Đồng thời để đạt mục đíchnâng cấp Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa lên thành Đại họcVăn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, đòi hỏi các hoạt động của TrườngCao đẳng Văn hóa N
Trang 1Lê văn dơng
một số giải pháp quản lý đào tạo
ở trờng cao đẳng văn hoá nghệ thuật
Trang 2Luận văn khoa học, là kết quả của quá trình học tập tại khoa Sau đại học - Đại học Vinh với sự giảng dạy và giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo cũng như những nỗ lực học hỏi của bản thân.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo, các nhà khoa học đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức nền tảng cho tác giả trong việc nghiên cứu đề tài.
Xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Hường, người đã tận
tâm hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu làm luận văn, cùng với quý lãnh đạo, quý thầy cô, các nhà khoa học của Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho tác giả được hoàn thành luận văn theo đúng kế hoạch.
Qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới sự quan tâm giúp đỡ của BGH và cán bộ, giảng viên cùng các học viên - sinh viên trường CĐVHNT Thanh Hoá, sự ủng hộ của bạn bè đồng nghiệp và gia đình trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các nhà khoa học, các nhà giáo cũng như các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn !
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả
Lê Văn Dương
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Những đóng góp của đề tài 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 6
1.2.1 Quản lý 6
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Quản lý nhà trường 11
1.2.4 Đào tạo và quản lý đào tạo 13
1.2.5 Giải pháp, giải pháp quản lý đào tạo 15
1.3 Một số vấn đề về quản lý đào tạo trong các trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật ở Việt Nam 15
1.3.1 Đặc điểm của công tác đào tạo trong các trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Nam 15
1.3.2 Mục tiêu của quản lý đào tạo 19
1.3.3 Nội dung quản lý đào tạo 20
1.3.4 Phương pháp quản lý đào tạo 26
1.4 Tầm quan trọng của việc quản lý đào tạo trong các trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Nam 27
Kết luận chương 1 32
Trang 4TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TỈNH
THANH HÓA 33
2.1 Khái quát chung về Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa 33
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.1.2 Nhiệm vụ của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa .35
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của trường 36
2.1.4 Khái quát về công tác đào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Thanh Hóa 40
2.2 Thực trạng quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ Thuật tỉnh Thanh Hóa 44
2.2.1 Quản lý mục tiêu đào tạo 44
2.2.2 Quản lý nội dung chương trình đào tạo 48
2.2.3 Quản lý đội ngũ giảng viên 52
2.2.4 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật 57
2.2.5 Tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo 61
2.2.6 Quản lý học sinh - sinh viên 65
Kết luận chương 2 69
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TỈNH THANH HÓA .72
3.1 Các nguyên tắc xây dựng giải pháp 72
3.1.1 Tính thực tiễn 72
3.1.2 Tính khả thi 72
3.1.3 Tính đồng bộ và thống nhất 73
3.1.4 Tính kế thừa 73
Trang 53.2 Quan điểm xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và
Du lịch 74
Trang 6Thuật Thanh Hóa 76
3.3.1 Tăng cường quản lý mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 76
3.3.2 Tăng cường quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên, đẩy mạnh việc đổi mới phương pháp giảng dạy 80
3.3.3 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác đào tạo 82
3.3.4 Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hoạt động đào tạo 84
3.3.5 Tăng cường công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh -sinh viên 88
3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC
Trang 7Bộ GD& ĐT : Bộ Giáo dục & Đào tạo
BVH-TT-DL : Bộ Văn hóa - Thể thao và Du LịchBGH : Ban giám hiệu
HSSV : Học sinh sinh viên
NGUT : Nhà giáo ưu tú
NGND : Nhà giáo nhân dân
BCHTW : Ban chấp hành trung ương
THCN : Trung học chuyên nghiệp
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa được thành lập năm
2004 (trên cơ sở Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa).Lĩnh vực đào tạo của nhà trường là: Mỹ thuật ứng dụng gồm: Thiết kế thờitrang, Thiết kế đồ hoạ, Điêu khắc; Các ngành thuộc lĩnh vực biểu diễn: Thanhnhạc, Biểu diễn nhạc cụ loại hình nhạc nhẹ; Các ngành khác thuộc lĩnh vực dulịch - Khách sạn gồm: Hướng dẫn du lịch, Quản trị lữ hành, Quản trị kháchsạn và một số lĩnh vực công tác xã hội khác Với nhiệm vụ là đào tạo nguồnnhân lực có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và trong cả nước
Trải qua 07 năm đào tạo ở bậc Cao đẳng (2004 - 2010), Trường Caođẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa đang từng bước chuyển hướng sang đàotạo đa ngành đáp ứng nhu cầu xã hội và hội nhập quốc tế Vậy nhưng để đápứng nhu cầu xã hội, hội nhập quốc tế đó cũng là thách thức rất lớn đối vớiTrường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa Mặt khác công tác quản lýđào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa còn nhiều hạnchế so với yêu cầu thực tiễn xã hội trong thời kỳ hội nhập
Để đạt được mục tiêu đào tạo theo tinh thần của nghị quyết Trung ương
5 (khoá VIII) về phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ hội nhập “Xâydựng và phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc” mànhiệm vụ đối với các trường văn hóa nghệ thuật là ngày một nâng cao về sốlượng và chất lượng sản phẩm văn hóa nghệ thuật Đồng thời để đạt mục đíchnâng cấp Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa lên thành Đại họcVăn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, đòi hỏi các hoạt động của TrườngCao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa phải không ngừng đổi mới, trướchết là công tác quản lý đào tạo
Trang 9Xuất phát từ thực tiễn công tác và trước mục tiêu phát triển của nhàtrường đã được xác định, tác giả nhận thấy vấn đề này cần phải được quantâm đầu tư nghiên cứu
Đề tài: “Một số giải pháp quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Tỉnh Thanh Hóa” mà tác giả đã lựa chọn làm nội dung
nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình, với hy vọng đóng góp một phầnnhỏ bé cho sự nghiệp phát triển chung của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệthuật Thanh Hóa
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lýnhằm nâng cao hiệu quả côngtác đào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đào tạo ở Trường Caođẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa
3.2 Đối trượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý đào tạo ở TrườngCao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa
3.3 Phạm vi nghiên cứu:
Các giải pháp quản lý đào tạo (áp dụng cho phòng quản lý đào tạo) ởtrường Cao đẳng Văn hoá Nghệ thuật tỉnh Thanh Hoá
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý một cách khoa học, đồng bộ thì
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóaNghệ thuật tỉnh Thanh Hóa
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý đào tạo
Trang 105.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo ở TrườngCao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa từ năm 2004 đến nay.
