Thực tiễn về công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản của một số nước trên thế giới...26 2.2.2.. TRÍCH YẾU LUẬN VĂNTên tác giả: Trần Thị Hằng Tên luận
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ HẰNG
TĂNG C ƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NG QU N LÝ THU THU TÀI ẢN LÝ THU THUẾ TÀI Ế TÀI NGUYÊN Đ I V I HO T Đ NG KHAI THÁC ỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC ẠT ĐỘNG KHAI THÁC ỘNG KHAI THÁC KHOÁNG S N TRÊN Đ A BÀN T NH HÒA BÌNH ẢN LÝ THU THUẾ TÀI ỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH ỈNH HÒA BÌNH
Ngành:
Mã s : ố:
Người hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:i h ng d n khoa h c:ẫn khoa học: ọc:
Qu n lý kinh t ản lý kinh tế ế 8340410
GS.TS Nguy n Văn ễn Văn
Song
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Hằng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc GS.TS Nguyễn Văn Song đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộmôn Kinh tế tài nguyên và môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học việnNông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài
và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công chức chức Văn phòng Tỉnh
ủy Hòa Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Trần Thị Hằng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình, biểu viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số khái niệm 5
2.1.2 Đặc điểm, vai trò, chức năng của thuế tài nguyên 9
2.1.3 Nội dung quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản 12 2.1.4 Phương pháp tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản 19
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản 23
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Thực tiễn về công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản của một số nước trên thế giới 26
2.2.2 Thực tiễn quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại một số địa phương ở Việt Nam 28
Trang 52.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 32
2.4 Bài học kinh nghiệm cho quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 34 Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 36
3.1 Đặc điểm của tỉnh Hòa Bình 36
3.1.1 Vị trí địa lý 36
3.1.2 Địa hình 38
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 45
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 47
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 49
4.1 Thực trạng công tác quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 49 4.1.1 Tổng quan tình hình khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 49
4.1.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 52 4.1.3 Đánh giá kết quả, hạn chế trong quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 72 4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 78 4.2.1 Các yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách Nhà nước 78
4.2.2 Các yếu tố thuộc về cơ quan quản lý thuế 80
4.2.3 Các yếu tố thuộc về đối tượng nộp thuế 82
4.3 Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.83 4.3.1 Căn cứ đề xuất các giải pháp 83
4.3.2 Định hướng quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 85 4.3.3 Các giải pháp chủ yếu 86
Trang 6Phần 5 Kết luận và khuyến nghị 96
5.1 Kết luận 96
5.2 Khuyến nghị 98
Tài liệu tham khảo 101
Phụ lục 104
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Thuế TNKS Thuế tài nguyên
TT&HT Tuyên truyền và hỗ trợ
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên năm 2014; 2015 22
Bảng 2.2 Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên năm 2016 22
Bảng 2.3 Mức thu các loại tài nguyên khoáng sản tại Trung Quốc 28
Bảng 3.1 Phân bổ mẫu điều tra các doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 46 Bảng 3.2 Thông tin chung về các doanh nghiệp được điều tra 47
Bảng 4.1 Số lượng các doanh nghiệp khai thác tài nguyên 55
Bảng 4.2 Giá tính thuế tài nguyên đối với một số loại tài nguyên của một số địa phương áp dụng năm 2016 57 Bảng 4.3 So sánh sản lượng tài nguyên khai thác so với công suất khai thác 58
Bảng 4.4 Kết quả công tác tuyên truyền qua các năm 60
Bảng 4.5 Kết quả hoạt động công tác hỗ trợ 61
Bảng 4.6 Tình hình nộp tờ khai thuế tài nguyên (2014 - 2016) 63
Bảng 4.7 Tổng hợp số nộp thuế tài nguyên theo đơn vị thu 2014 - 2016 64
Bảng 4.8 Kết quả công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 2014 - 2016 66
Bảng 4.9 Kết quả công tác thanh tra tại trụ sở người nộp thuế 2014 - 2016 67
Bảng 4.10 Số tiền truy thu thuế tài nguyên, tiền phạt qua thanh tra, kiểm tra trong giai đoạn tư năm 2014 đến năm 201667 Bảng 4.11 Tình hình nợ thuế (2014 - 2016) 70
Bảng 4.12 Tỷ lệ nợ thuế so với số thực thu vào ngân sách từ năm 2014 - 2016 70
Bảng 4.13 Kết quả thu ngân sách nhà nước theo từng khu vực (2014-2016) 73
Bảng 4.14 Tỷ trọng của thuế tài nguyên trên tổng số thu 73
Trang 9DANH MỤC HÌNH, BIỂU
Hình 3.1 Vị trí tỉnh Hòa Bình trong vùng Tây Bắc 37Biểu 4.1 Biểu đồ thực hiện dự toán thu thuế tài nguyên (2014- 2016) 65Biểu 4.2 Số tiền truy thu, xử phạt bình quân 1 cuộc thanh tra, kiểm tra giai đoạn
2014 - 2016 68Biểu 4.3 Tỷ lệ nợ thuế trên số thuế thực thu giai đoạn năm 2014- 2016 71Biểu 4.4 Kết quả khảo sát về nhận xét về năng lực, trình độ công chức thuế tại
cơ quan thuế 80Biểu 4.5 Kết quả khảo sát về công tác tuyên truyền, hỗ trợ của cơ quan thuế
trong lĩnh vực quản lý thuế tài nguyên 81Biểu 4.6 Kết quả khảo sát về thủ tục, hồ sơ trong công tác đăng ký, kê khai,
nộp thuế 81Biểu 4.7 Kết quả khảo sát về công chức làm nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra thuế 82
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Trần Thị Hằng
Tên luận văn: Tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Tên cở sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuthuế tài nguyên (thuế TN) đối với hoạt động khai thác khoáng sản (KTKS), từ đó đềxuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trênđịa bàn tỉnh Hòa Bình
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo, các tàiliệu liên quan đến các hoạt động KTKS để thu thập thông tin về thực trạng của hoạtđộng quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Số liệu
sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn với 40 doanh nghiệp (DN) KTKS và
20 cán bộ làm việc tại Cục Thuế tỉnh Hòa Bình Các phương pháp phân tích số liệu sửdụng trong nghiên cứu gồm: Phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh,phương pháp phân tổ thống kê nhằm phân tích thực trạng tình hình thu thuế TN đối vớihoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình từ đó có định hướng để đề xuất các giảipháp phù hợp
Kết quả chính và kết luận
Nghiên cứu đã hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về thuế TN từ góc độ lý luận
và thực tiễn như: Đặc điểm, vai trò, chức năng của thuế TN, nội dung và quy trình quản
lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh như xác định đối tượng chịuthuế, NNT và số thuế phải nộp; tuyên truyền, hỗ trợ NNT; quản lý đăng ký, kê khai, nộpthuế; thu và quyết toán thuế; kiểm tra, thanh tra và quản lý nợ thuế TN Đồng thời,nghiên cứu đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm cho quản lý thu thuế TN đối vớihoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Kết quả nghiên cứu cho thấy, tài nguyên khoáng sản được khai thác trên địa bàntỉnh Hòa Bình do các doanh nghiệp (DN) khai thác chủ yếu là khoáng sản làm vật liệuxây dựng và xi măng; các loại đất sét làm gạch nung, gạch tuynen; các mỏ than; quặngsắt và nước khoáng - nóng Trong thời gian 03 năm (2014-2016), số DN có hoạt động
Trang 11KTKS có xu hướng giảm, năm 2016 còn 177 DN khai thác để làm gạch, xi măng Quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS do Cục Thuế tỉnh Hòa Bình đảm nhậntheo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao Hoạt động quản lý thu thuế TN của tỉnhHòa Bình trong 03 năm qua (2014-2016) có những chuyển biến tích cực, số thuế TN thuđược năm sau cao hơn năm trước; năm 2014, số thu thuế TN đạt 31.628 triệu đồng; năm
2015 đạt 39.140 triệu đồng; năm 2016 đạt 55.158 triệu đồng
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TNđối với hoạt động KTKS gồm các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách Nhà nước như: Hệthống văn bản pháp luật, quy định cách tính, cơ chế thực hiện; các yếu tố thuộc về cơquan thuế như: Số lượng và chất lượng cán bộ thuế, cơ sở vật chất phục vụ công tácquản lý thu thuế, sự phối hợp giữa các phòng chức năng của cơ quan thuế và giữa cơquan thuế với các cơ quan chức năng; các yếu tố thuộc về đối tượng nộp thuế như: Ýthức và sự tuân thủ pháp luật của NNT, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, kếtquả SXKD của NNT
Nghiên cứu đưa ra một số giải pháp để tăng cường quản lý thu thuế TN đối vớihoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như: (i)Tăng cường hiệu lực, hiệu quả củacông tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao nhận thức
về vai trò của tài nguyên và chính sách thu đối với khai thác tài nguyên, nâng cao ý thứccông dân trong việc sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần quản lý,
sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản; (ii) tăng cường sự phối hợpcông tác quản lý của các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong công tác quản
lý thu thuế TN nhằm quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên, khai thác đúng quy hoạch, giữgìn cảnh quan, môi trường nguồn tài nguyên khoáng sản một cách đồng bộ; (iii) tăngcường công tác tổ chức thu thuế TN của cơ quan thuế nhằm góp phần tăng cường côngtác quản lý thuế TN, nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế (NNT) trong việcchấp hành chính sách thuế, chống thất thu, giảm nợ đọng thuế, góp phần đẩy mạnh cảicách hành chính thuế, tạo thuận lợi cho NNT, đồng thời góp phần nâng cao năng lựctrình độ, trách nhiệm của công chức thuế trong thực thi công vụ
Trang 12THESIS ABSTRACT
Master candidate: Tran Thi Hang
