1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lí và thực hiện chương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá

111 838 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lí và thực hiện chương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hóa
Tác giả Nguyễn Thị Sâm
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 12,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CNH- HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóaDACUM Phát triển chương trình đào tạo GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GDTX-DN Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề ILO Tổ chức lao động quốc tế INWENT Tổ chứ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học vinh

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

M sốã số : 60.14.05

Vinh - 2009

Trang 2

CNH- HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DACUM Phát triển chương trình đào tạo

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

GDTX-DN Giáo dục thường xuyên - Dạy nghề

ILO Tổ chức lao động quốc tế

INWENT Tổ chức phát triển chương trình đào tạo

UNESCO Tổ chức văn hóa thế giới

Trang 3

1.1.Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề 10

1.1.1 Một số chương trình đào tạo nghề 10 1.1.2 Vài nét về tình hình đào tạo nghề theo mô đun năng lực thực

1.2.1 Khái niệm về chương trình đào tạo nghề 20

1.3 Quản lý quá trình dạy học và giáo dục 27

1.3.4 Tầm quan trọng của quản lý chương trình đào tạo 32Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO

TẠO NGHỀ THÍCH ỨNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG

NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA

34

2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của trường CĐN

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa 34 2.1.2 Thực trạng, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động tỉnh

Trang 4

2.1.3 Khái quát về công tác dạy nghề tỉnh Thanh Hóa 38 2.1.4 Quá trình hình thành và phát triển trường CĐN Công nghiệp

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của trường CĐN Công

2.2.8 Thực trạng quản lý và thực hiện chương trình đào tạo nghề thích

ứng với thị trường lao động ở trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa 53 2.2.9 Một số kết luận về tình hình quản lý và thực hiện chương trình

đào tạo theo mô đun NLTH - MH ở Trường CĐN Công nghiệp Thanh

Hóa

68

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THÍCH ỨNG THỊ TRƯỜNG

LAO ĐỘNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA

77

3.1 Định hướng của việc xây dựng giải pháp 77

3.1.2 Nguyên tắc xây dựng các giải pháp 78 3.2 Các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và thực hiện

chương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở Trường CĐN

Công nghiệp Thanh Hóa

79

3.2.1 Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý

79 3.2.2 Tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo phù hợp với tiêu chuẩn kỹ

3.2.3 Phát triển chương trình đào tạo chuẩn hoá, hiện đại hoá thích ứng 87

Trang 5

với thị trường lao động.

3.2.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên 92 3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 94 3.2.6 Thực hiện tự kiểm định chất lượng 97 3.2.7 Đổi mới phương thức gắn kết giữa Nhà trường với Doanh nghiệp 99 3.2.8 Thực hiện xã hội hóa trong đào tạo nghề 100 3.2.9 Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ cán bộ giáo viên 102 3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi 104

Trong thời đại ngày nay, xu thế toàn cầu hóa là tất yếu Với xu thế đó, sựcạnh tranh giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực đặc biệt là kinh tế ngày càng

Trang 6

quyết liệt hơn, gay gắt hơn Cạnh tranh kinh tế quốc tế đòi hỏi phải nâng caonăng suất lao động, chất lượng hàng hóa và đổi mới công nghệ một cáchnhanh chóng Lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia có nguồn nhân lực vớichất lượng cao Vì vậy, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực phục vụcho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhậpnền kinh tế thế giới là nhiệm vụ chính trị hàng đầu của ngành giáo dục và dạynghề Một trong những biện pháp quan trọng để đạt được mục tiêu của nhiệm

vụ chính trị này là đổi mới nội dung chương trình đào tạo [3]

Trong thời gian qua, ở Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu về đổi mới nộidung chương trình đào tạo nghề Tuy nhiên, để phù hợp với điều kiện ViệtNam, trong sự đột phá đổi mới về phương thức đào tạo, đầu năm 2008 Tổngcục Dạy nghề đã ban hành và triển khai tập huấn thực hiện chương trìnhkhung theo mô đun năng lực thực hiện – môn học Chương trình khung đượcxây dựng theo hướng tiếp cận mục tiêu đào tạo định hướng thị trường đáp ứngyêu cầu nguồn nhân lực cho xã hội một cách khoa học, có tính kế thừa nhữnghạt nhân hợp lý của phương thức truyền thống để xây dựng lên cái mới chochương trình đào tạo nghề [4]

