Bộ giáo dục và đào tạoTrờng Đại học vinh Phạm Thị Mai Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen Channa striata Bloch, 1793 tại khu vực nghệ an chuyên ngành sinh học thực n
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học vinh
Phạm Thị Mai
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh sản cá lóc đen (Channa
striata Bloch, 1793) tại khu vực nghệ an
chuyên ngành sinh học thực nghiệm
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành đợc luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ của rất nhiều ngời Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới những sự giúp
đỡ đó.
Tôi xin cảm ơn phòng Đào tạo trờng Đại học Vinh, ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, khoa Sinh học, Nông lâm ng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Tiễn Sỹ Trần Ngọc Hùng là ngời trực tiếp chỉ bảo, hỡng dẫn chỉnh sửa cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành khoá luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban Quản lý Trại thực nghiệm NTTS nớc ngọt Hng Nguyên đã tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài tại đây Xin gửi lời cảm ơn tới các anh chị làm việc tại trại thực nghiệm đã
động viên về tinh thần và kiến thức thực tế cho tôi trong thời gian tại cơ sở.
Xin cảm ơn sự động viên của gia đình, anh em, sự giúp đỡ chân thành của các bạn đồng môn trong thời gian học tập và hoàn thiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc những sự giúp đỡ quý báu đó.
Vinh, 1/2010
Tác giả
Phạm Thị Mai
2
Trang 3Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
Trang 4Danh mục bảng
Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793) 23
Hình 1.2 Đo chiều dài cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793) 25
B ng 1.1 Kớch th ả ướ ủ c c a m t s lo i thu c gi ng cỏ Lúc ộ ố à ộ ố 26
Bảng 1.2 Tuổi ứng với kích thớc và khối lợng của cá Lóc đen (Channa striata) 28
Bảng 1.3 Tuổi ứng với kích thớc của cá Lóc đen 28
Bảng 1.4 Phân tích hóa sinh trứng của một số loài cá 31
Bảng 1.5 Hàm lợng protein và lipit của trứng ở một số loài cá nớc ngọt 33
Bảng 1.6 Hàm lợng protein và lipit của tinh hoàn ở một số loài cá nớc ngọt 33
Bảng 3.1 Tuổi và kích thớc tham gia sinh sản lần đầu của cá Lóc đen cái.40 Bảng 3.2 Tuổi và kích thớc tham gia sinh sản lần đầu của cá Lóc đen đực41 (-) : cha xác định 41
Giai đoạn 43
Hệ số thành thục(%) 43
Tháng 4 43
Tháng 5 43
Tháng 6 43
Tháng 7 43
Tháng 8 43
II 43
1,75 43
2,99 43
0,83 43
0,72 43
4
Trang 5III 43
2,68 43
0,68 43
0,42 43
1,45 43
0,54 43
IV 43
1,13 43
1,42 43
1,46 43
1,91 43
1,65 43
V 43
0,96 43
2,00 43
3,15 43
0,81 43
1,46 43
Trung b×nh 43
1,63 43
1,77 43
1,46 43
1,22 43
1,06 43
43 H×nh 3.1 HÖ sè thµnh thôc trung b×nh cña c¸ Lãc ®en c¸i qua c¸c th¸ng 44
Trang 6Bảng 3.4 Hệ số thành thục của cá đực theo giai đoạn qua các tháng 44
Giai đoạn 44
Hệ số thành thục(%) 44
Tháng 4 44
Tháng 5 44
Tháng 6 44
Tháng 7 44
Tháng 8 44
II 44
- 44
2,79 44
0,25 44
0,31 44
0,38 44
III 44
1,79 44
1,56 44
0,48 44
0,50 44
0,68 44
IV 44
1,81 44
2,29 44
2,88 44
0,59 44
0,23 44
V 44
6
Trang 72,56 44
1,75 44
1,04 44
1,62 44
Trung bình 44
1,66 44
2,30 44
1,34 44
0,61 44
0,73 44
45
Hình 3.2 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng 45 Bảng 3.5 Tỷ lệ (%) trứng ở các giai đoạn qua các tháng điều tra 46
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện giai đoạn trứng qua các tháng 46
Bảng 3.6 Sức sinh sản tuyệt đối (trứng/cá thể) ở các tháng điều tra 48
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện sức sinh sản tuyệt đối của cá Lóc đen qua các tháng điều tra 48
Bảng 3.7 Sức sinh sản tơng đối (trứng/g cá thể) ở các tháng điều tra 49
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện sức sinh sản tơng đối của cá Lóc đen qua các tháng điều tra 49
Bảng 3.8 Khối lợng tuyến sinh dục và kích thớc trứng cá Lóc đen 50
Bảng 3.9 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục với khối lợng trung bình của noãn sào 50
Hình 3.6 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục và giai đoạn thành thục 51
Bảng 3.10 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục với khối lợng tinh sào 51
Hình 3.7 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục và giai đoạn thành thục 52
Trang 8H×nh 3.8 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n II 54
H×nh 3.9 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n III 55
H×nh 3.10 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n IV 56
H×nh 3.11 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n V 56
H×nh 3.12 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n VI 57
B¶ng 3.10 Thµnh phÇn ho¸ häc cña tÕ bµo sinh dôc ë c¸c giai ®o¹n cña c¸ Lãc ®en (%) 58