Thesis title: “Enhance the management of natural resources tax for mineral exploitation
in Hoa Binh province”
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Resource tax will increases the budget revenue Management of naturalresources tax in mineral exploitation is facing many difficulties and challenges Thisstydy has specific objectives included: (1) To systemize the theoretical and practicalissues which related the Management of natural resources tax for mineral exploitation.(2) Assessment the status of Management of natural resources tax for mineralexploitation in Hoa Binh province (3) Analyze the factors were affected to the Management
of natural resources tax for mineral exploitation in Hoa Binh province (4) To propose somesolutions to improve the Management of natural resources tax for mineral exploitation in HoaBinh province
This study used primary and secondary data, the depth interviews, structured interviews 20 samples in departments of Agriculture and Rural development,Resource and Environmental, household and 40 enterprisers in Hoa Binh province Theresearch methodology such as described statistical analysis, comparative, forecasting toassess the management natural resources tax for mineral exploitation in Hoa Binhprovince The results show that Mineral resources are exploited in Hoa Binh province
semi-by the mining enterprises for construction materials and cement; clay for brick, tuynenbrick; coal mines; iron ore and mineral water The management of natural resource tax
in the period 2014-2016 is positive, the amount of natural resource tax collected in thenext year is higher than that of the previous year The natural resources tax reached31,628 million in 2014; 39,140 million in 2015 and VND55,158 million in 2016
Besides, there are many factors effect to Management of natural resources tax for mineral exploitation such as the system of legal documents, mechanism of implementation; the quantity and quality of tax officials, material facilities, awareness and compliance of enterprises, and socio-economic conditions of the locality Therefore, this study proposed some solutions which included (i) Enhancing the effectiveness of state management of minerals, increasing awareness the role of natural resources and exploiting resources, raising public awareness (ii) Enhance the coordination of management of royalties collection in Hoa Binh province (iii) Strengthen the collection of natural resource tax by the tax authorities, enhance the management
of natural resources tax, improve the awareness of taxpayers.
Trang 13PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN và là công cụ quan trọng để điều tiết
vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích sản xuất pháttriển Do có vai trò quan trọng như vậy nên các quốc gia đều quan tâm đến thuế
và đưa ra nhiều biện pháp nhằm quản lý thu thuế một cách hiệu quả nhất Cũng
do vai trò quan trọng đó của thuế mà từ năm 1990 đến nay, Nhà nước ta đã khôngngừng cải cách các chính sách thuế cho phù hợp với thực tế diễn ra; bộ máyngành thuế được sắp xếp tổ chức lại thống nhất theo hệ thống ngành dọc từ trungương đến cơ sở; công tác quản lý thuế thường xuyên được hoàn thiện, đổi mới.Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành của Việt Nam, Thuế tài nguyên là mộttrong những công cụ tài chính, thể hiện vai trò sở hữu nhà nước đối với tàinguyên quốc gia và thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khaithác, sử dụng tài nguyên của các tổ chức, cá nhân
Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước,quản lý thu thuế tại Cục thuế tỉnh Hòa Bình đã có những bước chuyển biến cănbản, kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước Tổ chức quản lý thu thuế từngbước được cải cách và hiện đại hóa; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộthuế từng bước được nâng lên rõ rệt Theo số liệu tại các Báo cáo số 14/BC-CTngày 15/1/2015; Báo cáo số 18/BC-CT ngày 20/1/2016; Báo cáo số 16/BC-CTngày 19/1/2017 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình báo cáo tình hình thực hiện nhiệm
vụ công tác thuế 2014, 2015, 2016; nhiệm vụ và giải pháp công tác thuế năm
2015, 2016, 2017, số thu từ thuế TN tăng đều hàng năm, năm 2014 số thu từ thuế
TN đạt 31.628 triệu đồng; năm 2015 số thu thuế TN đạt 39.140 triệu đồng; năm
2016 số thu thuế TN đạt 55.158 triệu đồng (Cục Thuế tỉnh Hòa Bình, 2014, 2015,2016) Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì công tác quản lý thuthuế TN còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như thu NSNN từ hoạt động KTKStrên địa bàn tỉnh chưa tương xứng với sản lượng thực tế khai thác; công tác phốihợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn trong việc quản lý khoángsản chưa đồng bộ, chưa chặt chẽ dẫn tới hiệu quả quản lý hạn chế; tình trạng trốnlậu thuế, phí - lệ phí còn diễn ra tương đối phổ biến gây thất thu ngân sách Bêncạnh những nguyên nhân khách quan do những vướng mắc bất cập trong chính
Trang 14sách thuế TN, ý thức tuân thủ pháp luật thuế của một bộ phận NNT chưa cao thìcông tác quản lý thuế TN của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế Vì vậy,quản lý thu thuế TN một cách hiệu quả đang trở thành một vấn đề mang tính thời
sự tại tỉnh Hoà Bình
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thu thuế TN, cùng vớinhững kinh nghiệm trong quá trình công tác và những kiến thức đã được tiếp thukhi học chương trình cao học, chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, tôi đã chọn đề tài: “Tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên
đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình” để hoàn
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng
1.3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
1.3.1.2 Đối tượng điều tra
- Cơ quan quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn
Trang 15tỉnh Hòa Bình (UBND tỉnh Hòa Bình, Cục Thuế tỉnh, sở Tài nguyên và Môi trường, ),
địa bàn khác đến KTKS tại Hòa Bình,
- Các cơ chế, chính sách có liên quan đến hoạt động quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về các chính sách thuế TN; công tác quản lý thuthuế TN trong KTKS; các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu thuế TN; các giảipháp tăng cường quản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS trên địa bàn tỉnhHòa Bình
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ năm 2014 đến hết năm 2016
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Tác giả đề tài có thể khẳng định rằng, đây là công trình đầu tiên nghiêncứu một cách tổng quát và chuyên sâu về tăng cường quản lý thu thuế TN đối vớihoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình cả ở góc độ lý luận và thực tiễn Cụthể, đề tài có đóng góp những điểm mới và ý nghĩa khoa học quan trọng sau đây:
- Lần đầu tiên vấn đề tăng cường quản lý thu thuế TN đối với hoạt độngKTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được tiếp cận và nghiên cứu một cách hệ thống vàtoàn diện với tư cách là một công trình nghiên cứu khoa học
- Đề tài đã nghiên cứu và giải quyết cụ thể những vấn đề lý luận cơ bản vềthuế TN trong hoạt động KTKS như: Các khái niệm về khoáng sản, KTKS, thuế, thuế
TN, quản lý thuế; đặc điểm, vai trò, chức năng của thuế TN
- Bên cạnh đó, đề tài đã tập trung đi sâu nghiên cứu các quy định của Pháp
Trang 16luật cụ thể hiện hành và từ đó làm rõ hơn nội dung các quy định, quy trình vềquản lý thu thuế TN đối với hoạt động KTKS Trên cơ sở các nghiên cứu so sánhđược thực hiện, đề tài đã đưa ra những đánh giá, nhận định một cách khách quan,khoa học về thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế TN đối vớihoạt động KTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Từ đó đưa ra những giải pháp, đềxuất, kiến nghị phù hợp nhằm tăng cường quản lý thu thuế TN đối với hoạt độngKTKS trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Trang 17PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khoáng sản, khai thác khoáng sản
Khoáng sản số 60/2010/QH12, khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích đượctích tụ tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt đất, bao gồm
cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ
Khoáng sản số 60/2010/QH12, khai thác khoáng sản là hoạt động nhằm thu hồikhoáng sản, bao gồm xây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạtđộng khác có liên quan
2.1.1.2 Thuế, thuế tài nguyên khoáng sản, đối tượng chịu thuế tài nguyên khoáng sản và người nộp thuế
Cho đến nay trong các sách báo kinh tế trên thế giới vẫn chưa có thống nhấttuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên các góc độ khác nhau theo các quan điểmcủa các nhà kinh tế khác nhau thì có định nghĩa về thuế khác nhau
Đứng trên góc độ mối quan hệ giữa Nhà nước và thuế, Mác đã viết: “Thuế
là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu đượctiền hay sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu củaNhà nước" (Mác - Ăng Ghen, 1961) Ăng-ghen cũng đã viết: "Để duy trì quyềnlực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế"(Ăng Ghen, 1962)
Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh Chrisopher Pass vàBryan Lowes, đứng trên góc độ đối tượng chịu thuế đã cho rằng: "Thuế là mộtbiện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn nhận được của các cánhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về hàng hoá và dịch vụ(thuế gián thu) và trên tài sản"
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện dựa trên cơ sở đối giácủa hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell và Bruy có nêu như sau: "Thuế là một
Trang 18khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ)của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họkhông nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải làtiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật" (Makkollhell andBruy, 1993).
Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều góc độ khácnhau, nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn cònđang được áp dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường, điển hình làkhái niệm về thuế của Gaston Jèze đưa ra trong Giáo trình Tài chính công Theonhà kinh tế học Gaston Jèze, “ Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tínhchất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nướcthông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước.”(Gaston, 1934)
Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế Trêngóc độ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhànước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củaNhà nước Trên góc độ NNT: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cánhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chitiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Trên góc độ kinh tếhọc: Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình
để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện cácchức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước Còn theo từ điển tiếng việt, trung tâm từđiển học (1998) thì: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chứckinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho nhà nướctheo mức quy định.”
Dựa vào những định nghĩa trên, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát vềthuế phù hợp với giai đoạn hiện nay như sau: Thuế là một khoản nộp bằng tiền
mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ bắt buộc phải thực hiện theo Luật đốivới Nhà nước; không mang tính chất đối khoản, không hoàn trả trực tiếp choNNT và dùng để trang trải cho các nhu cầu chi tiêu công cộng
b Thuế tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn tài sản của quốc gia, thuộc quyền sở hữu
Trang 19của Nhà nước, do Nhà nước thống nhất quản lý Đối với các quốc gia có nguồntài nguyên thiên nhiên phong phú, nếu quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả thì nó
là nguồn lợi lớn và lâu dài cho sự phát triển của quốc gia đó Ngược lại, nếu việcquản lý khai thác, sử dụng tài nguyên bừa bãi, lãng phí, sẽ gây ra hậu quả xấukhông chỉ cho sự phát triển kinh tế mà còn ảnh hưởng xấu đến môi trường sốngcủa quốc gia đó Để bảo đảm việc bảo vệ khai thác, sử dụng tài nguyên đạt hiệuquả, tránh việc khai thác, sử dụng bừa bãi, lãng phí, gây ảnh hưởng xấu đến môitrường sống, các quốc gia thường sử dụng nhiều công cụ và biện pháp quản lýkhác nhau Bên cạnh các công cụ quản lý hành chính như: Cấp phép thăm dò,khai thác, chế biến, thì thuế TN là công cụ hữu hiệu để Nhà nước kiểm soát hoạtđộng khai thác, sử dụng tài nguyên, tăng thu NSNN, định hướng sử dụng tàinguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường (Tổng Cụcthuế, 2013)
Thuế TNKS là loại thuế gián thu, thu vào hoạt động khai thác tài nguyêncủa các tổ chức, cá nhân, nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân khai thác sửdụng tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả góp phần bảo vệ tài nguyên đấtnước, bảo đảm nguồn thu cho NSNN để bảo vệ, tái tạo, tìm kiếm, thăm dò tàinguyên (Tổng Cục thuế, 2013)
Xét về mặt bản chất, thuế TNKS là loại thuế gián thu, thu vào người tiêudùng, vì thuế TN đã được tính trong giá thành sản phẩm tài nguyên, người khaithác chỉ là người nộp hộ cho người tiêu dùng Tuy nhiên, xét ở góc độ quan hệ sởhữu, nó mang tính chất là một khoản thu về từ việc chuyển nhượng tài nguyêngiữa một bên là Nhà nước, một bên là các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên.Bản chất của vấn đề này tương tự như việc các tổ chức, cá nhân trả tiền để muatài nguyên từ các quốc gia khác về để sản xuất, kinh doanh
c Đối tượng chịu thuế tài nguyên khoáng sản và người nộp thuế
* Đối tượng chịu thuế tài nguyên được quy định tại điều 2, Thông tư152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính là các tài nguyên thiênnhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán củanước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm:
Trang 20- Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sảnphẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do NNTtrồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ,
- Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển,
- Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiênnhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển đểlàm mát máy,
- Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác
152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính là các tổ chức, cá nhân khai thác TNKS thuộcđối tượng chịu thuế TNKS nêu trên
2.1.1.4 Quản lý thuế và cơ quan quản lý
thuế a Quản lý thuế
* Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằngpháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân, nhằm sử dụng có hiệu quả nhấtcác nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ cấu có thể có để đạt được các mụctiêu phát triển kinh tế đất nước đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưuquốc tế Trong khi đó quản lý tài chính công là quá trình Nhà nước hoạch định, xâydựng chính sách, chế độ; sử dụng hệ thống các công cụ và phương pháp thích hợp tácđộng đến các hoạt động của tài chính công, làm cho chúng vận động phù hợp với yêucầu khách quan của nền kinh tế-xã hội, nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện cácchức năng do Nhà nước đảm nhận (tài liệu tổng quan về thuế - Ủy ban Thường vụQuốc hội - Ban công tác cộng đồng - trung tâm bồi dưỡng đại biểu dân cử, ngày28/5/2017)
ra, nó là một nhánh quan trọng của quản lý tài chính công Do vậy, khái niệm quản lýthuế cũng có một số nét tương đồng với hai khái niệm về quản lý nhà nước ở trên
- Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quanthuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhànước theo quy định của pháp luật (Tổng Cục thuế, 2013)
- Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi
Trang 21nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thườngđược thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh
tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhậpnhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Tuy nhiên,các mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành,giám sát tốt để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộpđúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN Vì vậy, có thể khẳngđịnh quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sáchthuế (Tổng Cục thuế, 2013)
b Cơ quan quản lý thuế
Theo Luật quản lý Thuế năm 2006, cơ quan quản lý thuế bao gồm: Cơquan thuế; Cơ quan hải quan; Công chức quản lý thuế; Cơ quan nhà nước, tổchức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế (khoản 2,điều 2, Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, ngày 29/11/2006) Cơ quan thuếđược tổ chức theo ngành dọc thống nhất từ Trung ương đến địa phương để quản
lý thu các khoản thuế, thu NSNN phát sinh trong nội địa Cơ quan hải quan được
tổ chức tập trung tại cấp trung ương và khu vực địa bàn hải quan để quản lý thucác khoản thuế, thu NSNN phát sinh tại cửa khẩu hải quan Công chức quản lýthuế gồm công chức thuế, công chức hải quan Pháp luật giao cho cơ quan quản
lý thuế các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định để tổ chức thực thi chínhsách thuế hiệu lực, hiệu quả
2.1.2 Đặc điểm, vai trò, chức năng của thuế tài nguyên khoáng sản
2.1.2.1 Đặc điểm của thuế tài nguyên khoáng sản
