1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hoá

100 820 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh – sinh viên ở cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hóa
Tác giả Đồng Thị Kim Thoa
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Văn Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 776,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020 đã xác định mục tiêu “Xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp h

Trang 1

Bộ Giáo dục và Đào tạo Trờng đại học VINH

ĐồNG THị KIM THOA

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

QUẢN Lí HỌC SINH – SINH VIấN Ở CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC CễNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TẠI TỈNH THANH HểA

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

ngời hớng dẫn: PGS.TS Thái Văn thành

vinh - 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm trân trọng và chân thành tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơnsâu sắc tới trường Đại học Vinh, khoa Sau Đại học, các cơ quan liên quan đãtạo điều kiện cho chúng tôi được tham gia học tập, nghiên cứu khoa học đểnâng cao trình độ nhằm đáp ứng tốt hơn nhiệm vụ được giao

Xin được bày tỏ lòng cảm ơn, biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo, cácnhà khoa học đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình họctập cũng như trong nghiên cứu của khóa học Đặc biệt xin được trân trọngcảm ơn Nhà giáo, PGS – TS Thái Văn Thành đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡtôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các đơn vị phòng, khoa, các bạn bèđồng nghiệp, người thân, đặc biệt BGH, BLĐ Cơ sở trường Đại học Côngnghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học

Mặc dù trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, bảnthân đã rất nỗ lực và cố gắng, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoahọc, các nhà giáo, bạn bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn./

Vinh, tháng 12 năm 2009

Tác giả

Đồng Thị Kim Thoa

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ HSSV 11

1.4 Tính chất và phương pháp quản lý HSSV trong các cơ sở đào tạo và dạy

1.5.1 Hệ thống các trường dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc

1.6 Nội dung công tác quản lý HSSV trong các cơ sở đào tạo

1.6.1 Quản lý HSSV trong học

1.6.2 Quản lý HSSV trong rèn luyện và tham gia các hoạt động phong trào

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV TRONG

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ- TRƯỜNG ĐẠI

HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, TẠI TỈNH THANH

HÓA

42

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của cơ sở đào tạo nghề - trường Đại

2.1.1 Khái quát về trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí

Trang 5

2.1.2 Khái quát về địa bàn nghiên cứu và quá trình hình thành và phát triển

của cơ sở đào tạo nghề - trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, tại tỉnh

Thanh Hóa

44

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trường ĐHCN TP Hồ Chí

2.2 Thực trạng công tác quản lý HSSV trong quá trình đào tạo tại cơ sở đào

tạo nghề - trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, tại tỉnh Thanh

Hóa

57

2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện và tham gia các phong trào của

2.3.2 Những mặt mạnh, mặt tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản lý

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN

LÝ HSSV Ở CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ- TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, TẠI TỈNH THANH HÓA

68

3.1.1 Định hướng phát triển đào tạo nghề ở nước ta đến năm

3.1.3 Định hướng phát triển cơ sở đào tạo nghề - trường Đại học Công nghiệp

3.2 Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HSSV trong quá trình đào

3.2.1 Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của công tác quản lý HSSV đối với

3.2.3 Các biện pháp về công tác quản

Trang 6

3.2.4 Xây dựng hệ thống văn bản về quản lý HSSV 773.2.5 Kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đổi mới

3.2.8 Tăng cường công tác QLHSSV thông qua việc đảm bảo quyền lợi, chế

Trang 7

dục Việt Nam bước vào thế kỷ 21 đã thu được những thành quả quan trọng về

mở rộng quy mô, đa dạng hóa các hình thức giáo dục và nâng cấp cơ sở vậtchất cho nhà trường Hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thốngnhất và bắt đầu đa dạng hóa về loại hình, phương thức và nguồn lực, từngbước hòa nhịp với xu thế chung của giáo dục thế giới Chiến lược phát triển

giáo dục Việt Nam giai đoạn 2009-2020 đã xác định mục tiêu “Xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển bền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” [5, tr 12] Để thực hiện mục tiêu trên, một trong những vấn đề

quan trọng cần giải quyết là nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực củacác cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở các cấp trình độ khác nhau Điều này đòihỏi phải có sự đầu tư cho sự phát triển của các cơ sở giáo dục nghề nghiệpbằng những kế hoạch phát triển dài hơi, những chiến lược phát triển có luậnchứng khoa học và giải pháp khả thi, trong đó có các giải pháp về phát triểnnguồn nhân lực

Trong những năm qua công tác đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnhđạo đã làm thay đổi căn bản về kinh tế văn hóa giáo dục của đất nước Sựnghiệp Giáo dục - Đào tạo (GD - ĐT) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng.Luật Giáo dục (GD), Luật Dạy nghề được Quốc hội thông qua, Đảng, Nhànước và toàn xã hội càng thấy rõ tầm quan trọng của GD - ĐT đối với sự phát

Trang 8

triển của đất nước, coi đầu tư cho Giáo dục là đầu tư cho phát triển, xác định

GD - ĐT là quốc sách hàng đầu

Sự chuyển đổi cơ chế quản lý của nước ta trong những năm qua đã tạocho các trường Cao đẳng - Đại học những cơ hội phát triển chưa từng thấy,đồng thời trong sự phát triển đó cũng gặp không ít những thách thức trong

GD - ĐT và công tác quản lý (QL) nhà trường Cơ chế thị trường đã tác độngđến mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội đất nước, bên cạnh mặt tích cựccủa cơ chế thị trường thì mặt trái của nó cũng tác động không nhỏ, có ảnhhưởng xấu đến các hoạt động của đời sống xã hội, trong đó có môi trườnghoạt động của học sinh sinh viên (HSSV) trong nhà trường

Cơ sở đào tạo nghề - Trường ĐHCN TP Hồ Chí Minh tại tỉnh ThanhHóa tiền thân là trường THSP Thanh Hóa với bề dày thành tích 40 năm xâydựng và trưởng thành, là trung tâm đào tạo- bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáodục, giáo viên tiểu học và các loại hình nhân viên trường học trong tỉnh

Thực hiện Quyết định số 2945/QĐ-UBND ngày 24/9/2009 của Chủtịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc chuyển giao trường THSP Thanh Hóa vềtrường ĐHCN TP Hồ Chí Minh, ngày 30/9/2008 UBND tỉnh Thanh Hóa và

Bộ Công thương đã tổ chức lễ chuyển giao Từ đó Cơ sở Thanh Hóa củatrường ĐHCN TP Hồ Chí Minh đã chính thức là một Cơ sở đào tạo nghềhoạt động theo mô hình của nhà trường

Với việc chuyển giao công nghệ một cách nhanh chóng, sau một thờigian rất ngắn, đội ngũ Cán bộ giáo viên tại cơ sở Thanh Hóa đã hòa nhập với

nề nếp làm việc của trường ĐHCNTPHCM Đội ngũ giảng viên luôn đượctăng cường về số lượng và chất lượng, từ tháng 10 năm 2008, nhà trường đãtuyển cho Cơ sở Thanh Hóa gần 100 giảng viên đều là người đã tốt nghiệpthạc sĩ hoặc kết quả khá, giỏi ở các trường công lập có uy tín trên địa bàn cả

Trang 9

nước, các giảng viên này đều được cử vào cơ sở chính tại TP HCM để tiếpcận sau đó trở về cơ sở Thanh Hóa để giảng dạy.