5.3 Đề xuất một số giải pháp về quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳngVăn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp từ các nghiên cứu của Đảng, quyếtđịnh của nhà nước, các văn bản, tài liệu, các công trình khoa học có liên quan
về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý đào tạo, quản lý nhà trường
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Khảo sát thực tiễn, tổng kết kinh nghiệm Lấy số liệu từ các báo cáocủa nhà trường
6.3 Phương pháp chuyên gia:
Lấy ý kiến của các nhà quản lý, các nhà sư phạm giỏi trong và ngoàitrường về những vấn đề mà đề tài quan tâm nhằm tổng kết kinh nghiệm thựctiễn trong công tác quản lý đào tạo của trường, đồng thời có những đánh giá
về các giải pháp, kiến nghị trong quản lý đào tạo nhằm góp phần nâng caochất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa
6.4.Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng phương pháp này nhằm xử lý các kết quả điều tra nghiên cứu
Trang 11Cung cấp cơ sở khoa học về các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lýđào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa.
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm có
3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Chương 2 Thực trạng công tác quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng
Văn hóa nghệ thuật tỉnh Thanh HóaChương 3 Các giải pháp quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa
Nghệ Thuật tỉnh Thanh Hóa
Trang 12sự ra đời của “tổ chức hệ thống giáo dục” - vấn đề quan trọng hàng đầu trongquản lý giáo dục Ông cũng là người đầu tiên trong lịch sử giáo dục học đãnhấn mạnh đến sứ mạng của người giáo viên đồng thời cũng đặt ra yêu cầucao đối với họ như là một tấm gương trong việc giáo dục học sinh Không thểkhông nhắc đến Jonh Dwey - nhà giáo dục thực dụng chủ nghĩa người Mỹ -với những đóng góp để hình thành nên quan niệm về mối liên hệ giữa nhàtrường và xã hội cũng như nhận định của ông về một nền giáo dục hướng tớimột kết quả cụ thể dẫu rằng có dấu ấn của chủ nghĩa thực dụng Tuy nhiên,cho tới tận đầu thế kỷ 20 vẫn chưa có một công trình nghiên cứu độc lập nào
về quản lý giáo dục Phải tới năm 1956, cuốn “Quản lý nhà trường” củaA.Pôpốp - nhà hoạt động sư phạm và quản lý giáo dục của Liên Xô cũ - ra đờiđược coi như một tài liệu hoàn chỉnh đầu tiên về quản lý giáo dục Tiếpnhững năm sau đó, hàng loạt những tác phẩm khác như: Những cơ sở lý luậncủa quản lý nhà trường (1983), Những cơ sở của quản lý nội bộ trường học(1987), Kế hoạch hoá và quản lý giáo vĩ mô (1990) hay nghề hiệu trưởng -một triển vọng thực tiễn được phản ánh (1991), Quản lý giáo dục - lý thuyết
Trang 13nghiên cứu và thực tiễn (1995) được xuất bản Và ngày nay Quản lý giáodục đã được công nhận là một nghề và là một bộ môn về khoa học quản lý.
Ở Việt Nam, một số nhà giáo dục có tên tuổi như Nguyễn Lân, Phạm Minh Hạc, GS-Nguyễn Ngọc Quang đã có những ý kiến và một sốnghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục
GS-Để đạt được mục tiêu đào tạo theo tinh thần của nghị quyết Trung ương
5 (khoá VIII) về phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ hội nhập “Xâydựng và phát triển văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc” mànhiệm vụ đối với các trường văn hóa nghệ thuật là ngày một nâng cao về sốlượng và chất lượng sản phẩm văn hóa nghệ thuật Đồng thời để đạt mục đíchnâng cấp Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa lên thành Đại họcVăn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, đòi hỏi các hoạt động của TrườngCao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa phải không ngừng đổi mới, trướchết là công tác quản lý đào tạo
Thực tế ở trường đã có rất nhiều nghiên cứu, những đề tài viết về lĩnhvực quản lý giáo dục, quản lý văn hóa song mới chỉ tập trung đi sâu vàochuyên ngành âm nhạc, mỹ thuật, du lịch trong đó có: “Nghiên cứu bảo tồn vàphát huy giá trị dân ca xứ Thanh” của tác giả Nguyễn Trung Liên hay
“Nghiên cứu tiềm năng sản phẩm văn hóa du lịch Thanh Hóa”, “Nghiên cứuphát huy giá trị di sản văn hóa phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh ThanhHóa” (loại hình kiến trúc, điêu khắc) của tác giả Lê Tạo…Song chưa có đề tàinào đề cập đến việc quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuậtTỉnh Thanh Hóa
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Trong quá trình hình thành và phát triển loài người, con người phảiluôn luôn lao động để duy trì và phát triển nòi giống Trong khi lao động cần
Trang 14sự hợp tác của một nhóm người hoặc nhiều người, do sự hợp tác này mà xãhội xuất hiện một loại hình lao động mới mang tính đặc thù là tổ chức điềukhiển các hoạt động lao động theo yêu cầu nhất định loại hình lao động, đó làhoạt động quản lý.
Quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằmcác mục tiêu mà tổ chức hoặc xã hội đặt ra Trong xã hội loài người, quản lý
là một hoạt động bao trùm mọi mặt đời sống xã hội Quản lý là nhân tố khôngthể thiếu trong đời sống và sự phát triển của xã hội Loài người đã trải quanhiều hình thức quản lý khác nhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổđại đến nay đều rất coi trọng vai trò của quản lý trong sự ổn định và phát triểncủa xã hội Nó là một phạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử
Theo Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chungnào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sựchỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năngchung phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động củanhững khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấymình, còn một dàn nhạc thì cần phải có một nhạc trưởng” [6]
Trong quá trình tồn lại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quátrình xây dựng lý luận về quản lý, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luậnđưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗingười Chẳng hạn: Khi nói về vai trò quản lý trong xã hội, ý kiến của PaulHersry và Ken Blanc Heard trong cuốn “quản lý nguồn nhân lực” là: quản lý
là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằmthông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khácnhau để đạt mục tiêu của tổ chức” [25]
Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng: “Quản lý là một quá trình địnhhướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được nhữngmục tiêu nhất định” [22]
Trang 15Theo Mai Hữu Khuê: “Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động đặcbiệt của người lãnh đạo mang tính tổng hợp các loại lao động trí óc, liên kết
bộ máy quản lý, hình thành một chỉnh thể thống nhất điều hoà phối hợp cáckhâu và các cấp quản lý, làm sao cho hoạt động nhịp nhàng, đưa đến hiệuquả” [16]
Quan điểm của Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống xã hội khoahọc và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ bằng phương pháp thíchhợp nhằm đạt các mục tiêu đặt ra cho hệ và cho từng thành tố của hệ” [19]
Giáo trình “Quản lý giáo dục và đào tạo” của trường cán bộ quản lýgiáo dục và đào tạo nêu:
- Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào
hệ thống con người nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội
- Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trêncác thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vậnhành của đối tượng ổn định và phát triển đến mục tiêu đã định
- Quản lý là sự tác động có ý thức, hợp quy luật giữa chủ thể quản lýđến khách thể quản lý nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra
- Quản lý là sự tác độngcó tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
là đối tượng quản lý là khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cáctiểm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiệnbiến đổi của môi trường [13]
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một số điểm chung:
+Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động,hoạt động khác
+ Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý
- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý, quan hệ với nhaubằng những tác động quản lý Những tác động quản lý chính là những quyết
Trang 16định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu đối với đối tượngquản lý Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng đối với hệ thống nhạccông, trong đó nhạc trưởng là một chủ thể quản lý, nhạc công là chủ thể bịquản lý (nhạc công chịu sự tác động của nhạc trưởng) để đưa đến một sảnphẩm “kép” một sản phẩm “siêu sản phẩm” - Đó là cả chủ thể quản lý và chủthể bị quản lý đều phát triển (hoạt động tạo ra các chủ thể và về sự phát triểncủa con người).
+ Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quán trình láo động
xã hội Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài ngườitồn tại, vận hành và phát triển
+ Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện Điều đó cũngxác lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận hành trong một môi trườngxác định
Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trìnhđạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
1.2.2 Quản lý giáo dục
Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáodục Nhà nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luậtđược thể chế hóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến cácphân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chấtlượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ
Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng có nhiềuquan niệm khác nhau về quản lý giáo dục
Theo M.I.Kônđacôp: QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ýthức và hướng đích của chủ quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các mắtxích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành
Trang 17nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luậtchung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự pháttriển thể lực và tâm lý trẻ em [17].
Theo P.V.Khuđôminxky (nhà lý luận Xô Viết): QLGD là tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấpkhác nhau đến các khâu của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích bảođảm việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triểntoàn diện và hài hòa của họ
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (QLGD nói chung) là thựchiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưanhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [13]
QLGD được biểu hiện thông qua các hoạt động cụ thể như: quản lýmục tiêu đào tạo, chương trình đào tạo, quản lý cơ sở vật chất - trang thiết bịphục vụ giảng dạy và học tập, quản lý đội ngũ giảng viên, quản lý người học
và chất lượng giáo dục - đào tạo…Trên cơ sở này, một hệ thống mục tiêuQLGD đã được xây dựng
- Đảm bảo quyền của học sinh vào các lớp, cấp học, ngành học đúngtiêu chuẩn và chỉ tiêu
- Đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo
- Phát triển tập thể sư phạm: đủ và đồng bộ, nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ, đời sống
- Xây dựng, sử dụng và bảo quản tốt cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụcho việc dạy và học
- Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể,quần chúng nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo
Trang 18- Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ gia đình và xã hội để làm tốtcông tác giáo dục thế hệ trẻ, để thực hiện các mục tiêu đề ra đảm bảo sự ổnđịnh và phát triển của hệ thống giáo dục và QLGD.
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể khái quát rằng: Quản lý giáo
dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Trong
hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động Conngười vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý Mọi hoạt động giáo dục vàQLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ, bởi vậycon người là nhân tốt quan trọng nhất trong QLGD
1.2.3 Quản lý nhà trường
Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy - học,tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dầndần tiến tới mục tiêu giáo dục [16]
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý nhà trường là: “Tập hợp nhữngtác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, canthiệp…)”của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộkhác Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hộiđóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩymạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế
hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trườngtiến lên trạng thái mới” [24]
Theo Phạm Viết Vượng: Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơquan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục đểnâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường [40]
Trang 19Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của nhữngchủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác động quản
lý của các cơ quản QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạtđộng giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những chỉ dẫn, nhữngquyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếpđến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáodục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiệncho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); Tác động của những chủ thểquản lý bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên,quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chấttrang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệgiữa nhà trường và cộng đồng) [13]
Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xácđịnh, đó là nhà trường (đơn vị giáo dục) Quản lý nhà trường là một hoạt độngđược thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời cónhững nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục Do đó quản lý nhà trườngcần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạtđộng của nhà trường theo mục tiêu đào tạo
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và pháttriển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáodục Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả
để đào tạo lớp trẻ thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấnđấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội [13]
Quản lý nhà trường là quản lý nhà nước về giáo dục ở cấp vĩ mô haynói cách khác là cấp quản lý cơ sở của ngành giáo dục Ngày nay, trong xu
Trang 20thế hội nhập, khi mà giáo dục đang dần được xã hội hóa thì nhà trường khôngcòn là một “ốc đảo khép kín” nữa mà sẽ là “vần trán của cộng đồng”.
Theo Phạm Minh Hạc, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hànhtheo đúng nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo QLNT bao gồm các hoạtđộng chủ yếu sau:
- Quản lý giáo viên
- Quản lý học sinh, sinh viên
- Quản lý quá trình dạy học, giáo dục
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
- Quản lý tài chính trường học
- Quản lý lớp học; quản lý quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hộiNhư vậy, QLNT chính là công việc của Ban giám hiệu, đứng đầu làHiệu trưởng Vì vậy, vai trò lãnh đạo của BGH cũng như của cá nhân Hiệutrưởng vô cùng quan trọng
1.2.4 Đào tạo và quản lý đào tạo
Đào tạo, cùng với nghiên cứu khoa học và dịch vụ phục vụ cộng đồng,
là hoạt động đặc trưng của các cơ sở đào tạo Đó là hoạt động chuyển giao có
hệ thống, có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kĩ năng,
kĩ xảo nghề nghiệp chuyên môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo
Trang 21đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tựlập và góp phần xây dựng, bảo vệ đất nước.
Đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học(người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và họctiến hành trong một cơ sở giáo dục, mà trong đó tính chất, phạm vi, cấp độ,cấu trúc, qui trình của hoạt động được qui định một cách chặt chẽ, cụ thể vềmục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vậtchất và thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như thời gian và đốitượng đào tạo cụ thể
Xét từ góc độ chuyển giao kinh nghiệm, tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nghềnghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn
bị tâm thế lao động cho người học, đào tạo được cấu thành bởi các thành tốcấu trúc gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện vàhình thức tổ chức các hoạt động đào tạo
Quá trình chuyển giao năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong hoạtđộng cùng nhau của thầy và trò trong một môi trường dạy học xác định Xét
từ góc độ này đào tạo gồm các thành tố: 1) hoạt động dạy của giảng viên; 2)hoạt động học của sinh viên; 3) môi trường đào tạo (môi trường vật chất vàmôi trường tinh thần, môi trường văn hóa)
Xét từ góc độ quá trình thực hiện nhiệm vụ theo chức năng của nhàtrường, đào tạo bao gồm các khâu: 1)đầu vào: đánh giá nhu cầu đào tạo, xâydựng các chương trình đào tạo, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc thựchiện các chương trình đào tạo, tuyển sinh; 2) các hoạt động đào tạo: dạy học,thực tập, giáo dục, nghiên cứu khoa học ; 3) đầu ra: kiểm tra, đánh giá kếtquả giáo dục và dạy học, xét công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng, chứngchỉ, kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo
Trang 221.2.4.2 Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo: Là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục đào tạo vậnhành theo đường lối của Đảng, thực hiện được những nhu cầu của nền giáodục trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, tập trung vàohoạt động dạy học và giáo dục, đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đếnmục tiêu [15]
1.2.5 Giải pháp, giải pháp quản lý đào tạo
- Giải pháp
Theo Từ điển tiếng Việt, giải pháp là:“phương pháp giải quyết một vấn
đề cụ thể nào đó” [36, tr 387]
Giải pháp là những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một
hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định…nhằm đạt được mục đíchhoạt động Giải pháp thích hợp, sẽ giúp cho vấn đề được giải quyết nhanhhơn, mang lại hiệu quả cao hơn
- Giải pháp quản lý đào tạo là cách thức tác động hướng vào việc tạo ranhững biến đổi về chất lượng trong quá trình quản lý đào tạo đáp ứng yêu cầuđào tạo
