1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên tại trường đại học công nghệ thông tin đại học quốc gia tp hồ chí minh

99 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên tại trường đại học công nghệ thông tin đại học quốc gia tp hồ chí minh
Tác giả Phạm Đào Tiên
Người hướng dẫn TS. Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 527 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những năm qua, công tác quản lý Sinh viên của nhà trường đã đem lạimột số kinh nghiệm nhất định, trong quá trình thực hiện nhà trường đã ápdụng Quy chế quản lý Sinh viên do Bộ Giáo dục v

Trang 1

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN-

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60140114

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS PHAN QUỐC LÂM

Nghệ An, năm 2012

Trang 2

 Đặc biệt tôi xin trân trọng cám ơn TS Phan Quốc Lâm, người thầy đãtận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

 Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu, các đơn vị phòng,khoa trường Đại học Công nghệ Thông tin, các bạn bè, đồng nghiệp, ngườithân đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thànhkhóa học

Mặc dù trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bảnthân đã rất nỗ lực và cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoahọc, các nhà giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn

Vinh, tháng 06 năm 2012

Tác giả

Phạm Đào Tiên

Trang 3

MỤC LỤC 1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 4

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 5

1.1.2 Khái niệm về Sinh viên và công tác QLSV trong trường ĐH 12

1.1.3 Hiệu quả và hiệu quả công tác QLSV 18

1.1.4 Khái niệm biện pháp và biện pháp quản lý 20

1.2 Công tác QLSV trong quá trình đào tạo của nhà trường 21

1.2.1 Vị trí, vai trò của công tác QLSV trong quá trình đào tạo 21

1.2.2 Nội dung, nhiệm vụ của quá trình giáo dục - đào tạo 22

1.2.3 Vị trí, vai trò của cán bộ làm công tác quản lý Sinh viên 24

1.3 Nguyên tắc quản lý Sinh viên 27

1.3.1 Nguyên tắc giáo dục 27

1.3.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ 27

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch 27

1.3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả 28

1.3.5 Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm 28

1.4 Đặc điểm Sinh viên ở các trường Đại học 29

1.4.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi SV 29

1.4.2 Đặc trưng nhân cách SV 30

1.5 Nội dung công tác quản lý Sinh viên trong trường Đại học 33

1.5.1 Quản lý HSSV trong học tập trên lớp và ngoài giờ lên lớp 33

Trang 4

1.5.2 Quản lý HSSV trong rèn luyện và tham gia các hoạt động phong trào ngoài giờ lên lớp 34

1.5.3 Quản lý HSSV trong quan hệ với môi trường xã hội 35

1.6 Tính chất và phương pháp QLSV trong trường Đại học 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐHQG.HCM 40

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường ĐHCNTT 40

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường ĐHCNTT 40

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của trường ĐHCNTT 41

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của trường ĐHCNTT 42

2.1.4 Quy mô đào tạo 44

2.1.5 Cơ sở vật chất 46

2.1.6 Đội ngũ cán bộ 49

2.1.7 Nghiên cứu khoa học 50

2.1.8 Hợp tác quốc tế 51

2.1.9 Tổ chức Đảng, Đoàn thể 52

2.1.10 Định hướng phát triển Trường ĐHCNTT trong thời gian tới 54

2.2 Thực trạng công tác QLSV trong quá trình đào tạo tại trường ĐHCNTT .56

2.2.1 Thực trạng quản lý hoạt động học tập và sinh hoạt của SV 56

2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện và tham gia các phong trào của SV trong và ngoài trường 57

2.2.3 Thực trạng quản lý SV trong quan hệ với môi trường xã hội 58

2.2.4 Thực trạng quản lý các điều kiện học tập, rèn luyện và NCKH của SV .60

2.3 Nhận xét đánh giá chung 61

2.3.1 Những thuận lợi khó khăn trong công tác QLSV của nhà trường 61

2.3.2 Những mặt mạnh, mặt tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý SV của nhà trường 63

Trang 5

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN Ở ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, ĐHQG.HCM 66

3.1 Các nguyên tắc đề xuất một số biện pháp 66

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 66

3.1.2 Nguyên tắc thực tiễn 66

3.1.3 Nguyên tắc hiệu quả 66

3.1.4 Nguyên tắc khả thi 67

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Sinh viên trong quá trình đào tạo tại trường ĐHCNTT 67

3.3.1 Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của công tác quản lý HSSV đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ làm công tác QLSV 67

3.2.2 Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho sinh viên .70

3.2.3 Tăng cường vai trò giáo dục của Đoàn trường và Hội Sinh viên 73

3.2.4 Tăng cường phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác QLSV 75

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý đào tạo thông qua các hoạt động Dạy -Học - Kiểm tra và đánh giá 77

3.2.9 Tăng cường QLSV trong hoạt động tự học 79

3.2.10 Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác QLSV 84

3.3 Thăm dò về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 85

3.3.1 Khái quát về việc thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 85

3.3.2 Kết quả thăm dò 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

CT HSSV : Công tác học sinh, sinh viên

GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo

VHVN-TDTT : Văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa

Trang 7

Sự chuyển đổi cơ chế quản lý của nước ta trong những năm qua đã tạocho các trường Cao đẳng - Đại học những cơ hội phát triển chưa từng thấy,đồng thời trong sự phát triển đó cũng gặp không ít những thách thức trong GD

- ĐT và công tác quản lý (QL) nhà trường Cơ chế thị trường đã tác động đếnmọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội đất nước, bên cạnh mặt tích cực của cơchế thị trường thì mặt trái của nó cũng tác động không nhỏ, có ảnh hưởng xấuđến các hoạt động của đời sống xã hội, trong đó có môi trường hoạt động củasinh viên (SV) trong nhà trường Trong những năm qua, ngành GD – ĐT cónhiều đổi mới, sự đổi mới làm cho nội dung quản lý cũng như cách thức quản

lý sinh viên đã có không còn hiệu quả, việc tìm kiếm những biện pháp nângcao hiệu quả công tác này là vấn đề cấp thiết

Với việc Thủ tướng Chính phủ ra quyết định thành lập trường ĐHCông nghệ Thông tin trên cơ sở Trung tâm Phát triển Công nghệ Thông tinthuộc Đại học Quốc gia Tp.HCM ( ĐHQG.HCM) Trong 5 năm trở lại đây,trường ĐH Công nghệ Thông tin đã có bước phát triển về quy mô đào tạo, từtrên dưới 3000 SV thì trong một vài năm đến số nghành đào tạo cũng như sốlượng Sinh viên sẽ tăng lên, dự kiến đến năm 2015 số Sinh viên toàn trường

sẽ lên đến 6000

Với dự kiến quy mô đào tạo ngày càng mở rộng, lưu lượng Sinh viênngày càng tăng, do vậy việc đáp ứng tất cả các tiện ích nhằm tạo điều kiệncho Sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình từ khi nhập học cho đến

Trang 8

khi ra trường; từ hoạt động học tập, thực tập chuyên môn đến hoạt động rènluyện đạo đức, nhân cách, tác phong công nghiệp, thể chất; từ việc thực hiệnnhững quy định bắt buộc đến việc chủ động, tích cực thực hiện trong điềuđiều kiện cho phép là việc làm quan trọng của đội ngũ cán bộ làm công tácquản lý Sinh viên

Những năm qua, công tác quản lý Sinh viên của nhà trường đã đem lạimột số kinh nghiệm nhất định, trong quá trình thực hiện nhà trường đã ápdụng Quy chế quản lý Sinh viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo và một số vănbản, nội quy của nhà trường để làm chuẩn cho công tác quản lý Sinh viên.Tuy nhiên, trong quá trình quản lý tổ chức thực hiện còn bộc lộ nhiều hạn chếnhư hệ thống tổ chức quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý, những biện pháp quản

lý, mối quan hệ giữa các phòng chức năng trong công tác quản lý Sinh viên Trước những yêu cầu của thực tế đòi hỏi công tác quản lý Sinh viên cần đồng

bộ hơn, thống nhất hơn trong các biện pháp thực hiện Cần đổi mới các biệnpháp quản lý Sinh viên nhằm giáo dục Sinh viên có ý thức tự giác chủ độngtrong học tập, tu dưỡng, rèn luyện, không chỉ nắm vững kiến thức chuyênmôn nghề mà còn nâng cao phẩm chất, đạo đức, tư tưởng, tác phong nghềnghiệp phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Đây là những vấn đề cấp thiết mà nhà trường đang tìm những biện phápgiải quyết và chưa có đề tài nào của nhà trường nghiên cứu vấn đề này Vì

vậy, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý

Sinh viên ở Trường Đại học Công nghệ Thông Tin- Đại học quốc gia Tp.