Công tác quản lý của cơ sở theo đúng sự chỉ đạo thống nhất của toàntrường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ việc thực hiện qui chế, chương trình

và kế hoạch đào tạo, công tác thi và kiểm tra đánh giá, công tác quản lý cơ sởvật chất và tài chính Mục tiêu của Cơ sở là đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuậttrực tiếp phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà vàcủa cả nước Đồng thời thông qua đào tạo nghề trang bị cho người lao động

về văn hóa nghề nhằm giúp họ có khả năng tìm kiếm việc làm có thu nhập ổnđịnh

Từ tháng 10 năm 2008 sau khi ký quyết định chuyển giao về trườngĐại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh và thành lập cơ sở đào tạo nghề tạitỉnh Thanh Hóa đến nay tròn 2 năm, không tính số sinh viên tại chức, cơ sở đãtuyển sinh được gần 7.000 HSSV Trong điều kiện các trường Đại học, Caođẳng, Trung cấp tuyển sinh còn khó khăn thì đây là một cố gắng lớn, thể hiện

uy tín và thương hiệu của nhà trường

Với dự kiến quy mô đào tạo ngày càng mở rộng, lưu lượng HSSV ngàycàng tăng, năm học 2008-2009 không tính số sinh viên tại chức, tổng sốHSSV chính quy là 3.385 thì đến năm học 2009-2010 tổng số HSSV lên gần7.000 Do vậy việc đáp ứng tất cả các tiện ích nhằm tạo điều kiện cho HSSVthực hiện quyền và nghĩa vụ của mình từ khi nhập học cho đến khi ra trường;

từ hoạt động học tập, thực hành xưởng, thực tập chuyên nghề đến hoạt độngrèn luyện đạo đức, nhân cách, tác phong công nghiệp, thể chất; từ việc thựchiện những quy định bắt buộc đến việc chủ động, tích cực thực hiện trongđiều điều kiện cho phép là việc làm quan trọng trong quá trình hướng các emvào thực hiện mục tiêu đào tạo của công tác quản lý HSSV

Trang 10

Những năm qua, công tác quản lý HSSV của nhà trường đã đem lại một

số kinh nghiệm nhất định, trong quá trình thực hiện nhà trường đã áp dụngQuy chế quản lý HSSV do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ LĐTB&XH ban hành

và một số văn bản, nội quy của nhà trường để làm chuẩn cho công tác quản lýHSSV Tuy nhiên, trong quá trình quản lý tổ chức thực hiện còn bộc lộ nhiềuhạn chế như hệ thống tổ chức quản lý, đội ngũ cán bộ quản lý, những biệnpháp quản lý, mối quan hệ giữa các phòng chức năng trong công tác quản lýHSSV Trước những yêu cầu của thực tế đòi hỏi công tác quản lý HSSV cầnđồng bộ hơn, thống nhất hơn trong các biện pháp thực hiện Cần đổi mới cácbiện pháp quản lý HSSV nhằm giáo dục HSSV có ý thức tự giác chủ độngtrong học tập, tu dưỡng, rèn luyện, không chỉ nắm vững kiến thức chuyênmôn nghề mà còn nâng cao phẩm chất, đạo đức, tư tưởng, tác phong nghềnghiệp phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Đây là những vấn đề cấp thiết mà nhà trường và cơ sở đang tìm nhữngbiện pháp giải quyết

Là một người trực tiếp quản lý HSSV của cơ sở, với mong muốn ứngdụng kiến thức đã được học góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượngđào tạo của nhà trường

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản

lý HSSV ở Cơ sở đào tạo nghề - Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu.

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý HSSV

ở Cơ sở đào tạo nghề - Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tại tỉnhThanh Hóa góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 11

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý HSSV Cơ sở đào tạo nghề-Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tại tỉnhThanh Hóa.

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lýHSSV ở Cơ sở đào tạo nghề - Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minhtại tỉnh Thanh Hóa

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu đề xuất được những biện pháp đổi mới công tác quản lý HSSV ở

Cơ sở đào tạo nghề - Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tại tỉnhThanh Hóa đảm bảo tính khoa học, khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chấtlượng đào tạo của nhà trường

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý HSSV trong quátrình đào tạo

5.2 Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý HSSV ở Cơ sởđào tạo nghề - Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tại tỉnh ThanhHóa

5.3 Đề xuất các biện pháp đổi mới về công tác quản lý HSSV trongquá trình đào tạo ở Cơ sở đào tạo nghề - Trường Đại học Công nghiệp TP HồChí Minh tại tỉnh Thanh Hóa

5.4 Thăm dò tính khả thi của các biện pháp đề xuất

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các văn kiện,nghị quyết của Đảng, Nhà nước, các tài liệu của Bộ GD&ĐT, BộLĐTB&XH, Bộ Công Thương và các tài liệu có liên quan làm cơ sở lý luậncho đề tài nghiên cứu

Trang 12

6.2 Nhóm phương pháp thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phân tích các sốliệu thống kê, tổng kết phân tích tình hình thực tiễn, điều tra bằng phiếu hỏi.

6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương phápthống kê toán học để xử lý kết quả điều tra

7.4 Đề ra được các biện pháp đổi mới về công tác quản lý HSSV trongquá trình đào tạo ở Cơ sở đào tạo nghề - Trường Đại học Công nghiệp TP HồChí Minh tại tỉnh Thanh Hóa

7.5 Đưa ra được những ý kiến đề xuất kiến nghị cần thiết cho các cơquan ban ngành của địa phương trong sự nghiệp phát triển giáo dục nóichung, chất lượng đào tạo của nhà trường và cơ sở nói riêng

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN (gồm 3 phần)

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG (gồm 3 chương)

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý và quản lý HSSV

Trang 13

- Chương 2: Thực trạng của việc quản lý HSSV ở Cơ sở đào tạo nghề - Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Thanh Hóa.

- Chương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HSSV ở

Cơ sở đào tạo nghề - Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh tại tỉnh Thanh Hóa.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ PHỤ LỤC

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục

 Khái niệm về quản lý

Quản lý là sự công tác liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặtchính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ramôi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý cóthể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một conngười, sự vật cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người,công cụ, phương tiện tài chính, để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạtmục tiêu định trước Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượngtheo một định hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đốitượng phải tuân thủ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫncác quá trính xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mụcđích đã đề ra Sự tác động của quản lý, phải bằng cách nào đó để người chịuquản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực, trí tuệ để sáng tạo ralợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội Quản lý là một môn khoahọc sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân vănkhác như: toán học, thống kế, kinh tế, tâm lý và xã hội học Nó còn là một

“nghệ thuật” đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích

Quản lý là một hoạt động, một dạng lao động có tính đặc thù, có tổchức, là một hoạt động đa dạng phức tạp có nhiều cách tiếp cận khác nhau

Trang 15

trên cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu các khía cạnh cácyếu tố, các lĩnh vực quản lý để làm đối tượng của sự nghiên cứu.