1.3 Một số vấn đề về quản lý đào tạo trong các trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật ở Việt Nam.
1.3.1 Đặc điểm của công tác đào tạo trong các trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Nam
Cũng như các trường Đại học, Cao đẳng khác công tác quản lý đào tạotrong các trường văn hóa nghệ thuật cũng bao gồm các nội dung như: Quản lýmục tiêu, nội dung chương trình đào tạo, quản lý giáo viên, học sinh, cơ sởvật chất, tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo giữa nhà trường với các đơn
vị sử dụng sản phẩm đào tạo…
Trang 23Tuy nhiên, bên cạnh những điểm chung đó công tác quản lý đào tạotrong các trường văn hóa nghệ thuật còn có những nét riêng mang tính đặc thùcủa ngành:
* Mục tiêu đào tạo trong các trường văn hóa nghệ thuật hiện nay là
đào tạo ra các nhà lý luận, sáng tác, biên đạo, đạo diễn, huấn luyện, nghệ sĩbiểu diễn, cán bộ văn hóa…trong các chuyên ngành âm nhạc, múa, sân khấu,
mỹ thuật
Cũng như mục tiêu đào tạo ở các trường của ngành, nghề khác nhau,mục tiêu đào tạo trong hệ thống các trường văn hóa nghệ thuật là: giáo dụctoàn diện, coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng và nhân cách, (giáo dục) phẩmchất và năng lực nhằm đào tạo người nghệ sĩ có kỹ năng thực hành giỏi, cókhả năng tư duy sáng tạo, có kiến thức văn hóa, đáp ứng nhu cầu thưởng thứcvăn hóa nghệ thuật của quần chúng nhân dân, góp phần xây dựng nền văn hóaViệt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc Cụ thể là:
+ Về phẩm chất: Phẩm chất người công dân: Trung thành với đường
lối lãnh đạo của Đảng, Nhà nước; Thái độ đúng đắn trong các hoạt động, cácquan hệ xã hội và gia đình; Thực hiện nghĩa vụ người công dân trên mặt trậnvăn hóa
Phẩm chất người nghệ sỹ: say mê nghề nghiệp; khắc phục khó khăn, hoànthành nhiệm vụ của người nghệ sỹ; Phấn đấu vì nền “Nghệ thuật vị nhân sinh”;Góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 24* Nội dung đào tạo trong các trường văn hóa nghệ thuật hiện nay đều
theo qui định của Bộ GD - ĐT và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hànhgồm hệ thống các môn học sau:
+ Các môn văn hóa chung và khoa học cơ bản
+ Các môn cơ sở
+ Các môn chuyên ngành
Các môn văn hóa chung và khoa học cơ bản: Nhằm cung cấp kiến thứckhái quát mà người công dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namcần có nhằm rèn luyện thân thể, tăng sự hiểu biết về quốc phòng toàn dân,nâng cao trình độ, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi học sinh trong xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc
Các môn cơ sở là các môn học hỗ trợ cho việc học chuyên môn đượcthuận lợi hơn, dễ dàng hơn
Các môn chuyên ngành là những kiến thức chuyên về một ngành nghề
mà học sinh, sinh viên được đào tạo để hành nghề Đặc thù của các mônchuyên ngành là mối liên hệ chặt chẽ, gắn bó giữa học với thực tiễn Số lượngđầu môn chuyên ngành tùy thuộc vào mục tiêu đào tạo của mỗi trường
* Thí sinh dự tuyển vào các trường văn hóa nghệ thuật phải có đủ điềukiện phù hợp với quy chế đào tạo do Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch thống nhất ban hành như: Độ tuổi, trình độ văn hóa, sứckhỏe Đặc biệt đối với các chuyên ngành nghệ thuật đòi hỏi thí sinh phải cóthêm năng khiếu nghệ thuật và các điều kiện thuận lợi cho nghề
Trang 25Công tác tuyển sinh các học sinh, sinh viên có năng khiếu nghệ thuậtđược tiến hành một cách đồng bộ với qui định tuyển sinh ở tất cả các khâu từ
sơ tuyển đến chung tuyển phải tuân thủ các qui chế tuyển sinh đã ban hànhđối với các trường mang tính đặc thù nghệ thuật
* Trong lĩnh vực đào tạo nghệ thuật người giáo viên mới chỉ có kiếnthức chuyên môn cao thì chưa đủ mà họ còn phải có kinh nghiệm sân khấu.Chính vì vậy, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên nghệ thuật không chỉ qua các lớpchuyên môn nghiệp vụ mà còn qua thực tế sân khấu Người giáo viên cần trựctiếp tham gia biểu diễn, sáng tác và dàn dựng các chương trình biểu diễn Đốivới giáo viên nghệ thuật thì lời giảng và thị phạm là hai yếu tố không thể táchrời nhau Thực tế cho thấy những giáo viên kết hợp tốt hai phương pháp nàythường thu được kết quả cao Phương pháp giảng dạy ở các trường nghệ thuật
có nhiều điểm khác biệt và mang tính chuyên biệt, thể hiện ở chỗ: Phải làmmẫu cho học sinh, sinh viên, phải kiên trì truyền thụ, phải biết thể hiện tìnhcảm cho mỗi ca khúc, bản nhạc hay điệu múa…
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy trong
các trường nghệ thuật đòi hỏi có nhiều loại nhạc cụ, các thiết bị về âm thanh,phòng tập phải được cách âm và nhiều thiết bị khác…cần được đầu tư thíchđáng để góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Sân khấu cho tập luyện và thực hành bao gồm cả trang bị âm thanh,ánh sáng, phông màn, đạo cụ, hậu trường, chỗ ngồi cho khán giả…
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, để nâng caochất lượng đào tạo nhìn chung các trường đã đổi mới và hiện đại hóa cơ sởvật chất trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập như: Thiết bị nghe nhìn,máy chuyên dụng, phần mềm vi tính cho nghệ thuật…
