1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen chữ cái theo hướng tích hợp chủ đề

64 1,8K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen chữ cái theo hướng tích hợp
Tác giả Phạm Thị Minh Diệu
Người hướng dẫn Thạc sĩ Trần Thị Hoàng Yến
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Khoa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 375 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích, so sánh, tổng hợp, khám phá, tởng tợng, sáng tạo; hình thành và rènluyện thái độ cần thiết cho hoạt động học tập sau này.Tuy nhiên để trẻ nhanh chóng nhận biết đợc chữ cái, nâ

Trang 1

trờng đại học Vinh Khoa giáo dục tiểu học

Khoá luận tốt nghiệp đại học

ngành giáo dục mầm non

Vinh, 2006

Lời cảm ơn !

Sau bốn năm học tập và rèn luyện tạị khoa giáo dục Tiểu học- trờng Đại học Vinh , đợc sự quan tâm dạy dỗ của các thầy cô trong khoa em nắm vững kiến thức về ngành học của mình Đặc với sự hớng dẫn nhiệt tình của cô giáo

Thạc sỹ Trần Thị Hoàng Yến, em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài:

“Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động cho trẻ Mẫu giáo lớn

Trang 2

Xin gửi tới Ban giám hiệu cùng các cô giáo các trờng MN trên địa bàn thành phố Vinh đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này

Vì đây là lần đầu tiên làm nghiên cứu khoa học nên gặp không ít khó khăn,

bỡ ngỡ Vì thế không tránh khỏi thiếu sót Qua đây rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các bạn, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học giáo dục để đề tài đợc hoàn thiện hơn.

Đảng khoá VIII đã chỉ ra: “ Cùng với xu thế chung của giáo dục trong khu vực cũng nh trên thế giới và sự đổi mới giáo dục Phổ thông nớc ta cần quan tâm

đổi mới tổ chức hoạt động học tập và vui chơi trong trờng, lớp mẫu giáo theo hớng tiếp cận tích hợp ".

Chơng trình cho trẻ làm quen với chữ cái đợc xem là quan trọng trong

ch-ơng trình chăm sóc giáo dục trẻ 5 -6 tuổi nói chung và phát triển ngôn ngữ nóiriêng.Nội dung của chơng trình yêu cầu giáo viên Mầm non phải truyền thụ,củng cố hiểu biết biểu tợng về 29 chữ cái tiếng Việt; rèn luyện kỹ năng nhậnbiết, phát âm, tô, viết chữ cái Tiếng Việt; phát triển khả năng chú ý, tri giác,

Trang 3

phân tích, so sánh, tổng hợp, khám phá, tởng tợng, sáng tạo; hình thành và rènluyện thái độ cần thiết cho hoạt động học tập sau này.

Tuy nhiên để trẻ nhanh chóng nhận biết đợc chữ cái, nâng cao hiệu quảcủa hoạt động cho trẻ làm quen với chữ cái thì một điều cần thiết là phải đổimới phơng pháp, hình thức tổ chức trong quá trình cho trẻ làm quen với chữ cái

và một trong những con đờng hiệu quả nhất là đổi mới theo hớng tích hợp

Điều đó đồng nghĩa với việc phải tổ chức nhiều hoạt động đa dạng, khác nhau

và “ đó phải là những hoạt động đợc trẻ yêu thích, hứng thú, đáp ứng đúng với

sự phát triển của độ tuổi " ( Black & Puckeet, 1984 ) trong các hoạt động đó

nhấn mạnh việc kết hợp nhiều nội dung, nhiều mặt giáo dục dạy học thành mộtchỉnh thể

Vì vậy để góp phần nâng cao chất lợng hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái

theo hớng tích hợp, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “ Một số biện pháp

nhằm nâng cao chất lợng hoạt động cho trẻ Mẫu giáo lớn làm quen chữ cái theo hớng tích hợp" Với đề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ góp một phần

nhỏ để giải quyết những tồn tại trong quá trình tổ chức cho trẻ Mẫu giáo lớnlàm quen chữ cái

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Tìm hiểu thực trạng của việc tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái

theo quan điểm tích hợp của giáo viên Mầm non trên địa bàn thành phố Vinh2.2 Xác định một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động cho trẻMẫu giáo lớn cho trẻ làm quen chữ cái theo hớng tích hợp

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen hệ thống chữ cái ghi âm tiếngViệt

3.2.Đối tợng nghiên cứu

Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động cho trẻ Mẫu giáo lớnlàm quen chữ cái theo hớng tích hợp

4 Phạm vi nghiên cứu

Vì điều kiện thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ chọn và nghiên cứu quátrình cho trẻ Mẫu giáo lớn làm quen chữ cái tại các trờng Mầm non trên địabàn thành phố Vinh: Quang Trung I, Quang Trung II, Hoa Hồng, Trờng Thi ,Bình Minh

5 Giả thuyết khoa học:

Trang 4

ở trờng Mầm non nếu sử dụng hợp lý và thờng xuyên một số biện pháp vàoquá trình tổ chức hoạt động cho trẻ MGL làm quen chữ cái theo hớng tích hợpnội dung giáo dục bằng việc dựa vào kinh nghiệm hiểu biết và năng lực của trẻthì sẽ nâng cao khả năng hoạt động trí óc và phát huy tính tích cực sáng tạo củatrẻ Đặc biệt sẽ nâng cao khả năng nhận biết và ghi nhớ về biểu tợng chữ cáitiếng Việt

6 Nhiệm vụ nghiên cứu:

6.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

6.2 Khảo sát nhận thức và thực trạng của việc tổ chức hoạt động cho trẻ Mẫugiáo lớn làm quen chữ cái theo quan điểm tích hợp của giáo viên Mầm non trên

7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu ở các góc độngôn ngữ học, tâm lý học và giáo dục học để làm cơ sở lý luận và giải quyếtcác nhiệm vụ thực tiễn của đề tài đặt ra

7.2 Phơng pháp điều tra phỏng vấn:

Bằng phiếu điều tra kết hợp phỏng vấn trực tiếp giáo viên Mầm non để thuthập những thông tin về thực trạng sử dụng các biện pháp dạy trẻ làm quen chữcái theo quan điểm tích hợp

7.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm:

Nhằm xác định tính hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp nhằm nângcao chất lợng hoạt động cho trẻ MGL làm quen chữ cái theo hớng tích hợp màluận văn đã đề xuất

7.4 Phơng pháp thống kê toán học:

Dùng phơng pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu thập đợc

8 Đóng góp mới của đề tài:

Xác định và nhấn mạnh tính hiệu quả của một số biện pháp nhằm nângcao chất lợng hoạt động cho trẻ MGL làm quen chữ cái theo hớng tích hợp chủ

đề

Trang 5

Phần nội dung

Chơng I

Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

A Cơ sở lý luận

1 Sơ lợc lịch sử vấn đề nghiên cứu

Cho trẻ làm quen chữ cái là nội dung giáo dục quan trọng trong chơng trìnhchuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 Đặc biệt, trong sự nghiệp giáo dục giai đoạn hiệnnay sự cần thiết phải đổi mới nội dung, phơng pháp, hình thức tổ chức theo h-ớng tích hợp chủ đề Điều đó đã thu hút nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học vàngôn ngữ trên thế giới và trong nớc quan tâm nghiên cứu, nhằm đề ra các biệnpháp thiết thực để nâng cao chất lợng hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái đápứng nhu cầu thực tiễn

Trên thế giới ngay từ những năm đầu của thập kỷ 80 qua việc nghiên cứuyêu cầu của việc chuẩn bị cho trẻ đến trờng phổ thông, các nhà giáo dục khẳng

định có nhiều hình thức hoạt động với những cách thức khác nhau mà qua đótrẻ học đọc, học viết Nh Black & Puckeet (1984) trong cuốn “ Literacydevelopment in the early years " cho rằng: trẻ có thể học đọc, học viết có hiệuquả qua các hoạt động mà xét đến cùng nó là những hoạt động đợc trẻ yêuthích, đáp ứng đúng với sự phát triển của lứa tuổi của trẻ Nh khi trẻ chơi vớicon chữ trẻ tìm hiểu các biểu hiện của từ ngữ, tên của chúng bằng ngôn ngữviết, trẻ đợc khuyến khích bộc lộ những kinh nghiệm của chúng trong môi tr-ờng đó, chúng sẽ khám phá ra việc sử dụng ngôn ngữ viết nh thế nào chúng sẽ

đạt đợc mục đích và nội dung cho việc đọc , việc viết, việc chơi của chúng.Holdaway(1986)trong cuốn “Language is Early childhood education” giảithích có bốn quá trình làm cho trẻ có đợc khả năng đọc và viết Một là, quansát những hành vi biết đọc, biết viết ví dụ xem ngời lớn viết Hai là, cộng tácvới ngời tơng tác với trẻ , ngời đó khuyến khích, động viên và giúp đỡ trẻ khicần thiết Ba là, thực hành Ngời học thử làm lại cái đã học, ví dụ những trảinghiệm đọc và viết - và những kinh nghiệm không cần sự hớng dẫn của ngờilớn Thực hành tạo cho trẻ những cơ hội để đánh giá những biểu hiện củachúng, hiệu đính và nâng cao kỹ năng Trong quá trình thứ t- trình diễn, trẻ nói

về cái đã học, đã làm đợc và tìm sự tán đồng của ngòi lớn Những quan điểm

Trang 6

trên đây của Holdaway cũng đựoc nói rõ trong các công trình về khả năng biết

đọc, biết viết của Calkins(1983), Clark (1976), Read(1975) và Smith(1983)

Đến thập kỷ 90 ngời ta đã nhìn nhận việc phát triển và cho trẻ làm quen vớingôn ngữ viết mang tính tích hợp và có nội hàm rộng hơn là việc dạy trẻ các kỹnăng đơn lẻ nh tập tô, tập viết chữ trên dòng kẻ, nhận biết và phát âm các chữ

cái riêng biệt - hai nhà khoa học Mc Name và Mc Lane đã lu ý: “phát triển ngôn ngữ viết bao gồm lĩnh hội một tập hợp thái độ kỳ vọng, cảm xúc, hành vi

và kỹ năng liên quan đến chữ viết tập hợp thái độ và kỹ năng này tạo thành cái gọi là ngôn ngữ viết "

ở Việt Nam nhờ sự tiếp cận với những t tởng khoa học giáo dục Mầm nonmới đặc biệt là kết quả những phát hiện gần đây của các nhà khoa học Mĩ về sựphát triển của não bộ trẻ em giai đoạn đầu đời, một số công trình nghiên cứucủa các nhà khoa học, nhà giáo nớc ta có đề cập đến nội dung mức độ, hìnhthức cho trẻ làm quen với chữ viết, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1

Giáo s Trần Trọng Thuỷ trong bài ” Trẻ em cần phải đợc chuẩn bị cho việc vào lớp một " cho rằng: nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh đợc nhiều trẻ Mẫu giáo lớn đã có thể học đọc, học viết, học tính và giải các bài toán số học đơn giản nhất đợc Vì vậy ngày nay, trong việc chuẩn bị cho trẻ vào lớp một, ngay từ Mẫu giáo lớn, ngòi ta đã dạy cho trẻ một số trí thức và kỹ năng riêng mà trớc đây ngời ta coi là những cái thuộc bậc Tiểu học “

Đề cập đến nội dung, phơng pháp của quá trình chuẩn bị cho trẻ làm quen

chữ cái, tác giả Trần Thị Nga cho rằng : "việc cho trẻ làm quen chữ cái phải

đ-ợc tiến hành một cách tích hợp và tự nhiên bắt đầu từ những ý tởng, kinh nghiệm gần gũi và có ý nghĩa đối với trẻ Từ đó tác giả đề xuất các cơ sở và cũng là điều kiện để tích hợp việc làm quen chữ viết của trẻ đó là:

- Một môi trờng chữ viết phong phú.

