1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý

88 1,6K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương “mắt và các dụng cụ quang” lớp 11 THPT với sự hỗ trợ của website
Tác giả Cao Minh Đức
Người hướng dẫn PGS. TS Mai Văn Trinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý luận và PPDH môn Vật lí
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 7,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với môn Vật lí, việc học sinh tự học ở Trường hay ở nhà, tự tìmtòi ra con đường nghiên cứu theo con đường tìm tòi của các nhà khoa học, theochu trình nhận thức khoa học thường gặp nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

CAO MINH ĐỨC

NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG” LỚP 11 THPT VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE

Chuyên ngành: Lý luận và PPDH môn Vật lí

Mã số: 60 14 10LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HOC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS MAI VĂN TRINH

NGHỆ AN, 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, khoa đào tạo Sau Đại học, khoaVật lý trường Đại học Vinh, Ban giám hiệu trường TCN Tôn Đức Thắng tỉnh BìnhPhước đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, triển khainghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cán bộ hướng dẫn khoa họcPGS.TS Mai Văn Trinh đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc đối với gia đình, đồngnghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và triển khaithực hiện đề tài

Vinh, tháng 10 năm 2012

Tác giả

Cao Minh Đức

Trang 3

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

THPT Trung học phổ thông LLDH Lý luận dạy học CNTT Công nghệ thông tin QTDH Quá trình dạy học

MỤC LỤC

Mở đầu

Trang 4

1 Lý do chọn đề tài …… ……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……… ………2

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ……… 2

3.1 Khách thể nghiên cứu……… 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu……… 2

3.3 Phạm vi nghiên cứu……… 3

4 Giả thuyết khoa học……… 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3

6 Phương pháp nghiên cứu ……… 3

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận……… 3

6.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm ……… 4

6.3 Phương pháp thống kê toán học ……… 4

7 Đóng góp của đề tài……… 4

8 Cấu trúc nội dung……… 4

CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA WEBSITE 1.1 Hoạt động học và bản chất của hoạt động học……… 5

1.2 Khái niệm phương pháp tự học, các hình thức tự học……… 10

1.2.1 Tự học……… 10

1.2.2 Quy trình tự học ……… 11

1.2.3 Các hình thức của phương pháp tự học 13

1.2.4 Tự học là một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo 13

1.3 Dạy – tự học……… 16

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tự học……… 16

1.5 Website hỗ trợ hoạt động tự học……… 18

1.5.1 Một số khái niệm liên quan đến website……… 18

1.5.2 Website hỗ trợ hoạt động tự học……… … 21

1.5.3 Vai trò của website đối với việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.……… 21

1.6 Các tiêu chí đánh giá một Website hỗ trợ hoạt động tự học………… 24

Kết luận chương 1……… … 27

Trang 5

CHƯƠNG II THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG WEBSITE HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHƯƠNG “ MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG” VẬT LÝ 11 THPT

2.1 Phân tích nội dung chương trình……… 28

2.1.1 Đặc điểm của chương “Mắt và các dụng cụ quang” ………… 28

2.1.2 Cấu trúc logic của chương “Mắt và các dụng cụ quang” …… 29

2.1.3 Một số kỹ năng cần rèn luyện cho hoc sinh trong chương “Mắt và các dụng cụ quang” ……… 29

2.2 Website hỗ trợ hoạt động tự học chương “Mắt và các dụng cụ quang” 2.2.1 Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng ……… … 30

2.2.2 Hình thức triển khai website trong dạy học vật lý ở trường phổ thông……….41

2.3 Tiến trình dạy học có sự hỗ trợ của website……… 41

Kết luận chương II……… 64

CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm……… 65

3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm……… 65

3.3 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm ……… 66

3.3.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm……… …… 66

3.3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm……… 66

3.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm……… 67

3.4.1 Quan sát giờ học……… 67

3.4.2 Bài kiểm tra ……… 67

3.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm……… 68

3.5.1 Kết quả định tính……… 68

3.5.2 Kết quả định lượng……… … 68

3.6 Kiểm tra giả thuyết thống kê……… 72

Kết luận chương 3……… 74

KẾT LUẬN ……… ………… … 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 78

MỞ ĐẦU

Trang 6

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định mục tiêu chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn hiện nay là “Đưa nước ta thoátkhỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành một nước côngnghiệp theo hướng hiện đại.” Hàng loạt chỉ thị của Bộ Chính trị, quyết định củaThủ tướng chính phủ và chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo với mục tiêutăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáodục góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin trong tiếntrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chính điều này sẽ tạo ra một bướcchuyển cơ bản trong quá trình đổi mới nội dung chương trình, phương pháp dạyhọc, học tập và quản lí giáo dục trong nhà trường Việt Nam

- Dạy học là tìm mọi phương pháp, nghệ thuật, chiến lược để làm saotruyền tải những thông tin, những kiến thức, những hiểu biết đến với học sinh.Học sinh phải chuyển những kiến thức khoa học đó trở thành tri thức của mình Đểlàm được điều đó, ngoài sự giúp đỡ của thầy (cô) thì vấn đề tự học của HS là rấtquan trọng Đối với môn Vật lí, việc học sinh tự học ở Trường hay ở nhà, tự tìmtòi ra con đường nghiên cứu theo con đường tìm tòi của các nhà khoa học, theochu trình nhận thức khoa học thường gặp nhiều khó khăn trong các giai đoạn: tìm

ra phương hướng nghiên cứu, học tập, đề xuất mô hình, xây dựng phương án thựcnghiệm và tiến hành thí nghiệm kiểm tra kết quả

- Trong chương trình Vật lí phổ thông nói chung và chương trình Vật lí 11nói riêng, Chương “Mắt và các dụng cụ quang” có một vai trò rất quan trọng.Những ứng dụng của nó đem lại nhiều tiện ích cho cuộc sống con người Chươngnày có nhiều khái niệm Vật lí, nhiều công thức, thí nghiệm khó hình dung mộtcách rõ ràng nếu sử dụng phương pháp dạy học truyền thống Khắc phục tình trạngnày, chúng ta có thể sử dụng những phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, websitetrên máy vi tính cung cấp

- Đổi mới phương pháp dạy học theo xu hướng phát triển của công nghệtrên phạm vi toàn thế giới thì việc xây dựng và sử dụng Website hỗ trợ việc tự học

là hướng nghiên cứu cần thiết Đồng thời, với sự phát triển của các thế hệ máy vi

Trang 7

tính và dịch vụ mạng thông tin toàn cầu đã tạo tiền đề cho những thay đổi sâu sắc

về học tập và nghiên cứu

- Tại các trường phổ thông hiện nay, chương trình tin học được áp dụng từlớp 6, các trung tâm tin học xuất hiện rất nhiều, các em học sinh dễ dàng tiếp cậnvới máy vi tính

Từ những điều trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương “Mắt và các dụng cụ quang” lớp 11 THPT với sự hỗ trợ của website”.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Xây dựng và sử dụng Website dạy học chương “Mắt và các dụng cụquang” lớp 11 THPT nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh trong dạy họcchương này

3 KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy học Vật lí THPT có sử dụng hệ thống máy tính, sử dụngWebsite hỗ trợ tổ chức hoạt động nhận thức nhằm nâng cao năng lực tự học chohọc sinh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Quá trình dạy học môn Vật lí lớp 11 ở trường THPT chương “Mắt và cácdụng cụ quang” theo hướng nâng cao năng lực tự học cho học sinh với sự hỗ trợcủa website

- Máy tính, mạng máy tính và sự hỗ trợ của Website trong quá trình dạyhọc

3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Sử dụng hệ thống máy tính và sự hỗ trợ của website dạy học nhằm hiệnđại hóa phương tiện dạy và học Vật lí chương “Mắt và các dụng cụ quang” lớp 11THPT

- Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào việc giảng dạy củagiáo viên và việc tự học của học sinh trong bộ môn Vật lí ở một số trường THPT ởhuyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Trang 8

Nếu xây dựng và sử dụng website dạy học một cách hợp lí thì sẽ nâng caonăng lực tự học, tính độc lập và chủ động trong hoạt động nhận thức của học sinh,

từ đó nâng cao chất lượng học tập vật lí nói chung, chương “Mắt và các dụng cụquang” nói riêng ở trường THPT

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tự học của học sinh với sự hỗ trợ củawebsite trong dạy học vật lí ở trường THPT

- Nghiên cứu nội dung vật lí chương “Mắt và các dụng cụ quang” lớp 11THPT

- Xây dựng website dạy học chương “Mắt và các dụng cụ quang” lớp 11THPT

- Biên soạn tiến trình dạy học một số kiến thức trong chương “Mắt và cácdụng cụ quang” lớp 11 THPT nhằm nâng cao năng lực tự học cho học sinh với sự

hỗ trợ của website đã xây dựng

- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng hiệu quả của quá trình dạy họcVật lí nhờ sự hỗ trợ của Website dạy học nhằm nâng cao năng lực tự học cho họcsinh

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu cơ sở lý luận dạy học hiện đại

- Nghiên cứu tài liệu dạy học sử dụng máy vi tính và các phần mềm xây dựng website dạy học trong vật lí

- Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa, sách giáo viên vật lí 11 chương trình chuẩn

6.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Xây dựng một số giáo án mẫu có sử dụng website hỗ trợ hoạt động tự họccủa học sinh trong dạy học vật lí

