Cùng với lịch sử phát triển của ngành giáo dục, việc nâng cao chất lượngdạy học luôn được coi là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên quan trọng nhất của cácnhà trường, đây chính là điều kiện để cá
Trang 1Bộ Giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh
ĐỖ VĂN VŨ
Một Số Biện Pháp NÂNG CAO Hiệu Quả Quản Lý Hoạt Động Dạy Học ở Các Trờng Tiểu Học Huyện TAM Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc
Chuyờn ngành : Quản lý Giỏo dục
Mó số : 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN NHÃ BẢN
VINH - 2011
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, chiến lược phát triển nhanh và bền vững nhấtđối với mỗi quốc gia, dân tộc, đó là sự chú trọng hàng đầu của chính phủ vớicông tác đổi mới hệ thống GD&ĐT, tạo tiền đề quan trọng cho sự phát triểnnguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước Việt Nam từ một nước có nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, chuyển đổi sang cơ chế thị trường có sự quản lý củanhà nước, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với tốc độ CNH-HĐH diễn ranhanh, mạnh, có phạm vi ảnh hưởng rộng lớn trên toàn quốc, Đảng và Nhà
nước ta hết sức chú trọng phát triển GD&ĐT, coi “Giáo dục là quốc sách
hàng đầu”.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 khoá VIII của Ban chấp hành TW Đảng
đã ghi rõ: “Giáo dục và đào tạo hiện nay phải có một bước chuyển nhanh
về chất lượng và hiệu quả đào tạo, về số lượng và quy mô đào tạo, nhất là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa giáo dục
và đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của đất nước”.
Cùng với lịch sử phát triển của ngành giáo dục, việc nâng cao chất lượngdạy học luôn được coi là nhiệm vụ cơ bản, đầu tiên quan trọng nhất của cácnhà trường, đây chính là điều kiện để các nhà trường tồn tại và phát triển.Thực chất công tác quản lý của nhà trường và quản lý hoạt động dạy học làcông việc được tiến hành thường xuyên, liên tục qua từng giờ dạy, qua mỗihọc kỳ và từng năm học, đây là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượngđào tạo của nhà trường đáp ứng yêu cầu mục tiêu đào tạo
Trong những năm gần đây, cùng với quá trình đổi mới đất nước, đổi mớigiáo dục chất lượng giáo dục ở cấp Tiểu học và chất lượng giáo dục và đàotạo nói chung ở nước ta đã có sự khởi sắc, đã đạt được những thành tựu nhất
Trang 3định Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp cận tri thức mới của học sinh, sinh viên
và giáo viên được nâng cao, chất lượng giáo dục Đại học từng bước đượcnâng lên, đào tạo được đội ngũ đông đảo cán bộ khoa học kỹ thuật, đã cónhững cống hiến quan trọng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội
Mặc dù đã đạt được những thành tựu trên, tuy nhiên hệ thống giáo dục
và đào tạo nước ta vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu phát triển của đấtnước trong thời kỳ CNH-HĐH Nghị quyết TW Đảng khoá VIII khẳng định:
“Giáo dục nước ta vẫn còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô lẫn cơ cấu
và nhất là chất lượng ít hiệu quả, chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày cao về nhân lực và công cuộc đổi mới kinh tế xã hội, xây dựng bảo vệ Tổ quốc, thực hiện CNH-HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa” Để giải
quyết mâu thuẫn trên đòi hỏi chúng ta phải thay đổi quan niệm, nhận thức vềgiáo dục, phải hướng tới chất lượng giáo dục, điều đó đồng nghĩa với việcphải chú trọng nâng cao trách nhiệm quản lý và tăng cường các biện phápquản lý hoạt động dạy học
Trong hệ thống giáo dục nước ta, Tiểu học là bậc đào tạo cơ bản, là giaiđoạn trung gian giữa giáo dục Mầm non và THCS Ở giai đoạn này học sinhđược cung cấp kiến thức cơ bản nhất, giáo dục và hình thành nhân cách củahọc sinh Như vậy, các hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học là vô cùngquan trọng, là cơ sở cho các bậc giáo dục cao hơn
Tam Đảo là một huyện miền núi thuộc tỉnh Vĩnh Phúc, kinh tế phát triểnchậm, trình độ dân trí thấp và không đồng đều, ngành giáo dục cũng còn gặpnhiều khó khăn Chất lượng dạy học ở các trường Tiểu học từng bước đượcnâng lên và đi vào ổn định, song còn chậm, thiếu vững chắc và chưa đồng đều
ở các trường trong toàn huyện Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý giáo dục, quản
lý hoạt động dạy học trong các nhà trường Tiểu học đang đặt ra nhiều vấn đềbức xúc cần sớm được quan tâm nghiên cứu giải quyết Thực tế đòi hỏi ngành
Trang 4giáo dục huyện Tam Đảo phải có những biện pháp quản lý hoạt động dạy họcđồng bộ và mang tính khả thi.
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi chọn vấn đề “Một số biện
pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghiên cứu, hy vọng góp phần vào việc quản lý, nâng
cao chất lượng dạy học ở các trường Tiểu học với yêu cầu phát triển xã hội
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạy học ởcác trường Tiểu học nói chung, thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở cáctrường Tiểu học huyện Tam Đảo nói riêng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạtđộng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học ở các trường Tiểuhọc huyện Tam Đảo, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu cácvấn đề sau:
3.1 Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các
trường Tiểu học
3.2 Điều tra, khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt
động dạy học ở các trường Tiểu học huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyện Tam Đảo,tỉnh Vĩnh Phúc
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu
học
Trang 54.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các
trường Tiểu học huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
5 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học có ý nghĩaquyết định đến chất lương giáo dục
Áp dụng một cách đồng bộ, linh hoạt, sáng tạo các biện pháp quản lýhoạt động dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnhVĩnh Phúc được đề xuất sẽ đáp ứng tốt yêu cầu phát triển giáo dục Tiểu họctrong giai đoạn hiện nay
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệutrưởng các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Đề tài tập trung khảo sát công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trườngTiểu học thuộc huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong 5 năm trở lại đây
- Các biện pháp được xác định theo hướng Đề án phát triển giáo dục đàotạo của huyện Tam Đảo từ năm 2005 đến năm 2015
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên các nhóm phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các Văn kiện,
Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của Nhà nước và của ngành giáodục và đào tạo; các tài liệu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục và các tài liệuliên quan đến đề tài nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục
Trang 6- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động dạy học ở trường Tiểu học Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học
huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn hiện nay
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Từ thuở bình minh của nhân loại, QL là một vấn đề được đặc biệt quantâm: tổng kết thực tiễn, đúc rút kinh nghiệm tìm ra quy luật vận động và cácnguyên tắc hoạt động của nó để làm thế nào QL có hiệu quả
Hoạt động QL bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Chính sựphân công hợp tác lao động nhằm đạt hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơntrong công việc đòi hỏi phải có sự chỉ huy phối hợp điều hành, kiểm tra,điềuchỉnh…phải có người đứng đầu Đây là hoạt động giúp người thủ trưởngđứng đầu phối hợp hoạt động của các thành viên trong nhóm, trong cộngđồng, trong tổ chức đạt mục tiêu đề ra
Ngày nay trong sự nghiệp đổi mới đất nước, vấn đề QL nói chung và QLgiáo dục nói riêng là chủ đề thu hút sự quan tâm của đông đảo các nhà lãnhđạo, các nhà nghiên cứu khoa học, các nhà quản lý thực tiễn
Vấn đề QLGD, xây dựng đội ngũ cán bộ QL giáo dục là vấn đề có ýnghĩa trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đặcbiệt quan trọng hơn trong việc nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường.Trên lĩnh vực nghiên cứu lí luận QL và QL giáo dục, từ năm 1990 trở vềtrước đã có một số công trình, bài viết của nhiều tác giả bàn về lí luận QLtrường học và các hoạt động QL nhà trường
Người được coi là cha đẻ của thuyết QL khoa học là F Taylor 1925) Sau này nhiều công trình nghiên cứu với những tiếp cận khác nhau về
(1841-QL góp phần làm cho khoa học (1841-QL ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 8Ở Việt Nam, tư tưởng QL cũng xuất hiện từ lâu, các tư tưởng QL cũngthay đổi theo từng thời kì Thời Tiền Lê, tư tưởng QL hướng vào pháp trị,thời nhà Lý hướng vào đức trị, thời nhà Lê hướng vào pháp trị và đức trị.
