về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài 23

Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ ở các công thức thí nghiệm 25

Bảng 3.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài vỏ của ấu trùng ở các độ mặn khác nhau 27

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của độ mặn đến thời gian biến thái của ấu trùng Tu hài từ giai đoạn Veliger đến đầu spat 29

Bảng 3.5 Tăng trưởng trung bình về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài 31

Bảng 3.6 Tăng trưởng tuyệt đối chiều dài vỏ ấu trùng 33

Bảng 3.7 Tăng trưởng tương đối chiều dài vỏ ấu trùng 36

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình dạng ngoài Tu hài Lutraria philippinarum 3

Hình 1.2 Chu kỳ phát triển của Tu hài 8

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn 18

Hình 2.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của thức ăn 19

Hình 2.3 Cấu tạo buồng đếm Thomma 21

Hình 3.1 Tăng trưởng trung bình về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài 24

Hình 3.2 Tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ ở các công thức thí nghiệm 26

Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài vỏ 27

Hình 3.4 Ảnh hưởng của độ mặn đến tỉ lệ sống 28

Hình 3.6 Tăng trưởng trung bình về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài 32

Hình 3.7 Tăng trưởng tuyệt đối chiều dài vỏ ấu trùng 34

Hình 3.8 Tăng trưởng tương đối chiều dài vỏ ấu trùng 36

Hình 3.9 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống 38

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian biến thái của ấu trùng 39

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT

C.Calcitrans : Chatoceros Calcitrans

N.Oculata : Nanochloropsis Oculata

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TĐTT : Tốc độ tăng trưởng

Trang 11

MỞ ĐẦU

Tu hài (Lutraria philippinarum Reeve, 1858) là loài động vật thân mềm

thuộc lớp hai mảnh vỏ (Bivalvia) có phân bố tự nhiên tại vùng biển Hải Phòng,

Quảng Ninh Thịt Tu hài có thành phần dinh dưỡng cao và đã được xác định: hàmlượng đạm chiếm 11,63%, 0,42% đường và muối khoáng chiếm 1,22% và cókhoảng 18 loại axit amin trong đó có nhiều loại axit amin không thay thế [12]

Hiện nay Tu hài đang là một đối tượng nuôi có ý nghĩa kinh tế quan trọng ởvùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh do giá bán sản phẩm thương phẩm cao và ổnđịnh từ 150 - 200.000 đồng/kg, chi phí để nuôi Tu hài thấp hơn so với chi phí nuôicác đối tượng cá biển khác Mặt khác Tu hài sống vùi dưới đáy (đáy cát hoặc cátsỏi), chúng ăn lọc và thức ăn chủ yếu là các loài thực vật phù du, mùn bã hữucơ, Do vậy , việc phát triển nuôi Tu hài ngoài việc cung cấp sản phẩm có giá trịphục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu nó còn có vai trò quan trọng trong việc làmsạch môi trường, giữ cân bằng sinh thái trong vùng

Với ưu thế thuận lợi về điều kiện tự nhiên và có nhiều di sản thiên nhiênđược Thế giới công nhận (Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, khu dự trữ sinh quyển CátBà), trong những năm tới việc phát triển nghề nuôi Tu hài trên quy mô lớn sẽ phùhợp với xu thế phát triển kinh tế biển, đảm bảo an ninh xã hội và an ninh quốc giacủa khu vực Đông Bắc Biển Đông

Nghề nuôi Tu hài đang thực sự thu hút sự đầu tư tài chính, nhân lực, kỹ thuậtcủa các doanh nghiệp, các hộ nuôi trồng thuỷ sản, tuy nhiên nguồn giống Tu hài cònthiếu chưa đủ để cung cấp cho nhu cầu nuôi thương phẩm Trước thực tế đó, chúng

tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến

sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng Tu hài (Lutraria

philippinarum Reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat”

Mục tiêu của đề tài:

Xác định ngưỡng độ mặn và công thức thức ăn phù hợp cho ấu trùng Tu hàigiai đoạn từ ấu trùng veliger đến đầu spat nhằm góp phần hoàn thiện quy trình sảnxuất giống Tu hài trong điều kiện nhân tạo

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Vài nét về đặc điểm sinh học của Tu hài (Lutraria philippinarum Reeve, 1858)

Trên Thế giới, Tu hài có phạm vi phân bố hẹp, phân bố chủ yếu ở vùng biển

ấm như Philippine, Australia và vùng Bắc Mỹ

Ở Việt Nam, Tu hài phân bố chủ yếu ở vùng Hạ Long và Bái Tử Long,xung quanh các đảo nhỏ tương đối xa bờ như phía Bắc đảo Cát Bà (Việt Hải, TrânChâu), bãi Vạn Hà, Vạn Bội, Lão Vọng, Ba Cót, …

Tu hài là loài động vật sống vùi dưới đáy, chúng đào hang sâu tới 40 - 50cm

và di chuyển dọc theo chiều sâu của hang chỉ thò hai ống xiphong lên mặt đáy để hôhấp và lọc thức ăn Chất đáy thích hợp cho Tu hài cư trú là những bãi cát sỏi lẫnmảnh vụn vỏ hầu, sò, không thấy Tu hài sống ở các bãi có đáy thuần cát hoặc cátbùn, bùn cát

Tu hài có thể sống trong khoảng nhiệt độ nước biển từ 17 - 320C, nhiệt độthích hợp nhất khoảng từ 24 - 280C Độ mặn khoảng từ 29‰ - 32‰, Tu hài nhanhchóng bị chết trong điều kiện độ mặn từ 24‰ - 25‰ Khi điều kiện môi trườngthay đổi, đặc biệt là những vùng chịu ảnh hưởng của nước ngọt, Tu hài sẽ trồi lên

Trang 13

mặt bãi và di chuyển đến vị trí khác Tu hài di chuyển bằng cách: 2 ống si phôngcăng dài duỗi thẳng ra phía trước, chân thò ra uốn cong và bật mạnh xuống nềnđáy đẩy mạnh Tu hài lên khỏi mặt bãi bị cuốn vào dòng nước biển và di chuyểnđến nơi ở mới.

1.1.3 Đặc điểm hình dạng và cấu tạo cơ thể

* Vỏ: Cơ thể được bảo vệ bởi 2 tấm vỏ (phải và trái) khá đều nhau Chiều dài

thân thường gấp đôi chiều cao cơ thể, dính liền nhau ở phần lưng bởi dây nề Vỏbằng đá vôi màu trắng, tuy nhiên màu sắc cũng thay đổi theo môi trường sống Vỏmỏng không có khả năng khép chặt như vỏ trai, vỏ vẹm Các gờ sinh trưởng khá

rõ nét Vết vịnh màng áo sâu và rõ

* Màng áo ngoài: Màng áo gồm 2 tấm giáp liền với vỏ và bao phủ toàn bộ

phần nội tạng cơ thể, mở ra ở phần bụng Phần cuối phát triển tạo thành 2 vòi, ống

xả và ống hút Mép màng áo dày có khả năng vận chuyển cát khi đào hang Màng

áo có chức năng sinh vỏ và đóng mở tạo dòng nước đi vào xoang cơ thể

* Si phông hút - xả: Ống si phông khá phát triển - do đặc điểm sống đáy, Tu

hài đào hang sống vùi dưới đáy cát, cát sỏi hoặc mảnh vụn vỏ hầu hà, san hô vì vậymọi trao đổi với bên ngoài đều thông qua 2 ống xi phông này