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường trung cấp nghề Tôn Đức Thắngtỉnh Bình Phước để kiểm định giả thuyết khoa học của đề tài

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Dùng thống kê toán học để xử lý kết quả sư phạm, từ đó rút ra kết luậnđồng thời đề xuất việc vận dụng cho những nội dung khác trong dạy học vật lí

Trang 9

Phần nội dung: Gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của việc nâng cao năng lực tự học cho học sinh với sự

Trang 10

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC SỬ DỤNG WEBSITE

HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ THPT1.1 Hoạt động học và bản chất của hoạt động học

- Học là quá trình tự giác, tích cực, chủ động để tiếp thu, lĩnh hội các trithức của nhân loại

- Tâm lý học liên tưởng cho rằng” Hoạt động học thực chất là quá trìnhhình thành các liên tưởng, phát triển trí nhớ của người học Hoạt động học sẽ cóhiệu quả nếu người học có thể hình thành cho mình những mối liên hệ giữa cáckhái niệm, quy luật, cách thức, để từ đó ghi nhớ và tái hiện tài liệu học tập tốt hơn

- Tâm lý học hành vi định nghĩa hoạt động học là quá trình hình thànhnhững hành vi mới, hay tập nên những thay đổi trong hành vi để đáp lại những ảnhhưởng tác động từ bên ngoài Qua hoạt động học người học hình thành mối liên hệgiữa kích thích và phản ứng trả lời, luyện tập để mối quan hệ đó vững mạnh lên,vững chắc hơn Hoạt động học chính là quá trình “củng cố sự trả lời” Với quanniệm về hoạt động học như vậy, việc học ở trạng thái thụ động và chất lượng hoạtđộng học phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả sự tác động của giáo viên

- Hoạt động học được xác định là quá trình người học kiến tạo, xây dựng trithức “Người học tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng cho mình về những tàiliệu học tập, lựa chọn những thông tin phù hợp giải nghĩa thông tin dựa trên vốnkiến thức đã có và nhu cầu hiện tại, bổ sung thêm những thông tin cần thiết để tìm

ra ý nghĩa của tài liệu mới” Lý thuyết kiến tạo quan tâm đến những đặc điểm tâm

lý bên trong của người học và việc thể hiện nó, những yếu tố được xem là quantrọng hơn là những yếu tố tác động từ môi trường

- Lý thuyết thông tin cho rằng loài người thường xuyên xử lý thông tin.Hoạt động học được xem là quá trình xử lý thông tin Người học đóng vai tròngười tiếp nhận thông tin được đưa đến và xử lý nó Từ đó, giáo trình và tài liệutham khảo, các nguồn cung cấp thông tin đóng vai trò rất quan trọng trong quátrình học tập

Trang 11

- Ngoài ra hoạt động học còn ảnh hưởng bởi yếu tố xã hội – văn hóa Đây

là yếu tố tác động rất mạnh đến tâm lí người học

- Vưgôxki đã phân biệt việc học trong cuộc sống hàng ngày và hoạt độnghọc xảy ra trong nhà trường Việc phân biệt này đã có ý nghĩa vô cùng to lớn đốivới tự học Hoạt động học được coi là một hoạt động đặc biệt, chú trọng đến sựthay đổi của chính bản thân của mỗi học sinh Hoạt động xảy ra một cách có chủđịnh, có mục đích và không là yếu tố bổ sung cần thiết cho bất cứ hoạt động nàokhác Hoạt động học có chủ định có bốn đặc điểm cơ bản, đó là: có đối tượng trithức, kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, nhằm phát triển trí tuệ, năng lực của người học,làm thay đổi bản thân người học; có tính chất tái tạo và nhằm tiếp thu cả phươngpháp chiếm lĩnh tri thức, được điều khiển một cách có ý thức Ngoài ra, Vưgôxkicòn phân biệt việc học mang tính chất kinh nghiệm (empirical learning) với việchọc mang tính chất lý thuyết (theoretical learning) Việc học mang tính chất kinhnghiệm dựa trên quá trình so sánh một số đối tượng khác nhau, tìm ra những đặcđiểm chung có thể quan sát được và trên cơ sở đó xây dựng khái niệm chung vềnhóm đối tượng Như vậy, khái niệm được hình thành thông qua con đường đi từ

cụ thể đến cái khái quát Đây là hình thức học mang tính chất đặc trưng của trẻtrước khi đến trường và cũng được sử dụng trong hệ thống nhà trường truyềnthống Hình thức này có thể đạt hiệu quả cao nếu người học thấy hấp dẫn và thật

sự muốn học Điểm yếu nhất của hình thức học này là người học có thể hình thànhnhững khái niệm sai lệch Người học hình thành những khái niệm dựa trên nhữngđặc điểm chung của các đối tượng, trong khi đó những đặc điểm chung này chưachắc đã là những đặc điểm chủ yếu làm cơ sở cho việc hình thành khái niệm Đây

là hình thức học ở mức độ phát triển thấp Người học thường sử dụng hình thứchọc này khi không có hệ thống dạy học được tổ chức một cách phù hợp

- Hình thức học lý thuyết dựa trên việc cung cấp cho người học nhữngphương pháp chung và hoàn thiện để giải quyết một nhóm những vấn đề nhấtđịnh Những phương pháp này hướng người học đến những đặc điểm chủ yếu, chứkhông phải là những đặc điểm chung của mỗi nhóm Người học dần dần chiếmlĩnh và nội tâm hóa việc sử dụng những phương pháp đó thông qua những hoạtđộng được tổ chức một cách đặc biệt Đây là một qúa trình đi từ khái quát đến cụthể Việc học này giúp hình thành những khái niệm khoa học Các nhà khoa học

Trang 12

Nga đã chứng minh rằng hình thức học này ít đòi hỏi luyện tập và nhớ một cáchmáy móc nên thường hấp dẫn người học, ít bị lỗi Ngoài ra, hình thức học này đưađến sự chiếm lĩnh hoàn toàn, mức độ lưu giữ cao và tri thức được sử dụng rộng rãi

và có ý thức Có thể nói, trường phái tâm lý học này thấy được vai trò thúc đẩy sựphát triển nhận thức của dạy học phụ thuộc chủ yếu vào loại hoạt động học nàođược tổ chức cho người học chứ không phải vào việc môn học nào được dạy trongnhà trường

Yếu tố văn hóa – xã hội đóng vai trò đặc biệt trong hoạt động học Sự nhận thức làquá trình của cá nhân và được chia sẻ trong xã hội, được xã hội chuyển tải và chịuảnh hưởng của những người khác trong giao lưu Văn hóa và xã hội tác động đếnviệc học sinh tư duy thế nào, học cái gì Các chức năng tâm lí cấp cao đều lànhững mối quan hệ xã hội được nội tâm hóa Việc học, tư duy và tri thức đều cóđược từ sự hợp tác, năng lực tự học phát triển cao trong cách học hợp tác vớinhững người khác

- Ngày nay ở phương Tây, tâm lý học xã hội – văn hóa hay tâm lý học –lịch

sử mà Vưgôxki là một đại biểu xuất sắc được phát triển thành một trong ba hệthống quan điểm chính nghiên cứu về tri thức và việc học, với tên gọi là xu hướngtoàn cảnh (Situated perspective) bên cạnh thuyết hành vi và tâm lí học nhận thức(Greeno và Collin, 1996) Xu hướng này cho rằng, tri thức là kết quả của kiến tạo

xã hội, là kết quả của sự tác động qua lại giữa cá nhân với môi trường Sự hiểubiết là một đặc trưng của nhóm gồm những người cùng tham gia hoạt động và của

cá nhân người tham gia trong cộng đồng Nhóm hoặc cá nhân có tri thức sẽ có thểhòa hợp với những điều kiện hoạt động bao gồm các qui định và sự ủng hộ của xãhội và hệ thống vật chất, kỹ thuật của môi trường Như vậy, việc học là hoạt độngtạo ra sự hòa hợp với những qui định và sự ủng hộ đó của hệ thống vật chất và xãhội mà con người có quan hệ tác động qua lại

- Vận dụng lý thuyết trong dạy học:

Theo quan điểm tâm lý học tư duy thì sự học là một sự phát triển về chấtcủa cấu trúc hành động Cùng một biểu hiện hành vi bên ngoài giống nhau nhưngchất lượng hiệu quả của sự học (mức độ lĩnh hội kiến thức cũng như đối với sựphát triển năng lực của học sinh) là khác nhau, tùy thuộc vào cấu trúc của hànhđộng học cụ thể, ở đây hành vi được xem là như biểu hiện ra ngoài của kết quả

Trang 13

hành động, còn cách thức để đạt tới kết quả đó được xem như cấu trúc bên trongcủa hoạt động cụ thể tương ứng với động cơ thúc đẩy hoạt động đó Động cơ làmột cái khách quan hàm chứa nhu cầu Cái khách quan ấy làm cho hoạt động cóđối tượng là cái hướng hoạt động (mục đích) vào một kết quả nhất định Khi đóhoạt động của con người là hoạt động của chủ thể có ý thức bao gồm một hệ thốngcác hành động tương ứng với các điều kiện và phương tiện hành động, cấu trúccủa lý thuyết hoạt động được xây dựng theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1 Sơ đồ cấu trúc lý thuyết hoạt động