8
Trang 9Danh mục hình
Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá Lóc đen ( Channa striata Bloch,1793)
Error: Reference source not found
Hình 1.2 Đo chiều dài cá Lóc đen ( Channa striata Bloch,1793) Error:
Reference source not found
Hình 3.1 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng
Error: Reference source not found
Hình 3.2 Hệ số thành thục trung bình của cá Lóc đen đực qua các tháng
Error: Reference source not found
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện giai đoạn trứng qua các tháng Error: Reference
source not found
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện sức sinh sản tuyệt đối của cá Lóc đen qua các tháng điều tra. Error: Reference source not found
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện sức sinh sản t ơng đối của cá Lóc đen qua các tháng điều tra. Error: Reference source not found
Hình 3.6 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục và giai đoạn thành thục . Error:
Reference source not found
Hình 3.7 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục và giai đoạn thành thục . Error:
Reference source not found
Hình 3.8 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn II . Error: Reference source
not found
Hình 3.9 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn III Error: Reference source
not found
Hình 3.10 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn IV Error: Reference
source not found
Hình 3.11 Tuyến sinh dục các Lóc đen ở giai đoạn V Error: Reference source
not found
Trang 10H×nh 3.12 TuyÕn sinh dôc c¸c Lãc ®en ë giai ®o¹n VI Error: Reference
source not found
10
Trang 11mục lục
Danh mục các từ viết tắt 3
Từ viết tắt 3
Viết đầy đủ 3
TB 3
Trung bình 3
cs 3
Cộng sự 3
ĐBSCL 3
Đồng bằng sông Cửu Long 3
TS 3
Tiến sỹ 3
Nxb 3
Nhà xuất bản 3
TSD 3
Tuyến sinh dục 3
Danh mục bảng 4
Danh mục hình 9
Mở đầu 20
1 Lý do chọn đề tài 20
2 Mục tiêu của đề tài 21
3 Nội dung nghiên cứu 21
Chơng I 22
Tổng quan tài liệu 22
1.1 Vị trí phân loại, phân bố của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793) 22 1.1.1 Vị trí phân loại 22
23
1.1.2 Đặc điểm phân bố 23
1.2 Đặc điểm hình thái và nhận dạng 24
Trang 121.3 Tập tính và thức ăn của cá Lóc đen (Channa striata) 26
1.4 Đặc điểm sinh học, sinh trởng 27
1.4.1 Đặc điểm sinh trởng 27
1.4.2 Đặc điểm sinh sản 29
1.4.2.1 Mùa vụ sinh sản 29
1.4.2.2 Tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu 30
1.4.2.3 Sức sinh sản của cá Lóc đen (Channa striata) 31
1.5 Một số chỉ tiêu sinh hoá trứng và tinh trùng của cá 31
Theo Hoar (1969), v Xoin (1966), trứng cá chứa một là ợng chất dự trữ rất lớn [21] Tỉ lệ vật chất khô có thể lên tới 40% và kết quả phân tích hóa sinh trứng một số loài cá nh sau 31
Tên cá 32
Phần trăm so với khối lợng tơi 32
Nớc (%) 32
prôtêin(%) 32
Lipít(%) 32
Cá hồi (Nớc ngọt) 32
Sar dinops ceerulea Chép 32
Cyprinis Caspia 32
58,5 32
70,7 32
66,3 32
29,31 32
21 32
25,7 32
9,16 32
7,0 32
6,2 32
(Nguồn Lê Quang Long) 32
Theo Lê Văn Dân (2001), Buồng trứng của cá phát triển theo một quy luật mang tính chất chu kỳ rõ rệt Qua nghiên cứu ngời ta thấy rằng: Khi cá đang phát dục thành thục khối lợng buồng trứng tăng lên rõ rệt Phân tích hàm lợng protein, lipit của cá mè trắng ở các gai đoạn phát dục của tuyến sinh dục cho thấy: 32
Protein: Từ giai đoạn II - Giai đoạn III: Hàm lợng protein trong buồng trứng tăng lên từ 0,06 - 1,37 % và từ giai đoạn III - giai đoạn IV: Hàm lợng Protein trong buồng trứng tăng 1,37 - 9,16 %[6] .32
Lipit: Từ giai đoạn II - Giai đoạn III: Hàm lợng Lipit trong buồng trứng, trong cơ và gan đều tăng, đồng thời sự tích lũy mỡ ở ruột cũng tăng, lợng lipit tăng do thức ăn bên ngoài cung cấp Đến giai đoạn IV hàm lợng lipit trong buồng trứng vẫn tiếp tục tăng, trong khi đó ở gan giảm đến mức thấp nhất [4] .32
12
Trang 13Theo Nguyễn Duy Hoan (2000), thì hàm lợng Protein tổng số ở các giai đoạn
của buồng trứng cá trắm cỏ là có quy luật rõ ràng [7] 32
32
Năm 1995 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Bắc Ninh đã tiến hành phân tích hàm lợng protein và Lipit ở cá trắm cỏ trong các giai đoạn phát triển buồng trứng của tuyến sinh dục nh sau: 32
ở giai đoạn II: hàm lợng protein là 11,30 %, trong khi đó hàm lợng lipit chỉ có 2,10 % sang giai đoạn III - Giai đoạn IV; hàm lợng protein từ 20,00 - 25,70 % còn hàm lợng lipit 4,70 - 8,00 % [6], [8], [10] 32
Theo Trần Ngọc Hùng (2007), cho biết hàm lợng protein và lipit của tế bào sinh dục phụ thuộc vào giống loài và giới tính của chúng [8] 33
Loài cá 33
Hàm lợng protein(%) 33
Hàm lợng Lipit(%) 33
Acipeuser 33
23,0 33
12,1 - 17,4 33
Cyprinus capio 33
24,0 33
2,0 33
Abramis brama 33
27,7 33