Trang 14

1.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng

Cũng giống như các loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ khác, Tu hài là loàimang tấm, ăn lọc Tu hài không có khả năng lựa chọn thức ăn theo mùi vị và chấtlượng, nước cùng với thức ăn theo ống xiphong hút vào xoang màng áo qua các kẽmang, thức ăn có kích thước thích hợp được giữ lại nhờ các tấm mang Sau đó thức

ăn được chuyển đến xúc biện vào miệng và đưa xuống dạ dày Phần thức ăn khôngtiêu hoá được tống ra ngoài qua hậu môn vào xoang áo và thoát ra ngoài qua ốngsiphông thoát Thức ăn chủ yếu là các loài tảo phù du, trong đó là các loài tảo Silic

như: Coscinodicus, Nitszchia, Navicula, Cyclotella,… các mảnh vụn hữu cơ và các

vi sinh vật khác

Chúng chỉ có thể lựa chọn thức ăn qua kích thước các hạt thức ăn Vì vậy,chúng ngẫu nhiên ăn cả các loài tảo độc và qua tích luỹ thường gây ra các triệuchứng tê liệt thần kinh (SPS) và tháo chảy (DSP) cho những người ăn phải thịt Tuhài trong những mùa có nhiều tảo độc Ở Việt Nam chưa có hiện tượng này tuy vậycũng cần nên phòng tránh khai thác Tu hài làm thực phẩm vào những thời điểm cóthủy triều xuất hiện

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng

Tu hài nuôi tại Cát Bà (Hải Phòng) có tốc độ tăng trưởng nhanh, hiện chưa

có số liệu về tốc độ tăng trưởng của Tu hài trong tự nhiên

Tại Cát Bà (Hải Phòng) con giống có kích thước 1,5cm nặng 2,16g

Sau 3 tháng nuôi đạt kích thước 2,42cm 4,2 gSau 6 tháng nuôi đạt kích thước 3,82cm - 26,6gSau 12 tháng - 5,58cm - 34,0gSau 18 tháng - 7,13cm - 60,0g

Tu hài tăng trưởng rất nhanh trong điều kiện môi trường phù hợp Thời gian

từ cỡ giống đến cỡ thu hoạch thường từ 1 năm trở lên Tuy nhiên tốc độ tăng trưởngcủa Tu hài cũng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường sống, nguồn thức ăn Tuhài tăng trưởng nhanh ở những thuỷ vực có độ mặn, độ trong, chất đáy ổn định,nguồn thức ăn phong phú [11]

Trang 15

1.1.6 Đặc điểm sinh sản của Tu hài

Tu hài là loài phân tính rõ rệt, con đực con cái riêng biệt Trong mùa sinh

sản tuyến sinh dục phát triển bao kín dạ dày, ruột, lan xuống chân và gần tới ống siphông, tuyến sinh dục đực có màu trắng sữa, con cái có màu phớt hồng Trứng chínhình cầu, đường kính khoảng 60 - 65µm, tinh trùng hình búp sen đuôi dài vận độngmạnh trong nước biển Trứng và tinh trùng được phóng ra môi trường nước, quátrình thụ tinh xảy ra trong nước [11]

Trong tự nhiên, ở miền Bắc nước ta Tu hài trưởng thành bắt đầu sinh sảnvào thàng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, mùa vụ sinh sản chính là tháng 2 vàtháng 3

Sức sinh sản của Tu hài thường phụ thuộc vào kích thước cá thể, những cáthể có kích thước lớn thì sức sinh sản cao và ngược lại Mỗi cá thể trung bình có thểmang 3 triệu trứng:

Loại nhỏ: kích thước 63,2 mm, khối lượng 35,2g; sức sinh sản: 1,28x106 trứngLoại vừa: kích thước 87 mm, khối lượng 76,5g; sức sinh sản đạt 3,14x106 trứngLoại lớn: kích thước 110 mm, khối lượng 130g; sức sinh sản đạt 5,72x106 trứng.Các nghiên cứu về sinh học, mùa vụ sinh sản, tập tính sinh sản đã đượcNguyễn Xuân Dục và các cộng tác viên nghiên cứu từ những năm 1990 [5] Trongnhững năm 1999 - 2000, Đỗ Văn Minh và các cộng tác viên đã nghiên cứu kỹ thuậtsản xuất giống Tu hài cho kết quả tốt Đã ương nuôi được ấu trùng Tu hài đến giaiđoạn cuối, giai đoạn xuất hiện chân bò với tỷ lệ sống khá cao (60 - 70%) [13]

Năm 2001 với nguồn kinh phí từ SUMA Hà Đức Thắng và các cộng tác viên

đã ương nuôi ấu trùng và thu được 200 Tu hài giống đầu tiên sau 1 tháng và có kíchthước từ 2 - 3 cm chiều dài vỏ

* Các giai đoạn phát triển của phôi và ấu trùng

- Quá trình phân cắt trứng

Trứng và tinh trùng sau khi được phóng ra khỏi cơ thể mẹ khoảng 5 - 10phút thì quá trình thụ tinh xảy trong nước

Trang 16

Trứng sau khi thụ tinh trong điều kiện bình thường với nhiệt độ nước 24 -

260C Độ mặn 30‰ sự phân bào xảy ra, cực thể thứ 1, thứ 2 thay nhau xuất hiện và sau 30 phút trứng phân cắt thành 2 tế bào

Nguyên sinh chất chuyển động không ngừng, tế bào trứng lần lượt phân cắtlần thứ 2 thành 4 tế bào với 3 tế bào nhỏ hơn và 1 tế bào lớn Các lần phân cắt tiếptheo làm trứng phân cắt thành 8 tế bào, 16 tế bào và 32 tế bào, tiếp theo là giai đoạnphôi nang và phôi vị

Kết thúc giai đoạn phát triển phôi ấu trùng Tu hài trải qua 4 giai đoạn

ấu trùng

- Ấu trùng trochophora (ấu trùng bánh xe)

Trứng sau khi thụ tinh khoảng 8 - 10 giờ phát triển thành ấu trùngTrochophore xuất hiện Ấu trùng có dạng hình bầu dục có gắn đĩa bơi, xungquanh đĩa bơi có tiêm mao bao phủ Ấu trùng vận động xoay tròn và thườngngược chiều kim đồng hồ, chúng có khả năng vận động và bơi dần lên trên tầngmặt Quá trình này kéo dài trong thời gian ngắn được gọi là quá trình nở củatrứng thành ấu trùng Trochophore

- Ấu trùng Veliger (Ấu trùng chữ D)

Xuất hiện sau 18 - 24 giờ thụ tinh chúng phát triển thành ấu trùng Veliger

có dạng chữ D, đã xuất hiện 2 tấm vỏ mỏng, phẳng che kín phần nội tạng và chúng

có khả năng vận động nhờ sự rung động của đĩa bơi Ấu trùng có chiều dài khoảng

85 - 90 mm.

