Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinhGiới nấm Fungi gồm những cơ thể dị dỡng không quang hợp , đa dạng về thành phần loài, phân bố rộng khắp nơi trên trái đất, có ý nghĩa rất to lớ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Giới nấm (Fungi ) gồm những cơ thể dị dỡng (không quang hợp ) , đa dạng
về thành phần loài, phân bố rộng khắp nơi trên trái đất, có ý nghĩa rất to lớn
[ 26].Đặc biệt nấm Linh Chi đợc coi là ‘thợng dợc“ nổi tiếng ở các nớc á
Đông, là dợc phẩm chữa trị nhiều bệnh hiểm nghèo [28, 53] Linh Chi còn là
Trang 2sinh vật chỉ thị sự ô nhiễm phóng xạ của khí quyển [21] Trong khoa học
nhiều loài là đối tợng nghiên cứu sinh lý , hoá sinh, di truyền ( Lentinus
tigrinus, Schizophullum commune) [20]
Nấm còn là sinh vật cộng sinh tích cực đối với một số loài cây, tạo ra rễ nấmgiúp cây có sức chống chịu mạnh mẽ hơn với điều kiện bất lợi của môi tr-ờng[55] Nấm có vai trò quyết định trong vòng tuần hoàn vật chất cũng nhtrong hệ sinh thái
Bên cạnh những mặt lợi, nấm còn gây hại nh nấm ký sinh trên cây trồng
(Fusarium moniliforme) ,làm giảm năng suất thu hoạch Nấm ký sinh gây bệnh trên ngời và động vật (Trichophyton, Microporium) Nguy hiểm nhất là các loài nấm độc (Amanita Phalloides, A verna), nếu ăn nhầm có thể gây
chết ngời [11]
Nấm hoại sinh trên gỗ phá hoại gỗ, làm mất đặc tính bền của gỗ Nấm gâymục nâu phá vỡ cấu trúc cellulose của gỗ , làm gỗ trở nên xốp và giảm độcứng, độ nén , gây mục nát gỗ trong các công trình xây dựng [16]
Việt nam đợc coi là một trong những khu vực có khu hệ nấm đa dạng Tuyvậy nấm chỉ đợc nghiên cứu một cách lẻ tẻ, thiếu hệ thống, việc mô tả vàcông bố cũng rất hạn chế Cho đến nay Việt Nam chỉ mới ghi nhận đợc hơn
2300 loài nấm lớn
Riêng ở vùng Nghệ An số công trình nghiên cứu về nấm còn rất hạn chế
Để góp phần nghiên cứu điều tra cơ bản nguồn tài nguyên thiên nhiên tỉnhNghệ An nói chung và Thành phố Vinh , Cửa lò nói riêng
Chúng tôi nghiên cứu đề tài :”Góp phần nghiên cứu nấm lớn ở Thành phố
Vinh và Cửa Lò “
Mục đích của đề tài:
- Xác định thành phần nấm lớn trong Thànhphố Vinh và Cửa Lò
Trang 3- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái bên ngoài và cấu trúc hiển vi củanấm đã đựơc thu thập
- Nhận xét sự phân bố của chúng
- Tìm hiểu ý nghĩa của chúng trong đời sống
Tổng quan tài liệu
Trang 4Chơng I: Tổng quan tài liệu
Nấm là một trong những đối tợng có ý nghĩa vô cùng to lớn trong đờisống của chúng ta Cách đây 3000 năm ngời Trung Quốc đã biết dùngnấm ăn làm thức ăn
Nấm bao gồm nhiều loại: nấm , nấm men , rỉ sắt, nhầy …
Với môi trờng sống tự nhiên rất đa dạng, nấm là sinh vật phân huỷ , nhiềuloại sống hoại sinh từ gỗ, đất , xác chết thực vật và chất hữu cơ khác [59]Tuy vậy cũng có một số loài có hình thức sống chung với thực vật (tảo )
và động vật (chân khớp)
Cơ thể đinh dỡng điển hình đơn bào hay đa bào dạng sợi có hay không cóvách ngăn, một số là thể nhầy giả, thể nhầy chính thức Vách tế bào hayvách của bào tử chủ yêú là kitin, cellulose Sinh sản vô tính hay hữu tính ,phát tán bằng bào tử có kính hiển vi.[ 55]
Trên thế giới đặc biệt thế kỷ XX, nấm học phát triển mạnh mẽ, trở thànhmột ngành muĩ nhọn đợc con ngời quan tâm nhều nhất Nhiều công trìnhnghiên cứu về nấm xuất hiện ở các khu vực khác nhau trên thế giới vớicác tác giả tiêu biểu:
- C.Rea (1922) nghiên cứu Basidiomycetes ở Anh với tác phẩm “BritishBasidiomycetes”[49]
- Overhols (1953) cũng nghiên cứ họ Polyporaceae ở Mỹ ,Alaska vàAlaska với tác phẩm “The Polyporaceae of the United States , Alaska,Alaska” đã xác định đợc 239 loài thuộc họ Polyporaceae.[48]
- Imazeki và Hongo (1975) nghiên cứu nấm ở Nhật Bản “ Colouredillustrations os the Fungi of Japan” [38]
- Rolf Singer (1962) nghiên cứu về bộ Agaricales trên toàn thế giới :