Do sự đa dạng về các hoạt động quản lý và cách tiếp cận với quản lýdẫn đến sự phong phú các quan niệm, các định nghĩa theo nhiều cách của họcgiả, học thuyết khác nhau Có thể điểm qua một số khái niệm về QL như:

- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạtđộng quản lý (Management) là tác động có định hướng có chủ đích của chủthể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chứcvận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [16, tr 1]

- Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt độngthiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể

và khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiệncác mục tiêu chung của tổ chức” [15, tr 41]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gâyảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêuchung” [14, tr 176]

- Theo Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Giáo sư Hà Thế Ngữ thì “Quản lý làmột quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Nhữngmục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lýmong muốn” [20, tr 225]

- Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Quản lý là một công việc mangtính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật” Ông cho rằng mục đíchcủa công việc quản lý chính là nhằm đạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu đề ra.Ông viết “Quản lý là một hệ thống xã hội khoa học và nghệ thuật tác độngvào hệ thống đó mà chủ yếu là vào những con người nhằm đạt hiệu quả tối ưutheo mục tiêu đề ra” [21, tr 126]

Trang 16

Từ những khái niệm về quản lý nêu trên ta có thể hiểu: Nói đến QL làđiều hành, điều khiển chỉ huy Về bản chất, nội dung đều là tổ chức, điềukhiển hoạt động một nhóm (hay nhiều nhóm xã hội cùng nhau thực hiện mụcđích, nhiệm vụ hoạt động chung).

Hoạt động QL bao giờ cũng là hoạt động hướng đích Khi xem xét vềđối tượng QL các quan điểm đều thống nhất với nhau ở các yếu tố cơ bảntrong hoạt động QL là:

- Người chỉ huy, điều khiển (chủ thể QL)

- Người hoặc đồ vật bị chỉ huy, điều khiển (khách thể QL)

- Phải có mục đích, nhiệm vụ hoạt động chung

Như vậy từ các yếu tố trên ta thấy yếu tố quan trọng và có thể coi đó làxuất phát điểm của hoạt động QL là con người điều khiển, điều hành, tiếptheo là đối tượng QL Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống, QL có cấutrúc và vận động trong một môi trường nhất định Hệ thống QL được tạo bởicác yếu tố: Cơ chế QL, chủ thể QL, đối tượng QL và mục tiêu QL

- Về phương diện kỹ thuật-tổ chức: QL là quá trình điều khiển, giữa hệ thốnghình thức và thủ pháp, phương pháp tiến hành, điều hành công việc

Điều khiển là chức năng của những hệ thống có tổ chức (sinh học, xã hội, kỹthuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của các hệ, duy trì chế độ hoạt động và

Trang 17

thực hiện hoạt động, xem xét theo góc độ này QL phản ánh sự tiến bộ xã hội,nên QL không mang tính giai cấp.

Tóm lại: Bản chất của QL là sự tác động có ý thức có mục đích của chủthể QL vào đối tượng QL nhằm thiết lập, duy trì, đổi mới một tổ chức, phốihợp các hành động của tổ chức đó nhằm đạt đến các mục tiêu QL

Sơ đồ 1: Bản chất của quản lý

Chức năng quản lý:

Khi nói về hoạt động quản lý và người quản lý cần tìm hiểu là ngườiquản lý cần phải làm gì, tức là tìm hiểu những chức năng quản lý Hiện nayngười ta thống nhất QL có 4 chức năng cơ bản và là 4 khâu có sự liên quanchặt chẽ với nhau, đó là:

+ Chức năng lập kế hoạch;

+ Chức năng tổ chức;

+ Chức năng chỉ đạo;

+ Chức năng kiểm tra

a Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chứcnăng quản lý, là cái khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quátrình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết

Công cụ, phương pháp quản lý

Chủ thể

Nội dung quản lý

Mục tiêu quản lý

Trang 18

định phương thức để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác lập kế hoạch làxác định trước xem phải làm gì, làm thế nào, khi nào và ai làm Căn cứ thựctrạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục têu cần phải hướng tới để cụ thểhóa bằng những nhiệm vụ của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giai đoạn Từ

đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu

b Chức năng tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa cácthành viên, các bộ phận Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản

lý một cách có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức nhưnhân lực, vật lực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chứcphải đảm bảo các yêu cầu: tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh

tế Trong quá trình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tốảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống

cụ thể có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện

c Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lýnhằm điều hành tổ chức nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kếhoạch vạch ra Lãnh đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động củangười, động viên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năngchỉ đạo, chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhânviên dưới quyền và hướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyếtphục, thúc đẩy họ hoạt động đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện phápkhác nhau

d Chức năng kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đếnkhách thể quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức đề xem xét thực

tế, đánh giá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh cácsai sót lệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định Đểtiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiêm

Trang 19

tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thíchhợp.

Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quantrọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý,không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mơ hồ, mắc sai phạm.Nhờ có thông tin mà có sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhậtthường xuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả

Sơ đồ 2: Quan hệ của các chức năng quản lý

Tóm lại: Trong hoạt động QL đã hình thành nên các chức năng QL.

Việc phân loại các chức năng QL được thực hiện theo nhiều căn cứ khácnhau Song vẫn cho phép chúng ta xác định chức năng QL chung đó là chứcnăng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra.Các chức năng QL có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau vàtrong mỗi thời điểm khác nhau sẽ có những chức năng có thể trở nên quantrọng hơn các chức năng khác

Lập kế hoạch

Chỉ đạo

Trang 20

 Khái niệm về quản lý giáo dục (QLGD)

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực mà từ trước đến nay đã được rất nhiềunhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu và đưa ra những định nghĩa về khái niệmQLGD khác nhau

+ Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục, quản lý trường học cóthể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kếhoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên

và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằmhuy động cho họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhàtrường, nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu với việc hoàn thànhnhững mục tiêu dự kiến” [22, tr.18]

+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý(hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáodục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới các mục tiêu dự kiến, tiến tới trạngthái mới về chất” [26, tr 35]

+ Theo tác giả Nguyễn Gia Quý “Quản lý quá trình giáo dục là quản lýmột hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp,

tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chodạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [27, tr 15]

Như vậy QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức, kế hoạch hóa, nhằmbảo đảm sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục Hệthống giáo dục là một hệ thống xã hội, QLGD cũng chịu sự chi phối của quyluật xã hội và tác động của quản lý xã hội Trong QLGD các hoạt động quản

lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau,thâm nhập lẫn nhau không tách biệt tạo thành hoạt động quản lý thống nhất

Trang 21

Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất là: QLGD

là quá trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất củakhoa học quản lý vào lĩnh vực QLGD

Quản lý giáo dục là hoạt động của các chủ thể và đối tượng quản lýthống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất định nhằm đạt mục đích đề ra củaquản lý bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng các biệnpháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp

1.1.2 Quản lý nhà trường

1.1.2.1 Khái niệm quản lý nhà trường

Trường học là một hệ thống xã hội mà ở đó tiến hành quá trình giáodục đào tạo Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội trong đó diễn raquá trình giáo dục đào tạo Nhà trường là một bộ phận của cộng đồng xã hội

và trong hệ thống giáo dục quốc dân đó chính là cơ sở

+ Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dụcnói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục đểtiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệtrẻ và với từng học sinh” [19, tr 71]

Có thể hiểu quản lý nhà trường bao gồm 2 loại:

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhàtrường

- Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường

Như vậy, quản lý nhà trường là những tác động quản lý của các cơquan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạtđộng giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường Quản lý nhà trường cũngbao gồm những chỉ dẫn, quyết định của những thực thể bên ngoài nhà trườngnhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện

Trang 22

dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhàtrường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triểnđó.

Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồmcác hoạt động quản lý giáo viên, quản lý HSSV, quản lý quá trình dạy học,giáo dục; quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; quản lý tài chính;quản lý lớp học như nhiệm vụ của giáo viên, quản lý mối liên hệ giữa nhàtrường và cộng đồng

Trường học là một hệ thống xã hội đặc trưng bởi quá trình giáo dục.Giáo dục là quá trình hình thành, hoàn thiện nhân cách còn đào tạo là hướngvào một nghề nhất định Theo đó, từ trường phổ thông đến các trường chuyênnghiệp, dạy nghề người ta thường dùng là đào tạo Các thành tố để tạo thànhquá trình giáo viên và đào tạo trong nhà trường, bao gồm:

+ Mục tiêu giáo dục, đào tạo

+ Nội dung giáo dục, đào tạo

+ Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đào tạo

+ Lực lượng giáo dục, đào tạo (gồm giáo viên, CBVC)

+ Đối tượng giáo dục đào tạo (người học)

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

+ Bộ máy tổ chức, quản lý

+ Môi trường đào tạo

Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD nói chung, không cótrường học thì không thể có giáo dục đúng nghĩa của nó Theo tác giả TrầnKiểm “Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể là một chuỗi tác động hợp

lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức, sư phạmcủa chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến lực lượng giáo dụctrong và ngoài nhà trường nhằm tác động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham

Trang 23

gia vào mọi hoạt động của trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối

ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến” [22, tr 18]

Khái niệm trên cho thấy: Quản lý nhà trường là QLGD được tổ chức,thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị giáo dục

- đào tạo – nhà trường Quản lý với từng bậc học khác nhau, với loại hìnhkhác nhau để đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên dù quản lýnhà trường ở bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải bảo đảm nhữngyếu tố cơ bản chung nhất là:

- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường đó là những mục tiêuhoạt động của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mụctiêu đó được cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chứcnăng mà nhà trường phải thực hiện trong năm học

- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định cácmục tiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mụctiêu, đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổchức thực hiện trong năm học

- Nhà trường là một cơ sở giáo dục - đào tạo, là một đơn vị độc lập, nhàtrường thực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học và giáo dục thế hệ trẻ

Tóm lại: Quản lý nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật,

nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý,đồng thời nó có những nét đặc thù riêng đó là những quy định ở bản chất của

sự lao động – lao động sư phạm của người giảng viên – bản chất của quá trìnhdạy học – giáo dục, mà là đối tượng của nó là học sinh, sinh viên Học sinh,sinh viên vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình.Sản phẩm giáo dục - đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh, sinh viênđược rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng quản lýnhà trường là quá trình tổ chức giáo dục - đào tạo hoàn thiện và phát triển

Trang 24

nhân cách học sinh, sinh viên một cách khoa học và có hiệu quả chất lượngtốt đáp ứng nhu cầu của xã hội.

1.1.2.2 Nội dung công tác quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD nói chung, không cótrường học thì không thể có giáo dục đúng nghĩa của nó Theo Nguyễn NgọcQuang “Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu (công tác, thamgia, hỗ trợ, phối hợp, can thiệp) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, họcsinh và cán bộ khác”.[28]

Khái niệm trên cho thấy: Quản lý nhà trường là QLGD được tổ chức,thực hiện ở trong một phạm vi không gian nhất định của một đơn vị giáo dục

- đào tạo – nhà trường Quản lý với từng bậc học khác nhau, với loại hìnhkhác nhau để đảm bảo đạt được mục tiêu quản lý đặt ra Tuy nhiên dù quản lýnhà trường ở bậc học nào, loại hình trường nào thì cũng phải bảo đảm nhữngyếu tố cơ bản chung nhất là:

- Xác định rõ mục tiêu quản lý của nhà trường đó là những mục tiêu hoạtđộng của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động Mục tiêu đóđược cụ thể hóa trong kế hoạch năm học, chính là các nhiệm vụ, chức năng

mà nhà trường phải thực hiện trong năm học

- Xác định cụ thể nội dung các mục tiêu, trên cơ sở đó hoạch định các mụctiêu một cách tổng thể, chủ thể quản lý cụ thể hóa nội dung từng mục tiêu,đây là những điều kiện để cho mục tiêu trở thành hiện thực khi được tổ chứcthực hiện trong năm học

- Nhà trường là một cơ sở giáo dục - đào tạo, là một đơn vị độc lập, nhàtrường thực hiện sứ mệnh chính trị của mình là dạy học và giáo dục thế hệ trẻ

Tóm lại: Quản lý nhà trường là một khoa học và mang tính nghệ thuật,

nó được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của khoa học quản lý,đồng thời nó có những nét đặc thù riêng đó là những quy định ở bản chất của

Trang 25

sự lao động – lao động sư phạm của người giảng viên – bản chất của quá trìnhdạy học – giáo dục, mà là đối tượng của nó là học sinh, sinh viên Học sinh,sinh viên vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của chính bản thân mình.Sản phẩm giáo dục - đào tạo của nhà trường là nhân cách học sinh, sinh viênđược rèn luyện, phát triển theo yêu cầu của xã hội Có thể nói rằng quản lýnhà trường là quá trình tổ chức giáo dục - đào tạo hoàn thiện và phát triểnnhân cách học sinh, sinh viên một cách khoa học và có hiệu quả chất lượngtốt đáp ứng nhu cầu của xã hội.