- Ấu trùng Umbo (Ấu trùng đỉnh vỏ)

Sau 5 ngày ấu trùng phát triển đến giai đoạn ấu trùng đỉnh vỏ Đặc trưng củagiai đoạn này là sự hình thành các cơ quan Giai đoạn tiền Umbo xuất hiện mầm cơkhép vỏ Trên kính hiển vi có thể quan sát thấy ruột và một đôi cơ quan trong suốt,kích thước ấu trùng có chiều dài nhất là 110mm Giai đoạn trung Umbo xuất hiệnđỉnh vỏ, kích thước ấu trùng đạt 150mm Giai đoạn hậu kỳ xuất hiện điểm mắt ởdưới trung tâm của cơ quan, cuối giai đoạn này ấu trùng hình thành chân bò Đây làdấu hiệu kết thúc giai đoạn sống trôi nổi chuyển sang sống đáy cố định Lúc này

Trang 17

kích thước ấu trùng dài nhất đạt 170 mm, giai đoạn này kéo dài từ 18 đến 20 ngàysau khi trứng thụ tinh, trong điều kiện môi trường nước có nhiệt độ 240C - 280C, độmặn 30‰ Thời gian này có thể thay đổi, ở nhiệt độ thấp quá trình biến thái diễn rachậm, điều kiện môi trường thuận lợi cho quá trình phát triển của phôi và ấu trùngtrong khoảng nhiệt độ từ 26 - 280C, độ mặn nước biển là: 29 - 31‰.

- Ấu có chân bò (spat)

Tính từ ngày thứ 16 - 25 sau khi thụ tinh, đây là giai đoạn biến thái liên quanđến một số thay đổi về cấu tạo của hệ tiêu hóa Ấu trùng spat hình thái của tuyếntiêu hóa phát triển và hoàn thiện rất nhanh, chuyển từ cấu trúc dạng túi sang dạnghạt như chùm nho Đây là giai đoạn ấu trùng hoàn thiện, chân và vòi xi phông thấy

rõ, hoạt động bơi lội của ấu trùng giảm dần Giai đoạn này đả hình thành các tơchân và màng

Bảng 1.1 Thời gian quá trình biến thái của phôi, ấu trùng Tu hài

Thời gian

sau thụ tinh

0 - 30 phút Trứng thụ tinh, xuất hiện cực cầu 55 - 60mm

5 giờ Ấu trùng bánh xe (Trochophore) 60mm

5 ngày Ấu trùng đỉnh vỏ (Umbo) giai đoạn sơ kỳ 100 - 120mm

9 - 10 ngày Ấu trùng đỉnh vỏ lồi giai đoạn trung kỳ 120 - 150mm

10 - 15 ngày Ấu trùng đỉnh vỏ lồi giai đoạn hậu kỳ 150 - 170mm

16 - 25 ngày Ấu trùng có chân bò, xuống đáy 200 - 250mm

30 ngày Ấu trùng bám, hình thái gần giống với Tu hài

Trang 18

Hình 1.2 Chu kỳ phát triển của Tu hài

1.2 Tình hình nghiên cứu và nuôi Tu hài trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Trong năm 1960 có nghiên cứu của Trương Tỷ và ctv, [30] có nói về loài

Lutraria philippinarum Deshayes, đả mô tả đặc điểm phân loại, kích thước sinh

thái, phân bố địa lý và giá trị sử dụng của đối tượng này

Trong những năm gần đây tình hình nghiên cứu và sản xuất đối tượng nàyđược chú trọng hơn Một vài quốc gia ở Châu Á như Trung Quốc, Philippin, ViệtNam cũng đã nghiên cứu và tiến hành sản xuất nhân tạo giống Tu hài

Trung Quốc là quốc gia có nghề nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh Tại đây

đã tiến hành nuôi và khai thác ở vùng cửa vịnh có độ sâu trên dưói 20 m và tậptrung ở cửa vịnh Bắc Hải [28] Ở Trung Quốc hàng năm nhập khẩu Tu hài trị giáhàng ngàn tỷ đồng Hiện nay Tu hài ở Trung Quốc có giá bán lên tới hàng trămnhân dân tệ/kg Viện nghiên cứu hải sản Sơn Đông (Trung Quốc) năm 1999 bắt đầunghiên cứu cho đẻ Tu hài

Năm 2000, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển Phuket, Thái Lan tại hội thảo

về chương trình nghiên cứu về động vật thân mềm ở vùng biển nhiệt đới tổ chức tại

Việ Nam đả công bố một số loài thuộc họ Matridae (Mollusca Bivalivia) ở vùng

nước Thái Lan trong đó có thông tin về Tu hài

Trang 19

Năm 2001công ty hải sản Diển Đài Bạch Lợi của Mỹ hợp tác với TrungQuốc đả sản xuất 3 triệu Tu hài giống [30].

1.2.2 Ở Việt Nam

Ở nước ta vài năm gần đây đã phát triển nghề nuôi biển trong đó nhóm đốitượng động vật thân mềm đã được quan tâm nghiên cứu Theo kết quả điều tra độngvật vùng triều của tổng cục Thuỷ sản các năm 1966 - 1967, hai tác giả Trần HữuDoanh và Nguyễn Như Tùng đã thống kê 133 loài động vật thân mềm khác nhau

trong đó co Tu hài loài Lutraria philippinarum Deshsayes [31].

Trong đó các năm 1977 - 1979, Nguyễn xuân Dục đã tiến hành đả nghiêncứu khá kỹ về loài Tu hài ở vùng biển thuộc quần đảo Cát Bà về tình hình phân bố,đánh giá trữ lượng khai thác, đặc điểm sinh học của ấu trùng Tu hài [5]

Cũng trong năm 1978, Mai Văn Minh (Khoa sinh học, ĐH tổng hợp) đã tiếnhành nghiên cứu giá trị dinh dưỡng qua việc phân tích thành phần sinh hoá trongthịt của Tu hài thu được ở Cát Bà [12] Qua đó cho thấy đây là đối tượng thơm ngon

và có giá trị dinh dưỡng rất cao đặc biệt là cung cấp hàm lượng axit béo không no

Trong năm 1979, Nguyễn Xuân Dục và Nguyễn Mạnh Hùng đã tiến hànhnghiên cứu, đánh giá điều tra trữ lượng và dẫn liệu về sinh thái tự nhiên của Tu hài

(Lutraria philippinarum, Deslays ) ở vùng biển Cát Bà” Qua đó cho thấy Tu hài

chủ yếu phân bố ở các quần đảo [6]

Năm 1999 Đỗ Văn Minh, Hoàng Nhật Sơn đã tiến hành nghiên cứu về lĩnhvực sản xuất giống Tu hài thông qua các kết quả nghiên cứu có từ trước để đem ra

một số kết quả nghiên cứu sản xuất giống Tu hài Cát Bà.

Sau một thời gian khá dài cho tới năm 2001, Tu hài lại được tiếp tục nghiêncứu Lê Xân và cộng sự (Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I) bước đầu đã tìmhiểu đặc điểm sinh học sinh sản và tiến hành sản xuất nhân tạo giống Tu hài

Lutraria philippinarum Deshsayes ở vùng biển Cát Bà [20].

Sau đó Hà Đức Thắng, Nguyễn xuân Dục và cộng sự cũng tiếp tục nghiêncứu cho sản xuất giống nhân tạo và nuôi đối tượng này ở vùng biển Cát Bà - HảiPhòng và Quảng Ninh và bước đầu đạt hiệu quả nhất định [15], [5]

Trang 20

Năm 2003, trong khuôn khổ dự án SUMA của bộ Thuỷ sản về hỗ trợ nghềnuôi thủy sản nước mặn đã tiến hành nuôi thử nghiệm Tu hài ở biển Quảng Ninh[21].