“The Agaricales in modern taxonomy “[51]
- Đặng Thúc Quần (1964) nghiên cứu nấm ở Trung Quốc đã xác định
đ-ợc 2341 loài [31]
- Dennis (1968) nghiên cứu nấm ascomycetes ở Anh “ British
ascomycetes”[36]
Trang 5- Hanns Kreisel (1975) công bố công trình nghiên cứu với tác phẩm
“Handbuch Fiir Pilzfreunde”[45 ]
- Hermann Jahn (1979) nghiên cứu nấm phá gỗ ở Đức với tác phẩm
“Pilze die an Holz Wachsen “ đã mô tả 628 loài [ 46]
- Leif Ryvarden và Inger Johansen (1980) nghiên cứ khu hệ nấm lỗ ở
Đông Phi đã mô tả 903 loài [50]
- Gary H Lincoff (1988) đã mô tả hơn 700 loài nấm ở Bắc Mỹ [47]
- Ewald Gerhardt (1997) mô tả 1200 loài nấm lớn trong “Der GrobeBLV Pilzjiihrer”[37]
- Ngời Việt Nam đầu tiên nghiên cứu nấm là Phạm Hoàng Hộ với bộ
“Cây cỏ miền Nam Việt Nam “ đã mô tả vắn tắt 49 chi và 31 loài nấmlớn [9]
- Hoàng Thị Mỹ (1966) đã mô tả 15 loài nấm phá hoại gỗ
- Trịnh Tam Kiệt (1965) “ Bớc đầu điều tra bộ Aphyllophorales vùng
Hà Nội”, Sơ bộ điều tra nghiên cứu các loài nấm ăn và nấm độc chính
ở một số vùng miền Bắc Việt Nam[11] trong đó tác giả giới thiệu 239loài phần lớn thuộc bộ Agaricales
- 1970, Trịnh Tam Kiệt công bố khu hệ nấm lớn vùng Đông Bắc Tam
Đảo , trong đó giới thiệu 348 loài nấm lớn với 200 loài nấm sống trêngỗ[12]
- Năm 1970 Cao Văn Bình nghiên cứu đề tài “ Những dẫn liệu khu hệnấm lớn sống trong hầm lò vùng Hồng Quảng, tác giả mô tả 79 loàinấm sống trên gỗ [4]
- Năm 1970 , Trịnh Văn Trờng “ Góp phần nghiên cứu bộAphyllophorales ở Hà Nội , tác giả mô tả 80 loài sống trên gỗ.[33]
- Năm 1975 Trịnh Tam Kiệt công bố “ Đặc điểm khu hệ nấm lớn miềnBắc Việt Nam’[14]
- Năm 1977 Trịnh Tam Kiệt tiếp tục công bố “ Những yếu tố hìnhthành khu hệ nấm lớn miền Bắc Việt Nam và các nhóm sinh thái củachúng”[13], “ Góp phần nghiên cứu hệ nấm Phragmobasidiomycetidae
ở Việt Nam”[15], “ Đặc điểm khu hệ nấm phá tre gỗ ở Việt Nam”[16]
Từ đó tác giả chỉ ra “ Đặc điểm khu hệ nấm lớn (Macromyces) miềnBắc Việt Nam” [14] Tổng kết đến năm 1978 có 618 loài nấm của 150chi đã đợc ghi nhận ở miền Bắc Việt Nam
Trang 6- Năm 1978, Trịnh Tam Kiệt với “Những dẫn liệu về hệ nấm sống trên
gỗ vùng Nghệ An”, tác giả đã công bố và mô tả 90 loài nấm sống trêngỗ.[17]
- Năm 1981 , Trịnh Tam Kiệt cho xuất bản quyển “ Nấm lớn ở ViệtNam , tập 1” tác giả đã mô tả 116 loài nấm lớn thờng gặp ở Việt Nam.[18]
- Năm 1982 Ngô Anh và Trịnh Tam Kiệt công bố công trình “ Gópphần nghiên cứu khu hệ nấm ở Bình Trị Thiên , hai tác giả đã xác định
đợc 111loài [1]
- Năm 1984 Trịnh Tam Kiệt và Phan Huy Dục “ Góp phần nghiên cứu
họ nấm mục Coprinaceae Roze ở vùng hà Nội “[19] Đã công bố 29
loài thuộc
- Trần Văn Mão (1984) trong luận án PTS với đề tài “Góp phần nghiêncứu thành phần loài và đặc điểm sinh học của một số nấm lớn phá hoại
gỗ ở vùng Thanh- Nghệ – Tĩnh “[29] ,tác giả đã công bố 239 loài
- Năm 1991 Phan Huy Dục với công trình “ Kết quả bớc đầu điều tra bộ
Agaricales Clements trên một số địa điểm thuộc đồng bằng Bắc Bộ“,
- Năm 1993 Phan Huy Dục công bố “ Một số loài nấm hoang dại dùnglàm thực phẩm ở Việt Nam “[8], tác giả đã xác định 16 loài nấmhoang dại đợc dùng làm thực phẩm
- Năm 1993 Phan Huy Dục báo cáo luận án PTS “ Nghiên cứu phânloại bộ Agaricales vùng đồng bằng Bắc Bộ VIệt Nam “ [], tác giả đãcông bố 133 loài nấm trong đó có 15 loài mới đựơc ghi nhận lần đầucho khu hệ nấm miền Bắc
- Đàm Nhận với luận án PTS “ Nghiên cứu thành phần loài và một số
đặc điểm sinh học họ nấm Linh Chi ở Việt Nam” , tác giả đã mô tả 37loài nấm Linh Chi ở Việt Nam [30]
Trang 7- Năm 1996, Ngô Anh trình bày trong luận văn thạc sĩ 172 loài nấmsống trên gỗ ở Thừa Thiên Huế.[2]
- Năm 1996, Trịnh Tam Kiệt và Ngô Anh báo cáo về họ nấm Linh ChiGanodermataceae Donk ở miền Trung Việt Nam tại hội nghị quốc tê