1.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ HSSV TRONG QUÁ TRÌNH

ĐÀO TẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG

1.2.1 Khái niệm HSSV

Theo Quy chế Công tác HSSV trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy banhành kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thì nhữngngười đang học tại các trường trung cấp nghề (HS), cao đẳng nghề, cao đẳng,đại học (SV) được gọi là HSSV, có các quyền và nghĩa vụ sau:

Quyền của học sinh, sinh viên

1 Được vào học theo đúng nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điềukiện trúng tuyển theo quy định của Bộ LĐTB&XH và của CSDN

2 Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học

nghề đã giao kết với CSDN

3 Được CSDN tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy đủthông tin cá nhân về học tập, rèn luyện theo quy định của CSDN; được CSDNphổ biến nội quy, quy chế về học tập, rèn luyện, về chế độ, chính sách củaNhà nước có liên quan đến HSSV

4 Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:

Trang 26

a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị, phương tiện của CSDNphục vụ các hoạt động học tập, thực hành, thực tập nghề, nghiên cứu khoahọc và các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao;

b) Được đảm bảo các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quátrình học tập, thực hành, thực tập nghề; được tham gia lao động theo quy địnhcủa pháp luật;

c) Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình;được tạm nghỉ học, tạm ngừng học và bảo lưu kết quả học tập; được nghỉ hè,nghỉ tết, nghỉ lễ theo quy định của pháp luật;

d) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi nghề;

đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong các tổ chức Đảng Cộng sản ViệtNam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, HộiLiên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, cáchoạt động xã hội có liên quan ở trong và ngoài CSDN theo quy định của phápluật; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mụctiêu đào tạo của CSDN;

e Được chăm lo bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước

5 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghịvới CSDN các giải pháp góp phần xây dựng CSDN; được đề đạt nguyện vọng

và khiếu nại lên người đứng đầu CSDN giải quyết các vấn đề có liên quan

đến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV.

6 Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của CSDN Việc ưutiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá được thực hiện trên cơ sở chính sách của Nhànước và quy định của CSDN

7 Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khenthưởng nếu đạt thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện

Trang 27

8 Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhànước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài

giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quyđịnh của Nhà nước

9 HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được cấp bằng, chứng chỉtốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ khác cóliên quan và giải quyết các thủ tục hành chính

10 Được hưởng các chế độ khác theo quy định của Luật Dạy nghề vàcác quy định khác của pháp luật có liên quan

Nghĩa vụ của học sinh, sinh viên

1 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

và các nội quy, điều lệ, quy chế

2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhautrong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh

3 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạchđào tạo; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạođức, lối sống

4 Đóng học phí đầy đủ, đúng thời hạn quy định; hoàn trả vốn vay quỹ

tín dụng đào tạo (nếu có) theo quy định

5 Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường, của cơ sở sản xuất nơi thựchành, thực tập; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhàtrường

6 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trườngphù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường; tuân thủ cácquy định về an toàn và vệ sinh lao động

Trang 28

7 Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học

và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhàtrường

8 Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhànước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc donước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước Nếu không chấp hànhphải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định

9 Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và cáchoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường; kịpthời báo cáo với khoa, phòng, bộ phận chức năng, người đứng đầu nhà trường,hoặc cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lậntrong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, nội quy, quy chếkhác của HSSV, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

10 Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác

1.2.2 Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo

HSSV là nhân vật trung tâm trong các trường đại học, cao đẳng, là nhân

tố chính trong các hoạt động của bộ máy chính quyền, các tổ chức Đảng,Đoàn, Hội sinh viên trong nhà trường dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, BộLĐTB&XH cùng phối kết hợp với các ban, ngành, cấp ủy, chính quyền từtrung ương đến địa phương đều hướng vào nhiệm vụ chính trị quan trọng củacác trường là giáo dục, rèn luyện HSSV Chúng ta có thể mô tả bằng Hình 4sau đây

Trang 29

Sơ đồ 3 Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo.

HSSV có những đặc điểm chủ yếu sau:

Là những người có trình độ văn hóa tốt nghiệp bậc trung học phổthông hoặc tương đương và trung học cơ sở đã trúng tuyển vào trường Trungcấp nghề, Cao đẳng nghề, Cao đẳng, Đại học thông qua hình thức xét tuyển,thi tuyển

Ở nhà trường HSSV là lực lượng đông đảo, trong quá trình đào tạo họcần được quản lý và tổ chức chặt chẽ, họ có vai trò, vị trí to lớn và quan trọng.HSSV là nguồn trí tuệ, là nguồn lực quan trọng trong sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước cho nên HSSV cần phải được chú ý giáo dục, đàotạo tốt nhất trong quá trình đào tạo ở trường Họ là lực lượng trẻ, khỏe có đặctính nhạy bén, tiếp thu nhanh về khoa học kỹ thuật, khả năng giao tiếp rộng,nhạy cảm với các vấn đề chính trị xã hội đất nước

Khi đến học tại các cơ sở đào tạo HSSV được tiếp xúc với môi trườnghọc tập rèn luyện mới, không gian hoạt động rộng hơn, học không đơn thuầnchịu sự giám sát quản lý của gia đình, thầy giáo ở trường phổ thông, mà môitrường ở cao đẳng, trung cấp rộng, đa dạng phong phú các loại hình hoạt động

Trang 30

học tập, rèn luyện Với sự trưởng thành về trí tuệ, thể chất cá nhân, xuất hiệnnhững nhu cầu mới và vật chất, nhu cầu về học nghề của bản thân.

Tóm lại: HSSV đang là tuổi thanh niên có nhiều ước mơ hoài bão, tâm

sinh lý đang phát triển, là người luôn có tính chủ động hăng say học tập, sángtạo tích cực chủ động trong học nghề và rèn nghề Nhiều HSSV đã vượt khótrong học nghề đạt thành tích cao trong học tập và nghiên cứu khoa học Tuynhiên, đại bộ phận HSSV còn thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống, đánh giánhìn nhận các hiện tượng trong cuộc sống còn nông cạn, coi nhẹ, mơ hồ quanđiểm ý thức chính trị, là lực lượng dễ bị kích động lôi kéo, họ có những hành

vi, hành động nhiều khi mang tính bột phát Đây là những yếu kém HSSV haymắc phải vì thế trong quá trình GD - ĐT nhà trường càn chú ý khắc phụcnhược điểm trên của HSSV và có biện pháp giáo dục họ đi đúng hướng, đúngmục tiêu đào tạo đề ra

1.2.3 Nội dung, nhiệm vụ của quá trình giáo dục - đào tạo

Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục(theo nghĩa hẹp) là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt độngcủa một trường học, cho nên quá trình đào tạo là bộ phận chủ yếu nhất trongcông tác quản lý nhà trường Quá trình đào tạo là do nhà trường tổ chức quản

lý và chỉ đạo, tuy nhiên nó có quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chứcđào tạo khác

Quản lý quá trình đào tạo có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của cán bộ,giảng viên, học sinh, sinh viên vì vậy khi nói đến quản lý kế hoạch, chươngtrình đào tạo thì thực chất là quản lý các hoạt động giáo viên và học sinh, sinhviên trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình đào tạo của nhàtrường

Quá trình đào tạo được coi là một hệ thống xã hội, bao gồm các thànhtố:

Trang 31

+ Tư tưởng (quan điểm chủ trương, chế độ chính sách )

+ Con người (cán bộ, giảng viên, học sinh, sinh viên )

+ Quá trình (việc dạy, việc học )

+ Vật chất (quản lý phòng học, thiết bị )

Khi nói đến quản lý con người, quản lý quá trình, quản lý vật chất làquản lý nội dung của các hoạt động tương ứng với từng nhiệm vụ quản lý ởđối tượng quản lý đó

- Quản lý ai, những hoạt động nào (đối tượng quản lý)