Gần đây, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, cácgiảng viên đại học viết dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, tài liệu phổ biếnkinh nghiệm QL như: Giáo trình khoa học QL của PGS Phạm Trọng Mạnh
(NXB ĐHQG Hà Nội năm 2001); “ Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề
lý luận và thực tiễn” của trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB
Thống kê Hà Nội 1999); “Tâm lý xã hội trong quản lý” của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); “Tập bài giảng lý luận đại cương về quản lý”
của TS Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị Mĩ Lộc (Hà Nội 1998) Bêncạnh đó còn có các bài viết đề cập đến các lĩnh vực QLGD như: “Vấn đề kinh tếthị trường, quản lý nhà nước và quyền tự chủ của các trường học” của Trần ThịBích Liễu- Viện Khoa học giáo dục đăng trên Tạp chí giáo dục số 43 tháng 11năm 2002; “Đổi mới QLGD đâu là khâu đột phá” của tác giả Quế Hương, trên
báo Giáo dục &Thời đại ngày 01/12/2002; “Cán bộ QLGD&ĐT trước sự
nghiệp CNH- HĐH đất nước” của cố thứ trưởng Bộ GD&ĐT Lê Vũ Hùng đăng
trên Tạp chí giáo dục số 60 tháng 6 năm 2003…vv
Từ trước đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về các giải pháp nhằmnâng cao chất lượng quản lý dạy học của đội ngũ giáo viên, tuy nhiên đối vớitỉnh Vĩnh Phúc chưa có một công trình nào nghiên cứu nào về các giải phápquản lý hoạt động dạy học của các trường TH Vì vậy chúng tôi chọn đề tài
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ QL được định nghĩa là:
“Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan”
Trang 9Quản lý là một chức năng lao động- xã hội bắt nguồn tư tính chất xã hộicủa lao động.
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm, đã biết phối hợp các nỗlực cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nền sảnxuất xã hội, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên Bất cứmột tổ chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, củamột doanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp, đến một tập thể nhỏ như
tổ chuyên môn, tổ sản xuất bao giờ cũng có hai phân hệ: Người QL và đốitượng QL Sự cần thiết của QL trong một tập thể lao động được K.Marx viết:
“Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui môtương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà nhữnghoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vậnđộng của toàn bộ cơ sở sản xuất khác sự vận động của những cơ quan độc lậpcủa nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, cònmột dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [22, tr.34]
Như vậy K.Marx đã lột tả được bản chất của QL là một hoạt động laođộng để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu vô cùng quan trọng trongquá trình phát triển của loài người QL trở thành một hoạt động phổ biến diễn
ra ở mọi nơi, mọi lúc, mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọingười Đó là hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sựphân công hợp tác để làm một công việc nhằm dạt mục tiêu chung
QL là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, vì vậy có nhiều địnhnghĩa khác nhau về khoa học QL, tuỳ theo quan điểm tiếp cận khác nhau màcác tác giả đưa ra các khái niệm khác nhau
Theo điều khiển học; QL là quá trình điều khiển của chủ thể QL đối vớiđối tượng QL để đạt được mục tiêu đã định
Theo quan điểm của kinh tế học: QL là sự tính toán, sử dụng hợp lí cácnguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 10Theo GS Hà Sĩ Hồ: QL là một quá trình tác động có định hướng, có chủđích, tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có dựa trên các thông tin
về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đốitượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định [20]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QL là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể QL đến tập thể của người lao động nói chung (Khách thể QL)nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [18]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “QL là sự tác động có định hướng, cóchủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức làm cho tổ chức
đó vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức” [6]
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “QL là một quá trình định hướng,quá trình có mục tiêu; QL là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thốngnhằm đạt được mục tiêu nhất định Những mục tiêu này nhằm tượng trưngcho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” [30]
Theo tác giả Nguyễn Văn Lê: “QL là một hệ thống xã hội, là khoa học
và nghệ thuật tác động vào hệ thống đó mà chủ yếu là vào con người nhằmđạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra” [27]
Theo TS Nguyễn Quốc Chí và PGS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “QL làhoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (Người QL) đến kháchthể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành vàđạt được mục đích của tổ chức” [2]
1.1.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục
* Khái niệm về giáo dục:
Để tồn tại và phát triển, con người phải trải qua quá trình lao động, họctập,con người nhận thức thế giới xung quanh, dần dần tích luỹ được kinhnghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau quanhiều thế hệ dân thành giá trị văn hoá Đó chính là nguồn gốc phát sinh củahiện tượng giáo dục
Trang 11Giáo dục lúc đầu xuất hiện như một hiện tượng tự phát, sau dần trở thànhmột động có ý thức Ngày nay giáo dục đã trở thành một hoạt động được tổchức đặc biệt, đạt tới trình độ cao, có chương trình kế hoạch, có nội dung,phương pháp hiện đại và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanhchóng của xã hội loài người.
Như vậy giáo dục là một hiện tượng xã hội loài người, bản chất của nó là
sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loàingười, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa vănhoá dân tộc, nhân loại được bảo tồn, kế thừa và bổ sung ngày càng hoàn thiệnhơn và trên cơ sở đó, xã hội loài người không ngừng phát triển tiến lên
* Khái niệm quản lý giáo dục:
QL giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến khách thể QLnhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mongmuốn QL giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp cáclực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu pháttriển xã hội
Trong các nước tư bản chủ nghĩa, người ta vận dụng lý luận QL giáo dụcbắt nguồn từ lý luận QL xã hội được chia thành 3 lĩnh vực: Chính trị- Xã hội;Văn hoá- Tư tưởng; Kinh tế Từ đó có 3 loại QL: QL chính trị- Xã hội; QLVăn hoá- Tư tưởng; QL kinh tế QL giáo dục nằm trong QL Văn hoá- Tưtưởng [9; tr.97] Trong cuốn “Cơ sở lý luận của khoa học QL giáo dục” củaM.I.Kondacov có viết: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh thì chúng
ta không hiểu QL nhà trường là hệ thống xã hội chuyên biệt, hệ thống này đòihỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng của chủ thể QL trên
cơ sở các mặt của đời sống nhà trường để đảm bảo sự vận hành tối ưu của xãhội- kinh tế và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đanglớn lên” [25]
Trang 12Theo GS Phạm Minh Hạc: QL giáo dục là tổ chức các hoạt động dạyhọc Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được tính chất của cáctrường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới QL được giáo dục, tức là
cụ thể hoá được đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành thực
tế, đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân, của dân tộc [18]
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “QL giáo dục là hệ thống tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thốngvận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng , thực hiện được cáctính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và điểm hội tụ là quá trìnhdạy học-giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [32].Khái quát lại, nội hàm của khái niệm QL giáo dục chứa đựng nhữngnhân tố đặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể QL giáo dục Ở tầm vĩ mô là
QL nhà nước mà cơ quan quản lí trực tiếp là Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT,Phòng GD&ĐT Ở tầm vi mô là QL của HT, phó HT của các trường phổthông Phải có hệ thống tác động QL theo nội dung, chương trình, kế hạchthống nhất từ TW đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục ởnhững giai đoạn lịch sử cụ thể Phái có một lực lượng đông đảo những ngườilàm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất, khoa học kĩ thuậttương ứng QL giáo dục có tính xã hội cao, bởi vậy cần tập trung giải quyếtcác vấn đề kinh tế, văn hoá xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng phục vụ tốtcông tác giáo dục
Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của QL giáo dục,trong đó đội ngũ GV và HS là đối tượng QL quan trọng nhất, đồng thời là chủthể trực tiếp QL quá trình giáo dục
Tóm lại: QL giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà QL
giáo dục trong việc vận hành nguyên lí, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra
Trang 131.2.1.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức, ở đó tiến hành quá trình dạy học Hoạt độngđặc trưng của trường học là hoạt động dạy học, đó là hoạt động có tổ chức, cónội dung có phương pháp và phương tiện, có mục đích, có sự lãnh đạo củanhà GD, có sự hoạt động tích cực, tự giác của người học
Theo M.I.Kondacov: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng
ta hiểu QL nhà trường (công việc nhà trường là một hệ thống xã hội- sư phạmchuyên biệt) Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch vàhướng đích của chủ thể QL đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằmđảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội- kinh tế, tổ chức- sư phạm củaquá trình dạy- học và GD thế hệ đang lớn lên ” [25]
QL nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL đến tậpthể GV, HS và cán bộ khác nhằm tận dụng những nguồn dự trữ do Nhà nướcđầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xã hội xây dựng vốn tự cóhướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của Nhà trường nhằm đào tạo thànhcông thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưanhà trường tiến lên trạng thái mới Như vậy QL nhà trường chính là QL giáodục trong một phạm vi xác định, đó là đơn vị giáo dục, là nhà trường Do đó,
QL nhà trường là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QL giáo dục đểđẩy mạnh nhà trường hoạt động theo mục tiêu đào tạo
Nhà trường là một thiết chế xã hội thể hiện chức năng đào tạo nguồnnhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội Thiết chế chuyênbiệt này hoạt động trong tính quy định của xã hội và theo những dấu hiệuphân biệt tính mục đích tập trung hay tính hẹp được “chiết xuất ”; Tính tổchức và kế hoạch hoá cao; tính hiệu quả giáo dục cao nhờ quá trình truyền thụ
có có ý thức tổ chức; tính chuyên biệt tương đối hay tính lý tưởng hoá các giátrị xã hội; tính chuyên biệt cho từng đối tượng hay tính chất phân biệt đối xửtheo sự phát triển tâm lí và thể chất
Trang 14Thực chất QL giáo dục là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động củanhà trường dược vận hành theo đúng mục tiêu Trường học là những tế bàoquan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Những tế bào đó có hoạt độngtốt, hiệu quả, đúng mục tiêu thì hệ thống giáo dục mới thực hiện được cácmục tiêu xã hội giao phó, vì vậy để nhà trường vận hành và phát triển thì nhấtthiết phải có QL QL nhà trường có thể xem như một bộ phận của QL giáodục nói chung.