Hồ Chí Minh” để nghiên cứu.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản

lý Sinh viên ở trường Đại học Công nghệ Thông tin góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 9

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất được những biện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thithì sẽ nâng cao chất lượng công tác quản lý Sinh viên ở trường Đại học Côngnghệ Thông tin và góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý Sinh viên trong quátrình đào tạo

5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý Sinh viên ởtrường Đại học Công nghệ Thông tin

5.3 Đề xuất, thăm dò tính cần thiết và tính khả thi một số biện pháp đổimới công tác quản lý Sinh viên trong quá trình đào tạo ở trường Đại học Côngnghệ Thông tin

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện,nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các tài liệu của Bộ GD&ĐT các tài liệu cóliên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phân tích các sốliệu thống kê, tổng kết phân tích tình hình thực tiễn, điều tra bằng phiếu hỏi,nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài và thăm dò tính cần thiết và tính khảthi một số biện pháp đổi mới về công tác quản lý Sinh viên trong quá trìnhđào tạo ở trường Đại học Công nghệ Thông tin

6.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ: phương pháp thống kê toán học

để xử lý các dữ liệu thu được về mặt định lượng

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Trang 10

7.1 Góp phần hệ thống hóa và đề xuất một số ý kiến bổ sung cho cơ sở

lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý Sinh viên ở trườngĐại học Công nghệ Thông tin Xác định những nguyên nhân tồn tại, hạn chếtrong hoạt động Sinh viên ở trường Đại học Công nghệ Thông tin

7.3 Đề xuất được các biện pháp đổi mới về công tác quản lý Sinh viêntrong quá trình đào tạo ở trường Đại học Công nghệ Thông tin

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục, danh mục tài liệutham khảo Luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

- Chương 2: Thực trạng của công tác quản lý Sinh viên ở trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Tp.HCM.

- Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác Sinh viên ở trường Đại học Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Tp.HCM

Trang 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục

Khái niệm về quản lý

Quản lý là sự công tác liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặtchính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ramôi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý cóthể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một conngười, sự vật cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người,công cụ, phương tiện tài chính để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạtmục tiêu định trước Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượngtheo một định hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đốitượng phải tuân thủ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫncác quá trính xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mụcđích đã đề ra Sự tác động của quản lý, phải bằng cách nào đó để người chịuquản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực, trí tuệ để sáng tạo ralợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội Quản lý là một môn khoahọc sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân vănkhác như: toán học, thống kế, kinh tế, tâm lý và xã hội học Nó còn là một

“nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích

Quản lý là một hoạt động, một dạng lao động có tính đặc thù, có tổchức, là một hoạt động đa dạng phức tạp có nhiều cách tiếp cận khác nhau

trên cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu các khía cạnh cácyếu tố, các lĩnh vực quản lý để làm đối tượng của sự nghiên cứu

Do sự đa dạng về các hoạt động quản lý và cách tiếp cận với quản lýdẫn đến sự phong phú các quan niệm, các định nghĩa theo nhiều cách của họcgiả, học thuyết khác nhau Có thể điểm qua một số khái niệm về QL như:

Trang 12

- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạtđộng quản lý (Management) là tác động có định hướng có chủ đích của chủthể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10]

- Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt độngthiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể

và khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiệncác mục tiêu chung của tổ chức” [9]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gâyảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêuchung” [8]

- Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Giáo sư Hà Thế Ngữ thì “Quản lý làmột quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Nhữngmục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lýmong muốn” [15]

- Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Quản lý là một công việc mangtính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật” Ông cho rằng mục đíchcủa công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra.Ông viết “Quản lý là một hệ thống xã hội khoa học và nghệ thuật tác độngvào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưutheo mục tiêu đề ra” [16]

Từ những khái niệm về quản lý nêu trên ta có thể hiểu: Nói đến QL làđiều hành, điều khiển chỉ huy Về bản chất, nội dung đều là tổ chức, điềukhiển hoạt động một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội cùng nhau thực hiện mụcđích, nhiệm vụ hoạt động chung)

Hoạt động QL bao giờ cũng là hoạt động hướng đích Khi xem xét vềđối tượng QL các quan điểm đều thống nhất với nhau ở các yếu tố cơ bảntrong hoạt động QL là:

- Người chỉ huy, điều khiển (chủ thể QL)

Trang 13

- Người hoặc đồ vật bị chỉ huy, điều khiển (khách thể QL)

- Phải có mục đích, nhiệm vụ hoạt động chung

Như vậy từ các yếu tố trên ta thấy yếu tố quan trọng và có thể coi đó làxuất phát điểm của hoạt động QL là con người điều khiển, điều hành, tiếptheo là đối tượng QL Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống, QL có cấutrúc và vận động trong một môi trường nhất định Hệ thống QL được tạo bởicác yếu tố: Cơ chế QL, chủ thể QL, đối tượng QL và mục tiêu QL

- Về phương diện kỹ thuật - tổ chức: QL là quá trình điều khiển, giữa

hệ thống hình thức và thủ pháp, phương pháp tiến hành, điều hành công việc.Điều khiển là chức năng của những hệ thống có tổ chức (sinh học, xã hội, kỹthuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của các hệ, duy trì chế độ hoạt động vàthực hiện hoạt động, xem xét theo góc độ này QL phản ánh sự tiến bộ xã hội,nên QL không mang tính giai cấp

Tóm lại: Bản chất của QL là sự tác động có ý thức có mục đích của chủthể QL vào đối tượng QL nhằm thiết lập, duy trì, đổi mới một tổ chức, phốihợp các hành động của tổ chức đó nhằm đạt đến các mục tiêu QL

Công cụ, phương pháp quản lý

Chủ thể

quản lý

Khách thểquản lý

Nội dungquản lý

Mục tiêuquản lý

Trang 14

+ Chức năng lập kế hoạch;

+ Chức năng tổ chức;

+ Chức năng chỉ đạo;

+ Chức năng kiểm tra

a Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chứcnăng quản lý, là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quátrình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyếtđịnh phương thức để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác lập kế hoạch làxác định trước xem phải làm gì, làm thế nào, khi nào và ai làm Căn cứ thựctrạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới để cụ thểhóa bằng những nhiệm vụ của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Từ

đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu

b Chức năng tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa cácthành viên, các bộ phận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản

lý một cách có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức nhưnhân lực, vật lực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chứcphải đảm bảo các yêu cầu: tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh

tế Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tố

Trang 15

ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống

cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện

c Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lýnhằm điều hành tổ chức nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kếhoạch vạch ra Lãnh đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động củangười, động viên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năngchỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhânviên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyếtphục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện phápkhác nhau

d Chức năng kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đếnkhách thể quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức đề xem xét thực

tế, đánh giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh cácsai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Đểtiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương phápkiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm trathích hợp

Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quantrọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý,không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mơ hồ, mắc sai phạm.Nhờ có thông tin mà có sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhậtthường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả

Lập kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 16

Sơ đồ 2: Quan hệ của các chức năng quản lý

Tóm lại: Trong hoạt động QL đã hình thành nên các chức năng QL.