* Mối liên kết đào tạo trong lĩnh vực nghệ thuật còn được thể hiện ở
các nội dung như:
Trang 26- Liên kết về đào tạo diễn viên và học sinh giữa các nhà trường, giữanhà trường với các đơn vị nghệ thuật qua việc trao đổi giáo viên, đưa giáoviên đi thực tế, tiếp nhận sinh viên chuyên ngành nghệ thuật đến trường đểkiến tập, gửi học sinh học tập có triển vọng đến đào tạo ở các trung tâm đàotạo đầu ngành…
- Liên kết sử dụng các tài năng trẻ ngay từ trong quá trình học tập Cụthể là các đơn vị nghệ thuật mời cộng tác và sử dụng những học sinh giỏi củacác trường vào các chương trình biểu diễn của mình tạo điều kiện cho các tàinăng trẻ sớm được bộc lộ và phát triển
- Liên kết giảng dạy đã, đang và sẽ là vấn đề cần thiết đem lại hiệu quảcao trong lĩnh vực đào tạo nghệ thuật Hầu hết các trường nghệ thuật đều mờicác nghệ sỹ nổi tiếng tham gia giảng dạy Ngược lại các đơn vị nghệ thuậtcũng mời giáo viên các trường nghệ thuật đến đào tạo, bồi dưỡng cho diễnviên hoặc trực tiếp tham gia biểu diễn để có thêm kinh nghiệm sân khấu hoặccác lĩnh vực đào tạo xã hội khác
1.3.2 Mục tiêu của quản lý đào tạo
Mục tiêu của quản lý đào tạo là tổ chức, sao cho các kế hoạch, nội dungchương trình giảng dạy được thực hiện một cách đầy đủ, đúng nội dung vàthời gian, quán triệt được yêu cầu của mục tiêu đào tạo
Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo được tiến hành theo chutrình 5 bước:
- Về công tác chuẩn bị, cần tiến hành điều tra, khảo sát, xác định cácnhu cầu nhằm nắm bắt các thông tin về số lượng, cơ cấu trình độ, cơ cấu nghềnghiệp, các vấn đề về đào tạo…
- Về lập kế hoạch, cần chú ý xác định các yếu tố về nhân lực, các điềukiện về thời gian, tài chính, cơ sở vật chất cũng như tiến độ, quy trình xâydựng kế hoạch làm sao cho phù hợp với điều kiện và khả năng hiện có
Trang 27- Về tổ chức thực hiện, nên thiết kế cụ thể việc quản lý trực tiếp cácmục tiêu và nội dung Quản lý về tiến độ là quản lý chi tiết các chương trìnhđang thực hiện.
- Về chỉ đạo, cần đôn đốc các công việc theo yêu cầu đặt ra, giám sátphối hợp thực hiện các mục tiêu, nội dung đào tạo
- Về kiểm tra, nên xem xét các khung chương trình đã được xây dựng
và trình duyệt
1.3.3 Nội dung quản lý đào tạo
Vận dụng khái niệm quản lý vào lĩnh vực đào tạo, có thể hiểu quản lýđào tạo là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý(gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, các Phòng, Khoa, đến Tổ
bộ môn và từng giảng viên) lên các đối tượng quản lý (bao gồm giảng viên,sinh viên, cán bộ quản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ đào tạo) thông qua việcvận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đàotạo của nhà trường
Các nội dung quản lý đào tạo sẽ bao gồm một phổ rộng các vấn đề liênquan chặt chẽ với nhau, đan sen vào nhau và tác động qua lại, chi phối lẫnnhau Đó là các nội dung:
1) Quản lý mục tiêu đào tạo;
2) Quản lý nội dung và chương trình đào tạo;
3) Quản lý hoạt động dạy của giảng viên;
4) Quản lý hoạt động học của sinh viên;
5) Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ dạy học;
6) Quản lý môi trường đào tạo;
7) Quản lý các hoạt động phục vụ đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo
* Quản lý mục tiêu
Mục tiêu đào tạo được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi củaquá trình đào tạo Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là những
Trang 28học sinh, sinh viên tốt nghiệp với nhân cách đã được thay đổi thông quaquá trình đào tạo.
Quản lý việc xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo là quản lý việc lập kếhoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy Quản lý việc thực hiệnmục tiêu là tổ chức, sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạyđược thực hiện một cách đầy đủ, đúng nội dung và thời gian, quán triệt đượcyêu cầu của mục tiêu đào tạo
Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung đào tạo được tiến hành theo chutrình 5 bước:
- Về công tác chuẩn bị, cần tiến hành điều tra, khảo sát, xác định cácnhu cầu nhằm nắm bắt các thông tin về số lượng, cơ cấu trình độ, cơ cấu nghềnghiệp, các vấn đề về đào tạo…
- Về lập kế hoạch, cần chú ý xác định các yếu tố về nhân lực, các điềukiện về thời gian, tài chính, cơ sở vật chất cũng như tiến độ, quy trình xâydựng kế hoạch làm sao cho phù hợp với điều kiện và khả năng hiện có
- Về tổ chức thực hiện, nên thiết kế cụ thể việc quản lý trực tiếp cácmục tiêu và nội dung Quản lý về tiến độ là quản lý chi tiết các chương trìnhđang thực hiện
- Về chỉ đạo, cần đôn đốc các công việc theo yêu cầu đặt ra, giám sátphối hợp thực hiện các mục tiêu, nội dung đào tạo
- Về kiểm tra, nên xem xét các khung chương trình đã được xây dựng
và trình duyệt
* Quản lý nội dung, chương trình đào tạo:
Quản lý nội dung, chương trình đào tạo là quản lý việc xây dựng nộidung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lýquá trình đào tạo thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội
Trang 29dung, chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ và đảm bảo về thời gian,quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo.