QL nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện các tính chất củanhà trường phổ thông Việt Nam XHCN nới QL được giáo dục, tức là cụ thểhoá đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng được yêu cầu của đất nước trongtừng giai đoạn lịch sử
Theo GS Phạm Minh Hạc: “ QL nhà trường là thực hiện đường lối củaĐảng trong phạm vi và trách nhiệm của mình , tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đối vớingành giáo dục, đối với trẻ và từng học sinh” [18]
Như vậy QL nhà tường chính là QL giáo dục nhưng trong một phạm vixác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường QL nhà trường
về cơ bản khác các lĩnh vực QL khác Ở đây những tác động của chủ thể QL
là những tác động của công tác tổ chức sư phạm đến đối tượng QL nhằm giảiquyết nhiệm vụ giáo dục trong nhà trường Đó là tác động có phương hướng,
có mục đích , có mối qua hệ qua lại lẫn nhau
QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quyluật chung của QL nói chung, đồng thời nó có những nét đặc thù riêng QLnhà trường khác với các QL xa hội khác, được qui định bởi bản chất lao động
sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục.Trong
đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng QL, vừa là chủ thể tự hoạtđộng của bản thân mình Sản phẩm tạo lên của nhà trường là nhân cách của
Trang 15người HS được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng, rèn luyện vàphát triển theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận.
QL nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD đểđẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo QL nhà trường làphải QL toàn diện nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của thế hệ trẻ mộtcách hợp lý, khoa học và hiệu quả, do vậy muốn thực hiện có hiệu quả côngtác QL giáo dục phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của mỗi nhàtrường, phải chú trọng thực hiện việc cải tiến công tác QLGD đối với nhàtrường, nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân
Tóm lại, QL nhà trường là một bộ phận của QLGD QL nhà trường làmột hệ thống những tác động sư phạm khoa học và có tính định hướng củachủ thể QL đến tập thể GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhàtrường nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lýgiáo dục của Đảng Người quản lý nhà trường phải làm sao cho hệ thống cácthành tố vận hành chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn
1.2.2 Hoạt động dạy học
Dạy học là một quá trình sư phạm, với nội dung khoa học, được thựchiện theo một phương pháp sư phạm đặc biệt do nhà trường tổ chức GV thựchiện nhằm giúp HS nắn vững hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệthống kỹ năng hoạt động, nâng cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ, hìnhthành nhân cách Dạy học là con đường cơ bản để thực hiện mục đích giáodục xã hội Học tập là cơ hội quan trọng nhất giúp mỗi cá nhân phát triểnthành đạt trong xã hội
Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của cácchức năng hoạt động dạy và hoạt động học Đó là quá trình vận động và pháttriển của các thành tố tạo nên hoạt động dạy học Hiệu quả của hoạt động dạyhọc phụ thuộc vào mối quan hệ tương tác, sự hỗ trợ của hoạt động dạy và hoạt
Trang 16động học, hoạt động dạy học “là một quá trình bộ phận, một phương tiện traođổi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất nhân cách thông qua
sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hộimột cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kỹ năng nhận thức vàthực hành ” Nói cách khác, hoạt động dạy học là quá trình vận động kết hợpgiữa hai tiểu hoạt động dạy và học nhằm đạt được nhiệm vụ của dạy học Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơbản: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, ngườidạy, người học Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau đểthực hiện nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.Hoạt động dạy học gắn liền với hoạt động giáo dục Cả hai hoạt độngnày đều hướng tới một mục tiêu là phát triển toàn diện nhân cách người học.Nói tóm lại, hoạt động dạy học là quá trình mà trong đó dưới sự tổ chứcđiều khiển, lãnh đạo của người GV làm cho người học tự giác, tích cực chủđộng tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của mình nhằmthực hiện những nhiệm vụ dạy học
Bản chất của hoạt động dạy học thể hiện tính thống nhất của hoạt độngdạy và hoạt động học, sự thống nhất biện chứng giữa các thành tố của hoạtđộng dạy học trong quá trình triển khai hoạt động dạy học
V.I.Lênin đã khái quát quá trình nhận thức của loài người: “Từ trực quansinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là conđường biện chứng của sự nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan”.Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn mà các thành tố của nóluôn luôn tương tác với nhau theo những quy định riêng, thâm nhập vàonhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa dạy vàhọc; giữa truyền đạt và lĩnh hội, giữa điều khiển và tự điều khiển trong quátrình dạy học
Trang 17Dạy và học là hệ thống hoạt động tống nhất biện chứng còn bởi quy địnhlẫn nhau của các hoạt động này cả về nội dung lẫn hình thức.
Dạy học là một quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy và trò Chủ thểhoạt động dạy là GV, chủ thể hoạt động học là HS Quá trình vận động tíchcực, sang tạo của chủ thể này làm cho họ phát triển, hoàn thiện mình hơn cả
về phẩm chất lẫn năng lực Trong đó hoạt động dạy của thầy và trò phối hợpnhịp nhàng, ăn khớp phát huy tối đá khả năng sang tạo của HS giúp họ trưởngthành hơn trong hoạt động đó
1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học
Như vậy, QL hoạt động dạy học thực chất là quá trình truyền thụ tri thứccủa đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS; QLcác điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động dạyhọc của cán bộ QL nhà trường
* Mục tiêu của QL hoạt động dạy học
Đó là chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và kết quả đạt được ở HSvới sự phát triển toàn diện các mặt: Đức, trí, thể, mỹ đã được quy định trongmục tiêu dạy học Nói cách khác mục tiêu của QL hoạt động dạy học là:
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dungchương trình giảng dạy theo đúng tiến độ và thời gian quy định (QL mục tiêu,nội dung)
- Đảm bảo hoạt động dạy học đạt kết quả cao (QL chất lượng)
Trang 18* Biện pháp QL hoạt động dạy học
Là nội dung, cách thức giải quyết một vấn đề nào đó của chủ thểQL.Trong QL giáo dục, biện pháp QL là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành củachủ thể Ql nhằm tác động đến đối tượng QL để giải quyết những vấn đề trongcông tác QL, làm cho hệ QL vận hành đạt mục tiêu chủ thể QL đã đặt ra vàphù hợp với quy luật khách quan Trong nhà trường, biện pháp QL hoạt độngdạy và học là những cách thức tổ chức, điều hành, kiểm tra, đánh giá hoạtđộng dạy và học của cán bộ, GV và HS nhằm đạt hiệu quả cao nhất đã đề ra
1.3 Lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học
1.3.1 Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
* Vị trí của trường tiểu học
Điều 2 điều lệ trường TH ghi rõ “ Trường TH là cơ sở GD phổ thông của
hệ thống GD quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng” Trường TH là bậc học trung gian giữa mầm non và trung học, là giaiđoạn quan trọng mà HS cần bổ sung đầy đủ kiến thức cơ bản của bậc học TH,
và tích luỹ đầy đủ toàn diện kiến thức của bậc học tiểu học để chuẩn bị họclên trung học cơ sở Giáo dục TH được thực hiện trong năm năm học, từ lớp 1đến hết lớp 5, HS vào lớp 1 phải hoàn thiện chương trình Mầm non, có độtuổi là sáu tuổi Chất lượng học tập của HS ở bậc này quyết định năng lực làmviệc, tư duy sáng tạo, kỹ năng sống của mỗi con người
* Mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo của trường Tiểu học
Trong luật giáo dục quy định rõ mục tiêu giáo dục Tiểu học:
“GD TH nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất , thẩm mĩ và các
kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”
Xác định đúng đắn mục tiêu giáo dục trong từng thời kỳ phát triển củađất nước có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu xã
Trang 19hội và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Mục tiêu giáo dục như là một phầnđịnh hướng, chỉ đường cho các khuôn mẫu phát triển và làm nền tảng cho sựvận động của tình hình hiện tại đến tương lai.
