1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5

97 881 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Và Sử Dụng Test Trong Dạy Học Môn Khoa Học Lớp 5
Tác giả Vũ Hồng Trúc
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục Học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 12,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, việc đổi mới phơng pháp dạyhọc còn hạn chế, việc sử dụng Test trong dạy học ở trờng tiểu học nói chung và đối với môn Khoa học lớp 5 nói riêng, đang là vấn đề mới đợc nhiều

Trang 1

Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o

Trêng §¹i häc Vinh

Trang 2

HĐH thắng lợi thì phải phát triển giáo dục, đào tạo, phát huy nguồn lực conngời là yếu tố của sự phát triển nhanh và bền vững” Thế kỉ XXI với sự pháttriển nh vũ bão của khoa học - công nghệ, với các chiến lợc toàn cầu là nhữngcuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật, kéo theo sự bùng nổ thông tin, đặt ranhiệm vụ đào tạo con ngời mới có đủ năng lực phẩm chất đáp ứng yêu cầu xâydựng phát triển xã hội Đó là những con ngời linh hoạt, chủ động, sáng tạodám nghĩ dám làm, lao động có kỷ thuật, tôn trọng kỷ luật Nhân cách con ng-

ời đợc hình thành ngay từ những ngày đầu ngồi trên ghế nhà trờng Vì vậygiáo dục và đào tạo phải không ngừng đổi mới nhằm đào tạo nguồn nhân lực

có đủ các phẩm chất thiết yếu để con ngời tồn tại và phát triển

Theo kinh nghiệm giáo dục của nhiều nớc trên thế giới và Việt Nam:Công cuộc đổi mới giáo dục chỉ thu đợc kết quả khi nó đợc tiếp cận theo quan

điểm tổng hợp: Đổi mới giáo dục phải thực hiện đồng bộ trên cả 4 lĩnh vực:Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phơng pháp giáo dục và đánh giá giáodục Mục tiêu giáo dục đợc đổi mới để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn xã hội,dẫn tới sự thay đổi về nội dung giáo dục và phơng pháp giáo dục Để biết mụctiêu đặt ra đã đạt đợc hay đạt đợc ở mức nào trong từng bớc đi của quá trình

đổi mới và phải khắc phục thực trạng đó nh thế nào, cần phải có cách thức

đánh giá mới thích ứng với sự đổi mới nội dung dạy học và phơng pháp dạyhọc

Sử dụng phơng pháp Trắc nghiệm khách quan “Test” để đánh giá kết quảhọc tập của học sinh đã đợc nhiều nớc trên thế giới vận dụng từ những năm

đầu thế kỷ XX Test đã cho thấy tính u việt về khả năng sử dụng rộng rãi trong

đời sống xã hội cũng nh trong lĩnh vực giáo dục

Môn Khoa học ở bậc Tiểu học đợc xây dựng tiếp nối mở rộng và nângcao những kiến thức về tự nhiên của môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 – 2 – 3.Môn học tổng hợp kiến thức của nhiều ngành khoa học thực nghiệm Môn họcnhằm giúp học sinh đạt đợc một số kiến thức, kĩ năng ban đầu và có thái độhành vi đúng về: Con ngời và sức khoẻ, Vật chất và năng lợng, Thực vật và

động vật Kết quả dạy học môn Khoa học ở trờng Tiểu học những năm gần

đây đã đạt đợc kết quả đáng kể Bên cạnh đó, việc đổi mới phơng pháp dạyhọc còn hạn chế, việc sử dụng Test trong dạy học ở trờng tiểu học nói chung

và đối với môn Khoa học lớp 5 nói riêng, đang là vấn đề mới đợc nhiều giáoviên và các nhà quản lý giáo dục quan tâm

Từ thực trạng trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:“Thiết kế và sử dụng Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm nâng cao chất lợng dạy học môn Khoa học lớp 5

Trang 3

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy môn Khoa học ở Tiểu học

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Quy trình thiết kế và sử dụng Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và sử dụng Test hợp lý trong quá trình dạy học môn Khoahọc lớp 5 sẽ góp phần nâng cao chất lợng môn học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài

5.2 Thiết kế và sử dụng Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5

5.3 Thực nghiệm s phạm chứng minh hiệu quả của việc sử dụng Test trongdạy học môn Khoa học lớp 5

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận

Nhằm phân tích cơ sở lý luận về Test, lý luận kiểm tra đánh giá tronggiáo dục

Nghiên cứu tài liệu về tâm lý giáo dục, tâm lý trẻ em, những tài liệu cóliên quan đến đề tài nghiên cứu

Nghiên cứu nội dung chơng trình môn Khoa học ở Tiểu học, tài liệu bồidỡng giáo viên tiểu học

6.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 4

8 Bố cục luận văn

Luận văn gồm có 3 phần

A Phần mở đầu.

B Phần nội dung: Gồm có 3 chơng.

Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chơng 2: Thiết kế và sử dụng Tets trong dạy học môn Khoa học lớp 5.Chơng 3: Thực nghiệm s phạm

1.1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Đánh giá tri thức đợc xem là một phần không thể thiếu trong quá trìnhdạy học Đánh giá giúp cho nhà s phạm thu đợc thông tin phản hồi từ phía ng-

ời học, nắm đợc thực trạng kết quả học tập, phân tích tìm đợc nguyên nhâncủa thực trạng, từ đó có phơng pháp điều chỉnh hoạt động dạy cho phù hợp

Đánh giá còn giúp nhà trờng công khai hoá kết quả dạy học nói chung và kếtquả học tập nói riêng với gia đình và toàn xã hội

Trong lịch sử giáo dục, có nhiều quan điểm khác nhau về đánh giá

* J.A.Comenxki (1592 – 1670), ngời đầu tiên đa ra quan điểm về hệthống lớp – bài Theo ông, quá trình dạy học đợc xem xét dới lý thuyết hệthống bao gồm: mục đích, nội dung, phơng pháp, phơng tiện, hình thức, cácnguyên tắc dạy học với hai yếu tố quan trọng là ngời dạy và ngời học Do đó,kết quả của quá trình dạy học phải đợc thông qua việc kiểm tra và đánh giá.Kiểm tra, đánh giá góp phần điều chỉnh các yếu tố tạo nên quá trình dạy họcsao cho hiệu quả và chất lợng

* Khác với J.A.Comexnki, phái Nhi đồng học (1922 – 1944) cho rằng:Năng lực, trí lực học sinh mang tính chất tiền định Do đó dạy học không cầncho điểm, nhằm phát triển hứng thú tự do cho trẻ Theo quan điểm này, khi

đứa trẻ sinh ra, khả năng phát triển trí tuệ của các em đã có sẵn, bẩm sinh màkhông cần có sự tác động của giáo dục Vì vậy, việc giáo dục trẻ chỉ nhằmkích thích, phát triển những yếu tố, năng lực bẩm sinh đó chứ không thể thay

đổi đợc chúng Học thuyết này đề cao vai trò quyết định của yếu tố gen ditruyền trong sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ

Trang 5

Có thể nói đây là một quan điểm sai lầm của nhận thức Sự phát triển trítuệ của trẻ không chỉ là yếu tố bẩm sinh có sẵn mà còn bị phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố khác nh: môi trờng, gia đình, xã hội, đặc điểm tâm sinh lý, hoạt

động cá nhân của trẻ Mối quan hệ giữa yếu tố chủ quan và điều kiện kháchquan sẽ là điều kiện quyết định sự hình thành và phát triển nhân cách cho ngờihọc

* Quan điểm của O.X.Bogđanova(1951), xem xét chức năng của kiểm tra

- đánh giá là chức năng giáo dục Thông qua đánh giá, ngời học đợc hìnhthành các phẩm chất giáo dục nhất định nh tính cẩn thận, rõ ràng, tính chínhxác và xây dựng cho bản thân niềm tin vào khoa học Tổ chức tốt việc kiểmtra - đánh giá tri thức sẽ góp phần phát huy tính tích cực, độc lập, hứng thúcủa ngời học

Chức năng giáo dục là hệ quả của chức năng dạy học và phát triển trongviệc đánh giá kết quả giáo dục ở cấp Tiểu học

* Quan điểm của A.I.Lipkinra, B.R.Goyal(1970) đã đa ra vấn đề tự đánhgiá của trẻ tỉ lệ thuận với lứa tuổi và trình độ nhận thức cũng nh sự phát triểnnhân cách của các em Ngời học nói chung và học sinh Tiểu học nói riêng, khicàng nhiều tuổi thì vấn đề tự cải tạo và hoàn thiện bản thân càng rõ nét Từ đócác em có khả năng tự đánh giá, tự điều chỉnh các hành vi hoạt động của mìnhmột cách chính xác, phù hợp với yêu cầu thực tế của xã hội

Đánh giá và tự đánh giá có mối quan hệ tác động qua lại làm cho ngờidạy (ngời đánh giá) và ngời học (ngời tự đánh giá) kịp thời điều chỉnh hoạt

động dạy và hoạt động học nhằm mục đích nâng cao chất lợng và hiệu quảgiáo dục

* Quan điểm của V.M.Palonxki (1981), Ông đa ra quan điểm đánh giá trithức học sinh theo quá trình, bao gồm một số yếu tố:

Nhận thức đúng mục tiêu kiểm tra - đánh giá đợc xuất phát từ mục đíchdạy học

Xác định đúng các bậc thang về đánh giá kết quả nắm tri thức của họcsinh Xây dựng các bài tập chuẩn làm cơ sở đánh giá Xác lập các hình thức

đánh giá thích hợp

Muốn thực hiện tốt việc đánh giá thì phải tuân theo một quá trình Việc

đánh giá theo quan điểm quá trình sẽ đảm bảo tính khách quan, chính xác vàcông bằng

Xuất phát từ tính cần thiết và hiệu quả của việc đánh giá trong dạy học,các nhà nghiên cứu giáo dục luôn luôn tìm kiếm vận dụng những phơng pháp

Trang 6

kiểm tra, đánh giá mới nhằm đánh giá chính xác, công bằng góp phần nângcao chất lợng giáo dục.