Sự hình thành các biểu tượng, khái niệm, kiến thức được xem là sự hìnhthành các hành động trí tuệ, là hình thức hành động ngôn ngữ trong

Hoạt động dạy học phát triển theo Vưgôxki cần phải tiến đến “vùng pháttriển gần”

Từ sự phân tích lý thuyết hoạt động và vận dụng nó vào trong dạy học nhưnêu ở trên đều cần hiểu:

Học là hành động của chủ thể thích ứng với tình huống, qua đó chủ thểchiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách cá nhân Mỗi tri thức mớihọc được của người học là sản phẩm hoạt động xây dựng tri thức mới

Phương tiện quan trọng để giáo viên định hướng hành động nhận thức củahọc sinh là câu hỏi

-Định hướng hành động trong dạy học vật lí:

Trang 14

Nghiên cứu sự định hướng hành động nhận thức của học sinh trong dạyhọc, ta có thể có ba mức độ định hướng được áp dụng trong quá trình dạy học cụthể:

1 Hướng dẫn tái tạo là kiểu định hướng trong đó giáo viên hướng học sinh

vào việc huy động, áp dụng những kiến thức, cách thức hoạt động cái mà học sinh

đã nắm được hoặc đã được giáo viên chỉ ra một cách tường minh, học sinh có thểthực hiện được nhiệm vụ mà họ đảm nhận (tiến hành theo angorit đã biết trước)

2 Định hướng tìm tòi Đó là kiểu định hướng trong đó giáo viên không chỉ

ra cho học sinh một cách tường minh các kiến thức và cách thức hoạt động mà họcsinh cần áp dụng, mà giáo viên chỉ đưa ra cho học sinh những gợi ý sao cho họcsinh có thể tự tìm tòi, huy động hoặc xây dựng những kiến thức và cách thức hoạtđộng thích hợp để giải quyết nhiệm vụ mà họ đảm nhận, có nghĩa đòi hỏi học sinh

tự xác nhận hành động thích hợp trong tình huống không phải đã quen thuộc đốivới họ

3 Định hướng khái quát hóa chương trình hóa Đó là kiểu định hướng

trong đó giáo viên gợi ý cho học sinh tương tự kiểu định hướng tìm tòi, nhưnggiúp học sinh ý thức được đường lối khái quát của việc tìm tòi giải quyết vấn đề

Sự định hướng được chương trình hóa theo các bước dự định hợp lí Giáo viênthực hiện từng bước hướng dẫn học sinh giải quyết nhiệm vụ

- Sự định hướng ban đầu đòi hỏi học sinh tự lực tìm tòi giải quyết vấn đề đãđặt ra

- Nếu học sinh không đáp ứng được thì có sự trợ giúp tiếp theo của giáoviên là sự phát triển định hướng khái quát hóa ban đầu (gợi ý thêm, cụ thể hóa chitiết hóa thêm một bước) để thu hẹp phạm vi mức độ phải tìm tòi giải quyết chovừa sức của học sinh

- Nếu học sinh vẫn không đáp ứng được thì sự hướng dẫn của giáo viênchuyển sang kiểu định hướng tái tạo

Trên cơ sở dựa vào ba mức độ (kiểu) định hướng nêu trên, giáo viên cầnchuẩn bị hệ thống câu hỏi định hướng đặt ra cho học sinh, đó là điều kiện tốt nhất

tổ chức hoạt động tự học, tự nghiên cứu của học sinh

1.2 Khái niệm phương pháp tự học, cách hình thức tự học.

Trang 15

Có nhiều hình thức về tự học nhưng có thể nhận thấy: Tự học là quá trình hoạtđộng có ý thức, tích cực, tự lực, chủ động của người học.

1.2.1 Tự học

Có nhiều quan niệm về tự học

- Tự học là hình thức hoạt động nhận thức của cá nhân tự tìm tòi và nắmvững tri thức thông qua giáo viên, sách, báo, internet…

- Tự học là tìm tòi học hỏi để hiểu biết thêm một kiến thức thuộc một lĩnhvực nào đó, có thể có thầy hoặc không có thầy, người học có thể tự làm chủ mình,muốn học vào lúc nào, vấn đề gì thì tùy ý

- Tự học là tự tìm tòi, tự đặt câu hỏi, tự tìm hiểu để nắm vấn đề, hiểu sâuhơn, thậm chí hiểu khác đi bằng cách sáng tạo, đi đến một đáp số, kết luận khác

- Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và cókhi cả cơ bắp ( khi phải sử dụng công cụ), cùng các phẩm chất của mình, rồi cảđộng cơ tình cảm, cả nhân sinh quan ( như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ,không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đố,biết biến khó khăn thành thuận lợi…) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đócủa nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình

- Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn kỹnăng thực hành có sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên và sự hướng dẫn trực tiếpcủa sở giáo dục đào tạo

- Như vậy, có thể quan niệm về tự học như sau: Tự học là người tự họcquyết định việc lựa chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các hoạt động học tập và cáchình thức phương pháp kiểm tra, đánh giá thích hợp, từ đó tổ chức, xây dựng,kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm

1.2.2 Quy trình tự học

Từ quan niệm về tự học, có thể hiểu quá trình tự học là quá trình xuất phát trừ sựham muốn, khát khao nhận thức, người học ấp ủ trong mình những dự định, dựavào những phương tiện nhận thức để tích lũy kinh nghiệm

- Học sinh xây dựng kế hoạch học tập: học sinh là người chủ động lựa chọncách học, thể hiện ở chỗ ngay từ khi bắt đầu học đã tiềm ẩn nhu cầu tất yếu phảihọc và trong suốt quá trình học tập, đảm bảo tự học thường xuyên, trách nhiệm.Học sinh phải có động cơ học tập, hiểu được nhiệm vụ của học tập Để học tập có

Trang 16

hiệu quả, học sinh phải hoạch định tiến trình học tập, phải chọn đúng nội dungtrọng tâm, sắp xếp thời gian hợp lý, dự định cách học có hiệu quả, lựa chọn tài liệu

và các phương tiện thiết bị cho việc học

- Học sinh thực hiện kế hoạch học tập: Đây là giai đoạn hoạt động thực sựcủa học sinh, quyết định sự thành công của việc học Giai đoạn này bao gồm cáccông việc: Làm việc với sách, tài liệu, nghe giảng, làm thí nghiệm, luyện tậpxemina, sử lý thông tin, giải quyết vấn đề…Ở giai đoạn này học sinh phải vậndụng kỹ năng nhóm học tập có thể có được để thực hiện tốt kế hoạch học tập

+ Kỹ năng về tri thức: Ghi chép bài học, tóm tắt (hệ thống, tự liên hệ thôngtin mới với thông tin đã học), xây dựng sơ đồ, phân loại, phân tích, so sánh, tổnghợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa, tương tự, quy nạp, diễn dịch, và thay thế tức là

tự tìm những thông tin khác để so sánh và dùng mới thay cũ

+ Những kỹ năng về cảm xúc và những kỹ năng về xã hội, hợp tác trongnhóm và lớp, đặt câu hỏi, tự trao đổi với bản thân mình, tự đánh giá, tập trung, kỹnăng lựa chọn, tự tin …

+ Kỹ năng chuyển đổi tri thức: đó là các kỹ năng hoạch định, chú ý có địnhhướng, chú ý có chọn lọc, tự quản lý, tự đánh giá, phát hiện vấn đề, giải quyết vấn

đề, kỹ năng vận dụng cách học thích hợp…

- Tự kiểm tra: Trong tự học, học sinh phải chủ động kiểm tra việc thực hiện

kế hoạch học tập Tự kiểm tra, đánh giá giúp học sinh tự ý thức về khả năng, củng

cố vững chắc động cơ học tập cá nhân, tạo thêm hứng thú Việc tự kiểm tra, đánhgiá của học sinh cần có sự hỗ trợ của nhóm học, của thầy, của phương tiện, thiết

bị Học sinh phải biết so sánh, đối chiếu các kết luận của bản thân với kết luận củathầy, của bạn, của tài liệu, biết phân tích, tổng hợp, thể chế hóa, biết kiểm tra tínhbền bỉ trong việc thực hiện kế hoạch tự học

- Hoạt động điều chỉnh: Là hoạt động rất quan trọng của tự học, học sinhphải suy nghĩ lại, phải tự sửa sai, phải biết bổ sung thêm cách học, bổ sung thêmkiến thức cần thiết, tìm kiếm thêm tài liệu, phải biết hệ thống hóa Học sinh phảibiết rút kinh nghiệm về cách học, về cách phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề,cách đánh giá, có thể lật ngược vấn đề để điều chỉnh…

Trang 17

- Có thể biểu diễn quy trình tự học theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2 Sơ đồ quy trình tự học

Các giai đoạn nêu trên trong chu trình tự học không tách rời nhau mà đanxen nhau, liên hệ với nhau một cách biện chứng Quá trình tự học ở mỗi người làmột quá trình phủ định biện chứng liên tục, giải quyết các mâu thuẫn tạo nên quátrình biến đối bên trong người học, là quá trình tích lũy tri thức để người học điđến một trình độ cao hơn

1.2.3 Các hình thức của tự học

- Tự học hoàn toàn: Là hình thức tự học ở mức độ cao nhất, người họckhông đến trường, không cần sự hướng dẫn của giáo viên, người học tự lựa chọnmục tiêu học tập, lựa chọn các hoạt động học tập và các hình thức phương phápkiểm tra, đánh gia, từ đó tổ chức, xây dựng ,kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tậpcủa cá nhân với ý thức trách nhiệm

- Tự học qua phương tiện truyền thông: Người học không tiếp xúc trực tiếpvới thầy mà chủ yếu nghe giáo viên giảng bài qua phương tiện truyền thông

- Tự học có hướng dẫn qua tài liệu hướng dẫn: Người học trực tiếp làm việcvới tài liệu hướng dẫn Trong tài liệu trình bày mục tiêu, nội dung, phương phápxây dựng kiến thức, chỉ dẫn cách tra cứu tìm kiếm, bổ sung kiến thức

- Tự học trong một giai đoạn hay một khâu của quá trình học tập: Học bài

và làm bài ở nhà theo nhiệm vụ học tập là việc thường xuyên của bất kỳ người họcnào

- Tự học trong quá trình học tập ở trường có hướng dẫn của giáo viên –biến quá trình tự học thành quá trình tự đào tạo hay nói cách khác là quá trình tựdạy – học

Trang 18

- Tự học làm bài tập ở nhà: Người học tìm kiếm những bài tập và nghiêncứu tìm cách giải.