Để giáo dục phát triển mạnh mẽ “nhằm phát huy nguồn lực con người,yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”, khi bước vào thời kỳmới, Đảng và Nhà nước đã xác định: “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dụctoàn diện; đức dục; trí dục; thể dục; mỹ dục ở tất cả các bậc học”
Ngoài ra các mục tiêu cụ thể nhằm xác định thực hiện phổ cập giáo dụctiểu học trong cả nước năm 2000, phổ cập THCS năm 2010, phổ cập THPTnăm 2020 Bảo đảm phần lớn thanh thiếu niên trong độ tuổi ở thành thị và vùngnông thôn học hết THPT, trung học chuyên nghiệp hoặc đào tạo nghề Tạo điềukiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, suốt đời
- Nội dung giáo dục Tiểu học
Nội dung giáo dục tiểu học phải củng cố, phát huy những nội dung đã học
ở bậc học Mầm non, đảm bảo cho HS những kiến thức cơ bản về Tiếng việt,Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên.Trong giai đoạn mới của đất nước, việc đổi mới nội dung giáo dục chophù hợp là một việc rất cần thiết Đổi mới nội dung giáo dục nhằm “loại bỏnhững nội dung không thiết thực, bổ sung những nội dung cần thiết theohướng đảm bảo kiến thức cơ bản cập nhật với tiến bộ của khoa học công nghệ.Tăng nội dung khoa học công nghệ ứng dụng, tăng cường giáo dục kỹ thuậttổng hợp và năng lực thực hành, coi trọng hơn nữa các môn khoa học xã hội-nhân văn, nhất là Tiếng việt, Lịch sử dân tộc, Địa lý và Văn hoá Việt Nam.Như vậy nội dung giáo dục tiểu học đổi mới phải cơ bản, toàn diện gắnvới thực tiễn cuộc sống và phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý HS
- Kế hoạch giáo dục ở bậc học Tiểu học
Kế hoạch dạy học là một văn bản có tính pháp lý của Nhà nước do Bộtrưởng Bộ giáo dục ban hành trong toàn quốc, mọi cán bộ QL, GV phải thựchiện nghiêm túc
Trang 20Kế hoạch giáo dục quy định: Thành phần các môn học, trình tự dạy mônhọc ở các khối lớp, số giờ dành cho từng môn mỗi tuần, trong năm học, cấutrúc thời gian của năm học, kế hoạch giáo dục là tài liệu quan trọng nhấtnhằm xác địnhnội dung, mức độ học vấn và tổ chức các hoạt động giáo dụcnhằm góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học, bậc học.
Định hướng mang tính nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch trong thờigian tới:
- Kế hoạch giáo dục phải phản ánh mục tiêu giáo dục toàn diện bao gồmnhững yêu cầu về giáo dục đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động kỹ thuật
- Kế hoạch giáo dục phải phản ánh tính hài hoà, cân đối giữa các mặtgiáo dục đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục, kế tiếp Xác định hệ thống mônhọc với thời lượng phù hợp , đảm bảo coi trọng nội dung giáo dục
- Kế hoạch giáo dục xây dựng phải phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý
và sức khoẻ của HS
Để đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh TH, những nộidung cần thiết về kĩ thuật, công nghệ và hướng nghiệp, những kiến thức vềdân số, môi trường, pháp luật, giao thông, ngoại ngữ, tin học, âm nhạc, mĩthuật,…vv ngày càng được chú trọng cập nhật, tích hợp trong các môn học.Mục tiêu, nội dung, phương pháp, kế hoạch giáo dục là những thành tốcủa hệ thống giáo dục và chúng có quan hệ hữu cơ, gắn bó và tác động qua lạilẫn nhau, đổi mới mục tiêu giáo dục không những phải đổi mới nội dung,phương pháp, kế hoạch giáo dục mà còn phải xây dựng đội ngũ giáo viên đủnăng lực, trình độ sư phạm để thực hiện mục tiêu đó, nhất là trong giai đoạncông nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước hiện nay
Giáo dục tuy có vị trí tương đối độc lập với phát triển kinh tế nhưng làmột bộ phận của kinh tế xã hội, nên sự phát triển của giáo dục phụ thuộc vàocác trạng thái vận động của nhiều nhân tố: dân số, thu nhập quốc dân, khả
Trang 21năng lao động, trình độ phát triển văn hoá, kết cấu và cơ chế kinh tế…Sự pháttriển của giáo dục với đặc trưng về tổ chức sư phạm như cơ cấu hệ thống, nộidung đào tạo, tổ chức các loại hình đào tạo, nếu có sự QL tốt sẽ có tác dụng thúcđẩy các nhân tố tích cực, hạn chế các diễn biến tiêu cực của kinh tế, xã hội.
1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học
1.3.2.1.Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học QLhoạt động này bao gồm: QL phân công giảng dạy cho GV, QL việc thực hiệnchương trình dạy học, QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, QL giờ lên lớpcủa GV, QL việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, QL việc kiểm tra vàđánh giá kết quả học tập của học sinh…vv
- Quản lý phân công việc giảng dạy cho giáo viên
Phân công giảng dạy cho GV thực chất là công tác tổ chức cán bộ Ht cầnquán triệt phân công giảng dạy theo chuyên môn đã được đào tạo theo yêucầu đảm bảo chất lượng và đảm bảo quyền lợi học tập của HS Trong điềukiện tình hình của đội ngũ GV hiện nay, do chất lượng chuyên môn khôngđồng đều nên việc phân công giảng dạy cho GV phù hợp với các yêu cầu củacông việc và nguyện vọng của GV không phải là điều dễ dàng Điều đó đòihỏi sự phân công phải đảm bảo hài hoà giữa việc cân đối số giờ thực dạy và
số giờ làm công tác kiêm nhiệm, đảm bảo tương đối công bằng về khối lượngcông việc của từng GV
- Quản lý việc thực hiện chương trình
Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mụctiêu của nhà trường phổ thông Chương trình dạy học là văn bản pháp lệnhcủa Nhà nước do Bộ giáo dục đào tạo ban hành Yêu cầu đối với HT là phảinắm vững chương trình, tổ chức cho GV thực hiện một cách nghiêm túc,không được tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt làm thay đổi chương trình dạy học
Trang 22(nếu có thay đổi, bổ sung phải theo hướng dẫn của Bộ giáo dục- Đào tạo, Sở,Phòng GD& ĐT địa phương).
Sự nắm vững chương trình dạy học là việc đảm bảo để Hiệu trưởng quản
lý thực hiện tốt chương trình dạy học Bao gồm:
+ Nắm vững nguyên tắc cấu tạo chương trình, nội dung và phạm vi kiếnthức của từng môn học, cấp học
+ Nắm vững phương pháp dạy học đặc trưng của môn học và các hìnhthức dạy học của từng môn học
+ Nắm vững kế hoạch dạy học của từng môn học, từng khối lớp trongcấp học
+ Không được giảm nhẹ, nâng cao hoặc mở rộng so với yêu cầu nộidung, phạm vi kiến thức quy định của từng chương trình môn học
+ Phương pháp dạy học đặc trưng của môn học, của bài học phải phùhợp với từng loại lớp học, từng loại bài của lớp
+ Vận dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau, kết hợp giữa cáchình thức dạy học trên lớp, ngoài lớp, thực hành, tham quan,….một cách hợp lý.+ Dạy đủ và coi trọng tất cả các môn học theo qui định của phân phốichương trình, nghiêm cấm việc cắt xén, dồn ép bài học, thêm bớt tiết học vớibất cứ môn học nào, lớp học nào, dưới bất kỳ hình thức nào
Để việc QL thực hiện chương trình dạy học đạt kết quả cao, đảm bảothời gian cho việc thực hiện chương trình dạy học, HT phải chú ý sử dụngthời khoá biểu như là công cụ để theo dõi, điều khiển và kiểm soát tiến độthực hiện chương trình dạy học, để thường xuyên, kịp thời điều chỉnh nhữnglệch lạc trong quá trình thực hiện chương trình dạy học
- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp
Soạn bài là khâu quan trong nhất trong việc chuẩn bị của GV cho giờ lênlớp Tuy nó chưa dự kiến hết các tình huống sư phạm trong quá trình lên lớp,
Trang 23nhưng soạn bài thực sự là lao động sáng tạo của từng GV Nó thể hiện sự suynghĩ, lựa chọn, quyết định của GV về nội dung, phương pháp giảng dạy, hìnhthức lên lớp phù hợp với đối tượng HS và đúng với yêu cầu của chương trình.
QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp phải đảm bảo những yêu cầu cầnthiết đó là:
+ Đảm bảo tính tư tưởng, tính giáo dục thông qua bài giảng
+ Thực hiện soạn bài đúng quy chế, soạn bài chu đáo trước khi lên lớp,chống việc soạn bài để đối phó với kiểm tra
+ Đảm bảo nội dung, kiến thức khoa học chính xác, mang tính giáodưỡng
+ Đưa việc soạn bài, chuẩn bị lên lớp vào nền nếp, nghiêm túc và bảođảm chất lượng
+ Chỉ đạo không dập khuôn, máy móc, bảo đảm và khuyến khích tínhtích cực, tự giác và sáng tạo của GV
Để việc soạn bài chuẩn bị lên lớp của GV có thể thực hiện theo một kếhoạch đồng bộ và có hiệu quả , Hiệu trưởng nhà trường cần phải phân côngtrách nhiệm cụ thể cho từng cán bộ GV trong trường Tạo mọi điều kiện cho
họ thực hiện tốt việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, có kế hoạch thường xuyênkiểm tra, theo dõi để khuyến khích kịp thời đồng thời điều chỉnh những sailệch nhằm thực hiện đúng những quy định đã đề ra
- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
+ Thông qua trực ban hằng ngày để QL nề nếp trong các buổi học
+ Tổ chức hoạt động dự giờ, thăm lớp để nắm bắt thực trạng chất lượngcác giờ dạy và tổ chức rút kinh nghiệm sư phạm
+ Thông qua báo cáo của các tổ chuyên môn và của GV chủ nhiệm đểnắm thông tin về công tác dạy học của GV
Hoạt động dạy và học trong nhà trường Tiểu học hiện nay được thựchiện chủ yếu bằng dạy và học trên lớp với những giờ lên lớp và hệ thống bài
Trang 24học cụ thể Nói cách khác, giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản nhất củaquá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu cấp học.
Chính vì vậy trong quá trình QL dạy và học của mình, HT phải có nhữngbiện pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờlên lớp của GV, đó là trách nhiệm của người QL
QL giờ lên lớp của GV đảm bảo các yêu cầu chủ yếu là:
+ Xây dựng được chuẩn giờ lên lớp để QL giờ lên lớp của GV Ngoàinhững yêu cầu chung của ngành cần thường xuyên bổ sung, điều chỉnh đểthực hiện tiến độ chung của trường và của GV trong trường
+ Phải xây dựng giờ lên lớp cho thầy và trò nhằm đảm bảo tính nghiêmtúc trong mọi hoạt động hết sức nhịp nhàng của nhà trường, góp phần nângcao chất lượng dạy học
+ Phải tác động đến giờ lên lớp một cách tích cực và càng trực tiếp càngtốt để mọi giờ lên lớp đều góp phần thực hiện mục tiêu
+ Phải yêu cầu cụ thể từng đối tượng thực hiện đầy đủ, nghiêm túcnhững qui định của nhà trường, quy chế có liên quan tới giờ lên lớp
Để đảm bảo những yêu cầu QL giờ lên lớp, HT cần xây dựng và quyđịnh rõ chế độ thực hiện, kiểm tra sử dụng thời khoá biểu nhằm kiểm soát cácgiờ lên lớp, duy trì nề nếp dạy học, điều khiển nhịp điệu dạy học và tạo nênbầu không khí sư phạm trong nhà trường
- Quản lý việc dự giờ và phân tích sư phạm bài học
Nét đặc thù cơ bản làm cho QL trường học khác với các dạng QL khác làtrong QL nhà trường có hoạt động dự giờ và phân tích sư phạm bài học, đây
là một chức năng quan trọng của của HT để chỉ đạo hoạt động dạy và học vàbiện pháp quan trọng hàng đầu để QL giờ lên lớp
Để công việc dự giờ và phân tích sư phạm sau mỗi tiết dạy thực sự cóhiệu quả HT cần phải quán triệt đầy đủ những yêu cầu cơ bản sau:
Trang 25+ Nắm vững được lý luận dạy học và lý thuyết về bài học, nắm vữngnhững quan điểm trong phân tích sư phạm bài học.
+ Nắm vững các bước trong dự giờ và phân tích sư phạm bài học để chỉđạo tất cả giáo viên trong nhà trường cùng thực hiện
+ Tổ chức tốt việc dự giờ thăm lớp trong trường, có chế độ dự giờ thíchhợp, có đầy đủ hồ sơ kế hoạch cụ thể , đặc biệt phải có chuẩn đánh giá phùhợp, có đầy đủ hồ sơ dự giờ và có thái độ cầu thị khách quan để đánh giáđúng tình hình, chất lượng giờ lên lớp Trên cơ sở đó tìm ra những biện phápthích hợp cho công tác QL giờ lên lớp của mình
+ Để nâng cao chất lượng dự giờ, phân tích sư phạm bài học, cần thườngxuyên tổ chức các chuyên đề về dự giờ lên lớp, trao đổi nội dung và phươngpháp giảng dạy, xây dựng dạy mẫu, tổ chức dạy thử, tổ chức học tập, thaogiảng,… Nhằm giúp GV nắm vững lý thuyết, rút kinh nghiệm về phươngpháp giảng dạy, về các bước dự giờ và phân tích bài dạy… Trên cơ sở đókhuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và đây cũng chính là hoạt động đặctrưng cho nghề nghiệp của GV HT nhà trường luôn luôn tạo điều kiện vàkích thích khả năng của GV để phát huy hết tiềm năng trong mỗi GV
- Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhKiểm tra, đánh giá là một bộ phận hợp thành, không thể thiếu được trongquá trình giáo dục ở tất cả các môn học, ở GV chủ nhiệm lớp, kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của HS được tồn tại đồng thời với quy trình dạy học, đó làquy trình thu nhận và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp HS họctập tiến bộ
Qua việc QL hoạt động kiểm tra đánh giá của GV với HS, người QL sẽnắm được chất lượng dạy học của từng GV một Nó là cơ sở để đánh giá quátrình và hiệu quả của người dạy lẫn người học Nhất là trong giai đoạn hiện
Trang 26nay, khi tình trạng dạy thêm học thêm đang tràn lan, khi trình độ của một bộphận GV còn hạn chế, thì việc QL hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả họctập của HS là điều quan trọng Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
là việc làm hết sức cần thiết của HT nhằm tác động trực tiếp đến GV, thựchiện đầy đủ, chính xác quá trình kiểm tra- đánh giá, thúc đẩy quá trình nângcao hiệu quả dạy học theo mục tiêu QL hoạt động kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của HS phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau:
+ Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trườngthông qua điểm số, đánh giá được chất lượng học tập của HS và giảng dạycủa GV Từ đó rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn nắn, bổsung giúp cho người QL chỉ đạo hoạt động này một cách hiệu quả, chặt chẽhơn
+ Phải thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các văn bản hướng dẫn đánh giá xếploại HS theo quy định
+ Đánh giá, xếp loại HS một cách công bằng, chính xác, tránh nhữngbiểu hiện không đúng trong việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS.Trong quá trình kiểm tra đánh giá, người QL phân công nhiệm vụ cụ thể chotừng thành viên: Hiệu phó phụ trách chuyên môn, tổ trưởng, GV Các thànhviên phải lập được kế hoạch kiểm tra đánh giá một cách đầy đủ theo yêu cầucủa chương trình Người QL thường xuyên xem xét, kiểm tra việc thực hiệnnhiệm vụ của các thành viên để đảm bảo hiệu quả công việc đã đề ra, từngbước nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của GV
Việc QL hồ sơ chuyên môn của GV là một công việc hết sức quan trọngcủa người QL, hồ sơ chuyên môn của GV là phương tiện phản ánh quá trình
QL có tính khách quan và cụ thể, giúp HT nắm chắc hơn, cụ thể hơn tình hìnhthực hiện nhiệm vụ chuyên môn của GV Có thể nói hồ sơ chuyên môn của
Trang 27GV là cơ sở pháp lí để nói lên nội dung công việc mà GV đó được phân công,
là cơ sở đánh giá sự chuẩn bị, đầu tư cho chuyên môn của GV đó Tuy nhiênngười QL không nên đồng nhất khái niệm hồ sơ chuyên môn của GV vớinăng lực giảng dạy của GV đó trên lớp
Theo Điều 25.2 của Điều lệ trường Phổ thông, quy định hồ sơ chuyênmôn của GV bao gồm các loại hồ sơ sau:
- Quản lí việc sử dụng và bồi dưỡng GV
Đây là một trong những nội dung quan trọng không thể thiếu trong quátrình QL nhà trường của người HT, việc QL sử dụng và bồi dưỡng GV đượcthể hiện chủ yếu ở hai nội dung sau:
+ Sử dụng đội ngũ GV: Phân công hợp lý chuyên môn điều này được thểhiện bằng sự phân công hợp lý, đúng khả năng, trình độ của từng GV với các
vị trí công việc tương ứng, bên cạnh đó chú ý đến điều kiện của từng GVtrong nhà trường
+ Bồi dưỡng đội ngũ: Việc sử dụng tiềm năng trong mỗi GV phải đi đôivới công tác bồi dưỡng thường xuyên chất lượng chung của đội ngũ trong nhàtrường Bao gồm việc bồi dưỡng thường xuyên theo chương trình của Bộ GD-
Trang 28ĐT, bồi dưỡng thường xuyên trong hè, tham gia các lớp bồi dưỡng nâng caotrình độ nhằm chuẩn hoá đội ngũ GV, bồi dưỡng trên chuẩn….