Thuế TNKS có một số đặc điểm sau:
- Là một khoản thu của NSNN đối với người khai thác tài nguyên thiên nhiên do nhà nước quản lý;
- Thu trên sản lượng và giá trị thương phẩm của tài nguyên khai thác mà không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên;
- Được cấu thành trong giá bán tài nguyên mà người tiêu dùng tài nguyênhoặc sản phẩm được tạo ra từ tài nguyên thiên nhiên phải trả tiền thuế TNKS (TổngCục thuế, 2013)
2.1.2.2 Vai trò của thuế tài nguyên khoáng sản
Nhà nước thông qua nhiều công cụ khác nhau để bảo vệ và sử dụng hiệu
Trang 22quả nguồn lực tài nguyên, trong đó có công cụ tài chính đó là chính sách thuếTNKS Chính vì thế thuế TNKS có vai trò:
môi trường, đầu tư cơ sở hạ tầng nơi khai thác tài nguyên và các khoản chi khác Sốthu hàng năm từ thuế TNKS của cả nước chiếm trên dưới 10% trong tổng thu NSNNhàng năm Đây là nguồn thu quan trọng đối với ngân sách địa phương để đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng, cải tạo môi trường nơi khai thác và đảm bảo an ninh xã hội địaphương
- Thuế TNKS là một công cụ để phân phối lại, đảm bảo công bằng xã hội.Một trong những khuyết tật của kinh tế thị trường là sự phân phối không công bằng và
đi cùng với nó là sự phân hoá giàu nghèo Rất nhiều các tổ chức, cá nhân giàu lênnhanh chóng từ việc khai thác tài nguyên Thuế TNKS là chi phí đầu vào ảnh hưởngtới lợi nhuận của nhà đầu tư, chính vì thế có tác dụng tham gia điều tiết thu nhập củacác nhà đầu tư Đồng thời NSNN quản lý sử dụng nguồn thu từ thuế TNKS để đầu tư
cơ sở hạ tầng, cải tạo môi trường phục vụ an sinh xã hội
- Thuế TN đảm bảo khoản chi phí đầu vào của quá trình sản xuất cho nên
nó có vai trò điều tiết sản xuất, tiêu dùng Nếu việc thu thuế TNKS quá cao sẽ khiếncác nhà SXKD tìm các nguyên vật liệu khác rẻ hơn để thay thế hoặc có thể chuyểnhướng kinh doanh Ngược lại thu thuế TNKS quá thấp các tổ chức cá nhân khai thác
sẽ kiếm được nhiều lợi nhuận dẫn đến tình trạng các nhà đầu tư tập chung vào ngànhkhai thác tài nguyên thiên nhiên
- Thuế TNKS khuyến khích các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ khai thác, chếbiến tại chỗ Khi tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt, việc khai thác tác động xấu đếnmôi trường, buộc Nhà nước phải có các công cụ quản lý để hạn chế khai thác, nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn lực tài nguyên Thuế TNKS là một trong những công cụ Nhà nước sửdụng để bắt buộc các nhà đầu tư khai thác tài nguyên phải đổi mới công nghệ khai thác, chếbiến tài nguyên, hạn chế xuất khẩu thô
- Thuế TNKS tác động tới khuynh hướng tiêu dùng Nếu một loại tài nguyênnào đó có thuế suất cao tức là mức thu cao, giá thành sản phẩm từ loại tài nguyên đó sẽcao, người tiêu dùng sẽ tìm đến sản phẩm khác thay thế (Tổng Cục thuế, 2013)
2.1.2.3 Chức năng của thuế tài nguyên khoáng sản
a Thuế TNKS là một trong những nguồn thu chung của NSNN để dùng cho các hoạt động điều tiết kinh tế, xã hội khác nhau
Trang 23Chức năng điều tiết kinh tế của thuế TNKS được nhận thức và sử dụngrộng rãi gắn liền với chức năng điều chỉnh của Nhà nước đối với nền kinh tế KhiNhà nước sử dụng thuế TNKS với mục đích huy động một bộ phận GDP vào tayNhà nước thì Nhà nước đã đặt thuế TNKS vào thế tiếp cận với các yếu tố thamgia vào quá trình sản xuất Thuế TNKS tác động vào sản xuất theo các khía cạnh:
thông qua cơ chế của mức cầu thị trường có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sản xuất
- Mức độ đánh thuế TNKS trên thu nhập cũng ảnh hưởng đến việc xác địnhtiền lương, bởi vì khi tính toán tiền lương, giới chủ nhân và người làm thuê bao giờcũng chú ý đến thuế TNKS như là yếu tố của tiền lương cần xem xét đến
định trong doanh nghiệp thông qua các quy định của Nhà nước về hình thành, sử dụngquỹ khấu hao Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, thường xuyên bịhao mòn đến khi không còn sử dụng được nữa vì vậy cần phải thay thế, việc thay thếnày được tiến hành bằng cách lập quỹ khấu hao, quỹ này được hình thành từ một bộphận lợi nhuận không chịu thuế TNKS (Tổng Cục thuế, 2013)
b Thuế TNKS có chức năng phân phối các nguồn lực; tái phân phối thu nhập;
và ổn định nền kinh tế
Ngay từ lúc ra đời, thuế TNKS là phương tiện dùng để động viên nguồn tàichính vào ngân sách Nhà nước Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn lựctài chính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân hình thành thuế TNKS.Bằng chức năng này, Nhà nước tiến hành tham gia phân phối tổng sản phẩm xãhội và thu nhập quốc dân để huy động nguồn lực tài chính vào tay Nhà nước.Chức năng phân phối là chức năng cơ bản, đặc thù nhất mà các Nhà nướcđều phải dựa vào đó, thông qua chức năng này, quỹ ngân sách Nhà nước đượchình thành, đây là cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động và tồn tại của Nhà nước
Chức năng phân phối của thuế TNKS được Nhà nước vận dụng dẫn đến kếtquả là diễn ra quá trình “Nhà nước hóa” một bộ phận GDP dưới hình thức tiền tệ,tạo điều kiện khách quan vô cùng cần thiết cho sự can thiệp của Nhà nước vàocác hoạt động kinh tế, tạo điều kiện cho sự ra đời và phát huy tác dụng chức năngđiều tiết kinh tế của thuế TNKS (Tổng Cục thuế, 2013)
c Thuế TNKS là công cụ góp phần ổn định giá, chống lạm phát qua đó tạo
Trang 24công ăn việc làm, tăng thu nhập cho lao động, đồng thời nâng cao đời sống nhândân (Tổng Cục thuế, 2013).
2.1.3 Nội dung quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản
2.1.3.1 Xác định đối tượng chịu thuế, người nộp thuế và số thuế phải nộp
Căn cứ chính sách thuế TNKS được quy định tại Nghị định số50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12; Nghị định số12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều củacác Nghị định về thuế; Căn cứ điều kiện thực tế của các địa phương trong khaithác tài nguyên, Cục Thuế cần xác định cụ thể các loại khoáng sản nào đã, đangkhai thác để xác định thuế TN và đôn đốc các tổ chức, cá nhân KTKS thực hiện
kê khai thuế, phí theo quy định hoặc ấn định số thuế phải nộp
Công việc này thường tiến hành hằng năm vào đầu quý I hoặc ngay khiphát sinh hoạt động khai thác TNKS
2.1.3.2 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế
Nội dung chính của công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT là: Phổ biến,hướng dẫn, tuyên truyền Pháp luật thuế nói chung trong đó có thuế TN đối vớiKTKS, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ NNT thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế
Hình thức tuyên truyền: Thông qua các Hội nghị tập huấn, những buổi hướngdẫn trực tiếp; qua tin bài, phóng sự chuyên đề được phát trên Đài truyền thanh,truyền hình huyện hoặc trang web ngành thuế; tuyên truyền lưu động tại các khu dân
cư, khu điểm mỏ khai thác, … hoặc hỗ trợ trực tiếp, hỗ trợ qua điện thoại với NNT
Về thời gian tuyên truyền, hỗ trợ: Việc tuyên truyền, hỗ trợ được tổ chứcđịnh kỳ mỗi quý 01 lần theo từng chuyên đề hoặc trong các chiến dịch thu thuế.Ngoài ra, có thể thực hiện trực tiếp, đột xuất theo vụ việc hoặc theo yêu cầu phátsinh
2.1.3.3 Đăng ký, kê khai, nộp thuế
Việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế được thực hiệntheo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Riêng việc khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động KTKS,
Trang 25ngoài việc thực hiện theo quy định chung, còn thực hiện theo quy định tại Điều 9Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 2/10/2015 của Bộ Tài chính.
