1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng

68 642 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Tác giả Nguyễn Thị Bình
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Trực Nhã
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 8,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần đánh giá đúng giá trị tài nguyên cây thuốc thì việcnghiên cứu đa dạng cây thuốc và các bài thuốc trong dân c thực sự có ý nghĩacho việc sử dụng hợp lí và bảo tồn nguồn nguyên

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh -*** -

nguyễn thị hồng

xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập

sáng tạo nhằm phát triển t duy cho học sinh

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh -*** -

Trang 3

Mở đầu

Thực vật nói chung và thực vật làm thuốc nói riêng đã gắn bó với đời sốngcủa con ngời từ xa xa Theo ông Old Foeld- tổng th kí hiệp hội các vờn bách thảoquốc tế nhận xét:” Phần lớn dân số thế giới trong đó có 80 % ngời dân Châu phihoàn toàn phụ thuộc vào các nguồn cây dợc liệu” Trên thế giới có khoảng 500

000 loài thực vật đợc sử dụng làm thuốc nhng có đến 150 000 loài có nguy cơtuyệt chủng Vì vậy việc nghiên cứu và bảo tồn các cây thuốc là một vấn đề cấpthiết

Theo kết quả nghiên cứu điều tra của Viện Dợc liệu ( Bộ y tế), nớc ta cókhoảng 3920 loài cây và nấm lớn, thuộc 1572 chi, 307 họ làm thuốc Phần lớnchúng mọc tự nhiên rải rác khắp nơi trên cả nớc, trong các loài đợc sử dụng làmthuốc có loài đợc sử dụng làm cảnh, lơng thực, thực phẩm, tinh dầu nhiều loài

có giá trị kinh tế cao góp phần xoá đói giảm nghèo nâng cao đời sống cho nhândân

Mặc dù những năm gần đây một số dự án bảo tồn cây thuốc quý đã và

đang tiến hành tại Việt Nam Với 5000 ngời hành nghề y học cổ truyền, 400 cơ

sở chẩn trị đông y, 700 loài cây thuốc đợc nhắc đến trong các sách đông y với

39381 bài thuốc Nhiều ông lang bà mế đã băng rừng vợt núi để tìm và gìn giữcác cây thuốc quý Vậy mà vẫn có khoảng 600 loài cây dợc liệu đang có nguy cơ

bị tuyệt chủng Để góp phần đánh giá đúng giá trị tài nguyên cây thuốc thì việcnghiên cứu đa dạng cây thuốc và các bài thuốc trong dân c thực sự có ý nghĩacho việc sử dụng hợp lí và bảo tồn nguồn nguyên liệu này

Hải Phòng là một trong những thành phố có sự phát triển mạnh, các nhàmáy mọc lên ngày càng nhiều, tài nguyên ngày càng bị thu hẹp trong đó có tàinguyên cây thuốc Bên cạnh đó việc sử dụng cây thuốc để chữa trị các bệnhthông thờng hàng ngày ít dần, ô nhiễm môi trờng ngày càng làm xuất hiện nhiềubênh mới Năm 2003 Sở y tế Hải Phòng đã phát động phong trào trồng và sửdụng cây thuốc nam tại 37 xã thuộc huyện thuỷ nguyên trong đó có 29 xã có vờnthuốc nam với trên 30 loài cây đợc chú ý phát triển, góp phần thay đổi dần thóiquen của dân c các xã, tăng cờng sức khoẻ cho nhân dân.Trong tự nhiên cácnguồn cây thuốc còn rất đa dạng và phong phú cần phải su tầm và bảo vệ Vì

những lí do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài” Điều tra đa dạng cây

thuốc và bài thuốc đợc sử dụng tại một số xã thuộc huyện Thuỷ thành phố Hải phòng”

Trang 4

Nguyên-Chơng I: Tổng quan tài liệu

1.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở một số nớc trên thế giới.

Nghiên cứu thực vật nói chung và nghiên cứu về cây thuốc nói riêng ở cácquốc gia trên thế giới từ lâu đã đợc con ngời rất quan tâm.Từ khi con ngời xuấthiện để tồn tại và phát triển, họ đã biết sử dụng các cây cỏ phục vụ cho cuộcsống của mình nh làm thức ăn, làm nhà ở, làm thuốc chữa bệnh Từ đó nhữngkinh nghiệm dần dần đợc tích luỹ đợc xem là tài sản quý giá của nhân loại.Với

sự phát triển của loài xã hội loài ngời, mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đều có nền yhọc cổ truyền riêng Vốn hiểu biết về cây thuốc, cây làm lơng thực, thực phẩm,

đặc biệt là về kinh nghiệm dân gian trong sử dụng cây cỏ đợc nghiên cứu ở cácmức độ khác nhau tuỳ thuộc vào sự phát triển của quốc gia đó

Khoảng năm 3216 hoặc 3080 trớc công nguyên Thần Nông – một nhàdợc học tài năng đã chú ý tìm hiểu tác động của cây cỏ đến sức khoẻ con ngời

Trang 5

Ông đã dùng các loài cây thuốc để thử nghiệm trên bản thân mình, bằng cáchuống, nếm sau đó ghi lại những đặc điểm và hiểu biết mà ông cảm nhận đợctrong cuốn sách “Thần nông bản thảo” gồm 365 vị thuốc rất có giá trị.

Vào đầu thập kỷ thứ II nhân dân Trung Quốc đã biết dùng các loài cây cỏ

để chữa bệnh nh: Nớc chè đặc; rễ cây cốt khí củ (Polygonum cuspidatum); vỏ rễ

(Panax) để phục hồi ngũ quan, trấn tĩnh tinh thần, chế ngự cảm xúc, chặn đứng

kích động, giải trừ lo âu, sáng mắt, khai sáng trí tuệ, gia tăng sự thông thái đợc

sử dụng phổ biến từ lâu ở Trung Quốc [23]

Trơng Trọng Cảnh là một vị thánh trong Đông y vào thời Đông Hán cách

đây 1700 năm, đã viết “Thơng hàn tập bệnh luận” chỉ các bệnh dịch và các bệnh

về thời tiết nói chung và đề ra những cách chữa trị bằng thảo dợc

Cuốn “Cây thuốc Trung Quốc” (1985) đã liệt kê một danh lục các cây cỏ

chữa bệnh nh rễ cây Gấc (Momordica cochimchinensis) chữa nhọt độc, viêm

tuyến hạch, hạt trị sng tấy đau khớp, sốt rét, vết thơng tụ máu; Cải Xoang

(Rorippa aquaticum (L.)) giải nhiệt, chữa lỡ mồm, chảy máu chân răng, chữa

mỏi, kháng lị trực khuẩn; Cây lẩu (Psychotria rubra) toàn thân giả nhỏ làm

thuốc chữa gãy xơng, tiêu sng, rửa mụn nhọt độc [34] Mới đây trong luận ántiến sỹ của Teddy Yang Tatchi (Hồng Kông) kết luận rằng Catechin trong chèxanh cha lên men có hoạt chất làm giảm lipit trong máu và làm giảm bệnh timmạch do cholesterol gây ra [28]

Với sự phát triển của khoa học kỷ thuật, việc nghiên cứu các bài thuốc dângian tìm ra các hoạt chất để làm thuốc chữa bệnh ở đời Hán (năm 186 trớc côngnguyên) trong cuốn sách “Thủ hậu bị cấp phơng” đã kê 52 đơn thuốc chữa bệnh

từ các loài cây cỏ Vào giữu thế kỷ XVI Lý Thời Trân đã thống kê đợc 12000 vịthuốc trong tập “Bản thảo cơng mục” xuất bản năm 1595[21], đã giúp cho việcchữa bệnh bằng cây cỏ còn lu truyền tới ngày nay