về nấm tại Nhật Bản với đề tài “ Studying on the familyGanodermataceae Donk in the central region of Viet Nam’’[39]
- Lê Xuân Thám 1998 xuất bản tác phẩm “ Nấm Linh Chi – Câythuốc quý Những vấn đề sinh lý dinh dỡng trong nuôi trồng chất lợngcao”[32]
- Nguyễn Thị Đức Huệ nghiên cứu thành phần loài nấm sống vùng TâyNinh [10]
- Năm 1998 Trịnh Tam Kiệt công bố Danh lục khu hệ nấm lớn ở ViệtNam “ Preliminary checklist of macrofungi of Viet nam “ tác giả nêudanh lục của 829 loài nấm lớn ở Việt Nam [22]
- Năm 1999 Trịnh Tam Kiệt và đồng sự trình bày “Fungi flora ofVietnam and some new fround Taxa for the checklist of Macro FungiViet nam” [ 40]
- Năm 2001Trịnh Tam Kiệt và đồng sự trình bày “ Study on genusMacrocybe pegle and lodge was firstly found to the macro fungi flora
of Viet nam” trên tạp chí Di truyền học và ứng dụng [ 41]
- Năm 2001 Trịnh Tam Kiệt trình bày nghiên cứu “ New record of theMacro Fungi in Viet nam” [ 42]
- Năm 2001 Trịnh Tam Kiệt và cộng sự công bố các taxon mới ghi nhậncho khu hệ nấm Việt Nam và ý nghĩa hệ thống sinh thái của chúng ,tại Hội nghị Sinh học quốc tế [24 ]
- Năm 2003 Ngô Anh công bố các loại nấm lớn ở Thừa Thiên Huế, tácgiả mô tả hơn 300 loài nấm [3]
- Năm 2004 Trịnh Tam Kiệt và Trịnh Tam Bảo cùng nghiên cứu chiPhellinus ở Việt Nam ( Công bố trong tạp chí Di truyền học và ứngdụng 119- 124).[25]
- Năm 2007 Trịnh Tam Kiệt , Trịnh Tam Bảo, B Albrech, D Hendrichcông bố New record and new taxon of Vietnam’s Macro Fungi & theirecological characteristics [43]
Trang 8- Năm 2007 Trịnh Tam Kiệt và Trịnh Tam Bảo , H.P Saluz công bốnghiên cứu “ Reseach on taxonomy of the perenial & biologicalcharateristics of some important spesices in Viet nam”[44]
ở Nghệ An chỉ mới có 2 công trình nghiên cứu về nấm là : Trịnh Tam Kiệtvới “Những dẫn liệu về hệ nấm sống trên gỗ vùng Nghệ An”, tác giả đã công
bố và mô tả 90 loài nấm sống trên gỗ Và Trần Văn Mão (1984) trong luận
án PTS với đề tài “Góp phần nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm sinhhọc của một số nấm lớn phá hoại gỗ ở vùng Thanh- Nghệ – Tĩnh’’ ,tác giả
đã công bố 239 loài Gần đây cha có công trình nào nghiên cứu về nấm trên
địa bàn
Theo Giáo s Hawkworth ( 1991 ) và cộng sự thì số lợng loài của giới nấm ớctính tới 1.500.000 loài nhng chúng ta mới biết khoảng 75.000 loài[52], riêng
ở Việt Nam chỉ mới xác định 2300 loài [23] Nh vâỵ những gì chúng ta biết
về nấm là quá ít ỏi so với khu hệ nấm phong phú và đa dạng của Việt Nam
Trang 9bờ sông Lam, phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc, phía Nam và đông nam giáphuyện Nghi Xuân , phía Tây và Tây nam giáp huyện Hng Nguyên
Diện tích tự nhiên 27,806 km2 [ 58]
2 Khí hậu
Thành phố Vinh và Thị xã Cửa Lò đều có chung đặc điểm khí hậu của tỉnhNghệ An Thuộc miền khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa hè nóng khô vàmùa ma muộn
Ma và ẩm là hai yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau ở Thành phố Vinh
và Cửa Lò có độ ẩm trung bình hàng năm khá cao, dao động từ 80- 90%
Trang 10Đặc biệt vào những tháng cuối mùa đông đầu mùa xuân ( tháng 12, 1,2)
độ ẩm trung bình trên 90% Độ ẩm không khí thấp nhất là 70-75% (vàotháng 6, 7) Những ngày có gió Tây khô hoạt động mạnh độ ẩm khôngkhí có thể xuống dới 20%
Gió : Thành phố Vinh và Cửa Lò có các loại hứớng gió chính
- Gió mùa Đông Bắc vào mùa đông gây lạnh gía và ma kéo dài Làmtăng độ ẩm của đất và không khí gây cản trở cho hoạt động sống củacác sinh vật
- Gió mùa Đông Nam thịnh hành vào mùa hè
- Gió Tây ( gió lào ) khô nóng hoạt động từ tháng 4 đến tháng 8 Gióhoạt động mạnh nhất vào tháng 7 Mỗi đợt gió Tây khô nóng thờngkéo dài 1-8 ngày Gió mang hơi nóng là độ ẩm không khí cũng nh độ