4,5 33
Lucio peronlucioperca 33
15,1 - 17,1 33
0,6 - 11,0 33
(Nguồn Trần Ngọc Hùng, 2007)[8] 33
Loài cá 33
Hàm lợng protein (%) 33
Hàm lợng Lipit (%) 33
Acipeuser 33
18,12 - 22,4 33
6,0 33
Cyprinus capio 33
15,9 33
5,1 33
Abramis brama 33
13,12 33
11,8 33
Lucio peronlucioperca 33
14,37 33
2,1 33
Trang 14(Nguồn Trần Ngọc Hùng, 2007)[8] 33
Trong quá trình thành thục của tế bào sinh dục, hàm lợng protein trong trứng cá Tracchurus và Scopacna serofa tăng lên rõ rệt cao nhất ở giai đoạn IV và giai đoạn V thấp nhất ở giai đoạn VI và giai đoạn II ở cá mè trắng nuôi trong ao cũng có những biến đổi theo quy luật tợng tự Hàm lợng protein của noãn sào ở giai đoạn II và giai đoạn III tăng lên Đến giai đoạn IV lợng protein của tuyến sinh dục tăng lên càng mãnh liệt hơn ( 8 % khối lợng noãn sào) [10] 33
Hàm lợng protein huyết thanh của cá Trachorus trachorus bình thờng là 8,73 %, cá Scopaena scrofa 3,87 %, khi tuyến sinh dục ở giai đoạn IV thì tăng lên cá Trachorus trachorus 16,4 %, ở cá Scopaena scrofa 6,72 % 33
Hàm lợng protein trong trứng cao hơn trong tinh dịch Hàm lợng Lipit giữa trứng và tinh dịch chênh lệch nhau không lớn [8] 33
33
Chơng 2 35
Đối tợng, Vật liệu, nội dung, 35
phơng pháp và địa điểm nghiên cứu 35
2.1 Đối tợng nghiên cứu 35
2.2 Vật liệu nghiên cứu 35
2.3 Nội dung nghiên cứu 35
2.4 Phơng pháp nghiên cứu 35
2.4.1 Phơng pháp thu thập số liệu 35
2.4.2 Phơng pháp xác định tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu 35
2.4.3 Sơ đồ khối nghiên cứu 36
2.4.4 Xác định hệ số thành thục 36
2.4.5 Xác định sức sinh sản của cá .36
2.4.6 Xử lý mẫu trứng và phân tích tổ chức phôi học 37
2.4.7 Theo dõi quá trình phát triển của phôi trên kính hiển vi 39
2.4.8 Phơng pháp xác định protein tổng số 39
2.4.9 Phơng pháp xác định lipit 39
2.5 Phơng pháp xử lý số liệu 39
Chơng 3 40
Kết quả nghiên cứu và bàn luận 40
3.1 Tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản 40
3.2 Hệ số thành thục và sức sinh sản của cá Lóc đen 42
3.2.1 Hệ số thành thục 42
Hệ số thành thục của cá là một chỉ tiêu sinh sản, biểu hiện mức độ phát triển của tuyến sinh dục cá ở các giai đoạn phát triển, độ lớn của trứng, lợng chứa trứng của cá cái Nhng hệ số thành thục của từng cá thể trong một loài và trong từng giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục cũng có sự khác nhau 42
14
Trang 15Trong sinh sản nhân tạo các loài cá nói chung và cá nớc ngọt nói riêng, chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong nuôi vỗ cá bố mẹ nhằm tăng năng suất sinh
sản .42
3.2.1.1 Hệ số thành thục của cá Lóc đen cái 42
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi đã thu đợc 90 cá cái, 58 cá đực và có 2 con cha phát triển tuyến sinh dục còn tất cả đã có tuyến sinh dục phát triển từ giai đoạn II đến giai đoạn V, đã tính đợc hệ số thành thục ở độ tuổi 0+, 1+, 2+, 3+ 43
Qua bảng 3.3 và hình 3.1 cho thấy, hệ số thành thục của cá Lóc đen cái cao nhất vào tháng 5 là (1,77 %) và giảm dần vào các tháng tiếp theo 44
3.2.1.2 Hệ số thành thục của cá Lóc đen đực 44
45
Qua bảng 3.4 và hình 3.2 cho thấy, hệ số thành thục cao nhất vào tháng 5 là (2,30%) và giảm dần vào tháng 6, 7 45
Theo Nguyễn Tờng Anh (1999), những cá tái thành thục trong năm thờng có hệ số thành thục thấp hơn những cá thành thục lần đầu của năm ấy Mặc dù, các yếu tố môi trờng không khác nhau, hoạt động nội tiết bình thờng, nhng thời gian bắt mồi và tích lũy noãn hoàng ngắn trớc khi sinh sản lần sau trong năm 45
Cá Lóc đen là loài sinh sản nhiều lần trong năm, tuy nhiên trong nghiên cứu này do thời gian nghiên cứu có hạn nên chúng tôi cha thể nghiên cứu hết trong cả chu kỳ một năm 45
3.2.2 Mùa vụ sinh sản 45
Cá ngoài tự nhiên thờng sinh sản theo mùa, đây là một đặc tính thích nghi của cơ thể đối với sự thay đổi của môi trờng sống Mặt khác sự phát triển của tuyến sinh dục động vật nói chung mang tính theo chu kỳ Đối với cá ngoài tự nhiên quá trình sinh sản thờng xảy ra vào những thời điểm mà điêù kiện môi trờng sống thích hợp nhất cho sự sinh trởng và phát triển 45
3.2.3 Sức sinh sản của cá Lóc đen 47
3.2.3.1 Sức sinh sản tuyệt đối 48
3.2.3.2 Sức sinh sản tơng đối 49
3.2.4 Khối lợng tuyến sinh dục và kích thớc trứng cá Lóc đen 50
3.2.5 Quan hệ giữa hệ số thành thục với khối lợng tuyến sinh dục 50
3.2.5.1 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục với khối lợng noãn sào 50
3.2.5.2 Mối quan hệ giữa hệ số thành thục với khối lợng tinh sào 51
3.2.6 Đặc trng tổ chức tế bào học tuyến sinh dục của cá Lóc đen 52
3.2.7 Một số chỉ tiêu sinh hoá trứng và tinh trùng cá Lóc đen 57
Kết luận và đề xuất ý kiến 59
* Kết luận 59
Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi có thể rút ra một số kết luận nh sau: 59