Năm 2004, Vũ Văn Toàn và Đặng Khánh Hùng với sự giúp đỡ của SUMA

đã xuất bản tài liệu “ Kỹ thuật ương giống và nuôi Tu hài thương phẩm”

Năm 2005, trong Tuyển tập quy trình công nghệ sản xuất giống thuỷ sản, HàĐức Thắng đã công bố quy trình công nghệ sản xuất giống Tu hài

Trong đó tác giả đã nêu một số đặc tính sinh học của Tu hài và kỹ thuật sảnxuất giống nhân tạo [15]

Tháng 9 năm 2010 Trung tâm giống Thủy Sản tỉnh Quảng Trị đã ương nuôithành công 40 kg Tu hài tại trại sản xuất giống nươc mặn lợ Cửa Tùng [32]

Hiện nay nghề nuôi Tu hài đã được một số tổ chức và cá nhân lựa chọn nuôivới kết quả khá khả quan Công ty TNHH Đỗ Tờ được sự chuyển giao công nghệcủa viện nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I tiến hành nuôi Tu hài ở đảo Bánh Sữa

xã Bản Sen - huyện Vân Đồn - tỉnh Quảng Ninh Tháng 4 năm 2009, trung tâmkhuyến nông, khuyến ngư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã hỗ trợ người dân triển khai thíđiểm mô hình nuôi Tu hài [32]

Bên cạnh đó còn có nhiều mô hình nuôi kết hợp giữa Tu hài và tôm hùm đểcải tạo môi trường sinh thái ở vịnh Xuân Đài và đầm Cù Mông Tuy nhiên phươngthức và kỹ thuật nuôi Tu hài còn gặp nhiều khó khăn cần phải tiếp tục được nghiêncứu [32]

1.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng tảo trong sản xuất giống động vật thủy sản trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Giá trị dinh dưỡng của vi tảo

Tảo đơn bào là thức ăn tươi sống đặc biệt quan trọng cho tất cả các giai đoạn

phát triển của động vật thân mềm hai vỏ (Bivalvia) như: Hầu, Vẹm, Điệp, Sò.

Chúng còn là thức ăn cho ấu trùng của hầu hết các loài tôm, cá, ốc và cho các độngvật phù du Mặc dù có rất nhiều loài tảo đã và đang được sử dụng trong nghề nuôitrồng hải sản Tuy nhiên, không phải tất cả chúng đều mang lại hiệu quả như nhau

Trang 21

cho sự sinh trưởng và phát triển của đối tượng nuôi Sự khác nhau đó được thể hiện

ở kích cỡ và khả năng tiêu hoá của mỗi loài tảo khác nhau cũng như thành phầnsinh hoá của tảo và nhu cầu dinh dưỡng của từng đối tượng nuôi

Tảo đơn bào có giá trị trong nuôi trồng thuỷ sản phải có kích thước phùhợp, 1 - 15 μm cho những loài ăn lọc, 10 - 100 μm cho những loài khác [11], tảophải được tiêu hoá dễ dàng và không chứa độc tố Đã có hàng trăm loài tảo đượcthử nghiệm làm thức ăn, nhưng cho tới nay chỉ khoảng 20 loài tảo đơn bào được

sử dụng rộng rãi trong nuôi trồng thuỷ sản [16] Tính ưu việt của tảo đơn bào làkhông gây ô nhiễm môi trường, cung cấp đầy đủ các vitamin, khoáng chất, vilượng, đặc biệt là chúng chứa rất nhiều loại acid béo không no Hơn nữa, tảo đơnbào có tốc độ tăng trưởng nhanh, có khả năng thích ứng với những thay đổi môitrường như: nhiệt độ, ánh sáng nên được nuôi thu sinh khối lớn làm thức ăn chonhiều đối tượng thủy sản

Các chất cấu thành nên khối lượng khô của vi tảo chủ yếu gồm protein, lipid,carbohydrate Những chất này chiếm tới 90 - 95% khối lượng khô của tảo Phần cònlại chủ yếu là các acid nucleic (chiếm khoảng 5 - 10%) (Becker,1986, Fabregas vàctv, 1985; Fabregas và ctv, 1986) [16]

Giá trị dinh dưỡng của vi tảo có thể thay đổi rất lớn ở các pha phát triển vàdưới các điều kiện nuôi khác nhau [16] Kết quả nghiên cứu của Renaud, Thinh &Parry (1999), chỉ ra rằng tảo phát triển đến cuối pha logarit thường chứa 30 - 40%protein, 10 - 20% lipid và 5 - 15% carbohydrate Khi tảo được nuôi qua pha cânbằng thì hàm lượng này bị thay đổi rất lớn, ví dụ như: khi nitrat giảm thì hàm lượngcarbohydrate có thể tăng gấp 2 lần hàm lượng protêin [16], [22], [23]

Trang 22

Bảng 1.2 Kích thước và hàm lượng các chất dinh dưỡng trong vi tảo

Loài

Kích cỡ (µm)

Protein (%)

Hydratcacbol (%)

Lipid (%)

Năm 1910, Allen và Nelson đã thành công trong việc phân lập và nuôi sinhkhối đơn loài một số đối tượng khuê tảo để ương nuôi ấu trùng động vật khôngxương sống Cùng thời gian đó Bruce và cộng sự đã thực hiện việc phân lập và lưu

giữ thành công hai đối tượng tảo đơn bào là Isochrysis galbana và Pyramimonas grossii để sử dụng làm thức ăn ương nuôi ấu trùng hầu

Những thành công đáng ghi nhận nhất vai trò của thực vật phù du được thểhiện trong báo cáo của Hudinaga [31] Trong quá trình ương giống tôm he NhậtBản, sử dụng thực vật phù du trong quá trình ương giúp ấu trùng tôm phát triển tốt

và vượt qua các giai đoạn biến thái, đánh dấu đầu tiên cho sự phát triển của lĩnh vựcnghiên cứu và sản xuất giống nhân tạo giống tôm he Nhật Bản Do đó việc thành

công trong việc phân lập và nhân nuôi sinh khối tảo S.costatum đã giúp ông chọn

lựa được nguồn thức ăn thích hợp để ương nuôi ấu trùng tôm he Nhật Bản ở giai

đoạn ấu trùng Zoea Việc nghiên cứu nuôi và sử dụng S.costatum trong quá trình

ương giống tôm he Nhật Bản tiếp tục được thực hiện ở nhiều công trình nghiên cứutiếp theo đã góp phần hoàn thiện qui trình sản xuất giống, nâng cao tỉ lệ sống của ấu

Trang 23

trùng tôm và bước đầu đã tạo ra con giống nhân tạo Sau thành công của Hudinaga,nhiều công trình nghiên cứu sinh vật phù du sử dụng trong sản xuất giống hải sảnđược thực hiện cả về chiều sâu lẫn chiều rộng và được tiến hành ở nhiều quốc giatrên Thế giới

Trung Quốc là một trong những quốc gia có nhiều nghiên cứu và sử dụngsinh vật phù du trong sản xuất giống hải sản Từ năm 1940 đã xuất hiện một số côngtrình nghiên cứu và sử dụng vi tảo trong sản xuất giống hải sản Năm 1991, đã cóhơn 20 loài vi tảo được phân lập và nuôi phổ biến ở Trung Quốc Những nghiên cứucủa Chu và cộng sự (1964), Chen và cộng sự (1978, 1982) đã đưa ra qui trình phânlập, đặc điểm sinh học và qui trình nuôi một số loài vi tảo sử dụng trong sản xuấtgiống hải sản Hầu hết các giống tảo được phân lập từ môi trường tự nhiên Sau khi

có được giống thuần, tảo được lưu giữ và nuôi thuần trong các bình cầu từ 500ml 5000ml Sinh khối tảo giống được nhân trong các bình có dung tích 20 - 20 lít