- Một môi trờng ngôn ngữ nói phong phú.

- Các hoạt động trải nghiệm hứng thú.

- Kinh nghiệm về chức năng kí hiệu tơng ứng.

- Trải nghiệm với việc viết (vẽ, viết nét nguệch ngoạc, viết ”sáng tạo ”)

- Trải nghiệm với việc đọc (đọc “ mò" theo trí nhớ - đọc dựa theo dấu hiệu gợi ý của ngữ cảnh).

(Trần Thị Nga “ Khả năng tích hợp của việc cho trẻ làm quen với chữ cái"- Kỷyếu hội thảo khoa học, năm 2003)

Trang 7

Từ việc phân tích các quan điểm lý luận và thực tiễn về hoạt động cho trẻlàm quen chữ cái nhóm nghiên cứu do PGS-TS Lê ánh Tuyết đứng đầu đã đềxuất một số định hớng xung quanh việc cho trẻ Mẫu giáo lớn làm quen chữ cái:

- Vấn đề cho trẻ làm quen với chữ cái, cũng nh việc chuẩn bị học đọc, tập viết

cho trẻ tuổi Mầm non cần đợc coi là một bộ phận của sự phát triển ngôn ngữcủa trẻ, cần xác định rõ yêu cầu cần đạt cho trẻ trong việc làm quen với chữviết ở tuổi Mẫu giáo, trong mối quan hệ đến phát triển các kỹ năng: nghe, nói,tiền biết đọc và tiền biết viết

- Việc cho trẻ làm quen với chữ cái, hình thành kỹ năng chuẩn bị cho việc đọc,

viết của trẻ bao gồm nhiều quá trình, nhiều hoạt động: quan sát, chơi, tập làm …

và cần có môi trờng phù hợp cho trẻ hoạt động

- Việc chuẩn bị cho trẻ làm quen với chữ cái là đòi hỏi thiết kế hoạt động tích

hợp Song bên cạnh đó cũng tính đến thời gian cho trẻ hoạt động có tínhchuyên biệt nh trẻ trải nghiệm việc đọc, viết theo khả năng riêng của trẻ

- Cần xây dựng các phơng tiện, học liệu phù hợp góp phần thúc đẩy khả năngtiền biết đọc, biết viết của trẻ nh: lô tô, đô mi nô, bộ chữ, tập sao chép chữ, vởtập tô …

( PGS-TS Lê ánh Tuyết "Cho trẻ Mầm non làm quen với chữ cái- các quan niệm và thực tiễn"- Kỷ yếu hội thảo khoa học- 2003)

Nhìn chung có thể nói rằng đã có rất nhiều tác giả, nhiều nhà khoa học, giáodục trong và ngoài nớc quan tâm nghiên cứu trên nhiều khía cạnh, góc độriêng, phong phú Tuy nhiên ở nớc ta trong những năm gần đây mới tiến hànhthử nghiệm chơng trình đổi mới hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ 5-6 tuổi.Ngoài việc khẳng định tính cấp thiết và tầm quan trọng của việc đổi mới hìnhthức tổ chức hoạt động cho trẻ Mẫu giáo lớn làm quen chữ cái, các tác giả cũng

đã đa ra một số nội dung, phơng pháp tổ chức hoạt động Tuy nhiên các biệnpháp thì vẫn cha đợc quan tâm nghiên cứu một cách sát thực và sâu sắc

2 Một số vấn đề chung về chữ viết

2.1 Khái niệm chữ viết

Chữ viết là hệ thống bao gồm các nét chữ, con chữ dùng để ghi lại âmthanh ngôn ngữ

Nếu ngôn ngữ là hệ thống ký hiệu thì chữ viết là hệ thống ký hiệu của kýhiệu Chữ viết có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ nhng không thể đồng nhấtngôn ngữ và chữ viết Ngời ta có thể không biết chữ nhng vẫn có ngôn ngữ nhthờng Về mặt lịch sử, ngôn ngữ xuất hiện cùng với xã hội loài ngời, trong khi

Trang 8

đó cho tới nay nhiều ngôn ngữ vẫn cha có chữ viết Con ngời có mặt trên trái

đất hàng chục vạn năm nhng mãi tới đỉnh cao của sự phát triển loài ngời mới cóchữ viết Ăngghen đã viết: “giai đoạn này bắt đầu với việc nấu quặng sắt vàchuyển qua thời đại văn minh với việc sáng tạo ra chữ viết có vần và việc sửdụng chữ để ghi lời văn"

2.2 Vai trò của chữ viết

Đối với lịch sử phát triển của xã hội loài ngời chữ viết có một vai trò cực

kỳ to lớn Ngôn ngữ- công cụ giao tiếp chủ yếu của con ngời, dẫu sao vẫn cónhững hạn chế nhất định Vì vỏ vật chất của ngôn ngữ là âm thanh nên nếu ở

xa nhau không thể nghe nhau nói đợc bởi khả năng của tai ngời là hữu hạn ởcùng một chỗ có thể nghe nhau nói đợc nhng xa thì không thể Các cụ ta thờngnói “ lời nói gió bay “ Mỗi lời nói chỉ đợc thu nhận vào lúc nó phát ra, sau đókhông còn nữa Nh vậy ngôn ngữ cũng không vợt qua đợc cái hố ngăn cách củathời gian

Trong tình hình nh vậy chữ viết có vị trí rất to lớn Vì chữ viết dựa trên

ấn tợng về thị giác cho nên có thể thắng đợc không gian, thời gian và làm hạnchế đi nhiều hiện tợng “ tam sao thất bản " Nhờ có chữ viết, chúng ta mới hiểu

đợc lịch sử quá khứ của nhân loại, của dân tộc

Ngoài ra chữ viết còn là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội loàingời nó giúp cho con ngời có thể kế thừa và học tập lẫn nhau trên tất cả cáclĩnh vực hoạt động, từ lĩnh vực văn hoá, lịch sử đến khoa học kỹ thuật và trongmột phạm vi ngôn ngữ nhất định, chữ viết còn có tác dụng thúc đẩy quá trìnhthống nhất, chuẩn hoá ngôn ngữ Vì thế nó có thể bù đắp những thiếu sót vềmặt không gian, thời gian, mở rộng phạm vi hoạt động, nó ghi lại ngữ âm, từvựng, ngữ nghĩa của ngôn ngữ Cho nên thúc đẩy việc làm giàu vốn từ củangôn ngữ khiến cho ngữ pháp đợc chặt chẽ, khúc chiết hơn; đồng thời nó xúctiến việc hình thành ngôn ngữ văn hoá thống nhất ngôn ngữ dân tộc

2.3 Các kiểu chữ viết:

Chữ viết là hệ thống ký hiệu ghi lại ngôn ngữ Ngôn ngữ có hai mặt: ngữ

âm và ý nghĩa Vì vậy cũng có hai loại chữ viết khác nhau: chữ ghi ý và chữ ghi

Trang 9

ghi Số lợng từ của một ngôn ngữ tuy không vô hạn nhng rất lớn, vì vậy số lợng

ký hiệu để biểu thị ý nghĩa của nó sẻ nhiều vô kể, trong khi đó khả năng ghinhớ của bộ óc con ngời là có hạn Đây là điều bất tiện cơ bản, là hạn chế chínhcủa chữ viết ghi ý

- Chữ viết ghi âm: Chữ viết ghi âm không quan tâm đến mặt nội dung , ýnghĩa của từ mà chỉ ghi lại chuỗi âm thanh của từ đó Chữ viết ghi âm là đạidiện của ngữ âm mà không phải đại diện của ngữ nghĩa Quan hệ giữa chữ và ý

ở đây là một quan hệ gián tiếp mà âm là trung gian: chữ - âm - ý

Chữ ghi âm đựoc chia làm hai loại: Chữ ghi âm tiết và chữ ghi âm vị.Trong chữ viết ghi âm tiết, mỗi ký hiệu biểu thị một âm tiết Số lợng âm tiết

so với số lợng từ thì ít hơn nhiều, vì vậy chữ ghi âm tiết đơn giản hơn hẳn chữghi ý Đối với chữ ghi âm vị, mỗi ký hiệu biểu thị một âm vị Quan hệ giữa âm

vị và kí hiệu là quan hệ 1-1 Nh vậy đối với một hệ thống chữ viết thì đây là

điều lý tởng

Chữ ghi âm vị có nhiều điểm u việt Ưu thế đặc biệt của kiểu chữ viết này

là số lợng ký hiệu ghi âm đợc giảm xuống nhiều lần, vì số lợng âm vị của mộtngôn ngữ thờng nằm trong khoảng trên 10 và dới 100, do đó con ngời có thểtiết kiệm đựoc sức lực và thời gian trong việc học đọc, học viết