Trong luận văn chủ yếu đề cập đến hình thức tự học này, đưa ra một số biện phápchủ yếu nhằm bồi dưỡng phát triển năng lực tự học cho học sinh hệ THPT

1.2.4 Tự học, một trong những yếu tố quyết định chất lượng đào tạo.

- Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo…đã nêu

rõ vai trò của tự học đối với tư cách là nội lực: Học về cơ bản là tự học, nói đến tựhọc là nói đến nội lực của người học và ngoại lực của người học Nội lực củangười học bao gồm các yếu tố: một nền tảng học vấn nhất định, mục đích, động cơnhu cầu học, ý chí, nghị lực học tập, cách học hiệu quả, khả năng vận dụng kiếnthức, kỹ năng, tận dụng những thuận lợi, khó khăn để tự học tốt Ngoại lực củangười học là toàn bộ các yếu tố cơ chế, môi trường, điều kiện, phương tiện,…cóliên quan đến tự học Ngoại lực là quá trình những chuyển đổi bên ngoài, nội lực

là quá trình những chuyển đổi bên trong của người học, hai quá trình này thốngnhất và đối lập nhau tạo nên sự phát triển của tự học Chất lượng đào tạo cao nhấtkhi dạy học – ngoại lực cộng hưởng với tự học – nội lực, tạo ra năng lực tự họccủa người học

- Các nhà tâm lý học đã chứng minh rằng năng lực của mỗi cá nhân đượchình thành và phát triển chủ yếu trong quá trình hoạt động và giao lưu của conngười Con đường tối ưu nhất, có hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng đào tạo vàđạt được mục tiêu giáo dục – đào tạo là: học bằng hoạt động tự học, tự nghiên cứucủa học sinh, thông qua chính bằng hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức, mà hìnhthành năng lực và thái độ cho học sinh

- Hội đồng quốc tế Jacques Delors về giáo dục cho thế kỷ XXI trong báocáo “Học tập, một kho báu tiềm ẩn” gửi UNESCO, xuất bản năm 1995, khẳngđịnh xu thế toàn cầu hóa, kéo theo hàng loạt căng thẳng cần phải khắc phục Báocáo này đã nêu: Học suốt đời là một trong những chìa khóa nhằm vượt qua nhữngthách thức của thế kỷ XXI, với đề nghị gắn nó với bốn trụ cột giáo dục: Học đểbiết, học để làm, học để chung sống và học để làm người, hướng về xây dựng một

xã hội học tập Quan niệm mới “ học tập suốt đời - một động lực xã hội” sẽ giúpcon người đáp ứng được những yêu cầu thế giới thay đổi nhanh chóng Điều nàythể hiện những đòi hỏi chẳng những có thật mà còn đang ngày càng mãnh liệt hơn

Trang 19

“Không thể thỏa mãn những đòi hỏi đó được, nếu mỗi con người không học cáchhọc” Học cách học chính là học cách tự học.

- Hoạt động của học sinh là quá trình tự giác, tích cực, tự chiếm lĩnh trithức khoa học, nghề nghiệp bằng hành động của chính mình hướng tới để đạtđược những mục đích nhất định Vì vậy, quá trình tổ chức đào tạo phải làm chohoạt động của học sinh thật sự chủ động trong học tập, mà cụ thể là tăng cườngnhiều hơn quá trình tự học, tự nghiên cứu của học sinh Hoạt động học của họcsinh diễn ra trong điều kiện có kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo, mục tiêu,phương thức đào tạo, thời gian đào tạo cũng được xác định Trong hình thức dạyhọc tập trung Người giáo viên trực tiếp tổ chức và hướng dẫn quá trình nhận thứccủa học sinh, còn học sinh phải đóng vai trò chủ thể nhận thức tích cực huy độngmọi phẩm chất tâm lý cá nhân của mình để tiến hành hoạt động học nhằm chiếmlĩnh tri thức, hình thành kỹ năng và thái độ Nếu học sinh thụ động, không có sựvận động tích cực các thao tác tư duy của bản thân,thì không thể chiếm lĩnh đượctri thức và không thể hoàn thành nhân cách được Một thực trạng hiện nay ở cáctrườcacsTHPT, có giáo viên thường làm thay học sinh theo kiểu cầm tay chỉ việc,

từ khâu xác định nhiệm vụ nhận thức, trình bày nội dung tri thức, rèn luyện nghiệp

vụ sư phạm,…đến các bước đi, kế hoạch học tập cụ thể Cách dạy học như vậy tấtyếu dẫn đến tính ỷ lại của số đông học tập cụ thể Cách dạy học như vậy tất yếudẫn đến tính ỷ lại của số đông học sinh, sẽ không phát triển được năng lực tự họccho học sinh

Hoạt động học nhằm mục tiêu cải tạo, phát triển chính học sinh phải tự giáctích cực, sáng tạo, phải có năng lực tự học Các nghiên cứu về dạy học phát triển

đã cho kết quả rằng trong quá trình phát triển của mỗi cá nhân đều có tính tích cựcbên ngoài và tính tích cực bên trong Tính tích cực bên ngoài thể hiện ở ý chí quyếttâm thực hiện các yêu cầu học tập của giáo viên, nhà trường Các thao tác hành vibên ngoài có thể kiểm soát được Tính tích cực bên trong thể hiện ở chỗ người họcsinh có động cơ học tập, mục đích học tập tiếp thu các tác động bên ngoài để biếnthành nhu cầu nhận thức, tích cực đào sâu suy nghĩ một cách chủ động tự giác, tựlực Tính tích cực bên trong dẫn đến sự độc lập phát triển của mỗi cá nhân họcsinh, là cơ sở cho tự học suốt đời Người giáo viên cần quán triệt tư tưởng dạy học

là sự hợp tác giữa giáo viên và học sinh

Trang 20

1.3 Dạy – tự học

- Bản chất cốt lõi của hoạt động học là phải hình thành và phát triển tínhtích cực trong hoạt động học của học sinh và rèn luyện cho học sinh có đượcnhững kỹ năng cơ bản của năng lực tự học, tự nghiên cứu, làm cho học sinh biếtchiếm lĩnh “toàn bộ máy của môn học, cấu trúc logic của môn học đó, các phươngpháp đặc trưng của khoa học đó và biết ứng dụng những hiểu biết đó vào việc tiếptục học tập và lao động” Dạy thực chất là dạy – tự học

- Theo Nguyễn Kỳ: thầy dạy để trò tự học, thầy dạy nhằm mục tiêu giúpcho trò tự học, biết tự học suốt đời, có năng lực tự sáng tạo Dạy và tự học có mốiquan hệ về mục tiêu giáo dục “Thành công trong tự học là mục tiêu cuối cùng củanhà giáo Tất cả vì năng lực tự học sáng tạo của học sinh thân yêu” “Thầy dạynhư thế nào cho trò biết cách tự học và phát triển năng lực tự học, tác động dạybên ngoài của thầy vật chất hóa hoạt động tự học bên trong của trò; dạy và tự học

có mối quan hệ về phương pháp dạy và tự học, về ngoại lực và nội lực

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tự học.

Nhóm nhân tố bên trong:

- Năng lực tự học: Trong các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình tựhọc, năng lực tự học của bản thân người học là quan trọng nhất, vì người học làchủ thể chiếm lĩnh tri thức, chân lí bằng hành động của chính mình

- Động cơ, hứng thú học tập: Động cơ học tập quyết định kết quả học tậpcủa học sinh

- Phương pháp tự học: Để tự học mang lại hiệu quả cao đòi hỏi mỗi ngườihọc phải có phương pháp tự học, tự nghiên cứu theo phương pháp của mình

Nhóm nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng rất lớn đến tự học, đó là:

- Phương pháp giảng dạy của giáo viên: Quá trình học ở THPT, dạy học làdạy cho học sinh cách tự học, để học sinh có được tư duy độc lập và phương phápcông tác độc lập, ngay khi đang học ở trong trường và cả ngay khi ở giai đoạnhành nghề dạy Chính sự thay đổi cách dạy đòi hỏi mức độ là việc độc lập của họcsinh rất cao Nếu giáo viên làm thay, ít khuyến khích học sinh làm việc độc lập,không đề ra yêu cầu cao cho học sinh, thì dù giáo viên có tích cực đến đâu mà họcsinh không nỗ lực học thì dạy học không có kết quả

Trang 21

- Yêu cầu của xã hội, nhà trường: Xã hội hiện đại, công nghệ thông tin pháttriển cần phải có phương tiện, phương pháp giao lưu mới Đồng thời tri thức củaloài người đang tăng nhanh về khối lượng, đổi mới nhanh về chất lượng và nộidung Dù kéo dài thời gian học trong nhà trường bao nhiêu cũng chưa đủ để thíchứng với cuộc sống luôn thay đổi, mà phải biết cách học để tiếp tục tự học suốt đời.