Tại Cục thuế, phòng Kê khai kế toán thuế và phòng Tin học có nhiệm vụquản lý việc đăng ký, kê khai và nộp thuế của NNT, cụ thể bao gồm các nội dungsau:
a Quản lý đăng ký, kê khai thuế của người nộp thuế
theo đúng thời hạn quy định tại Điều 22 Luật quản lý thuế, cụ thể: phải thực hiện đăng
ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Giấy phép thành lập hoặc
từ ngày có hoạt động KTKS thuộc đối tượng phải chịu thuế TN Đăng lý thuế là việcngười nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫu quy định và nộp tờ khaicho cơ quan thuế
- Khai thuế: Khai thuế TN tiến hành khai theo tháng và khai quyết toánnăm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động KTKS, chấm dứt hoạtđộng kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại DN Theo quy định, các DN và hộKTKS có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tínhthuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế TN của thángđầu tiên có khai thác Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thìthông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi Hằng tháng,NNT phải thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trongtháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến)
- Nộp hồ sơ khai thuế TN: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế TN cho cơquan thuế quản lý trực tiếp bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc gửi qua mạng internet.Theo quy định tại Điểm 4, Điều 1, Luật số 21/2012/QH13, kể từ ngày 1/7/2013, cácdoanh nghiệp đóng trụ sở tại các tỉnh/thành phố có cơ sở hạ tầng về công nghệ thôngtin bắt buộc kê khai thuế qua mạng
tháng tiếp theo đối với tờ khai tháng và chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúcnăm tài chính đối với tờ khai quyết toán năm Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngàycuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
- Đôn đốc NNT phải nộp hồ sơ khai thuế: Hàng tháng, trước thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế của NNT, Bộ phận Kê khai kế toán thuế thực hiện tra cứu, rà soát
Trang 26danh sách NNT phải nộp hồ sơ khai thuế để xác định số lượng hồ sơ khai thuế phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai của NNT.
- Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do
cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ, người nộp thuế có tráchnhiệm nộp số tiền thuế đã kê khai vào NSNN, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngàycuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
NNT, kỳ kê khai thuế, niên độ kế toán, phương pháp tính thuế, thì Bộ phận Kê khai kếtoán thuế yêu cầu NNT nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định và chuyển bộ phận kiểm tra,xác minh (nếu có) Sau khi có kết quả kiểm tra, xác minh, bộ phận Kê khai kế toánthuế cập nhật vào hệ thống quản lý thuế và ra thông báo chấp nhận hoặc không chấpnhận thay đổi của NNT gửi NNT
b Xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế
quan thuế, Bộ phận kê khai kế toán thuế lập thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế gửi NNTtrước thời hạn phải nộp theo quy định Sau hạn nộp hồ sơ khai thuế, Bộ phận kê khai
kế toán thuế căn cứ danh sách NNT chưa nộp hồ sơ khai thuế để lập thông báo yêucầu nộp hồ sơ khai thuế gửi NNT trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúcthời hạn nộp (Tổng Cục thuế, 2013)
- Ấn định số thuế phải nộp đối với NNT không nộp hồ sơ khai thuế: Trongthời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp
Bộ phận Kê khai kế toán thuế căn cứ danh sách NNT không nộp hồ sơ khai thuế đểthực hiện ấn định thuế theo quy định Quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc thờihạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kết thúc thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, Bộ phận
Kê khai kế toán thuế lập Danh sách NNT không nộp hồ sơ chuyển cho bộ phận Kiểmtra thuế để thực hiện xử lý theo quy định (Tổng Cục thuế, 2013)
- Xử lý vi phạm hành chính đối với NNT nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạnquy định: Trước tiên Bộ phận “Một cửa” lập biên bản vi phạm hành chính thuế đối vớiNNT nộp hồ sơ khai thuế sau thời hạn quy định rồi chuyển cho Bộ phận Kê khai kế toánthuế; sau đó, Bộ phận kê khai kế toán thuế lập Quyết định xử phạt trình Thủ trưởng cơquan ký ban hành, gửi NNT và các bộ phận có liên quan trong thời hạn 07 ngày kể từngày biên bản vi phạm được lập giữa cơ quan thuế
Trang 27và NNT (Tổng Cục thuế, 2013).
c Miễn, giảm thuế
Tại điều 9, Luật thuế Tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 quy định cụ thể như sau:
- Giảm thuế: Người nộp thuế TN gặp thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ gâytổn thất đến tài nguyên đã kê khai, nộp thuế thì được xét miễn, giảm thuế phải nộp cho sốtài nguyên bị tổn thất Trường hợp khác, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp báo cáo Chính phủ
để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định
- Miễn thuế TN đối với tổ chức, cá nhân khai thác hải sản tự nhiên
- Miễn thuế TN đối với tổ chức, cá nhân khai thác cành, ngọn, củi, tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, do cá nhân được phép khai thác phục vụ sinh hoạt
- Miễn thuế TN đối với tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên dùngcho hoạt động sản xuất thuỷ điện để phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; nướcthiên nhiên do hộ gia đình, cá nhân khai thác phục vụ sinh hoạt
- Miễn thuế TN đối với đất do tổ chức, cá nhân được giao, được thuê khaithác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê; đất khai thác để sanlấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, đê điều
- Trường hợp miễn, giảm thuế khác do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định
2.1.3.4 Thu và quyết toán thuế
* Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp tiền của người nộp thuế
Tại khoản 1, điều 9, Thông tư số 84/2016/TT-BTC, ngày 17/6/2016 của BộTài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp NSNN đối với các khoản thuế và thu nội địaquy định như sau:
Kho bạc Nhà nước truyền dữ liệu về số thuế đã thu vào hệ thống cơ sở dữliệu thu, nộp thuế; đồng thời lập Bảng kê kèm chứng từ đã thu trong ngày,chuyển cơ quan thuế quản lý NNT làm chứng từ hạch toán, kế toán quản lý thu
Bộ phận Kê khai kế toán thuế tiếp nhận tệp dữ liệu và chuyển vào cơ sở dữ liệuquản lý thuế; đồng thời, Bộ phận Kê khai kế toán thuế thực hiện đối chiếu sốthuế đã thu giữa bảng kê chứng từ nộp và dữ liệu chuyển bằng đường truyền, vàhạch toán số tiền thuế đã nộp vào các Sổ thuế
- Xử lý đối với chứng từ nộp tiền không đúng quy định: Khi kiểm tra cácchỉ tiêu trên chứng từ nộp tiền của NNT, nếu phát hiện các chỉ tiêu trên chứng từ
Trang 28nộp tiền không đầy đủ, không rõ ràng, không đúng của NNT, Bộ phận kê khai sẽ yêu cầu NNT điều chỉnh.
- Hoàn trả, bù trừ, thu hồi hoàn tiền thuế, tiền phạt: Trong thời hạn 01 ngàylàm việc kể từ ngày nhận được Quyết định hoàn thuế, Bộ phận kê khai kế toán thuếlập Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN theo quy trình gửi KBNN đồng cấp để thực hiệnchi tiền hoàn thuế hoặc hoàn trả kiêm bù trừ thu NSNN cho NNT (Tổng Cục thuế,2013)
* Theo dõi thu nộp thuế của người nộp thuế
- Bộ phận kê khai kế toán thuế tiếp nhận các văn bản liên quan đến xử lýtiền thuế của NNT do Bộ phận “Một cửa”, Bộ phận hành chính văn thư hoặc các bộphận chức năng chuyển đến (như: Quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế;Quyết định ấn định số thuế phải nộp; Thông báo phạt nộp chậm tiền thuế;…), sau đótiến hành kiểm tra, hạch toán và nhập vào hệ thống máy tính ngay trong ngày làm việc.Tiếp theo, Bộ phận Kê khai kế toán thuế kiểm tra, đối chiếu toàn bộ số liệu trên sổtheo dõi thu nộp thuế theo từng NNT, tài khoản thu nộp thuế và từng loại thuế nhằmđảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời
chốt sổ và khoá sổ theo dõi thu nộp thuế tháng trước Sau khi khoá sổ, mọi số liệu trên
sổ theo dõi thu nộp thuế các tháng trước sẽ không được điều chỉnh, bổ sung Nếu pháthiện sai sót về số liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT, Bộ phận Kê khai kế toánthuế phối hợp với các bộ phận có liên quan và với KBNN để xác định lý do sai sót,hướng dẫn NNT điều chỉnh hoặc thực hiện lập Phiếu đề nghị điều chỉnh thu nộpNSNN theo quy định
- Định kỳ mỗi quý một lần hoặc 6 tháng một lần, Bộ phận Kê khai kế toánthuế lập và gửi Phiếu đề nghị đối chiếu nghĩa vụ thuế của NNT gửi các bộ phận chứcnăng (thanh tra, kiểm tra, quản lý nợ, quản lý thuế TNCN,…) để rà soát, đối chiếunghĩa vụ thuế của NNT Trường hợp kết quả đối chiếu là sai sót và đã xác định đượcnguyên nhân, Bộ phận Kê khai kế toán thuế phải điều chỉnh lại số liệu theo kết quảkiểm tra, đối chiếu của các bộ phận chức năng trên sổ theo dõi thu nộp thuế
phận Kê khai kế toán thuế thực hiện kết thúc theo dõi thu nộp của NNT trong trườnghợp NNT chấm dứt hoạt động và đóng mã số thuế cho NNT sau khi đã
Trang 29hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế với NSNN (Tổng Cục thuế, 2013).