2.4 Chữ viết Tiếng Việt( chữ Việt)

Chữ viết tiếng Việt (chữ Việt) ra đời vào khoảng thế kỷ XVII, đợc xâydựng theo hệ thống chữ cái la tinh Hệ thống chữ cái tiếng Việt gồm 29 chữ cáinhng đựợc dùng để ghi 11 nguyên âm đơn: a, ă ,â, e, ê, i(y)o, ô, ơ, u, ; 3 nguyên

âm đôi: ie(yê, ia, ya), ơ(a), uô(ua)và 23 phụ âm: b, c(k, q), ch, d, đ, g(gh), gi, h,

kh, l, n, nh, ng(ngh), p, ph, r, s, t, th, tr, v, x

Do tiếng Việt là ngôn ngữ có thanh điệu nên chữ việt con sử dụng thêm 5dấu để ghi 6 thanh điệu: - (ghi thanh huyền), ~ ( ghi thanh ngã), ( ghi thanhnặng), / ( ghi thanh sắc), (không dùng dấu để ghi thanh ngang)

Về cơ bản chữ Việt đợc xây dựng theo nguyên tắc ngữ âm học (âm vị hoc)tức là giữa âm chữ có quan hệ tỷ lệ thuận 1-1

Về u, nhợc điểm của chữ viết tiếng Việt: chữ việt là hệ thống chữ viết ghi

âm Dùng bộ chữ cái la tinh để phiên âm Đây là bộ chữ cái tốt nhất, tiện lợinhất, phổ biến nhất Các con chữ đơn giản, dể viết, dể nhớ Ngoài ra chữ việtcòn là chữ viết ghi âm nên đã phản ánh khá sát đúng hệ thống ngữ âm tiếngViệt Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân về lịch sử, văn hoá, xã hội, ngôn ngữ-khác nhau những ngời tạo ra chữ việt đã không tuân thủ đựoc một cáchnghiêm ngặt những yêu cầu của nguyên tắc ghi âm âm vị học trong chữ viết

Trang 10

Do đó đã để lại trong lòng cơ cấu chữ Việt nhiều hiện tợng chính tả trái vớinguyên tắc ngữ âm học của chữ Việt

Tuy nhiên đó không phải là những bất hợp lý dẫn tới việc vi phạm nguyêntắc cơ bản của chính tả ngữ âm học hoặc gây ra sụ khó khăn, lộn xộn nào chochính tả chữ việt, thậm chí ngay cả khi dùng chữ Việt trên máy vi tính

3 Một số vấn đề lý luận liên quan hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái 3.1 Việc chuẩn bị về mặt tâm lý cho trẻ đến trờng phổ thông

Trẻ tròn 6 tuổi có sự thay đổi đáng kể về mặt tâm lý, các nhà tâm lý họchiện đại coi thời điểm này là bớc ngoặt quan trọng trong cuộc đời đứa trẻ , là sựchuyển sang một lối sống mới và những điều kiện hoạt động mới, là sự chuyểnsang một địa vị mới trong xã hội , chuyển sang những quan hệ qua lại mới vớingời lớn và các bạn cùng tuổi

Tuổi Mẫu giáo lớn hoạt động chủ đạo của trẻ vẫn là vui chơi, trẻ cha thụchiện một nghĩa vụ nào của xã hội Còn khi trẻ vào lớp một, trẻ chuyển sanghoạt động học tập là chủ đạo , trẻ phải thực hiện nghĩa vụ mà xã hội và gia đìnhgiao cho là học tập nghiêm túc

Trong địa vị là một học sinh, hoạt động học tập là hoạt động bắt buộc và có

ý nghĩa xã hội , học sinh chịu trách nhiệm trớc thầy cô giáo, trớc nhà trờng vàgia đình về việc học tập của mình

Giữa học sinh và giáo viên hình thành một kiểu quan hệ qua lại hoàn toànkhác biệt Giáo viên là ngời đại diện cho các yêu cầu của xã hội đối với họcsinh Sự đánh giá kết quả học tập mà học sinh nhận đợc từ nhà trờng là thớc đokhách quan các tri thức, kết quả hoàn thành các nhiệm vụ học tập của các em Quan hệ qua lại giữa các học sinh trong lớp cũng khác, thớc đo chủ yếu địa

vị của trẻ trong nhóm bạn là kết quả và thành tích học tập của trẻ

Hoạt động học tập của học sinh khác một cách rỏ nét cả về mặt nội dunglẫn hình thức tổ chức so với các hoạt động quen thuộc của trẻ Mẫu giáo

Sự lĩnh hội tri thức trở thành mục đích duy nhất của việc học tập và đựocsắp xếp một cách khoa học chứ không thể hiện dới dạng trò chơi nh ở Mẫugiáo

Hình thức tổ chức chủ yếu đối với việc học tập của học sinh là giờ học ,trong đó thời gian đợc tính bằng phút, trong giờ học tất cả mọi học sinh đềuphải tuân theo và thực hiện chu đáo sự hớng dẫn của giáo viên

Tất cả các đặc điểm đó đã đề ra những yêu cầu cao đối với các mặt khácnhau của nhân cách trẻ em Sự phát triển những phẩm chất ý chí là điều có ýnghĩa rất to lớn Nếu không có những phẩm chất đó, đứa trẻ không thể điều

Trang 11

chỉnh một cách có ý thức hành vi của mình đợc, không thể buộc mình phảiphục tùng việc giải quyết các nhiệm vụ học tập, không thể hành động một cách

có tổ chức trong giờ học đợc

Những điều phân tích trên đây chứng tỏ: Trẻ em cần phải đợc chuẩn bị chu

đáo trớc khi đến trờng, để có thể thích ứng với những điều kiện mới của môi ờng học đờng Nói theo cách nói của các nhà tâm lý học thì trẻ cần có sự “ chínmuồi đến trờng” hay sự “sẵn sàng đi học”

3.2 Một số đặc điểm tâm lý liên quan đến việc cho trẻ mẫu giáo lớn làm

quen chữ cái

Trẻ MGL suy nghĩ bằng hình thức t duy trực quan Đặc điểm xuất phát làhành động thực với đối tợng vật chất Vì vậy trong quá trình cho trẻ làm quenchữ cái cần thiết phải sử dụng các đồ vật tranh ảnh, động tác, giọng nói nhằmlàm phong phú biểu tợng cảm tính của trẻ, thiết lập mối quan hệ giữa nội dungchữ cái đi kèm tranh ảnh Trong quá trình dạy trẻ làm quen chữ cái cần quántriệt quan điểm t duy cụ thể là chủ yếu

Trẻ MGL tri giác theo kiểu trực quan toàn bộ, tổng thể, nhìn sự vật theokiểu chụp ảnh, phân biệt sự vật theo dạng tổng quát Với đặc điểm này chúng tacần cho trẻ làm quen chữ cái trong từ thậm chí trong cả câu nói, sau đó khi trẻ

đã nhận đợc mặt chữ cái theo từng nhóm có hình dạng nét chữ giống nhau tậpcho trẻ so sánh, rút ra kết luận

Mặt khác t duy của trẻ gắn liền với yếu tố tình cảm, suy nghĩ và hành độngcủa trẻ thờng theo hành động trớc mắt Trẻ ghi nhớ những gì gây ấn tợng mạnhcho trẻ Nên để có hiệu quả của hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái chúng tacần tổ chức giờ học sinh động, gây hứng thú , hấp dẫn và lôi cuốn trẻ

3.3 ý nghĩa của việc cho trẻ Mẫu giáo lớn làm quen chữ cái

Không ai phủ nhận việc cần phải chuẩn bị cho trẻ trớc khi vào học lớp 1.Công việc chuẩn bị ấy là một trong các mục tiêu, nhiệm vụ và cũng là nội dungcủa chơng trình giáo dục Mầm non Việc chuẩn bị cho trẻ trớc khi vào học phổthông bao gồm các nhiệm vụ phát triển toàn diện cho trẻ về trí lực, thể lực,thẩm mĩ, giao tiếp, ứng xử xã hội và chuẩn bị chuyên biệt hơn cho việc lĩnh hộicác tri thức, kĩ năng của các môn học mà trẻ sẻ phải học ở lớp1

Việc chuẩn bị các kỹ năng tiền biết đọc, biết viết cho trẻ chính là một trongcác lĩnh vực chuyên biệt đó

Cùng với sự phát triển của thực tiễn giáo dục Mầm non và việc tiếp cận vớikhoa học giáo dục Mầm non của thế giới, của khu vực thì quan niệm về hoạt

động cho trẻ làm quen với chữ cái cũng nh ý nghĩa của hoạt động này cũng có

Trang 12

sự thay đổi Nếu nh trớc đây ngời ta quan niệm rằng muốn cho trẻ vào học lớp

1 có hiệu quả thì cần dạy trớc cho trẻ Mẫu giáo lớn chơng trình lớp một và theo

đó hoạt động cho trẻ làm quen với chữ cái nhằm dạy trẻ Mẫu giáo lớn đọcthông, viết đợc Đây là quan niệm phổ biến ở các bậc phụ huynh Vì kỳ vọng ởcon mình, vì lo lắng cho con mình trớc ”cửa ải” lớp một nên nhiều bậc phụhuynh nôn nóng muốn cô mẫu giáo dạy con mình học đọc, học viết mong chocon mình đọc thông, viết đợc ở tuổi mẫu giáo, bất chấp nguyên tắc đòi hỏi sựphù hợp giữa nội dung, phơng pháp với đặc điểm hình thái chức năng tâm lýlứa tuổi Mặc dù các nhà giáo dục lên tiếng phản đối, nhng trên thực tế, hiện t-ợng dạy học đọc, học viết cho trẻ mẫu giáo còn tồn tại, nếu không nói là phổbiến đặc biệt là các thành phố, đô thị lớn

Tuy nhiên đến nay quan niệm chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo vào học tiểu họcmột cách đầy đủ, khoa học là quan niệm chiếm u thế Theo quan niệm này cầnchuẩn bị đầy đủ các yếu tố thích ứng với hoạt động học tập sau này nh: trí tuệ,khả năng điều khiển hành vi của mình (ý chí), động cơ kích thích học tập, sựphát triển của hứng thú nhận thức, sự thích ứng xã hội của trẻ