Trang 161, Cá Lóc đen ( Channa striata) tại khu vực Nghệ An có tuổi phát dục lần
đầu là 0+ tuổi tơng ứng với khối lợng của cá cái là 134,0 - 468,0 g và cá đực
134,0 - 385,0 g 59
* Kiến nghị 59
Kết quả nghiên cứu có thể cung cấp cơ sở dữ liệu cho việc quy trình kỹ thuật cho việc sản xuất giống cá Lóc đen nhân tạo 59
1 Tiếp tục nghiên cứu sâu về đặc điểm sinh học sinh sản của cá Lóc đen ở Nghệ An và mở rộng địa bàn nghiên cứu ra nhiều nơi 59
2 Nghiên cứu quy trình sinh sản nhân tạo trong điều kiện môi trờng của miền Trung 59
Tài liệu tham khảo 60
*Tài liệu tiếng việt 60
Danh mục bảng 63
Trang 63
Danh mục hình 68
Trang 68
16
Trang 17Phô lôc 2 Mét sè h×nh ¶nh trong qu¸ tr×nh nghiªn cøu
Trang 19Phô lôc 2 B¶ng ®iÒu tra mét sè chØ tiªu sinh häc, sinh s¶n cña c¸ Lãc ®en
Trang 20Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây ngành nuôi trồng thủy sản phát triển rộng thu hút đợc các thành phần kinh tế và mọi lực lợng tham gia Diện tích mặt nớc đa vào nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng Hình thức nuôi phong phú, nhiều mô hình mới xuất hiện Đối tợng nuôi đa dạng và kỹ thuật nuôi không ngừng tiến
bộ đã góp phần thúc đẩy ngành nuôi trồng phát triển tạo ra nhiều sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu, tăng thu nhập cho nhà nớc và nhân dân lao động
Cá Lóc đen hay còn gọi là cá Sộp (Channa striata Bloch,1793) là một loài
cá thịt thơm ngon, có giá trị dinh dỡng cao, là món ăn a thích của nhân dân nhiều nớc trên thế giới, nên cá Lóc đã trở thành một đối tợng nuôi khá phổ biến
đặc biệt là các nớc Đông Nam á [5], [6], [9], [14], [15] Hiện nay, nhiều tỉnh miền Bắc nh Bắc Ninh, Bắc Giang, Ninh Bình, Hải Dơng phong trào nuôi cá…Lóc đen đang phát triển mạnh nhu cầu con giống ngày càng tăng Việc cung cấp con giống cho ngời nuôi ở miền Bắc đang còn phụ thuộc vào miền Nam, nên chất lợng con giống còn hạn chế do phải vận chuyển thời gian dài, tỷ lệ hao hụt trong quá trình nuôi lớn nên giá thành cá thơng phẩm còn cao
Nghệ An có phong trào nuôi cá Lóc đen phát triển mạnh trong những năm gần đây, với nhiều hình thức nuôi đã mang lại hiệu quả cao Đặc biệt đã có nhiều hộ nuôi trở thành triệu phú Và Nghệ An đã thành lập hội nuôi cá Lóc
đen với 79 hội viên tham gia nhu cầu cá Lóc đen giống mỗi năm cá Lóc đen cần hơn một triệu con và nhu cầu nuôi cầu cá Lóc đen ngày càng tăng do nhu cầu nuôi cá Lóc đen đang có chiều hớng phát triển mạnh, do hiệu quả từ việc nuôi cá Lóc đen là rất cao
Hiện nay nguồn giống cá Lóc đen cung cấp cho ngời nuôi tại Nghệ An
đ-ợc nhập từ miền Nam về, chất lợng cá giống không ổn định, tỷ lệ hao hụt lớn ngời nuôi không chủ động đợc thời vụ
20
Trang 21(báo cáo tổng kết mô hình nuôi cá Lóc năm 2008 của hiệp hội nuôi cá Lóc Nghệ An).
Việc sản xuất giống cá Lóc đen chất lợng cao tại Nghệ An là hớng đi đúng nhằm chủ động con giống đảm bảo chất lợng cung cấp cho ngời nuôi, giảm tỷ
lệ hao hụt do vận chuyển tăng hiệu quả kinh tế cho ngời nuôi cá Lóc đen tại Nghệ An phát triển bền vững, hớng tới quy hoạch xây dựng cho vùng nuôi tập trung tạo nguồn nguyên liệu cho chế biến ở quy mô công nghiệp phục vụ thị tr-ờng trong nớc và hớng tới xuất khẩu
Với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Nghệ An, cá Lóc đen là một trong những đối tợng nuôi có giá trị kinh tế cao, dễ nuôi và phát triển tốt từ tháng 3 – tháng 10 hàng năm, có thể triển khai nuôi với nhiều hình thức nuôi khác nhau, nguồn thức ăn cho cá là cá tạp dồi dào, nhân công rẻ, thị trờng tiêu thụ lớn
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi lựa chọn đề tài "Nghiên cứu đặc điểm
sinh học sinh sản cá Lóc đen (Channa striata Bloch, 1793) tại khu vực’’
Nghệ An.
2 Mục tiêu của đề tài
Xác định đặc điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen (Channa striata
Bloch,1793)
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tuổi phát dục và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu của cá
- Nghiên cứu hệ số thành thục và sức sinh sản
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hóa của trứng
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hóa của tinh trùng
Trang 22Chơng I Tổng quan tài liệu
1.1 Vị trí phân loại, phân bố của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)
Theo Kottelat (2001), ở Châu á chỉ có một giống là channa với số loài đã
đợc tìm thấy cho đến nay là 9 loài [26] Trong các tác giả nghiên cứu về giống channa ở các nớc thuộc Đông Dơng đã ghi nhận đợc 5 loài ở Lào: Channa orientalu, C.lucius, C.affmarilius, C.micropeltes và C striata, có 6 loài ở
cambodia: Channa orientalu, C.lucius, C.affmarilius, C.micropeltes, C striata và Channa melasonma [26].