Bên cạnh các phơng thức kiểm tra đánh giá truyền thống nh vấn đáp,kiểm tra viết, quan sát, hiện nay đã có thêm phơng pháp trắc nghiệm kháchquan (Test)

Phơng pháp đánh giá bằng Test đã có lịch sử phát triển lâu dài và đạt đợcthành tựu đáng kể Sử dụng Test để đánh giá kết quả học tập của học sinh đã

đợc nhiều nớc trên thế giới sử dụng từ những năm đầu thế kỷ XX Test đã chothấy tính u việt về khả năng sử dụng rộng rãi và mang lại kết quả thiết thựctrong đời sống xã hội cũng nh trong lĩnh vực giáo dục

Trắc nghiệm khách quan đợc đa vào nớc ta những năm 80 của thế kỷ

XX Năm 1974 kỳ thi tú tài lần đầu tiên đợc tổ chức ở Miền Nam bằng phơngpháp Test, nhng mãi tới những năm 90 mới đợc quan tâm tìm hiểu sâu rộnghơn

Năm 1993, Bộ GD&ĐT tổ chức hội thảo có sự tham gia của một sốchuyên gia quốc tế tham dự phổ biến về khoa học nghiên cứu áp dụng các ph-

ơng pháp trắc nghiệm trong giảng dạy để thiết kế các công cụ đánh giá, soạnthảo các phần mềm

Kỳ thi tuyển sinh Đại học năm 1996, đã thí điểm thi bằng phơng pháptrắc nghiệm Thành công của kỳ thi thí điểm đã đợc hội thảo rút kinh nghiệm

do Bộ GD&ĐT tổ chức vào tháng 9 năm 1996

Tháng 9 năm 2004 Bộ GD&ĐT đã thành lập “Cục khảo thí và kiểm địnhchất lợng” để cải tiến thi cử và đánh giá chất lợng Hiện nay việc sử dụng Testtrong giáo dục đang là vấn đề mang tính cập nhật Kỳ thi tuyển sinh đại họcnăm 2008 BGD & ĐT đã sử dụng đề thi trắc nghiệm khách quan với các môn:Ngoại ngữ, Vật lý, Hoá học

Đối với bậc Tiểu học vấn đề sử dụng Test trong dạy học vẫn còn là vấn

đề mới Đến nay có, rất ít tài liệu nghiên cứu đề cập đến việc thiết kế và sửdụng Test trong dạy học các môn học ở Tiểu học

Nâng cao chất lợng dạy học qua việc cải thiện đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh là vấn đề nhiều giáo viên và các cấp quản lí quan tâm Hiện nay

đã có một số công trình nghiên cứu đa ra những biện pháp sử dụng Trắcnghiệm khách quan trong dạy học ở bậc tiểu học nh: “ Sử dụng Trắc nghiệmkhách quan để kiểm tra kiến thức môn Toán của học sinh cuối lớp 2” của tácgiả Đặng Huỳnh Mai (2005); “Lý thuyết trắc nghiệm khách quan và thiết kế

Trang 7

bài tập trắc nghiệm ở Tiểu học” của tác giả PGS TS Phó Đức Hoà - ThS ChuThị Hằng – ThS Nguyễn Huyền Trang (2008)

Nh vậy phơng pháp trắc nghiệm khách quan đợc sử dụng ngày càng phổbiến trong giáo dục Đối với bậc Tiểu học thì việc sử dụng Test trong dạy họcnói chung và đối với môn Khoa học lớp 5 nói riêng đang còn là vấn đề mới vàkhó đối với giáo viên Do đó nghiên cứu thiết kế và sử dụng Test trong dạyhọc môn Khoa học lớp 5 nhằm góp phần đổi mới phơng pháp dạy học để nângcao chất lợng dạy học là việc làm có ý nghĩa và cấp thiết

1.1.2 Một số lý thuyết về Test

1.1.2.1 Khái niệm Test

Theo từ điển tiếng Anh, nghĩa của Test là thử hay phép thử Thuật ngữnày đợc dùng đầu tiên trong tâm lý học do James Mc Keen Cattell trong bàibáo “Test trí khôn và cách đo trí khôn” (1980) Tuy nhiên định nghĩa về Test

đợc dùng nh hiện nay là do Binet- Simon (Pháp) – 1905 đề xuất và điềuchỉnh năm 1908; hoàn chỉnh (vào năm 1911) đợc thích nghi và cải biến, bổsung nhiều lần ở các nớc: Mỹ, Đức, Anh

- A.A Ljublimxkaia [1] cho rằng: Có thể dùng Test làm phơng phápnghiên cứu trong tâm lý học s phạm và tâm lý học lứa tuổi

- A.V.Pestovski [2] cho rằng: Có thể dùng Test làm phơng pháp xétnghiệm

- X.L Rubisntein [37] chú ý đến chức năng của Test: “Test là sự thểnghiệm, nó nhằm mục đích phân bậc, xác định vị trí xếp hạng của nhân cáchcủa nhóm hay tinh thể, đoàn thể, xác lập trình độ của vị trí ấy, trắc nghiệm h-ớng vào nhân cách, nó phải là phơng tiện chẩn đoán và dự đoán”

Định nghĩa của K.M.Gurerich: “Test là một thử nghiệm tâm lý, đã đợcchuẩn hoá và thờng đợc hạn chế về thời gian, dùng để xác lập sự khác biệtgiữa các cá nhân về trí tuệ, nhân cách và những năng lực chuyên môn, theomục đích thực tiễn của nhà nghiên cứu”

Định nghĩa của F.S Freeman: “Trắc nghiệm tâm lý là một công cụ đã

đợc tiêu chuẩn hoá, dùng để đo lờng khách quan một hay nhiều khía cạnh củanhân cách hoàn chỉnh qua những mẫu trả lời bằng ngôn ngữ hay phi ngôn ngữhoặc những loại hành vi khác”

Ngoài ra, các định nghĩa của X.G Ghenlecbin;M.X.Rogovin; M.X.Cheplop cũng đã vạch ra các dấu hiệu cơ bản của Test

Trắc nghiệm theo Từ điển Tiếng Việt là: “khảo sát và đo lờng khi làmcác thí nghiệm khoa học trong phòng” [33]

Trang 8

Tóm lại: Có rất nhiều định nghĩa khác nhau của các nhà nghiên cứu,nhng theo chúng tôi: Test là một loại hình phơng pháp đợc chuẩn hoá dùng đểtìm hiểu các đặc điểm nhân cách, xác định một hiện trạng, khả năng haynguyên nhân nào đó một cách khách quan.

Một trắc nghiệm đã đợc chuẩn hoá phải có những tiêu chuẩn sau đây:Tính hiệu quả; Độ tin cậy; Tính quy chuẩn

1.1.2.2 Các loại Test thờng dùng

Có nhiều cách phân loại TN Theo HaroldS Madsen, có 7 cặp TN đối lậptrong TN chơng trình tiếng Anh ESL: 1) TN kiến thức – TN kĩ năng; 2) TNchủ quan – TN khách quan; 3) TN sáng tạo – TN tiếp nhận; 4) TN kĩ năngngôn ngữ - TN kĩ năng giao tiếp; 5) TN riêng lẻ – TN tích hợp; 6) TN thànhtích – TN tiến bộ; 7) TN theo trình độ (chung của cả lớp)- TN theo tiêuchuẩn (so sánh với tiêu chuẩn độc lập) Trong phạm vi nghiên cứu, chúng tôitìm hiểu các loại Test trong dạy học theo cặp TN thứ 2: TN Khách quan–TNchủ quan [17]

Hiện nay, Test đã đợc sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt xã hội và trongnhiều lĩnh vực khoa học: Khoa học giáo dục, Khoa học công nghệ Các Testthông dụng trong giáo dục là:

* Test về kiến thức và năng lực: Có 4 dạng:

- Nghiệm pháp dùng lời: Kiến thức nhà trờng (Testsubs) kiểm tra từ vựng(Testbinois- piehot); trí nhớ (Testclaparede)

- Nghiệm pháp không dùng lời: Suy luận trừu tợng (Traven); chú ý (Test

bỏ chữ của Za zzo); suy luận cụ thể (Test các khối của Kohs); phát triển trí tuệ(vẽ hình Giodenvugh, thang đo thành tích của Allexandr và Arthur)

- Nghiệm pháp cảm giác động tác: Nhìn màu sắc (Ishihara, Polack), sựphát triển của hệ tâm vận động (Toeretrky), phối hợp vận động (Test thể hiện)

- Thang đo các yếu tố phát triển trí khôn: Binet- Simon, sự phát triển hệtâm vận động của trẻ sơ sinh và hài nhi (baby Test của Gesell, Test củaBrunet- Le zime), Twechslr (gồm cả hai bộ phận wist và wais)

Trang 9

- Các nghiệm pháp phóng chiếu: Test của Jung (liên tởng tự do các từngữ), Test của L Duss (điền thế chuyện ngụ ngôn), Test Murray (T.A.T), TestRasenzweig (phản ứng do hẫng hụt), Test Raschach (Test vét mục,Test z)

- Test sáng tạo: Vẽ tự do, trò chơi hoặc múa rối, xây dựng một lần nhớ

1.1.3 Sử dụng Test trong dạy học

Trong quá trình dạy học các nhà s phạm thờng dùng các phơng phápkiểm tra đánh giá khác nhau để đạt đợc mục đích dạy học Đối với phơng thứckiểm tra, đánh giá bằng Test trong dạy học, nhà s phạm cần căn cứ vào nhữngyếu tố cơ bản sau

- Căn cứ vào năng lực của ngời học, đảm bảo cho câu hỏi trắc nghiệm có

độ khó và nội dung phù hợp, trên cơ sở định hớng quy định bởi mục tiêu củamôn học và mục tiêu kiểm tra đánh giá

1.1.3.2 Mục đích sử dụng Test

Trong dạy học có thể sử dụng Test cho nhiều mục đích khác nhau

- Dùng Test để kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độcủa học sinh sau khi học xong một đơn vị kiến thức, kết thúc một học kỳ, mộtnăm hoặc khoá học

- Dùng Test để thu thập thông tin phản hồi từ học sinh khi về khả nănglĩnh hội kiến thức và kỹ năng bài học

- Dùng Test định hớng ngời học trong việc hình thành kiến thức, kỹnăng

1.1.3.3 Đặc điểm của Test trong dạy học

Theo Patock Grfsin và Joldn Iran (Australia) một bài bài Test đợc xâydựng tốt phải đảm bảo các tiêu chí cơ bản sau:

- Có giá trị, phải đo đợc cái định đo

- Đo cái cần đo ở mức độ chắc chắn, chính xác

- Không gây ra các tác dụng không mong muốn về mặt giáo dục

- Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chính xác, phù hợp với ngời học

- Thuận tiện đối với việc cho điểm và quản lý

Trang 10

1.1.3.4 Ưu điểm và nhợc điểm của việc sử dụng Test trong dạy học

Trắc nghiệm trong giáo dục là một phơng pháp đo để thăm dò một số đặc

điểm năng lực trí tuệ của ngời học hoặc để kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹnăng, kỹ xảo và thái độ của học sinh Trong quá trình giáo dục nói chung vàquá trình dạy học ở bậc Tiểu học nói riêng, Test là phơng pháp mới có nhiều u

điểm tích cực góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục, song phơng pháp nàycũng có những hạn chế nhất định

* Ưu điểm: Sử dụng Test trong quá trình dạy học, giáo viên sẽ biết đợc

học sinh tiếp thu lĩnh hội đến đâu, kết quả học tập đến mức nào, vốn kinhnghiệm đến đâu để từ đó điều chỉnh phơng pháp dạy học kịp thời

Kiểm tra đợc toàn diện, đầy đủ kiến thức theo mục tiêu nội dung chơngtrình Đánh giá khách quan kết quả học tập của học sinh

Việc đánh giá nhanh chóng, thuận tiện, thông tin phản hồi nhanh chínhxác hơn so với các hình thức đánh giá khác, thích hợp với việc tổ chức kiểmtra đánh giá quy mô lớn

Gây hứng thú hấp dẫn học sinh tích cực học tập độc lập, rèn luyện khảnăng tự đánh giá, tính linh hoạt, quyết đoán cho học sinh

Nếu sử dụng không khéo sẽ dẫn đến học sinh học vẹt

Nếu tổ chức kiểm tra không chặt chẽ nghiêm túc, học sinh sẽ trao đổithông tin về câu trả lời

1.1.4 Sử dụng Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5

1.1.4.1 Đặc điểm nội dung, chơng trình môn Khoa học lớp 5

* Nhiệm vụ

Nhiệm vụ môn Khoa học lớp 5 cung cấp cho học sinh những kiến thứckhoa học sơ đẳng ban đầu về các hiện tợng và sự vật gần gũi trong tự nhiên,bao gồm cả con ngời và các hoạt động của con ngời tác động vào thế giới tựnhiên, bớc đầu hình thành một số kĩ năng quan sát, dự đoán và vận dụng kiếnthức khoa học vào cuộc sống

* Mục tiêu:

Sau khi học xong môn khoa học ở tiểu học, học sinh cần đạt đợc:

- Kiến thức: Có kiến thức cơ bản ban đầu về:

Trang 11

+ Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dỡng và sự sinh sản, sự lớn lên của cơthể ngời Cách phòng tránh một số bệnh thông thờng và bệnh truyền nhiễm.+ Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật.

+ Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và nguồn nănglợng thờng gặp trong đời sống và sản xuất

+ Yêu con ngời, thiên nhiên, đất nớc, yêu cái đẹp, có ý thức và hành

động bảo vệ môi trờng xung quanh

* Nội dung

Môn Khoa học lớp 5 gồm có 70 bài ứng dụng với 70 tiết của 35 tuần học.Trong đó có 61 bài học mới, 9 bài ôn tập và kiểm tra Nội dung môn khoa họclớp 5 gồm 4 chủ đề: Con ngời và sức khoẻ; Vật chất và năng lợng; Thực vật và

động vật; Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên

- Chủ đề: Con ngời và sức khoẻ

+ Sự sinh sản, sự lớn lên và phát triển của cơ thể ngời, vệ sinh ở tuổi dậythì

+ An toàn, phòng chống bệnh tật và tai nạn; Không sử dụng các chất gâynghiện; Sử dụng thuốc an toàn; Phòng chống một số bệnh (sốt rét, sốt xuấthuyết, viêm não, viêm gan A, HIV/AIDS); Phòng tránh bị xâm hại, phòngtránh tai nạn giao thông

- Chủ đề: Vật chất và năng lợng

Trang 12

+ Đặc điểm và công dụng của một số vật liệu thờng dùng: tre, kim loại

(sắt, đồng, nhôm) và hợp kim (gang, thép), đá vôi, gốm (gạch, ngói), xi măng,thuỷ tinh, cao su, chất dẻo, tơ sợi

+ Sự biến đổi của chất

+ Sử dụng một số nguồn năng lợng: than đá, dầu mỏ, khí đốt, mặt trời,gió, nớc, năng lợng điện (thắp sáng, đốt nóng, chạy động cơ)

- Chủ đề thực vật và thực vật

+ Sự sinh sản của thực vật

+ Sự sinh sản của động vật

- Chủ đề: Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên

+ Một số ví dụ về tài nguyên thiên nhiên, vai trò của môi trờng đối vớicon ngời

+ Tác động của con ngời đối với môi trờng tự nhiên Một số biện phápbảo vệ môi trờng

* Phơng pháp dạy học

Để đạt mục tiêu môn Khoa học lớp 5, cần lựa chọn và phối hợp nhiều

ph-ơng pháp dạy học khác nhau nh: quan sát, thí nghiệm, trò chơi, động não, hỏi

đáp, thảo luận nhóm, đóng vai, thực hành, trắc nghiệm, nhằm:

- Tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động khám phá, bớc đầu tìmhiểu khoa học, hình thành thói quen đặt câu hỏi nghi vấn, tìm câu giải thíchkhi tiếp cận với thế giới xung quanh

- Tổ chức cho học sinh tập giải quyết những vấn đề đơn giản gắn liền vớitình huống có ý nghĩa, vận dụng những điều đã học vào cuộc sống

- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm (nhỏ), các em có nhiều cơ hộithể hiện ý kiến của mình, giao tiếp và hợp tác

- Tăng cờng sử dụng đồ dùng dạy học

* Để thực hiện dạy học phát huy tính tích cực của học sinh theo những

định hớng trên, cùng với việc sử dụng hiệu quả các phơng pháp dạy họctruyền thống là việc vận dụng kết hợp các phơng pháp dạy học hiện đại nhPPDH theo nhóm, phơng pháp “Bàn tay nặn bột”, phơng pháp nêu và giảiquyết vấn đề, phơng pháp trắc nghiệm, Qua thực tế dạy học ở trờng Tiểuhọc: việc sử dụng phơng pháp trắc nghiệm trong dạy học môn Khoa học lớp 5còn nhiều hạn chế

Qua nghiên cứu lý thuyết về Test và đặc điểm nội dung chơng trình mônKhoa học lớp 5, chúng tôi nhận thấy: Sử dụng Test trong dạy học môn Khoahọc rất phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh tiểu học, tạo hứng thú

Trang 13

cho các em tích cực học tập, đánh giá khách quan kiến thức kỹ năng, thái độhọc sinh Sử dụng phơng pháp trắc nghiệm hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệuquả giờ học theo xu thế đổi mới phơng pháp dạy học trong nớc cũng nh trênthế giới hiện nay Vì vậy sử dụng Test trong dạy học môn khoa học lớp 5 làhết sức cần thiết

Vấn đề đặt ra là cần thiết kế và sử dụng Test nh thế nào để đảm bảo tínhhiệu quả trong dạy học môn Khoa học lớp 5 Từ đó tổ chức thực nghiệm để

đánh giá hiệu quả của đề tài

1.1.4.2 Sử dụng Test trong dạy học môn khoa học lớp 5

a, ý nghĩa của Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5

Từ việc phân tích đặc điểm của môn học và tâm lý học sinh lớp 5 chúngtôi nhận thấy sử dụng Test hợp lý sẽ góp phần đổi mới cách đánh giá kết quảhọc tập của học sinh, từ đó nâng cao chất lợng môn học Các bài Test đợc thiết

kế khoa học và sử dụng hiệu quả sẽ hấp dẫn, lôi cuốn học sinh tích cực họctập, giúp học sinh có thể tự đánh giá, điều chỉnh hoàn thiện kiến thức kỹ năngvơn tới mục tiêu đặt ra Kết quả các bài kiểm tra giúp giáo viên nắm bắt đợcmức độ lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm, khả năng của từng học sinh cũng

nh trình độ chung Từ đó có biện pháp giảng dạy phù hợp với đối tợng để đạthiệu quả cao nhất

b, Các Test có thể dùng trong dạy học môn Khoa học lớp 5

ở Tiểu học, Test thờng đợc sử dụng để kiểm tra từng đơn vị tri thức đơn

lẻ (kiểm tra định kỳ) hoặc một số giờ dạy thao giảng giáo viên có sử dụng để

đánh giá việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng của học sinh Chúng ta cha phối hợp

để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy từng bài học của môn Khoa học

Có thể sử dụng Test trong dạy học theo mô hình sau:

Đánh giá

kết quả

(Test 3)

Chỉ dẫn của giáo viên

Trang 14

Test 1: Đánh giá sơ bộ nhận thức hiện có của học sinh đối với môn học.Nội dung đánh giá phải có liên quan đến kiến thức của bài học tới Đánh giásơ bộ mang mục đích khảo sát.

Test 2: Đánh giá định hớng nhằm kiểm tra xem ngời học tiếp thu kiếnthức đến đâu để điều chỉnh hoạt động dạy học

Đánh giá định hớng trên cơ sở kiến tạo giúp học sinh sử dụng vốn kiếnthức kinh nghiệm, giải quyết định hớng để tìm ra kiến thức, kỹ năng thái độtheo mục tiêu bài học

Test 3: Đánh giá kết quả, sử dụng khi học xong một bài, một phần, mộtvấn đề, một chơng hay môn học (kiểm tra 15 phút, kiểm tra định kỳ )

Đánh giá kết quả nhằm mục đích hệ thống hoá và khái quát hoá kiếnthức đã học Kết quả đánh giá của Test đánh giá kết quả là tiền đề, cơ sở đểgiáo viên điều chỉnh và đề ra phơng pháp dạy học phù hợp với trình độ họcsinh và nội dung kiến thức tiếp theo Nh vậy quá trình dạy học và đánh giáliên tục có sự điều chỉnh, bổ sung kịp thời, nhờ đó nâng cao chất lợng hiệuquả dạy học

1.1.5 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm

Có nhiều loại trắc nghiệm khác nhau, tuỳ thuộc vào các tiêu chí để phânloại nh: nội dung, cách làm, cơ chế và cơ cấu làm cơ sở cho phơng pháp trắcnghiệm Có thể phân chia thành hai loại chính:

- Trắc nghiệm tâm lý (Psychological Test) chủ yếu để kiểm tra t duy,tiềm năng của con ngời

- Trắc nghiệm giáo dục: Mang tính ứng dụng, nhằm đánh giá thực tế họctập của ngời học

Trắc nghiệm giáo dục đợc phân thành trắc nghiệm Tự luận và trắcnghiệm Khách quan Thuật ngữ “trắc nghiệm tự luận” (TNTL) và “trắcnghiệm khách quan”(TNKQ) để phân biệt mang tính hình thức, chứ không cónghĩa TNTL là không khách quan và ngợc lại

Các dạng câu hỏi trắc nghiệm có thể biểu diễn theo sơ đồ sau:

đôi

Câu hỏi

điền khuyết

Câu hỏi mô

hình

Biết

về nội dung

Điền thêm câu trả

Bài tập thực hành

Trang 15

1.5.1

1.1.5.1 Trắc nghiệm tự luận

* Câu hỏi tự luận: Là dạng trắc nghiệm dùng những câu hỏi mở đòi hỏi

học sinh phải tự xây dựng câu trả lời Câu trả lời có thể là một ý kiến, nhận

định đợc trình bày dới dạng một đoạn văn ngắn, một bài tóm tắt, một bài diễngiải hoặc một bài tiểu luận

*Ưu điểm và nhợc điểm của câu hỏi trắc nghiệm Tự luận:

- u điểm: Câu hỏi tự luận có thể sử dụng để kiểm tra đánh giá khả năngdiễn đạt, phác hoạ khả năng thẩm định, lựa chọn các ý tởng, mối quan hệ giữacác ý tởng ấy, khả năng trình bày, sáng tạo

Câu hỏi tự luận rất phù hợp với kiểm tra, đánh giá liên quan đến thái độ,

ý niệm, sở thích, t tởng, quan điểm Câu hỏi tự luận dễ soạn, gọn, ít tốn thờigian hơn so với câu hỏi trắc nghiệm khách quan khi cùng thực hiện một mụctiêu kiểm tra đánh giá, hạn chế khả năng đoán mò của ngời học

Câu hỏi tự luận khuyến khích học sinh có thói quen lập luận, suy diễn,tổng quát hoá, tìm mối tơng quan giữa các sự kiện khi học bài hay làm bài.Trắc nghiệm tự luận khuyến khích sự sáng tạo, giải quyết vấn đề theo h-ớng mới hoặc tự do sắp đặt ý tởng, óc sáng tạo có điều kiện phát triển so vớiphải lựa chọn những câu trả lời có sẵn

Câu hỏi tự luận tạo cơ hội cho học sinh trau dồi lời văn, phơng pháp trìnhbày, sắp đặt ý tởng để có thể diễn đạt ý tởng một cách hiệu quả

- Nhợc điểm: Câu hỏi trong trắc nghiệm tự luận thờng mang tính áp đặt,nội dung không phong phú, đa dạng

Trong cùng một thời gian lợng kiến thức kiểm tra đợc rất ít, mất nhiềuthời gian làm bài và trình bày

Tính khách quan trong trắc nghiệm tự luận có độ tin cậy thấp hơn so vớiTNKQ Số câu hỏi ít và khó chọn đợc nhiều câu hỏi tiêu biểu

Giá trị của bài làm chịu ảnh hởng của giám khảo, tuỳ thuộc vào sở trờng,tâm trạng của giáo viên lúc chấm bài

* Các dạng câu hỏi tự luận:

+ Điền thêm câu trả lời đơn giản: Câu hỏi có sẵn dàn ý trả lời nhằm vàoviệc thu thập thông tin cho một số nội dung cụ thể, câu trả lời có thể có tínhchất suy luận, phát hiện tìm tòi nhằm xác định vấn đề

+ Biết về nội dung môn học Câu hỏi là gợi ý nhằm tái hiện kiến thức kỹ năng

đã có, có thể là một phơng án trả lời đúng hoặc nhiều phơng án trả lời đúng

Trang 16

+ Trả lời diễn giải: Là loại câu hỏi mở yêu cầu học sinh tự quyết định nộidung và cách thức trả lời khác nhau nhng đều phù hợp Vì vậy khi dùng câu hỏi

mở, điều quan trọng không phải là câu trả lời đúng ( vì có nhiều phơng án trả lời)

mà làm thế nào học sinh đi đến câu trả lời ấy, bằng cách nào học sinh lại xác

định đợc đó là câu trả lời cần thiết Câu hỏi dạng này thờng đòi hỏi học sinh phải

có khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, trừu tợng hoá

+ Bài tập thực hành: Là loại câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng những kiếnthức đã học, giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống Đó là những việclàm, hành vi, thái độ của bản thân, con ngời đối với một vấn đề nào đó

1.1.5.2 Trắc nghiệm khách quan

* Câu hỏi Trắc nghiệm khách quan

Trắc nghiệm khách quan là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu hỏi cókèm theo các câu trả lời khác nhau, yêu cầu ngời học phải chọn đáp án phùhợp Loại câu hỏi này cung cấp cho học sinh một phần hay tất cả thông tin cầnthiết Học sinh phải lựa chọn một câu để trả lời hoặc cần điền thêm vài từ Loại câu hỏi này đợc gọi là câu hỏi “đóng”, đợc xem là trắc nghiệmkhách quan vì nó đảm bảo tính khách quan khi chấm điểm, không phụ thuộcvào ý muốn chủ quan của ngời đánh giá

Trắc nghiệm khách quan phải đợc xây dựng sao cho mỗi câu hỏi chỉ cómột câu trả lời đúng hoặc một câu trả lời tốt nhất

* Ưu điểm và nhợc điểm của câu hỏi trắc nghiệm khách quan

- Ưu điểm:

+ Trong một thời gian nhất định có thể kiểm tra một lợng thông tin lớn

đối với ngời học Nội dung kiểm tra cụ thể với nhiều góc độ khác nhau củavấn đề cần kiểm tra đánh giá

+ Phạm vi kiểm tra trong bài TNKQ là khá toàn diện đối với ngời học.Vì vậy có thể chống đợc khuynh hớng học tủ vào một số nội dung trọng tâm

Số câu hỏi và tình huống đa ra trong bài TNKQ gấp nhiều lần so với TNTL, vìvậy đạt độ tin cậy cao khi đánh giá học sinh

+ Khi tổ chức kiểm tra đánh giá bằng TNKQ đỡ tốn thời gian thực hiện

đặc biệt là thời gian làm bài và chấm bài Để chấm bài kiểm tra theo kiểutruyền thống, có khi giáo viên phải mất nhiều hàng tuần mới hoàn thành, nhngvới bài TNKQ thì tốc độ chấm và tổng hợp kết quả nhanh gấp nhiều lần, giảmnhẹ lao động cho giáo viên, và đạt độ chính xác cao

Trang 17

+ Khách quan hoá quá trình kiểm tra đánh giá Khi cho điểm hoặc đánhgiá với các phơng thức khác thì cùng một bài kiểm tra có thể đợc đánh giákhác nhau, thực tế cho thấy nhiều bài thi của học sinh có điểm chênh lệch rấtlớn giữa các giám khảo, thậm chí cũng một bài làm đó trong những lần đánhgiá trong tâm trạng điều kiện khác nhau của cùng một giám khảo cũng có thể

sẽ có kết quả đánh giá không giống nhau

+ Chấm bài TNKQ sẽ tránh đợc những hạn chế chủ quan từ phía giámkhảo, đặc biệt là sử dụng chấm trên máy hoặc trắc nhiệm trực tiếp trên hệthống máy vi tính

+ Trắc nghiệm khách quan kích thích tính sáng tạo của học sinh, gây

đ-ợc hứng thú cho các em, học sinh tích cực học tập Đây là hình thức kiểm traphù hợp với tâm lý học sinh và đặc thù môn Khoa học ở trờng Tiểu học Trắcnghiệm khách quan giúp học sinh hình thành t duy phản biện, khả năng tự

đánh giá, tự hoàn thiện

- Nhợc điểm:

+ Do kỹ thuật xây dựng trắc nghiệm đã có sẵn các phơng án trả lời nênnhiệm vụ của ngời học chỉ là lựa chọn câu trả lời phù hợp Việc đánh giá kếtquả chỉ dựa trên kết quả các phơng án mà ngời học lựa chọn, trong quá trình tduy để đi đến kết quả lại ẩn hiện sau câu trả lời hoặc lựa chọn đó Chính vìvậy, TNKQ chỉ đánh giá kết quả chứ không đánh giá đợc quá trình t duy để đi

* Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan

Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại TNKQ, nhng tựutrung lại có 5 loại chính: trắc nghiệm Nhiều lựa chọn, trắc nghiệm Đúng –Sai, trắc nghiệm Ghép đôi, trắc nghiệm Điền khuyết và trắc nghiệm Mô hình[12]

a, Câu trắc nghiệm Nhiều lựa chọn (Multiple Choice I tems)

* Cấu tạo câu trắc nghiệm Nhiều lựa chọn: Là loại Test đa ra một mệnh

đề có nhiều lựa chọn về câu trả lời và ngời học phải lựa chọn câu trả lời phù

Trang 18

hợp với yêu cầu đề bài Mỗi câu hỏi thờng có 2 phần: phần phát biểu gọi làphần dẫn hay câu hỏi, phần còn lại là 3 hoặc 4 hoặc 5 phơng án trả lời để họcsinh phải lựa chọn phơng án phù hợp nhất, những phơng án còn lại là phơng

án sai hoặc cha phải là đúng nhất có tính chất gây nhiễu

Ví dụ 1: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng

a Thuỷ tinh đợc làm từ:

A Đất B Đá vôi C Cát trắng D Xi măng

b Thuỷ tinh có tính chất:

A Dẻo B Dẫn điện C Bị a xít ăn mòn D.Không cháy

c Kính xây dựng đợc làm từ:

A Thuỷ tinh B Chất dẻo C Nhôm D Đồ gốm

Ví dụ 2: Đánh dấu x vào ô trống có câu trả lời đúng nhất

Nguồn năng lợng dùng để quạt máy quay là:

Năng lợng gió Năng lợng điện Năng lợng mặt trời

Trang 19

Ví dụ 3: Đánh dấu x vào ô trống trong bảng cho phù hợp với từng loại cây:

* Ưu điểm, nhợc điểm của câu hỏi TN lựa chọn

- Ưu điểm: Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn có nhiều u điểm

+ Bảo đảm tính phân hoá cao trong kiểm tra đánh giá, có thể đo đợcnhững mức độ t duy khác nhau Với sự phối hợp nhiều phơng án trả lời để lựachọn cho mỗi câu hỏi, giáo viên có thể dùng loại này để đánh giá mục tiêugiảng dạy, học tập khác nhau

+ Độ tin cậy cao, yếu tố ngẫu nhiên thấp hơn so với các loại câu hỏiTNKQ khác khi số phơng án lựa chọn tăng lên Chẳng hạn với bài trắc nhiệm

có 100 câu hỏi, mỗi câu có 5 phơng án trả lời khi học sinh phải lựa chọn thìhọc sinh phải lựa chọn từ 500 câu trả lời Nh vậy khi có thể nhờ may rủi làm

đúng 100 câu, thay vì phải chọn trong 200 câu trả lời Trong trờng hợp thựchiện 100 câu hỏi loại trắc nghiệm Đúng – Sai

+ Tính chất giá trị tốt hơn nhờ tính chất có thể dùng để đo những mức

độ tâm lý khác nhau Với một bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời cho sẵn đểchọn, nhà s phạm có thể đo đợc các khả năng nhờ vận dụng, suy diễn, tổngquát hoá

+ Khách quan khi chấm bài, không phụ thuộc vào chi phối bởi t tởngtình cảm, quan niệm của giám khảo hoặc phẩm chất, khả năng diễn đạt t tởngcủa ngời học

+ Có thể phân tích đợc tính chất mức độ khó của mỗi câu hỏi Có thểxác định câu nào quá dễ, quá khó, mơ hồ hay không có giá trị đối với mục tiêucần trắc nghiệm, chúng ta có thể xem xét câu trả lời cho sẵn nào không ích lợihoặc làm giá trị câu hỏi Điều đó khó thực hiện đợc với câu hỏi Tự luận hayTNKQ khác

+ Từ những u điểm vợt trội mà trắc nghiệm lựa chọn đợc sử dụng nhiềunhất trong dạy học ở Tiểu học hiện nay

- Nhợc điểm:

Bên cạnh những u điểm trên, câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn có nhữngnhợc điểm sau:

Trang 20

+ Khó soạn câu hỏi, giáo viên cần phải có năng lực thực sự và có nhiềukinh nghiệm đồng thời phải đầu t nhiều thời gian nghiên cứu, thiết kế mới cóthể soạn đợc Test đảm bảo nội dung, mục tiêu và kỹ thuật Các câu hỏi phải

đạt đợc mục tiêu ở mức cao hơn mức tái hiện, xây dựng hài hoà giữa câu trảlời đúng và yếu tố gây “nhiễu”

+ Khó đo đợc quá trình t duy dẫn đến kết quả lựa chọn Vì có nhiều

ph-ơng án trả lời, do đó học sinh phải mất nhiều thời gian đọc câu hỏi

* Một số lu ý khi soạn câu hỏi TN Lựa chọn

+ Khi soạn câu trắc nghiệm lựa chọn cần phải diễn đạt rõ ràng, đơn giản

và dễ hiểu Phần câu dẫn đôi khi là câu hỏi hoặc câu nhận định cha hoànchỉnh Các phơng án trả lời phải có cùng một cách viết và gần giống nhau đểtăng độ” nhiễu”, đồng thời phơng án “ nhiễu” cần đợc diễn đạt sao cho hợp lý

và cảm giác có độ tin cậy cao Các phơng án lựa chọn sắp xếp ngẫu nhiên,không theo một trình tự lô gic nào cả

+ Phần chính hay câu dẫn của câu hỏi phải rõ ràng một vấn đề, các câutrả lời để chọn là những câu khó dễ thích hợp vấn đề đã nêu

+ Phần trả lời để chọn nên ngắn gọn Muốn tiết kiệm khoảng trốngtrong câu hỏi và thời gian đọc câu hỏi, các chi tiết cần thiết nên sắp xếp vàophần dẫn hay phần chính để câu trả lời lựa chọn ngắn gọn Nên l ợc bỏ những

từ ngữ rờm diễn tả ý nghĩa câu hỏi

+ Nên có phơng án trả lời cho mỗi câu hỏi, nếu có ba hay bốn phơng ánthì yếu tố may rủi ngẫu nhiên tăng lên Ngợc lại nếu có nhiều phơng án lựachọn nhà s phạm khó tìm đợc câu trả lời hay nhằm mục đích gây “ nhiễu”

đồng thời khiến học sinh mất nhiều thời gian đọc câu hỏi

+ Tránh câu hỏi có hai thể phủ định liên tiếp nh dùng hai chữ “không”.Các câu hỏi lựa chọn phải có vẻ hợp lý, nếu phơng án sai hiển nhiên thì họcsinh dễ dàng loại suy