Như vậy, QL hoạt động dạy là quá trình QL một quá trình chủ đạo củangười thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi người QL phải hiểu hết nội dung,yêu cầu QL để đưa ra những quyết định đúng đắn, chính xác đồng thời cũngđảm bảo mềm dẻo, linh hoạt để đưa hoạt động dạy của nhà giáo vào kỷcương, nề nếp nhưng vẫn phát huy được khả năng sáng tạo của giáo viêntrong việc thực hiện nhiệm vụ của mình
Hoạt động dạy của người thầy sẽ hoàn thành trọn vẹn hơn khi mà ngườithầy biết tổ chức hoạt động của trò Đó cũng chính là sự liên tục của hoạtđộng dạy học, là trách nhiệm và lương tâm của người thầy đối với “sản phẩmđào tạo” của mình
1.3.2.2.Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động tồn tại song song vớihoạt hoạt động dạy của người thầy Do vậy QL hoạt động học của HS có vaitrò hết sức quan trọng trong quy trình QL chất lượng dạy học Các nội dung
QL các hoạt động học của HS bao gồm:
- Quản lý nề nếp, động cơ, thái độ học tập của học sinh:
Nề nếp học tập, kỷ luật học tập của HS là những quy định cụ thể về thái
độ, hành vi ứng xử của người học sinh nhằm làm cho hoạt động học tập diễn
ra có hiệu quả Nề nếp, thái độ học tập của HS sẽ quyết định nhiều đến kếtquả học tập, vì vậy người QL và GV cần xây dựng được những nề nếp họctập sau đây:
Phải xây dựng được cho HS có động cơ, thái độ học tập đúng đắn,chuyên cần, chăm chỉ, có nề nếp học và làm bài đầy đủ Người GV phải làngười giúp các em hướng tới những ước mơ, hoài bão, sống có lý tưởng, từ
đó các em sẽ xác định cho mình động cơ thái độ học tập đúng mực
Trang 29+ Giúp HS có những thói quen nề nếp trong những hoạt động ở nhàtrường cũng như những nơi sinh hoạt văn hoá.
+ Có ý thức sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập
+ Có ý thức tự phấn đấu , rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, tự hoàn thiện mình.+ Xây dựng được nề nếp về khen thưởng, kỷ luật, chấp hành kỷ cương,
nề nếp, nội quy học tập cho HS
- Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh
Phương pháp học tập là yếu tố quyết định chất lượng học tập của ngườihọc, vì vậy việc QL , giáo dục phương pháp học tập cho HS cần phải đạt đượcnhững yêu cầu tối thiểu sau:
+ Làm cho HS nắm được phương pháp, kỹ năng chung của hoạt độnghọc tập, kỹ năng học tập phù hợp với từng bộ môn
+ Giúp HS có phương pháp học tập ở lớp
+ Giúp HS có phương pháp tự học ở nhà
- Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí
Đây là yêu cầu quan trọng đối với người HT trong việc QL các hoạtđộng học tập của HS Các hoạt động học tập, vui chơi giải trí phải được tổchức một cách hợp lý, phù hợp với sự phát triển tâm lý, sức khoẻ của họcsinh Điều này đòi hỏi HT phải có sự cân nhắc, điều khiển cân đối giữa cáchoạt động trong từng tháng, từng học kỳ, năm học đảm bảo HS hứng thú đểhọc tập, nhưng tránh tình trạng lôi kéo HS vào những hoạt động những phongtrào đề ra một cách tuỳ tiện không mang tính chất giáo dục gây ảnh hưởng tớiviệc học tập, rèn luyện của các em, gây xáo trộn chương trình và kế hoạchhoạt động của nhà trường
- Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh
Phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh là yêu cầu cần thiết trong
QL của HT Điểm số của HS phải được cập nhật, các bài kiểm tra phải đượctrả cho HS đúng thời gian quy định của ngành giáo dục Mỗi bài kiểm tra
Trang 30trước khi công bố điểm, GV phải xem xét kĩ lưỡng, có lời nhận xét, phát hiệncác lỗi khi HS mắc phải, chữa tại lớp để rút kinh nghiệm Phát hiện những bàilàm có ý tưởng hay, mới, biểu dương những bài làm có kết quả tốt.
Căn cứ vào sổ điểm của lớp, công tác dự giờ thăm lớp, HT, phó HT, tổ trưởngchuyên môn, phân tích đánh giá kết quả học tập của HS thường xuyên hàng tuần,hàng tháng để có sự so sánh, từ đó thấy được sự chuyển biến chất lượng giáo dụctrong nhà trường Nội dung cần tập trung chủ yếu vào các vấn đề sau:
+ Tình hình thực hiện nề nếp học tập, tinh thần, thái độ học tập, sựchuyên cần và tính kỉ luật trong học tập
+ Kết quả học tập các môn học, điểm số, tiến độ kiểm tra của GV theophân phối chương trình, số lần điểm/ môn, nhận xét, đánh giá của GV bộ mônphụ trách về mức độ tiến triển kết quả học tập của HS
+ Chất lượng học tập của HS ở các môn học, các yêu cầu, kĩ năng đạtđược ở các môn học
+ Những kết quả sau khi phân tích sẽ giúp cho HT thấy được hoạt độngdạy học, trên cơ sở đó có những quyết định QL kịp thời chính xác
- Phối hợp các lực lượng giáo dục khác, trong và ngoài nhà trường QLcác hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của HS diễn ra trong không gian và thời gian tương đốirộng, bao gồm chủ yếu là học học tập trên lớp và ở nhà Vì vậy HT cần phải phốihợp giữa GV chủ nhiệm lớp, tổng phụ trách đội, bí thư Đoàn thanh niên, giađình học sinh nhằm đưa hoạt động học tập của HS vào nề nếp chặt chẽ ngay từtrong nhà trường, lớp, rồi đến gia đình Thông qua hoạt động tập thể của nhàtrường, giúp các em phát huy vai trò tự giác, tích cực, tự quản các hoạt động củamình Đồng thời thông qua hoạt động, cần động viên, khích lệ kịp thời tinh thầnhọc tập tiến bộ của các em một cách thường xuyên, nhằm thúc đẩy sự cố gắngvươn lên của các em, nâng cao chất lượng học tập theo yêu cầu, mục tiêu
Trang 31Sự phối hợp gia đình- nhà trường- xã hội là một hoạt động rất cần thiết.Điều này giúp chúng ta thống nhất được phương pháp giáo dục, có đượcthông tin phản hồi về tình hình học tập của các em.