Theo Nguyễn Văn Hảo và cs (2001), họ channadei đợc biết với 2 giống là channa và parachana với tổng số khoảng 30 loài trong đó chủ yếu là các loài thuộc giống channa phân bố ở Châu á có 3 loài thuộc giống parachana phân bố
ở Châu Phi [5]
Vị trí phân loại của cá Lóc Việt Nam đã đợc Mai Đình Yên (1978) xác nhận
và phân loại giống nh hệ thống phân loại cá Lóc đen của Bloch 1973 [19]
Hệ thống phân loại của cá Lóc đen
Ngành động vật có dây sống: Chordata
Lớp cá vây tia: Actinopterigii
Bộ cá quả: Perciformes
Họ cá quả: channadaeLoài cá Lóc đen: Channa striata (Bloch,1793)
22
Trang 23Hình 1.1 Hình dạng ngoài của cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)
1.1.2 Đặc điểm phân bố
Nhiều nghiờn cứu về vựng phõn bố của cỏ Lúc đen (Channa striata) đó
khẳng định loài này cú vựng phõn bố tương đối rộng so với cỏc loài cỏ khỏc trong họ cỏ quả Chỳng được nhỡn thấy ở cỏc nước nhệt đới, Cận nhiệt đới thuộc Tõy Thỏi bỡnh Dương, Ấn độ Dương bao gồm Pakistan, India, Srilanka, Bangladesh, Myanmar, Thailand, Lao, Campuchia, Philiplipne [21], [23], [24], [25], [27], [32], [34]
Theo Kok Leo Wee, họ cá quả có tới 30 loài, phân bố từ Trung Phi, ấn Độ, tới lục địa Châu á ở Thái Lan, có 8 loài (Smith,1965)
Theo Herre (1924), đó cụng bố rằng loài này phõn bố ở Hawaii và Nam Trung Quốc [20]
Theo Kottelat và cs (1993), lại cho rằng cỏ Lúc đen (Channa striata)
phõn bố ở này Hawaii và Nam Trung Quốc nhưng nú khụng phải là loài bản địa ở đõy [28] Mặc dự vậy Theo Jayaram (1999), thỡ cho rằng vựng phõn bố
tự nhiờn của chỳng là ở Bonne, nhưng cú một vài loài lại phõn bố ở những vựng khớ hậu lạnh hơn như ở Trung Quốc Hàn Quốc và vựng Siberia [20]
Trang 24Mặc dự khụng phải là loài cỏ nước ngọt sơ khai, nhưng cỏ Lúc đen (Channa
striata) lại hoàn toàn thớch nghi với mụi trường nước ngọt và chịu được độ
mặn rất kộm Chỳng sống chủ yếu ở cỏc ao hồ, kờnh, rạch, ruộng lỳa Ngoài
ra chỳng cũn xuất hiện ở cỏc đầm lầy [24]
Theo Fernando and Indrassna (1969), chỳng cũn xuất hiện cỏc hồ chứa
tự nhiờn, nhõn tạo ở Srilanka[29]
Theo Herre (1924), Umali (1950) and Conlu (1986), đã tìm thấy sự có mặt của cá Lóc đen (channa striata) ở vùng hạ lu sông tại Philippinnes và thậm
chí còn ở hồ trên miệng núi lửa đã tắt ở độ cao 1.050 m so với mực nớc biển [20]
Theo Ng và Lim (1990), cá Lóc đen (Channa striata ) thích nghi với môi
trờng không quá sâu 1m hoặc thấp hơn và có sự có mặt của các loài thủy sinh [26]
Theo Kottelat (1998), lại cho rằng đây là loài có khả năng thích nghi với nhiều loài thủy vực khác nhau [32]
ở Việt Nam cá Lóc đen (Channa striata) phân bố cả ba miền đất nớc
Bắc,Trung, Nam Nơi c trú ao hồ, các nhánh sông vừa và nhỏ, suối, vùng ngập mặn và các con sông chảy chậm, a thích các cánh đồng nớc đục và có bùn, sống trong đầm lầy và các con sông miền đồng bằng [3], [5], [6], [8], [11], [12], [13]
1.2 Đặc điểm hình thái và nhận dạng
Theo Talwar và Jhingran (1992) Cá Lóc đen ở vùng đầu không có dấu vết của vảy, miệng rộng, môi dới có từ 4- 7 răng nanh Vị trí xuất phát của vây ngực là từ nửa đầu đổ về sau Vây lng có 37- 46 tia vây, vây hậu môn có từ 23-
29 tia vây, vây ngực có từ 15-17 tia vây, vây bụng có 6 tia vây, vây đuôi phát triển hình tròn Vẩy trên đỉnh đầu nằm giữa ổ mắt có dạng hoa văn còn vẩy ở x-
ơng trán nằm giữa đỉnh đầu có dạng bẹp và tạo thành các mảng, có 9 hàng vây nằm ở giữa với số lợng vẩy hàng đầu từ 18 -20 vẩy còn ở các hàng tiếp theo từ
24
Trang 2550- 57 vẩy Màu sắc của cá có thể giữ nguyên hoặc biến đổi tùy theo môi trờng sống Phần lưng cỏ cú mầu nõu hoặc đen điển hỡnh là trờn mặt lưng cú đường võn tạo giống như hỡnh V ngược hoặc V xuụi Đõy là dấu hiệu khỏ quan trọng
để phõn biệt loài này so với loài khỏc, ngoài ra cỏc sọc vằn màu đen cú dạng uốn cong ở trờn nắp mang cũng là một dấu hiệu khỏ điển hỡnh của cá Lóc đen
(Channa striata) [32].
Hình 1.2 Đo chiều dài cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)
Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), đó mụ tả cỏ Lúc đen như sau:
Cỏ Lúc đen (Channa striata) cú thõn hỡnh trụ trũn dài, đuụi dẹp bờn
Đỉnh đầu rộng, dẹp bằng Miệng rất rộng cú thể duỗi co được Rạch miệng hơi xiờn và kộo dài về phớa sau quỏ cạnh sau ổ mắt Hàm trờn và hàm dưới lỏ mớa nhỏ và nhọn Mắt tương đối lớn nằm trờn mặt lưng của đầu Khoảng cỏch sau ổ mắt lớn hơn khoảng cỏch trước ổ mắt Trờn đầu cú một số lỗ nhỏ sắp xếp theo quy luật [6], [9]
Võy lưng cú khởi điểm trước khởi điểm võy bụng , võy lưng và võy hậu mụn rất dài, khụng liền với võy đuụi, khụng cú gai cứng Võy ngực trũn lớn Võy bụng bộ Võy đuụi trũn
Trang 26Đầu phủ hỡnh tấm lớn Thõn phủ lược Đường bờn góy khỳc Lưng màu xỏm bụng trắng Bờn thõn cú thể cú những sọc đen khụng đều, đứt quóng ở phớa dưới Mặt bụng cú thể chấm đen xếp thành hàng.