Riêng trong lĩnh vực chuẩn bị cho trẻ học đọc, học viết sau này, nhữngnăng lực, kỹ năng cần đợc chuẩn bị là: năng lực tri giác cụ thể và trí nhớ tứcthì; năng lực định hớng trong không gian; sự thành thục của vận động bàn tay;tính chủ định của sự chú ý Nói một cách khác hoạt động cho trẻ làm quenchữ cái giúp hình thành ở trẻ những năng lực cần thiết để trẻ vào học lớp mộtlà: năng lực hoạt động trí óc, năng lực hoạt động ngôn ngữ và năng lực điềukhiển bàn tay, ngón tay

Về năng lực hoạt động trí óc: có thể nói chơng trình làm quen chữ cái đã

b-ớc đầu hình thành thao tác t duy để nhận ra và nhớ đợc mặt chữ cái Bb-ớc đầuhiểu đợc sự tơng ứng giữa ký hiệu ngữ âm và chữ viết Từ đó trẻ có thể nghe

âm tìm đợc chữ cái và nhìn chữ cái đọc đợc âm tơng ứng Trên cơ sở đó hìnhthành cho trẻ tri thức và biểu tợng ban đầu về âm và chữ viết tiếng Việt

Về năng lực hoạt động ngôn ngữ: Với chơng trình làm quen chữ cái sẽ giúprèn luyện kỹ năng nghe, nói và hiểu đợc tiếng Việt Từ đó có thể chơi đợc cáctrò chơi với chữ cái hoặc bắt chớc cách đọc diễn cảm bài thơ, ca dao, đồng dao

để giúp trẻ hoàn thiện tiếng nói của bản thân

Năng lực điều khiển bàn tay, ngón tay: Qua hoạt động làm quen chữ cái

mà cụ thể là qua việc tập tô, tập viết thì sự nhanh nhạy, chính xác của bàntay, ngón tay đợc rèn luyện và phát triển

3.4 Khả năng làm quen chữ cái của trẻ mẫu giáo lớn

Trang 13

Biết chữ là quá trình tiếp diễn từ lúc sinh ra và tiếp tục trải qua toàn bộ thờithơ ấu Morrow (1997) giải thích rằng quá trình phát triển này diễn ra từ việctrẻ học giao tiếp không lời đầu tiên và sau đó là giao tiếp bằng lời, từ trò chơi

ký hiệu và tiếp sau đó là xuất hiện vẽ

Quá trình sử dụng ngôn ngữ viết bắt đầu với việc chơi với chữ viết trớckhi sử dụng chữ viết để giao tiếp Những chữ viết đầu tiên của trẻ là những nétviết trên giấy mà cha biết rằng các chữ viết dùng để cố định hoá lời nói Sau đótrẻ hiểu rằng chữ viết dùng để mã hoá lời nói và chữ viết thể hiện lời nói(Ferreiro và Teberosky, 1992)

Các nghiên cứu đã xây dựng các giai đoạn phát triển hiểu biết và sử dụngngôn ngữ viết để giải thích của trẻ Có 2 nhóm nghiên cứu(Sulzby, Barnhat vàHeshina,1989; Field và Spangler, 1995) đã mô tả đặc điểm các giai đoạn pháttriển theo các cách khác nhau Cả hai cách mô tả đặc điểm của sự phát triểnchữ viết đều bổ ích để hiểu trẻ học viết nh thế nào

Sulzby và một số khác đã thành lập sáu phạm trù của chữ viết, thay vìtrình tự phát triển thể hiện các cách trẻ tạo ra chữ viết:

1-Vẽ

2 -Vạch nét nguệch ngoạc

3 - Tạo các hình giống chữ viết

4 - Tạo ra các đơn vị chữ viết rỏ ràng( Ví dụ: các chữ cái nối tiếp nhautheo trình tự quen thuộc, nhũng chữ này đánh vần đợc nh tên của trẻ)

5 - Đánh vần vẹt

6 - Đánh vần thờng xuyên

Nhng trình tự các giai đoạn không đợc tính đến, những phạm trù này thểhiện phát triển hiểu biết của trẻ về ngôn ngữ viết của trẻ và cách trẻ dùng cáckinh nghiệm ngôn ngữ viết để biểu lộ chính mình

Field và Spanger(1985) mô tả sự tiến bộ cuă ngôn ngữ của trẻ trong thuậtngữ của các hinh thái chữ viết Trong bảng dới đây là danh sách các hình thái

đó và sự giải thích về đặc điểm của chúng

- Minh hoạ cho chuyện kể

- Các nét vạch theo dòng kẻ khá giống nhau về kích thớc và hình dạng ( lặp lại)

- Có thể theo đờng kẻ hoặc không, nhng cũng có

Trang 14

- Số lợng chữ cái là có ý nghĩa Phản ánh các giả thuyết số lợng chữ cái cần thiết cho một từ Sự tiến triển phản ánh số lợng của các tiếng trong từ

- Chữ cái nào thì có ý nghĩa

- Phản ánh những giả thuyết rằng các chữ cái tạo nên âm, tên của chữ cái đó

- Một chữ cái do một từ hoặc một tiếng, chỉ các âmthanh chủ yếu, ít nguyên âm

- Cố gắng tạo ra các mối liên hệ âm thanh, ký hiệu thờng xuyên, sử dụng nguyên âm, có thể có khả năng biết đọc

- Sự tự chính xác đối chiếu với các mẫu đánh vần thông thờng

Về khả năng đọc của trẻ: Từ khi trẻ đợc mẹ đặt vào lòng cùng xem sáchtranh thì quá trình học đọc bắt đầu Teale(1982) cho rằng học đọc và viết trongcuộc sống thực, khi trẻ tham gia vào các hoạt động ở đó đọc và viết có ý nghĩa

ở tuổi Mẫu giáo trẻ quan sát cha mẹ đọc, viết từ đó hiểu mục đích của chữ viết.Trẻ 2-3 tuổi thích thú với môi trờng kí hiệu chúng có thể xác định đợc một sốbiểu hiện quen thuộc Sự hiểu biết về môi trờng chữ viết và các kí hiệu mởrộng nhanh khi trẻ có môi trờng chữ viết phong phú Các nghiên cứu cho biếttrẻ 3 tuổi đã có thể đọc đợc các từ quen thuộc ở xung quanh (Heibert 1986,Mason 1980) Những trẻ đợc nghe, đọc thờng xuyên thì lúc 3-5 tuổi có tiếntriến rất tốt khi học đọc Ngoài ra trẻ còn hiểu chữ đợc sắp xếp nh thế nào? Quá trình học đọc cũng tơng tự nh quá trình học các kĩ năng viết, chuyển từdạng đơn giản sang dạng phức tạp hơn Trẻ khám phá cách giải mã và hiểu đợccác tài liệu viết bằng cách nhận biết các chữ cái, từ, phát triển mối liên hệ giữa

âm thanh và ký hiệu, hiểu mối quan hệ giữa các nhóm chữ cái tạo thành từ và ýnghĩa của nó Các nhà nghiên cứu(Hall, Robvich và Ramig 1979) đã đa ra 6yếu tố sẵn sàng ảnh hởng đến khả năng đọc: Thể chất, tri giác, nhận thức, xúc

Trang 15

cảm, tình cảm và môi trờng kinh nghiệm Thiếu một trong cácyếu tố này đều

ảnh hởng đến quá trình học đọc

Một số nhà nghiên cứu đa ra vấn đề ngôn ngữ trọn vẹn, cho rằng giữa cácthành phần của ngôn ngữ (ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết) có mối liên quan đếnnhau Từ 5-6 tuổi phần lớn trẻ biết đọc, biết viết Quá trình này diễn ra theo 3giai đoạn:

- Giai đoạn1: Hình thành cơ sở đọc, viết

Giai đoạn này nằm ở tuổi Mẫu giáo, trẻ tiếp thu các thông tin về các quátrình nói, viết và đọc qua các hoạt động Trong các hoạt động này trẻ trảinghiệm và thể hiện bản thân thông qua các kỹ năng tiền đọc viết Thông qua sửdụng ngôn ngữ nói và các cơ hội tiền đọc, viết trẻ tiếp nhận nhiều đặc điểm củangôn ngữ viết theo tốc độ riêng Khoảng 5 tuổi trẻ có tiến bộ đáng kể trongviệc tiếp thu kỹ năng tiền chữ viết Giai đoạn một chuyễn dần sang giai đoạn2-học về chữ viết và hiểu chữ viết

Giai đoạn hai: Học về chữ viết và hiểu chữ viết Trẻ biết đọc và biết viết.Giai đoạn ba: Trẻ đọc và viết thành thạo

Nh vậy việc đánh giá sự phát triển kỹ năng tiền biết chữ dựa vào các mụctiêu đã đặt ra trên cơ sở hiểu biết về sự phát triển khả năng tiền biết chữ cuătrẻ ở tuổi Mẫu giáo Việc đánh giá cần phải sử dụng các phơng pháp khác nhau

nh quan sát, thông qua các quá trình hoạt động khác nhau, thông qua sảnphẩm Giáo viên có thể dựa vào các mục tiêu đó để đa ra các tiêu chí đánh giá

- Tích hợp là bản chất của khoa học giáo dục Mầm non xuất phát từ đối ợng của giáo dục Mầm non là trẻ từ 0-6 tuổi, với đặc điểm phát triển riêng biệt.Trẻ có tốc độ phát triển nhanh về tâm sinh lý, mạnh mẻ về tình cảm, nh ng mớichỉ là sự phát triển ở giai đoạn đầu của đời ngời Các chức năng tâm sinh lý củatrẻ cha phân biệt rỏ rệt chúng còn hoà quyện vào nhau Vì thế trẻ nhận thức các

t-sự vật hiện tợng của thế giới xung quanh còn mang tính tổng thể , toàn thể trẻcha có kĩ năng phân tích để lĩnh hội tri thức theo các môn, tiết riêng rẻ chuyên

Trang 16

biệt Vì vậy giáo dục Mầm non cầnđợc tiến hành theo quan điểm tích hợp.Quan điểm tích hợp xuất phát từ cách nhìn nhận thế giới tự nhiên, xã hôi, conngời nh một tổng thể thống nhất, nó đối lập với cách nhìn chia cắt, rach ròinhững sự vật hiện tợng trong hiện thực, nó phản đối cách nhìn các đối tợng nh

đặt cạnh nhau mà không tìm thấy mối liên hệ giữa chúng

Một số công trình nghiên cứu đã khẳng định rằng trẻ học có hiệu quả nhất

là tham gia nhiều hoạt động thích hợp và các hoạt động đó mang tính tích hợp

đợc thiết kế dới nhiều hình thức vui chơi và dới sự trợ giúp của các vật liệu cụthể

Trên thế giới vấn đề sử dụng quan điểm tích hợp trong giáo dục Mầm non

đợc đặt ra từ lâu, nhng ở Việt Nam mới bắt đầu quan tâm đến việc sử dụng nótrong những năm gần đây

Theo PGS-TS Nguyễn ánh Tuyết: tích hợp (integlation) không chỉ là liên kết mà còn là xâm nhập, đan xen các đối tợng hoặc các bộ phận của một đối t- ợng tạo thành một chỉnh thể trong đó không những giá trị của từng bộ phận đ-

ợc bảo tồn và phát triển mà đặc biệt là ý nghĩa thực tiễn của toàn bộ chỉnh thể

đợc nhân lên.