Việc phân loại các chức năng QL được thực hiện theo nhiều căn cứ khácnhau Song vẫn cho phép chúng ta xác định chức năng QL chung đó là chứcnăng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra.Các chức năng QL có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau vàtrong mỗi thời điểm khác nhau sẽ có những chức năng có thể trở nên quantrọng hơn các chức năng khác

Khái niệm về quản lý giáo dục (QLGD)

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực mà từ trước đến nay đã được rất nhiềunhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu và đưa ra những định nghĩa về khái niệmQLGD khác nhau

+ Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục, quản lý trường học cóthể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên

và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằmhuy động cho họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhàtrường, nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu với việc hoàn thànhnhững mục tiêu dự kiến” [17]

+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến tới trạngthái mới về chất” [20]

+ Theo tác giả Nguyễn Gia Quý “Quản lý quá trình giáo dục là quản lýmột hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp,

Trang 17

lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau,thâm nhập lẫn nhau không tách biệt tạo thành hoạt động quản lý thống nhất.

Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất là: QLGD

là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất củakhoa học quản lý vào lĩnh vực QLGD

Quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lýthống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra củaquản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biệnpháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp

1.1.2 Khái niệm về Sinh viên và công tác QLSV trong trường ĐH

1.1.2.1 Sinh viên

a Khái niệm: Theo Quy chế Công tác Học sinh-Sinh viên do Bộ

GD&ĐT ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGDĐT ngày 13tháng 8 năm 2007 và được khẳng định trong Luật giáo dục thì người đang họctrong hệ trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề gọi là học sinh chuyênnghiệp, còn người đang học trong hệ đại học và cao đẳng gọi là sinh viên.HSSV là nhân vật trung tâm của các trường đào tạo Công tác HSSV trongcác trường đào tạo là một trong những công tác trọng tâm của Hiệu trưởngcác trường

b Sinh viên có nhiệm vụ:

- Thực hiện nhiệm vụ học tập theo mục tiêu, chương trình và kế hoạchgiáo dục của nhà trường;

Trang 18

- Kính trọng nhà giáo, cán bộ quản lý, công nhân viên của nhà trường

và cơ sở giáo dục khác; tuân thủ pháp luật của nhà nước; thực hiện nội quy,điều lệ nhà trường

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân và bảo vệ môi trường

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản nhà trường

- Tham gia lao động công ích và hoạt động xã hội ở địa ương

- Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường,

cơ sở giáo dục khác

c Quyền, nghĩa vụ và những hành vi sinh viên không được làm:

* Quyền của sinh viên:

- Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các

điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhàtrường

- Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủthông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường;được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốtnghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến sinhviên

- Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:

+ Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ cáchoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thểdục, thể thao;

+ Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi sinh viên giỏi, thi Olympiccác môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;

+ Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước; + Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở cáctrình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đàotạo;

+ Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam,Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh

Trang 19

niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của sinh viên, các hoạt động xãhội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; cáchoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đàotạo của nhà trường;

+ Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến

độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định củaquy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ

lễ theo quy định

- Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhànước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tàitrợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông,giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quyđịnh của Nhà nước

- Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghịvới nhà trường các biện pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạtnguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quanđến quyền, lợi ích chính đáng của sinh viên

- Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường Việc ưutiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSVnội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Sinh viên đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằngtốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ sinh viên, các giấy tờ cóliên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính

- Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vàocác cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởngcác chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức,viên chức [1]

* Nghĩa vụ của sinh viên:

- Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường

Trang 20

- Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp

đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống vănminh

- Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ vàphát huy truyền thống của nhà trường

- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạchgiáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sángtạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống

- Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học vàkhám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường

- Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định

- Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường

- Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhànước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc donước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hànhphải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định

- Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và cáchoạt động khác của sinh viên, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa,phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyềnkhi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặcnhững hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của sinhviên, cán bộ, giáo viên trong trường

- Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn

xã hội khác [1]

* Các hành vi sinh viên không được làm:

- Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ,nhân viên nhà trường và HSSV khác

- Gian lận trong học tập như: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, xinđiểm; học, thi, thực tập, trực hộ người khác hoặc nhờ người khác học, thi,

Trang 21

thực tập, trực hộ; sao chép, nhờ hoặc làm hộ tiểu luận, đồ án, khoá luận tốtnghiệp; tổ chức hoặc tham gia tổ chức thi hộ hoặc các hành vi gian lận khác

- Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; say rượu, bia khi đến lớp

- Gây rối an ninh, trật tự trong trường hoặc nơi công cộng

- Tham gia đua xe hoặc cổ vũ đua xe trái phép

- Đánh bạc dưới mọi hình thức

- Sản xuất, buôn bán, vận chuyển, phát tán, tàng trữ, sử dụng hoặc lôikéo người khác sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma tuý, các loại hoá chấtcấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tàiliệu cấm khác theo quy định của Nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá cáchoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và cáchành vi vi phạm đạo đức khác

- Thành lập, tham gia các hoạt động mang tính chất chính trị trái phápluật; tổ chức, tham gia các hoạt động tập thể mang danh nghĩa nhà trường khichưa được Hiệu trưởng cho phép [1]

d Vị trí, vai trò của sinh viên trong quá trình đào tạo:

Sinh viên là nhân vật trung tâm trong các học viện, đại học, các trườngđại học, cao đẳng Trọng tâm hoạt động của bộ máy chính quyền, các tổ chứcĐảng, Đoàn, Hội Sinh viên trong nhà trường dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục

và Đào tạo cùng với sự phối hợp chặt chẽ của các Ban, Ngành ở TW, của cáccấp ủy đảng và chính quyền địa phương đều hướng vào nhiệm vụ chính trịquan trọng nhất của các trường là giáo dục, rèn luyện sinh viên

Công tác sinh viên trong các trường đào tạo là một trong những côngtác trọng tâm của hiệu trưởng Hiệu trưởng các trường đào tạo chịu tráchnhiệm tất cả các khâu trong công tác sinh viên, tạo điều kiện để sinh viên thựchiện đầy đủ quyền và nghĩ vụ của mình

Làm tốt công tác sinh viên có ý nghĩa tiên quyết đối với việc thực hiệnthắng lợi các nhiệm vụ của nhà trường

1.1.2.2 Công tác quản lý sinh viên

a Khái niệm về quản lý:

Trang 22

Khái niệm quản lý được hình thành từ xa xưa, khi loài người xuất hiện

sự hợp tác, phân công lao động Quản lý là các hoạt động do một hay nhiềungười điều phối hoạt động của người khác nhằm đạt mục tiêu đã định trước

Mác nói: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải nhạc trưởng".

Các nhà lý luận quản lý quốc tế như Frederich Wiliam Taylo 1915), Henri Fayol (1841-1925), Max Weber ( 1864-1920) đều đã khẳngđịnh: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xãhội Giáo trình khoa học quản lý (T1.NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội 1999)

(1856-ghi: "Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hình thành công việc qua nỗ lực của người khác" Có tác giả lại quan niệm: Quản lý là

một quá trình hoạt động có định hướng, có tổ chức dựa trên các thông tin vềtình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đốitượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định [1]

Hiện nay, quản lý được hiểu là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra

Như vậy, có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,hướng dẫn hoạt động của một nhóm (hay nhiều nhóm) xã hội cùng thực hiệnnhững nhiệm vụ và mục đích chung [8]

Với ý nghĩa thông thường, phổ biến thì quản lý có thể hiểu là hoạtđộng nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lývào một đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi củacon người nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo nhữngmục tiêu đã định

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định

Nói cách khác, quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến với khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung.