ở Châu Âu, theo y học dân gian của Liên Xô con ngời đã sử dụng nớc sắc

vỏ quả cây Bạch dơng (Bentula alba), vỏ cây Sồi (Quecus robus) – Các nớc Nga, Đức, đã dùng cây Mã đề (plantago major) sắc nớc hoặc giả lá tơi đắp chữa

trị vết thơng, viêm tiết niệu, sỏi thận Y học dân tộc Bungari đã coi Hoa Hồng

(Rosa Sinensis) là một vị thuốc chữa trị đợc nhiều bệnh, ngời ta dùng hoa, lá, rể

để làm tan huyết và chữa phù thũng Ngày nay khoa học đã chứng minh đợctrong cánh hoa hồng có chứa một lợng tanin, glucosit, tinh dầu đáng kể [32]

Theo các nhà khoa học ở Viện hàn Lâm Hoàng Gia Anh thì chè xanh ( Thea

Sinensit L.) ngăn chặn sự phát triển các loại tế bào ung th ở gan, dạ dày nhờ hợp

chất của phenol có tên là Gallat épigallocatechol (GEGC) [28]

Trang 6

Echinacea angustifolia chữa bệnh nhiểm khuẩn và thuốc chế từ củ cây này chữa

trị vết thơng mng mủ và vết rắn cắn Sau này (1950) Stoll và cộng sự đã tách đợcmột glucosit gọi là Echinacoit, kiềm chế đợc tụ cầu gây bệnh [30]

Cách đây khoảng 3000-5000 năm ấn Độ đã dùng phổ biến cây cỏ làm

thuốc, dùng lá cây Ba chẽn (Desmodium triangulare) sao vàng sắc đặc để chữa

kiết lỵ và tiêu chảy rất hiệu nghiệm[36] Từ lâu ngời Peru đã dùng hạt cây Sen

cạn (Tropaeolum majus) để trị bệnh về phổi và đờng tiết niệu [32]

Từ năm 400 trớc công nguyên, ngời Hy Lạp và La Mã cổ đại đã biết đến

Gừng (Zingiber Officinale) Dùng gừng để chữa bệnh cúm, cảm lạnh, kém ăn,

viêm khớp Thời cổ xa, các chiến binh Hy Lạp và La Mã đã biết dùng dịch cây

Lô hội (Aloe vera) để làm thuốc tẩy xổ[33] Cũng từ rất lâu ngời Haiti Trung Mỹ) dùng cây Cỏ lào (Eupatorium odoratum) làm thuốc đắp vào chữa

(Dominíc-các vết thơng bị nhiễm khuẩn dùng để cầm máu, chữa đau nhức răng, làm lành

Ngời cổ Hy lạp dùng rau Mùi tây (Coriandrum Officinale) để đắp vết

ơng mau lành Dùng vỏ quả óc chó (Juglans regia L.) để chữa vết loét, vết

th-ơng[41] Gelien một thầy thuốc thời cổ đại Ai Cập đã dùng Tỏi (Allium Sqtìvum

L.) làm thuốc chữa bệnh, có tác dụng lợi tiểu, trị giun, giải độc, chữa hen suyển

và đau răng

ở vùng Đông Nam Châu á, ngời Malaixia dùng lá cây Húng chanh

(Coleus amboinicus) sắc cho phụ nữ sau khi đẻ uống lấy lá giả nhỏ vắt nớc cho

tài nguyên thiên nhiên ở khu vực Đông Nam á, Perry đã nghiên cứu và ghi nhậnnhiều cây thuốc của y học cổ truyền và đã kiểm chứng tổng hợp thành cuốn sách

“Medicinal plants of East and Sontheast Asia” 1985 giới thiệu cây thuốc vùng

Đông Nam á[ Các nhà khoa học trên thế giới đi sâu nghiên cứu cơ chế và cáchợp chất hoá học trong cây cỏ Tokin, Klain, Penneys công nhận rằng hầu hếtcây cỏ đều có tính kháng sinh, đây là một trong các yếu tố miễn dịch tự nhiên,

do các hợp chất hay gặp nh: Phenolic, antoxyan, các dẫn xuất quinin, alkaloids,heterozit, saponin Theo Anon (1982) trong vòng gần 200 năm trở lại đây ít nhất

đã có 121 hợp chất hoá học tự nhiên con ngời đã nắm đợc cấu trúc đợc chiết từcây cỏ và từ đó tổ hợp nên các loại thuốc chữa trị có hiệu quả Ví dụ nh từ cây

Lô hội (Aloe vera) theo Gotthall (1950) đã phân lập đợc chất glucosit barbaloin

có tác dụng diệt vi khuẩn lao ở ngời Lucas và Lewis (1944) đã chiết đợc từ Kim

ngân (Lonicera tataria) một hoạt chất tiêu diệt đợc các loài vi khuẩn gây bệnh tả

lị Các nhà khoa học cũng đã chiết đợc chất Becberin từ cây Hoàng liên(Coptis

teeta) chữa bệnh đờng ruột Lebedev nhận xét rằng Beccberin có tác dụng đối

Trang 7

với tụ cầu, liên cầu, và trực khuẩn ho gà, trực khuẩn lị, thơng hàn và trực khuẩnlao [35] Năm 1948 Shen-chi-Shen phân lập đợc một hoạt chất Odorin từ cây hẹ

ít độc với động vật cao cấp nhng lại có tính kháng khuẩn mạnh Trong hạt cây hẹ

nhiều loài Ba gạc (Rauvolfia spp.) chiết đợc chất Resecpin, Serpentin làm thuốc

hạ huyết áp

Vinblastin, vincristin, đợc chiết từ cây Dừa cạn (Catharanthus roseus) vừa

có tác dụng hạ huyết áp vừa chống ung th Digitalin strophantin đợc chiết từ các

loài Sừng dê (Steophanthus spp.) dùng làm thuốc trợ tim từ nhiều thập kỷ nay.

Vài chục năm gần đây, ứng dụng các thành tựu nghiên cứu cấu trúc, hoạt tínhcủa các hợp chất hoá học tự nhiên, bằng con đờng tổng hợp hoặc bán tổng hợp,

và một số loại thuốc chữa bệnh có hiệu quả cao lần lợt ra đời

ở quốc đảo CuBa ngời ta đã dùng bột papain lấy từ mủ cây Đu đủ (Carica

papaya) để làm rụng hoại tử, kích thích tổ chức hạt ở vết thơng phát triển [25].