QL hoạt động học tập của HS là một yêu cầu không thể thiếu và có vai tròquan trọng trong hoạt động QL giáo dục Nếu QL tốt đối tượng này, sẽ tạo được
ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện, tu dưỡng, các em sẽ có thái độ học tập,xác định được động cơ học tập đúng đắn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng dạy học trong nhà trường nói riêng và mục tiêu giáo dục nói chung
1.3.2.3.Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị - kỹ thuật phục vụ dạy học
Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết để nhà trường hình thành và đi vàohoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình nâng cao chấtlượng đào tạo Cơ sở vật chất- kĩ thuật phục vụ dạy và học của nhà trường là
hệ thống các phương tiện vật chất trang thiết bị - kỹ thuật được sử dụng phục
vụ cho việc dạy học của nhà trường (trường học, phòng học, bàn ghế, phònghọc bộ môn…vv)
Việc QL cơ sở vật chất trong nhà trường phải đảm bảo được các yêu cầu
cơ bản là:
+ Phải đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ dạy
và học
+ Cơ sở vật chất phải được sử dụng hiệu quả trong nhà trường
+ Tổ chức QL tốt việc sử dụng, bảo quản, đầu tư mới cơ sở vật chấttrong nhà trường
Nội dung QL cơ sở vật chất trang thiết bị - kỹ thuật trong nhà trường bao gồm:
Trang 321.3.2.4 Quản lý nguồn kinh phí để duy trì hoạt động dạy học
Trong bất cứ tổ chức, cơ quan, đơn vị nào thì nguồn kinh phí đóng một vaitrò rất quan trọng trong việc duy trì và phát triển của tổ chức ấy Đặc biệt trongnhà trường, nguồn kinh phí là yếu tố cơ bản để duy trì hoạt động dạy và học, nhất
là trong các trường ngoài công lập Nó là các khoản ngân sách nhà nước cấp, chicho các hoạt động dạy và học của nhà trường Trong lúc ngân sách nhà nước chicho các nhà trường ít hơn so với nhu cầu hoạt động giáo dục, kinh phí chi trảlương chiếm tới 90% tổng ngân sách được cấp thì việc đảm bảo các nguồn tàichính ở trường là mối quan tâm chỉ đạo của HT Việc tạo nguồn kinh phí bằngnhiều cách: kinh phí ngân sách, kinh phí được trích lại từ nguồn học phí, qua việcdạy các lớp chuyên đề, qua hoạt động sản xuất gây quỹ của thầy và trò…
Nguồn kinh phí này được chi dùng cho các hoạt động chuyên môn như:
tổ chức thi đố vui, thi báo cáo chuyên đề, thao giảng, tham quan học tập, thínghiệm thực hành, khen thưởng giáo viên và HS có thành tích, hỗ trợ giáoviên đi học nâng cao trình độ…
Nếu nhà trường tạo được nguồn kinh phí tốt và sử dụng có hiệu quả thìngười QL không những thực hiện tốt phương pháp QL kinh tế trong giáo dục
mà còn làm tốt công tác tâm lý- xã hội trong QL xã hội
Sơ đồ 1: Mối liên hệ giữa các nội dung trong quá trình dạy học
PHÍ
Trang 331.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học và yêu cầu
về chất lượng giáo dục ở Tiểu học giai đoạn hiện nay
1.4.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học ở Tiểu học hiện nay
1.4.1.1 Mục tiêu và nội dung giáo dục
Hoạt động đầu tiên của việc QL hoạt động dạy học là xác định mục tiêu
và các chuẩn mực cần đạt được Trọng tâm của hoạt động này là tuyên bố vềmục tiêu và các chuẩn mực cần đạt tới mà các bên tham gia quá trình dạy họccùng cam kết thực hiện
Trường tiểu học là nơi giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngười Việt Nam XHCN Xây dựng tư cách và trách nhiệm của công dân, cóthêm yêu cầu được phát triển năng khiếu (về môn học) để chuẩn bị cho các emtiếp tục học lên THCS Như vậy có thể nói mục tiêu giáo dục của trường tiểuhọc là mục tiêu kép: Vừa rèn luyện, vừa hoàn thành nhân cách cho mỗi học sinhđồng thời cung cấp khối lượng kiến thức cơ bản, toàn diện giúp các em tiếp tụchọc lên các bậc học cao hơn hoặc trở thành công dân có ích cho đất nước
* Nội dung giáo dục
Nội dung giáo dục ở trường tiểu học phải đảm bảo yêu cầu giáo dục toàndiện cho HS theo như Luật GD đã quy định, nội dung chương trình phải phùhợp với đặc điểm tâm lý và nhận thức của HS
Thời lượng dạy học trước hết phải đảm bảo dạy đủ, đúng nội dung mônhọc được quy định theo nội dung chương trình hiện hành Nội dung giáo dụcđảm bảo tính liên thông , kế thừa của các bậc học khác, đảm bảo tính vừa sức,phù hợp với sự phát triển của HS từng bậc học
1.4.1.2 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.
Trang 34* Chất lượng giáo viên trường TH.
Để thực hiện tốt việc đào tạo các thế hệ HS có kiến thức tốt làm nền tảngcho các em học tiếp lên bậc học THCS, đòi hỏi đội ngũ GV TH phải cóchuyên môn vững vàng, nghiệp vụ sư phạm tốt
- Người GV TH phải là người có chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm vữngvàng, có tư cách đạo đức đúng mực Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của người
GV, các giờ dạy theo sách giáo khoa hiện hành, người GV luôn phải tự bồi dưỡngnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, bổ sung thông tin cập nhật mới
* Cán bộ quản lý
Người cán bộ QL trực tiếp điều hành QL nhà trường, do vậy cán bộ QLgiữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dạy học củanhà trường
QL và điều hành cũng được coi là yếu tố tác động đến chất lượng, bởi nóliên quan đến quá trình ra chính sách, tạo dựng bộ máy và quy trình QL đểthực hiện các chính sách này Khi xem xét QL, điều hành như một yếu tố chấtlượng, thì các cấu trúc, quá trình và quy trình ra chính sách, thực thi thì côngtác QL là rất quan trọng
1.4.1.3 Đối tượng tuyển sinh
Để đáp ứng mục tiêu đào tạo của trường Tiểu học thì chất lượng tuyểnsinh đầu cấp có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, công tác tuyển sinh phải giúpnhà trường tuyển được những học sinh được công nhận đã hoàn thành chươngtrình học tập ở trường Mầm non
Trong thực tế hiện nay, ở các trường Mầm non miền núi nói chung, chấtlượng HS sau khi hoàn thành bậc học mầm non còn rất thấp, điều này còn tồntại do nhiều nguyên nhân: Trình độ dân trí thấp, sự quan tâm đầu tư cho giáodục mầm non chưa thoả đáng, chất lượng dạy học chưa có hiệu quả,… Bêncạnh đó nguyên nhân về bệnh thành tích vẫn còn tồn tại, việc đẩy chất lượng
Trang 35lên để hoàn thành phổ cập diễn ra ở một số nơi Điều này dẫn đến chất lượng
HS sau khi hoàn thành chương trình mầm non rất thấp ở các khu vực miềnnúi Chất lượng Mầm non thấp là một khó khăn lớn cho công tác tuyển sinhđầu vào của trường Tiểu học
Chất lượng đầu vào thấp khiến quá trình đào tạo kiến thức tiểu học gặpnhiều khó khăn, trình độ HS không đồng đều, không có kiến thức cơ bản đểtiếp tục nắm bắt hệ thống kiến thức cao hơn, điều này dẫn đến tình trạng GVtiểu học mất nhiều thời gian để củng cố lỗ hổng về kiến thức cho HS, gây ảnhhưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học ở cấp tiểu học
1.4.1.4 Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động dạy học.
Nhìn chung nội hàm của khái niệm CSVC&TBDH luôn được mở rộngnhằm thích ứng với thực tiễn phát triển giáo dục và phát triển khoa học côngnghệ Có thể hiểu CSVC&TBDH là tất cả các phương tiện kỹ thuật vật chất,
kỹ thuật và sản phẩm khoa học công nghệ được huy động vào các hoạt độnggiáo dục trong nhà trường Trong đó phương tiện kỹ thuật dạy học là một bộphận CSVC&TBDH nói chung
CSVC&TBDH là một trong những thành tố cấu thành của quá trình dạyhọc CSVC&TBDH là một điều kiện rất quan trọng để đổi mới nội dung,chương trình, phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.CSVC& TBDH có vai trò và tầm quan trọng như các thành tố nội dung,phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, lực lượng giáo dục và môi trườnggiáo dục
Để nâng cao chất lượng dạy học thì vai trò, vị trí của thành tốCSVC&TBDH là rất quan trọng, là bộ phận của CSVC&TBDH, phương tiện
kỹ thuật và thiết bị dạy học đóng vai “người minh chứng khách quan” nhữngvấn đề lý luận, liên kết lý luận và thực tiễn Mặt khác phương tiện và TBDH
là phương tiện thực nghiệm, trực quan, thực hành trong khi đó bất kỳ một loại
Trang 36hoạt động nào cũng đi liền với tư duy và tư duy luôn gắn kết với hoạt động,đồng thời phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học vàhơn nữa phương tiện kỹ thuật và TBDH góp phần lớn vào việc cải tiến và đổimới phương pháp giáo dục dạy học.
CSVC&TBDH chẳng những tạo điều kiện đi sâu vào các đề tài nghiêncứu , mà còn cho phép trình bày các vấn đề trừu tượng một cách sinh động,
do khả năng sư phạm to lớn hỗ trợ cho người học như: Tăng tốc độ truyền tảithông tin mà không làm giảm chất lượng thông tin, thực hiện các phươngpháp dạy học trực quan, thực nghiệm, tạo những “vùng cộng tác” giữa ngườidạy và người học, tạo ra khả năng thực hành, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹnăng làm việc, học tập, sự khéo léo chân tay, bồi dưỡng khả năng tự học, tựchiếm lĩnh tri thức, tạo ra sự hứng thú, lôi cuốn khi học, tiết kiệm thời giantrên lớp, cải tiến các hình thức lao động sư phạm, khả năng tổ chức một cáchkhoa học và điều khiển hoạt động dạy học
Tóm lại, CSVC&TBTH được xem như một trong những điều kiện quantrọng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo Văn kiện Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ I khẳng định: “Tăng cường cơ sở vật chất và từng bước hiện đại
hoá nhà trường (lớp học, sân chơi, bãi tập, máy tính nối mạng internet, thiết
bị học tập và giảng dạy hiện đại, thư viện,… và đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm, ngoại khoá, làm chủ kiến thức, tránh nhồi nhét, học vẹt, học chay”.