Theo quy định tại Điều 27- Luật Dạy nghề, các trường Cao đẳng nghề và cáctrường đại học, cao đẳng có đăng ký dạy nghề phải “Căn cứ vào chương trìnhkhung để tổ chức biên soạn và duyệt chương trình dạy nghề của trường mình”.Chương trình đào tạo nghề của mỗi trường không chỉ thể hiện được mục tiêu dạynghề; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phươngthức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô đun, môn học

mà còn phải thể hiện được nét riêng của từng trường như đội ngũ giáo viên, cơ sởvật chất phục vụ giảng dạy, trình độ và năng lực của người học, đặc điểm riêng vàtình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trên địa bàn của trường Đóchính là chương trình đào tạo nghề thích ứng với thị trường lao động

Trang 7

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa được thành lập tháng 4/2007trên cơ sở nâng cấp trường Kỹ thuật công nghiệp Thanh Hóa Với truyền thống vàkinh nghiệm 48 năm dạy nghề, nhà trường đã nhanh chóng tuyển sinh và đào tạotrình độ cao đẳng nghề Điện công nghiệp, Công nghệ ô tô và nghề Hàn và trungcấp nghề các nghề truyền thống của nhà trường ngay từ năm học 2007 - 2008 Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức dạy học theo chương trình đào tạonghề thích ứng thị trường lao động, nhà trường vẫn còn gặp nhiều lúng túng

và hạn chế trong cách đào tạo, cách dạy, cách kiểm tra, quản lý…Vì vậy, cầnphải nghiên cứu để đưa ra những giải pháp khả thi để tăng cường hiệu quảquản lý và thực hiện chương trình đào tạo nghề ở nhà trường

Với yêu cầu đó, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý và thực hiện chương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa”.

2 Mục đích nghiên cứu.

Nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và thực hiện chương trình đào tạo nghềthích ứng thị trường lao động ở Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học.

Bằng việc đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp và vận dụng hợp

lý vào thực tiễn thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý và tổ chức thực hiện tốtchương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở Trường CĐN Côngnghiệp Thanh Hóa

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.

4.1 Khách thể nghiên cứu.

Công tác quản lý và thực hiện chương trình đào tạo nghề thích ứng thị

trường lao động ở Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa

4.2 Đối tượng nghiên cứu.

Trang 8

Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý và thực hiện chương trìnhđào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở Trường CĐN Công nghiệpThanh Hóa.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý chương trình giáo dục và đào tạo nghề

- Tìm hiểu các kỹ năng về quản lý, tổ chức dạy học theo chương trình khung

- Khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý và thực hiện chương trình đào tạonghề thích ứng thị trường lao động tại Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hoá

- Đề xuất các giải pháp quản lý và thực hiện chương trình đào tạo thíchứng thị trường lao động ở Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hoá và khảo sáttính khả thi của các biện pháp đó

6 Phương pháp nghiên cứu.

* Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích - tổng hợp, hệ thống hóa

các cơ sở lý luận của đề tài

* Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

+ Phương pháp thực nghiệm thăm dò

+ Phương pháp kiểm tra

- Phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm:

+ Phương pháp quan sát

+ Phương pháp trắc nghiệm

+ Phương pháp chuyên gia

7 Những đóng góp chính của đề tài

Trang 9

- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý và thực hiện chương trình đào tạonghề nói chung và chương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường laođộng nói riêng ở các trường CĐN Công nghiệp.