ở Campuchia, Malaixi dùng cây hơng nhu tía (Ocinum sanctum) trị đaubụng, sốt rét; lá tơi ép lấy nớc trị long đờm, giả nát đắp trị bệnh đau khớp [19]

Tại vùng á Đông, cách đây hơn 6000 năm dùng Củ nghệ (Curcuma longa) vừa

làm chất màu làm gia vị, bảo quản thức ăn tốt[23] Phụ nữ Philíppin dùng củNghệ chữa kinh nguyệt không đều; lá cùng với hoa chữa ho, giun, giúp tiêu hoá

tốt Cây Ngãi cứu (Artemisia vuilgris) dùng trị thổ huyết, chữa trực tràng, tử

cung xuất huyết, còn chữa đau bụng, bế kinh, phụ nữ bị động thai[23] Những

cây mọc hoang phổ biến nh cây Bồ cu vẽ (Breynia fruticosa) sắc vỏ cây làm

thuốc cầm máu hoặc tán bột rắc chữa mụn nhọt, vết lỡ loét chóng khỏi [31]

Nhân dân Campuchia dùng củ khoai sáp (Alocasi macrrhiza) chữa ghẻ, ngứa Ngời dân Lào ngâm vỏ cây Đại (Plumeria rubra) với rợu để chữa ghẻ lở Dân

Thái Lan dùng nhựa mủ cây đại trộn với dầu dừa bôi ngoài da trị viêm khớp [31]

Gần đây theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì đến năm 1985

đã có gần 20000 loài thực vật (trong tổng số 250000 loài đã biết) đợc sử dụnglàm thuốc hoặc cung cấp các hoạt chất để chế biến thuốc Trong đó ở ấn Độ cókhoảng 6000 loài, Trung Quốc 5000 loài, Vùng nhiệt đới Châu Mỹ hơn 1900loài thực vật có hoa Theo số liệu của WHO yêu cầu sử dụng cây thuốc ngàycàng cao ở Trung Quốc tiêu thụ hàng năm 700000 tấn dợc liệu, sản phẩm thuốc

y học dân tộc đạt giá trị hơn 1,7 tỉ USD vào năm 1986 Tổng giá trị về thuốc cónguồn gốc thực vật trên thị trờng Âu – Mỹ và Nhật bản vào năm 1985 là hơn 43

tỉ USD Tại các nớc có nền công nghiệp phát triển tăng từ 335 triệu USD (1976)lên 551 triệu USD (1980) Còn ở Nhật bản nhập khẩu dợc liệu tăng 21000tấn(1979) lên 22640 tấn dợc liệu (1980) tơng đơng 50 triệu USD ở Mỹ 4,5 %

Trang 8

phục vụ cho nên y học cổ truyền [39].

Trên thế giới có rất nhiều loài cây thuốc quý hiếm nhng do con ngời khaithác không hợp lí, cây thuốc càng trở nên khan hiếm, nguy cơ chúng bị tuyệtchủng hoặc sẽ tuyệt chủng Ước tính từ năm 1990 đến 2020 có khoảng 5-10% sốloài cây thuốc trên thế giới sẽ biến mất và số loài bị diệt chủng sẽ tăng lên 25%vào khoảng năm 2050

Vì vậy song song với việc nghiên cứu sử dụng cây thuốc, vấn đề cấp bách

là bảo tồn các loài cây thuốc cần đặt ra cho tất cả các nớc Tại hội nghị Quốc tế

về bảo tồn quỹ gen cây thuốc họp từ ngày 21 đến 27 tháng 3 năm 1983 tạiChieng Mai (Thái Lan), hàng loạt các công trình nghiên cứu về tính đa dạng và

sự sụt giảm nguồn gen cây thuốc trên toàn thế giới đợc đặt ra khẩn thiết

Thế kỷ XXI, để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho con ngời, sự phát triểnkhông ngừng của xã hội, để chống lại các bệnh tật trong đó có bệnh nan y, cầnnhiều cây thuốc và cách sử dụng chúng phải kết hợp Đông và Tây y, giữa y họchiện đại với king nghiệm cổ truyền của các dân tộc Cho nên việc khai thác, kếthợp với bảo tồn các loài cây thuốc là điều hết sức quan trọng

I.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng cây thuốc ở Việt Nam

Nền y dợc học cổ truyền Việt Nam có truyền thống rất lâu đời, có vai trò

và tiềm năng lớn trong việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân ta.Trên 4000 năm dựngnớc và giữ nớc Nền y học cổ truyền nớc nhà đã phát triển không ngừng ngàycàng phong phú, đa dạng, góp phần chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân NớcViệt Nam nằm trong khu vực Đông Nam á, thuộc miền nhiệt đới gió mùa, có khíhậu nóng ẩm và nhiều thiên tai Đó là những điều kiện cho nhiều chứng bệnh pháttriển làm ảnh hởng đến sức khoẻ, đời sống cũng nh công cuộc xây dựng đất nớc củanhân dân ta Bên cạnh đó Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc ( Kinh, Thái,Tày, Nùng, Hmông, Cống, Giao vv ) nhân dân các dân tộc có truyền thống rất lâu

đời về sử dụng cây thuốc xây dựng nền y học cổ truyền độc đáo của mình theo thờitiết, địa lí, con ngời và phong tục tập quán của Việt Nam

Ngay từ thời vua Hùng (2879- 257 trớc công nguyên) qua các văn tự HánNôm còn sót lại (“Đại việt sử ký ngoại ký”, Lĩnh nam chính quái liệt truyện”, tổtiên ta đã biết sử dụng cây cỏ chữa bệnh nh: cây búng báng, quả tro, quả móc[22] Trớc năm 11 trớc công nguyên đã có tục ăn trầu, nhuộm cho chắc răng.Thế kỷ thứ III trớc công nguyên đã phát hiện một số cây cỏ làm thuốc nh: Sắndây, cam, Nhãn, Vải, Rau muống, Khoai Lang Theo Long Uý chép lại, vào đầuthế kỷ II trớc công nguyên có hàng trăm vị thuốc từ đất giao chỉ nh: ý dĩ, Hoắc

Trang 9

dụng cây thuốc của nhân dân phát triển, gắn liền với tên tuổi và sự nghiệp củacác danh y nổi tiếng đơng thời.

Vào đời nhà Lý (1010-1224) nhà s Nguyễn Minh Khổng (tức Nguyễn ChíThành) đã dùng cây cỏ chữa bệnh cho nhân dân và cho nhà vua, nên đợc tấnphong “Quốc sử” – Triều Lý

Vào đời nhà Trần (1225-1339), Phạm Ngủ Lão thừa lệnh Hng Đạo Trần Quốc Tuấn xây dựng một vờn thuốc lớn gọi là “Sơn Dợc” để chữa bệnh choquân sĩ, nay còn di tích tại một quả đồi thuộc xã Hng Đạo (Chí Linh – Hải H-ng) Chu Tiên lần đầu tiên biên soạn cuốn “Bản thảo cơng mục toàn yếu” đây làcuốn sách thuốc đầu tiên, của nớc ta đợc xuất bản năm 1429

Vơng-Hai danh y nổi tiếng cùng thời là Phạm Công Bân, Tuệ Tĩnh thế kỷ 13 đãtừng nêu quan điểm “Nam dợc trị nam nhân” dùng thuốc nam chữa bệnh cho ng-

ời Việt Nam Tuệ Tĩnh biên soạn bộ “Nam dợc thần hiệu” gồm 11 quyển với 496

vị thuốc nam trong đó có 241 vị thuốc có nguồn gốc thực vật và 3932 phơngthuốc để trị 184 chứng bệnh của 10 khoa lâm sàng Ông còn viết cuốn “Hồngnghĩa Giác t y th” tóm tắt công dụng của 130 loài cây thuốc cùng 13 phơng giagiảm và cách trị cho các chứng bệnh Trong “Nam dợc thần hiệu” có mô tả và

ghi tác dụng chữa bệnh của nhiều cây thuốc nh: Tô mộc (Caesalpinia Sappan)

(Quisqualis) sát khuẩn, chữa Tả lị, Sầu đâu (Brucea javanica) sát trùng, trị đau

(Mentha arvensis) chữa sốt nhức đầu

Tuệ Tĩnh đợc coi là một bậc danh y kỳ tài trong lịch sử y học nớc ta, là “vịthánh thuốc nam”.Ông chủ trơng lấy “ Nam dợc trị nam nhân ” Bộ sách quý của