- Các kết quả, yêu cầu cần đạt (mục tiêu)

- Quản lý những yếu tố nào của đối tượng (nội dung quản lý)

- Hệ thống tổ chức quản lý (quản lý dựa trên những đơn vị, chức danhnào)

Như vậy, bản chất của quản lý đào tạo là quá trình phối hợp hoạt độngcủa GV, HSSV nhằm phát triển nhân cách họ do nhà trường tổ chức, chỉ đạothực hiện

Quá trình đào tạo cần được thực hiện đồng thời 3 nhiệm vụ là giáo dục,giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhaunhằm cải biến nhân cách HSSV

Quá trình đào tạo có thể được phân chia thành 2 quá trình bộ phận là:

+ Quá trình đào tạo trên lớp trong nhà trường

+ Quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trường

Các quá trình đào tạo ngoài lớp và ngoài nhà trường bao gồm các quátrình dạy học và quá trình giáo dục được thực hiện ngoài giờ lên lớp như quyđịnh trong kế hoạch giảng dạy và chương trình các môn học và các hoạt độngbên ngoài nhà trường

Trang 32

Các quá trình hay hoạt động đào tạo ngoài lớp bao gồm việc tự họcngoài giờ lên lớp ở nội trú, sinh hoạt tập thể, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt độngchính trị xã hội, lao động sản xuất.

Các quá trình hoạt động đào tạo ngoài nhà trường gồm các hoạt độngchính trị xã hội, hoạt động đoàn thể, lao động công ích với địa phương

1.2.4 Vị trí, vai trò của cán bộ làm công tác quản lý HSSV

Trong công tác quản lý nói chung, thường chia CBQL thành 3 loại:+ Cán bộ lãnh đạo: Là những thủ trưởng của các cơ quan quản lý nhà nước,các viện, các trường đào tạo v.v đây là những chủ thể quản lý có thẩmquyền ra quyết định quản lý và chịu trách nhiệm với các quyết định đã đưa ra.+ Các chuyên gia: Là những người công tác ở đơn vị giúp việc cho lãnh đạotrong việc đưa ra những quyết định quản lý, những chương trình, chính sách

là những người thực hiện chức năng tham mưu cho bộ máy quản lý

+ Cán bộ kỹ thuật: Là những người phục vụ trong bộ máy quản lý, là nhữngngười thực hiện các chức năng nghiệp vụ trong bộ máy quản lý

Từ những vấn đề trên chúng ta thấy rõ vai trò của đội ngũ CBQL nhàtrường trong sự phát triển của hệ thống đào tạo nghề là rất quan trọng Đểthực hiện tốt vị trí, vai trò người cán bộ quản lý trong trường học là:

+ Thực sự là cốt cán trong đội ngũ nhân lực giáo dục ở nhà trường, thực sự làhạt nhân trong sự cải tiến, đổi mới phương pháp quản lý và thực hiện dân chủhóa trong nhà trường

+ Là người tổ chức các hoạt động của nhà trường theo đúng đường lối, quanđiểm của Đảng và Nhà nước về công tác quản lý nhà trường và chất lượng

GD - ĐT toàn diện đối với HSSV

+ Người cán bộ quản lý phải nắm vững mục tiêu đào tạo của nhà trường và có

kế hoạch thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra Do vậy người cán bộ quản lý nhà

Trang 33

trường là người tổ chức, điều khiển để mục tiêu đào tạo của nhà trường trởthành hiện thực.

+ Trên cương vị công tác của mình người cán bộ quản lý trường học là ngườiđảm bảo cho bộ máy nhà trường, các bộ phận chức năng trong hoạt độngquản lý thực hiện có hiệu quả, quá trình quản lý cần biết thiết kế, biết gắn kếtcác mối quan hệ các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trở thành cơ cấu thống nhất,hợp lý, chính nhờ sự thống nhất hợp lý đó mà tạo ra hiệu quả quản lý, sứcmạnh quản lý, phát huy được tiềm năng, năng lực của tập thể, cá nhân vớimức cao nhất

Đối với người cán bộ làm công tác quản lý HSSV có vai trò vị trí nhưsau:

o Về tổ chức:

- Chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức tiếp nhận HSSV mới; cử cán bộlớp, hướng dẫn chỉ đạo công tác kiện toàn tổ chức đầu năm học cho các lớp,phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh để tiến hành đại hội liên chi đoàn, chiđoàn, chi hội sinh viên theo đúng quy định

- Thường xuyên theo dõi, giúp đỡ nhiệm vụ chuyên môn cho ban cán sự lớp,chăm lo xây dựng lực lượng nòng cốt trong sinh viên, giữ vững đoàn kết nhấttrí trong từng lớp, trong khoa

Trang 34

- Đôn đốc, kiểm tra HSSV thực hiện tốt nội quy, quy chế, giữ vững an ninhchính trị và trật tự an toàn trong khoa và nhà trường.

- Tổ chức, động viên theo dõi các phong trào thi đua trong HSSV, kịp thờikhen thưởng những HSSV đạt thành tích cao trong học tập và hoạt độngphong trào đồng thời chấn chỉnh những HSSV vi phạm

- Quan tâm xây dựng các tập thể, cá nhân điển hình trong học tập và rèn luyệnđồng thời có biện pháp quản lý giáo dục chặt chẽ đối với những sinh viênchậm tiến

- Tổ chức các hình thức giáo dục thích hợp để phòng chống các tệ nạn xã hộitrong HSSV

- Thường xuyên quan tâm theo dõi các sinh hoạt ngoài giờ của HSSV Hướngdẫn, giúp đỡ HSSV làm các thủ tục theo quy định

o Thực hiện chế độ chính sách, chăm lo đời sống HSSV

- Căn cứ kết quả học tập và rèn luyện của HSSV, đề xuất mức thưởng, phạt vàlàm thủ tục đề xuất mức học bổng, trợ cấp xã hội

- Nghiên cứu, hướng dẫn HSSV thực hiện tốt các chế độ, chính sách hiệnhành của Nhà nước và nhà trường

- Tổ chức cho HSSV thực hiện các loại hình bảo hiểm, khám sức khỏe định

kỳ, quan tâm giúp đỡ, động viên những sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn hoặc gặp rủi ro đột xuất

- Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội sinh viên tổchức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao

- Phối hợp với các nhà máy, doanh nghiệp tổ chức cho HSSV tham gia thựchành, thực tập tạo mối liên hệ, quan hệ giúp cho HSSV sau khi tốt nghiệp ratrường có cơ hội tìm kiếm việc làm

Trang 35

1.3 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ HSSV

1.3.1 Nguyên tắc giáo dục

Việc quản lý HSSV trong quá trình đào tạo phải tuân thủ các nguyêntắc giáo dục nói chung và áp dụng trong quá trình đào tạo tại nhà trường.Quản lý HSSV phải đảm bảo các nguyên lý giáo dục theo chủ trương chínhsách của Đảng và Nhà nước Nhà trường không đứng ngoài chính trị mà phảiphục vụ chính trị đây là nguyên tắc cơ bản để giải quyết các vấn đề lý luận,thực tiễn trong công cuộc đổi mới quản lý giáo dục và đổi mới quá trình đàotạo hiện nay