Trang 23

b Khái niệm về quản lý sinh viên:

Quản lý sinh viên là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy)hợp quy luật của chủ thể quản lý (ở đây gồm có nhà trường, gia đình, xã hội,trong đó vai trò nhà trường là quan trọng nhất) đến sinh viên trong và ngoàitrường học làm cho nhà trường vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạtđược các mục tiêu đề ra

Công tác quản lý sinh viên, dưới khía cạnh là những phương diện hoạtđộng công ích của nhà trường nhằm quản lý, tư vấn, hướng dẫn, trợ giúp sinhviên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình học tập tại trường

Công tác quản lý sinh viên bao gồm tất cả tiện ích do nhà trường cungcấp nhằm tạo điều kiện cho sinh viên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình

từ khi trúng tuyển vào trường cho đến khi ra trường; từ hoạt động học tập củasinh viên cho đến hoạt động rèn luyện đạo đức, nhân cách, thể chất; từ việcsinh viên thực hiện những quy định bắt buộc cho đến việc chủ động, tích cựcthực hiện trong điều kiện cho phép sinh viên lựa chọn, yêu cầu

1.1.3 Hiệu quả và hiệu quả công tác QLSV

1.1.3.1 Hiệu quả

Tạo ra kết quả mong muốn hoặc chủ định Hiệu quả được xem là đại lượng cho biết giá trị của kết quả đạt được ở đầu ra so với mục tiêu và so với giá trị của nguồn lực đầu vào của chu trình hoạt động

Hiệu quả của nhà trường thường được xem xét dựa trên 3 tiêu chí cơbản: - Chất lượng đào tạo;

- Mức độ đáp ứng mục tiêu kinh tế xã hội;

- Hiệu suất sử dụng các nguồn lực trong đào tạo

Dựa vào mục tiêu về chất lượng, đánh giá hiệu quả của nhà trườngthường là so sánh giữa các biện pháp, phương án nâng cao chất lượng với chiphí bỏ ra Xem xét sự đóng góp của nhà trường vào việc thực hiện các mụctiêu kinh tế - xã hội là so sánh giữa mức độ phát triển kinh tế - xã hội đạt đượcnhờ đào tạo và chi phí đầu tư

Trang 24

- Nhìn nhận về nguồn lực chưa nhất quán và thiếu cách nhìn định lượng;Các nguồn lực chưa được khai thác và sử dụng có hiệu quả Chính sách đốivới bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên chưa thoả đáng Việc lãng phínguồn lực cũng chưa được xem xét đúng mức

- Không lường đúng những khó khăn, mâu thuẫn gay gắt giữa một bên làkhả năng cho phép của nguồn lực và một bên là đòi hỏi của phát triển; khônglường đúng những mặt phức tạp và những khó khăn rất đa dạng, sâu xa củalĩnh vực thiết yếu bậc nhất và rất nhạy cảm này trong đời sống quốc gia,không nhận thức đúng những yếu kém lớn về năng lực tổ chức và quản lý của

bộ máy nhà nước Duy ý chí và bệnh thành tích đầu độc trầm trọng thêm tìnhtrạng này

- Tri thức, tầm nhìn và đạo đức nghề nghiệp của nhiều chuyên gia, nhàkhoa học, lãnh đạo và quản lý lĩnh vực phát triển giáo dục và nguồn lực conngười, dưới tầm so với đòi hỏi của nhiệm vụ

1.1.3.2 Hiệu quả công tác QLSV

Hiệu quả quản lý là việc đạt được mục tiêu quản lý đặt ra với chi phí hợp lý.

Trong tổ chức tất cả các nhà quản lý đều được trao quyền lực để thihành chức năng quản lý, bất kể họ có thể thực hiện được vai trò lãnh đạo củamình hay không Do đó để đảm bảo hiệu quả quản lý, nhà quản lý cần phảiđồng thời là nhà lãnh đạo Đây là yêu cầu rất cao đối với nhà quản lý Bởi lẽnhà quản lý bình thường hay sử dụng quyền lực hành chính (quyền lực gán)

để điều khiển và kiểm sóat đối tượng quản lý, còn nhà lãnh đạo hay ngườiquản lý giỏi thường sử dụng quyền lực cá nhân (uy tín cá nhân) để gây ảnhhưởng tới đối tượng một cách tự nhiên, làm cho đối tượng tích cực, tự giáchoàn thành nhiệm vụ được giao, từ đó hệ quản lý có thể đạt được mục tiêuquản lý một cách lý tưởng nhất

Công tác QLSV là một hoạt động quản lý đa dạng, phức tạp Kết quảcủa nó là do cả quá trình giáo dục đào tạo liên tục, cụ thể và thiết thực tạonên Do vậy, đòi hỏi hiệu quả quản lý SV người quản lý phải nắm bắt thông

Trang 25

tin cụ thể, chính xác, nhanh chóng, kịp thời và đề ra các biện pháp xử lý vàgiải quyết đúng đắn, phù hợp cụ thể thiết thực các vấn đề mà trong thực tiễnnảy sinh

1.1.4 Khái niệm Biện pháp và Biện pháp quản lý

1.1.4.1 Khái niệm về biện pháp

Biện pháp là nhóm phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó.Không có biện pháp nào là vạn năng, mọi biện pháp đều có ưu, nhược điểmcủa nó Trong công tác QLSV tùy theo từng hoạt động, điều kiện thực tế màphát huy các mặt tích cực của các biện pháp

1.1.4.2 Khái niệm về biện pháp quản lý

Là nhóm phương pháp tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đếnđối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của đối tượng quản lýlàm cho hệ vận hành và phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề

ra và phù hợp với quy luật khách quan

Biện pháp quản lý được xem là yếu tố linh hoạt, thường được thay đổi theođối tượng quản lý Các nhà quản lý chỉ thực hiện tốt các chức năng của mìnhkhi nhận thức đúng và sử dụng tốt các biện pháp quản lý Đối tượng quản lý

là những con người, là một thực thể cá tính, có thói quen, tình cảm, nhân cáchgắn với các hoàn cảnh lịch sử cụ thể Ngoài ra, con người còn là một chủ thểsáng tạo trong công việc, có tinh thần độc lập tự chủ Đối với chủ thể quản lýphải biết lôi cuốn, thúc đẩy mọi người trong tổ chức tham gia công việcchung, đem hết sức lực, tài năng làm việc cho tổ chức Chỉ có như vậy mớithực hiện được mục tiêu chung, làm cho tổ chức ngày càng vững mạnh

Thực tế cho thấy, phần lớn kết quả của một quá trình quản lý lại tùythuộc vào sự lựa chọn và sử dụng các biện pháp quản lý, điều đó giúp cho chủthể quản lý có thể tạo được động cơ, động lực thúc đẩy đối tượng quản lý tốtcác nhiệm vụ

Vì vậy chúng ta có thể hiểu khái niệm biện pháp quản lý là những địnhhướng quan điểm cho công tác quản lý ở một lĩnh vực nào đó, nó là cách thức,

Trang 26

1.2.1 Vị trí, vai trò của công tác QLSV viên trong quá trình đào tạo

HSSV là nhân vật trung tâm trong các trường đại học, cao đẳng và Trung họcchuyên nghiệp, là nhân tố chính trong các hoạt động của bộ máy chính quyền,các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội sinh viên trong nhà trường dưới sự lãnh đạocủa Bộ GD&ĐT cùng phối kết hợp với các ban, ngành, cấp ủy, chính quyền

từ TW đến địa phương đều hướng vào nhiệm vụ chính trị quan trọng của cáctrường là giáo dục, rèn luyện HSSV Chúng ta có thể mô tả bằng hình 4 sauđây:

Sơ đồ 3: Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo

HSSV là những người có trình độ văn hóa tốt nghiệp bậc trung học phổthông hoặc tương đương và trung học cơ sở đã trúng tuyển vào trường Trungcấp nghề, Cao đẳng nghề, Cao đẳng, Đại học thông qua hình thức thi tuyển,xét tuyển

Ở nhà trường, HSSV là lực lượng đông đảo, nòng cốt trong quá trìnhđào tạo họ cần được quản lý và tổ chức chặt chẽ về tất cả mọi mặt, họ có vaitrò, vị trí to lớn và quan trọng HSSV là nguồn trí tuệ, là nguồn lực quan trọng