ông về sau bị Quân Minh thu gần hết nay chỉ còn lại [22]: “ Nam dựơc thần hiệu

”, “ Tụê Tĩnh y th”, “ Thập tam phơng gia giảm”, “ Thơng hàn tam thập thấttrùng pháp ” Sau Tuệ Tĩnh đến thơi Lê Dụ Tông có Hải Thợng Lãn Ông – tênthật là Lê Hữu Trác (1721-1792) ở thế kỷ XVIII cũng là một danh y nổi tiếng

ông đã kế thừa, tổng kết và phát triển t tởng của Tuệ Tĩnh trong việc dùng thuốcnam chữa bệnh Ông là ngời am hiểu nhiều về y học, sinh lý học, đọc nhiều sáchthuốc Trong 10 năm khổ công tìm tòi nghiên cứu, ông viết bộ “Lãn ông tâmlĩnh” hay “Y tôn tâm lĩnh” gồm 66 quyển đề cập đến nhiều vấn đề về y d ợc Nh

“Y huấn cách ngân”, “Y lý thân nhân”, “Lý ngôn phụ chính”, “Y nghiệp thầnchơng” xuất bản năm1772 Trong bộ sách này ngoài sự kế thừa “Nam thần dợchiệu” ông còn bổ sung thêm 329 vị thuốc mới Trong quyển “Lĩnh nam bảnthảo” ông đã tổng hợp đợc 2854 bài thuốc chữa bệnh bằng kinh nghiệm dângian Mặt khác ông còn mở trờng đào tạo y sinh, truyền bá t tởng và hiểu biết

Trang 10

Nam [22].

Vào thời kỳ Tây sơn và Nhà Nguyễn (1788-1883) có tập “Nam dợc”,

chép 500 vị thuốc nam trong dân gian dùng để chữa bệnh Tập “Nam dợc tậpnghiệm quốc âm” của Nguyễn Quang Lợng viết về các bài thuốc nam đơn giảnthờng dùng Nguyễn Đình Chiểu với Cuốn “Ng tiều vấn đáp y thuật” mô tảnhiều bài thuốc và thuật chữa bệnh của Nam bộ “Nam thiên đức bảo toàn th”của Lê Đức Huệ mô tả 511 vị thuốc nam và cách chữa bệnh Trần Nguyên Phơng(1858) mô tả công dụng của trên 100 bài thuốc trong cuốn “Nam bang thảomộc” [27] Thời kỳ 1884-1945, dới ách đô hộ của thực dân Pháp, việc nghiêncứu cây thuốc gặp nhiều khó khăn Duy chỉ có một số nhà thực vật học, dợc họcngời Pháp nghiên cứu nhng với mục đích chính là khai thác tài nguyên Điểnhình là các nhà dợc học nổi tiếng ngời Pháp nh: Erevost, Petelot, Perrol Hurrier

đã xuất bản bộ “Catalogue des produits de L’indochine” (1928-1935) trong đótập V (Produits medicanaux, 1928) đã mô tả 368 cây thuốc và vị thuốc Đến năm

1952 Petelot bổ sung và xây dựng thành bộ “Les plantes medicinales duCambodge, du laos et du Việt Nam” gồm 4 tập đã thống kê 1482 vị thuốc thảomộc có ở ba nớc Đông Dơng [27]

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, với phơng châm của Đảng ta

“Tự lực cánh sinh, tự cung tự cấp”, phong trào dùng thuốc nam đã đợc phát huy vaitrò to lớn của các bài thuốc dân gian đợc ngành y tế đã xây dựng nên các “Toa cănbản”, chữa bệnh bằng 10 vị thuốc thông thờng đợc phổ biến khắp nơi [27]

Sau khi nớc nhà dành độc lập Đảng và Bác Hồ rất quan tâm đến việc chữabệnh cho nhân dân bằng thuốc nam Bác Hồ đã phát động phong trào “Nhà nhàtrồng thuốc nam, ngời ngời dùng thuốc nam” Ngày 27/2/1955, trong th của chủtịch Hồ Chí Minh gửi hội nghị ngành y tế, ngời đã đề ra đờng lối xây dựng nền yhọc Việt Nam là khoa học, dân tộc, đại chúng, kết hợp giữa y học cổ truyền củadân tộc và y học hiện đại Đông y phát triển, việc nghiên cứu thuốc nam đợc xúctiến mạnh mẽ Mạng lới y học từ trung ơng đến địa phơng thành lập, Viện y họcdân tộc ra đời để đào tạo y, bác sỹ Đông y, thành lập các bệnh viện y học dântộc, hội Đông y, su tầm thuốc nam, tổ chức điều tra, phân loại, tìm hiểu dợc tính,thành phần hoá học, lập bản đồ dợc liệu trong cả nớc và sản xuất các loại thuốc

từ nguồn cây cỏ có trong tự nhiên[18]

Viện dợc liệu thuộc bộ Y tế cùng với hệ thống trạm nghiên cứu dợc liệu

đã điều tra ở 2795 xã phờng thuộc 351 huyện, thị xã của 47 tỉnh thành trong cảnớc đã có những đóng góp đáng kể trong công tác điều tra su tầm nguồn tàinguyên cây thuốc và king nghiệm sử dụng cây thuốc trong y học cổ truyền Kết

Trang 11

quả nghiên cứu trên đợc đúc kết trong “Danh lục cây thuốc miền Bắc Việt Nam”,

“Danh lục cây thuốc Việt Nam”, tập “Atlas (bản đồ) cây thuốc” đã công bố danhsách về cây thuốc từ 1961-1972 ở Miền Bắc là 1114 loài, từ 1977-1985 ở miềnNam 1119 loài Tổng hợp trong cả nớc đến năm 1985 là 1863 loài và dới loài,phân bố trong 1033 chi, 136 họ, 101 bộ, 17 lớp, 11 ngành và mỗi loài giới thiệucông dụng, cách sử dụng

Đỗ Tất Lợi (1969) cho xuất bản bộ “Những cây thuốc và vị thuốc ViệtNam” giới thiệu trên 500 vị thuốc có nguồn gốc thực vật động vật và khoáng vật

Ông tiếp tục nghiên cứu, bổ sung về cây thuốc lần tái bản thứ 11 (2003) gồm

792 loài cây thuốc đợc mô tả hình thái, phân bố, thành phần hoá học và côngdụng chữa các nhóm bệnh khác nhau [35]

Võ Văn Chi (1976) trong luận văn TS của mình ông đã thống kê 1360 loàicây thuốc thuộc192 họ trong ngành hạt kín ở Miền Bắc Đến năm 1991, trongmột báo cáo tham gia hội thảo quốc gia về cây thuốc lần thứ 2 tổ hức ở thànhphố Hồ Chí Minh, tác giả đã giới thiệu một danh sách các loài cây thuốc ViệtNam với 2280 loài cây thuốc bậc cao có mạch, thuộc 254 họ trong 8 ngành Năm

2000 trong “Từ điển cây thuốc Việt Nam” ông đã giới thiệu 3200 loài cây thuốc,mô tả tỉ mỉ về hình thái, các bộ phận sử dụng, cách chế biến, các đơn thuốc đikèm tác giả còn nghiên cứu cây thuốc ở một số địa phơng nh “cây thuốc của tỉnhLâm Đồng” (1982), “Hệ cây thuốc Tây nguyên” (1985), “Cây thuốc Đồng Tháp

Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chơng và cộng sự đã cho ra cuốn “Sổ tay câythuốc Việt Nam” (1980) [4] và “Tài nguyên cây thuốc Việt Nam” (1993) [3] đãthống kê hàng năm có khoảng 300 loài cây thuốc đợc khai thác và sử dụng ở cácmức độ khác nhau trong toàn quốc

Năm 1994, trong công trình nghiên cứu cây thuốc Lâm Sơn-Lơng Sơn HàSơn Bình, Nguyễn Nghĩa Thìn đã giới thiệu 112 loài thuộc 50 họ Năm 1990-

1995 trong hội thảo quốc tế lần thứ 2 về dân tộc sinh học tại Côn Ninh TrungQuốc tác giả cũng đã giới thiệu lịch sử nghiên cứu dân tộc dợc học và đã giớithiệu 2300 loài thuộc 1136 chi, 234 họ, thuộc 6 ngành thực vật có mạch bậc cao

ở Việt Nam đợc sử dụng làm thuốc và giơi thiệu hơn 1000 bài thuốc đợc thunhập ở Việt Nam [52] Phong trào dùng thuốc nam đã đợc Đảng, nhà nớc ngàycàng quan tâm chú trọng phát triển với nhiều dự án trồng và bảo vệ các loài câythuốc có giá trị sử dụng.Nhiều dự án trồng và sử dụng thuốc nam tại các trạm y

tế xã, khuyến khích bà con trồng cây dùng làm cảnh, đồng thời làm rau và cũng

có thể làm thuốc khi cần thiết Đây đợc xem là một hớng phát triển tốt cho câythuốc Việt Nam hiện nay với vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu cho côngnghiệp dợc, chiết xuất các hợp chất tự nhiên để làm thuốc chỉ tính trong vòng

Trang 12

thuốc đại trà Hiện nay bình quân mỗi năm Vịêt nam xuất khẩu 500 tấn Sa nhân,

5000 – 6000 tấn vỏ quế, long nhãn, ích mẫu, chè đắng, cỏ xuớc Các công tydợc trong nớc đang dần chú trọng đầu t sản xuất các loại thuốc chữa bệnh cónguồn gốc thảo dợc, hàng năm xây dựng vùng nguyên liệu để sản xuất phục vụnhu cầu trong nớc và xuất khẩu Nhiều cây thuốc đã đợc nghiên cứu hoạt chấtcủa chúng, chứng minh tác dụng dợc lý và đã trở thành mặt hàng xuất khẩu Một

số hoạt chất đã đợc chiết xuất nh rutin, Strophantin, becberin, palmatin, tetrahydropalmatin, rrtemisinin đã đợc chế biến thành nhiều dạng thuốc khácnhau chúng có hoạt tính cao chữa bệnh tốt [5]

L-Theo công bố của Trần Ngọc Ninh (1994), Lê Trần Đức (1995), ngànhhoá dợc Việt Nam bớc đầu cũng đã chiết đợc hợp chất Taxol từ loài Thông đỏ

(Taxus Sp.) có tác dụng chống đợc bệnh ung th [3].

Hiện nay ở nớc ta cây cỏ dùng làm thuốc rất đa dạng và phong phú, đã vợtquá 3200 loài, và 1200 chi, trên 300 họ, trong đó phần lớn là thực vật có hoa vớihơn 2500 loài thuộc 1050 chi, trên 320 họ [5]

I.3 Tình hình nghiên cứu cây thuốc ở Hải Phòng

Hải Phòng với đặc trng riêng là thành phố cảng, kinh tế chủ yếu là côngnghiệp, bên canh đó là nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ hải sản Nguờidân thành phố luôn có xu hớng sử dụng các loại thuốc tây.Nhng trớc khi nền yhọc hiện đại xâm nhập vào nớc ta thì sử dụng cây cỏ làm thuốc là hệ thống y dợcduy nhất đợc sử dụng Nhiều danh y nổi tiếng của thành phố đã đợc biết đến bởicác bài thuốc quý.Trong nhiều năm qua với tinh thần phát huy vai trò y học cổtruyền của dân tộc nhân dân đã dần sử dụng nguồn cây thuốc sẵn có để chữa cácbênh đơn giản thờng gặp Bên cạnh đó tiếp thu tinh thần của nghị quyết đại hội

đảng cộng sản Việt Nam lần thứ III, IV, V, VI, VII, VIII về việc chăm sóc sứckhoẻ nhân dân và phát huy y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại Phát triểnnuôi trồng cây con làm thuốc Trong suốt thời gian trờng kỳ kháng chiến chốngthực dân Pháp, nền kinh tế nớc nhà còn vô cùng nghèo nàn Hải Phòng đã làmtốt công tác y tế hậu phơng với việc sử dụng các loại cây thuốc nam kết hợpthuốc tây để chữa bệnh cho bà con nhân dân và các chiến sĩ [12]

Sau năm 1954 miền Bắc hoàn toàn giải phóng sở y tế thành phố cũng nhnhiều tỉnh phía bắc đợc nhà nớc quan tâm, thời gian này nhiều phong trào trồng,

sử dụng thuốc nam két hợp với châm cứu đã hình thành thói quen sử dụng cây cỏthờng gặp ở dân c nhất là y té xã, phờng những nơi xa trung tâm đờng xá đi lạikhó khăn Nhiều phong trào có ảnh hởng lớn nh: “Phá hàng rào gai cài cây thuốc

“ với 80 % số xã có vờn thuốc nam, 70 -80% số hộ gia đình có “ khóm thuốc gia

Trang 13

đình”, 100% các đơn vị bộ đội đóng trên địa bàn có vờn thuốc nam và đợc duytrì tốt [12].

Để đẩy mạnh phong trào dùng cây thuốc sẵn có tại vờn nhà và bảo tồn cácloài cây thuốc Năm 2003 huyện Thuỷ Nguyên đã triển khai xây dựng vờn câythuốc mẫu của 37 xã thị trấn trong huyện Nhiều vờn thuốc mẫu đã thu thập đợcnhững cây thuốc quý Trong đó các trạm xá xã Liên Khê, Lu Kiếm, Lu Kì trungbình có khoảng 60 loài có tác dụng chữa 7 nhóm bệnh khác nhau nh: Bạch Đồngnữ, Đơn Xơng, Kim ngân hoa, huyết dụ, Rẻ quạt, Sâm đại hành, Bùng bục bôngbét, Sài đất, Bạc hà, Gừng gió, Địa liền, Cam thảo nam Với phong trào này đãgiúp bà con nhân dân trong vùng tin tởng hơn về tác dụng chữa bệnh của cây cỏ

có trên địa bàn Năm 2004 Với dự án trồng và phát triển vùng nguyên liệu cáccông ty sản xuất tân dợc đã triển khai dự án trồng Bạc Hà trên địa bàn nhiềuhuyện của thành phố Cho đến nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu về cây thuốctại Hải Phòng nhng tập trung chủ yếu mới dừng lại ở các nghiên cứu tại vờnquốc gia Cát Bà Qua các công trình nghiên cứu Cát Bà đợc xem nh khu dự trữnguồn dợc liêu lớn của thành phố và của cả nớc với 350 loài Tuy nhiên câythuốc tại vùng Thuỷ Nguyên của thành phố vẫn cha có tác giả nào đề cập đến

Trang 14

thời gian và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Đối tợng nghiên cứu

Cây thuốc và bài thuốc đợc dân c xã Lu kiếm, Lu kì và Liên Khê huyệnThuỷ Nguyên - Hải Phòng sử dụng

2.2 Mục tiêu

Đánh giá sự đa dạng cây thuốc giá trị sử dụng và su tầm các bài thuốc

đ-ợc ngời dân sử dụng tại một số xã thuộc huyện Thuỷ Nguyên thành phố HảiPhòng

2.3 Nội dung nghiên cứu

nghiên cứu sử dụng để làm thuốc

sống, mức độ gặp và bộ phận sử dụng

xuất các biện pháp bảo vệ và phát triển

2.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5.1.Phơng pháp điều tra, thực địa

2.5.1.1 Phơng pháp phỏng vấn và thu thập mẫu vật.

- Phát phiếu điều tra và phỏng vấn bà con nhân dân tại địa bàn nghiên cứunhất là các thầy lang và các lơng y để su tầm, các cây thuốc sử dụng trong dân c

- Thu thập bài thuốc đợc nhân dân sử dụng Mỗi cây thuốc, bài thuốc đều ghichép các thông tin cần thiết nh tên thờng gọi, địa điểm điều tra, công dụng vàliều lợng sử dụng

Trang 15

- Mỗi loài cây thu thập đợc cho vào cặp ép báo, có nhãn.