1.3.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Nguyên tắc này được áp dụng nhằm phát huy tối đa các sáng kiến đónggóp của cộng đồng xã hội vào công tác tổ chức và quản lý giáo dục

Trong phạm vi trường học, nguyên tắc này thể hiện sự thống nhất haimặt: một mặt phải tăng cường quản lý tập trung (quyết định những vấn đềtrọng yếu mang tính chiến lược) thống nhất (phục tùng ý chí) của người lãnhđạo, quản lý Mặt khác phải phát huy, mở rộng tối đa quyền tự chủ của đơn

vị, cá nhân Nguyên tắc tập trung dân chủ đảm bảo phát huy được ý kiến đónggóp của mọi cá nhân, thống nhất ý chí trong công việc, là hướng quần chúngthổ lộ tâm tư của mình, thu hẹp khoảng cách với người lãnh đạo quản lý Mặtkhác người lãnh đạo quản lý còn nắm được các hành vi lệch lạc, sai sót, vô tổchức của đối tượng quản lý, từ đó uốn nắn, ngăn chặn kịp thời các hành vi saitrái

1.3.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch

Bất kỳ hoạt động quản lý nào đều cần phải đảm bảo tính khoa học, xâydựng trên cơ sở tính khoa học, đặc biệt là khoa học quản lý, vận dụng nhữngthành tựu của các khoa học khác như tâm lý học, giáo dục học, tổ chức laođộng khoa học

Trang 36

Hoạt động quản lý HSSV cần phải đảm bảo tính kế hoạch, vì kế hoạch

là cơ sở của quản lý giáo dục Hoạt động quản lý HSSV cần phải có các kếhoạch cụ thể, chính xác đảm bảo tính hệ thống phù hợp với trình độ yêu cầuquản lý thực tế của nhà trường Phải có những dự kiến kiểm tra, đánh giá,giám sát việc thực hiện các kế hoạch đề ra

1.3.4 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và hiệu quả

Quản lý HSSV là một hoạt động quản lý đa dạng, phức tạp Kết quảcủa nó là do cả quá trình giáo dục đào tạo liên tục, cụ thể và thiết thực tạonên Do vậy, đòi hỏi trong quản lý HSSV người quản lý phải nắm bắt thôngtin cụ thể, chính xác, nhanh chóng, kịp thời và đề ra các biện pháp xử lý vàgiải quyết đúng đắn, phù hợp cụ thể thiết thực các vấn đề mà trong thực tiễnnảy sinh

1.3.5 Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm

Trách nhiệm thể hiện sự thống nhất giữa hai mặt: ý thức trách nhiệmnhà quản lý và trách nhiệm của người bị quản lý và được hình thành trên cơ

sở tác động qua lại lẫn nhau

Ý thức về nghĩa vụ được quy định trong các phạm vi đạo đức và phápluật Sự đánh giá hành vi gồm sự tự đánh giá của chủ thể quản lý và sự đánhgiá của các cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn pháp lý, đạo đức

Sự áp dụng với các chế tài về các hành vi lệch lạc, thực hiện nguyên tắcnày đòi hỏi mọi người phải trả lời được câu hỏi:

+ Công việc mình phải làm là gì?

+ Hành động và quyền hạn của mình được giới hạn đến đâu?

+ Phải thuộc quyền của ai?

Phân công trách nhiệm là sự tổ chức ủy quyền, cho phép tự chủ tronghành động và quyết định các công việc, tuy nhiên sự phân công đó không làmgiảm bớt trách nhiệm người thủ trưởng quản lý đơn vị Quản lý HSSV cần

Trang 37

phải đảm bảo tính thống nhất của lãnh đạo, cần được phối hợp đồng bộ giữacác bộ phận chức năng quản lý cấp dưới một cách chặt chẽ.

1.4 TÍNH CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ HSSV

TRONG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ

Quản lý HSSV trong các cơ sở đào tạo và dạy nghề: Công tác quản lýHSSV trong các cơ sở đào tạo và dạy nghề nói chung được tổ chức dựa trên

cơ sở hành lang pháp lý hiện hành, đó là công cụ, là cơ sở để quản lý HSSVhoạt động Công cụ đó là các văn bản pháp quy do Nhà nước và Bộ GD&ĐT,

Bộ LĐTB&XH ban hành: luật, thông tư, chỉ thị, quyết định, nghị định, quychế, quy định về quyền hạn chức năng, nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo vàdạy nghề

Hệ thống tổ chức bộ máy, phân cấp, phân quyền các quy trình tổ chứcthực hiện hoạt động tổ chức công tác GD-ĐT được quán triệt đến mọi ngườithông qua các nghị quyết của Đảng, các cơ quan quản lý Nhà nước ban hànhcác văn bản pháp lý phục vụ công tác quản lý GD - ĐT và quản lý HSSVtrong các trường một cách đắc lực đạt hiệu quả, động viên được tinh thần say

mê nhiệt tình cộng tác của tất cả mọi người ở các vị trí khác nhau

Các yếu tố về cơ sở vật chất để đảm bảo cho hoạt động quản lý HSSV(lớp học, trang thiết bị thực hành, chỗ ở, sân chơi, nhà tập )

Đặc thù quản lý HSSV ở các trường dạy nghề là quản lý con người,những người này sau này ra trường sẽ trực tiếp lao động sản xuất ở các doanhnghiệp trên địa bàn và trên cả nước Đây là những đặc thù riêng của quản lýHSSV mà nhà quản lý cần phải có kế hoạch xây dựng mô hình hoạt độnghướng vào mục tiêu đào tạo của các trường Cao đẳng, Đại học và dạy nghềnói chung để hình thành và phát triển nhân cách

Trang 38

Phương pháp quản lý HSSV

Trong hoạt động quản lý giáo dục nói chung và quản lý HSSV nóiriêng cần sử dụng có hiệu quả các biện pháp quản lý vào công tác quản lý củamình, biết kết hợp và sử dụng hợp lý làm cho hiệu quả hoạt động quản lý đạtchất lượng cao hơn Tuy nhiên, mỗi phương pháp quản lý điều hành có mặttích cực và hạn chế của nó, do vậy cần tùy vào thực tế cụ thể, hoàn cảnh cụthể mà vận dụng thích hợp

Những phương pháp quản lý thường dùng

o Các phương pháp hành chính tổ chức:

Phương pháp này mang tính pháp lệnh bắt buộc đối tượng bị quản lýthực hiện và được tiến hành thông quan các văn bản hoặc lời nói trực tiếp,bằng các chỉ thị, nghị quyết từ cấp trên xuống Phương pháp này có ưu điểm

là có căn cứ pháp lý, tạo ra sự thống nhất đồng loạt trong hệ thống, tổ chứctác động mạnh dứt khoát buộc phải chấp hành Tuy nhiên dễ gây hậu quả, dễ

bị lạm dụng, chủ quan, duy ý chí gây tâm lý tiêu cực cho đối tượng quản lý

Vì vậy, chủ thể quản lý phải nắm chắc văn bản pháp lý biết rõ giới hạn, sửdụng phải khoa học, phải có nghệ thuật trong quá trình thực hiện, tích cựckiểm tra nắm bắt thông tin phản hồi

o Phương pháp giáo dục:

Là các phương pháp mà chủ thể quản lý tác động trực tiếp, hoặc giántiếp đến thái độ, nhận thức hành vi, nhằm tạo ra hiệu quả của hoạt động tổchức, của cá nhân thông qua việc học tập chính trị, sinh hoạt của các tổ chứcđoàn thể, nề nếp thực hiện kỷ luật lao động, tạo thói quen, giáo dục cá biệt,giao tiếp cá nhân, nêu gương tốt, khen thưởng những nhân tố điển hình tiêntiến, dùng uy tín cảm hóa họ, thuyết phục họ hành động đúng hướng

o Phương pháp tâm lý xã hội:

Trang 39

Là chủ thể quản lý vận dụng các quy luật tâm lý xã hội tác động vàođối tượng quản lý nhằm tạo môi trường tâm lý tích cực Quá trình thực hiệnthông qua giao tiếp chung (nhóm chính thức) các nhóm nhỏ (nhóm bạn bè,nhóm học tập ) trao đổi thông tin thi đua, hoạt động văn hóa văn nghệ, thểdục thể thao tạo không khí gắn kết môi trường lành mạnh thoải mái thích thúnhằm phát huy tính tự giác của mỗi con người tham gia vào các hoạt độnghọc tập có hiệu quả.

o Phương pháp kinh tế:

Phương pháp kinh tế nhằm tác động gián tiếp bằng lợi ích kinh tế vàokhách thể quản lý qua các hình thức thi đua, khen thưởng biểu dương bằngvật chất để tạo ra hiệu quả hoạt động tối ưu, hình thức này được thông qua cơchế tiền lương, phụ cấp, thưởng, phát để tác động lên khách thể quản lý.Tuy nhiên phương pháp này cơ ưu điểm tác động sức mạnh, điều chỉnh hành

vi một cách nhẹ nhàng, có hiệu lực thực tế nhưng dễ dẫn đến chủ nghĩa thựcdụng, dễ xói mòn quan hệ con người, con người và tính nhân văn không côngbằng sẽ dẫn đến mất đoàn kết Nên khi thực hiện phải đảm bảo tính nguyêntắc lao động làm theo năng lực hưởng theo lao động, phải phân loại, phân tíchchính xác kết quả lao động, hiệu xuất công tác, và phải tính đến tương quanmôi trường bên ngoài

1.5 ĐẶC ĐIỂM HSSV VÀ QUẢN LÝ HSSV

Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ

1.5.1 Hệ thống các cơ sở đào tạo và dạy nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân

Ngành dạy nghề hiện nay đã hình thành hệ thống với cơ chế, chính sáchtương đối đồng bộ và thống nhất, tạo hành lang pháp lý để điều chỉnh hoạtđộng dạy nghề Mạng lưới cơ sở dạy nghề được phát triển rộng khắp ở 63tỉnh, thành phố, hơn 600 huyện, quận, thị xã, các khu công nghiệp, khu chế

Trang 40

xuất, làng nghề Cả nước có 102 trường cao đẳng nghề, 265 trường trung cấpnghề, 864 trung tâm dạy nghề và trên một nghìn cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và cơ sở giáo dục khác có tham gia dạy nghề (tính đến tháng10/2009) Năm 2008, tuyển sinh đào tạo nghề cho 1.538.000 người, trong đótrung cấp nghề là 198.000 học sinh, cao đẳng nghề là 60.000 sinh viên và dạynghề cho các đối tượng đặc thù là 503.350 người, nâng tỷ lệ lao động qua đàotạo nghề lên 26%, đạt mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-

2010 Năm 2009 đạt 28% và dự kiến năm 2010 sẽ đạt 30% Đến nay, khoảng70% số học sinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp, ởmột số nghề tỷ lệ đạt 90%

1.5.2 Đặc điểm HSSV ở các cơ sở đào tạo và dạy nghề

HSSV nói chung và HSSV ở các trường dạy nghề nói riêng là nhữnglớp người trẻ có độ tuổi từ 18-25, lớn lên, trưởng thành từ các nhà trườngXHCN, được thụ hưởng thành quả của 20 năm đổi mới, điều kiện sống (cả vậtchất và tinh thần) tốt hơn, cơ hội học hành rộng mở hơn, được tiếp nhận nhiềukênh thông tin, được tiếp cận với nhiều phương tiện giáo dục hiện đại, khoahọc nên điều kiện học tập ngày càng tốt hơn, tri thức rộng, tư duy năng động,sáng tạo, đam mê tìm hiểu, khám phá thành trì khoa học và đạt nhiều thànhtựu đáng kể trên nhiều lĩnh vực Nhìn chung, sự tác động đối với độ tuổi này

là có nhiều mặt tích cực song cũng có nhiều mặt hạn chế

Mặt tích cực là lòng nhiệt tình, nhạy cảm với các vấn đề xã hội, cóhướng vươn lên trong học tập, công tác, hăng say học tập, nghiên cứu khoahọc, năng động trong các hoạt động, có ước mơ cháy bỏng, quyết tâm thựchiện cho được những hoài bão của bản thân, chân thành, cởi mở trong ý nghĩaviệc làm, dám chấp nhận hy sinh Tuy nhiên, đối lập với những đức tínhcách ấy lại là những hạn chế của tuổi trẻ, đó là việc thiếu kinh nghiệm sống,tính bồng bột chủ quan, hấp tấp, vội vàng, nhẹ dạ cả tin, thiếu tính kiềm chế,

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bản chất của quản lý - Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh   sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 1 Bản chất của quản lý (Trang 16)
Sơ đồ 2: Quan hệ của các chức năng quản lý - Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh   sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 2 Quan hệ của các chức năng quản lý (Trang 18)
Sơ đồ 3. Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo. - Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh   sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hoá
Sơ đồ 3. Vị trí, vai trò của HSSV trong quá trình đào tạo (Trang 28)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TOÀN TRƯỜNG ĐHCNTPHCM - Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh   sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hoá
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY TOÀN TRƯỜNG ĐHCNTPHCM (Trang 50)
Bảng 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự toàn trường: - Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh   sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hoá
Bảng 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự toàn trường: (Trang 51)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ SỞ THANH HểA - Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh   sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hoá
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ SỞ THANH HểA (Trang 54)
Bảng 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và đội ngũ cơ sở Thanh Hóa: - Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh   sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hoá
Bảng 2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và đội ngũ cơ sở Thanh Hóa: (Trang 55)
Bảng 3. Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý HSSV tự học của HSSV ở ký túc xá (Phiếu này dành cho HSSV) - Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý học sinh   sinh viên ở các cơ sở đào tạo nghề trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh tại tỉnh thanh hoá
Bảng 3. Mức độ thực hiện các biện pháp quản lý HSSV tự học của HSSV ở ký túc xá (Phiếu này dành cho HSSV) (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w