ẩm đất giảm xuống mức tối thiểu ở Cửa Lò có hiện tợng cát bay , đâycũng là loại gió có hại cho hoạt động của sinh vật
Bão : Nghệ An là nơi hay có bão , Chỉ tính riêng những cơn bão đổ bộtrực tiếp vào thì trung bình là 3-4 cơn đó là cha kể những cơn bão ảnh h-ởng gián tiếp Hiện nay bão có xu hớng gia tăng về cả số lợng và cờng
độ Bão xuất hiện sớm nhất vào tháng 6 nhng thời kỳ cao điểm là cáctháng VIII, IX, X Vùng Cửa Lò là vùng ven biển nên thờng xuyên chịu
ảnh hởng từ các cơn bão trong vùng biển Đông Bão thờng có cờng độlớn , gây thiệt hại nghiêm trọng cho đời sống và sản xuất[56]
Tóm lại Vinh và Cửa Lò đều có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình,nhiệt độ trung bình các tháng đều lớn hơn 180C, rất ít có những ngày nhiệt độdới 120 Nhìn chung cả hai vùng này đều có lợng ma trung bình trên2000mm và độ ẩm không khí trên 80% Lợng ma dồi dào nhng phân bốkhông đồng đều các tháng trong năm Có gió Tây điển hình làm khí hậu cónhững ngày nắng nóng oi bức Do đó dẫn đến tình trạng khi thừa ẩm khithiếu ẩm
3 Địa hình, đất đai , thảm thực vật
Trang 11+ Địa hình :
Địa hình thành phố Vinh đợc kiến tạo bởi hai nguồn phù sa là phù sasông Lam và phù sa của biển Địa hình bằng phẳng và cao ráo nhngkhông đơn điệu
CửaLò là vùng ven biển ( bờ biển thấp , bằng phẳng ) Ngoài ra ở Cửa Lòcòn có các đảo : đảo Lan Châu, đảo Ng, đảo Mắt …
+ Đất đai
Thành phố Vinh chủ yếu là đất phù sa thuộc đồng bằng duyên hảimiền Trung Đất ở thành phố Vinh chủ yếu dùng cho xây nhà ở và xínghiệp một phần nhỏ đợc dùng cho nông nghiệp , đất cha sử dụngcòn rất ít
Cửa lò gồm nhiều loại đất hơn Cụ thể :
- Đất cồn cát trắng : màu trắng xám, xám vàng hình thành từ cát do gió
và ma mang tới tích tụ thành cồn cát Đất xấu và khả năng giữ nớcthấp nghèo chất dinh dỡng
- Đất cát ven biển
- Đất sói mòi trơ sỏi đá
+Thực vật
Trang 12Thành phố vinh có lâm viên núi Quyết (là hệ thực vật hạt trần và cây bụitơng đối phong phú )
Cửa Lò lại đặc trng bởi hệ rừng phi lao( vùng cát ) và hệ rừng ngập mặn( đớc, Bần , cói … )
+Hệ thống sông ngòi
Vinh và Cửa Lò đều chịu ảnh hởng của dòng chảy từ 2 con sông lớn :Sông Lam và Sông Cấm Đây là hai sông lớn cung cấp nớc cho vùng.Ngoài ra Cửa Lò còn chịu ảnh hởng xâm nhập mặn của thuỷ triều vùngbiển [34, 35]
Khí hậu , đất đai đã ảnh hởng đến sự phân bố của thực vật, ngợc lại thựcvật cũng tác động lại đối với các yếu tố của môi trờng nh : nhiệt độ , ánhsáng, đất đai… Vì vật thực vật đã ảnh hởng đến sự phân bố , sinh trởngcủa nấm
Chơng II: Đối tợng và phơng pháp nghiên
cứu
Trang 13I Đối tợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu:
Đối tợng nghiên cứu là các loài nấm lớn ký sinh trên thực vật , hay họai sinhtrên gỗ, rơm, rạ, cỏ , đất
Địa điểm thu mẫu:
Những mẫu vật dùng trong nghiên cứu đợc thu thập ở các địa điểm : đồngruộng, bãi cỏ , bãi chăn thả gia súc , công viên , bờ đê , khu dân c , vờnnhà …
Thành phố Vinh ( Hng Đông, Hng Dũng, Hng Hoà, Nghi Phú, và trongthành phố)
Cửa Lò : Rừng phòng hộ ven biển , Nghi Hoà, Nghi Hải , Thu Thuỷ, NghiHơng, vùng rừng ngập mặn, Khu du lịch
Các vùng lân cận Vinh : Nghi Đức ( Nghi Lộc ), Hng Chính ( HngNguyên )
Thời gian nghiên cứu :
Các mẫu vật dùng trong nghiên cứu đợc thu thập vào các thời điểm khácnhau trong năm từ tháng 10 năm 2007đến tháng 11 năm 2008
Số lợng mẫu hơn 200 mẫu
Mẫu vật đợc phân tích , bảo quản và lu dữ tại phòng thí nghiệm côngnghệ nấm- Viện vi sinh vật và công nghệ sinh học - Đại học Quốc gia HàNội
II Phơng pháp nghiên cứu :
1 Dụng cụ nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu , chúng tôi sử dụng các dụng cụ sau:
Trang 14Sổ ghi chép, túi đựng mẫu, dao , rựa, ca để lấy mẫu, Dao lam để cắt mẫu,Lam, lammen, kính lúp cầm tay, kính hiển vi , kính hiển vi chụp ảnhOlympus Hoá chất xử lý mẫu: dung dịch KOH 3%, HgCl2,Formaldehyd.