2.5.1.2 Xử lý mẫu vật.

Mẫu các loài cây đợc thu hái và xử lý theo các phơng pháp:

- Phơng pháp điều tra cây thuốc và vị thuốc theo “Những cây thuốc và vịthuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi (1995) [32]

- Quy trình điều tra dợc liệu qua “Sổ tay thuốc nam thờng dùng ở cơ sở” của

- Mỗi mẫu cây đợc thu 3-5 mẫu, thành nhiều đợt, có đánh số hiệu và đặt vào

tờ báo gấp 4 lần, kẹp vào cặp mắt cáo 29x41cm Mỗi cặp khoảng 20-30 mẫu,phía ngoài lót một lớp báo Khi ép phải ép lá sấp, lá ngữa, phơi ngoài nắng hoặcsấy khô ở nhiệt độ thích hợp

- Phơng pháp giám định nhanh họ và chi ngoài thiên nhiên theo tài liệu

“Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật”, của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [40]

và “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam” củaNguyễn Tiến Bân (1997) [2]

2.5.2 Phơng pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.

2.5.2.1 Chỉnh lý tên khoa học.

Mẫu đợc định loại, chỉnh lý tên khoa học dựa trên các tài liệu sau:

- Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ, 3 tập (1991-1993) [25]

- Tạp chí sinh học, chuyên đề, 6 quyển (1994-1995)

- Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam, 6 tập, Lê Khả Kế chủ biên (1969-1976)

Mẫu đợc định loại và xử lý xong đính trên giấy croki trắng có kích thớc 29 cm x

41 cm và dán nhãn kích thớc 7cm x 10cm

Trên nhãn có các thông tin sau:

2.5.2.2 Xây dựng danh lục.

Sau khi đã định loại các loài cây thuốc đợc sắp xếp vào các họ và các chitheo R.K.Brummit (1992) [50]

Trật tự các cột danh mục đợc xếp nh sau: Số thứ tự, tên khoa học, tên

Trang 16

gặp, công dụng, cách dùng.

2.5.2.3 Đánh giá tính đa dạng sinh học của cây thuốc [30][40]

* Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành [30][40].

Thống kê só loài, chi và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao trên cơ sởdựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỉ lệ % của các taxon để từ đóthấy đợc mức độ đa dạng

* Đánh giá đa dạng loài của các họ

Xác định họ nhiều loài, tính tỉ lệ % số loài số loài các chi đó so với số loài của cả

hệ thực vật

* Đánh giá đa dạng loài của các chi

Xác định chi nhiều loài, tính tỉ lệ % số loài của các chi đó so với toàn bộ số loàicủa cả hệ thực vật

* Đa dạng về dạng thân

* Đánh giá sự đa dạng về bộ phận sử dụng

Dựa vào kinh nghiệm của ngời dân và các thầy lang tại vùng nghiên cứu

* Đánh giá đa dạng về môi trờng sống

Dựa vào sự phân bố môi trờng sống khi thu mẫu

* Mức độ gặp

Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) trong “Cẩm nang nghiên cứu đa dạngsinh vật” [4] Công thức tính nh sau: Trong tổng số 21 làng mỗi làng đợc chiathành 4 khu vực thu mẫu có đặc điểm sinh thái nh đồi ( nơng, rẫy), núi (ven đờng

đi), sông , vờn nhà

Mức độ gặp C% đợc tính theo phần trăm số lần lấy mẫu có loài đợc xét

trên tổng số lần thu mẫu

% 100

%  

p

P C

P tổng số lần lấy mẫu

Dựa vào C% đợc chia thành 5 lớp:

- Lớp 1: C% từ 0%-20%: loài rất hiếm (+)

- Lớp 2: C% từ 20%-40%: loài ngẫu nhiên (++)

- Lớp 3: C% từ 40%-60%: loài thờng gặp (+++)

- Lớp 4: C% từ 60%-80%: loài phong phú (++++)

- Lớp 5: C% từ 8%-100%: loài rất nhiều (+++++)

* Đánh giá về các loài khan hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng

- Dựa vào thực tế điều tra, phỏng vấn, thu mẫu

- Dựa vào “Sách đỏ Việt Nam” (tập 2 – phần thực vật), 2007 [6]

Trang 17

* Đa dạng chữa trị các nhóm bệnh.

Việc phân loại các cây thuốc và bài thuốc chữa trị theo các nhóm bệnhdựa vào tài liệu của Đỗ Tất Lợi (2003) [13],[32]

* Đa dạng về cách bào chế và chữa bệnh

Cách bào chế và sử dụng dựa vào tài liệu “Từ điển cây thuốc Việt Nam”của Võ Văn Chi (2003) [13], “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của ĐỗTất Lợi (2003), [32]

Chơng III: Điều kiện tự nhiên và xã THUộC HUYệN THUỷ NGUYÊN hội

khu vực nghiên cứu

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.Vị trí địa lý

Thành phố Hải Phòng cách thủ đô Hà Nội 102 Km về phía Đông Phía

Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ, Phía nam giáp tỉnh Thái

(năm 2008) Thành phố có 5 quận, 1 thị xã và 8 huyện trong đó có 2 huyện đảo

Thuỷ nguyên là một huyện lớn nằm ở phía Bắc thành phố, bên dòng sôngBạch Dằng lịch sử Phía bắc và phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh Phía TâyNam giáp huyện An Dơng và nội thành Hải phòng Huyện gồm 2 thị trấn và 35xã, cơ quan hành chính của huyện đóng ở thị trấn Núi Đèo, có diện tích 224,76

của đề tài đợc tiến hành trên 3 xã Lu Kiếm, Lu Kì và Liên Khê nằm ở phía TâyBắc của huyện Đây là 3 trong số 5 xã miền núi của huyện Thuỷ Nguyên

Về mặt hành chính, nằm trong vùng tiếp giáp sau:

Trang 18

Bản đồ hành chính huyện Thuỷ Nguyên – Hải Phòng

3.1.2 Địa hình

Các xã trên địa bàn nghiên cứu có địa hình chủ yếu là đồi núi thấp Trong

đó núi đất thấp chiếm đa số càng xa quốc lộ 10 vào sâu trong vùng nghiên cứu

địa hình càng phức tạp dần xuất hiện nhiều núi đá vôi, hệ thống sông ngòi baoquanh trong đó có các sông lớn nh sông Đá Bạc, sông Giá tuy nhiên có một sốvùng thuộc xã Liên Khê và Lu Kì tiếp giáp vùng nớc lợ thuỷ triều lên xuống