- Cơ sở vật chất: Để tự học, tự nghiên cứu đem lại kết quả yếu tố quantrọng là phải có sách, đồ dùng và trang thiết bị học tập cần thiết

- Thời gian: Trong quá trình học tập, học sinh phải học nhiều môn, mỗimôn có vị trí, tính chất, nội dung, khối lượng thông tin khác nhau Để đạt được kếtquả tốt nhất trong việc tự học, đòi hỏi học sinh phải biết phân phối, sắp xếp, lập 1thời khóa biểu cho riêng mình

Hai nhóm yếu tố trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ, bổ sungcho nhau tạo điều kiện để tự học đạt kết quả cao

Tóm lại, học sinh muốn tự học tốt cần có những điều kiện sau:

- Phải được trang bị chuẩn kiến thức môn học, kiến thức ngoại ngữ tinhọc…làm cơ sở cho việc hiểu biết, luyện tập, hoạt động theo đúng mục đích, yêucầu

- Phải được hướng dẫn phương pháp học

- Có tài liệu phục vụ cho tự học

- Có thời gian cho tự học

- Có đủ sức khỏe cho tự học

- Có nhận thức đúng và quyết tâm cao trong tự học

- Có cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tự học

Quá trình tự học của học sinh là một quá trình tự thân vận động, tự pháttriển thông qua việc giải quyết các mâu thuẫn bên trong, giữa một bên là nhu cầuhiểu biết ngày càng cao, khối lượng học tập ngày càng lớn, đáp ứng nhu cầu kiếnthức của thực tiễn nghề nghiệp,…với một bên là điều kiện hiện có và có nhiều hạnchế về năng lực tự học Mâu thuẫn này luôn luôn tồn tại, liên tục xảy ra, liên tụcđược khắc phục để giải quyết bởi chính bản thân học sinh

1.5 Website hỗ trợ dạy học

1.5.1 Một số khái niệm liên quan đến website

1.5.1.1 Internet

Trang 22

Internet là sự kết nối của hệ thống cách mạng máy tính thông qua cácphương tiện viễn thông trên toàn thế giới như vệ tinh viễn thông, cáp quang,đường điện thoại…Khả năng truyền tải của những phương tiện này là rất lớn, cóthể chứa được nhiều loại thông tin như dữ liệu, hình ảnh, tiếng nói, hình ảnhđộng…

1.5.1.2 Công nghệ World Wide Web (WWW)

WWW( world wide web) là một dịch vụ thông tin mới nhất và hấp dẫn nhấttrên Internet, nó dựa trên một kỹ thuật biểu diễn thông tin có tên gọi là “Siêu vănbản” (HyperText) Trên siêu văn bản, các từ được chọn có thể được mở rộng bất

kỳ lúc nào để cung cấp đầy đủ hơn về từ đó Sự mở rộng ở đây thực chất là chúngđược liên kết tới các tài liệu khác (có thể là văn bản, hình ảnh, âm thanh hay tíchhợp của chúng) chứa các thông tin bổ sung Thuật ngữ WWW được dùng để mô tả

dự án và được công bố đầu tiên vào 8/1991 trên nhóm tin alt.hypertext Từ đó,nhiều nhà phát triển khai thác đã tham gia vào việc phát triển Web trên các hệđiều hành khác nhau Nói một cách chính xác thì WWW không phải là một hệthống cụ thể mà là một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện ( MetaInterface) giúp người được sử dụng có thể tạo ra các siêu văn bản và cung cấp chonhững người sử dụng khác trên Internet, ta gọi tắt là công nghệ Web Công nghệWeb cho phép truy cập và xử lý các trang dữ liệu đa phương tiện (Hypermedia)trên Internet Để xây dựng các trang thông tin đa phương tiện như vậy, Web sửdụng một ngôn ngữ có tên là HTML ( HyperText Markup Language) HTML chophép đọc và liên kết các kiểu dữ liệu khác nhau trên cùng một trang thông tin

1.5.1.3 Mã nguồn mở

Mã nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng mộtgiấy phép nguồn mở Phổ biến nhất là Giấy phép Công cộng GNU (General PublicLicense)

Giấy phép GNU cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiếnphần mềm và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi

Mặc dù trong tên gọi chỉ nổi bật chữ “phần mềm”, tuy nhiên trào lưu phần mềmnguồn mở thực chất dựa trên ba yếu tố đó là “mở”: nguồn mở, chuẩn mở và nộidung mở

1.5.1.4 Mã nguồn mở Joomla

Trang 23

Định nghĩa Joomla: Joomla là một hệ quản trị nội dung Mã nguồn mở.

Joomla được viết bằng ngôn ngữ PHP và kết nối tới cơ sở dữ liệu MySQL, chophép người sử dụng có thể dễ dàng xuất các nội dung của họ lên internet

Ứng dụng của joomla:

- Các cổng thông tin điện tử hoặc các website doanh nghiệp

- Thương mại điện tử trực tuyến

- Báo điện tử, tạp chí điện tử

- Website của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Website của các cơ quan, tổ chức phi chính phủ

- Ngày 01 tháng 9 năm 2005 tên mới của dự án được thông báo

- Đến ngày 16 tháng 9 năm 2005 thì nhóm những người phát triển cho rađời Joomla 1.0

1.5.1.5 Cấu trúc của Website

Website dạy học được phát triển dựa trên những chủ để cơ bản được xâydựng thành cấu trúc Những cấu trúc này sẽ quyết định giao diện của Site và tạonên một dạng định hướng để hướng dẫn người sử dụng tiếp cận những thông tinmuốn truyền tải Các cấu trúc cơ bản là: tuần tự, tạo lưới, phân cấp và mạng

- Cấu trúc tuần tự là cách sắp xếp, tổ chức thông tin đơn giản nhất Trật tựnày có thể tuân theo thứ tự thời gian, cũng có thể là một loạt chủ đề được sắp xếphợp lý từ tổng quát đến cụ thể, hoặc theo những bảng chữ cái giống như mục lục.Các liên kết duy nhất trong Site là những liên kết hỗ trợ đường dẫn tuyến tính

- Cấu trúc lưới: là cách hữu hiệu để tạo mối tương quan giữa các biến số.Các khối đơn lẻ trong lưới phải có cấu trúc đồng bộ về các chủ đề chính và phụ

Trang 24

Các chủ đề sắp xếp theo dạng lưới thường không được phân cấp cụ thể theo mức

độ quan trọng Cơ sở dữ liệu dùng cho website được thiết kế đều rất nhất quántrong cấu trúc Vì lý do này, cấu trúc lưới chỉ phù hợp với những người sử dụng cókinh nghiệp, hiểu bản chất của toàn bộ cấu trúc và cách tổ chức thông tin

- Cấu trúc hệ thống phân cấp: là cách tổ chức thông tin phức tạp hơn nhưnghữu hiệu nhất Vì các Website luôn được tổ chức quanh một trang chủ đơn lẻ nên

sơ đồ phân cấp đặc biệt phù hợp với tổ chức Website và hầu hết người sử dụngđều nhận thấy đây là một cấu trúc dễ hiểu

- Cấu trúc mạng: tổ chức có các liên kết dày đặc bao gồm các thành phầnthông tin ở trong cùng một Site lẫn thông tin ở Site khác Mặc dù khai thác tối đasức mạnh của các liên kết và phối hợp với các trang Web là mục đích tổ chứcmạng, nhưng kiểu cấu trúc có tổ chức phối hợp này của Website lại thiếu tính thựctiễn, lộn xộn gây khó hiểu cho người sử dụng Với cấu trúc này, Website chỉ hoạtđộng tốt trong những Site có quy mô nhỏ bao gồm danh sách các liên kết và trongnhững Site có mục đích giáo dục cao hoặc những Site dùng cho người sử dụng cókinh nghiệm, có nhu cầu bổ sung kiến thức

Hầu hết những Website phức tạp đều có đặc điểm chung của 4 loại cấu trúctrên Tuy nhiên, tùy theo điều kiện, mục đích sử dụng để lựa chọn kiểu cấu trúcthích hợp Trong thực tế vẫn có thể thiết kế tự do không tuân theo cấu trúc nào, từ

đó hình thành nên Website mà không cần thiết kế cơ sở dữ liệu Cách làm nàykhông đòi hỏi người thiết kế phải am hiểu rõ về lập trình, đồng thời phát huy đượckhả năng sáng tạo của người thiết kế

1.5.2 Website hỗ trợ hoạt động tự học

Website hỗ trợ dạy học là một PTDH dưới dạng phần mềm máy tính đượctạo ra bởi các siêu văn bản (đó là các tài liệu điện tử ở dạng văn bản, đồ họa, âmthanh, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động…) để hỗ trợ việc dạy và học và cung cấp chonhững người sử dụng khác trên mạng các máy tính

1.5.3 Vai trò của website đối với việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.

1.5.3.1 Vai trò của website trong việc bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh.

Trang 25

- Các hình thức tổ chức dạy học phổ biến trong các trường phổ thông chủyếu là diễn giải, không phát huy hoạt động tích cực, chủ động, tự lực của học sinh,Lại thêm áp lực về điều kiện thời gian quy định cho một tiết học với những yêucầu cao trong cách tổ cức các hoạt động nhận thức cho học sinh, thực sự trở thànhnhững trở ngại lớn cho GV trong việc thực hiện tinh thần đổi mới PPDH.