2 Phơng pháp thu thập mẫu vật :
Đối với nấm mọc trên đất thì dùng dao đào sâu vào đất để thu lấy mẫu Nếunấm sống trên gỗ , trên cây phải dùng dao nhọn để đục hay dùng rựa để chặttách chúng ra khỏi giá thể Khi tách cần phải lấy thêm một phần giá thể
Mẫu thu xong phải ghi ký hiệu, quan sát , ghi chép những đặc điểm dễ biếnmất của nấm vào phiếu điều tra nh : màu sắc, mùi vị, cấu trúc mặt mũ nấm
và các phận phụ nh chất nhầy, vảy, mụn, vòng nấm, mùi vị… … … Ghi chépcác dạng sống , rồi cho mẫu vào túi đựng mẫu Những nấm có dạng tán,dạng dù, dùng giấy gói thành dạng phễu Nấm dạng sò hến, dạng củ thì góilại bằng giấy báo, giấy bản, hay túi giấy ximăng Những mẫu có kích thớcnhỏ, giòn, dễ gãy nên đựng riêng trong các lọ nhỏ hay hộp nhựa Chú ý mỗiloài nấm phải gói riêng , không bao giờ đợc phép để lẫn hay gói lẫn nhữngloài nấm khác nhau trong cùng một gói
3 Phơng pháp xử lý mẫu vật :
Sau khi thu mẫu xong, đem về bày lên bàn và tiến hành mô tả kích thớc ,hình dạng, màu sắc, các đặc điểm của mặt mũ , mép mũ, bào thể, cuốngnấm, mô nấm… Những mẫu nào phân tích ngay thì để lại , những mẫu nàocha phân tích kịp thì làm bách thảo nấm Có 2 cách làm bách thảo nấm :bách thảo khô và bách thảo ngâm
- Bách thảo khô: Nấm đợc phơi khô tự nhiên hay sấy khô từ từ ở nhiệt
độ 60-800C, sau đó ngâm mẫu vật trong dung dịch HgCl2 3% trong 30phút Vớt ra, sấy khô , gói cẩn thận , đánh số và xếp vào hộp giấy ,hộp gỗ, hay thùng kẽm đậy kín ( cho băng phiến vào) Phơng pháp này
áp dụng đối với nấm có quả thể bằng chất gỗ
Trang 15- Bách thảo ngâm: Nấm đợc ngâm trong dung dịch formon 4%, haydùng dung dịch 1/3 cồn + 1/3 formol +1/3 glycêrin để ngâm mẫu Ph-
ơng pháp này dùng cho nấm có quả thể bằng thịt
4 Phơng pháp phân tích mẫu vật :
Mẫu phân tích tốt nhất là mẫu tơi vừa thành thục và mới thu hái Phântích tất cả các đặc điểm hình thái ngoài và cấu trúc hiển vi theo phơngpháp của Rolf Singer (1962), Hanns Kreisel (1975), Leif Ryvarden &Inger Johansen (1980) , Trịnh Tam Kiệt (1981)
Quan sát, mô tả các đặc điểm hình thái ngoài nh: hình dạng, màu sắc,kích thớc quả thể , bề mặt mũ, mô nấm, phiến nấm, cuống nấm…
Để quan sát và mô tả cấu trúc bên trong của nấm phải làm tiêu bản hiển
vi Đối với mẫu có bào thể dạng ống, dạng phiến thì dùng dao lam cắtthẳng góc ngang qua ống nấm, phiến nấm , lên tiêu bản trong một giọt n-
ớc ( đối với mẫu tơi) , hay giọt KOH3% (đối với mẫu khô) , đậylamen Sau đó quan sát dới kính hiển vi Đối với mẫu có bào thể nhẵn thìdùng dao lam cắt ngang qua bề dày của quả thể thành các lát mỏng, lêntiêu bản giống nh trên Quan sát, vẽ hình, mô tả cấu trúc hiển vi nh :hình dạng, màu sắc , kích thớc của bào tử, liệt bào, lông cứng, sợi bện ,sợi nguyên thuỷ …
5 Phơng pháp xác định mẫu vật :
Dựa vào các đặc điểm hình thái ngoài và cấu trúc hiển vi đã phân tích ởtrên để xác định các taxon từ ngành, lớp , bộ , họ, chi , loài Dùng khoáphân loại lỡng phân và các bản mô tả của các tác giả đã công bố để địnhloại Khi định loại cần phải khách quan , coi trọng những đặc điểm vốn cócủa loài mà ta đã phân tích, tránh chủ quan có ý định từ trớc
Trang 16Phiếu điều traLoài Số hiệu Tên địa phơng … … … … … … … … … …
Giá thể … … … … … … … … Địa điểm … … … … … … Ngày thu… … … Ngời thu… … … … … … … … … … … … … … … … … …
Mũ : Đờng kính… … … … … … … … … … … … … … Dày … … … … … Dạng… … … … … … … … … … … Màu sắc … … … … … … … … … Mặt mũ… … … … … … … … … mép mũ … … … … … … … … …
Mô :
Chất … … … … … … … … … … cấu trúc… … … … … Chiều dày… … … … … … … … …
Mặt … … … … … … … …
Bụi bào tử :
Bào tử : Dạng… … … … … Kích thớc… … … … … … Màu sắc … … … … … … … Giá … … … …
Các cấu trúc khác :… … … … … … … …
Chơng III Kết quả nghiên cứu
I Danh mục nấm đã đựơc xác định và nhận xét
Trang 171 .Danh mục nấm đã xác định
Danh mục nấm đợc sắp xếp theo Trịnh Tam Kiệt và các tác giả trong
“Danh mục các loài thực vật việt nam” ( NXB nông nghiệp -2001) , “
“Danh mục nấm lớn của Việt Nam” ( NXB Nông Nghiệp -1996 )
Giới phụ nấm Protozoa fungi
Họ Xylariaceae Tul & C Tul
Chi Daldinia.Cesati & De Notaris
1 Daldinia concentrica ( Bolton ex Fr.) Ces & Not
Ngành Basidiomycota
Lớp Basidiomycetes Dới lớp Phragmobasidiomycetidae.
Bộ Auriculariales
Họ Auriculariaceae Fr
Chi Auricularia Bull ex Juss
1 Auricularia polytricha (Mont.) Sacc.
2 Auricularia mesenterica Petz: Fr.
Bộ Ganodermatales
Họ Ganodermataceae Donk
Chi Ganoderma Karst
1 Ganoderma lucidum ( Leyss ex Fr.) Pat.
Bộ Thelephorales
Họ Thelephoraceae Chevall
Chi Thelephoral Ehrh ex Wild
1 Thelephora sp.
Bộ Poriales.Locq.( Aphyllophorales Reaz T.)
Họ Coriolaceae (Imazeki) Singer
Chi Cerrena S F Gray
1 Cerrena meyenii (Klotzsch) Hanser.
Trang 18Chi Gloeophyllum Ehrh ex Wild.
1.Gloeophyllum striatum.(Sw : Fr) Murr.
Chi Gloeoporus Mont
1 Trametes corrugata ( Pers.) Bres.
2.Trametes hirsuta ( Wulf ex Fr.).
3 Trametes orientalis ( Yasuda) Imaz.
4.Trametes marianna ( Pers).
1.Lentinus tigrinus ( Bull.) Fr.
2 Lentinus ciliatus Lev.
Chi Panus Fr
1.Panus torulosus ( Pers.) Fr.
2 Panus rudis Fr.
Hä Polyporaceae Fr ex Corda Chi Polyporus Fr
Trang 19Chi Chlorophyllum Massee.