So với loài gần nú: Khỏc với loài C.maculata là tấm vẩy trờn đầu lớn, đỉnh đầu thẳng và khỏc với loài C Lucius là đỉnh đầu bỡnh thường, khoảng
cỏch 2 ổ măt lớn hơn chiều dài mừm, khụng cú vẩy nhỏ dưới cằm; võy lưng
48 tia và võy hậu mụn 25 – 26 tia [5], [6], [9]
Theo Vừ Ngọc Thỏm (2005), Cỏ Lúc là một loài cỏ cú tuổi thọ tương đối cao, cỏ cú thể sống 10 năm tuổi, chiều dài tối đa 100 cm nặng 18 - 20 kg [15]
Theo kết quả nghiờn cứu về tăng trưởng của một số loài cỏ Lúc Phương Đụng của Kokleong Wee (1979) cho thấy kớch thước của một số họ như sau:
Bảng 1.1 Kớch thước của một số loài thuộc giống cỏ Lúc
đa (m)
Vựng phõn bố
Nguồn Kokleong Wee 1979
1.3 Tập tính và thức ăn của cá Lóc đen (Channa striata).
Nguyễn Văn Hảo (1972), Cá Lóc đen bắt mồi là các động vật thuỷ sinh làm thức ăn Lúc còn nhỏ cho tới khi chiều dài cơ thể đợc 6 cm, thức ăn của chúng chủ yếu là giáp xác bậc thấp: Copepoda, daphnia, misis, ấu trùng côn trùng Cá Lóc đen trên 6 cm, trong dạ dày đã thấy các loại cá con nh cá bống, cá đuôi cờ [6] Theo Mai Đình Yên (1983), khi cá trởng thành, chúng ăn các loại sinh vật thuỷ sinh nh ếch, nhái, tôm, cua trong tự nhiên chúng không ăn mồi chết, mồi bất động [3], [14]
Mohsin and Ambak (1983), Cá Lóc đen (Channa Striata ) thuộc nhóm
cá ăn động vật, thức ăn của chúng là giun, côn trùng tôm, tép, cua nhỏ, ếch nhái
26
Trang 27và đặc biệt là các loài cá nhỏ khác Trong suốt mùa sinh sản chúng ẩn nấp trong
tổ để bảo vệ con và rình mồi [27]
Conlu (1986), ở giai đoạn cá giống chúng ăn tảo, động vật phù du, ấu trùng giáp xác nhỏ, và khi đạt kích cỡ cá trởng thành nó đợc coi là loài cá dữ ăn
động vật điển hình trong ao Chính nhờ đặc điểm này mà chúng ta nuôi ghép với cá rô phi nhằm kiểm soát mật độ cá rô phi Đến giai đoạn cá bột cá Lóc đen (Channa striata ) sử dụng thức ăn là giun, bột gạo và các loại thức ăn là cá bột
khác, giai đoạn cá hơng thức ăn của chúng là côn trùng, động vật phù du các lọai thức ăn khác, các loại cá hơng khác, đến giai đoạn trởng thành chúng là các loài cá dữ ăn động vật [35]
Mahan và cs (1987), Khi phân tích thành phần thức ăn trong ống tiêu hoá của 32 cá thể cá Lóc đen (Channa striata) có chiều dài 32 - 36.7 cm nuôi
tại hồ Java thì kết quả thấy hầu hết là tôm tép chiếm tới 47% [33] Năm 2000 một điều tra tơng tự của Dasgupta tại ao nuôi ở Wesst bengal ấn độ, thì kết quả cho thấy có 40% là các loại côn trùng nh giun, dế, sâu bọ, 30% là cá, 10% là các loại giáp xác khác [33]
1.4 Đặc điểm sinh học, sinh trởng
đầu của chu kì nuôi thì tốc độ tăng trởng bình quân hàng ngày đạt 1.3 - 3.0 mm
và sau đó giảm nhẹ xuống còn 0.3 - 0.9 mm/ ngày trong các tháng tiếp theo
Ông cũng cho rằng, chiều dài cơ thể có thể đạt 25 - 27 cm trong 131/2 tháng và 23.4 - 31.7 cm trong 91/2 tháng Một số nghiên cứu khác của Kerala State cho
Trang 28thấy cá đạt chiều dài 32 cm trong 2 năm nuôi ở West Bengal, ấn Độ và 30 - 51
cm nuôi ở Madras [24]
Mai Đình Yên (1983), Cá Lóc đen ( Channa striata) là loài có tốc độ
sinh trởng tơng đối nhanh, đặc biệt nơi có nhiều thức ăn, con cái có tốc độ lớn nhanh hơn con đực [6], [9], [10], [14]
Theo Nguyễn Việt và Phạm Báu (1965), chúng có tốc độ sinh trởng ngoài
Nguồn Nguyễn Việt và Phạm Báu (1965),[2]
Theo Đỗ Kim Thuỵ, (1962)
Bảng 1.3 Tuổi ứng với kích thớc của cá Lóc đen
yếu về chiều dài Cá càng lớn thì sự tăng trọng lợng càng nhanh hơn Trong tự nhiên , sức lớn của cá không đồng đều , phụ thuộc vào điều kiện thức ăn sẵn có trong vực nớc Do vậy tỉ lệ sống trong tự nhiên của cá cái khá thấp Trong điều kiện nuôi có thức ăn và chăm sóc tốt cá có thể lớn từ 0,5 - 0,8 kg một năm và
28
Trang 29đặt tỉ lệ sống cao và ổn định Nhìn chung cá 1 tuổi thân dài 19 cm nặng 95 -
760 g, cá 2 tuổi thân dài 38,5 – 40 cm nặng 625 - 1,395 g cá 3 tuổi thân dài 45
- 59 cm nặng 11,467 g - 2,032 g (Con đực và con cái chênh lệnh nhau khá lớn), khi nhiệt độ trên 200C sinh trởng nhanh, dới 150C sinh trởng chậm [10], [12]
1.4.2 Đặc điểm sinh sản
1.4.2.1 Mùa vụ sinh sản
Theo Parameswaran và Murugesan (1976), Talwar và Jhingran (1992)
Cho rằng mùa vụ sinh sản của cá Lóc đen (Channa striata) có thể diễn ra hầu
hết các tháng trong năm Điều kiện thuận lợi cho quá trình đẻ trứng là khi có dòng chảy [29] Môi trờng giàu thực vật thuỷ sinh rất thích hợp để cá sinh sản tuy nhiên cũng có nhiều trờng hợp cá sinh sản trong môi trờng có ít hoặc hoàn toàn không thực vật thuỷ sinh (Nevertheless và Alikunhi,1953) [18]
Theo Herre (1924) lại cho rằng, ở Philippinnes, Cá Lóc đen (Channa striata) sinh sản quanh năm hoặc cũng có thể 2 lần trong năm [20] Theo Ali
(1990), có thể thấy cá Lóc đen ( Channa striata) sống ở các ao hồ, đồng ruộng
tự nhiên sinh sản vào hầu hết các tháng trong năm ở vùng tây Bắc Malaysia [17] Tuy nhiên ở vùng Tây Bắc Sri Lanka thì mùa vụ sinh sản của cá Lóc đen (Channa striata) chủ yếu là tháng 5, tháng 9 (Kilambi,1986) [23].