Website có khả năng đáp ứng yêu cầu của người sử dụng, hình thành nhữngphương pháp học tập mới, có hiệu quả Với nhiều ưu điểm nổi bật như lưu trữthông tin, cập nhật, trình diễn thông tin, tích hợp được nhiều kiến thức liên quanđến nội dung bài học, sự liên kết nhanh, mạnh, phong phú giữa các nội dung kiếnthức trong cùng một site hoặc giữa các site với nhau, website sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho GV và HS chương trình hóa các hoạt động dạy và học một cách dễdàng và mất ít thời gian

Dạy học bằng website, GV có thể điều khiển, định hướng người học vàoquá trình tìm kiếm và xử lý thông tin, đưa ra phương án để giải quyết nội dung bàihọc, tăng thời gian dành cho trao đổi, thảo luận trên lớp, giao tiếp giữa HS vớinhau…đồng thời tạo nên những chuyển biến căn bản trong hoạt động dạy và học:Chuyển từ hoạt động thông báo và ghi nhớ sang hoạt động độc lập tìm kiếm, khámphá, nỗ lực hợp tác; phá bỏ sự ràng buộc về không gian và thời gian đối vớiQTDH; phát huy tối đa tính tích cực, chủ động của người học Bên cạnh đó, HS cóthể dễ dàng tìm thấy các kiến thức cần thiết tại mỗi thời điểm học tập và tra cứunhững kiến thức mở rộng, bổ trợ cho bài học Việc sử dụng website dạy học sẽ tạođiều kiện thuận lợi để HS chương trình hóa không chỉ nội dung tri thức mà cả conđường tìm tòi và nắm tri thức

Tóm lại, website dạy học với sự trợ giúp của MVT và mạng máy tính đã tỏ

ra có nhiều ưu thế Dạy học bằng website GV có thể thực hiện đổi mới PPDH theohướng tích cực hóa hoạt động nhận thức tự lực của học sinh

1.5.3.2 Website như công cụ hỗ trợ hoạt động tự học

Khi thiết kế website, người thiết kế phải luôn đặt ra các yêu cầu về mặt sưphạm và kỹ thuật, ngoài các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn Website phải đảm bảocác cơ sở lý luận dạy học bộ môn Đặc biệt là người thiết kế luôn luôn quan tâmđến đối tượng hướng đến đó là người học Chính vì lẽ đó, Website luôn có những

Trang 26

tác dụng tích cực khi sử dụng với chức năng hỗ trợ hoạt động học tập của họcsinh.

Với những tính năng nổi trội của MVT về màu sắc, âm thanh, hình ảnh, cácmedia…làm cho bài học trở nên sinh động hơn Sử dụng Website hỗ trợ hoạt động

tự học giúp cho học sinh chủ động hơn trong việc tiếp cận tri thức Học sinh khôngcòn nghe, ghi chép một cách thụ động những nội dung giáo viên truyền đạt Thôngqua các phương tiện hỗ trợ trực quan như: tranh ảnh, biểu bảng, biểu đồ…học sinh

sẽ tiếp thu bài nhanh và khắc sâu kiến thức hơn

Một tính năng có tính nổi bật và là đặc thù riêng của Website đó là chứcnăng trình diễn thông tin Multimedia, có tương tác và gây ấn tượng mạnh Chínhnhờ chức năng này mà chúng ta đã phát huy được sức mạnh của MVT và nâng caomột cách đáng kể hiệu quả của việc sử dụng nó Nhờ đó đã tạo nên được nhữngthư viện như: tranh ảnh, thư viện video clip về thí nghiệm, hướng dẫn thực hành,thư viện các bài tập, các đề kiểm tra, đề thi Nói chung, tập hợp các thư viện nhưvậy và sự liên thông giữa chúng cùng với hệ thống các BGĐT của giáo viên sẽgiúp cho học sinh dễ dàng tìm kiếm tư liệu cần thiết phục vụ tốt cho quá trình họctập của mình

Website, một “trợ giảng” đắc lực cho hoạt động dạy của GV, một “trợ thủ”tuyệt vời cho hoạt động của học sinh Điều này thật dễ hiểu vì sao các PTDH cótác dụng làm dễ dàng quá trình nhận thức của học sinh Website đã giải phóngđược GV thoát khỏi những công việc chân tay bình thường để tập trung chỉ đạohoạt động nhận thức của học sinh Điều này cũng có nghĩa là Website đã có tácdụng tăng cường hoạt động nhận thức độc lập, chủ động, sáng tạo cùng với việcnâng cao một cách đáng kể chất lượng của hoạt động đó (vì GV đã có nhiều thờigian hơn để tổ chức, điều khiển, giám sát, đánh giá và điều chỉnh hoạt động họctập của từng cá thể HS) Song song với quá trình ấy, Website có tác dụng tích cựchóa hoạt động nhận thức của HS (kích thích được hứng thú, tạo được động cơ họctập, nâng cao trách nhiệm trong hoạt động học tập, tăng cường độ bền của trí nhớ,

sự sâu sắc của tư duy…); hỗ trợ tốt cho việc tự học, tự đánh giá ôn tập, kiểm tracủa tài liệu tự học, sự liên kết giữa các thư viện, giữa các tài liệu điện tử…)

1.5.3.4 Sử dụng Website như công cụ quản lý học tập

Trang 27

Các chương trình ứng dụng có khả năng kiểm soát được việc sử dụng truycập vào website của học sinh, kiểm tra và lưu trữ kết quả học tập…thuận lợi trongviệc quản lý việc học tập của học sinh Các ứng dụng trên Website có khả năngcung cấp thông tin chọn lọc, chính xác, nhanh chóng Điều này càng trở nên quantrọng hơn khi lượng thông tin ngày càng lớn, phức tạp và vượt quá khả năng baoquát của GV Đặc biệt, Website có tác dụng rất lớn trong công tác đào tạo từ xa.

1.6 Các tiêu chí đánh giá một Website hỗ trợ hoạt động tự học.

Qua thực tiễn xây dựng và sử dụng Website, theo tôi các tiêu chí để đánhgiá chất lượng của một Website dạy học gồm có:

Các tiêu chí về mặt khoa học: Tiêu chí này thể hiện ở tính chính xác về nội

dung khoa học chứa đựng trong Website phải đáp ứng tính đa dạng, phong phú (tàiliệu học tập và các tài liệu tra cứu), phù hợp với chương trình đào tạo, kiến thức vàkhả năng tiếp thu của người hoc Các thuật ngữ khoa học, các khái niệm, địnhnghĩa…phải chính xác và nhất quán với giáo trình hiện hành, các nội dung trongWebsite phải nhằm thực hiện mục đích dạy học đề ra Đồng thời phát huy đượcnăng lực tự học tập và khả năng sáng tạo của học sinh trong quá trình chiếm lĩnhtri thức khoa học Nội dung hay, phong phú, đa dạng tự bản thân nó đã có sức hấpdẫn, lôi cuốn người học Vậy nên khi thiết kế Website giáo viên nên hết sức quantâm đến tiêu chí này

Các tiêu chí về LLDH: Website dạy học phải thực hiện được các chức năng

LLDH, từ khâu củng cố trình độ xuất phát, hình thành tri thức mới, ôn tập, hệthống hóa kiến thức cho đến kiểm tra, đánh giá kiến thức của người học Có sựphối hợp giữa lý thuyết, thực tiễn và các PPDH với sự hỗ trợ của Website Tínhchuẩn mực trong Website cho phép GV chủ động về kiến thức và phương pháp tổchức lớp học Các BGĐT trong Website phải thể hiện được tiến trình của một giờhọc Bên cạnh đó, kho tài nguyên trên trang web còn giới thiệu các đề thi, các bàitập trắc nghiệm của chương, các phương pháp giải toán vật lí…sẽ hỗ trợ tốt chohọc sinh trong quá trình tự học tập Từ đó các em có thể tự khai thác nguồn tư liệutham khảo, tự giải quyết và củng cố vấn đề một cách có hiệu quả

Các tiêu chí về mặt sư phạm: Website DH phải thể hiện được tính ưu việt

về mặt tổ chức dạy học so với hình thức lớp – bài truyền thống Tính ưu việt củaWebsite DH so với các phần mềm khác là khai thác triệt để khả năng hỗ trợ,