1 Chlorophyllum molybdites( Meyer) Pat.
Chi Macrolepiota Singer
1 Macrolepiota rachodes ( Vitt.) Sing.
Chi Lepiota (Pers) Gray
1 Lepiota cristata ( Bolt Fr) Kumm.
Hä Coprinaceae.Gaum
Chi Coprinus Pers
1 Coprinus atramentarius (Bull ex Fr.) Fr.
2 Coprinus disseminatus ( Pers ex Fr.) S F Gray.
3 Coprinus sp.
Chi Psathyrella (Fr) Quel
1 Psathyrella ramusae (Pat).
2 Psathyrella corrugis( Pers: Fr).
Hä Hygrophoraceae Lotsy
Chi Hygrocybe (Fr) P Kumm
1 Hygrocybe miniata ( Scop.ex Fr ) Kumm.
Hä Pluteaceae Pour
Chi Pluteus Fr
1 Pluteus patricius Schulz.
2 Pluteus sp.
Chi Volvariella (Fr.) Sing
1 Volvariella volvacea ( Bull ex Fr.) Sing.
Hä Strophariaceae Singer & A.H.Sm Chi Hypholoma ( Hud ex Fr ) Karst
1.Hypholoma sp.
Chi Panaeolus (Fr.) Quel
1 Panaeolus retirugis (Fr.) Gill.
2 Panaeolus cyanescens.( Berk.& Br.) Sacc.
Hä Tricholomataceae Roze ex Overeem Chi Collybia (Fr.) Staude
1 Collybia aff sumatreuis Lev.
2 Collybia sp.
Trang 20Chi Mycena S F Gray.
Chi Bovista Pers
1 Bovista pusillum Batsch ex Pers.
Chi Calvatia Fr
1 Calvatia lilacina ( Mont Lerk.).
Bé Sclerodermatales
Hä Sclerodermataceae Corda
Chi Scleroderma Pers
1 Scleroderma citrinum Pers.
Trang 22Polyporales cã 6 loµi chiÕm tØ lÖ 11,5% , bé Cortinariales cã 3 loµi chiÕm
5.8% c¸c bé Auriculariales, Lycoperdales cã 2 loµi chiÕm tØ lÖ 3,8% , c¸c
bé cßn l¹i chØ cã 1 loµi chiÕm tØ lÖ 1,9%
Trang 23B¶ng 5.Sù ph©n bè c¸c loµi trong c¸c chi
Trang 24Trong 34 chi thì chi Trametes có 6 loài chiếm 11.5%, chi Coprinus có 3 loài
chiếm 5.7% , có 11 có 2 loài chiếm 3,8 % còn lại 21 chi chỉ có 1 loài chiếm 1,9%
Trong các loài đã xác định có loài phân bố toàn thế giới ( Cosmopolitan
species) : Daldinia concentrica, Ganoderma lucidum, Lentinus tigrinus,
Schizophyllum commune, Trametes hirsuta
Các loài liên nhiệt đới là: Pycnoporus sanguineus, Volvariella volvacea Các loài nhiệt đới cổ là : Lenzites acuta, Cerrena meyenii
Khi nghiên cứu kết quả nghiên cứu nấm của các tác giả đã công bố ở Việt Nam chúng tôi nhận thấy :
- so sánh với khu hệ nấm lớn ở Thừa Thiên Huế ( Ngô Anh 1996 ) chúng tôi gặp 11,65 ( 20/172) số loài
- so sánh với nấm lớn ở Việt Nam tập I ( 116 loài , Trịnh Tam Kiệt ) thì chúng tôi gặp 25,8% ( 30/116)
- so sánh với khu hệ nấm lớn ở Tây Ninh (Nguyễn Thị Đức Huệ -2000) chúng tôi gặp 12,9% (21/163)
- So với hệ nấm Trung Quốc (3045 loài Đặng Thúc Quần ) thì hệ nấm của Thành phố Vinh và cửa Lò chúng tôI gặp 30 Loài
- So sánh vóí danh mục nấm lớn ( 2300 loài – Trịnh Tam Kiệt – 2001) ghi nhận có 41 loài chiếm tỉ lệ 78,8%
Nh vậy hệ nấm lớn ở thành phố Vinh và Cửa Lò chúng tôi nhận thấy có mối quan hệ giữa hệ nấm ở đây với hệ nấm của Trung Quốc và hệ nấm trên lãnh thổ Việt Nam
Trang 252.2 Nhận xét về sự phân bố.
Qua quá trình điều tra ngoài thực địa , chúng tôi nhận thấy sự phân bố củacác loài nấm lớn ở Thành phố Vinh và Cửa Lò phụ thuộc vào các điều kiện :khí hậu , địa hình, giá thể
ở các làng mạc, đồng ruộng , bãi chăn thả gia súc phong phú hơn ở côngviên , khu dân c , khu nghỉ mát
* Qua nghiên cứu chúng tôi rút ra một số nhận xét về sự phân bố của các loài
nấm theo địa hình nh sau :
_Các loài nấm sống trên giá thể là gỗ phân bố tơng đối đồng đều trên cáccây mục, gỗ bị chặt hạ lâu ngày ở công viên , bãi gỗ, khu dân c ở cả Thànhphố Vinh và Cửa Lò Gồm các chi: Stemonitis, Daldinia,
Ganoderma ,Mycena, Lentinus, Panus, Polyporus, Schizophyllum, và các chi
trong họ Coriolaceae.
Các loài nấm sống trên gỗ sinh trởng và phát triển khi có điều kiện ẩm ớt Chúng tôi cũng ghi nhận trờng hợp nấm sinh trởng và phất triển trên cả phần
vở của những cây đang sống (Auricularia polytricha).