3.1.3 Đất đai

Nhìn chung các xã nghiên cứu có đất đai thuộc các nhóm chủ yếu sau

đây: Đất hoạt động sâu mặn, đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất, đất nâu vàngtrên đá vôi, đất vàng nhạt trên đá cát, đất sú vẹt đớc

3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn

Chế độ gió: Là một huyện của thành phố cảng nên Thuỷ Nguyên có mức

độ gió lớn Tần suất lặng gió thấp và tốc độ gió trung bình cao, giảm dần từ

Đông Nam lên Tây Bắc

Lợng ma: Trung bình 1400 -1700 mm cao nhất vào tháng 8 Huyện là mộttrong những địa điểm có lợng ma cao của thành phố

Chế độ nhiệt: Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa lạnh từ tháng 11

và thấp nhất ở tháng 1

Độ ẩm: Khá điều hoà cực đại vào tháng 3 và cực tiểu vào tháng 12

Chế độ bức xạ: ít biến động về ngày nắng, lợng bức xạ dồi dào, cực đạivào tháng 7 cực tiểu vào tháng 2 (theo số liệu thống kê của trạm khí tợng PhùLiễn - Kiến An - Hải phòng)

3.1.5 Thảm thực vật.

Trang 19

Hầu hết diện tích đất các xã nghiên cứu đều đợc ngời dân nơi đây sử dụng cómục đích, phục vụ cho kinh tế hộ gia đình Phần lớn diện tích đất trồng lúa Các đồi,núi đất trồng các loại cây ăn quả và cây lấy gỗ có giá trị kinh tế cao Các núi đá vôi ởnhiều thôn đã và đang đợc khai thác Rừng chủ yếu là rừng trồng, diện tích ngàycàng thu hẹp.

3.2 Điều kiện xã THUộC HUYệN THUỷ NGUYÊN hội

3.2.1 Dân số, c dân các xã vùng nghiên cứu

Dân c các xã thuộc vùng nghiên cứu

- Về giao thông: Giao thông các xã nghiên cứu trong mấy năm gần đây đã

đợc chú trọng Tuy nhiên với địa bàn rộng, phức tạp dân c ở một số địa điểm còntha, phân bố khônng đồng đều nên việc bê trông hoá cha đợc đồng bộ Với sựxâm nhập của các dự án nh: Khai thác đá phụ gia, sân gôn nhằm phát triển cácnguồn tài nguyên của các xã nhng cùng với đó là đầu t cho giao thông khôngnhiều mà còn làm h hại các tuyến đờng lớn, khiến giao thông đi lại càng khókhăn Tuy nhiên đây là vùng tiếp giáp với tỉnh Quảng Ninh do đó các nguồn câythuốc cũng đợc dân c chú trọng trao đổi, mua bán

Chơng IV: Kết quả nghiên cứu

Trang 20

4.1 Thành phần các Taxon cây thuốc của dân c các xã THUộC HUYệN THUỷ NGUYÊN Liên Khê,

Lu kiếm, Lu kì huyện Thuỷ Nguyên thành phố Hải Phòng

Qua quá trình điều tra, thu thập các loài cây thuốc

và những kinh nghiệm hiểu biết của các thầy thuốc nam

xử lý, xác định tên khoa học và xây dựng bảng danh lục.Trong bảng danh lục các Taxon đợc sắp xếp theoR.K.Brummit (1992) [50]

Mỗi loài đợc trình bày theo thứ tự nh sau:

Trang 22

Bảng 1: Danh lục các loài cây thuốc đợc dân c các xã Lu Kiếm, Lu Kì, Liên khê sử dụng

III Magnoliophyta Ngành Ngọc lan

III 1 Dicotyliopsida Lớp Ngọc lan

áp

Thân và lá sắc uống, Xúc miệng, uống trong đắp ngoài

nhỏ rịt vào chổ bị cắn

6 Anacardiaceae Họ đào lộn hột

Trang 23

ăn ít một sau bữa ăn.

gân,tiêu chảy, kiết lị

Lá vò uống trị cảm hàn, hạt ngâm rợu gội đầu chữa bệnh gầu lá đắp

đắp

10 Araliaceae Họ nhân sâm

lá rịt chổ muỗi, vắt cắn

20 Polyscias fruticosa (L.)

thấp

Lá ăn sống hay phơi hay phơi khô nấu uống Ngâm rợu uống

11 Asclepiadaceae Họ Thiên lý

Trang 24

tê liệt, an thai,kinh nguyệt kéo dài, cảm sốt,

đau họng

Lá giả nhỏ trị đau mắt đỏ, phong thấp,

đắp ở trán trị cảm sốt Thân sắc uống làm an thai

lấy nớc uống

V,D

+++++ Sốt xuất huyết, sốt rét,

cảm lạnh, bổ, giải độc, cầm máu trĩ ra máu trẻ tia lỡi

Thân lá vò và sắc lấynớc uống.đắp

sắc uống

Trang 25

34 Lactuca indica L. Bå c«ng anh Th T, L N,

D,V

gi· nhá rÞt chèng viªm

14 Brassicaceae Hä C¶i

17 Chenopodiaceae Hä Rau muèi

ho¸

Níc s¾c ngËm hoÆc nÊu canh ¨n

18 Convolvulaceae Hä Khoai lang

19 Combretaceae Hä Bµng

Trang 26

nhỏ 4-5cm nấu nớc tắm.

chấm đờng ăn

50 Luffa cylindrica (L.)

dùng tơi nấu nớc uống, giải nhiệt, kíchthích tiêu hoá

chổ bong gân, vỏ ngoài hạt nấu xôi ăn sáng mắt, bổ

23 Dilleniaceae Họ Sổ

Trang 27

vµng nÊu níc uèng ch÷a nãng ruét.

26 Euphorbiaceae Hä ThÇu dÇu

Th¸i nÊu cho lîn ¨n nhiÒu s÷a

nhiÒu s÷a NÊm tãc.§¹i tiÖn ra m¸u

C¶ c©y gi¶ nhá rÞt vµo vó ch÷a t¾c s÷a Th¸i nÊu cho lîn ¨n

ra nhiÒu s÷a.nÊu lÊy níc

thÇn kinh.TrÜ

Th©n, l¸ s¾c uèng ch÷a bÖnh thËn; l¸ gi· nhá sao nãng rÞt trÞ phong thÊp, ®au thÇn kinh

Trang 28

27 Caesalpiniaceae Họ vang

xát Hạt nấu nớc uống giải nhiệt

64 Gleditsia fera (Lour.)

tắc tia sữa

Quả nấu nớc gội đầu,xông đẻ, gaiohầm với đậu đen ăn chốngmụn nhọt.gai sắc uóng với xơ mứơp

vào chổ rộp

72 Elsholtzia ciliata

n-ớc uống, bả đắp ở trán

75 Perilla frutescens (L.)

Trang 29

Lá giã rịt chữa đau mắt đỏ.

t-ơi pha nớc rữa chữa mụn nhọt

có mụn

sắc uống trị viêm xoang, cây sắc uống chữa sỏi thận, cảm hàn

Trang 30

(Derr.) A Juss tắm hoặc vò xát chổ

35 Mimosaceae Họ trinh nữ

khớp lá nấu tắm chotrẻ trị khó ngủ

lá giã đắp chữa sái khớp, bong gân

sinh không kiêng trong

ăn

5 quả nấu nớc uống hoặc ăn tơi

non hầm với hạt sen

Trang 31

38 Nelumbonabaceae Họ Sen

cho vào quả dừa đốt chín ăn trị đau đầu

39 Nymphaeaceae Họ súng

ex Salisb

40 Onagraceae Họ rau dừa nớc

Thân, lá giã rịt trị sáichân tay Cả cây giả nhỏ dùng nớc trị sốt, kiết lỵ, cảm hàn

42 Oxalidaceae Họ chua me đất

ứng mề đay, vỏ lấy ởcành phía mặt trời lặn sắc uống trị ung th

43 Passifloraceae Họ Lạc tiên

hoà ít đờng cùng với nớc sôi để uống

uống

Trang 32

tốt nhỏ trộn ít muối ăn.