2.1.3.5 Công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế
* Công tác kiểm tra: Thực hiện theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày
20/4/2015 của Tổng Cục thuế về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế
Quy trình này nhằm mục đích tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khaithuế của NNT nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử
lý kịp thời những vi phạm về thuế; nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuếcủa NNT trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế; thực hiện cảicách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó tránh gây phiền hà và tạo điềukiện thuận lợi cho NNT phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
Kiểm tra thuế được thực hiện dưới hai hình thức: Kiểm tra hồ sơ khai thuếtại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở của NNT
* Công tác thanh tra thuế:
Thực hiện theo Quyết định số 1404/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của TổngCục thuế về việc ban hành quy trình thanh tra thuế
Mục đích tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác thanh tra trong toànngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân có hành
vi gian lận, trốn thuế Phòng Thanh tra thuế xử lý nghiệp vụ về thuế đối với các hành
vi vi phạm có mức độ nghiêm trọng và phức tạp hơn là kiểm tra thuế
* Việc thanh tra, kiểm tra thuế phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời;nghiêm cấm việc cố ý kết luận sai sự thật, quyết định xử lý trái pháp luật, bao che chongười có hành vi vi phạm
- Mọi cuộc thanh tra thuế phải dựa trên cơ sở các văn bản quy định của Nhànước, phải lấy đó làm chuẩn mực cho việc đánh giá, suy xét các sự kiện, các vụ việcđược thanh tra
- Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánhgiá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xác địnhhành vi vi phạm pháp luật về thuế
- Tuân thủ quy định của Luật quản lý thuế và các quy định của pháp luật có liên quan
Trang 30* Các trường hợp tiến hành thanh tra thuế
khai thiếu, trốn thuế, gian lận thuế nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- DN liên quan đến giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng Bộ Tài chính
* Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký, kê khainộp thuế nhằm phát hiện những sai sót, những điều bất hợp lý trong việc kê khai củaNNT
nhằm tìm ra những sai sót để khắc phục tình trạng gian lận trong việc kê khai, tínhthuế của DN
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN nhằm đảm bảo nộp đúng, nộp đủ tiền thuế vào NSNN
2.1.3.6 Công tác quản lý nợ thuế
Hiện tại, công tác quản lý nợ thuế TN đối với KTKS được thực hiện theoLuật quản lý thuế và Quy trình quản lý nợ thuế ban hành kèm theo Quyết định số2379/QĐ-TCT ngày 22/12/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế
Nội dung chính trong công tác quản lý nợ thuế bao gồm:
- Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ: xác định số tiền thuế nợ năm thựchiện căn cứ vào tiền thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ tiêu thutiền thuế nợ; lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch; báo cáo và chờ phê duyệt chỉtiêu thu tiền thuế nợ; triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ
- Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ: Phân công quản lý nợ thuế cho côngchức quản lý nợ theo từng loại hình doanh nghiệp và tình huống phát sinh nợ thuế;phân loại tiền thuế nợ đối với từng nhóm nợ, khoản nợ theo quy định; lập nhật ký và
sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ; đối chiếu số liệu và thực hiện đôn đốc thu nộp.Ngoài ra, xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoànthuế kiêm bù trừ; xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu và một
số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ; đôn đốc tiền
Trang 31thuế nợ đối với các đơn vị xây dựng cơ bản vãng lai ngoại tỉnh, các đơn vị hạchtoán phụ thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu Thực hiện báo cáo kết quả thực hiệncông tác quản lý nợ và lưu trữ tài liệu quản lý nợ.
2.1.4 Phương pháp tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản
Chính sách thuế tài nguyên quy định về đối tượng chịu thuế tài nguyên,người nộp thuế tài nguyên, căn cứ tính thuế, kê khai thuế, nộp thuế, miễn thuế,giảm thuế tài nguyên và tổ chức thực hiện theo quy định tại các Nghị định củaChính phủ: Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định chi tiết thihành Luật Thuế TN số 45/2009/QH12; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày12/2/2015 hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các LuậtThuế
một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế TN phải nộp được xác định như sau:
Thuế TN phải
= Sản lượng tài x Mức thuế TN ấn định trên một nộp trong kỳ nguyên tính thuế đơn vị tài nguyên khai thác
Việc ấn định thuế TN được thực hiện theo quy định của Pháp luật về thuế
b Sản lượng tài nguyên tính thuế; giá tính thuế; thuế suất thuế tài nguyên
Được quy định tại điều 5,6,7 Luật Thuế TN số 45/2009/QH12, cụ thể như sau:
- Đối với loại tài nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượnghoặc khối lượng thì sản lượng tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khốilượng của tài nguyên thực tế khai thác trong kỳ tính thuế
- Đối với tài nguyên không xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khốilượng thực tế của tài nguyên khai thác do chứa nhiều chất, tạp chất khác nhau và
Trang 32được bán ra sau khi sàng tuyển, phân loại thì sản lượng tài nguyên tính thuế đượcxác định như sau:
riêng thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo số lượng, trọng lượng hoặckhối lượng loại tài nguyên hoặc từng chất có trong tài nguyên thu được sau khi sàngtuyển, phân loại
kim) qua sàng tuyển, phân loại mà không xác định được sản lượng từng chất có trongtài nguyên khai thác (quặng) thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định đối vớitừng chất căn cứ sản lượng tài nguyên thực tế khai thác (quặng) và tỷ lệ của từng chất
có trong tài nguyên
biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tínhthuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượngsản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên mộtđơn vị sản phẩm
- Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện thì sản lượng tàinguyên tính thuế là sản lượng điện của cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua điệntheo hợp đồng mua bán điện hoặc sản lượng điện giao nhận trong trường hợp khôngxác định theo hệ thống đo đếm, có xác nhận của bên mua, bên bán hoặc bên giao, bênnhận
nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp, nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanhthì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định bằng m3 hoặc lít
- Đối với tài nguyên được khai thác thủ công, phân tán hoặc khai thác lưuđộng, không thường xuyên, sản lượng tài nguyên khai thác dự kiến trong một năm cógiá trị dưới 200 triệu đồng thì thực hiện khoán sản lượng tài nguyên khai thác theomùa vụ hoặc định kỳ để tính thuế Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan có liên quan ởđịa phương xác định sản lượng tài nguyên khai thác được khoán để tính thuế