Chúng tôi cũng đã nghi nhận trờng hợp 2 loài nấm gỗ cùng sống chung trênmột giá thể mà chúng vẫn sinh trởng phát triển rất tốt
ảnh 1: hai loài cùng sống chung trên một giá thể
Nh vậy các loài nấm gỗ có thể sống chung trên cùng một giá thể cùng chia
sẻ chất dinh dỡng cho nhau mà không cạnh tranh với nhau
- Sự phân bố các loài nấm sống trên đất có sự khác biệt giữa các vùngtiểu khí hậu khác nhau Cụ thể nấm đất chủ yếu phân bố ở vùng đồngruộng, bãi chăn thả, bãi cỏ ven các ruộng , chân đê… phong phú hơn
Trang 26so với công viên , ven đờng, làng mạc Các vùng ven thành phố đadạng hơn trong thành phố , vùng đất cát kém đa dạng hơn so với vùng
đất trồng trọt ( ở Cửa Lò)
- Các vùng đồng ruộng ở Thành phố Vinh ( Hng Lộc, Hng Đông, HngHòa , Nghi Phú, Nghi Kim ) và các xã lân cận nh Nghi Đức ( huyệnNghi Lộc ), Hng Chính ( huyện Hng Nguyên ) có thành phần loài nấm
đất phong phú hơn vùng Cửa Lò Nguyên nhân là do đất vùng Cửa lòchủ yếu là đất cát , ít chất dinh dỡng và khả năng giữ nớc thấp khôngthích hợp cho sự sinh trởng và phát triển của nấm
- Mặc dù vậy với loại đất cát cũng có loại nấm đặc trng là nấm trứng
nhỏ (Bovista pusillum) mọc với số lợng lớn trên lớp đất cát bạc màu,
và nấm dạng san hô ( thelephora), nấm trứng lớn Calvatia lilacina,
Scleroderma citrinum.
* Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi nhận thấy sự sinh trởng , phát triển của
nấm phụ thuộc vào các tháng trong năm Cụ thể :
- Đối với các loài nấm lớn sống trên gỗ ( đặc biệt trong các khu dân cthì không phụ thuộc nhiều vào thời tiết )
Đối với các loài nấm sống trong đất sự phụ thuộc này là tơng đối rõ Nấm lớn sống trên đất chỉ sinh trởng phát triển trong điều kiện nóng ẳm, chủ yếu
từ tháng VII đến tháng XII, các tháng còn lại nấm chỉ xuất hiện rất hạn chế sau những cơn ma rào , các tháng I, II, III độ ẩm có thể rất cao nhng nhiệt độxuống quá thấp nên nấm lớn sống trên đất rất khó sinh trởng và phát triển ( Trong thời gian chúng tôi nghiên cứu nhiệt độ vào tháng II có lúc xuống d-
ới 10 0C.)
2.3 Nhận xét giá trị của các loài nấm
Trong các loài nấm đã xác định có một số loài đợc dùng làm thực phẩm là :
Auricularia polytricha, Auricularia mesenterica, Lentinus tigrinus, Volvariella volvacea, Bovista pusillum, Calvatia lilacina, Macrolepiota rachodes, Agaricus campestris, Hygrocybe miniata, Mycena termitum, Schizophyllum commune.
Tuy nhiều loài có gía trị làm thực phẩm , nhng vì số kích thứơc nhỏ, số lợngmọc ít , phân tán , bên cạnh đó ngời dân cha có thói quen sử dụng nấm ngoài
tự nhiên làm thức ăn Hiện nay chúng ta mới sử dụng một số loài nấm nuôi
trồng làm thức ăn nh Auricularia polytricha, Volvariella volvacea
Các loài đợc dùng làm dựơc phẩm là : Auricularia polytricha, Ganoderma
lucidum, Pycnoporus sanguineus.
Trang 27Auricularia polytricha dùng làm thuốc giải độc, táo bón, chữa lỵ, rong huyết
( Đỗ Tất Lợi , 1977) Đặc biệt nấm Linh chi là một trong những nguồn dợcliệu quí, Linh chi đợc coi là “ thợng dợc” Vì vậy hiện nay nhiều loài nấm
Linh chi nh Ganoderma lucidum đợc nuôi trồng đại trà ở nhiều nớc nh :
Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Việt Nam Các chế phẩm từ Linh Chi đợcdùng làm dợc phẩm để chữa trị nhiều bệnh nh: bệnh gan, tiết niệu , rối loạntuần hoàn, xơ cứng động mạch, cao huyết áp, ung th, và AIDS( Trịnh Tam
Kiệt & Lê Xuân Thám ,1995) Nấm lỗ da cam Pycnoporus sanguineus dùng
chữa bệnh giun sán (theo kinh nghiệm của nhân dân ) vì trong quả thể củanấm có chứa chất kháng sinh ( Trịnh Tam Kiệt , 1981)
Một số loài nấm đợc dùng trong nghiên cứu sinh lý , hoá sinh ,di truyền vì
có khả năng quả giá trong môi trờng nuôi cấy thuần khiết( Trịnh Tam Kiệt
-1981) : Polyporus arcularius, Schizophyllum commune, Lentinus tigrinus.
Bên cạnh tác dụng của nấm thì trong quá trình nghiên cứu chúng tôi nhậnthấy nấm cũng gây ra một số tác hại đến đời sống con ngời nh :
- Nấm phá hoại gỗ và các công trình : Daldinia concentrica,
Ganoderma lucidum, Cerrena meyenii , Lenzites acuta,
Trametes, Polyporus adustus, Gymnopilus aeruginosus
- Nấm gây độc thậm chí có thể giết chết động vật và con ngời nêu ăn
phải chúng : Coprinus atramentarius , Chlorophyllum molybdites.