Quản lý nội dung, chương trình đào tạo cũng được thực hiện theochu trình:
Chuẩn bị:
+ Thu thập thông tin về ngành nghề, phân tích ngành nghề để lựa chọnnội dung
+ Chú trọng việc cập nhập, bổ sung kiến thức mới
+ Quán triệt kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo
+ Chuẩn bị tài liệu
+ Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
+ Chuẩn bị đội ngũ giáo viên
Lập kế hoạch:
+ Kế hoạch về nhân lực (tham gia xây dựng nội dung, chương trình)+ Điều kiện (thời gian, phương tiện, tài chính…)
+ Lịch trình, tiến độ, quy trình
+ Kế hoạch dự giờ, kiểm tra
+ Kế hoạch tài chính, vật tư, phương tiện
Tổ chức thực hiện:
+ Xem xét nội dung, chương trình các môn học
+ Phối hợp giữa các giáo viên với các phòng ban, bộ môn
Kiểm tra:
+ Kiểm tra từng phần, từng bộ phận và tổng thể
+ Kiểm tra kết quả, chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình đào tạo
* Quản lý học sinh sinh viên
Quản lý học sinh là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập,nghiên cứu, rèn luyện của học sinh Nhằm nắm bắt các biểu hiện tích cực và
Trang 30tiêu cực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cũng như những biến đổi
về nhân cách của học sinh Thúc đẩy và khuyến khích học sinh phát huy yếu
tố tích cực vươn lên đạt hiệu quả cao trong học tập
Công cụ đắc lực cho người quản lý là kiểm tra, đánh giá Việc kiểm trađánh giá học sinh được tiến hành theo định kỳ và đột xuất nhằm đưa lạinhững kết quả đánh giá chính xác và khách quan, thông qua các hình thức:
+ Kiểm tra đầu vào
+ Kiểm tra việc lên lớp
+ Kiểm tra miệng, viết
+ Thi học kỳ và thi cuối năm
+ Kiểm tra đầu ra (thông qua thi tốt nghiệp)
Kết quả kiểm tra đánh giá học sinh được xem xét, xử lý đồng thời vớikết quả kiểm tra đánh giá nội dung chương trình đào tạo để rút ra những kếtluận chính xác giúp người quản lý có những điều chỉnh kịp thời và tối ưutrong quá trình đào tạo
* Quản lý đội ngũ giáo viên
Hoạt động dạy và hoạt động học là hai hoạt động cơ bản của quá trìnhdạy học Dạy là quá trình tổ chức truyền tải kiến thức cho học sinh của giáoviên Vấn đề đặt ra là phải quản lý đội ngũ giáo viên, học sinh như thế nào đểđảm bảo mục tiêu đào tạo một cách có hiệu quả
Quản lý giáo viên thực chất là việc thực hiện các nhiệm vụ của đội ngũgiáo viên và của từng giáo viên Trong quá trình đào tạo, giáo viên vừa là đốitượng quản lý nhưng cũng vừa là chủ thể quản lý của quá trình đào tạo
Quản lý giáo viên thể hiện ở các mặt: Theo dõi và đánh giá kết quảthưc hiện các nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của toàn thể đội ngũ giáo viên vàcủa từng giáo vên Chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm cho đội ngũ giáo viên
Trang 31Đánh giá và nắm được các ưu khuyết điểm cũng như sự tiến bộ về mặt chínhtrị, phẩm chất đạo đức của giáo viên.
Quản lý đội ngũ giáo viên được thực hiện theo các biện pháp sau:
+ Giao nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục rõ ràng ngay từ đầu năm học,dùng các biện pháp hành chính, tổ chức để quản lý, theo dõi, đôn đốc việcthực hiện
+ Quản lý kế hoạch giảng dạy và việc đổi mới phương pháp giảng dạy+ Kiểm tra, đánh giá giáo viên thông qua đồng nghiệp và người quản lýđược xem là cần thiết - có thể cung cấp thông tin một cách khách quan vềtrình độ của giáo viên trong giảng dạy và trong nghiên cứu khoa học
+ Kết hợp sử dụng các biện pháp hành chính với việc đẩy mạnh phongtrào thi đua “Dạy tốt, học tốt” Theo dõi, chỉ đạo thực hiện và đánh giá kếtquả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sưphạm của đội ngũ giáo viên, của từng giáo viên
+ Tự đánh giá của giáo viên được xem là nội dung quan trọng Giáoviên tự đánh giá là một nguồn thông tin có giá trị vì nó cung cấp thông tin mộtnguồn thông tin có giá trị vì nó cung cấp thông tin một cách chân thực, bởikhông ai có thể hiểu rõ các điểm mạnh và yếu cũng như những lỗ hổng cầnkhắc phục về trình độ của giáo viên hơn chính bản thân họ Do đó cùng vớicác hình thức đánh giá khác, tự đánh giá sẽ tạo cơ sở cần thiết để đánh giá sẽtạo cơ sở cần thiết để đánh giá tổng thể về hiệu quả hoạt động của giáo viên
+ Tổ chức kiểm điểm, nhận xét, đánh giá và bình bầu thi đua cuối năm+ Tổ chức và hướng dẫn học sinh đóng góp ý kiến về tinh thần giảngdạy - giáo dục của giáo viên, giảng viên bằng nhiều hình thức khác nhau…
+ Kiểm tra, đánh giá giáo viên được tiến hành theo định kỳ và đột xuấtthông qua các hình thức: Kiểm tra việc lên lớp; Hội giảng; Dự giờ; Sinh hoạt
sư phạm
Trang 32* Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học
Trong hệ thống giáo dục, nhất là dạy nghề, thì phương tiện dạy học và
cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường là điều kiện quan trọng cần thiết gópphần quyết định chất lượng dạy học Nếu có mục tiêu giáo dục tốt, đầu vàođảm bảo tiêu chuẩn, nội dung chương trình hiện đại phù hợp với yêu cầu xãhội, nếu có đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tốt mà không cóphương tiện kỹ thuật dạy học và cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến thì cũngkhông thể tạo ra được sản phẩm giáo dục thỏa mãn mục tiêu giáo dục đề ra
+ Quản lý cơ sở vật chất - phương tiện dạy học phải dựa trên nguyêntắc khoa học, đầy đủ, đồng bộ, kịp thời, bền vững, phát triển và hiện đại; bốtrí hợp lý, thuận lợi và hiệu quả
+ Quản lý việc thực thi các chế định của ngành về quản lý cơ sở vật chất.+ Quản lý cơ sở vật chất phải đảm bảo tính hợp lý với yêu cầu thựchiện nội dung, đổi mới chương trình và phương pháp dạy - học
+ Quản lý việc cập nhập thông tin mới về cơ sở vật chất kỹ thuật phương tiện dạy học, có kế hoạch tăng cường bổ sung thiết bị, sách báo, tưliệu tham khảo
-+ Chỉ đạo công tác sưu tầm sách báo, tư liệu tham khảo và trực quancho hoạt động dạy-học
+ Chỉ đạo công tác bảo quản, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹthuật và có những biện pháp chế tài
* Tổ chức và quản lý mối liên kết đào tạo
Để xem xét hiệu quả thực tiễn của công tác đào tạo, kịp thời điều chỉnh,
bổ sung những mặt còn hạn chế nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạocủa nhà trường thì việc tổ chức liên kết giữa nhà trường và các đơn vị cơ sởkhác có ý nghĩa hết sức quan trọng
Trang 33+ Kịp thời nắm bắt các thông tin phản hồi từ phía tiếp nhận sản phẩmđào tạo, từ đó xác định được nhu cầu cần đào tạo
+ Có cơ sở rà soát lại và điều chỉnh mục tiêu đào tạo cho phù hợp vớithực tế, yêu cầu của các đơn vị cơ sở cũng như những đòi hỏi cấp bách củađất nước và thời đại
+ Về địa chỉ và việc làm sau khi học sinh tốt nghiệp
Quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và các đơn vị cơ sở sử dụng sảnphẩm đào tạo là quản lý việc thực hiện các nội dung gắn kết nhà trường vớicác đơn vị cơ sở đó Các nội dung đó là:
+ Ký kết hợp đồng đào tạo theo địa chỉ
1.3.4 Phương pháp quản lý đào tạo
Phương pháp quản lý là gì? Phương pháp quản lý là tổng thể các cáchthức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý (cấp dưới và tiểmnăng có được của hệ thống) và khách thể quản lý (các hệ thống khác, các ràngbuộc của môi trường ), để đạt được các mục tiêu đặt ra
Phương pháp quản lý có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý quátrình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng nhữngnguyên tắc đã định Nhưng các nguyên tắc đó chỉ được vận dụng và được thểhiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định Vì vậy, vận dụng cácphương pháp quản lý là một nội dung cơ bản của hoạt động quản lý Trongnhững hoàn cảnh cụ thể, phương pháp quản lý có tác dụng quan trọng đến sựthành công hay thất bại các mục tiêu và nhiệm vụ của quản lý
Trang 34Vai trò của phương pháp quản lý còn ở chỗ nó nhằm khơi dậy nhữngđộng lực, kích thích tính năng động sáng tạo của người lao động và tiềm năngcủa hệ thống cũng như những cơ hội có lợi ở bên ngoài.