Tại Hội nghị khoa học giáo dục của Unesco tại Paris(1973) đã đa ra quan

điểm tích hợp: “Dạy học theo t tởng tích hợp là một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sợ thống nhất cơ bản của t tởng khoa hoc, tránh nhấn mạnh quá muộn hoặc quá sớm sự khai thác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau".

Theo tài liệu “Từ điển Tiếng Việt” thì: "tích hợp là sự liên kết, sự tạo thành một thể thống nhất không chia cắt, sự tạo thành một cái gì đó toàn diện và tích hợp củng đợc hiểu nh một sự liên kết tạo thành một thể toàn vẹn thống nhất, không chia cắt, luôn mang trong nó tính mục đích, tính toàn diện, tính hệ thống

có cấu trúc chặt chẽ phù hợp mục đích mà nó tồn tại".

Trong giáo dục Mầm non tích hợp theo chủ đề đợc hiểu là cách thức cungcấp, sự định hớng mở, linh hoạt, cho phép các giáo viên tổ chức các hoạt độngxoay quanh chủ đề bằng cách phối hợp một cách tự nhiên các hoạt động cho trẻtrải ngiệm: quan sát, tìm hiểu môi trờng xung quanh, xã hội, thể dục, vận động,trò chơi âm nhạc, hát, kể chuyện, đọc thơ, làm quen với toán, các hoạt độngsáng tạo: vẽ, tô màu, nặn, gấp giấy, cắt dán, xây dựng Qua đó phát triển đồngthời các mặt ngôn ngữ, thể lực, nhận thức và tình cảm xã hội cho trẻ

Cách tiếp cận này cho phép giáo viên có thể điều chỉnh giáo án một cáchlinh hoạt hơn- đa ra các tình huống xảy ra ngẫu nhiên vào kế hoạch hoạt động

Trang 17

hàng ngày nhằm đáp ứng sự hứng thú của trẻ nh một chỉnh thể trọn vẹn chonên hiệu quả s phạm đợc tăng lên.

2 Quan điểm tích hợp trong giáo dục Mầm non:

Trong giáo dục Mầm non quan điểm tích hợp đợc thể hiện:

- Mối quan hệ giữa việc nuôi và dạy: Đây là hai nhiệm vụ cơ bản của giáodục Mầm non Khi thực hiện cần lồng ghép, đan xen hai nhiệm vụ này mới đạthiệu quả cao, nuôi phải tính đến dạy và ngợc lại

- Cần lồng ghép, đan xen các hoạt động của trẻ theo phơng châm “ Học

mà chơi- Chơi mà học” Trong hoạt động nh vậy trẻ sẽ tiếp thu kinh nghiệm

xã hội ở nhiều góc độ, nhiều lĩnh vực khác nhau và là những kinh nghiệmmang tính tích hợp cần cho đời sống của trẻ

- Việc xây dựng chơng trình giáo dục Mầm non không xuất phát từ logicphân chia các bộ môn khoa học nh ở trờng Phổ thông mà phải xuất phát từ yêucầu hình thành những năng lực chung nhằm tới sự phát triển chung của trẻ tạonên nền tảng ban đầu của nhân cách Trẻ em Mầm non cha thể lĩnh hội nhữngtri thức khoa học theo các môn học riêng biệt mà chỉ có thể tiếp nhận văn hoátheo các hình thức mang tính tích hợp, trong đó các lĩnh vực văn hoá đ ợc lồngghép, đan xen, hoà quyện vào nhau nh trong cuộc sống thực Những tri thức kỹnăng về cuộc sống gần gũi xung quanh và tri thức tiền khoa học là phù hợpnhất đối với sự tiếp thu của trẻ tuổi Mầm non Vì những tri thức đó vốn mangtrong mình tính tích hợp cao có khả năng cung cấp cho trẻ những kinh nghiệmsống phong phú về nhiều mặt

- Nên coi việc tổ chức nhóm trẻ không cùng độ tuổi là một biện pháp đểthực hiện việc nuôi dạy trẻ theo quan điểm tích hợp Trong nhóm không cùng

độ tuổi trẻ em dễ thiết lập những mối quan hệ đa dạng, nhiều chiều ( quan hệvới trẻ lớn hơn, bé hơn, ngang hàng ) giống nh trong cuộc sống thực cho nêntrẻ phát triển nhiều mặt: Nhận thức, tình cảm xã hội thống nhất với những

định hớng về đổi mới mục tiêu, nội dung và phơng pháp giáo dục Mầm non

3 Hiệu quả của việc vận dụng quan điểm tích hợp trong quá trình dạy học

Từ 1999- 2000 dự án thí nghiệm đổi mới hình thức tổ chức giáo dục trẻ 5tuổi của Trung tâm nghiên cứu giáo dục Mầm non đợc triển khai trong các tr-ờng Mầm non tại 61 tỉnh thành và các trờng mầm nonđủ điều kiện thử nghiệm.Qua mấy năm thực hiện, đến nay đã cho thấy khái quát sự chuyển biến tốttrong đổi mới phơng pháp dạy trẻ Đổi mới môi trờng giáo dục tạo cơ hội chủ

động, học tập, sáng tạo theo trình độ và khả năng của mỗi cá nhân trẻ Việcvận dụng quan điểm trong dạy học đạt hiệu quả:

Trang 18

-Phát triển toàn diện các mặt: Thể chất, tình cảm, nhận thức của trẻ đồngthời kích thích ở trẻ lĩnh vực này cũng nh ảnh hởng phát triển ở lĩnh vực khác.

- Phù hợp khả năng nhận thức vào phát triển t duy ở trẻ, thích hợp với những

độ tuổi và mỗi cá nhân Vì vậy phát huy đợc tính tích cực năng động sáng tạocủa trẻ

- Kết hợp hài hoà các hoạt động và hội tụ hợp lý các phơng pháp, tạo hứngthú cho trẻ tiếp thu những kinh nghiệm tự nhiên, xã hội từ nhiều lĩnh vực khácnhau trong cuộc sống giúp trẻ có cơ hội sử dụng tổng hợp các kiến thức, kinhnghiệm đã đợc lĩnh hội để giải quyết các tình huống xảy ra trong cuộc sống Hình thành ở trẻ nhng năng lực chung làm cơ sở ban đầu cho việc hìnhthành nhân cách, giúp trẻ dễ dàng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào cuộc sốnghàng ngày, tạo cơ hội trẻ tiếp xúc với thực tiễn xung quanh

- Đòi hỏi giáo viên phải cung cấp nhiều hoạt động, đồ chơi, tăng những hoạt

động khó, phức tạp và có nhiều tình huống thử thách

Trong quá trình tham gia hoạt động trẻ phát triển những kỹ năng và hiểu biếtcủa mình

- Đòi hỏi cung cấp cho trẻ những kinh nghiệm đồ chơi, vật dụng cụ thể thực

tế ở các lĩnh vực khác nhau giúp trẻ phát triển toàn diện các mặt: thể chất, nhậnthức, tình cảm đạo đức và tình cảm thẩm mĩ

- Tổ chức hoạt động theo hớng tích hợp chủ đề sẻ phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo của trẻ, trẻ hứng thú tham gia trả lời các câu hỏi của cô vàcủa bạn , ngợc lại trẻ luôn đặt ra những câu hỏi mong đợc giải thích cặn kẻ.Khi đợc giao nhiệm vụ trẻ kiên trì hoàn thành nhiệm vụ

- Nh vậy nhờ đổi mới nội dung, phơng pháp giáo dục Mầm non theo quan

điểm tích hợp chủ đề mà quá trình lĩnh hội của trẻ diễn ra nhanh, sâu sắc hơntạo điều kiện cho trẻ rèn luyện, vận dụng những hiểu biết mới vào nhiều hoàncảnh, tình huống mới, cho nên các kinh nghiệm, thói quen đợc hình thànhnhanh chóng giúp phát triển tính độc lập, chủ động, sáng tạo, tích cực tronghoạt động của trẻ

4 Vấn đề vận dụng quan điểm tích hợp vào quá trình cho trẻ làm quen chữ cái

Cách tiếp cận tích hợp đối với việc cho trẻ làm quen chữ cái cho rằng đọccũng nh viết, nói và nghe đều là các yếu tố cấu thành tạo nên tính trọn vẹn củakinh nghiệm ngôn ngữ trong cuộc sống của trẻ Trẻ sống, học tập và phát triểntrong môi trờng sống tích hợp với các yếu tố xã hội, tự nhiên và khoa học đanquyện vào nhau

Trang 19

Tiếp cận tích hợp trong việc phát triển ngôn ngữ viết cho trẻ Mẫu giáogồm các luận điểm:

- Đọc và viết phải đợc nhìn nhận vừa là hành vi thị giác vừa là hành vi trí tuệ.Khi làm quen với đọc, viết, một mặt trẻ phải nhận biết và thể hiện đợc các chữcái cấu tạo nên từ, đánh vần và tạo từ từ các chữ cái (Dới hình thức chữ viết và