Thầy giáo

HSSV

Trang 27

trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Do vậy, HSSV cần phải được quan tâmgiáo dục, đào tạo, rèn luyện tốt nhất trong quá trình đào tạo ở trường Họ làlực lượng trẻ, khỏe có đặc tính nhạy bén, tiếp thu nhanh về khoa học kỹ thuật,khả năng giao tiếp rộng, nhạy cảm với các vấn đề chính trị xã hội đất nước

Tóm lại: HSSV đang là tuổi thanh niên có nhiều ước mơ hoài bão, tâmsinh lý đang phát triển, là người luôn có tính chủ động hăng say học tập,sáng tạo tích cực chủ động trong học tập và rèn luyện Nhiều HSSV đã vượtkhó trong học tập và tự rèn luyện bản thân để đạt thành tích cao trong học tập

và nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, đại bộ phận HSSV còn thiếu kinh nghiệmtrong cuộc sống, đánh giá nhìn nhận các hiện tượng trong cuộc sống còn nôngcạn, coi nhẹ, mơ hồ quan điểm ý thức chính trị, văn hóa và họ thường dễ bịkích động lôi kéo, có những hành vi, hành động nhiều khi mang tính bột phát.Đây là những yếu kếm của HSSV hay mắc phải Vì thế, trong quá trình giáodục-đào tạo nhà trường cần chú ý khắc phục nhược điểm trên của HSSV và cóbiện pháp giáo dục họ đi đúng hướng, đúng mục tiêu đào tạo đề ra

1.2.2 Nội dung, nhiệm vụ của quá trình giáo dục - đào tạo

Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục (theo nghĩahẹp) là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của mộttrường học, cho nên quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trong công tácquản lý nhà trường Quá trình đào tạo là do nhà trường tổ chức quản lý và chỉđạo, tuy nhiên nó có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức đào tạokhác

Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của cán bộ,giảng viên, HSSV vì vậy, khi nói đến quản lý kế hoạch, chương trình đàotạo thì thực chất là quản lý các hoạt động giáo viên và HSSV trong việc thựchiện kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhà trường

Quá trình đào tạo được coi là một hệ thống XH, bao gồm các thành tố:+ Tư tưởng (Quan điểm chủ trương, chế độ chính sách )

+ Con người (Cán bộ, giảng viên, HSSV )

Trang 28

+ Quản lý ai, những hoạt động nào (đối tượng quản lý)

+ Các kết quả, yêu cầu cần đạt (mục tiêu)

+ Quản lý những yếu tố nào của đối tượng (nội dung quản lý)

+ Hệ thống tổ chức quản lý (quản lý dựa trên những đơn vị, chức danhnào)

Như vậy, bản chất của quản lý đào tạo là quá trình phối hợp hoạt độngcủa GV, HSSV nhằm phát triển nhân cách học do nhà trường tổ chức, chỉ đạothực hiện

Quá trình đào tạo cần được thực hiện đồng thời 3 nhiệm vụ là giáo dục,giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhaunhằm cải tiến nhân cách HSSV

Quá trình đạo tạo có thể được phân chia thành 2 quá trình bộ phận là:+ Quá trình đào tạo trên lớp trong nhà trường

+ Quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trường

Các quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trường bao gồm các quátrình dạy học và quá trình giáo dục được thực hiện ngoài giờ lên lớp như quiđịnh trong kế hoạch giảng dạy và chương trình các môn học và các hoạtđộng bên ngoài nhà trường

Các quá trình hay hoạt động đào tạo ngoài lớp bao gồm việc tự họcngoài giờ lên lớp ở nội trú, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt độngchính trị xã hội, lao động sản xuất

Các quá trình hoạt động đào tạo ngoài nhà trường gồm các hoạt độngchính trị xã hội, hoạt động đoàn thể, lao động công ích với địa phương

1.2.3 Vị trí, vai trò của cán bộ làm công tác quản lý Sinh viên

Trang 29

Trong công tác quản lý nói chung, thường chia CBQL thành 3 loại:+ Cán bộ lãnh đạo: Là những thủ trưởng của các cơ quan quản lý nhànước, các viện, các trường đào tạo v.v đây là những chủ thể quản lý có thẩmquyền ra quyết định quản lý và chịu trách nhiệm với các quyết định đã đưa ra

+ Các chuyên gia: Là những người công tác ở đơn vị giúp việc cho lãnhđạo trong việc đưa ra những quyết định quản lý, những chương trình, chínhsách là những người thực hiện chức năng tham mưu cho bộ máy quản lý

+ Cán bộ kỹ thuật: Là những người phục vụ trong bộ máy quản lý, lànhững người thực hiện các chức năng nghiệp vụ trong bộ máy quản lý

Từ những vấn đề trên chúng ta thấy rõ vai trò của đội ngũ CBQL nhàtrường trong sự phát triển của hệ thống giáo dục đào tạo là rất quan trọng Đểthực hiện tốt vị trí, vai trò người cán bộ quản lý trong trường học thì cần phải:

+ Thực sự là cốt cán trong đội ngũ nhân lực giáo dục ở nhà trường,thực sự là hạt nhân trong sự cải tiến, đổi mới phương pháp quản lý và thựchiện dân chủ hóa trong nhà trường

+ Là người tổ chức các hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối,quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý nhà trường và chấtlượng GD - ĐT toàn diện đối với HSSV

+ Người cán bộ quản lý phải nắm vững mục tiêu đào tạo của nhàtrường và có kế hoạch thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra Do vậy người cán bộquản lý nhà trường là người tổ chức, điều khiển để mục tiêu đào tạo của nhàtrường trở thành hiện thực

+ Trên cương vị công tác của mình người cán bộ quản lý trường học làngười đảm bảo cho bộ máy nhà trường, các bộ phận chức năng trong hoạtđộng quản lý thực hiện có hiệu quả, quá trình quản lý cần biết thiết kế, biếtgắn kết các mối quan hệ các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trở thành cơ cấu thốngnhất, hợp lý, chính nhờ sự thống nhất hợp lý đó mà tạo ra hiệu quả quản lý,sức mạnh quản lý, phát huy được tiềm năng, năng lực của tập thể, cá nhân vớimức cao nhất

Trang 30

- Thường xuyên theo dõi, giúp đỡ nhiệm vụ chuyên môn cho ban cán

sự lớp, chăm lo xây dựng lực lượng nòng cốt trong sinh viên, giữ vững đoànkết nhất trí trong từng lớp, trong khoa

o Về quản lý giáo dục

- Tiếp nhận, quản lý và bổ sung hồ sơ, lập và quản lý HSSV theo địachỉ chi tiết Phân loại đối tượng chính sách, phối hợp với gia đình và xã hội đểquản lý, giáo dục HSSV

- Phối hợp chặt chẽ với cán bộ giảng dạy, các bộ phận có liên quan,phát huy vai trò làm chủ của HSSV để nắm vững tư tưởng, thái độ, nhận thứccủa HSSV sau mỗi học kỳ, năm học, khoá học

- Đôn đốc, kiểm tra HSSV thực hiện tốt nội quy, quy chế, giữ vững anninh chính trị và trật tự an toàn trong khoa và nhà trường

- Tổ chức, động viên theo dõi các phong trào thi đua trong HSSV, kịpthời khen thưởng những HSSV đạt thành tích cao trong học tập và hoạt độngphong trào đồng thời chấn chỉnh những HSSV vi phạm

- Quan tâm xây dựng các tập thể, cá nhân điển hình trong học tập vàrèn luyện đồng thời có biện pháp quản lý giáo dục chặt chẽ đối với nhữngsinh viên chậm tiến

Trang 31

- Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội sinhviên tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao.