Như vậy, sử dụng các phương pháp quản lý vừa là khoa học vừa lànghệ thuật
Tính khoa học đòi hỏi phải nắm vững đối tượng với những đặc điểmvốn có của nó, để tác động trên cơ sở nhận thức và vận dụng các qui luậtkhách quan phù hợp với đối tượng
Tính nghệ thuật biểu hiện ở chỗ biết chọn và kết hợp các phương pháptrong thực tiễn để sử dụng tốt tiềm năng của hệ thống, đạt mục tiêu quản lý đề
ra Quản lý có hiệu quả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợp linh hoạtcác phương pháp quản lý
Phương pháp quản lý đào tạo, đó là phương pháp quản lý tổng thểnhằm thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra như mục tiêu đào tạo; nội dung vàchương trình đào tạo; hoạt động dạy của giáo viên; hoạt động học của sinhviên; cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho dạy học; môi trường đào tạo; cáchoạt động phục vụ đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo
1.4 Tầm quan trọng của việc quản lý đào tạo trong các trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật Việt Nam
Trước những khó khăn, thách thức, những biến động phức tạp của tìnhhình thế giới và khu vực, Đảng luôn kiên định xây dựng và thực hiện các chủtrương, chính sách đổi mới đúng đắn trên nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vựcvăn hóa, chỉ đạo hoạch định các chính sách văn hóa nhằm thực hiện thắng lợimục tiêu xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bảnsắc dân tộc
Về chủ trương, đường lối: Trực tiếp lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đấtnước từ năm 1986, những nhận thức mới của Đảng về văn hóa có bước
Trang 35chuyển quan trọng Nền văn hóa mà Đảng xác định phải xây dựng là nềnvăn hóa với đặc trưng dân tộc, hiện đại, nhân văn Một hệ thống lý luận vănhóa được hợp thành với lý luận chung trong quá trình đổi mới tư duy củatoàn xã hội.
Tháng 11 năm 1987, Bộ Chính trị ra Nghị quyết 05 về Văn hóa- Vănnghệ trong cơ chế thị trường; Nghị quyết của Bộ Chính trị và các kết luận vềvăn hóa, văn nghệ (tháng 11 năm 1988); tháng 8 năm 1989, Ban Bí thưTrung ương ra Chỉ thị số 52- CT/TW về đổi mới và nâng cao chất lượng phêbình Văn học- Nghệ thuật; tháng 6 năm 1990, Ban Bí thư Trung ương ra Chỉthị số 61- CT/TW về công tác quản lý văn học- nghệ thuật; tháng 1 năm
1993, BCHTW ra Nghị quyết Trung ương 4 về một số nhiệm vụ văn văn nghệ những năm trước mắt; tháng 7 năm 1998, Hội nghị Trung ương 5khóa VIII ra Nghị quyết về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
hóa-đà bản sắc dân tộc
Toàn bộ tinh thần của Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về xâydựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đãlàm sáng lên bức tranh của nền văn hóa đất nước trong tương lai Đó là nềnvăn hóa với vai trò là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, động lực thúcđẩy kinh tế- xã hội phát triển, gắn với sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, gắnvới những vấn đề nảy sinh trong xu thế toàn cầu hóa và nền kinh tế thị trường.Đối với công tác lãnh đạo văn hóa, Nghị quyết khẳng định: Đây là vấn đềcực kỳ quan trọng, cơ bản và chiến lược không chỉ đối với công tác lãnh đạo
mà cả công tác quản lý văn hóa, với mỗi cán bộ, đảng viên
Có thể nói, Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) đã thể hiện sự pháttriển cả nhận thức và tư duy lý luận về văn hóa, lãnh đạo văn hóa của Đảng
Đó cũng chính là kết tinh của sự kế thừa và phát triển Chủ nghĩa Mác- Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, về xây dựng và phát triển sự nghiệp văn
Trang 36hóa, về phương pháp lãnh đạo văn hóa, quản lý văn hóa; là sản phẩm từ tổngkết lý luận và thực tiễn trong quá trình hơn 70 năm lãnh đạo cách mạng, lãnhđạo văn hóa của Đảng.