âm thanh) Mặt khác quan trọng hơn trẻ phải nắm bắt đợc nghĩa của ngôn ngữviết (nghĩa của từ , câu và văn bản) Kiến thức về hình thái và âm vị của chữ chỉ

là phơng tiện giúp trẻ hiểu nghĩa của ngôn ngữ viết

- Chơng trình cho trẻ làm quen với ngôn ngữ viết theo hớng tích hợp cần lu ýhai điều Thứ nhất, chữ viết dùng để biểu đạt âm thanh ngôn ngữ nói có nghĩa

là ngôn ngữ viết có sau và trên cơ sở của ngôn ngữ nói Do đó dẫn đến điều lu ýthứ hai, trẻ học đọc và viết cũng gần giống nh trẻ học nói và nghe Khi nói vànghe trẻ phải thiết lập đợc mối liên hệ giữa âm thanh trong câu nói và nghĩacủa nó Còn khi học đọc, viết trẻ phải tạo đợc mối liên hệ giữa ngôn ngữ nói(âm thanh), cái mà trẻ đã biết với ngôn ngữ viết (ký tự) cái mà trẻ cha biết Nhvậy cho trẻ làm quen chữ cái, trớc hết phải dựa trên kinh nghiệm ngôn ngữ nóicủa trẻ và đợc xem nh các thành phần cấu thành của ngôn ngữ trọn vẹn – nói,nghe, đọc, viết Trẻ có thể học đọc, học viết theo cách mà trẻ đã từng học nói

và nghe Phơng pháp phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ là mô hình hiệu quả có thể

áp dụng để cho trẻ làm quen với ngôn ngữ viết Nh vậy việc cho trẻ làm quenvới đọc, viết trớc hết phải hình thành ở trẻ thái độ tích cực với việc đọc và viết,hứng thú, nhu cầu và năng lực biểu đạt suy nghĩ, cảm xúc của bản thân bằngngôn ngữ viết cũng nh năng lực hiểu nghĩa các ký hiệu chữ viết, tức là biếtkhớp đúng một từ, một câu trong ngôn ngữ nói với một từ, một câu trong vănbản

- Trẻ đợc làm quen với ngôn ngữ viết dễ dàng và hiệu quả nhất khi nó là trọnven, tích hợp cả về mặt chức năng, nghĩa và cấu trúc Việc cho trẻ làm quenchữ cái hay các yếu tố ngôn ngữ khác chỉ đợc xem là một phần của chơng trìnhcho trẻ làm quen chữ viết Các nhà khoa học không phủ nhận ý nghĩa của việcnhận biết và phát âm đúng làm quen ý nghĩa của việc nhận biết và phát âm

đúng các chữ cái đối với việc học đọc, học viết của trẻ sau này Nhng nếu chỉbiết tên, âm vị và tạo hình chữ cái không thôi thì cha thể coi là đứa trẻ đã đợclàm quen với chữ viết Nếu việc cho trẻ làm quen với chữ viết đợc bắt đầu vàchỉ giới hạn ở việc dạy trẻ đọc và viết theo bảng chữ cái sẽ gây khó khăn choviệc học đọc, học viết sau này của trẻ Hơn nữa cách tiếp cận này sẽ hình thành

ở trẻ thái độ không đúng với đọc, viết Trẻ sẽ hiểu rằng phát âm chính là đọc,

Trang 20

viết đúng chữ chính là viết và học đọc, viết chính là học cách phát âm và viết

đúng chữ Điều này sẽ hình thành ở trẻ cách học thụ động, thiếu trí tuệ Trẻ chỉ

đọc và viết khi bắt buộc Tiếp cận tích hợp với ngôn ngữ viết cho rằng việc làmquen chữ cái và các yếu tố ngôn ngữ khác chỉ nên thực hiện khi trẻ đã cónhững biểu tợng và hành vi ban đầu về ngôn ngữ viết

Từ các luận điểm ở trên cho thấy việc cho trẻ làm quen với chữ viết phải đợctiến hành môt cách tích hợp và tự nhiên bắt đầu từ những ý tởng, kinh nghiệmgần gũi và có ý nghĩa đối với trẻ Những kinh nghiệm của trẻ đợc biểu đạttrong một ngữ cảnh có nội dung Trẻ sẽ đợc làm quen với chữ viết trong ngữcảnh cụ thể đó và thông qua các loại hinh hoạt động phong phú nh: Nghe và

đọc, kể chuyện thơ, tham quan, dạo chơi, quan sát các ký hiệu chữ viết, bảngbiểu trong phòng, giao tiếp và các hoạt động học tập khác

Cơ sở tích hợp của việc cho trẻ làm quen chữ cái gồm:

- Một môi trờng chữ viết phong phú

- Một môi trờng ngôn ngữ nói phong phú

- Các hoạt động và trải nghiệm hứng thú: Vui chơi, các trò chơi, sinhhoạt hàng ngày, tham quan, dạo chơi, học tập, khám phá tìm hiểu thiênnhiên và xã hội

- Kinh nghiệm về chức năng ký hiệu tợng trng: trò chơi đóng vai, vẽ vàtạo hình

- Trải nghiệm với viết nh: Vẽ, viết nét nguệch ngoạc, viết không đúng

và kinh nghiệm của trẻ

+ B ớc hai : Trò chuyện, đàm thoại về kinh nghiệm đã có: Tổ chức cho trẻ đàmthoại về những gì trẻ đã trải nghiệm Mỗi trẻ đợc hỏi, đợc kể và kể lại những sựkiện, hiện tợng từ kinh nghiệm của bản thân Đây là cơ hội tốt cho trẻ chia sẻ ýtởng, cảm xúc cũng nh phát triển vôn từ và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói Tròchuyện về kinh nghiệm đã có cũng là cơ sở cho việc tiếp cận với ngôn ngữ viết

ở các bớc sau

Trang 21

+ B ớc ba : Củng cố chính xác và mở rộng minh nghiệm của trẻ qua các hoạt

động vui chơi, âm nhạc, tạo hình, khám phá và tìm hiểu môi trờng(hoạt độngchung)

+ B ớc bốn : Minh hoạ những trải nghiệm đã có: qua vẽ tranh, cắt dán, nặn Hoạt động này rất cần thiết vì: Trẻ có cơ hội lựa chọn những ấn tợng sinh độngnhất từ kinh nghiệm của mình; giáo viên có thể giúp trẻ đặt và viết tên bứctranh Đó là cơ hội cho trẻ tiếp cận ngôn ngữ viết Có thể đàm thoại về bứctranh hoặc tác phẩm của trẻ - là cơ hội phát triển ngôn ngữ nói cho trẻ

+ B ớc năm : Kể chuyện về kinh nghiệm đã có: Trẻ có thể sáng tác một câu, vàicâu hoặc cả một câu chuyện ngắn theo nội dung bức tranh trẻ vẽ, hay trò chơi

đóng vai mà trẻ đã chơi Trẻ kể theo cách mà trẻ thích nhất Giáo viên giúp trẻsửa cú pháp

+ B ớc sáu : Viết lại chuyện trẻ kể(đọc cho viết ) Trẻ đọc cho giáo viên ghi lại,viết lại chuyện kể của trẻ Hình thức này có ý nghĩa đặc biệt quan trong trongviệc cho trẻ làm quen chữ viết Điều này cho phép trẻ nhận ra mối quan hệgiữa từ mà trẻ nói với từ đợc viết ra Trẻ bắt đầu hiểu rằng chữ viết chính là câunói đợc viết ra Đọc cho viết làm cho việc viết và đọc trở nên có ý nghĩa và cầnthiết đối với trẻ Khi ghi lại lời kể hoặc đọc của trẻ giáo viên giúp trẻ hiểu rằngnhững suy nghĩ, ý tởng và cảm xúc của trẻ đợc coi trọng Hơn nữa, chữ viết tồntại mãi nên trẻ hiểu có thể sử dụng chữ viết để lu giữ những ý tởng, cảm xúc

và kinh nghiệm của bản thân Trẻ cũng thấy rằng đọc cho viết cho phép trẻgiao tiếp với ngời ở xa không nghe đợc trẻ nói Sau hoạt đông đọc cho viết này

có thể tổ chức các hoạt động khuyến khích trẻ làm quen chữ viết nh: cho trẻ tôlại chữ viết của giáo viên, cho trẻ coppy lại chữ viết của giáo viên ở dới từ giáoviên viết ra và cuối cùng khuyến khích trẻ tự viết ra câu của mình dới sự giúp

đỡ của giáo viên

+ B ớc bảy : Hoạt động đọc: Đọc lại ngôn ngữ viết của bản thân trẻ là biện pháp

có hiệu quả cho trẻ làm quen với đọc Trớc tiên giáo viên đọc lại một cáchchậm rãi và chính xác ngôn ngữ viết của trẻ sau đó cho trẻ tự đọc chuyện củamình rồi đọc cho các bạn khác nghe và nghe chuyện của các bạn khác

Trang 22

Chơng 2

Thực trạng của việc tổ chức hoạt động cho trẻ Mẫu giáo lớn làm quen chữ cái theo hớng tích hợp

1 Cách thức tổ chức điều tra thực tiễn:

1.1 Mục đích điều tra:

- Tìm hiểu thực trạng nhận thức của giáo viên Mầm non về hoạt động cho

trẻ Mẫu giáo lớn làm quen chữ cái và việc tổ chức hớng dẫn hoạt động nàytheo hớng tích hợp

- Tìm hiểu các kỹ năng để vận dụng quan điểm tích hợp vào quá trình chotrẻ làm quen chữ cái

- Tìm hiểu các biện pháp thực hiện trong quá trình cho trẻ làm quen chữ cái

1.2 Nội dung và cách thức điều tra:

Để nắm đợc thực trạng nhận thức của giáo viên Mầm non về hoạt độngcho trẻ làm quen chữ cái (HĐCTLQCC) và việc tổ chức việc hớng dẫn hoạt

động này theo hớng tích hợp cũng nh các kỹ năng, biện pháp để thực hiệnHĐCTLQCC theo hớng tích hợp, chúng tôi đã tiến hành điều tra 40 giáo viênphụ trách lớp 5-6 tuổi của một số trờng Mầm non trên địa bàn thành phố Vinhbằng phiếu trng cầu ý kiến (Anket) Chúng tôi rút ra đợc một số kết qua sau

2 Kết quả điều tra:

Nhận thức của giáo viên Mầm non về HĐCTLQCC của trẻ Mẫu giáo lớn vàviệc tổ chức hớng dẫn hoạt động này theo hớng tích hợp

+ Bảng 1: Nhận thức của giáo viên Mầm non về khái niệm HĐCTLQCC

Thế nào là hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái ? Số

ý kiến

Tỷ lệ ( % )