- Phối hợp với các nhà máy, doanh nghiệp tổ chức cho HSSV thamgia thực hành, thực tập tạo mối liên hệ, quan hệ giúp cho HSSV sau khi tốtnghiệp ra trường có cơ hội tìm kiếm việc làm

1.3 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ SINH VIÊN

1.3.1 Nguyên tắc giáo dục

Việc quản lý HSSV trong quá trình đào tạo phải tuân thủ các nguyêntắc giáo dục nói chung và áp dụng trong quá trình đào tạo tại nhà trường.Quản lý HSSV phải đảm bảo các nguyên lý giáo dục theo chủ trương chínhsách của Đảng và Nhà nước Nhà trường không đứng ngoài chính trị mà phảiphục vụ chính trị đây là nguyên tắc cơ bản để giải quyết các vấn đề lý luận,thực tiễn trong công cuộc đổi mới quản lý giáo dục và đổi mới quá trình đàotạo hiện nay

1.3.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc này được áp dụng nhằm phát huy tối đa các sáng kiến đónggóp của cộng đồng xã hội vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục

Trong phạm vi trường học, nguyên tắc này thể hiện sự thống nhất haimặt: một mặt phải tăng cường quản lý tập trung (quyết định những vấn đềtrọng yếu mang tính chiến lược) thống nhất (phục tùng ý chí) của người lãnhđạo, quản lý Mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền tự chủ của đơn

Trang 32

vị, cá nhân Nguyên tắc tập trung dân chủ đảm bảo phát huy được ý kiến đónggóp của mọi cá nhân, thống nhất ý chí trong công việc, là hướng quần chúngthổ lộ tâm tư của mình, thu hẹp khoảng cách với người lãnh đạo quản lý Mặtkhác người lãnh đạo quản lý còn nắm được các hành vi lệch lạc, sai sót, vô tổchức của đối tượng quản lý, từ đó uốn nắn, ngăn chặn kịp thời các hành vi saitrái

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch

Bất kỳ hoạt động quản lý nào đều cần phải đảm bảo tính khoa học, xâydựng trên cơ sở tính khoa học, đặc biệt là khoa học quản lý, vận dụng nhữngthành tựu của các khoa học khác như tâm lý học, giáo dục học, tổ chức laođộng khoa học

Hoạt động quản lý HSSV cần phải đảm bảo tính kế hoạch, vì kế hoạch

là cơ sở của quản lý giáo dục Hoạt động quản lý HSSV cần phải có các kếhoạch cụ thể, chính xác đảm bảo tính hệ thống phù hợp với trình độ yêu cầuquản lý thực tế của nhà trường Phải có những dự kiến kiểm tra, đánh giá,giám sát việc thực hiện các kế hoạch đề ra

1.3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả

Quản lý HSSV là một hoạt động quản lý đa dạng, phức tạp Kết quảcủa nó là do cả quá trình giáo dục đào tạo liên tục, cụ thể và thiết thực tạonên Do vậy, đòi hỏi trong quản lý HSSV người quản lý phải nắm bắt thôngtin cụ thể, chính xác, nhanh chóng, kịp thời và đề ra các biện pháp xử lý vàgiải quyết đúng đắn, phù hợp cụ thể thiết thực các vấn đề mà trong thực tiễnnảy sinh

1.3.5 Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm

Trách nhiệm thể hiện sự thống nhất giữa hai mặt: ý thức trách nhiệmnhà quản lý và trách nhiệm của người bị quản lý và được hình thành trên cơ

sở tác động qua lại lẫn nhau

Ý thức về nghĩa vụ được quy định trong các phạm vi đạo đức và phápluật Sự đánh giá hành vi gồm sự tự đánh giá của chủ thể quản lý và sự đánhgiá của các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức

Trang 33

Sự áp dụng với các chế tài về các hành vi lệch lạc, thực hiện nguyên tắcnày đòi hỏi mọi người phải trả lời được câu hỏi:

+ Công việc mình phải làm là gì?

+ Hành động và quyền hạn của mình được giới hạn đến đâu?

+ Phải thuộc quyền của ai?

Phân công trách nhiệm là sự tổ chức ủy quyền, cho phép tự chủ tronghành động và quyết định các công việc, tuy nhiên sự phân công đó không làmgiảm bớt trách nhiệm người thủ trưởng quản lý đơn vị Quản lý HSSV cầnphải đảm bảo tính thống nhất của lãnh đạo, cần được phối hợp đồng bộ giữacác bộ phận chức năng quản lý cấp dưới một cách chặt chẽ

1.4 ĐẶC ĐIỂM SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐH

1.4.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi SV

Sinh viên là bộ phận ưu tú về trí tuệ của thanh niên nói chung Họ làlớp người đang trưởng thành, có trình độ học vấn cao, lại được học tập, sinhhoạt ở những thành phố, đô thị lớn nên có điều kiện tiếp xúc sớm với nhữngtiến bộ của xã hội SV là nguồn bổ sung trực tiếp cho lực lượng tri thức củanước nhà Ngày nay, bước sang thế kỷ XXI, khi mà khoa học kỹ thuật trởthành lực lượng sản xuất trực tiếp thì vai trò SV ngày càng trở nên quan trọng

Về cơ cấu tâm lý xã hội, SV vừa là lực lượng tăng dần về số lượng theo

xu hướng xã hội phát triển, vừa là lực lượng đông đảo được tổ chức quản lýchặt chẽ Họ có khả năng tiếp thu tri thức khoa học, nhạy bén, năng động vàrất tinh tế đối với các vấn đề chính trị - xã hội, đạo đức lối sống

Môi trường học tập của SV cũng có nhiều thay đổi Khi còn ở gia đình

và học ở trường phổ thông luôn có sự giám sát, quản lý chặt chẽ của cha mẹ,các thầy cô giáo, nhưng ở CĐ, ĐH SV có tính chủ động cao trong việc họctập, rèn luyện để hoàn thiện bản thân và hoà mình vào môi trường xã hội.Nhiều nhu cầu mới xuất hiện, phát triển theo hướng đa dạng, phong phú hơn

Ví dụ nhu cầu tìm hiểu, mở rộng kiến thức, cao hơn là nhu cầu nghiên cứukhoa học, nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần, đặc biệt là nhu cầu về

Trang 34

tình bạn, tình yêu, nhu cầu thưởng thức các tác phẩm văn học nghệ thuật, nhucầu tự đào tạo rèn luyện để khẳng định và hoàn thiện bản thân, khẳng định vịtrí của mình trong nhà trường và xã hội Các nhu cầu đó ngày càng tăng theođịnh hướng nghề nghiệp của bản thân họ Đó chính là một trong những nétđặc trưng của SV: vui vẻ, trẻ trung, sôi nổi, lạc quan, yêu đời và lãng mạn

Thế giới nội tâm của SV rất phức tạp và có nhiều mâu thuẫn Có thểnêu ra 3 mâu thuẫn cơ bản, phổ biến sau:

- Mâu thuẫn giữa ước mơ của SV với khả năng, điều kiện và kinhnghiệm để thực hiện hoá ước mơ đó

- Mâu thuẫn giữa mong muốn được học tập sau những môn học mìnhyêu thích và yêu cầu phải thực hiện toàn bộ chương trình học tập

- Mâu thuẫn giữa số lượng thông tin nhiều vô kể dội vào với thời gian

để tiếp nhận và kịp hiểu sâu sắc các thông tin đó

Ở độ tuổi thanh niên, SV còn có những biểu hiện tâm lý chưa phát triểnhoàn thiện Nhiều SV còn thiếu kinh nghiệm cuộc sống xã hội, suy nghĩ cònnông cạn …Do dó, SV dễ có thái độ cực đoan đối với sự việc xảy ra Do nhậnthức còn chưa đầy đủ nên SV dễ bị lôi kéo Vì vậy SV rất cần được địnhhướng, tạo điều kiện giúp đỡ của gia đình, nhà trường và toàn xã hội, trong đó

sự định hướng về chính trị tư tưởng, đạo đức đóng vai trò rất quan trọng

1.4.2 Đặc trưng nhân cách SV

Có nhiều định nghĩa và quan niệm khác nhau về nhân cách, theo cácnhà tâm lý học cho rằng nhân cách là một phạm trù xã hội, có bản chất xã hội-lịch sử, nghĩa là nội dung của nhân cách là nội dung của những điều kiện lịch

sử cụ thể của xã hội cụ thể chuyển vào thành đặc điểm nhân cách của từngngười Có thể nêu lên một số định nghĩa nhân cách như sau:

Nhân cách là một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xãhội và đang thực hiện một vai trò xã hội nhất định (A.G Côvaliốv)

Trang 35

Nhân cách là con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính vàphẩm chất tâm lý, quy định của hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xãhội (E.V.Sôrôkhôva)

Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cánhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người

Tóm lại nhân cách là sự tổng hoà không phải các đặc điểm cá thể củacon người, mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như là một thànhviên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý – xã hội, giá trị và cốt cách làm ngườicủa mỗi cá nhân Những thuộc tính tâm lý tạo thành nhân cách thường biểuhiện trên ba cấp độ : Cấp độ bên trong cá nhân, cấp độ liên cá nhân và cấp độ

Trong quá trình giáo dục và đào tạo, đặc điểm đặc trưng về nhân cáchcủa SV thể hiện như sau:

- Về thể chất: Đây là thời kỳ phát triển mạnh mẽ, thể lực dẻo dai nhất,

SV đã qua thời kỳ phát dục, cơ thể hoàn thiện và dồi dào sức sống, thích vậnđộng và tham gia các hoạt động Các nhu cầu về tình bạn, tình yêu trở nênmạnh mẽ, hấp dẫn hơn

- Về hoạt động nhận thức: Do sự phát triển của ý thức nên SV có khảnăng chú ý cao, đặc biệt là sự chú ý có chủ định, sự quan sát mang tính mụcđích rõ rệt Trí nhớ cũng phát triển tốt, SV có khả năng tư duy logic, tư duy lýluận và có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo Tự ý thức của SV phát triểnmạnh nhưng chưa chắc chắn, khả năng đánh giá sâu hơn Nhưng vấn đề cơbản là, việc tự phân tích có mục đích là một dấu hiệu cần thiết của một nhâncách đang trưởng thành và là tiền đề của sự tự giáo dục có mục đích SV có

Trang 36

em có khuynh hướng sống một cuộc sống tích cực vì xã hội, muốn mang lạilợi ích cho người khác, quan tâm đến đời sống tinh thần nhiều hơn là phúc lợivật chất.

- Về mặt tình cảm: Đời sống tình cảm của SV rất phong phú SV cónhu cầu giao tiếp rộng, nhạy cảm và giàu cảm xúc, dễ rung động trong cácmối quan hệ gia đình, bạn bè, tình yêu, các sự kiện xã hội Ý thức đạo đức,tình cảm hình thành mạnh mẽ trong lứa tuổi này, thế giới nội tâm cũng trở nên

đa dạng, phong phú và thường có những mâu thuẫn (nhất là nữ SV)

- Về ý chí và tính cách: nổi bật ở ý chí và tính cách của người SV làtính độc lập, tính tự lập, lòng tự trọng, tính tích cực tham gia các hoạt độngđoàn thể và giao lưu rộng rãi SV còn có thể hiểu rõ những phẩm chất phứctạp, biểu hiện mối quan hệ nhiều mặt của nhân cách (tinh thần trách nhiệm,tình cảm nghĩa vụ, sự cố gắng, quyết tâm…)

Xét về mặt văn hoá, SV có các thành tố đặc biệt: Phong cách sống, diệnmạo đạo đức, phẩm hạnh cá nhân, khả năng ứng xử, lựa chọn hướng hànhđộng, các phương thức điều chỉnh hành vi…đều không giống thế hệ đi trước.Các nhu cầu hoạt động văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao, tình bạn, tình yêuđều khác với lớp người trung niên và người cao tuổi Vì vậy, phải khẳng địnhrằng cần có một hình thức, biện pháp tổ chức quản lý hoạt động giáo dục đặctrưng của SV để đánh giá cho phù hợp

Có thể nói rằng, SV trong thời kỳ đổi mới đã và đang kế tục sự nghiệpcách mạng của cha anh, có ý chí lập thân, lập nghiệp, khát khao cống hiến vàtrưởng thành Đó là sự cố gắng rèn luyện trong học tập, đạo đức, luôn có chí

Trang 37

tiến thủ, kiên trì vượt khó, hướng tâm trí vào việc rèn đức luyện tài vì tươnglai tươi sáng của bản thân, gia đình và của xã hội

B.G.Ananhép cho rằng: lứa tuổi SV là thời kỳ phát triển tích cực nhất

về tình cảm đạo đức và thẩm mỹ, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách,đặc biệt họ có vai trò xã hội của người lớn, các biểu tượng lý luận giờ đây trởthành hiện thực đối với họ (quyền công dân, quyền kết hôn, quyền tự do …).Thời kỳ này SV có biến đổi mạnh mẽ về động cơ, về thang giá trị xã hội cóliên quan đến nghề nghiệp, họ tự xác định con đường sống tương lai, tích cựcnắm vững nghề nghiệp, bắt đầu thử nghiệm mình trong mọi lĩnh vực của cuộcsống

Nhưng trong thực tế cũng phải thừa nhận rằng, không ít SV chưa địnhhướng cho việc rèn luyện của mình, chưa xác định rõ trách nhiệm của mìnhđối với gia đình, nhà trường và xã hội nên ý chí phấn đấu không cao, không tựgiác rèn luyện Có những SV không chịu tích luỹ kiến thức, rèn luyện nhâncách, lại đua đòi, ăn chơi, buông mình cho lối sống thực dụng, mắc vào các tệnạn xã hội như cờ bạc, say rượu, ma tuý, tiêu cực trong học tập, thi cử, sống

và yêu bất chấp dư luận… Dù trong bất cứ hoàn cảnh hay điều kiện nào thì họcũng cần được sự giúp đỡ, giáo dục để tiến bộ và có thể lấy lại được vị tríxứng đáng của mình trong nhà trường, trong xã hội Hiện nay, nhu cầu về tinhthần và vật chất của thanh niên nói chung và SV nói riêng ngày càng đa dạng

và phong phú Đặc biệt khi đời sống kinh tế đã phát triển thì nhu cầu về tinhthần của SV lại ngày càng cao Điều đó SV cần rèn luyện cả về tư tưởngchính trị, đạo đức lối sống, nhân cách, phấn đấu trở thành người tri thức,người chủ tương lai của đất nước

1.5 NỘI DUNG CÔNG TÁC QLSV TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.5.1 Quản lý HSSV trong học tập trên lớp và ngoài giờ lên lớp

Học tập trên lớp là một khâu quan trọng và có tính bắt buộc đối với mọiHSSV, chính vì thế mà quy chế đào tạo quy định: những sinh viên vắng mặt20% số giờ lên lớp của mỗi học phần thì không được dự thi kết thúc của học

Trang 38

phần đó( áp dụng với hệ trung cấp) Việc quản lý HSSV tham gia các giờ họctrên lớp là trách nhiệm của cán bộ quản lý HSSV ở các khoa, ban cán sự lớpnhưng chủ yếu và quan trọng nhất là giáo viên giảng dạy Ngoài việc kiểm tra

sự có mặt của HSSV trong giờ học còn có sự giám sát về ý thức, thái độ củaHSSV trong việc kiểm tra bài cũ, tiếp thu bài mới ngay tại các giờ học trênlớp

Thời gian ngoài giờ lên lớp là khoảng thời gian khá dài trong quỹ thờigian của người HSSV Để sử dụng nó cho việc học tập, trau dồi kiến thức, rènluyện kỹ năng hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức tự giác của người HSSV Tuynhiên vai trò kiểm tra giám sát của cán bộ quản lý HSSV, của ban cán sự lớp,cán bộ Đoàn cũng không thể bỏ qua Thông qua việc nắm thông tin nơi bạn

bè, cán bộ địa phương, gia đình nhà chủ nơi sinh viên ở trọ, kiểm tra độtxuất để biết được quỹ thời gian ngoài giờ lên lớp của HSSV như thế nào, từ

đó có những biện pháp uốn nắn, giúp đỡ HSSV có biểu hiện lệch lạc một cáchkịp thời và hợp lý