-Trong lĩnh vực nghiên cứu về vi tảo, Đài Loan cũng có nhiều công trìnhnghiên cứu về phân lập, lưu giữ và sử dụng vi tảo trong sản xuất nhân tạo giống hải

sản Từ thành công sản xuất nhân tạo giống tôm sú khi sử dụng S costatum làm

thức ăn ở giai đoạn zoea mà các loại vi tảo ngày càng được sử dụng phổ biến trong

ương nuôi ấu trùng các đối tượng tôm he khác Loài tảo silic S costatum được thu

thập từ nguồn giống có trong môi trường tự nhiên sau đó nuôi phân lập lấy giốngthuần để phục vụ cho sản xuất giống tôm sú Kỹ thuật lưu giữ giống ban đầu đượcthực hiện rất đơn giản Từ nguồn tảo giống phân lập được, tảo được lưu giữ trongcác bình tam giác 250 ml có chứa 100ml nước biển và môi trường F2 Tảo lưu giữđược đặt trong phòng riêng với chế độ nhiệt độ là 200C, cường độ ánh sáng là 500lux và chu kỳ chiếu sáng : tối là 12 : 12 Nguồn giống tảo được cấy chuyển hai tuần

1 lần Kết thúc một chu kì lưu giữ, một phần được giữ lại làm giống lưu giữ cònmột phần được sử dụng cho nhân nuôi sinh khối

Để phục vụ cho sản xuất giống đối tượng hải sản bên cạnh những nghiên cứu

về động vật phù du những nghiên cứu về vi tảo của Thái Lan cũng được quan tâm.Các đối tượng tảo đơn bào được thu thập và phân lập từ nguồn giống có trong

Trang 24

nguồn nước biển ven bờ hoặc bị nhiễm tạp trong quá trình nuôi sinh khối Môitrường sử dụng cho nuôi lưu giữ giống bao gồm: conway, F2, TMRL, môi trườngSato và Serikawa Tùy từng giống loài lưu giữ mà môi trường sử dụng có sự khácnhau Tảo giống được lưu giữ trong một phòng riêng, nhiệt độ phòng duy trì ở mức

20 - 250c bởi điều hòa không khí Mỗi mét vuông của khu vực lưu giữ được chiếuánh sáng trắng bởi 4 bóng đèn Neong 40 wat Tảo nuôi được lưu giữ trong các bìnhtam giác hoặc trong các ống nghiệm 20ml Các bình tam giác hoặc các ống nghiệmlưu giữ tảo được đặt cách xa bóng đèn từ 10 - 20 cm để tránh ảnh hưởng nhiệtnhưng vẫn bảo đảm ánh sáng thích hợp cho các ống lưu giữ tảo Quá trình lưu giữ

và thực hiện cấy chuyển như sau: từ nguồn giống tảo phân lập được cho vào cácống nghiệm 20ml đã được bổ sung môi trường nuôi và được giữ trong phòng lưugiữ từ ba đến bốn ngày Hàng ngày lắc nhẹ các ống nghiệm giữ giống tảo 2 lần Sau

đó tảo được chuyển sang các dung tích lớn hơn (bình tam giác 250 và 500 ml) vàcác bước thực hiện cũng được thực hiện tương tự

Thức ăn tươi sống được coi là yếu tố quan trọng nhất cho việc thực hiện sảnxuất giống các đối tượng hải sản tại Singapore Những nghiên cứu về vi tảo đượcthực hiện trên nhóm đối tượng khuê tảo nhằm phục vụ cho sản xuất giống tôm he vànhóm đối tượng tảo xanh để làm thức ăn cho nuôi luân trùng và bổ xung vào bểương cá Nguồn giống tảo được lưu giữ trong các phòng lưu giống riêng biệt Cóhai loại phòng được thử nghiệm cho nghiên cứu lưu giống vi tảo Một dạng phòngđược thiết kế chuyên cho việc nuôi duy trì các giống tảo Một dạng phòng khác làdạng phòng lưu giống để phục vụ cho việc nhân nuôi và cung cấp sinh khối giống.Nguồn tảo giống được lưu giữ trong các bình tam giác 125 ml và được đặt trongphòng thí nghiệm có gắn điều hòa không khí Sử dụng môi trường Conway cho lưugiữ các giống vi tảo Kỹ thuật thực hiện lưu giữ giống tảo như sau: mỗi bình tamgiác 125 ml được cấp vào 100ml nước biển và bổ sung 0,2ml môi trường Conway.Trong phòng lưu giống, mật độ tảo giữ giống trong các bình tam giác là 6 - 8.104tb/

ml cho N oculata và 3 - 4.104 tb/ml cho T tetrathele Trong phòng nuôi duy trì mật

độ tảo đưa vào các bình thấp hơn 10 lần Các bình giữ tảo giống được đặt dưới ánh

Trang 25

sáng liên tục được chiếu bởi hai bóng đèn neong 40 wat Hệ thống dàn đèn chiếusáng được treo cao cách các bình giữ giống tảo từ 15 - 20 cm Để hạn chế sự nhiễmtạp trong quá trình lưu giữ giống, các bình giữ giống tảo không được sục khí Thayvào đó các bình lưu giống tảo được lắc hàng ngày để hạn chế sự lắng đáy của các tếbào tảo Với cách thức trên tảo trong các phòng nuôi duy trì giữ giống được trong

30 ngày, tảo trong các phòng giữ giống giữ được 5 - 6 ngày Sau thời gian trên tảophải được tiến hành cấy chuyển giống trở lại để thực hiện một chu kì lưu giống tiếptheo

1.3.3 Tình hình nghiên cứu sử dụng tảo trong sản xuất giống động vật thủy sản tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của công nghệ sản xuấtgiống hải sản thì nghiên cứu về sinh vật phù du của chúng ta cũng được quan tâm.Sau những điều tra nguồn lợi sinh vật phù du, những nghiên cứu đi sâu vào lĩnh vựclưu giữ, nuôi sinh khối sinh vật phù du cũng được đẩy mạnh

Năm 1974, Vũ Dũng đã phân lập được tảo Skeletonema costatum bằng ống hút

mao quản trên kính hiển vi và nuôi nhân giống ở môi trường Alen nelsson thành công

Từ 1975 - 1981, Vũ Dũng và Vũ Văn Toàn đã tiến hành những thí nghiệm về chọn lọc

môi trường, chọn lựa một số điều kiện sinh thái thích hợp cho nuôi Chaetoceros sp, Skeletonema costatum [16] Đến 1982 các đối tượng Tetraselmis sp., I galbana, Ch melleri bắt đầu được nghiên cứu nhằm phục vụ sản xuất giống hải sản

Skeletolema costatum là đối tượng được nghiên cứu khá đầy đủ nhằm phục

vụ cho sản xuất giống tôm sú Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng S costatum có nhiều

ưu điểm trong quá trình nuôi sinh khối và thích nghi tốt trong điều kiện khí hậu Việt