- Là hoạt động nhằm chuẩn bị một số kỹ năng, đọc, viết

cần thiết cho trẻ mẫu giáo lớn trớc khi vào học lớp 1 40 100

- Là hoạt động nhằm dạy trẻ mẫu giáo lớn biết đọc,

viết thành thạo trớc khi vào học lớp 1 0 0

Nh vậy 100% giáo viên mầm non đều nhận thức đúng khái niệmCTLQCC - Đó là một hoạt động nhằm chuẩn bị một số kỹ năng, đọc, viếtcần thiết cho trẻ Mẫu giáo lớn trớc khi vào học lớp 1

+ Bảng 2: Nhận thức của giáo viên Mầm non về ý nghĩa của hoạt động cho trẻ

Trang 23

ý nghĩa của hoạt động cho trẻ LQCC theo

hớng tích hợp

Số

ý kiến

Tỷ lệ ( % )

+ Bảng 3: Nhận thức của giáo viên Mầm non về nhiệm vụ của hoạt

động cho trẻ làm quen chữ cái:

% )

- Truyền thụ, củng cố kiến thức về biểu tợng chữ

cái Tiếng Việt riêng lẻ, trong từ và trong câu 0 0

- Rèn luyện kỹ năng nhận biết , phát âm , tô , viết

- Phát triển khả năng chú ý , tri giác , phân tích,

so sánh , tổng hợp , khám phá, tởng tởng sáng

tạo

- Hình thành và rèn luyện thái độ cần thiết cho

Kết quả từ bảng 3 cho thấy các giáo viên Mầm non đều nhận thức đúng

về nhiệm vụ của hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái Họ đều cho rằng nhiệm vụ của hoạt động này là truyền thụ , củng cố kiến thức về biểu tợng chữ cái Tiếng Việt , rèn luyện kĩ năng nhận biết , phát âm , tô , viết chữ cái Tiếng Việt; phát triển khả năng chú ý , tri giác, phân tích , so sánh , tổng hợp , khám phá, tởng tợng , sáng tạo ; hình thành và rèn luyện thái độ cần thiết cho hoạt động học tập sau này

Trang 24

+ Bảng 4: Nhận thức của giáo viên Mầm non về nội dung của hoạt động

cho trẻ làm quen chữ cái:

Nội dung của hoạt động cho trẻ làm quen

chữ cái

Số

ý kiến

Tỷ lệ ( % )

- Hớng dẫn trẻ nhận biết chữ cái ghi âm

- Hớng dẫn trẻ đọc đúng tên âm chữ cái

- Hớng dẫn trẻ biết ngồi đúng t thế và biết

cách cầm bút khi tô , viết chữ cái 0 0

- Hớng dẫn trẻ kĩ năng tô , viết chữ cái theo

mẫu

- Hớng dẫn trẻ chơi các trò chơi với chữ cái 0 0

Nhìn vào bảng 4 ta thấy các giáo viên Mầm non đợc trng cầu ý kiến đều

có nhận thức đúng về nội dung của hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái nh chúng tôi đa ra đó là hớng dẫn trẻ nhận biết ,đọc đúng chữ cái ghi âm Tiếng Việt; hớng dẫn trẻ biết ngồi đúng t thế và biết cách cầm bút khi tô viết chữ cái; hớng dẫn trẻ biết chơi các trò chơi với chữ cái

Kỹ năng vận dụng quan điểm tích hợp vào quá trình cho trẻ làm quen chữ cái:

+ Bảng 5: Những nội dung giáo dục cần tích hợp qua hoạt động cho trẻ làm

quen chữ cái:

Hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái cần

tích hợp những nội dung giáo dục nào ?

Số

ý kiến

Tỷ lệ( % )

Nhìn vào kết quả ở bảng 5 ta có thể nói 100% ý kiến giáo viên đợc

hỏiđều đắnm vững các nội dung giáo dục cần tích hợp trong quá trình cho trẻlàm quen chữ cái nh: văn học, tìm hiểu môi trờng xung quanh , biểu tợng toán, hoạt động tạo hình , giáo dục thể chất , giáo dục âm nhạc Ngoài ra một

Trang 25

số giáo viên còn cho rằng cần tích hợp giáo dục an toàn vệ sinh dinh dỡng cho trẻ

+ Bảng 6: Mức độ tích hợp các nội dung giáo dục vào quá trình cho trẻ

làm quen chữ cái:

TT

Mức độ tích hợp các nội dung giáo dục vào QTCTLQCC

Số phiếu

Tỷ lệ ( % )

+ Bảng 7: Điều kiện tổ chức hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái.

- Khả năng hớng dẫn hoạt động của giáo viên 0 0

Kết quả bảng 7 cho ta thấy tất cả các giáo viên Mầm non đợc trng cầu ý kiến đều cho rằng những điều kiện cần thiết để tổ chức hoạt động cho trẻ làmquen chữ cái theo hớng tích hợp chủ đề bao gồm: đồ dùng dạy học, khả năng hớng dẫn hoạt động của giáo viên và sự trải nghiệm của trẻ Ngoài ra một số giáo viên còn có ý kiến là có thể dựa vào cả những tình huống s phạm xảy ra trên lớp học

Biện pháp sử dụng:

+ Bảng 8: Những biện pháp đợc sử dụng trong quá trình hớng dẫn trẻ Mẫu

giáo lớn làm quen chữ cái theo hớng tích hợp chủ đề

Trang 26

cách phát âm).

- Làm quen chữ cái qua đàm thoại, giảng giải 28 70

- Làm quen chữ cái qua thực hành, tô, viết chữ cái 30 75

- Làm quen chữ cái qua các trò chơi với chữ cái 36 90

- Làm quen chữ cái qua các hoạt động khám phá,

đồ vật, tranh , từ , chữ cái đợc sử dụng thờng xuyên nhất ( với 40 phiếu tức là100%) Thứ hai là biện pháp cho trẻ làm quen chữ cái qua mẫu ngôn ngữ ( nghe nhìn cách phát âm) với 38 phiếu- chiếm 95 % Biện pháp cho trẻ làm quen chữ cái qua các trò chơi chữ cái cũng đợc sử dụng khá nhiều (với 36 phiếu tơng ứng với 90 %) và LQCC qua thực hành tô, viết chữ cái là 30 phiếu(tơng ứng 75 %)

Theo chúng tôi, sở dĩ những biện pháp trên đợc các giáo viên chú trọng

sử dụng bởi vì thực tế ở các trờng mầm non hiện nay chủ yếu tổ chức hoạt

động cho trẻ MGL làm quen chữ cái trên giờ học chuyên biệt Mà trong hoạt

động này thì đây là những biện pháp không thể vắng mặt

Còn các biện pháp khác nh: Làm quen chữ cái qua đàm thoại, giảng giải; làm quen chữ cái qua các hoạt động khám phá sáng tạo; làm quen chữ cái qua việc tiếp xúc với các tác phẩm thơ, truyện, bài hát cha đợc các giáo viên lu tâm Mà theo lý luân và thực tiển về quan điểm giáo dục tích hợp: nếu

sử dụng tốt, thờng xuyên các biện pháp này thì nhận thức của trẻ về thế giới chữ viết sẽ sâu sắc, phong phú và đa dạng hơn nhiều Vì qua những hoạt

động nh nghe hỏi- trả lời; hoạt động khám phá , sáng tạo; tiếp xúc thơ, truyện, bài hát chúng ta sẽ tạo điều kiện để trẻđợc tiếp xúc môi trờng ngôn ngữ nói chung và môi trờng chữ viết nói riêng bằng con đờng gián tiếp hoặc trực tiếp Và chúng cũng có nhiều cơ hội tốt để kiểm tra nhận thức, hiểu biết của trẻ về thế giới chữ viết một cách tự nhiên và chính xác;đồng thời có thể giảm thiểu cách dạy xơ cứng, máy móc, rập khuôn của cô của cô giáo

3 Đánh giá thực trạng:

Kết quả điều tra cho thấy phần lớn các giáo viên Mầm non đều đã nhận thức đúng về khái niệm, ý nghĩa, nội dung, nhiệm vụ của hoạt động cho trẻ

Trang 27

chủ đề Các chị đã nắm đợc các nội dung giáo dục cần tích hợp trong quá trình cho trẻ làm quen chữ cái gồm: văn học, môi trờng xung quanh, âm nhạc, thể chất, tạo hình, biểu tợng toán Tuy nhiên mức độ tích hợp các nội dung đó trong quá trình cho trẻ làm quen chữ cái là khác nhau 80% các giáo viên cho rằng mức độ tích hợp là thờng xuyên, số còn lại cho rằng mức độ phù hợp là thỉnh thoảng.

Với các điều kiện cần thiết để tổ chức hớng dẫn hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái theo hớng tích hợp các chị đều nhất trí với các phơng án mà chúng tôi đa ra gồm: đồ dùng dạy học, khả năng hớng dẫn hoạt động của giáo viên mầm non và sự trải nghiệm của trẻ

Vậy thực trạng sử dụng các biện pháp trong quá trình tổ chức và hớng dẫn hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái thì nh thế nào? Kết quả điều tra cho thấy các chị mới chỉ quan tâm, sử dụng những biện pháp nhằm đảm bảo yêu cầu cơ bản của hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái nh: biện pháp trực quan

đồ vật, tranh, từ, chữ cái; biện pháp mẫu ngôn ngữ; biện pháp sử dụng các tròchơi với chữ cái và biện pháp thực hành tô viết chữ cái

Còn các biện pháp để củng cố để khắc sâu kiến thức cho trẻ về biểu tợng chữ cái, phù hợp đặc điểm tâm sinh lý, nhận thức của trẻ nh: biện pháp sử dụng mẫu ngôn ngữ ( nghe, nhìn các phát âm), biện pháp cho trẻ làm quen chữ cái qua các hoạt động khám phá, sáng tạo và biện pháp cho trẻ làm quen chữ cái qua việc tiếp xúc với các tác phẩm thơ, truyện, bài hát thì cha đợc sử dụng nhiều và phát huy hết tác dụng của chúng

4 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động cho

trẻ Mẫu giáo lớn làm quen với chữ cái theo hớng tích hợp

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực trạng điều tra trên mà chúng tôi mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng hoạt động cho trẻ Mẫu giáo lớn làm quen chữ cái theo hớng tích hợp

Biện pháp cho trẻ làm quen chữ cái thông qua các hoạt động khám phá, sáng tạo

Thực chất biện pháp này đã đợc một số giáo viên biết đến Tuy nhiên cha

đợc họ chú trọng đầu t và sử dụng để phát huy tác dụng về sự phong phú, linhhoạt của nó Vì vậy ở đề tài tài này quan điểm của chúng tôi là: cần nhấn mạnh và sử dụng triệt để hơn nữa biện pháp này