Theo Đỗ Kim Thuỵ (1962) Khi nghiên cứu sinh học ở hồ Lơng trì (Hà Bắc - Trung Quốc), mùa vụ sinh sản cá Lóc đen đẻ từ cuối tháng 5 đến cuối tháng 7, đẻ rộ vào tháng 6
Theo Nguyễn Văn Hảo và Mai Đình Yên (1983), thời gian đẻ của cá Lóc
đen vào các ngày sau ma rào, trời mát, yên tĩnh, nhiệt độ nớc từ 24 - 280C Trứng cá Lóc đen thuộc loại cá nổi, các trứng đều có giọt dầu màu vàng chanh
ở phía trên và cá Lóc đen đợc bảo vệ bởi cá bố mẹ [6]
Theo Trơng Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hơng (1993), cũng đã cho thấy mùa vụ sinh sản của cá Lóc đen từ tháng 4 - 7 tập trung vào tháng 5 - 6 Cá th-
Trang 30ờng đẻ vào sáng sớm sau những trận ma rào một đến hai ngày nơi yên tĩnh có nhiều thực vật thuỷ sinh [2], [3], [5], [6], [9], [10], [12], [14], [15], [16]
Theo Lee và Ng (1991), cá Lóc đen là loài có đặc tính sống cặp đôi trong suốt mùa vụ sinh sản Chúng thờng dọn sạch một vùng thực vật thuỷ sinh để làm ổ đẻ Cặp cá sẽ vờn nhau cho đến khi trứng đợc đẻ và thụ tinh [28] Trứng
sẽ đợc sự bảo vệ của cá bố mẹ cho đến khi nở và sang giai đoạn cá bột, đây chính là một dặc tính tự nhiên và rất thú vị của loài (Lowe - McConnell,1987) Tuy nhiên theo Herr (1924), lại cho rằng cá bố mẹ sẽ ở trong tổ và bảo vệ đàn con của mình từ giai đoạn trứng, trứng nở rồi đến giai đoạn cá hơng , chính vì vậy mà giai đoạn này việc kiếm thức ăn của chnúng là rất khó khăn cho nên chúng có thể ăn thịt cả đồng loại để sinh tồn [21]
1.4.2.2 Tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi và kích thớc tham gia sinh sản lần đầu của Cá Lóc đen ( Channa striata) nh sau.
Theo Mai Đình Yên (1995) Cá Lóc đen (Channa striata ) thành thục lần
đầu ở tuổi 1, khối lợng 100 - 200 gam, chiều dài đạt 25 cm Cá Lóc đen cái có khối lợng 180 - 200 gam, trong tuyến sinh dục (buồng trứng) chứa 4.600 - 5400
tế bào Cá càng to lợng trứng càng nhiều có thể đạt đến 8.000 - 1.000 trứng thậm chí còn lên tới 20.000 trứng [10], [14]
Theo Ngô Trọng L và cs (1999) Cá Lóc đen (Channa striata) dễ thành
thục và tuổi thành thục của cá thờng rất sớm từ 10 - 12 tháng tuổi, tùy theo nhiệt độ môi trờng nớc và thức ăn sử dụng [12]
Một số tác giả cho rằng vào mùa sinh sản khi cá đã thành thục chúng ta
có thể dễ dàng phân biệt đực cái dựa vào một số dặc điểm sau
* Cá cái thành thục: Bụng cá lớn mềm, có các vằn đen không hiện rõ, lỗ sinh dục cá cái tròn và hơi hồng, nằm sát với lỗ hậu môn trứng thành thục có đ-ờng kính từ 1,4 - 1,8 mm, màu vàng xẫm nổi lên mặt nớc
30
Trang 31* Cá đực: Cá đực thành thục có vạch màu xẫm trên thân từ vây ngực đến
lỗ sinh dục Thân cá dài và thon, bụng cá cứng, lỗ sinh dục hẹp nhỏ và hơi lõm vào, tách xa lỗ hậu môn Có thể vuốt lờn bụng để kiểm tra tinh dịch nhng tinh dịch rất ít [2], [3], [5], [10], [16]
Theo Talwar và Jhingran (1992), giai đoạn cá thành thục lần đầu đạt chiều dài thân 30 cm [32]
Theo Talwar và Jhingran (1992), Ali (1999) Cá cái thành thục khi chiều dài thân đạt khỏang 30 cm sau 2 năm tuổi [17], [33]
1.4.2.3 Sức sinh sản của cá Lóc đen (Channa striata)
Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), cá Lóc đen (Channa striata) có sức sinh
sản tơng đối thấp từ 7.000 - 8.000 trứng/gam cá bố mẹ Sức sinh sản của cá Lóc có liên quan đến chiều dài của và trọng lợng của thân cá Khi nghiên cứu kích cỡ và số lợng trứng trong buồng trứng của cá Lóc đen ở Đồng Bằng Sông Cửu Long cho thấy: Cá Lóc đen có chiều dài 20 cm nặng 130 gam đã thành thục đẻ trứng khối lợng trứng tuỳ theo kích thớc và khối lợng cá bố mẹ thay
đổi Cá nặng 0,5 kg số lợng trứng 8000 - 1000 cái, cá nặng 0,25 kg số lợng trứng 4.000 - 6000 cáI [8] Nhìn chung sức sinh sản của cá Lóc đen không cao
so với các loài cá khác
Những nghiên cứu của Chung Lân (Zhong Lin) 1991, cho thấy cá 1 tuổi dài 20 cm nặng 130 g và có thể đẻ lần đầu, cá cái nặng 500 g có thể đẻ 8.000 - 10.000 trứng, thậm chí nhiều hơn 11.000 - 12.000 trứng [11] Raj (1916), có nhận xét O striatus có chứa từ vài trăm đến vài nghìn trứng tùy theo kích thớc
cá mẹ [24] Chen (1976), cá O maculatus 3 kg có tới 30.000 trứng.