Trang 28

truyền tải thông tin đa dạng, trực quan và khả năng hỗ trợ, truyền tải thông tin đadạng, trực quan hóa các hiện tượng, quá trình Vật lí…kích thích động cơ học tập,tích cực và khả năng sáng tạo của người học Thông qua việc trình bày kiến thứcmột cách trực quan, dễ hiểu với các chương trình mô phỏng giúp người học đàosâu nội dung học tập Các tài liệu trong Website phải giúp người học khắc sâukiến thức đã lĩnh hội, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, mởrộng nội dung kiến thức đã học và đi sâu vào bản chất vấn đề nghiên cứu Giáoviên cần chỉ dẫn cho học sinh cách tự học tập qua website Cần cho các em thấyđược, website là người bạn đồng hành trong quá trình tự học hỏi, trao đổi vànghiên cứu các vấn đề Website chính là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động

tự học Vì vậy học sinh nên hình thành một thói quen học tập qua MVT và mạnginternet để tự bồi dưỡng và nâng cao năng lực

Các tiêu chí về mặt kỹ thuật: Giao diện trên màn hình thân thiện, cấu trúc

site rõ ràng, các đối tượng phải được sắp xếp hợp lí phù hợp với tiến trình củamột giờ học, có hệ thống liên kết, điều hướng và chỉ dẫn rõ ràng Khả năng tươngtác, cập nhật thông tin nhanh chóng, thuận tiện, chính xác và thể hiện được tính

mở Việc sử dụng các tương tác âm thanh, màu sắc phải khéo léo, không nên lạmdụng khả năng trình diễn thông tin dưới dạng hình ảnh của máy tính Đặc biệtWebsite phải dễ sử dụng, phần mềm thiết kế ổn định và có khả năng thích ứng caovới các thế hệ máy tính và các hệ điều hành

Các tiêu chí về mặt hỗ trợ hoạt động tự học: tiêu chí này thể hiện ở việc kết

hợp hài hòa các mặt như: khoa học, LLDH, sư phạm, kỹ thuật…đảm bảo phù hợpvới tâm lý, trình độ, năng lực và đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, cập nhật thông tin củahọc sinh Khi thiết kế website, giáo viên cần hướng dẫn, giới thiệu cặn kẽ giúp họcsinh truy cập một cách dễ dàng, nhanh chóng, và chính xác Website phải phát huyđược khả năng tư duy, kích thích ý thức tự học, tự sáng tạo của học sinh trong quátrình chiếm lĩnh kiến thức Ngoài ra cần đảm bảo đáp ứng được nhu cầu rèn luyện

kỹ năng thực hành, củng cố và khắc sâu vấn đề trọng tâm của học sinh sau mỗi bàihọc Từ đó hỗ trợ hoạt động tự học tập cho học sinh một cách tốt nhất

Trên đây là các tiêu chí cơ bản để đánh giá một website dạy học, giáo viênkhi thiết kế một trang web để dạy học, để hỗ trợ hoạt động tự học cho học sinhphải hết sức lưu tâm đến các tiêu chí này

Trang 29

Kết luận chương I

Qua nghiên cứu cơ sở lí luận về tự học trong quá trình dạy học cho thấy:

- Trong quá trình dạy – học thì học sinh chính là đối tượng trung tâm, làngười chủ động trong quá trình chiếm lĩnh tri thức Chính vì vậy, tự học và hoạtđộng nhận thức độc lập, tự học của người học Nên thiết kế website hỗ trợ hoạtđộng tự học cho học sinh là một việc làm thiết thực mang lại nhiều lợi ích Nó rấtcần với nhu cầu học tập của học sinh và phù hợp với phương pháp học tập tích cựctrong môi trường học tập hiện đại

- Muốn tự học đạt kết quả cao cần xác định đúng phương pháp tự học(phương pháp đọc, phương pháp ghi chép, cách đặt câu hỏi, cách trả lời câu hỏi,

…) đồng thời phải biết phát hiện vấn đề, biết tìm những tài liệu và giải quyết vấn

đề một cách hợp lí Điều này ở các tiết học truyền thống học sinh khó giải quyếtcặn kẽ được Nhưng học tập qua website thì khác, học sinh có thể tự tìm tòi họchỏi và giải quyết vấn đề một cách thỏa đáng Như vậy, website chính là công cụ hỗtrợ đắc lực cho hoạt động tự học của học sinh trong việc chinh phục tri thức khoahọc

- Nhưng để website dạy học phát huy được vai trò của mình, giáo viên cầnhướng dẫn tận tình cho học sinh phương pháp học tập đúng đắn Học sinh có thểkhai thác tài liệu, học hỏi phương pháp, cách thức thực hành, giải bài tập nhưngtuyệt đối không được ỷ lại mà phải tự mình phát huy khả năng nghiên cứu sáng tạomột cách nghiêm túc

- Qua những kết quả nghiên cứu ở chương I, tôi cho rằng để việc tự học củahọc sinh đạt kết quả cao, GV cần phải bồi dưỡng cho HS năng lực tự học Cùngvới sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ máy tính với hệ thống đa phương tiện

GV có thể xây dựng kho tư liệu trên internet để góp phần nâng cao năng lực tự học

và hình thành dần phương pháp tự học cho HS, góp phần đổi mới PPDH ở trườngphổ thông

Trang 30

CHƯƠNG II THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG WEBSITE HỖ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CHƯƠNG “ MẮT VÀ CÁC DỤNG CỤ QUANG” VẬT LÝ 11 THPT

2.1 Phân tích nội dung chương trình

2.1.1 Đặc đặc điểm của chương “ Mắt và các dụng cụ quang”

Trong chương trình vật lý 11 gồm 7 chương:

Chương I: Điện tích Điện trường

Chương II: Dòng điện không đổi

Chương III: Dòng điện trong các môi trường

Chương IV: Từ trường

Chương V: Cảm ứng điện từ

Chương VI: Khúc xạ ánh sáng

Chương VII: Mắt Các dụng cụ quang

Để học tốt hương “Mắt và các dụng cụ quang”, học sinh cần nắm vữngnhững kiến thức về hình học không gian, hình học phẳng, công thức hàm lượnggiác Học tốt chương “ Mắt và các dụng cụ quang” không những học sinh có thểđáp ứng được các yêu cầu về kiến thức mà còn có thể hiểu và giải thích được một

số hiện tượng tự nhiên như : Hiện tượng cầu vồng, sự lưu ảnh của mắt, nguyên lýhoạt động của các dụng cụ quang … Vì thế các em học sinh cần chủ động nghiêncứu kỹ các kiến thức toán đã học

2.1.2 Cấu trúc logic của chương “Mắt và các dụng cụ quang”

Trang 31

Sơ đồ 3 Cấu trúc logic chương “Mắt và các dụng cụ quang”

2.1.3 Một số kỹ năng cần rèn luyện cho hoc sinh trong chương “Mắt và các dụng cụ quang”

- Kỹ năng đọc tài liệu tham khảo

• Để học tốt chương “ Mắt và các dụng cụ quang”, HS cần được trang bịmột số kiến thức về toán hình và một số công thức lượng giác làm công cụ để HS

có thể giải các bài toán quang hình thuộc chương này Ngoài ra, HS cần phải đượctiếp cận và biết cách sử dụng một số dụng cụ quang học như lăng kính, kính lúp,kính hiển vi, kính thiên văn

• Giáo viên hướng dẫn học sinh tự ôn tập và nghiên cứu các kiến thức toán

có liên quan đến bài học để đạt được mục tiêu bài học

- Kỹ năng vận dụng kiến thức

MẮT CÁC DỤNG CỤ

QUANG

Thấu kính

Kính hiển vi

Lăng

kính

Kính thiên văn

Kính lúp

TK phân kỳ

Tiêu điểm Tiêu diện

Quang

tâm

Độ tụTiêu cự

Số bội giác

Điểm cực cận, điểm cực viễn

Năng suất phân li

Mắt cận

Mắt lão

Mắt viễn

Cách khắc phục

Trang 32

• Học sinh cần phải rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức lý thuyết họctrên để áp dụng giải các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập Ngoài ra, HScòn phải vận dụng kiến thức để giải thích được các hiện tượng vật lý thực tế.