+ Phải chắc chắn có một phơng án trả lời đúng, khi soạn thảo cần đềcập đến vấn đề còn nhiều ý kiến tranh luận thì ý kiến trong câu hỏi phải đợcxác định về nguồn gốc, hay phải xác định rõ tiêu chuẩn xét đoán Đồng thờicần tham khảo thêm ý kiến của đồng nghiệp

+ Độ dài của các câu trả lời phải gần bằng nhau, không nên để câu trả lời

đúng có khuynh hớng dài hơn hoặc ngắn hơn so với các phơng án trả lời khác Lu

ý đến các điểm liên hệ về văn phạm có thể giúp học sinh nhận biết câu trả lời

Trang 21

+ Không nên đặt những vấn đề không thể xảy ra trong thực tế vào nộidung câu hỏi Các câu hỏi nhằm đo sự hiểu biết, suy luận hay khả năng áp dụng

và nguyên lý vào những trờng hợp mới, nên đợc trình bày dới hình thức mới

+ Cẩn thận khi dùng hai câu trả lời trong phơng án cho sẵn có hình thứchay ý nghĩa trái nhau, nếu một trong hai câu trả lời đúng nhất Khi chỉ có haicâu trả lời trái nhau trong số các phơng án cho sẵn để chọn Học sinh sẽ suyluận không lẽ cả hai câu đều sai, nên chỉ tập trung chọn vào một trong hai câunày Nh vậy câu hỏi chỉ nh dạng có hai phơng án lựa chọn thay vì bốn, nămlựa chọn Nếu có ý định đó, giáo viên có thể thiết kế câu trả lời có ý nghĩa đốinhau từng đôi một

+ Khi dùng các cụm từ “Không câu nào trên đây đúng” hoặc “tất cả cáccâu trên đều đúng” nh một trong các phơng án trả lời để lựa chọn, về văn phạmcác mệnh đề này thờng không ăn khớp với các câu hỏi Khi không đa ra đủ cácphơng án để lựa chọn, ngời viết thờng dùng một trong hai mệnh đề trên nh mộtphơng án để chọn Nếu học sinh biết chắc chắn hai trong các mệnh đề trên nhmột phơng án để chọn là đúng, học sinh sẽ chọn “tất cả các câu trên là đúng” đểtrả lời Do đó, nếu sử dụng các mệnh đề trên phải sử dụng nhiều lần nh các câuhỏi khác, trong ý nghĩa đúng cũng nh trong ý nghĩa sai

+ Câu trả lời đúng phải đặt ở những vị trí khác nhau với số lần tơng

đ-ơng Vị trí các câu trả lời lựa chọn sắp theo thứ tự tự nhiên từ 1, 2, 3, hoặctheo thứ tự vần A, B, C,

+ Sử dụng hạn chế, phủ định trong các câu hỏi Ngời ta thờng nhấnmạnh khía cạnh xác định hơn khía cạnh phủ định trong kiến thức Tuy nhiênhọc sinh cần biết những ngoại lệ lỗi sai cần tránh Trong trờng hợp ấy, việcdùng câu hỏi có từ :“không” hoặc “ ngoại trừ” là chính đáng Khi dùng một từ

có ý nghĩa phủ định, chúng ta nên dùng dấu hiệu để học sinh dễ phát hiện hơn

b, Câu hỏi trắc nghiệm Đúng – Sai ( Yes or No)

* Cấu tạo câu trắc nghiệm Đúng - Sai

Trắc nghiệm đa ra từ 1 đến 2 mệnh đề ( câu hỏi ) và yêu cầu học sinhlựa chọn, khẳng định mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai

Trắc nghiệm Đúng – Sai đợc chia thành 2 trờng hợp

- Trắc nghiệm có 1 mệnh đề yêu cầu ngời học điền Đ hoặc S

Trang 22

Ví dụ 1: Điền Đ (đúng), S (sai) vào sao cho phù hợp:

a Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do một loại vi rút gây ra

Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do một loại vi khuẩn gây ra

b Muỗi vằn là động vật truyền bệnh sốt xuất huyết

Muỗi a- nô - phen là động vật truyền bệnh sốt xuất huyết

c Muỗi vằn đốt ngời vào ban ngày

Muỗi vằn đốt ngời cả ban ngày và ban đêm

d Để phòng bệnh sốt xuất huyết cần làm vệ sinh môi trờng, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt

Để phòng bệnh sốt xuất huyết cần sống cách li bệnh nhân bị sốt xuất huyết

Trang 23

Ví dụ 2: Điền dấu x vào ô trống trong bảng tơng ứng với từng loại vật liệu:

TT Vật liệu Vật liệu dẫn điện Vật liệu cách điện

+ Giáo viên có thể chọn đợc nhiều câu hỏi trong thời gian ngắn, có thểchọn đợc 10 câu TN Đúng - Sai trong khoảng thời gian để soạn đợc 4- 5 câu

TN lựa chọn hoặc câu trắc nghiệm loại khác

+ Khách quan khi chấm điểm

+ Thuận lợi cho học sinh khi chọn các câu trả lời cho sẵn

+ Trắc nghiệm Đúng – Sai đợc sử dụng nhiều ở Tiểu học

+ Loại câu hỏi TN Đúng – Sai có độ tin cậy thấp, học sinh có thể đạt

điểm cao nhờ đoán ra câu trả lời Để có độ tin cậy cao, bài TN Đúng - Saiphải có số lợng câu hỏi nhiều hơn

+ Dùng câu hỏi loại này có thể làm cho học sinh có thói quen học thuộclòng hơn là tìm hiểu, suy nghĩ

+ Khi làm bài, học sinh chỉ chọn và quyết định trong giới hạn hẹp Điềunày có thể cản trở học sinh giỏi vì họ thấy phải có điều kiện rõ ràng mới quyết

định xem là câu phát biểu là đúng hay là sai hoặc có những trờng hợp ngoại lệchứ không hoàn toàn là đúng hay sai

Trang 24

+ Đối với tâm lý học sinh tiểu học, có thể những câu phát biểu sai khiếncác em học những điều sai lầm một cách vô thức.

* Những lu ý khi soạn câu trắc nghiệm Đúng – Sai

+ Câu hỏi phải ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, câu hỏi chỉ mang một ý ởng chính yếu hơn là có hai hay nhiều ý tởng trong mỗi câu

t-+ Tránh dùng những từ và cụm từ nh: luôn luôn, tất cả, không bao giờ,không thể đợc, chắc chắn vì các câu sử dụng từ, cụm từ này thờng có khảnăng sai Ngợc lại những từ nh: thờng thờng, đôi khi, ít khi lại thờng đi vớinhững câu trả lời đúng

+ Nên soạn thảo câu hỏi có nội dung hoàn toàn đúng hoặc hoàn toànsai Việc quyết định xem một phát biểu đúng hay sai nên dựa trên sự đồng ýthuần nhất của nhà chuyên môn có thẩm quyền

+ Những câu hỏi phải đúng văn phạm để học sinh nào cẩn thận khôngcho câu ấy “sai” chỉ vì cách diễn đạt không chính xác

+ Nên dùng các câu nhấn mạnh ý tởng hay hoặc điều chỉnh nhiều hơn

là các câu vô nghĩa, các chi tiết vụn vặt, tránh dùng các câu thể phủ định, nhất

là phủ định kép

+ Câu hỏi nên áp dụng những kiến thức đã học, mỗi câu hỏi phải có đầy

đủ các chi tiết để mang ý nghĩa xác định trọn vẹn Không nên trích nguyênvăn câu hỏi từ SGK Nên diễn tả những điều đã học dới dạng những câu hỏimới, biểu thị đợc mục tiêu cần khảo sát

+ Nên dùng các từ định lợng hơn định tính để chỉ số lợng Các từ ngữnh: lớn nhỏ, nhiều ít, già trẻ, có thể có những ý nghĩa khác nhau đối với ngờihọc

+ Không nên để học sinh đoán đợc câu trả lời nhờ vào độ dài của cáccâu hỏi Các câu đúng thờng dài hơn câu sai vì cần bổ sung thêm điều kiện,cần thiết, do đó ngời soạn phải chú ý tới điều này

+ Tránh khuynh hớng thiết kế số câu đúng nhiều hơn số câu sai và ngợclại, nên xây dựng bằng nhau hoặc gần bằng nhau giữa hai loại này Tránh mộtcâu sai chỉ vì một yếu tố không cơ bản, vụn vặt vì ý định nhằm đánh bẫy họcsinh

+ Có thể thay cặp từ Đ - S bằng các cặp từ khác nh: giống nhau – khácnhau, mạnh – yếu, lớn hơn – bằng nhau – nhỏ thua

+ Để hạn chế nhợc điểm của TN Đúng – sai, khi soạn câu hỏi có thể

áp dụng một số biện pháp sau: Các chữ chính yếu quyết định tính chất đúngsai trong câu đợc gạch dới hay in đậm Thêm vào đó có thể yêu cầu học sinh

Trang 25

phải sửa lại câu trả lời cho đúng, nếu học sinh cho rằng phát biểu đã cho làsai.

c, Câu trắc nghiệm Ghép đôi – Nối cột (Mat ching Items)

* Cấu tạo câu trắc nghiệm Ghép đôi (hay còn gọi là Nối cột hoặc Xứnghợp): đợc sử dụng thông dụng trong dạy các môn học ở Tiểu học Là loại Test

mà nhà s phạm đa ra các mệnh đề ở các cột khác nhau (thờng là hai cột A vàB), trong đó các mệnh đề có thể tơng đơng hoặc không tơng đơng, từ đó yêucầu ngời học nối hai mệnh đề tơng ứng ở hai cột theo yêu cầu đặt ra

Trắc nghiệm dạng này bao gồm hai dãy thông tin gọi là câu dẫn và câu

đáp (cột A và cột B) Nhiệm vụ của ngời học là nối hay ghép các nội dungcủa hai cột lại cho thích hợp

Mỗi mệnh đề trong cột trả lời có thể đợc dùng một lần hay nhiều lần đểghép với các mệnh đề ở cột câu hỏi (câu dẫn )

Ví dụ 1: Nối các từ, cụm từ ở cột A sao cho phù hợp với ý ở cột B:

Thuỷ tinh dùng để sản xuất ra gang và thép

Đồng và hợp kim của đồng để làm đồ điện, nồi, mâm, t ợng

Thuỷ tinh làm vỏ hộp, khung cửa, xoong chậu

Trang 26

- Ưu điểm :

+ Các câu hỏi loại TN ghép đôi dễ soạn, dễ dùng, thích hợp với việckiểm tra các mục tiêu ở mức độ thấp

+ Học sinh hứng thú thực hiện câu hỏi trắc nghiệm loại này

+ Khi soạn tốt câu hỏi TN ghép đôi, đòi hỏi học sinh phải đọc kỹ cácphơng án trớc khi ghép, vì yếu tố đoán mò đã giảm nhiều, nhất là khi phảighép những cột có nhiều mệnh đề và số mệnh đề lại không tơng đơng

+ Có thể dùng loại này để đo các mức độ nhận thức khác nhau Loạighép đôi thờng đợc xem là tiêu biểu nhất trong việc đánh giá khả năng nhậnbiết các hệ thức, hay lập những mối tơng quan Nếu soạn thảo tốt, loại trắcnghiệm này có thể dùng nh loại câu hỏi TN nhiều lựa chọn để TN những kiếnthức cao hơn

- Nhợc điểm:

+ Giáo viên mất nhiều thời gian xây dựng Test

+ Thờng vì muốn soạn Test cho các mức kiến thức cao đòi hỏi công phunên một số giáo viên chỉ dùng loại câu hỏi ghép đôi cũng không thích hợp choviệc thẩm định các khả năng nh sắp đặt và áp dụng kiến thức, nguyên lý

+ Nếu mỗi cột có lợng thông tin quá dài, học sinh sẽ mất nhiều thờigian để đọc cả cột mỗi lần thực hiện ghép đôi

* Một số chú ý khi soạn thảo

+ Số lợng các mệnh đề vừa phải, không quá dài hoặc quá lộ để học sinhloại suy một cách ngẫu nhiên để ghép

+ Các mệnh đề cần đợc bố cục khoa học giúp học sinh thuận lợi trìnhbày và kiểm tra kết quả

d, Câu trắc nghiệm Điền khuyết – Câu trả lời ngắn (Com peletion Items/ Short Answer)

* Cấu tạo câu TN Điền khuyết – Câu trả lời ngắn: đợc trình bày dớihình thức một câu phát biểu cha đầy đủ, cha hoàn thiện yêu cầu ngời học điềnvào chỗ trống cụm từ hoặc con số cho trớc hoặc không cho trớc để đợc mộtcâu hoàn thiện

Câu trả lời ngắn trả lời theo yêu cầu của bài bằng một từ hay cụm từ,con số của câu hỏi trực tiếp hay một câu nhận định cha đầy đủ Các phơng ántrả lời là các từ, cụm từ, con số cho trớc có thể tơng đơng hoặc không tơng

đơng với số lợng chỗ trống

Nếu các cụm từ không cho trớc thì đó phải là các từ, cụm từ có nghĩatrong thực tế

Trang 27

Ví dụ 1: Điền thêm từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ chấm để hoànchỉnh các câu sau:

- là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Trong quá trình sinh sản của động vật, phân chia thành nhiềulần và phát triển thành mới mang cái đặc tính của bố mẹ

- Để giảm thiệt hại do gây ra, ngời ta thờng áp dụng các biện pháp giữ

vệ sinh môi trờng, bắt diệt côn trùng bằng thuốc trừ sâu

Ví dụ 3: Tìm các chữ cái cho các ô trống dới đây để khi ghép lại đợccâu trả lời đúng cho từng câu hỏi

a Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng đợc gọi là gì?

b, Em bé nằm trong bụng mẹ đợc gọi là gì?

(Nguồn trích từ SGK Khoa học 5 NXBGD 06, trang 70)

* Ưu điểm, nhợc điểm

- Ưu điểm:

+ Học sinh có cơ hội trình bày những câu trả lời mang tính sáng tạo.+ Phơng pháp chấm điểm nhanh hơn và tin cậy hơn loại luận đề mặc dùphần cho điểm phức tạp hơn so với loại trắc nghiệm khác

+ Học sinh không có cơ hội đoán mò câu trả lời

+ Dễ soạn câu hỏi

+ Loại câu hỏi này thích hợp với kiểm tra đòi hỏi trí nhớ của học sinh.Trong thời gian nhất định có thể ra đợc số câu hỏi nhiều hơn so với loại Luận

đề Có thể đánh giá khả năng lý luận, sắp đặt ý tởng

+ Giúp học sinh rèn luyện trí nhớ, diễn giải ý kiến, thái độ

- Nhợc điểm:

+ Khi chấm điểm mất nhiều thời gian hơn so với loại TN khác

+ Giáo viên có thể hiểu sai, đánh giá thấp giá trị các câu trả lời sángtạo, khác ý với giáo viên nhng vẫn hợp lý

+ Nhiều câu hỏi ngắn gọn có khuynh hớng đề cập đến các vấn đề khôngquan trọng hoặc không liên quan, phạm vi khảo sát thờng chỉ giới hạn vào chitiết, các sự kiện vụn vặt

Trang 28

+ Khi có nhiều chỗ trống trong một câu hỏi, học sinh có thể rối trí Kếtquả điểm số thờng có độ tơng quan cao với mức thông minh hơn là với thànhquả học tập của học sinh.

+ Giáo viên có thể phải cho điểm một phần hay toàn phần cho một câutrả lời khác với trong đáp án, do đó không nên thực hiện kiểm tra với số lợnglớn và không thể thực hiện phơng pháp chấm bằng máy

* Một số lu ý khi soạn thảo

+ Lời chỉ dẫn phải rõ ràng Học sinh phải biết các chỗ trống phải điềnhoặc câu trả lời phải dựa trên cơ sở nào

+ Không nên lấy nguyên văn các câu từ sách giáo khoa, dễ tạo cho họcsinh trí nhớ máy móc, tránh các câu diễn tả mơ hồ

+ Chỉ nên để trống điền các từ ngữ, câu quan trọng

+ Nên đặt chỗ trống vào cuối câu hỏi, không nên để chỗ trống quánhiều, chỗ trọng yếu đòi hỏi học sinh đoán ý muốn hỏi gì

+ Mỗi chỗ điền vào nên đợc một điểm, trừ khi câu trả lời đòi hỏi phải

điền nhiều chữ Không nên trừ điểm chính tả nếu đó không phải là bài tậpkiểm tra chính tả Bất kì câu trả lời nào đúng cũng đều phải đợc điểm, có thểkhác so đáp án

+ Các khoảng trống trong các bài trắc nghiệm đều cần đợc đánh dấu,khoảng trống nên có độ dài bằng nhau để học sinh không đoán đợc các chữphải điền, các khoảng trống phải vừa để điền Những câu trả lời ngắn, nên đặtcâu hỏi chính xác để học sinh chỉ cần dùng một từ, ngữ, câu để trả lời

e, Câu trắc nghiệm Mô hình (Picture Items)

* Cấu tạo trắc nghiệm Mô hình – Tranh ảnh hay sơ đồ: Là trắc nghiệmtrong đó nhà s phạm đa ra mô hình dạy học ( tranh ảnh, vật phẩm, sơ đồ, biểu

đồ, bản đồ ) cần hoàn thiện, cha nêu nội dung của mệnh đề và đoạn văn Từ

đó yêu cầu học sinh phải hoàn thiện mô hình dạy học sao cho mệnh đề và

đoạn văn của mô hình trở nên có nghĩa

Khái niệm mô hình ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng và sơ đồ, bản đồ,biểu đồ, tranh ảnh, hình vẽ

Loại câu trắc nghiệm này sử dụng hình thức và kỹ thuật xây dựng củacác loại trắc nghiệm trên đặc biệt là trắc nghiệm lựa Chọn và Điền khuyết,song có sự hỗ trợ và thể hiện bằng các mô hình dạy học

Ví dụ 1:

Trang 29

Lựa chọn các từ, cụm từ trong ngoặc dới đây điền vào các ô trống hoànthành sơ đồ về quá trình sinh trởng và phát triển của thực vật có hoa:

( hoa; thụ phấn; hợp tử, hạt; Cây có hoa)

Ví dụ 2: Quan sát hình bên và điền

+ Loại trắc nghiệm này rất

phù hợp với tâm lý học sinh tiểu

học, đặc biệt là sử dụng trong dạy

+ Có khả năng thiết kế các bài tập có nội dung khái quát hoá

+ Học sinh dễ hiểu, nhớ lâu, biểu tợng sự vật trong tự nhiên phức tạp, từmô hình sơ đồ, biểu đồ đã hoàn thiện

- Nhợc điểm:

+ Đây là loại trắc nghiệm khó soạn nhất trong các dạng trắc nghiệm đã

đề cập, vì vậy cha đợc sử dụng nhiều

+ Mất nhiều thời gian để soạn thảo, việc trình bày đòi hỏi sự công phu,chính xác cao

* Một số lu ý khi soạn thảo

+ Khi viết trắc nghiệm mô hình cần phản ánh đầy đủ và chính xác cácyêu cầu về kĩ thuật xây dựng của các loại trắc nghiệm đã nêu

+ Các mô hình lựa chọn ( tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ, sơ đồ, biểu đồ, )phải đảm bảo tính khoa học s phạm, tính mĩ thuật Việc sắp xếp các yếu tố,chi tiết phải đảm bảo chính xác theo quy luật, trình tự, diễn biến của các sựkiện hiện tợng, sự vật,

Cây có hoa

Trang 30

+ Dạng câu hỏi này có độ khái quát tổng hợp cao, do đó cần lu ý đếnmức độ và định hớng giúp học sinh thực hiện bài test đạt mục đích kiểm tra

đánh giá

1.1.6 Các nguyên tắc sử dụng test trong dạy học môn Khoa học lớp 5

Khi thiết kế và sử dụng Test trong quá trình dạy học môn Khoa học lớp

5 cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo các nguyên tắc đánh giá trong dạy học Đây là các luận điểmcơ bản mà khi tiến hành đánh giá sản phẩm của ngời học thì các nhà s phạmcần dựa vào trong đánh giá kết quả giáo dục cần tuân theo 3 nguyên tắc:

Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan

Nguyên tắc đảm bảo tính phân hoá

Nguyên tắc đảm bảo tính rõ ràng

- Đảm bảo tính chuẩn hoá, tính hiệu lực, độ tin cậy

- Đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với sự phát triển trí tuệ của HS lớp 5

- Đảm bảo tính giáo dục:

Thông qua hình thức trình bày sản phẩm – bài làm của ngời học phảisáng sủa, rõ ràng, khoa học

Thái độ ngời đánh giá ở đây: đồng tình hay phê phán sẽ giúp cho ngờihọc rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, cách thức trình bày bài làm

Các chức năng của đánh giá có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong đóchức năng dạy học là cơ sở, nền tảng ban đầu trong việc đánh giá tính vữngchắc tri thức của ngời học, nắm chắc kiến thức thì mới có thể vận dụng mộtcách linh hoạt và sáng tạo trong các tình huống học tập cũng nh trong thựctiễn Thông qua kiểm tra, đánh giá giúp ngời học nắm vững kiến thức và khảnăng phát triển trí tuệ để hình thành và phát triển nhân cách cho ngời học

- Đảm bảo nguyên tắc phát triển:

Chức năng phát triển thể hiện mềm dẻo của t duy trong dạy học, baogồm hoạt động sáng tạo và khả năng phát triển trí tuệ của học sinh

Tính sáng tạo thông qua việc giải quyết các bài Test với các hình thức,cách thức khác nhau, mức độ khác nhau

Test đảm bảo yêu cầu phát triển là đánh giá tiềm năng của ngời học,mang tính định hớng trong quá trình tiếp nhận kiến thức của ngời học Nhất

là đối với dạng Test định hớng giúp học sinh hoạt động học tập một cách độclập, tích cực để phát hiện và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng mới

Sử dụng Test không phải chỉ đơn thuần dừng lại ở sự đánh giá, phânloại kết quả học tập của ngời học, mà điều quan trọng là từ đó có đợc cách xử

Trang 31

lý thích hợp, chẳng hạn giáo viên điều chỉnh mức độ kiến thức, phơng pháp đểgiúp học sinh lĩnh hội một cách hiệu quả Đồng thời ngời học cũng đợc bổsung thông tin và các thao tác tơng ứng để dần hoàn thiện kỹ năng Sử dụngTest hợp lý sẽ gây hứng thú cho học sinh học tập toàn diện, tránh đợc học tủ,học lệch và trung thực trong học tập.