* Giá tính thuế
- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
Trang 33- Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những căn cứ sau:
+ Giá bán thực tế trên thị trường khu vực của đơn vị sản phẩm tài nguyêncùng loại nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định;
+ Trường hợp tài nguyên khai thác có chứa nhiều chất khác nhau thì giátính thuế xác định theo giá bán đơn vị của từng chất và hàm lượng của từng chất trongtài nguyên khai thác nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhquy định
- Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
+ Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;
+ Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao; trường hợp chưa xác định được giábán tại bãi giao thì giá tính thuế được xác định căn cứ vào giá tính thuế do Uỷ bannhân dân cấp tỉnh quy định;
+ Đối với tài nguyên khai thác không tiêu thụ trong nước mà xuất khẩu là giá xuất khẩu;
+ Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là giá bán tại điểm giao nhận.Điểm giao nhận là điểm được thoả thuận trong hợp đồng dầu khí mà ở đó dầu thô, khíthiên nhiên, khí than được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồngdầu khí
- UBND cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên chưa xácđịnh được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than vànước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện
* Thuế suất thuế tài nguyên
Thuế suất thuế TN là căn cứ quan trọng thể hiện quyền quản lý, điều tiếtcủa Nhà nước đối với tài nguyên quốc gia, là tỷ lệ huy động của nhà nước đối vớingười khai thác tài nguyên, đảm bảo thực hiện mục tiêu quản lý các nguồn tàinguyên, tạo lập nguồn tài chính duy trì, nuôi dưỡng, tái tạo, phát triển các nguồntài nguyên để đảm bảo cho sự phát triển của nền kinh tế một cách ổn định, bềnvững
Trang 34Bảng 2.1 Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên năm 2014; 2015
I Khoáng sản kim loại
II Khoáng sản không kim loại
III Nước thiên nhiên
1 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên 8nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
Nguồn: Ủy ban thường vụ Quốc hội (2013)
Bảng 2.2 Biểu mức thuế suất đối với các loại tài nguyên năm 2016
I Khoáng sản kim loại
II Khoáng sản không kim loại
III Nước thiên nhiên
1 Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên 10nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
Nguồn: Ủy ban thường vụ Quốc hội (2015)
Trang 35Căn cứ vào khung quy định trên, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy địnhmức thuế suất cụ thể đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ đảm bảonguyên tắc sau:
- Phù hợp với danh mục nhóm, loại tài nguyên và trong phạm vi khung thuế suất do Quốc hội quy định,
- Góp phần quản lý nhà nước đối với tài nguyên; bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên,
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu thuế TN đối với hoạt độngKTKS, trong đó bao gồm các yếu tố xuất phát từ NNT; từ cơ quan Thuế; từ bảnthân chính sách của Nhà nước Việc tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thuthuế TN đối với hoạt động KTKS là hết sức quan trọng và cần thiết để có căn cứnghiên cứu, đề ra các giải pháp hữu hiệu, thiết thực nhằm tăng cường quản lý thuthuế trong lĩnh vực này Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu thuế TN đối vớihoạt động KTKS có thể chia thành ba nhóm chính như sau:
2.1.5.1 Nhóm yếu tố thuộc về cơ chế chính sách Nhà
nước a Về chính sách, pháp luật thuế
Chính sách, pháp luật là hệ thống văn bản điều chỉnh mọi hoạt động kinh tếnói chung và các hoạt động quản lý thuế nói riêng Hệ thống chính, sách phápluật tạo hành lang pháp lý thống nhất cho mọi thành phần kinh tế hoạt động bìnhđẳng, giúp thực hiện các mục tiêu quản lý của Nhà nước
Trong công tác quản lý thuế, việc quy định rõ người nộp thuế, đối tượngchịu thuế, mức thuế suất đầy đủ cho hàng hoá, dịch vụ chịu thuế, quy trình thủtục nộp thuế, báo cáo và kiểm tra công tác thu thuế, là hết sức cần thiết, giúpnâng cao hiệu quả quản lý thuế
Tuy nhiên trong chính sách thuế tài nguyên còn nhiều kẽ hở, chưa bao quátđược hết các nguồn thu, một số quy định chưa cụ thể, rõ ràng và có thể hiểu theonhiều nghĩa khác nhau
b Về giá tính thuế
Khoản thu thuế TN trong hoạt động KTKS chủ yếu dựa trên sản lượng, chất
Trang 36lượng, giá bán và thuế suất của TNKS Tuy nhiên, thuế suất xác định phức tạp, chưatính đúng, chưa tính đủ và thuế suất một số loại tài nguyên là tương đối cao; chế tài
về thuế chưa đủ mạnh dẫn đến việc kiểm soát sản lượng khai thác và giá tính thuếcủa cơ quan quản lý Nhà nước còn yếu; việc phối hợp giữa cơ quan Thuế với cơquan Tài nguyên và Môi trường chưa hiệu quả, … gây thất thu cho NSNN
Muốn thực hiện tốt công tác quản lý thuế TN thì trước hết chính sách thuế
TN phải được xây dựng thống nhất với các văn bản pháp luật hiện hành, chặt chẽ,
rõ ràng, chi tiết và dễ hiểu nhằm giúp các đối tượng có liên quan trong công tácquản lý thuế tài nguyên hiểu đúng, đầy đủ và thực hiện tốt công tác quản lý thuế
2.1.5.2 Nhóm yếu tố thuộc về cơ quan quản lý thuế
a Trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm của cán bộ làm công tác quản lý thuế tài nguyên
Với vai trò là người thực thi luật Pháp luật về thuế, cán bộ thuế đóng vai trònòng cốt, quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý thuế nói chung và quản lýthu thuế TN trong hoạt động KTKS nói riêng
Lĩnh vực KTKS là lĩnh vực hoạt động phức tạp, địa bàn quản lý rộng, cótính đặc thù do TNKS luôn gắn liền với tự nhiên, việc khai thác sử dụng là khókiểm soát, đặc biệt là khai thác và sử dụng nhỏ lẻ Các đơn vị khai thác tàinguyên cũng luôn tìm cách lách luật để trốn tránh nghĩa vụ thuế, càng đòi hỏiphải có đủ cán bộ thuế và người cán bộ thuế phải am tường luật pháp và trau dồi
kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ để xử lý kịp thời và triệt để, tránh thất thuNSNN, mặt khác đem lại hiệu quả quản lý về mặt xã hội
Tuy nhiên, nguồn nhân lực của cán bộ làm công tác quản lý thuế còn thiếu
về số lượng, hạn chế về chất lượng so với nhu cầu nhiệm vụ; một bộ phận khôngnhỏ cán bộ quản lý thuế trình độ hiểu biết và thực thi chính sách thuế chuyên sâucòn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý; thái độ và phong cách ứng xửcủa cán bộ trong một số trường hợp còn chưa công tâm, chưa khách quan giữaquyền lợi của nhà nước với quyền lợi của NNT; chưa trở thành người bạn đồnghành đáng tin cậy của NNT trong việc thực thi pháp luật
b Sự phối hợp giữa các phòng chức năng trong cơ quan thuế và giữa cơ quan thuế với các cơ quan chức năng
Bộ máy hoạt động của cơ quan Thuế bao gồm các phòng chức năng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của tổ chức, đứng đầu là người lãnh đạo Công
Trang 37tác quản lý thuế cũng được quản lý theo từng phòng chức năng, chịu trách nhiệmcông việc tương ứng với các quy trình quản lý thuế Để tạo thành một thể thốngnhất, quản lý hiệu quả thuế nói chung và thuế TN trong KTKS nói riêng, nhấtthiết phải có sự phối hợp giữa các phòng chức năng trong cơ quan Thuế.