1.4.2 Các yêu cầu về chất lượng giáo dục Tiểu học trong giai đoạn hiện nay
Trong bối cảnh thế giới, các nước trong khu vực và nước ta hiện nay đặt
ra cho giáo dục tiểu học những yêu cầu mới, cách nhìn nhận mới về đổi mới
Trang 37giáo dục nói chung và đổi mới giáo dục tiểu học nói riêng nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu về nhân lực trong giai đoạn hiện nay.
Ở nước ta, sự chuyển đổi nền kinh tế , cùng với sự đổi mới trên nhiềulĩnh vực đã có ảnh hưởng lớn đến nhiều mặt của đời sống kinh tế xã hội Thực
tế đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục tiểu học nói riêngphải kịp thời đổi mới mục tiêu, nội dung, phương thức đào tạo Tất cả nhữngvấn đề trên đòi hỏi phải nhìn nhận lại những vấn đề cơ bản của giáo dục tiểuhọc nước ta Cần khắc phục và giải quyết sự sa sút về chất lượng, sự thiếutrung thực trong thi cử, nạn dạy thêm, học thêm tràn lan, sự không phù hợpvới tình hình biến đổi khoa học- xã hội đất nước hiện nay Những vấn đề bứcxúc thể hiện ở chỗ:
+ Chất lượng học tập của HS nhìn chung còn thấp, không đồng đều giữacác vùng miền trong cả nước
+ Những điều kiện phục vụ cho dạy và học còn thấp kém đã ảnh hưởngkhông tốt đề kết quả học tập
Việc đổi mới phương pháp dạy học còn diễn ra chậm và thiếu đồng bộ,việc chênh lệch về trình độ dân trí rất khác nhau ở các vùng miền khiến choviệc áp dụng chương trình tiểu học trong cả nước gặp nhiều khó khăn
Giáo dục tiểu học có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy tốc độ
phát triển kinh tế xã hội, thực hiện ba mục tiêu giáo dục là nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Trong những năm tới giáo dục tiểu học
cần phải đổi mới theo hướng sau đây:
- Góp phần vào thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội, thực hiện mục tiêuCNH- HĐH đất nước, xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh, bình đẳng,hạnh phúc thông qua việc nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Bêncạnh mục tiêu giáo dục cho mọi người, phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường
Trang 38mở rộng quy mô đào tạo để đáp ứng những yêu cầu phát triển sản xuất, gópphần thực hiện bình đẳng trong cơ hội hưởng thụ giáo dục, đồng thời phải gópphần hình thành và phát triển nhân cách HS, nhằm tạo ra những con ngườinăng động, sáng tạo, có năng lực giải quyết những vấn đề trong cuộc sống đặt
ra cho cá nhân, gia đình, cộng đồng xã hội
- Hoà nhập giáo dục tiểu học trên thế giới, tích cực đổi mới phương phápdạy học theo hướng hiện đại hoá, học tập các nước có nền giáo dục phát triểntrên cơ sở phù hợp với hoàn cảnh và quy luật phát triển của Việt Nam
Để thực hiện sứ mệnh trọng đại này, trong quá trình đổi mới giáo dụctiểu học cần giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:
-Tăng cường mở rộng quy mô đào tạo góp phần thực hiện bình đẳngtrong cơ hội học tập Đồng thời đáp ứng yêu cầu sản xuất
- Song song với việc mở rộng quy mô phải đảm bảo chất lượng và hiệuquả giáo dục tiểu học, đặc biệt trong tình hình đất nước còn nghèo, khả năngtài chính đất nước đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp
- Đa dạng hoá các loại hình tổ chức GD tiểu học để vừa đảm bảo cơ hộihọc tập cho mọi người, vừa đáp ứng được yêu cầu của một nền kinh tế đangphát triển, vừa tạo ra một xã hội học tập
- Phân hoá nội dung đào tạo vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xãhội vừa đáp ứng mong muốn của gia đình
Ngành giáo dục nước ta đã và đang thực hiện ba mục tiêu lớn: Nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ CNH- HĐH đất nước,đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước Để đạt được mục tiêu trên, vấn
đề xây dựng đội ngũ GV, đặc biệt là xây dựng đội ngũ cán bộ QL giáo dục làhết sức quan trọng và có ý nghĩa chiến lược Đội ngũ này có vai trò quyếtđịnh cho sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân trong tương lai
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC
2.1 Giới thiệu chung về giáo dục tiểu học của huyện Tam Đảo
2.1.1 Khái quát về tình hình giáo dục – Đào tạo Tam Đảo
Tam Đảo là một huyện miền núi được thành lập từ 01/01/2004 theo Nghịđịnh số 153- NĐ/2003/CP ngày 9/12/2004 của Chính phủ, trên cơ sở điềuchỉnh địa giới hành chính của một số huyện Lập Thạch, Tam Dương, BìnhXuyên và thị xã Vĩnh Yên Toàn huyện có diện tích tự nhiên là 23589,9 ha,dân số 67235 người (tính đến 01/4/2007) trong đó 40.4 % là đồng bào dân tộcthiểu số, chủ yếu là dân tộc Sán Dìu, Huyện Tam Đảo có 9 đơn vị hành chính
xã, 1 thị trấn (Tam Đảo), cả 9 xã đều là xã miền núi trong đó có 3 xã đặc biệtkhó khăn: Đạo Trù, Yên Dương, Bồ Lý
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường)
Tam Đảo là huyện mới, kinh tế phát triển chậm, chủ yếu là đồng bào dântộc do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến những khó khăn cho ngành giáo dục địaphương Tuy được công nhận đạt phổ cập tiểu học nhưng công tác duy trì phổcập vẫn là điều khó khăn cho ngành giáo dục Tam Đảo Trong những nămgần đây, chất lượng giáo dục đang có những chuyển biến đáng kể, chất lượngđại trà ngày một nâng lên, số HS giỏi ngày càng tăng, HS đỗ vào các trườngCao đẳng, Đại học năm sau cao hơn năm trước
- Thuận lợi:
Giáo dục Tam Đảo được sự định hướng của Nghị quyết Đại hội Đảngtoàn quốc lần thứ IX, Đại hội Đảng bộ Tam Đảo lần thứ nhất, Nghị quyếtTW2 khoá IX về chiến lược phát triển GD&ĐT trong giai đoạn cách mạnghiện nay
Trang 40Nhận thức của toàn Đảng, toàn dân và đội ngũ các thầy cô giáo về tàmquan trọng của GD&ĐT tiếp tục được nâng cao Huyện uỷ, HĐND, UBND
đã có nhiều chủ trương, chính sách tăng cường đầu tư cho GD&ĐT của huyệnthông qua việc đầu tư cơ sở vật chất trường học, quan tâm hơn đến đời sốngđội ngũ GV, có chính sách thu hút GV về công tác, đặc biệt là các xã có nềnkinh tế đặc biệt khó khăn
- Khó khăn:
Cơ sở vật chất vẫn là một trong những vấn đề khó khăn của ngành giáodục, toàn huyện vẫn còn 87/437 phòng học tạm thời, học nhờ, thiếu diện tíchsân chơi, bãi tập Thiết bị trường học nhiều lạc hậu Thiếu phòng học bộ môn,phòng chức năng
GV vẫn thiếu cục bộ ở các cấp học, thiếu GV Âm nhạc, Mỹ thuật, Thểdục khối Tiểu học, Toán, tin khối THCS GV hợp đồng nhiều, lương thấp,chưa yên tâm công tác, điều này ảnh hưởng không tốt đến chất lượng giảngdạy Còn một bộ phận GV chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượnggiáo dục toàn diện theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Cơ chế chính sách xã hội, nhận thức của bộ phận và cán bộ, nhân dâncòn bất cập so với yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp GD&ĐT Chế độ thu hútđối với GV về công tác tại khu vực đặc biệt khó khăn còn rất hạn chế , điềukiện tối thiểu cho đời sống GV ở các khu vực này còn thiếu thốn Trình độdân trí còn nhiều lạc hậu, nhân dân chưa quan tâm đúng mức tới việc học tậpcủa con em trong gia đình
- Thành tích GD&ĐT huyện Tam Đảo
Chất lượng GD năm sau cao hơn năm trước Năm học 2007- 2008, bậchọc mầm non tỷ lệ huy động số cháu ra lớp ngày càng cao (số cháu 1-2 tuổitới nhà trẻ đạt 33%, 3-4 tuổi đi mẫu giáo đạt 74,3 %, số trẻ 5 tuổi đi mẫu giáođạt 100%) Số HS các bậc phổ thông tương đối ổn định, chất lượng văn hoá