45 Piperaceae Họ Hồ tiêu

hoà nớc sôi, với muối để rửa vết th-

46 Plantaginaceae Họ Mã đề

48 Portulacaceae Họ rau sam

mắt đỏ, vò lắynớc uống giải nhiệt

uống hoặc ngâm rợu

Trang 33

và mật ong

hen Lá nhai nuốt

n-ớc, bã đắp trị rắn cắn

đỏ, quả vắt nớc pha với đờng, muối uống mát

125 Euodia lepta (Spreng.)

và thân nấu đặc tắm trị ghẻ

Trang 34

(Thunb.) Swingle mật ong cho uống

53 Sapindaceae Họ Bồ hòn

136 Camellia sinensis (L.)

uống nấu nớc đặc rửa sạch

58 Verbenaceae Họ cỏ roi ngựa

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vơng Thừa Ân,(1995). Thuốc quanh ta, NXB Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc quanh ta
Tác giả: Vơng Thừa Ân
Nhà XB: NXB Đồng Tháp
Năm: 1995
2. Nguyễn Tiến Bân,(1997). Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1997
3. Đỗ Huy Bích và cộng sự,(1993). Tài nguyên cây thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và kỉ thuật, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: NXB Khoa học và kỉ thuật
Năm: 1993
4. Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chơng,(1990). Sổ tay cây thuốc Việt Nam. NXB y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay cây thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, Bùi Xuân Chơng
Nhà XB: NXB y học Hà Nội
Năm: 1990
5. Đỗ Huy Bích và cộng sự. (2004). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (2 tập), NXB KH & KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích và cộng sự
Nhà XB: NXB KH & KT
Năm: 2004
6. Bộ khoa học Công nghệ và Môi trờng,(2007). Sách đỏ Việt Nam (Tập II-Phần thực vật), NXB KH & KT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ khoa học Công nghệ và Môi trờng
Nhà XB: NXB KH & KT Hà Nội
Năm: 2007
7. Bộ y tế,(1978). Dợc liệu Việt Nam. NXB y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dợc liệu Việt Nam
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB y học Hà Nội
Năm: 1978
8. Bộ y tế: Dợc liệu Việt Nam (1983), tập II (Thuốc dân tộc) in lần thứ nhất, NXB y học Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dợc liệu Việt Nam (1983)
Tác giả: Bộ y tế: Dợc liệu Việt Nam
Nhà XB: NXB y học Hà nội
Năm: 1983
9. Bộ y tế (1982). Danh mục cây thuốc thống nhất toàn ngành (in lần thứ hai), NXB y học và thể dục thể thao Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục cây thuốc thống nhất toàn ngành
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB y học và thể dục thể thao Hà Nội
Năm: 1982
10. Bộ y tế (1973). Sổ tay thuốc nam thờng dùng ở cơ sở, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thuốc nam thờng dùng ở cơ sở
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1973
11. Tạ Duy Chân (Su tầm và biên dịch)(1989). Những phơng thuốc hay Rau cỏ “ trị bệnh . ” NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: ững phơng thuốc hay Rau cỏ"“"trị bệnh
Tác giả: Tạ Duy Chân (Su tầm và biên dịch)
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 1989
12. Vâ V¨n Chi (1991). C©y thuèc An Giang, UBKH & KT. NXB An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: C©y thuèc An Giang
Tác giả: Vâ V¨n Chi
Nhà XB: NXB An Giang
Năm: 1991
13. Võ Văn Chi (2000) Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc Việt Nam
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
14. Võ Văn Chi -Trần Hợp,(2003). Những cây cỏ có ích ở Việt Nam, tập I, II, NXB KH & KT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây cỏ có ích ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Chi -Trần Hợp
Nhà XB: NXB KH & KT
Năm: 2003
15. Võ Văn Chi (2007) Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách tra cứu tên cây cỏ Việt Nam
Nhà XB: NXB GD
16. Võ Văn Chi (1998) Cây rau làm thuốc. NXB Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây rau làm thuốc
Nhà XB: NXB Đồng Tháp
17. Vũ Văn Chuyên, (1976), Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc. NXB Y học Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc
Tác giả: Vũ Văn Chuyên
Nhà XB: NXB Y học Hà Néi
Năm: 1976
18. Phạm Hng Củng, (1998). Sổ tay y học cổ truyền ( dùng cho tuyến cơ sở). NXB Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay y học cổ truyền ( dùng cho tuyến cơ sở)
Tác giả: Phạm Hng Củng
Nhà XB: NXB Hà nội
Năm: 1998
19. Hồ Thái Dơng, (2002), Lại bàn thêm về củ Nghệ và Curcumin, thuốc và sức khoẻ số 203 ngày 22/11/2002, Tổng hội y dợc học Việt Nam – Hội dợc học Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lại bàn thêm về củ Nghệ và Curcumin, thuốc và sức khoẻ số 203 ngày 22/11/2002
Tác giả: Hồ Thái Dơng
Năm: 2002
20. Nguyễn Văn Dỡng và Trần Hợp, (1971). Kỷ thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ, NXB Nông thôn Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ thuật thu hái mẫu vật làm tiêu bản cây cỏ
Tác giả: Nguyễn Văn Dỡng và Trần Hợp
Nhà XB: NXB Nông thôn Hà Nội
Năm: 1971

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: So sánh hệ cây thuốc các xã Liên Khê, Lu Kiếm, Lu Kỳ    huyện – - Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 2 So sánh hệ cây thuốc các xã Liên Khê, Lu Kiếm, Lu Kỳ huyện – (Trang 44)
Bảng 4: Số lợng họ, chi, loài trong ngành Hạt kín (Mộc Lan)  (Magnoliophyta). - Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 4 Số lợng họ, chi, loài trong ngành Hạt kín (Mộc Lan) (Magnoliophyta) (Trang 46)
Bảng 6: Các họ giàu loài trong khu vực nghiên cứu - Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 6 Các họ giàu loài trong khu vực nghiên cứu (Trang 47)
Bảng 7: Sự phân bố chi trong họ và số lợng loài trong chi - Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 7 Sự phân bố chi trong họ và số lợng loài trong chi (Trang 48)
Bảng 10 : Sự đa dạng trong các bộ phận đợc sử dụng làm thuốc. - Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 10 Sự đa dạng trong các bộ phận đợc sử dụng làm thuốc (Trang 51)
Bảng 13: Thống kê cách bào chế và sử dụng cây thuốc. - Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 13 Thống kê cách bào chế và sử dụng cây thuốc (Trang 55)
Bảng 14. Danh sách các loài cây thuốc  có các công dụng khác ngoài các công  dụng đã có trong các tài liệu - Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
Bảng 14. Danh sách các loài cây thuốc có các công dụng khác ngoài các công dụng đã có trong các tài liệu (Trang 57)
Hình ảnh một số loài cây thuốc tại đia bàn nghiên cứu - Điều tra đa dạng cây thuốc và bài thuốc được sử dụng tại một số xã thuộc huyện thuỷ nguyên thành phố hải phòng
nh ảnh một số loài cây thuốc tại đia bàn nghiên cứu (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w