Nam Trong điều kiện thời tiết xấu, nhiệt độ thấp và ánh sáng yếu S costatum vẫn

có thể đạt mật độ 50.104tb/ml sau 24 giờ nuôi Vũ Dũng [8] đưa ra qui trình lưu giữ

và nuôi sinh khối S costatum Giống S.costatum được lưu giữ trong tủ bảo quản có

nhiệt độ 50C Sinh khối tảo S costatum được sử dụng làm thức ăn cho ấu trùng tôm

ở giai đoạn Zoea

Bên cạnh việc sử dụng sinh khối tảo trong ương nuôi ấu trùng tôm thì một số

Trang 26

loài tảo đơn bào cũng được nghiên cứu và sử dụng trong sản xuất nhân tạo động vật

thân mềm hai mảnh vỏ Sau năm 1990, các loài Chlamydomonas sp, Dunaliella sp, C.calcitrans được sử dụng trong sản xuất giống trai biển Các đối tượng Plastymonas sp, Chlorella sp và C.muelleri được sử dụng trong sinh sản nhân tạo

Điệp quạt và Hải sâm

Nghiên cứu của Lê Viễn Chí và cộng sự về nuôi một số loài tảo đơn bào làm

thức ăn cho ấu trùng trai biển (Pteria martensii) cho thấy các đối tượng Chlamydomonas sp, Dunaliella sp, Chaetoceros calcitrans có khả năng sử dụng

làm thức ăn ương nuôi ấu trùng trai ngọc [19]

Tiếp thời gian sau đó Vũ Dũng và ctv thực hiện đề tài phân lập, giữ giống vànuôi thu sinh khối một số loài động thực vật phù du làm thức ăn cho ấu trùng tôm,

của, cá ở giai đoạn đầu Kết quả của đề tài đã chọn ra hai giống tảo đơn bào N oculata và Chlorella sp được sử dụng cho nuôi sinh khối luân trùng và được bổ

sung cho các bể ương giống [8]

Trang 27

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Ấu trùng Tu hài ( Lutraria philippinarum Reeve 1858) giai đoạn Veliger đến

đầu spat

* Vật liệu nghiên cứu:

Các loài tảo đơn bào: Isochrysis galbana

Chaetoceros calcitrans Nanochloropsis oculat Chroomonas salina

* Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu

- Nhiệt kế

- Máy đo độ mặn (khúc xạ kế), pH, oxy

- Bể Composis các loại 0,4 m3, 1 m3 , bình nhựa 10l

- Kính hiển vi soi nổi, trắc vi thị kính

- Máy ảnh kỹ thuật số

- Buồng đếm tảo, buồng đếm động vật phù du

- Hệ thống sục khí

- Dụng cụ thu mẫu, hóa chất cố định mẫu (Formol cố định mẫu 37%)

- Túi nilon, hoá chất nuôi tảo

- Nước ót, nước ngọt sạch

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian

biến thái của ấu trùng Tu hài giai đoạn Veliger đến đầu ấu trùng spat

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian

biến thái của ấu trùng Tu hài giai đoạn giai đoạn Veliger đến đầu spat

Trang 28

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Hình 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn

+ Thí nghiệm được bố trí trong 9 bể composis 0.4m3, theo 3 công thức, mỗicông thức được lặp lại 3 lần bao gồm: CT1: 22‰; CT2: 29‰; CT3: 34‰ Mựcnước trong bể là 300l Sử dụng 3 bể 1m3 pha 3 mức độ mặn khác nhau để chuẩn bịcho lọc và định lượng ấu trùng

+ Các yếu tố môi trường đồng nhất

+ Trứng Tu hài sau khi thụ tinh được 24h đã chuyển hoàn toàn thành ấutrùng chữ D được lọc và đếm số lượng sau đó thả vào các bể thí nghiệm Mật độban đầu ở mỗi công thức là 5 ÂT/ml

Kết thúc thí nghiệm 1 đã xác định được ngưỡng độ mặn phù hợp sẽ sử dụngcho thí nghiệm 2

Trang 29

- Để tạo môi trường muối cần thiết cho thí nghiệm: Dùng nước ngọt (0‰),nước lợ (0 - 5‰) hay nước biển có độ muối 30‰, nước ót (nước chạt) có độ muối(150 - 170‰) để điều chỉnh độ muối cần dùng.

- Độ muối pha theo công thức sau:

V1 C2

C

V2 C1Trong đó :

C: Độ muối của nước cần pha

C1: Độ muối nước biển

Trang 30

Thí nghiệm được bố trí trong 12 bể composis 0.4m3, mực nước trong bể là 300l.

Thí nghiệm được bố trí theo 4 công thức, mỗi công thức được lặp lại 3 lần.

CT1: I.galbana + Chroomonas salina + N oculata.

CT2: I.galbana + C.calcitrans + N.oculata.

CT3: C.calcitrans + Chroomonas salina + N.oculata.

CT4: I.galbana + C.calcitrans+ Chroomonas salina.

+ Các yếu tố môi trường đồng nhất, độ mặn theo thí nghiệm 1

+ Trứng Tu hài sau khi thụ tinh được 24h đã chuyển hoàn toàn thành ÂT chữ

D được lọc và đếm số lượng sau đó thả vào các bể thí nghiệm Mật độ ban đầu ởmỗi công thức là 5 ÂT/ml

2.3.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu theo dõi

 Xác định độ mặn bằng máy đo khúc xạ kế quang học (osk)

 Xác định độ pH bằng máy đo pH điện tử (PH - Merter)

 Xác định độ oxy hòa tan bằng phương pháp Winkler

 Xác định nhiệt độ bằng nhiệt kế bách phân thủy ngân

 Đo kích thước ÂT Tu hài bằng trắc vi thị kính

 Định lượng tảo trên buồng đếm hồng cầu Thommas

* Phương pháp xác định số lượng tảo

Để xác định mật độ tảo trước khi cho ÂT ăn, dùng các phương pháp đếm tếbào bằng Buồng đếm Thomma có hai ngăn đếm Mỗi ngăn đếm có hình vuông,được chia thành 16 ô vuông lớn Mỗi ô vuông lớn lại được chia làm 16 ô vuôngnhỏ, mỗi ô nhỏ có thể tích 1/4000mm3 (1/4.10-6 cm3 )

Số lượng tế bào tảo được tính theo công thức:

D = A 25 10 4 a

Trong đó: D: Mật độ tế bào (số tế bào/ml)

A: Số tế bào trung bình trong một ô lớn qua các lần đếm a: Hệ số pha loãng dung dịch tảo (nếu có)

25 104: Hệ số nhân tính số tế bào trong 1 ml

Trang 31

Lamen được đặt trên buồng đếm sao cho khi nhìn nghiêng thấy có sự giaothoa ánh sáng ở vị trí tiếp xúc giữa buồng đếm và lamen Dùng pipet Pasteur hút tảo

đã được lắc đều trước và chấm vào cạnh của lamen, tảo sẽ tràn láng vào buồngđếm, đưa lên kính hiển vi và quan sát ở vật kích 40, thị kính 10 Đếm tế bào trong 5

ô lớn, 4 ô bốn góc, 1 ô ở giữa, đếm lặp lại ba lần Đối với những mẫu đếm quá đặcthì được pha loãng trước khi đếm và nhân hệ số pha loãng khi tính kết quả Đốivới những loài tảo chuyển động thì cần phải được cố định bằng hoá chất hay làmyếu tế bào bằng máy lắc Vortex

Hình 2.3 Cấu tạo buồng đếm Thomma

Công thức tính lượng tảo cho ấu trùng ăn

Để xác định được lượng thức ăn hàng ngày cho ấu trùng thì trước tiên phảibiết được số lượng ấu trùng cần cho ăn, kích thước trung bình của ấu trùng, khẩuphần loài tảo cần cho ăn, mật độ tế bào tảo/ml của mỗi loài tảo Mỗi loài tảo có kíchthước và khối lượng khô khác nhau