Các hoạt động khám phá, sáng tạo rất phong phú, đa dạng Đó có thể là các hoạt động tạo hình, hoạt động với đồ vật, đồ chơi nhằm khám phá, khắc sâu đặc điểm của các sự vật liên hệ với hệ thống chữ viết đợc làm quen

Trang 28

Chúng ta biết rằng hoạt động tạo hình chủ yếu là hoạt động của đôi tay

để tạo ra những sản phẩm cụ thể ( tất nhiên đằng sau đó là hoạt động của cả một bộ não ) Trẻ nhỏ vốn rất hiếu động khi nhìn thấy cái gì mà nó thích là muốn thể hiện bằng đôi tay của mình và mỗi lần vẽ, nặn, ra đợc cái gì đó giống với cái trẻ nhìn thấy( có ý nghĩa đối với trẻ) thì trẻ rất thích thú Từ đặc

điểm tâm lý đó chúng ta có thể sử dụng hoạt động tạo hình nh là một phơng tiện hữu hiệu để dạy trẻ nhận biết, phân biệt và tạo ra các con chữ ví dụ: Vẽ, nặn, cắt, dán, xếp hình

Hay ở hoạt động chơi khám phá đồ vật, khám phá thế giới tự nhiên với sựhớng dẫn có chủ đích của giáo viên sẽ giúp trẻ biết liên hệ với thực tiễn chữ viết mà trẻ đợc tiếp nhận ở đâu đó.Vậy không có lý do gì để chúng ta thờ ơ với một biện pháp mà chính bản thân nó có khả năng hình thành và bồi d-ỡng hứng thú, thói quen t duy về hệ thống chữ viết một cách linh hoạt, nhanh nhạy, sáng tạo cho trẻ

Biện pháp làm quen chữ cái qua việc tiếp xúc với các tác phẩm thơ,

truyện, bài hát.

Trẻ nhỏ có nhu cầu rất lớn trong việc tiếp xúc với các tác phẩm văn học,

âm nhạc Những nội dung cần giáo dục đợc lồng ghép vào các bài hát, bài thơ, câu chuyện đến với trẻ một cách tự nhiên, đợc trẻ tiếp nhận một cách ngây thơ

và triệt để Vì điều này chúng ta có thể sử dụng các tác phẩm thơ, chuyện, bài hát vào quá trình cho trẻ Mẫu giáo lớn làm quen chữ cái nhằm giúp trẻ nhận ra

và khắc sâu biểu tợng chữ cái trong từ, câu trọn vẹn.Và tất yếu sẽ góp phần giúp trẻ hiểu muốn ghi âm tiếng nói con ngời đã dùng chữ viết nh thế nào

Nh vậy thêm một lần các tác phẩm thơ,truyện đợc đếnvới trẻ thông qua quátrình làm quen chữ viết Khi sử dụng biện pháp này, giáo viên có thể sử dụng một cách trọn vẹn tác phẩm (thờng là đồng dao, câu đố) hoặc trích dẫn lời thoại của nhân vật, hay nội dung nổi bật của câu chuyện để dẫn dắt bài dạy hoặc làm phơng tiện trang bị, cũng cố biểu tợng chữ cái tiếng Việt

Biện pháp cho trẻ làm quen chữ cái qua đàm thoại, giảng giải:

Để trẻ có đợc những hiểu biết nhất định liên quan đến chữ viết và các hoạt

động tiếp nhậnchúng ta cần sử dụng thờng xuyên biện pháp đàm thoại,giảng giải Chẳng hạn: giúp trẻ hiểu đợc đặc điểm cấu tạo, việc phát âm đúng, sự giống nhau và khác nhau của các chữ cái trong

Có thể nói trong quá trình đàm thoại chúng ta sẽ kiểm tra đợc nhận thức, hiểu biết của trẻ về chữ cái nói riêng và các lĩnh vực khác nói chung Từ đó chúng ta có cơ sở để thiết kế , điều chỉnh giáo án làm quen chữ cái phù hợp với

Trang 29

nhận thức và hứng thú của trẻ Thực tế qua quan sát và trực tiếp đứng lớp chúngtôi nhận thấy: biện pháp này rất giản tiện, dễ sử dụng , không tốn kém; chỉ đòi hỏi giáo viên phải bao quát đặc điểm phát triển của trẻ và đầu t suy nghĩ về

đàm thoại và hệ thống câu hỏi hợp lý,xác đáng

Trên đây là ba biện pháp mà chúng tôi muốn đề xuất nhằm nâng cao chất ợng hoạt động cho trẻ làm quen với chữ cái theo hớng tích hợp chủ đề Theo chúng tôi ba biện pháp có thể sử dụng phối- kết hợp với các biện pháp mà giáo viên vẫn thờng sử dụng hiện nay Nói cách khác, 3 biện pháp này không nhất thiết phải đứng tách riêng, độc lập Sự kết hợp nhịp nhàng, hợp lý, tự nhiên chắc chắn sẽ tạo ra hiệu quả cao cho chuỗi hoạt động daỵ- học- - chơi của cô

l-và trẻ

Từ sự phân tích trên đây để kiểm tra tính chân thực, đúng đắn và hiệu quả của hệ thống các biện pháp đã đề xuất chúng tôi sẽ tiến hành thực nghiệm s phạm

Chơng 3:

THựC NGHIệM SƯ PHạM

1 Mục đích thực nghiệm s phạm

Thực nghiệm s phạm đợc tiến hành nhằm kiểm chứng tính hiệu quả ,đúng

đắn của việc sử dụng hợp lý và thờng xuyên các biện pháp vào quá trình cho trẻ5-6 tuổi làm quen chữ cái theo hớng tích hợp Qua đó chứng minh cho giảthuyết khoa học đã đề ra

2 Nội dung thực nghiệm s phạm

Tổ chức dạy một số hoạt động cho trẻ làm quen chữ cái theo hớng tích hợp

Trang 30

3 Mẫu thực nghiệm

Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm s phạm trên 40 trẻ tại 2 nhóm lớp 5A

và 5B trờng Mầm non Bán công Quang Trung II- Thành phố Vinh

40 trẻ đợc chia làm 2 nhóm: 20 trẻ lớp 5A nhóm đối chứng

20 trẻ lớp 5B nhóm thực nghiệm.Các cháu đợc chọn có trí lực, thể lực tơng đối tốt và thờng xuyên đi họcchuyên cần Điều kiện gia đình của trẻ đợc chọn ở mức khá trở lên, hai lớp đợcchọn thực nghiệm có điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học khá đầy

+ Chữ cái này tởng tợng giống cái gì mà con đã nhìn thấy? + Chữ cái này tô nh thế nào nhỉ?

+ Con hãy kể tên một số bạn hoặc đồ vật,đồ chơi có chứa chữcái này ?

- Tiêu chí 2: Về kĩ năng: Gồm 5 câu hỏi kiểm tra

+ Con hãy phát âm chữ cái này ?

+ Để tô chữ cái con cầm bút bằng tay nào và bằng mấy ngóntay ?

+ Khi tô con phải ngồi nh thế nào ? + Con hãy tô chữ cái này?

+ Con hãy viết tên một bạn (hoặc đồ vật) có chứa chữ cáinày

4.2 Kết quả đánh giá :

Kết quả kiểm tra chúng tôi đánh giá bằng cách cho điểm:

- Nếu trẻ trả lời đúng, rõ ràng 1 câu hỏi ở mỗi tiêu chí đạt 1 điểm

- Nếu trẻ không trả lời đợc câu hỏi ở mỗi tiêu chí thì không có điểm

ở từng tiêu chí chúng tôi phân loại các mức độ nh sau:

Trang 31

- Mức độ giỏi: 5 điểm

- Mức độ khá: 4 điểm

- Mức độ trung bình: 3 điểm

- Mức độ yếu: bé hơn hoặc bằng 2 điểm

Mức độ làm quen chữ cái của trẻ:

- Bớc 2: Nghiên cứu chơng trình soạn giáo án, tiến hành thực nghiệm hìnhthành

- Bớc 3: Đo lại mức độ làm quen chữ cái của trẻ sau khi tiến hành thựcnghiệm hình thành

5.1 Thực nghiệm kiểm tra (thực nghiệm đo đầu)

Trớc khi tiến hành thực nghiệm hình thành chúng tôi tiến hành thực nghiệmkiểm tra để nắm đợc mức độ làm quen chữ cái của trẻ bằng phơng pháp quansát và đàm thoại với trẻ qua hệ thống câu hỏi đã nêu trên với 2 nhóm chữ cái:"

u, " và "h, k"

5.2 Kết quả điều tra

Căn cứ vào kết quả trả lời các tiêu chí trên của trẻ chúng tôi đã nắm đợcmức độ làm quen chữ cái của trẻ ở nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng tạithực nghiệm kiểm tra Kết quả cụ thể nh sau:

Trang 32

Sử dụng các biện pháp thống kê toán học để xử lý kết quả các bài kiểm trachúng tôi thu đợc kết quả:

5.3 Thực nghiệm hình thành

- Nhóm thực nghiệm: Chúng tôi tiến hành dạy trẻ làm quen chữ cái(ở cả hoạt động có chủ đích và hoạt động mọi lúc, mọi nơi) với các giáo án mà chúng tôi biên soạn

- Nhóm đối chứng: Chúng tôi tiến hành dạy bình thờng với các biện pháp thông thờng

Giáo án: Làm quen chữ cái G , y ( Tiết 1)

Chủ điểm: Phơng tiện giao thông

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ở đây để ghép thành. Khi dùng hình nào để - Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen chữ cái theo hướng tích hợp chủ đề
nh ở đây để ghép thành. Khi dùng hình nào để (Trang 37)
Bảng bằng chữ in thờng theo ba cột của ba đội - Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen chữ cái theo hướng tích hợp chủ đề
Bảng b ằng chữ in thờng theo ba cột của ba đội (Trang 49)
1. Bảng chữ cái, tranh hoa sen và nhãn từ hoa sen, thẻ chữ S: - Một số biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho trẻ mẫu giáo lớn làm quen chữ cái theo hướng tích hợp chủ đề
1. Bảng chữ cái, tranh hoa sen và nhãn từ hoa sen, thẻ chữ S: (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w