- Đảm bảo tính hiệu quả s phạm:

Việc soạn Test đòi hỏi sự chuẩn bị chu đáo của giáo viên, trớc hết phải

có thời gian nghiên cứu thiết kế nội dung, thể loại nhằm đạt đợc mục đích sửdụng Dự kiến kế hoạch tổ chức thực hiện mang tính khả thi và hiệu quả

Mỗi loại Test đều có u điểm và nhợc điểm nhất định Do đó khi sử dụngcần phối hợp hài hoà giữa các loại Test nhằm phát huy những u điểm và hỗ trợnhau khắc phục những nhợc điểm của mỗi loại Test Từ đó phát huy tác dụngcủa việc sử dụng Test để đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá cũng nh việcnâng cao chất lợng dạy học môn Khoa học lớp 5

1.1.7 Yêu cầu khi soạn thảo Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5

Việc thiết kế Test là vấn đề mới và tơng đối khó với đa số giáo viên tiểuhọc Chúng tôi xin hệ thống những yêu cầu cơ bản khi soạn thảo Test để dạyhọc môn Khoa học lớp 5

1.1.7.1 Về nội dung

- Phải bao hàm đợc các mục tiêu cần đánh giá, đảm bảo các chỉ số về

độ khó, độ sai biệt, độ nhiễu

- Cấu trúc mỗi Items thờng có các thành phần sau:

+ Lệnh đa ra yêu cầu học sinh thực hiện phải rõ ràng và chỉ có thể hiểutheo một cách

+ Câu dẫn không gây hiểu lầm, nếu là tình huống phủ định thì nên in

đậm và gạch chân từ phủ định Câu dẫn và câu trả lời khi gắn với nhau phảitạo thành câu, đoạn hoàn chỉnh đúng ngữ pháp, các câu trả lời phải đợc viếttheo cùng một kiểu hành văn, các câu trả lời đúng, câu gây “nhiễu” phải đợcxếp ở vị trí ngẫu nhiên, không xếp lặp lại giống nhau hàng loạt Câu đúng phải

rõ ràng là câu tốt nhất, các câu gây nhiễu phải có vẻ hợp lý gần nh nhau Câunhiễu hoặc bẫy mà không có học sinh nào chọn thì phải loại bỏ

1.1.7.2 Về hình thức

- Các câu hỏi đa ra phải rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu Định hớng rõ ràng,tránh câu trả lời đúng mà không đúng đáp án

Trang 32

- Chỉ có một câu trả lời đúng trong loại câu hỏi nhiều lựa chọn.

- Tránh nêu những câu hỏi có gợi ý trả lời các câu hỏi trớc hoặc sau nó

- Không nên để các Items cùng một chủ điểm tập trung một chỗ

- Các câu sắp xếp theo trình tự mức độ từ dễ đến khó, cân đối tỉ lệ giữacâu hỏi dễ và câu hỏi khó

1.1.7.3 Số lợng Items:

- Đợc xác định tuỳ theo thời gian dành cho việc làm Test và tính chấtcủa các Items Đối với học sinh lớp 5 thời gian trung bình để trả lời các itemsnhiều lựa chọn khoảng từ 1- 1,5 phút Nếu thời gian làm Test 40 phút thì sốItems trong Test nên vào khoảng 25 đến 30 Items

- Mỗi Items đợc coi là một công cụ dể đánh giá hoặc định hớng NhữngItems quá dễ hoặc quá khó đều phải loại bỏ

1.1.7.4 Độ khó trong câu hỏi

* Độ khó của một Items: là tỉ lệ phần trăm học sinh trả lời đúng so với

tổng số học sinh trả lời Items đó Độ khó của các Items đợc tính bằng công

thức sau: Px =

N R

Trong đó: Px: Độ khó của các câu (Items) x

R: Số học sinh làm đúngN: Số học sinh tham dự

Độ khó căn cứ vào tần số tơng đối của ngời làm trắc nghiệm và ngời đãtrả lời đúng câu hỏi Tính chất khó dễ là một đặc tính của cả câu trắc nghiệmlẫn ngời làm trắc nghiệm

Độ khó vừa phải của bài trắc nghiệm đạt chuẩn là bài trắc nghiệm gồmnhững câu trắc nghiệm có mức độ khó trung bình hay độ khó vừa phải

Chỉ số độ khó của bài trắc nghiệm ( P) càng nhỏ thì mức độ khó càng cao

Độ khó vừa phải của câu trắc nghiệm, đợc tính theo công thức sau:

P1 = 100 %

2

100

x E

Số lựa chọn trong mỗi câu

Ví dụ: Câu trắc nghiệm có 4 lựa chọn thì điểm may rủi là:

Trang 33

* Độ khó của bài Test

- Độ khó bài Test < độ khó vừa phải: Bài Test khó so với trình độ chungcủa lớp

- Độ khó của bài Test > độ khó vừa phải: bài Test dễ so với trình độchung của lớp

- Độ phân biệt có liên quan đến độ khó của bài Test

+ Bài Test dễ- ngời học làm tốt - điểm số đạt đợc sẽ chụm lại ở phần

điểm cao: độ phân biệt kém

+ Bài Test khó – ngời học không làm đợc- điểm số chụm ở phần điểmthấp: độ phân biệt kém

+ Bài Test có độ khó trung bình - điểm số sẽ dàn trải và độ rộng phânbiệt tốt

- Có 2 cách để xác định độ khó của bài Test

Cách 1: Đối chiếu độ khó trung bình của bài Test với điểm số trungbình lý tởng Điểm trung bình lý tởng là trung bình cộng của điểm số tối đa cóthể có đợc và điểm may rủi mong đợi Điểm may rủi mong đợi bằng số câuhỏi của bài trắc nghiệm chia cho số lựa chọn của mỗi câu

Trang 34

Ví dụ: Một bài Test có 50 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 5 lựa chọn

Điểm trung bình( điểm may rủi mong đợi) = 50 : 5 = 10

Điểm trung bình lý tởng = ( 50 + 10) : 2 = 30

So sánh: Nếu trung bình thực tế bài Test của học sinh trên hoặc dới 30

điểm quá xa thì bài Test có thể là dễ quá hoặc khó quá

Cách 2: Đối chiếu với thang điểm:

Là trung bình cộng của hai đầu mút điểm số xếp thứ tự từ điểm bé nhất

đến điểm lớn nhất

Ví dụ 1: Bài Test có 60 câu hỏi

- Điểm thấp nhất đạt đợc là: 15

- Điểm cao nhất đạt đợc là: 57

- Điểm trung bình thực tế đạt đợc là: 34

- Trung điểm: 36

Nhận xét: 34 < 36 và 34 gần với 36 Vậy bài Test có độ khó vừa phải

Ví dụ 2: Bài Test có 60 câu hỏi

- Điểm thấp nhất đạt đợc là: 35

- Điểm cao nhất đạt đợc là: 60

- Điểm trung bình thực tế đạt đợc là: 50

- Trung điểm là: 47,5

Nhận xét: 50 > 47,5 Nh vậy bài Test quá dễ

Ví dụ 3: Bài Test có 60 câu hỏi

- Điểm thấp nhất đạt đợc là: 0

- Điểm cao nhất đạt đợc là: 40

- Điểm trung bình thực tế đạt đợc là: 15

- Trung điểm: 20

Nhận xét: 10 < 20 độ lệch quá lớn Nh vậy bài Test quá khó

1.1.7.5 Độ giá trị

- Độ giá trị là khái niệm cho biết mức độ một bài trắc nghiệm đo đợc

đúng cái định đo Độ giá trị đề cập đến tính hiệu quả trong việc đạt đợc mục

đích xác định của bài trắc nghiệm

- Độ giá trị nội dung là mức độ bao trùm bài học, môn học Các bài Testkết quả học tập ở lớp thờng đợc đánh giá trên cơ sở độ giá trị nội dung Cáccâu hỏi trong bài Test phải là mẫu tiêu biểu, khái quát tổng thể kiến thức, đápứng đợc mục tiêu của chơng trình, phản ánh chân thực, khách quan và đại diệncho nội dung môn học

Trang 35

- Độ giá trị dựa vào sự phân tích các bằng chứng thực, các thống kêtoán học, độ giá trị thực nghiệm, độ giá trị đồng thời, độ giá trị tiên đoán Trắcnghiệm tiên đoán nhằm mục đích định hớng, xác định rõ chuẩn đánh giá củangời đợc đánh giá để từ đó điều chỉnh phơng pháp dạy học

1.1.7.6 Độ tin cậy

- Độ tin cậy là khái niệm cho biết bài Test khi đo ổn định đến mức nào

Nh vậy độ tin cậy là mức độ chính xác của phép đo Xét về mặt lý thuyết, độtin cậy có thể đợc xem nh là một số đo về sự sai khác giữa điểm số quan sát đ-

- Các phơng pháp xác định độ tin cậy

+ Trắc nghiệm hai lần( trắc nghiệm lại ): Đây là phơng pháp đơn giản,

sử dụng bài trắc nghiệm hai lần cùng một nhóm thứ sinh rồi tính hệ số tơngquan giữa hai tập hợp điểm số của lần 1 và lần 2 Hạn chế của phơng pháp này

là tuỳ thuộc vào khoảng thời gian giữa hai lần trắc nghiệm mà ngời làm trắcnghiệm có thể đạt đợc những trắc nghiệm khác nhau

+ Các dạng trắc nghiệm tơng đơng:

Tiến hành hai bài trắc nghiệm tơng đơng trên cùng một nhóm thứ sinh

và tính hệ số tơng quan giữa hai điểm số thu đợc

Phơng pháp này thông dụng hơn phơng pháp trắc nghiệm hai lần, việcxây dựng hai bài trắc nghiệm tơng đơng về nội dung, về đặc điểm của câu hỏithì khó hơn

n

x n x

)Trong đó:

Trang 36

n: là số lợng câu hỏi trong bài Test

x : Là giá trị trung bình của bài Test

 2 : Là phơng sai của bài Test

* Tóm lại, trong quá trình soạn thảo Test, giáo viên cần phải biết đợccâu nào là quá khó, quá dễ đồng thời lựa chọn ra các câu có độ phân biệt cao,

có nh vậy mới có thể đánh giá phân biệt đợc học sinh giỏi và học sinh kém

Ngời soạn thảo phải nắm đợc lý do vì sao Test không đạt hiệu quảmong muốn và phải biết cách sửa nh thế nào cho tốt hơn

Giáo viên cần phải xác định đợc độ khó, độ phân biệt, độ giá trị, độ tincậy của Test để có sự điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả dạy họcKhoa học lớp 5

1.2 Cơ sở thực tiễn

Để tìm hiểu cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, chúng tôi tiến hànhkhảo sát thực trạng của việc dạy học môn Khoa học lớp 5 tại một số trờng tiểuhọc huyện Vĩnh Lộc – tỉnh Thanh Hoá

- Đối tợng khảo sát là 70 cán bộ quản lý trờng tiểu học và giáo viên dạy lớp 5các trờng tiểu học huyện Vĩnh Lộc, 89 học sinh lớp 5 năm học 2007 – 2008Trờng tiểu học Vĩnh Ninh, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá

- Nội dung khảo sát:

+ Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Khoa học lớp 5 + Việc thiết kế và sử dụng Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5 + Chất lợng học tập môn Khoa học của học sinh lớp 5

1.2.1 Thực trạng của việc đánh giá kết quả học tập môn Khoa học lớp 5

Theo quyết định Số: 30/ 2005/ QĐ - BGD& ĐT ngày 30/ 9/2005 của BộGiáo dục & Đào tạo, môn Khoa học lớp 5 có số lần kiểm tra thờng xuyên tốithiểu 1 lần/tháng Giáo viên kiểm tra đánh giá qua việc kiểm tra miệng, kiểmtra viết, kiểm tra bài tập, kiểm tra vở điểm theo dõi thờng xuyên của cáctháng chỉ giúp giáo viên theo dõi quá trình học tập của học sinh chứ khôngcăn cứ xếp loại học lực môn học

Trang 37

Cuối học kỳ I, học kỳ II, học sinh làm bài kiểm tra kiểm tra định kỳ.