Xác định số lượng ấu trùng phù du trong bể: Cứ 3 ngày tiến hành lọc ÂT 1

lần Sau khi tháo cạn bể nước ấu trùng được gom lại trong xô có thể tích nước là10(l) có gắn sục khí Dùng pipet hut ngẫu nhiên 1ml nước trong xô đưa vào buồngđếm sau đó nhỏ 1 đến 2 giọt Formalin để cố định mẫu và đếm toàn bộ số ÂT trongbuồng đếm (n) Từ đó tính được lượng ấu trùng trong bể N = n.104 (ÂT/ bể)

Trang 32

Công thức được tính như sau:

Tổng số tảo cho ăn = [Tổng số ấu trùng x tế bào/ấu trùng/ngày]

Loài tảo = [Khối lượng khô x tổng số tảo cho ăn]/[Số khẩu phần ăn x tế bào tảo]

2.3.3 Phương pháp tốc độ tăng trưởng chiều dài vỏ ấu trùng

Đo kích thước chiều dài của vỏ bằng trắc vi thị kính (đơn vị µm)

Mỗi lần đo ngẫu nhiên 30 ấu trùng và đo 3 ngày / lần

 là khoảng thời gian giữa hai lần lấy mẫu

* Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài vỏ ấu trùng:

Trong đó: N1: Là số ấu trùng Tu hài đưa vào thí nghiệm

N2: Là số ấu trùng Tu hài thu được khi kết thúc thí nghiệm

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu được tổng hợp và xử lý phân tích bằng các phần mềm: Excell

2003, SPSS

2.5 Thời gian địa điểm nghiên cứu

2.5.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011

2.5.2 Địa điểm nghiên cứu

Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc - Xuân Đám, Cát Hải, Hải Phòng

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN3.1 Kết quả thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng

3.1.1 Ảnh hưởng của độ mặn đến tăng trưởng trung bình về chiều dài vỏ ấu trùng

Độ mặn là một trong những yếu tố môi trường ảnh hưởng đến giới hạn của

sự phân bố và hoạt động sống của ấu trùng Tu hài Xác định độ mặn phù hợp rấtquan trọng đối với quá trình ương nuôi ấu trùng Tu hài nói riêng và động vật thuỷsản nói chung Trong quá trình ương nuôi nếu độ mặn quá cao hay quá thấp đềukhông tốt cho ấu trùng phát triển gây ra tỷ lệ chết cao hay thời gian biến thái của ấutrùng diễn ra dài hơn so với thực tế làm giảm chất lưọng con giống

Các yếu tố môi trường nước trong thời gian thí nghiệm : nhiệt độ dao động

từ 26 - 29oC, pH 7,8 - 8,2 Kết quả cho thấy các yếu tố môi tường dao động khônglớn phù hợp với sinh trưởng, phát triển của ấu trùng Tu hài

Qua theo dõi về tăng trưởng chiều dài vỏ của ấu trùng chúng tôi thu đượcmột số kết quả

Bảng 3.1 Tăng trưởng trung bình về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài

Ngày tuổi CT1 Chiều dài vỏ ấu trùng (μm)m)CT2 CT3

Ghi chú: Độ lệch chuẩn đặt sau dấu (±), (X) là giá trị không được thí nghiệm

do thí nghiệm đã kết thúc Các giá trị trong cùng một hàng có số mũ khác nhau

thì có ý nghĩa khác biệt ( P<0,01)

Trang 34

Hình 3.1 Tăng trưởng trung bình về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài

Từ kết quả nghiên cứu trên bảng 3.1 và hình 3.1 cho thấy các lô thí nghiệm có

độ mặn khác nhau thì kích thước ấu trùng Tu hài cũng khác nhau đặc biệt với giaiđoạn ấu trùng Tu hài giai đoạn veliger đến đầu spat, ảnh hưởng của độ mặn có ảnhhưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của ấu trùng

Qua bảng 3.1 và hình 3.1, phân tích SPSS ở mức ý nghĩa (α = 0,01) cho thấygiai đoạn 3 ngày tuổi có tăng trưởng trung bình giữa các công thức là không có sự

sai khác về ý nghĩa thống kê (P>0,01) Từ ngày 6 trở đi thì sự sai khác về tăng

trưởng tương đối về chiều dài vỏ giữa các công thức là có ý nghĩa thống kê(P<0,01)

Qua bảng 3.1 và hình 3.1 cho thấy tăng trưởng về chiều dài của ấu trùng diễn

ra chậm ở tất cả công thức độ mặn vào những ngày đầu tiên (từ giai đoạn ấu trùngveliger đến ấu trùng tiền Umbo) Nguyên nhân có thể do ấu trùng ở giai đoạn nàythích ngh kém với các yếu tố môi trường, do đó khi thay đổi điều kiện sống từ môitrường ương nuôi sang môi trường có các thang độ mặn khác nhau, chúng phải tốnnăng lượng để điều hòa áp suất thẩm thấu và thích nghi dần với điề kiện sống nênsinh trưởng diễn ra tương đối chậm Ở những ngày nuôi tiếp theo ấu trùng thíchnghi tốt hơn với điều kiện môi trường, sinh trưởng của ấu trùng diễn ra nhanh hơn

Trang 35

Kết thúc giai đoạn ấu trùng veliger đến đầu spat thì ở công thức 2 (29‰) chothấy chiều dài vỏ ấu trùng đạt kích thước cao nhất 231,93 μm, tiếp đến là công thức

3 (34‰) chiều dài vỏ ấu trùng trung bình đạt 228,48 μm và thấp nhất ở công thức 1(22‰) chiều dài vỏ trung bình chỉ đạt 181,34 μm

Qua đó cho thấy độ mặn là yếu tố quan trọng trong giai đoạn ương nuôi ấu

trùng Tu hài Lutraria philippinarum Reeve 1858 giai đoạn veliger đến đầu spat

3.1.2 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài

Qua theo dõi thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn đến tốc độ tăng trưởng tuyệtđối của ấu trùng Tu hài từ giai đoạn veliger đến đầu spat ở các công thức được thể

Ghi chú: Độ lệch chuẩn đặt sau dấu (±), (X) là giá trị không được thí nghiệm

do thí nghiệm đã kết thúc Các giá trị trong cùng một hàng có số mũ khác nhau

Trang 36

Hình 3.2 Tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ

ở các công thức thí nghiệm

Kết thúc giai đoạn sống trôi nổi và quan sát ở bảng 3.2 và hình 3.2 TĐTTtuyệt đối của ấu trùng ở 3 độ mặn khác nhau ở các lần đo sự sai khác thể hiện rõ từngày tuổi thứ 6 - 9 Từ giai đoạn này ấu trùng được thí nghiệm ở cả 3 độ mặn cóTĐTT tuyệt đối tăng nhiều so với giai đoạn 3 - 6 ngày tuổi có TĐTT tuyệt đối chiềudài vỏ: thấp nhất là ở độ mặn 22‰ là 8,72 μm/ngày, tiếp đến là ở độ mặn 34‰ cókích thước 13,18 μm/ngày, cao nhất là ở độ mặn 29‰ có kích thước là 19,42μm/ngày Cho thấy ấu trùng càng tiến đến giai đoạn sống đáy thì tốc độ tăng trưởngbao giờ cũng nhanh hơn thời gian trước Đây là dấu hiệu đặc trưng của loài