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về văn hóa thông qua việc thểchế hóa các chủ trương, chính sách của Đảng bằng luật pháp, pháp lệnh, nghịđịnh, quy định, các chính sách văn hóa Thông qua các chương trình hànhđộng, phong trào thi đua yêu nước, qua hệ thống các thiết chế văn hóa để vậnđộng quần chúng nhân dân thực hiện; biến chủ trương, chính sách, nghị quyếtcủa Đảng thành lực lượng vật chất, thành phong trào cách mạng; tạo ra nhữngkết quả cụ thể nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho nhân dân, thúc đẩyphát triển kinh tế- xã hội, trực tiếp xây dựng nền tảng tinh thần cho xã hội
Đến Đại hội IX, những tư tưởng chủ yếu của Đảng về phát triển vănhóa được thể hiện trên cơ sở thực tiễn thực hiện Nghị quyết Trung ương 5(khóa VIII), Nghị quyết Đại hội IX tiếp tục nhấn mạnh vị trí của văn hóatrong lịch sử phát triển của dân tộc ta; khẳng định sức sống lâu bền của nhữngquan điểm, tư tưởng nêu trong Nghị quyết Trung ương V (khóa VIII) trongđời sống xã hội, trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước trong thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta; về ý nghĩa, Nghị quyết nhấn mạnh đó
là tầm cao, chiều sâu của sự phát triển của dân tộc, khẳng định và làm rõ vị trícủa văn hóa trong đời sống dân tộc, trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
Hội nghị Trung ương 10 (khóa IX) kiểm điểm 5 năm thực hiện Nghịquyết Trung ương 5 (khóa VIII) và ra kết luận tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệpxây dựng và phát triển văn hóa làm nền tảng tinh thần xã hội, gắn kết và đồng
bộ với phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt
Đại hội X, Đảng xác định tiếp tục phát triển sâu rộng, nâng cao chấtlượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; Gắn kết chặtchẽ hơn với phát triển kinh tế xã hội; Làm cho văn hóa thấm sâu và mọi lĩnh
Trang 37vực đời sống xã hội; Xây dựng và hoàn thiện giá trị, nhân cách con ngườiViệt Nam; Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong thời kỳ côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế; Bồi dưỡng các giá trị vănhóa trong thanh niên, sinh viên, học sinh, đặc biệt là lý tưởng sống, lối sống,năng lực trí tuệ, đạo đức và bản lĩnh văn hóa Việt Nam; Đầu tư cho việc bảotồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, kháng chiến, di sản văn hóa vật thể,phi vật thể; Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, phát huy với kế thừa và phát triển,giữ gìn di tích với phát triển kinh tế du lịch tinh thần tự nguyện, tính tự quảncủa nhân dân trong xây dựng văn hóa; Đa dạng hóa các hoạt động của phongtrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
Để thực hiện được yêu cầu trên, trong xây dựng chính sách, tổ chức thựchiện cần phải phát huy tính năng động, chủ động của các cơ quan đảng, nhànước, đoàn thể nhân dân, các hội văn học nghệ thuật, khoa học, trí thức, báochí, của các cá nhân; Xây dựng và phát triển chương trình giáo dục văn hóa,thẩm mỹ, nếp sống văn hóa hiện đại trong nhân dân; Phát huy tiềm năng,khuyến khích sáng tạo văn học, nghệ thuật, tạo ra những tác phẩm có giá trị cao
về tư tưởng và nghệ thuật; Đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về văn hóa;Xây dựng cơ chế chính sách, chế tài ổn định; Tăng cường mở rộng giao lưu,hợp tác quốc tế về văn hóa; Chống sự xâm nhập văn hóa độc hại, lai căng, phảnđộng; Xây dựng, nâng cấp đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa; Tạo điều kiệncho các lĩnh vực xuất bản, thông tin đại chúng phát triển; Nâng cao chất lượng
tư tưởng văn hóa, hiện đại về mô hình, cơ cấu, cơ sở vật chất kỹ thuật; Xâydựng cơ chế quản lý khoa học, phù hợp; Đi đôi với phát huy trách nhiệm côngdân của văn nghệ sỹ; Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, cơ cấu tổ chứccủa các hội văn học- nghệ thuật từ trung ương đến địa phương
Cũng trong nhiệm kỳ Đại hội X, đối với văn hóa, văn học nghệ thuật,Đảng đã dành sự quan tâm cho một số lĩnh vực tinh túy và nhạy cảm thường
Trang 38xuyên tác động đến đời sống tinh thần của xã hội Đó là hai kết luận quantrọng của Ban Bí thư (số 83 ngày 27/6/2008), Bộ Chính trị (số 51 ngày22/7/2009) chỉ đạo việc tiến hành tổng kết 10 năm thực hiện Chỉ thị 27 của
Bộ Chính trị (khóa VIII) về ; tiếp tục đẩy mạnh hơn nữa việc thực hiện chỉ thịnày Nghị quyết số 23- NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2008 của Bộ Chính trị.Theo đó sẽ có các đề án của các ban, bộ, ngành phối hợp triển khai nhằm đưacác quan điểm chỉ đạo, những chủ trương và giải pháp của Đảng về văn học,nghệ thuật thành hiện thực phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân
Với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước về pháttriển văn hóa, nghệ thuật Việc quản lý đào tạo trong các trường cao đẳng vănhóa nghệ thuật Việt Nam có vai trò to lớn đó là đào tạo, bồi dưỡng nguồnnhân lực về văn hóa, nghệ thuật cho cả nước góp phần vào quá trình phát triểnnền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 39Kết luận chương 1
Quản lý đã và đang khẳng định vai trò của nó trong mọi mặt của đờisống xã hội Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, đặc biệt là quản lý trườngCao đẳng vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, đòi hỏi phải nắm vững những vấn
đề cơ bản của khoa học quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng, nắmvững các nội dung nguyên tắc quản lý nhà trường, đồng thời phải có sự hiểubiết sâu sắc về các nội dung trong quản lý hoạt động đào tạo Trên cơ sở đó vậndụng một cách linh hoạt, sáng tạo trong quá trình quản lý tổ chức các hoạt độngcủa nhà trường theo quy trình khoa học, làm cho các lớp, trường vận hành theođúng quy luật khách quan, thực hiện mục tiêu giáo dục đã đề ra
Để thực hiện các mục tiêu đào tạo thì đòi hỏi các trường cao đẳng, đạihọc không chỉ chú trọng nghiên cứu phát triển lí luận quản lý đào tạo mà cầnphải tìm tòi, xây dựng các giải pháp quản lý đào tạo sao cho khoa học phục vụcho sự nghiệp đổi mới đất nước và sự phát triển của nhà trường
Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, các thuật ngữ mà tác giả đãtrình bày trong chương 1 như: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Quản lýđào tạo…là những khái niệm cơ bản, làm cơ sở lí luận cho việc phân tích thựctrạng công tác quản lý đào tạo ở chương 2 và đề xuất các giải pháp cho đề tài
ở chương 3
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG VĂN HÓA NGHỆ THUẬT TỈNH THANH HÓA
2.1 Khái quát chung về Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Là một trong những trường nghệ thuật lớn trong cả nước, với bề dàythành tích hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành (1969 - 2011), Trường Caođẳng Văn hóa Nghệ thuật Thanh Hóa đã đào tạo được hàng nghìn diễn viên,cán bộ văn hóa cho các đoàn nghệ thuật, sở văn hóa thông tin từ trung ươngđến địa phương Rất nhiều trong số họ hiện nay đã trở thành những nghệ sỹnhân dân, nghệ sỹ ưu tú hoặc đang làm công tác quản lý trong các đơn vịthuộc ngành văn hóa Để có được vị trí của một trường đầu ngành hiện nay,trường đã trải qua một chặng đường dài đầy thử thách để vươn lên như ngàyhôm nay, có thể tóm gọn thành 3 thời kì lớn:
- Giai đoạn từ 1966 - 1969
Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ Thanh Hóa, tiền thân là cơ sở đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ văn hóa gồm các lĩnh vực Văn hóa nghệ thuật: diễn viênChèo, Tuồng, Cải lương, Ca - Múa, Mỹ thuật và Văn hóa quần chúng, thuộc
Ty Văn hóa Thanh Hóa
Trong năm học 1968 - 1969, Bộ trưởng Bộ đại học và Trung họcChuyên nghiệp ban hành quyết định thành lập trường Trung học Văn hóaNghệ thuật Thanh Hóa
- Giai đoạn từ 1969 - 2004
“Vạn sự khởi đầu nan”- những ngày đầu thành lập là giai đoạn khókhăn nhất nhưng được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các cấp chính quyềntrong tỉnh…trường đã dần đi vào ổn định, cả thầy và trò đều hăng say giảng