Điểm kiểm tra cuối kỳ I là điểm học lực môn cuối kỳ I, điểm kiểm tra cuối kỳ

II là điểm học lực cả năm học Đề bài kiểm tra cuối kỳ do Sở giáo dục & Đàotạo ra và in phiếu cho từng học sinh Các câu hỏi kiểm tra chủ yếu là dạng câuhỏi mở, trong những năm gần đây có kết hợp thêm một số câu kiểu trắcnghiệm khách quan, số lợng câu hỏi thờng từ 4- 6 câu, thời gian làm bài là 35phút, học sinh làm bài luôn vào tờ đề bài, tờ phiếu kiểm tra chỉ sử dụng đợcmột lần Tổ chức kiểm tra đánh giá theo lịch đồng bộ của tất cả các trờng tiểuhọc trong toàn tỉnh, mỗi lớp có 1 hoặc 2 giáo viên coi thi Giáo viên chấm bàilàm của học sinh theo thang điểm 10

Việc kiểm tra nh vậy chủ yếu nhằm mục đích phân loại học sinh Việckiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học lớp 5 nh trên đã bộc lộ một

số hạn chế sau:

- Công cụ đánh giá đơn điệu, cha tạo đợc sự phân loại học sinh Cụ thể

là khó phân biệt đợc trình độ giữa các mức độ và trong cùng một mức độ kiếnthức, kỹ năng Mỗi bài kiểm tra thờng chỉ căn cứ vào trình độ yêu cầu tối thiểunhng mục đích của ngời đánh giá lại sử dụng kết quả này để phân loại học lựccủa học sinh Đề bài kiểm tra môn Khoa học lớp 5, căn cứ vào yêu cầu kiếnthức, kỹ năng, thái độ ở mức tối thiểu Vì vậy đề bài đảm bảo cho học sinh cólực học trung bình hoàn thành trong thời gian làm bài Học sinh Khá- Giỏi cóthể làm xong bài với 1/2 hoặc 1/3 thời gian, các em không có cơ hội thể hiệnkhả năng của mình với thời gian còn lại Với đề bài đó sẽ có những học sinhtrung bình có điểm bằng với học sinh Khá- Giỏi, trong khi các em đó phải làmbài trong thời gian nhiều hơn Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫntới kết quả nhiều học sinh đạt điểm giỏi dẫn đến đợc xếp học lực Giỏi trongkhi không phải các em đều có học lực Giỏi Để đánh giá đúng học lực của họcsinh, yêu cầu đề bài có câu hỏi bài tập cho cả ba đối tợng Khá, Giỏi- Trungbình- Yếu

- Đề bài theo kiểu câu hỏi tự luận thì: Mỗi đề kiểm tra chỉ kiểm tra đợcmột số ít kiến thức, kỹ năng; việc trình bày bài làm mất nhiều thời gian, đề bàikhông thể bao quát đợc những kiến thức, kỹ năng cơ bản đã học Vì vậy sẽ tạocơ may cho những học sinh nắm vững phạm vi kiến thức có trong đề kiểm tra

Nh vậy kết quả kiểm tra mang tính may rủi, học sinh sẽ học tủ những phần

đ-ợc xem là quan trọng

- Việc tổ chức kiểm tra và chấm bài phụ thuộc vào ngời ra đề và giámkhảo Việc ra đề bài thờng do một số ngời dựa trên kinh nghiệm thực hiện

Trang 38

công việc này Qua hệ thống chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt nhiềugiữa đề bài kiểm tra cuối kỳ của các năm học Lẽ ra việc ra đề kiểm tra cần đ-

ợc tiến hành do các chuyên gia môn học và giáo viên có nhiều kinh nghiệm thì

sẽ tránh đợc những thiếu sót về nội dung cũng nh hình thức Việc chấm bàitheo kiểu tự luận sẽ bị ảnh hởng bởi quan điểm, tâm lý của ngời chấm Câuhỏi mở có thể có nhiều câu trả lời đợc chấp nhận, song đáp án chỉ nêu mộttrong những câu trả lời đó Có những câu cần chỉ ra nhiều mức độ của nộidung kiểm tra nhng đáp án chỉ nêu ra mức độ cao nhất Vì vậy việc chấm bài

bị lệ thuộc vào đáp án và biểu điểm

- Đánh giá theo kiểu truyền thống sẽ mất nhiều thời gian để chấm bài,thông tin phản hồi chậm và ít hơn Trong khi đó quá trình dạy học luôn đòihỏi thông tin phản hồi về hiệu quả hoạt động dạy học phải kịp thời để ngờidạy và ngời học có cơ sở đa ra biện pháp điều chỉnh hoạt động của mình chophù hợp Nội dung đề bài không toàn diện và bao quát thì khả năng giúp họcsinh khắc phục và bổ sung những kiến thức bị “hổng” những kỹ năng “yếu” làrất hạn chế

- Khâu xử lý kết quả đánh giá còn đơn giản Việc đánh giá đợc xem nhcung cấp thông tin về kết quả học tập của học sinh Các nhà quản lý và giáoviên dạy cha quan tâm đúng mức tới khâu phân tích kết quả đánh giá Vì vậycha nắm đợc những kiến thức kỹ năng nào ngời học đã nắm vững, những kiếnthức nào cần phải bổ sung, lỗi sai nào cần phải khắc phục

- Việc sử dụng kết quả đánh giá môn học chủ yếu để phân loại học lựchọc sinh cho đảm bảo yêu cầu trong hồ sơ sổ điểm, học bạ và xét danh hiệuthi đua Việc kiểm tra đánh giá cha tạo thành động lực thực sự thúc đẩy quátrình đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh,tạo cơ hội để mọi học sinh đợc học và phát triển

- Trớc yêu cầu thực hiện đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông nhằmnâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, trong quá trình dạy học không thểkhông đổi mới khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh Nếukhông khắc phục những hạn chế của việc đánh giá môn học theo cách hiệnnay sẽ khó đạt đợc mục tiêu chơng trình đổi mới giáo dục phổ thông

1.2.2 Thực trạng của việc thiết kế và sử dụng Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5

Qua khảo sát bằng phiếu Anket dành cho 70 CBQL và giáo viên dạy lớp

5 ở huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hoá, chúng tôi nắm đợc sự nhận thức của

Trang 39

giáo viên về ý nghĩa của Test cũng nh thực trạng việc thiết kế và sử dụng Testtrong quá trình dạy học môn Khoa học lớp 5:

Bảng 1.1: Tổng hợp điều tra các mức độ nhận thức của giáo viên về ý nghĩa

của Test trong quá trình dạy học môn Khoa học lớp 5:

đó có tới 29 % ý kiến giáo viên cho rằng Test không cần thiết Theo chúng tôi,còn một số giáo viên cha nhận thức đúng ý nghĩa của Test trong dạy học mônKhoa học, vì đây là một phơng pháp mới đợc sử dụng trong dạy học ở bậcTiểu học vài năm gần đây Do đó giáo viên Tiểu học cha có điều kiện tiếp cận,vận dụng nh một số phơng pháp khác

Bảng 1.2 : Các mức độ sử dụng Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5:

có những câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan, ngoài ra trong SGK, vở bài tậpcũng có một số bài tập thiết kế câu hỏi dạng Test

Bảng 1.3 : Mục đích sử dụng Test trong quá trình dạy học môn Khoa học lớp

5

1 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập 57 81

Bảng trên, cho thấy đa số giáo viên đã sử dụng Test để kiểm tra đánhgiá Đây chính là ý nghĩa quan trọng nhất của Test Bên cạnh đó việc sử dụngTest với mục đích định hớng giúp học sinh hình thành kiến thức mới, luyệntập hay phản hồi đợc giáo viên sử dụng còn rất hạn chế Chỉ có 13 ~ 19 % ý

Trang 40

kiến đợc hỏi sử dụng TNKQ với các mục đích khác,có thể nói việc sử dụngTest cha khai thác triệt để tác dụng.

Bảng 1.4 : Nhận thức của giáo viên về những u điểm khi sử dụng Test trong dạy học môn Khoa học lớp 5

sử dụng Test có khả năng đánh giá đợc kỹ năng trình bày lập luận của họcsinh nh đề tự luận

Bảng 1.5: Chất lợng môn Khoa học của học sinh lớp 5, Trờng Tiểu học Vĩnh

ợc bài làm, thậm chí còn hiểu sai kiến thức

* Đánh giá chung về thực trạng

Đa số giáo viên dạy lớp 5 đã nhận thức đợc ý nghĩa của Test trong dạyhọc môn Khoa học lớp 5 Tuy vậy việc thiết kế và sử dụng Test trong dạy họcmôn Khoa học lớp 5 còn nhiều hạn chế Do đó cha phát huy đợc u điểm củatrắc nghiệm khách quan để nâng cao chất lợng môn học Việc sử dụng Testtrong dạy học cha đảm bảo quy trình, còn khá lúng túng Nhiều giáo viên cha

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Tổng hợp điều tra các mức độ nhận thức của giáo viên về ý nghĩa - Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5
Bảng 1.1 Tổng hợp điều tra các mức độ nhận thức của giáo viên về ý nghĩa (Trang 45)
Bảng 1.3: Mục đích sử dụng Test trong quá trình dạy học môn Khoa học lớp 5 - Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5
Bảng 1.3 Mục đích sử dụng Test trong quá trình dạy học môn Khoa học lớp 5 (Trang 46)
2.2.1.1. Sơ đồ tổng quát về quy trình thiết kế Test - Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5
2.2.1.1. Sơ đồ tổng quát về quy trình thiết kế Test (Trang 49)
Bảng điểm Xử lý kết - Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5
ng điểm Xử lý kết (Trang 52)
Hình cho phù hợp: - Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5
Hình cho phù hợp: (Trang 61)
Hình cho phù hợp: - Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5
Hình cho phù hợp: (Trang 68)
Bảng tổng hợp cho thấy: Trớc thực nghiệm, điểm trung bình kết quả kiểm tra và độ lệch chuẩn của hai lớp TN và lớp ĐC xấp xỉ bằng nhau, cụ thể điểm trung bình lớp TN ~ 6,46; lớp ĐC ~ 6,56, lớp ĐC có điểm trung bình cao hơn 0,1 điểm - Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5
Bảng t ổng hợp cho thấy: Trớc thực nghiệm, điểm trung bình kết quả kiểm tra và độ lệch chuẩn của hai lớp TN và lớp ĐC xấp xỉ bằng nhau, cụ thể điểm trung bình lớp TN ~ 6,46; lớp ĐC ~ 6,56, lớp ĐC có điểm trung bình cao hơn 0,1 điểm (Trang 81)
Bảng 3.2: Tổng hợp điểm lớp TN và lớp ĐC sau thực nghiệm. - Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5
Bảng 3.2 Tổng hợp điểm lớp TN và lớp ĐC sau thực nghiệm (Trang 83)
Bảng 3.4: So sánh hệ số tơng quan điểm kiểm tra bằng Test và kiểm tra tự luận - Thiết kế và sử dụng test trong dạy học môn khoa học lớp 5
Bảng 3.4 So sánh hệ số tơng quan điểm kiểm tra bằng Test và kiểm tra tự luận (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w