• Khi giảng dạy chương “Mắt và các dụng cụ quang” giáo viên cần cungcấp them các công thức toán liên quan để học sinh có công cụ làm bài tập và cầnphải liên hệ các hiện tượng trong tự nhiên để rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức cho học sinh

2.2 Website hỗ trợ hoạt động tự học chương “Mắt và các dụng cụ quang” 2.2.1 Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng

Website hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh trong dạy học vật lý cũng nhưcác phần mềm dạy học nói chung đều khai thác thế mạnh của máy vi tính và cầnnhận định rõ những khả năng ấy sẽ hỗ trợ giải quyết vấn đề gì trong quá trình dạyhọc

Website hỗ trợ hoạt động tự học chương “Mắt và các dụng cụ quang” đượcxây dựng đáp ứng các yếu tố sau:

-Vận dụng những thành quả công nghệ hiện nay hỗ trợ cho quá trình tự họccủa học sinh

Được xây dựng bằng phần mềm Joomla và các phần mềm hỗ trợ khác nhưphotoshop, arobat flash, …Website hỗ trợ hoạt động tự học chương “ Mắt và cácdụng cụ quang” đã phát huy thế mạnh của nó trong quá trình dạy học

Trang 33

- Trang chủ: Đây là trang đầu tiên người sử dụng nhìn thấy khi truy cập vàoWebsite tự học vật lý Trong giao diện trang chủ chia thành các phần: menu dọc,menu ngang chứa các mục liên kết đến các site tài nguyên trong website Từ trangchủ, người sử dụng có thể đến các tài nguyên trong website bằng cách nhấp trái

chuột vào mục nào cần sử dụng

Hình 2.1 Trang chủ Website tự học vật lý

- Giới thiệu: Trang này giới thiệu mục đích và tầm quan trọng của việc sửdụng công nghệ thông tin vào việc dạy và học Đặc biệt là lợi ích của trang webnày mang lại Nhất là kết quả của việc hỗ trợ hoạt động tự học của học sinh

Trang 34

Hình 2.2 Trang giới thiệu

- Cơ sở vật lý: Nội dung trang cơ sở vật lý cung cấp các kiến thức liên quanđến chương “Mắt và các dụng cụ quang” Nội dung được trình bày một cách khoahọc, logic, chi tiết đi sâu vào bản chất vấn đề, có phần đi sâu hơn kiến thức trongSGK Đây là tài liệu kiến thức khoa học dành cho giáo viên tham khảo và đối

chiếu với kiến thức trong sách giáo khoa

Hình 2.3 Trang cơ sở vật lý

Để sử dụng trang này, người truy cập nhấp trái chuột vào “Cơ sở vật lý”.Tại trang này người sử dụng có thể chọn nội dung kiến thức cần xem

Trang 35

- Bài giảng điện tử: Trang này gồm những bài giảng điện tử định dạngflash, giáo viên có thể truy cập vào để tham khảo, học sinh có thể truy cập và xemlại kiến thức bài giảng trên lớp để nắm vững kiến thức hơn Trong bài giảng ngườitruy cập có thể xem các thí nghiệm mô phỏng một cách trực quan, dễ hình dung,

dễ hiểu… Ngoài ra, trang này giáo viên có thể sử dụng để giảng dạy trên lớp,hướng dẫn học sinh học trực tiếp trên máy tính hoặc có thể dung máy chiếu lênbảng Để truy cập vào trang này người sử dụng nhấp trái chuột vào “Bài giảngđiện tử” sau đó chọn bài học cần xem

Hình 2.4 Trang bài giảng điện tử

Trang 36

- Trang phiếu học tập: Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần phải dùng

phiếu học tập để cho học sinh thảo luận, khảo bài và cũng cố kiến thức Để tiếtkiệm thời gian in ấn, phôtô và phát phiếu học tập, trang “phiếu học tập” sẽ cungcấp cho người học các phiếu học tập sát với nội dung bài học Giáo viên cần dungphiếu nào thì hướng dẫn học sinh thảo luận trả lời phiếu đó HS có thể mở phiếu ramột cách nhanh chóng trên máy tính của mình hoặc giáo viên chiếu trên bảng Đểvào trang này người sử dụng nhấp trái chuột vào “Thư viện” sau đó chọn “Phiếuhọc tập”, chọn bài học và chọn số phiếu cần trả lời

Hình 2.5 Trang phiếu học tập

- Trang ôn tập: Trang này tóm lược toàn bộ kiến thức đã học trong chương

đã học nhằm cũng cố kiến thức cho học sinh Phần bài tập trắc nghiệm bao quátkiến thức chương trình giúp học sinh hiểu sâu hơn, rộng hơn các kiến thức đã học,phục vụ cho bài kiểm tra tốt hơn Để truy cập trang này người sử dụng nhấp chuộttrái vào mục “Thư viện” sau đó chọn “ôn tập” và chọn mục cần xem

Trang 37

Hình 2.6 Trang ôn tập

- Trang kiểm tra: Sau một thời gian học tập, để kiểm tra kết quả học tập,

người sử dụng có thể vào trang kiểm tra và chọn bài kiểm tra 15 phút hay 45 phúttùy ý Nếu trên lớp học thì giáo viên sẽ chỉ định làm bài nào theo tiến độ dạy học.Khi vào đề kiểm tra thì từng câu một sẽ hiện ra, người sử dụng làm xong câu nàythì qua câu khác, hết số câu thì xem điểm được ngay Người sử dụng không thểsửa đáp án Muốn làm lại thì phải làm từ đầu Để vào trang này, người sử dụngphải đăng ký tài khoản và phải đăng nhập Sau khi “đăng nhập” vào mục “thưviện” chọn “kiểm tra”, tiếp theo chọn đề cần kiểm tra Khi chọn đáp án xong thìnhấp chuột trái vào “save”, nếu bỏ qua câu đó thì nhấp trái chuột “Skip”, nếu cầnmáy tính để tính toán thì nhấp trái chuột vào “Calculator” Sau khi kiểm tra xong

HS không biết điểm, giáo viên sẽ mở xem điểm và công bố sau

Hình 2.7 Trang kiểm tra

- Trang từ điển vật lý: cung cấp nghĩa của các từ dùng trong chương này,những từ người xem không hiểu có thể vào trang này xem Nghĩa của các từ đượctham khảo từ sách “Từ điển vật lý phổ thông” – Nguyễn Trọng Bái-Vũ ThanhKhiết, nhà xuất bản giáo dục Người sử dụng có thể nhấp trái chuột vào “Từ điển

Trang 38

vật lý” và tìm từ cần xem.

Hình 2.8 Trang từ điển vật lý

- Trang công nghệ - đời sống: Trang này cung cấp cho người sử dụng một

số thành quả phát triển công nghệ được ứng dụng thiết thực trong cuộc sống.Người sử dụng có thể tham khảo, nắm bắt sự phát triển khoa học một cách kịpthời, đóng góp thêm chút ít vào sự hiểu biết bao la của người sử dụng Để truy cậpvào trang này người sử dụng nhấp trái chuột vào “công nghệ - đời sống” và chọnnội dung cần xem

Hình 2.9 Trang công nghệ - đời sống

- Trang giải trí: Gồm hai site con là “vật lý vui” và “Video clip, truyện

cười” Người sử dụng sẽ có được những kiến thức vật lý thú vị, những hiện tượng

Trang 39

kỳ lạ và còn được giải trí thông qua các video clip hài, truyện cười Người sử dụng

có thể đọc để thư giãn và hiểu thêm nhiều điều về vật lý Để vào trang này người

sử dụng nhấp trái chuột vào mục “Giải trí” và có thể chọn “vật lý vui” hoặc “video

clip ,truyện cười” rồi chọn nội dung cần xem

Hình 2.10 Trang vật lý vui

Hình 2.11 Trang video clip, truyện cười

- Trang Bác học – phát minh: Trang này giới thiệu với các bạn một số nhàBác học nổi tiếng trên thế giới và những phát minh của họ Đến với trang này cácbạn có thể hiểu thêm về những thành tựu, sự cống hiến của họ cho nhân loại nóichung và ngành vật lý nói riêng Từ đó học sinh có thái độ nghiêm túc hơn trong

Trang 40

quá trình học tập và nghiên cứu Để vào trang này, người xem nhấp trái chuột vào

“Bác học – phát minh”

Hình 2.12 Bác học và phát minh.

- Trang download: Trang này sẽ cung cấp cho người sử dụng một số tài liệu

như bài giảng điện tử, bài giảng flash, video clip, hình ảnh Mọi người có thể tải vềkhi cần dùng Để download người sử dụng phải đăng nhập, sau khi đăng nhậpnhấp trái chuột vào “download” và tải gì cần thiết

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Sơ đồ cấu trúc lý thuyết hoạt động - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Sơ đồ 1. Sơ đồ cấu trúc lý thuyết hoạt động (Trang 13)
Sơ đồ 2. Sơ đồ quy trình tự học - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Sơ đồ 2. Sơ đồ quy trình tự học (Trang 17)
Sơ đồ 3. Cấu trúc logic chương “Mắt và các dụng cụ quang” - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Sơ đồ 3. Cấu trúc logic chương “Mắt và các dụng cụ quang” (Trang 31)
Hình 2.1 Trang chủ Website tự học vật lý - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.1 Trang chủ Website tự học vật lý (Trang 33)
Hình 2.2 Trang giới thiệu - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.2 Trang giới thiệu (Trang 34)
Hình 2.3 Trang cơ sở vật lý - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.3 Trang cơ sở vật lý (Trang 34)
Hình 2.4 Trang bài giảng điện tử - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.4 Trang bài giảng điện tử (Trang 35)
Hình 2.5 Trang phiếu học tập - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.5 Trang phiếu học tập (Trang 36)
Hình 2.7 Trang kiểm tra - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.7 Trang kiểm tra (Trang 37)
Hình 2.9 Trang công nghệ - đời sống - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.9 Trang công nghệ - đời sống (Trang 38)
Hình 2.8 Trang từ điển vật lý - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.8 Trang từ điển vật lý (Trang 38)
Hình 2.11 Trang video clip, truyện cười - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.11 Trang video clip, truyện cười (Trang 39)
Hình 2.10 Trang vật lý vui - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.10 Trang vật lý vui (Trang 39)
Hình 2.12 Bác học và phát minh. - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.12 Bác học và phát minh (Trang 40)
Hình 2.13 Trang download - Nâng cao năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương mắt và các dụng cụ quang lơp 11 THPT với sự hỗ trợ của website luận văn thạc sỹ vật lý
Hình 2.13 Trang download (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w