Công tác quản lý thuế theo quy trình quy định rõ nhiệm vụ của từng bộ phận,từng bước công việc trong quá trình quản lý thuế, bước công việc nào phối hợp cùngvới phòng chức năng nào và phòng chức năng nào có chức năng nhiệm vụ cùng phốihợp thực hiện Điều này tạo ra sự tương tác, gắn kết giữa các phòng chức năng đểvừa có sự chuyên sâu trong quản lý, vừa có sự liên kết giữa các bộ phận để cùngnhau thực hiện nhiệm vụ chính trị chung là thực hiện tốt công tác quản lý thuế.Bên cạnh đó, quản lý KTKS tạo ra mối liên hệ giữa rất nhiều các cơ quan tổchức, không chỉ cơ quan Thuế Các cơ quan khác cùng tham gia, tác động vào đểquản lý KTKS như UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, SởCông thương Do đó, trong công tác quản lý thuế TN đối với hoạt động KTKS,phải có sự phối hợp giữa cơ quan Thuế với các cơ quan hữu quan để cùng đưa racác giải pháp vừa đảm bảo đúng quy định pháp luật, vừa đảm bảo phù hợp vớiđiều kiện KT-XH và các quy định cụ thể của địa phương Điều này tạo sự nhấtquán giữa cơ quan Thuế và các cơ quan trên địa bàn
2.1.5.3 Nhóm yếu tố thuộc về đối tượng nộp thuế
a Ý thức và sự tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế
Người nộp thuế là người trực tiếp đóng góp, tạo số thu NSNN thông quaviệc thực hiện nghĩa vụ thuế khi hoạt động SXKD Người nộp thuế là người bạnđồng hành của cơ quan Thuế trong công tác quản lý thuế, cơ quan Thuế khôngthể quản lý thuế tốt nếu như không có sự hợp tác của NNT
Với cơ chế “tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm” và trong giai đoạn ngànhThuế đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho NNTthực hiện nghĩa vụ thuế thì NNT có nhiều hơn sự chủ động trong việc thực hiệnnghĩa vụ thuế Tuy nhiên, đi cùng với đó là việc phát sinh nhiều tình huống viphạm pháp luật về thuế do NNT hoặc không am hiểu tường tận quy định phápluật về thuế, hoặc do trình độ hạn chế, hoặc do cố tình trốn thuế, gian lận thuế.Đòi hỏi cơ quan Thuế phải sát sao hơn trong công tác phổ biến, hướng dẫn cácquy định về thuế, kiểm tra và giám sát việc khai thuế, nộp thuế của NNT
Thuế TN đối với KTKS là loại thuế đặc thù do đối tượng chịu thuế là
Trang 38TNKS lấy từ thiên nhiên và thuộc sở hữu của Nhà nước Chính vì vậy, với môhình Nhà nước là của dân nên người KTKS vẫn thường tự cho mình quyền đượckhai thác và thu lợi nhuận từ TNKS đó trong khi lơ là nghĩa vụ thuế đối với Nhànước Để phù hợp với thực tiễn, thuế TN luôn được xem xét để bổ sung, sửa đổi,chính vì vậy, bản thân NNT một mặt không cập nhật kịp thời và đầy đủ quy định,một mặt vẫn giữ thói quen lấy từ thiên nhiên không phải nộp thuế, nên gây rấtnhiều khó khăn trong công tác quản lý Số thu từ thuế trong lĩnh vực này khônglớn, NNT không nhiều (so với các loại thuế khác), nhưng công tác quản lý thuế
TN luôn đòi hỏi sự đầu tư, quan tâm và giám sát quản lý chặt chẽ của cơ quanThuế Bởi vậy, trình độ và ý thức của NNT trong việc tuân thủ quy định về thuế
là rất quan trọng đối với công tác quản lý thu thuế TN trong KTKS
b Điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương
Điều kiện SXKD của NNT nói chung và của người nộp thuế TN trongKTKS nói riêng cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc chấp hànhnghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và đồng nghĩa với việc ảnh hưởng đến kết quảthu thuế của cơ quan Thuế Khi NNT được SXKD trong một môi trường thuậnlợi về cơ sở hạ tầng (giao thông, sự phát triển của các ngành nghề phụ trợ, …),
cơ chế chính sách, việc thực hiện các thủ tục hành chính,… sẽ nhanh chóng pháttriển, tăng trưởng và khi đó sẽ nộp thuế nhanh, đầy đủ hơn và ngược lại
Sự phát triển kinh tế sẽ đồng hành với sự phát triển của cơ sở hạ tầng phục
vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác quản lý thuế nói riêng, khi cơ sở
hạ tầng tốt thì khả năng quản lý thuế cũng sẽ được đơn giản và hiệu quả hơn
c Kết quả sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế
Hiệu quả của công tác quản lý thu thuế phụ thuộc không nhỏ vào kết quảSXKD của NNT Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số NNT nhiều sẽgiảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít NNT và số thuế thuđược ít thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ cao Khi NNT đang gặp khókhăn trong việc SXKD thì việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước cũng sẽ
bị ảnh hưởng và ngược lại
Trang 39Nhật Bản không có điều khoản riêng quy định về quyền sở hữu đối với tài nguyênkhoáng sản Tuy nhiên, điều 2 của Luật Khai khoáng Nhật Bản quy định, nhà nước
có thẩm quyền cấp quyền khai thác và quyền chiếm hữu khoáng sản chưa khai thác.Như vậy, khi một mỏ khoáng sản chưa được Nhà nước cấp quyền khai thác vàquyền sở hữu cho ai thì mỏ đó vẫn thuộc quyền sở hữu của Nhà nước
Điều 7 Luật khai khoáng quy định: Không một tổ chức nào được tự ý khaithác mỏ và cũng không được thu gom khoáng sản trừ khi đã được cấp quyền khaithác mỏ Trừ khí đốt, đolomit, sét sử dụng cho mục đích tiêu dùng gia đình vàkhông có mục đích thu lợi nhuận
Điều 8 quy định: Chủ giấy phép khai thác mỏ, chủ hợp đồng khai thác được
sở hữu các loại khoáng sản đã khai thác trong vùng khai thác mỏ có liên quan.Điều 9 quy định: Khi chuyển nhượng giấy phép khai thác hoặc hợp đồngkhai thác thì quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu giấy phép khai thác mỏ hoặcchủ hợp đồng khai thác cũng được chuyển sang chủ mới
Điều 12 quy định: Quyền khai thác mỏ được xem như là quyền thật sự và ápdụng theo những quy định liên quan đến bất động sản trừ khi có quy định kháccủa Luật này
Điều 17, ngoài công dân Nhật và công ty của Nhật, không ai được sở hữuquyền khai thác mỏ trừ khi có quy định khác của một hiệp ước Về thời hạn giấyphép thăm dò theo quy định là 2 năm kể từ ngày đăng ký (Trần Bá Khang, 2015)
2.2.1.2 Tại Hàn Quốc
Trong Luật Khai khoáng của Hàn Quốc cũng giống như Luật Khai khoángcủa Nhật Bản, không có điều khoản riêng quy định về quyền sở hữu khoáng sản.Tuy nhiên, Điều 2 quyền hạn của Nhà nước quy định: Nhà nước có thẩmquyền cấp quyền khai thác và quyền chiếm hữu khoáng sản chưa khai thác
Điều 6 quy định: Người nước ngoài và pháp nhân nước ngoài, pháp nhânđược thành lập theo pháp luật Cộng hòa Hàn Quốc trong đó có một nửa hoặc hơnnửa số vốn, hoặc phần lớn phiếu biểu quyết thuộc về người nước ngoài hoặcpháp nhân nước ngoài thì không được cấp quyền khai thác, trừ khi có đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và tài nguyên và được Hội đồng Quốcgia chấp thuận
Điều 7 quy định: Khoáng sản chưa khai thác sẽ không được khai thác nếu
Trang 40chưa thiết lập quyền khai thác.
Điều 14 quy định thời hạn của một giấy phép không quá 25 năm Một ngườinắm giữ quyền khai thác có thể mở rộng thời hạn của một quyền khai thác với sựphê chuẩn của Bộ trưởng Thương mại, Công nghiệp và Tài nguyên trước khi kếtthúc của thời hạn đó, dưới các điều kiện như đã quy định bởi Sắc lệnh Tổngthống Trong trường hợp này, như sự gia hạn sẽ được tạo ra cho một giai đoạnkhông nhiều hơn 25 năm (Trần Bá Khang, 2015)
2.2.1.3 Tại Trung Quốc
Thuế TN đánh theo giá trị tuyệt đối trên sản lượng khai thác Số thuế phảinộp bằng số thuế tuyệt đối nhân với sản lượng tài nguyên khai thác Với mức thu
cụ thể:
Bảng 2.3 Mức thu các loại tài nguyên khoáng sản tại Trung Quốc
Nguồn: Bộ Tài chính (2009)Cách đánh thuế tuyệt đối trên sản lượng tài nguyên khai thác, đảm bảođơn giản, dễ thực hiện, tạo sự bình đẳng trong việc khai thác sử dụng tài nguyên.Cách đánh thuế này, tương tự Việt Nam về mức thu phí BVMT khai thác khoáng
và thu tiền sử dụng nước đều thu mức tuyệt đối trên sản lượng tài nguyên
Ngoài ra, Trung Quốc cũng ban hành Luật thuế TN đối với dầu thô và khíthiên nhiên sản xuất trong nước; mức thuế đánh trên doanh thu bán sản phẩmtrong khung thuế suất là 5% - 10% Hiện hành Bộ Tài chính Trung Quốc banhành áp dụng mức thuế suất là 5% đối với dầu thô và khí thiên nhiên Cách thuthuế này tương tự như Việt Nam là đánh trên giá bán sản phẩm tài nguyên(Nguyễn Quang Tuấn, 2016)
2.2.2 Thực tiễn quản lý thu thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại một số địa phương ở Việt Nam