Trên đây là kết quả mà chúng tôi thu thập và nghiên cứu đợc trong thời gianvừa qua Tuy chỉ thu đợc kết quả 52 loài điều này chỉ phản ánh một phần cácloài nấm lớn ở Thành phố Vinh và Cửa Lò Có thể giảI thích kết quả này là
do năm nay thời tiết thất thờng Đầu năm tháng I, II, III trời rét đậm , rét hại,nhiệt độ xuống thấp Nấm không có điều kiện để sinh trởng và phát triển Giữa năm tháng VII nhiệt độ có thời điểm lên tới 420 C, nắng hạn kéo dài,cuối năm tháng X, XI liên tiếp có bão
Chính vì vậy kết quả chúng tôI thu đợc mới chỉ là bớc đầu trong việc điều trasơ bộ thành phần loài của Thành phố Vinh và Cửa Lò
II Một số đặc điểm hình thái và cấu trúc hiển vi của nấm lớn
1Hình thái bên ngoài
1.1 Hình dạng.
Nấm có hình dạng rất đa dạng từ dạng cha hoàn chỉnh đến dạng đã tạothành quả thể rõ ràng Các dạng thờng gặp là : Dạng trải sát giá thể
(Trametes corrugata) , dạng trải sát giá thể mép cuộn ngợc (Cerrena
meyenii) , dạng hình thận trải cuộn ngợc (Polyporus adustus), dạng sò
(Trametes hirsuta ), dạng mũ (Pycnoporus coccineus ) dạng tai (Auricularia polytricha) , dạng bán tròn (Daldinia concentrica) , dạng phễu lệch (Lentinus tigrinus), dạng nón (Gymnopilus aeruginosus,
Mycena termitum ) , dạng hình cầu ( Scleroderma citrinum) ,dạng ô
Trang 28(Volvariella volvacea) , dạng hến dẹp xẻ thuỳ ít hay nhiều (Schizophyllum commune), dạng sợi (Stemonitis sp.).
Hình dạng có thể bị biến đổi (Coprinus atramentarius )khi già cùng với
phần thịt mỏng của mũ nấm tan thành nớc đen nh mực
1.2.Kích thớc.
Quả thể nấm có kích thứơc thay đổi từ 0,5- 1cm (Inocybe) đến 20 cm (Chlorophyllum molybdites) trung bình từ 3- 7 cm (Collybia sp).
1.3 Màu sắc :
Nấm có màu sắc rất đa dạng, các màu thờng gặp là : màu nâu sẫm
(Daldinia concentrica), đỏ da cam (Pycnoporus sanguineus ) trắng (Calvatia lilacina) , màu hồng , màu rỉ sắt (Gymnopilus) …
Quả thể có một màu (Lentinus tigrinus ) , hai màu , hay nhiều màu xen
Mặt trên quả thể nấm có nhiều kiểu khác nhau phụ thuộc vào từng
loài .Có lông thô (Coriolus hirsutus ) , lông mịn (Auricularia
polytricha ) , vảy sắp xếp không theo qui luật (Lentinus tigrinus) vảy sắp
xếp theo đờng đồng tâm (Gymnopilus aeruginosus), trơn , nhẵn bóng (Daldinia concentrica), có các cục mụn nhỏ (Bovista pusillum) Mũ có
thể khô hay nhầy dính
Cuống nấm
Đại đa số nấm sống trên gỗ không có cuống hay không có cuống.Cuốngdài hay ngắn to nhỏ tuỳ theo chi loài
- Nhóm không có cuống : Auricularia polytricha, Polyporus adustus,
- Không cuống đến hơi thót ở phần gốc nh có cuống phôi thai :
Trametes orientalis, Pycnoporus sanguineus.
- Cuống có thể là trụ tròn chất thịt dễ phân huỷ Coprinus , mọc ở giữa (Volvariella volvacea) hay mọc lệch (Lentinus)
- Cuống các nấm gỗ thờng cứng, rắn chắc không có vòng , một số khác
là thịt , cellulose, dễ gãy (Gymnopilus).
Trang 29Các nấm sống trên đất đa số là có cuống Cuống hình trụ hơi vặn , phầngốc phình to hay kéo dài, cuống có vòng , gốc phình dạng củ, có vòng
nấm trắng (Chlorophyllum molybdites)
Kích thớc cuống nấm dao động từ 2cm – 20cm Trung bình từ 4cm –
8cm (Gymnopilus).
Bào thể
Nấm có bào thể rất đa dạng từ không hình thành bào thể mà lớp sinh sảnnằm trực tiếp trên quả thể đến hình thành bào thể cha hoàn chỉnh đến hoànchỉnh
Có 2 dạng bào thể phổ biến thờng gặp là :
* Bào thể dạng ống :
-Dạng ống miệng hoàn chỉnh vách dày (Trametes orientalis)
- Dạng ống rách hình răng ca, cứng rắn , ngoằn ngèo (Trametes hirsuta )
ống nấm có thể bàng chất gỗ cứng , chất lie đôi khi ống có chất keo khi khô
Phiến dính vào cuống theo nhiều cách:
- Phiến tự do : Phiến không tiếp xúc mà hoàn toàn tách khỏi cuống :Pluteus,
Lepiota, Agaricus
- Phiến men :Phần tiếp xúc với cuống rộng và men xuống cuống : Lentinus,
Gymnopilus.
- Phiến đính : Phần tiếp xúc với cuống ở khoảng rất rộng : Hydrocybe.
- Dạng phiến có mũ và cuống dính liền khó tách rời : Lentinus hay dễ tách rời (Volvariella volvacea).
Hình dạng , màu sắc kích thớc quả thể có thể thay đổi theo điều kiện môi ờng Vì vậy khi định loại chúng ta không chỉ căn cứ vào hình dạng bênngoài mà phải chú ý đến các đặc điểm cấu trúc hiển vi: bào tử , sợi nấm …
tr-Mô nấm
* Mô nấm sống trên gỗ có nhiều kiểu cấu tạo khác nhau:
Mô bằng chất lie (Trametes ) , Mô bằng chất keo(Auricularia) , mô bằng một phần chất keo khi khô thành chất sừng (Gloeoporus) hay nửa thịt nửa chất da bì (Lentinus).
* Mô sống trên đất đại đa số dạng thịt mền chứa nhiều nớc dễ bị phân huỷ
hay mô nạc (Bovista) mô nấm có thể tan thành nớc có màu đen (Coprinus atramentarius).