Tuy nhiên khi phân tích phương sai một nhân tố, cho thấy giai đoạn 3 - 6 có

sự sai khác về tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ở thí nghiệm trong 3 độ mặn là không có

ý nghĩa thống kê (P>0,01) còn những lần kiểm tra ở các thời điểm còn lại có sự saikhác về ý nghĩa thống kê (P<0,01)

3.1.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài vỏ

TĐTT tương đối về chiều dài vỏ ấu trùng Tu hài khi ương ở các độ mặn khácnhau được thể hiện ở bảng 3.3 và hình 3.3

Trang 37

Bảng 3.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài vỏ của ấu trùng

Ghi chú: Độ lệch chuẩn đặt sau dấu (±), (X) là giá trị không được thí nghiệm

do thí nghiệm đã kết thúc Các giá trị trong cùng một hàng có số mũ khác nhau

Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài vỏ

Kết quả thí nghiệm ở bảng 3.3 và hình 3.3 qua Phân tích SPSS ở mức ý

nghĩa (α = 0,01) cho thấy giai đoạn 3 - 6, 6 - 9 ngày tuổi có TĐTT giữa các CT độ

mặn là không có sự sai khác về ý nghĩa thống kê (P>0,01)

Trang 38

Giai đoạn 9 - 12 thì sự sai khác TĐTT tương đối giữa CT1 và CT2, là không

có ý nghĩa thống kê (P >0,01) Còn sự sai khác giữa CT1, CT2, với CT3 là có ý nghĩa thống kê (P <0,01.

Từ ngày 12 trở đi thì sự sai khác về TĐTT tương đối về chiều dài vỏ giữacác CT độ mặn là có ý nghĩa thống kê (P<0,01)

Tuy nhiên nhìn từ kết quả thực tế trên cho thấy ở lô thí nghiệm độ mặn 29‰đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất: 10,41 %/ngày sau đó đến lô 34‰ là 8,26 ± 0,20 %/ngày, lô 22‰ đạt tốc độ tăng trưởng chậm nhất: 6,80 ± 0,15 %/ngày So sánh vớikết quả nghiên cứu của FAO [31] cho thấy nồng độ muối thích hợp nhất cho ÂT Tuhài sinh trưởng và phát triển dao động trong khoảng 25 - 28 ‰ và nghiên cứu củaPark và ctv [30] tại Hàn Quốc cho thấy độ mặn thích hợp cho giai đoạn biến tháicủa ÂT dao động từ 29 - 32 ‰ Từ kết quả phân tích trên, chúng tôi đã xác địnhđược ngưỡng độ mặn phù hợp cho ấu trùng sinh trưởng và biến thái từ giai đoạnveliger đến giai đoạn đầu spat là 29 ‰

3.1.4 Ảnh hưởng của độ mặn đến tỷ lệ sống

Trong quá trình thí nghiệm chúng tôi đả theo dõi ảnh hưởng của các độ mặn khác nhau lên tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài Kết quả thu được ở hình 3.4

Hình 3.4 Ảnh hưởng của độ mặn đến tỉ lệ sống

Trang 39

Kết quả thí nghiệm về ảnh hưởng của độ mặn từ giai đoạn ấu trùng giai đoạnveliger đến giai đoạn ấu trùng tiền spat ở hình 3.4 cho thấy tỉ lệ sống ở các côngthức có sự chênh lệch rõ rệt Kết quả thống kê của Duncan trên SPSS version 16 vàphân tích ANOVA trên Excell 2007 (phụ lục 1) ở mức ý nghĩa (α = 0,01) cho thấy

có sự sai khác về tỷ lệ sống giữa các công thức Ở độ mặn 29‰ cho tỷ lệ sống caonhất đạt 74,5  18.2%, tiếp đến là ở mức độ mặn 22‰ là 68.9  8.34% và cho tỷ lệsống thấp nhất là ấu trùng ương ở độ mặn 34‰ là 62.4  18.8%

Từ kết quả cho thấy ở độ mặn 29‰ ấu trùng không phải tiêu hao năng lượngnhiều cho quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu như ở mức độ mặn 22‰ và mức độmặn 34‰, do ấu trùng ở mức độ mặn 29‰ có điều kiện sinh trưởng, phát triển tốtnên đạt được tỷ lệ sống cao hơn

3.1.5 Ảnh hưởng của độ mặn đến thời gian biến thái

Thời gian biến thái của ấu trùng là cơ sở để đánh giá chất lượng môi trường

và thức ăn phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng, nếu thời gianchuyển giai đoạn của ấu trùng dài, dẫn tới ấu trùng không xuống đáy được và sẽchết Kết quả theo dõi thời gian biến thái của ấu trùng trong thí nghiệm về độ mặnđược thể hiện ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của độ mặn đến thời gian biến thái

của ấu trùng Tu hài từ giai đoạn Veliger đến đầu spat

Ghi chú: Độ lệch chuẩn đặt sau dấu (±) Các giá trị trong cùng một hàng có số mũ

khác nhau thì có ý nghĩa khác biệt (P<0,01)

Thời gian biến thái của ấu trùng Tu hài thường gắn liền với tăng trưởng vềchiều cao vỏ tức là ở một khoảng kích thước nào đó ấu trùng Tu hài sẽ chuyển từ

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình dạng ngoài Tu hài Lutraria philippinarum - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.1. Hình dạng ngoài Tu hài Lutraria philippinarum (Trang 14)
Bảng 1.1. Thời gian quá trình biến thái của phôi, ấu trùng Tu hài Thời gian - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.1. Thời gian quá trình biến thái của phôi, ấu trùng Tu hài Thời gian (Trang 18)
Bảng 1.2  Kích thước và hàm lượng các chất dinh dưỡng trong vi tảo Loài - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 1.2 Kích thước và hàm lượng các chất dinh dưỡng trong vi tảo Loài (Trang 23)
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của độ mặn (Trang 29)
Hình 2.3. Cấu tạo buồng đếm Thomma - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.3. Cấu tạo buồng đếm Thomma (Trang 32)
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ  ở các công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2. Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài vỏ ở các công thức thí nghiệm (Trang 36)
Hình 3.4. Ảnh hưởng của độ mặn đến tỉ lệ sống - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.4. Ảnh hưởng của độ mặn đến tỉ lệ sống (Trang 39)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của độ mặn đến thời gian biến thái  của ấu trùng Tu hài từ giai đoạn Veliger đến đầu spat - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của độ mặn đến thời gian biến thái của ấu trùng Tu hài từ giai đoạn Veliger đến đầu spat (Trang 40)
Bảng 3.6. Tăng trưởng tuyệt đối chiều dài vỏ ấu trùng - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.6. Tăng trưởng tuyệt đối chiều dài vỏ ấu trùng (Trang 44)
Bảng 3.7. Tăng trưởng tương đối chiều dài vỏ ấu trùng - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.7. Tăng trưởng tương đối chiều dài vỏ ấu trùng (Trang 47)
Hình 3.9. Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.9. Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống (Trang 49)
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian biến thái của ấu trùng - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian biến thái của ấu trùng (Trang 50)
Hình 1. Nuôi tảo phục vụ thí nghiệm thức ăn  Hình 2. Bố trí thí nghiệm thức ăn - Nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn, thức ăn đến sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) từ giai đoạn veliger đến đầu spat luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1. Nuôi tảo phục vụ thí nghiệm thức ăn Hình 2. Bố trí thí nghiệm thức ăn (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w