1.5 Một số chỉ tiêu sinh hoá trứng và tinh trùng của cá
Theo Hoar (1969), v Xoin (1966), trứng cá chứa một là ợng chất dự trữ rất lớn [21] Tỉ lệ vật chất khô có thể lên tới 40% và kết quả phân tích hóa sinh trứng một số loài cá nh sau
Bảng 1.4 Phân tích hóa sinh trứng của một số loài cá
Trang 32Tên cá Phần trăm so với khối lợng tơi
29,312125,7
9,167,06,2
(Nguồn Lê Quang Long)
Theo Lê Văn Dân (2001), Buồng trứng của cá phát triển theo một quy luật mang tính chất chu kỳ rõ rệt Qua nghiên cứu ngời ta thấy rằng: Khi cá
đang phát dục thành thục khối lợng buồng trứng tăng lên rõ rệt Phân tích hàm ợng protein, lipit của cá mè trắng ở các gai đoạn phát dục của tuyến sinh dục cho thấy:
l-Protein: Từ giai đoạn II - Giai đoạn III: Hàm lợng protein trong buồng trứng tăng lên từ 0,06 - 1,37 % và từ giai đoạn III - giai đoạn IV: Hàm lợng Protein trong buồng trứng tăng 1,37 - 9,16 %[6]
Lipit: Từ giai đoạn II - Giai đoạn III: Hàm lợng Lipit trong buồng trứng, trong cơ và gan đều tăng, đồng thời sự tích lũy mỡ ở ruột cũng tăng, lợng lipit tăng do thức ăn bên ngoài cung cấp Đến giai đoạn IV hàm lợng lipit trong buồng trứng vẫn tiếp tục tăng, trong khi đó ở gan giảm đến mức thấp nhất [4]
Theo Nguyễn Duy Hoan (2000), thì hàm lợng Protein tổng số ở các giai
đoạn của buồng trứng cá trắm cỏ là có quy luật rõ ràng [7]
Năm 1995 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Bắc Ninh đã tiến hành phân tích hàm lợng protein và Lipit ở cá trắm cỏ trong các giai đoạn phát triển buồng trứng của tuyến sinh dục nh sau:
ở giai đoạn II: hàm lợng protein là 11,30 %, trong khi đó hàm lợng lipit chỉ có 2,10 % sang giai đoạn III - Giai đoạn IV; hàm lợng protein từ 20,00 - 25,70 % còn hàm lợng lipit 4,70 - 8,00 % [6], [8], [10]
32
Trang 33Theo Trần Ngọc Hùng (2007), cho biết hàm lợng protein và lipit của tế bào sinh dục phụ thuộc vào giống loài và giới tính của chúng [8]
Bảng 1.5 Hàm lợng protein và lipit của trứng ở một số loài cá nớc ngọt
và giai đoạn V thấp nhất ở giai đoạn VI và giai đoạn II ở cá mè trắng nuôi trong
ao cũng có những biến đổi theo quy luật tợng tự Hàm lợng protein của noãn sào
ở giai đoạn II và giai đoạn III tăng lên Đến giai đoạn IV lợng protein của tuyến sinh dục tăng lên càng mãnh liệt hơn ( 8 % khối lợng noãn sào) [10]
Hàm lợng protein huyết thanh của cá Trachorus trachorus bình thờng là
8,73 %, cá Scopaena scrofa 3,87 %, khi tuyến sinh dục ở giai đoạn IV thì tăng
lên cá Trachorus trachorus 16,4 %, ở cá Scopaena scrofa 6,72 %.
Hàm lợng protein trong trứng cao hơn trong tinh dịch Hàm lợng Lipit giữa trứng và tinh dịch chênh lệch nhau không lớn [8]
Trang 35Chơng 2
Đối tợng, Vật liệu, nội dung, phơng pháp và địa điểm nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Cá Lóc đen (Channa striata Bloch,1793)
2.2 Vật liệu nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tuổi phát dục và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu của cá
- Nghiên cứu hệ số thành thục và sức sinh sản
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hoá của trứng
- Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hoá của tinh trùng
2.4 Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Phơng pháp thu thập số liệu
Điều tra thực tế, thu thập mẫu vật từ các ng dân, các chợ của tỉnh Nghệ An
2.4.2 Phơng pháp xác định tuổi và kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu
- Kiểm tra cá trởng thành ở các kích cỡ tham gia sinh sản lần đầu
- Giải phẫu quan sát tuyến sinh dục để xác định mức độ thành thục của cá
- Xác định tuổi thành thục bằng cách đếm vòng sinh trởng năm biểu hiện trên các đờng bên Xử lý vẩy sạch bằng NaOH 5-10% hoặc nớc thờng và dùng bàn chải mềm chải sạch các chất nhờn trên vẩy Dùng kính hiển vi hoặc kính lúp có độ phóng đại 10-20 lần
- Xác định khối lợng cá bằng cân đồng hồ có độ chính xác đến gam
Từ kết quả thu đợc thiết lập mối quan hệ giữa tuổi với chiều dài và giữa tuổi với trọng lợng Kết hợp với việc phân tích tổ chức học tuyến sinh dục để xác định kích cỡ và thời gian sinh sản lần đầu
Trang 362.4.3 Sơ đồ khối nghiên cứu
o
tsd
=
Trong đó: K - là hệ số thành thục
Wo - là Khối lợng cá cắt bỏ nội quan (g)
Wtsd - là Khối lợng tuyến sinh dục cắt bỏ bằng(g)
2.4.5 Xác định sức sinh sản của cá
+ Sức sinh sản tuyệt đối:
36
Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen
(Channa striata Bloch, 1793)
Đặc điểm sinh học sinh sản cá Lóc đen(Channa striata Bloch,1793)
- Hệ số thành thục.
tuyến sinh dục
Kết luận, kiến nghị
Trang 37Toàn bộ số trứng đếm đợc trong buồng trứng giai đoạn III, giai đoạn IV
- Lần lợt đa qua cồn etylic các nồng độ khác nhau tăng dần
- Làm trong mẫu: Mẫu đã khử nớc và đợc làm trong bằng xilen