1.5.2 Quản lý HSSV trong rèn luyện và tham gia các hoạt động phong trào ngoài giờ lên lớp

Đây là những hoạt động không thể thiếu và có tác dụng tích cực trongviệc giúp HSSV bổ sung, ứng dụng kiến thức học được qua sách vở vào thựctiễn cuộc sống nếu như những hoạt động đó nằm trong kế hoạch và có tổchức, có định hướng giáo dục rõ ràng của khoa cũng như của trường Đối vớinhững hoạt động này cần tạo điều kiện tốt để HSSV thể hiện năng lực củamình trong hoạt động thực tiễn, đồng thời phát hiện những thiếu sót, yếu điểm

để kịp thời bổ sung, sửa chữa nhằm hoàn thiện các nội dung đào tạo cho sinhviên Kịp thời ngăn chặn và nghiêm khắc xử lý đối với các hoạt động dướihình thức tổ chức nhóm, mang tính tự phát mà nội dung của những hoạt động

đó không nằm trong chương trình, kế hoạch đào tạo hoặc bị nhà nước, nhàtrường cấm hoạt động Đó là những hoạt động vừa mất thời gian và ảnhhưởng xấu đến kết quả học tập, có khi lại gây nên những hậu quả tai hại khônlường

Trang 39

1.5.3 Quản lý HSSV trong quan hệ với môi trường xã hội

Môi trường xã hội là yếu tố khách quan, nó tồn tại tác động lên mọi đốitượng trong xã hội Con người không thể sống ở bên ngoài môi trường xã hộinên hiển nhiên phải chịu sự chi phối của môi trường xã hội Nhận thức đượcvấn đề này giúp chúng ta hạn chế các hoạt động xấu của môi trường xã hội,biết khai thác triệt để những mặt tiến bộ mà yếu tố môi trường xã hội mang lạicho con người HSSV là một thực thể của xã hội loài người, là nhân tố thíchứng năng động đối với mọi biến đổi của môi trường xã hội, cho nên tác độngcủa môi trường xã hội đối với HSSV cũng rất nhanh nhạy Hiện nay, đa sốHSSV ở trọ trong nhà dân để sinh hoạt, học tập Cùng với sự phát triển củacác phương tiện thông tin hiện đại thì quan hệ giữa HSSV với môi trường xãhội bên ngoài là rất dễ dàng Bên cạnh ưu điểm kiến thức xã hội của HSSVđược nâng lên thì mặt trái của nó là các tiêu cực xã hội cũng dễ dàng tấn côngvào HSSV không phải là ít Vì vậy, quản lý HSSV trong mối quan hệ với môitrường xã hội là rất phức tạp

Để làm tốt vấn đề này đòi hỏi phải có sự đầu tư công sức, sự quan tâmthường xuyên của các cấp lãnh đạo, sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhà trường,chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể, của các gia đình chủ trọ vàđặc biệt là ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện của bản thân mỗi HSSV;xây dựng một môi trường giáo dục thống nhất, những người quản lý trườnghọc và giáo viên phải phối hợp hoạt động với những thành viên trong gia đìnhHSSV, các tổ chức đoàn thể chính trị và xã hội ở địa phương để tác động,thống nhất theo mục tiêu giáo dục, đào tạo

1.6 TÍNH CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP QLSV TRONG TRƯỜNG ĐHCông tác quản lý HSSV các trường Cao đẳng - Đại học nói chung được

tổ chức dựa trên cơ sở hành lang pháp lý hiện hành, đó là công cụ, là cơ sở đểquản lý HSSV hoạt động Công cụ đó là các văn bản pháp quy do Nhà nước

và Bộ GD&ĐT ban hành: luật, thông tư, chỉ thị, quyết định, nghị định, quy

Trang 40

Các yếu tố về cơ sở vật chất để đảm bảo cho hoạt động quản lý HSSV(lớp học, trang thiết bị thực hành, chỗ ở, sân chơi, nhà tập )

Đặc thù quản lý HSSV ở các trường Đại học - Cao đẳng là quản lý conngười, những người này sau này ra trường sẽ đáp ứng được nguồn nhân lựccho các doanh nghiệp trên địa bàn và trên cả nước, đây là những đặc thù riêngcủa quản lý HSSV mà nhà quản lý cần phải có kế hoạch xây dựng mô hìnhhoạt động hướng vào mục tiêu đào tạo của các trường Đại học - Cao đẳng đểhình thành và phát triển nhân cách

Phương pháp quản lý HSSV

Trong hoạt động quản lý giáo dục nói chung và quản lý HSSV nói riêngcần sử dụng có hiệu quả các biện pháp quản lý vào công tác quản lý của mình,biết kết hợp và sử dụng hợp lý làm cho hiệu quả hoạt động quản lý đạt chấtlượng cao hơn Tuy nhiên, mỗi phương pháp quản lý điều hành có mặt tíchcực và hạn chế của nó, do vậy cần tùy vào thực tế cụ thể, hoàn cảnh cụ thể màvận dụng thích hợp

Những phương pháp quản lý thường dùng

o Các phương pháp hành chính tổ chức:

Phương pháp này mang tính pháp lệnh bắt buộc đối tượng bị quản lýthực hiện và được tiến hành thông quan các văn bản hoặc lời nói trực tiếp,bằng các chỉ thị, nghị quyết từ cấp trên xuống Phương pháp này có ưuđiểm là có căn cứ pháp lý, tạo ra sự thống nhất đồng loạt trong hệ thống, tổ

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú trongcác trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề
[2] Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2009-2020
Nhà XB: NXB Giáo dục
[4] Đảng Cộng Sản Việt Nam: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2 (khóa VIII), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trungương Đảng lần thứ 2 (khóa VIII)
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[6] Quốc hội nước CHXHCN Việt nam, Luật Thanh niên, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thanh niên
Nhà XB: NXB Chính trịquốc gia
[9] Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
[10] Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, trường CBQL GD và ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
[11] Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXBKhoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
[12] Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 1997
[13] Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỉ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
[14] Hà Văn Hùng (2009), Tổ chức hoạt động giáo dục và thông tin dự báo QLGD trong xu thế hội nhập, Bài giảng lớp cao học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục và thông tin dự báoQLGD trong xu thế hội nhập
Tác giả: Hà Văn Hùng
Năm: 2009
[15] Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1998), Giáo dục học (tập 2), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học (tập 2)
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
[16] Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa học quản lý nhà trường, Nxb thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nxb thành phố HồChí Minh
Năm: 1985
[17] Trần Kiểm (2000), Một số vấn đề lý luận về quản lý trường học, tạp chí phát triển giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận về quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2000
[20] Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lýgiáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
[21] Nguyễn Gia Quý (2000), Quản lý trường học và quản lý tác nghiệp giáo dục, trường CBQLGD và ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường học và quản lý tác nghiệp giáodục
Tác giả: Nguyễn Gia Quý
Năm: 2000
[22] Trần Xuân Sinh (2003), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Xuân Sinh
Năm: 2003
[23] Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, Bài giảng lớp Cao học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Năm: 2007
[3] Đảng Cộng Sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX Khác
[5] Đảng CSVN, Báo cáo chính trị tại Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XIX Khác
[18] Lưu Xuân Mới (2003) Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Quan hệ của các chức năng quản lý - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên tại trường đại học công nghệ thông tin   đại học quốc gia tp  hồ chí minh
Sơ đồ 2 Quan hệ của các chức năng quản lý (Trang 16)
Sơ đồ 3: Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên tại trường đại học công nghệ thông tin   đại học quốc gia tp  hồ chí minh
Sơ đồ 3 Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo (Trang 27)
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà trường. - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên tại trường đại học công nghệ thông tin   đại học quốc gia tp  hồ chí minh
Sơ đồ 4 Sơ đồ tổ chức bộ máy của nhà trường (Trang 49)
Sơ đồ 5: Thống kê, phân loại số lượng người học nhập học (trong 5 - Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sinh viên tại trường đại học công nghệ thông tin   đại học quốc gia tp  hồ chí minh
Sơ đồ 5 Thống kê, phân loại số lượng người học nhập học (trong 5 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w