- Đánh giá được thực trạng về việc quản lý và thực hiện chương trìnhđào tạo nghề hiện nay ở Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa

- Chỉ ra được những khó khăn tồn tại và nguyên nhân trong việc quản lý

và thực hiện chương trình đào tạo nghề ở Trường CĐN Công nghiệpThanh Hóa

- Đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn, giải quyết các nguyênnhân tồn tại và tăng cường hiệu quả quản lý đào tạo nghề ở Trường CĐNCông nghiệp Thanh Hóa nói riêng và Tỉnh Thanh Hóa nói chung

8 Cấu trúc của luận văn.

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được phânthành 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý và quản lý chương trình giáo dục và đào tạonghề

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và thực hiện chương trình đào tạonghề thích ứng thị trường lao động ở trường CĐN Công nghiệp Thanh Hoá

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý và thực hiệnchương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở Trường CĐN Côngnghiệp Thanh Hóa

Phần III: Kết luận - kiến nghị.

Cuối luận văn có: Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Phần II: NỘI DUNG CHƯƠNG 1

Trang 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1 Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề.

1.1.1 Một số chương trình đào tạo nghề.

1.1.1.1 Đào tạo nghề theo phương thức truyền thống:

Đào tạo nghề theo phương thức truyền thống đã được áp dụng phổbiến ở nước ta

Đào tạo nghề theo phương thức truyền thống là hình thức đào tạo:

- Quy định rõ thời gian đào tạo, trình độ đầu vào, trình độ đầu ra của họcsinh Nội dung đào tạo được thực hiện bằng hệ thống môn học: kỹ thuật cơ sở,

kỹ thuật chuyên môn, kiến thức chung hoặc bổ trợ, thực hành nghề

Các môn học được sắp xếp trong kế hoạch đào tạo với thời lượngtương ứng trình độ đào tạo

- Quá trình đào tạo được chia ra các học kỳ và năm học Kết thúc học

kỳ, năm học và khóa học có kiểm tra đánh giá

Đào tạo nghề theo phương thức truyền thống có ưu điểm sau:

* Cấu trúc nội dung đào tạo có tính hệ thống hoàn chỉnh, toàn diện,logic, chặt chẽ tạo tiềm năng phát triển lâu dài

* Học sinh được đào tạo hoàn chỉnh tất cả các nội dung liên quan đếnnghề nghiệp, trong một thời gian ấn định

* Dễ xây dựng kế hoạch năm học

Nhược điểm:

* Do đào tạo một lần nên việc xây dựng chương trình học thêm đạt trình

độ cao hơn hoặc chuyển đổi nghề rất khó khăn, phải học lại từ đầu, khóthực hiện phương châm học suốt đời

* Tính định hướng thị trường lao động chưa được quan tâm, chưa đápứng được nhu cầu đa dạng của người học, tính mở, tính linh hoạt, tính

Trang 11

mềm dẻo thấp nên không phù hợp với cơ chế thị trường khi có nhu cầuthay đổi về chất lượng về nguồn nhân lực.

1.1.1.2 Đào tạo nghề theo mô đun:

* Khái niệm mô đun: Thuật ngữ mô đun được sử dụng phổ biến trong kỹthuật và được hiểu là một đơn vị tiêu chuẩn trong kỹ thuật Gần đây người tachuyển khái niệm mô đun sang giáo dục với việc khai thác các tính chất đặctrưng của nó, thường gọi là mô đun dạy học hay mô đun đào tạo

Mô đun đào tạo là đơn vị chương trình dạy học tương đối độc lập, có cấu trúcmột cách đặc biệt, chứa đựng cả mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học và hệthống công cụ đánh giá kết quả lĩnh hội, chúng gắn bó với nhau như một chỉnh thể.Khác với các môn học, các mô đun đào tạo được xây dựng dựa trên logiccủa hoạt động nghề nghiệp, trong đó tích hợp kiến thức lí thuyết với kỹ năng thựchành nghề nghiệp hướng tới năng lực thực hiện các công việc và nhiệm vụ trongnghề Mỗi mô đun là chương trình đào tạo năng lực thành phần cần thiết để thựchiện một công việc Các mô đun có thể kết hợp với nhau linh hoạt để hình thànhnên một chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo năng lực cho một nghề,một việc làm hay một phần việc làm phù hợp với nhu cầu cá nhân người học, với

sự phát triển của khoa học kỹ thuật và với cấu trúc của nghề [9]

Đào tạo nghề theo mô đun được chia thành: đào tạo nghề theo mô đun kỹnăng hành nghề và theo mô đun năng lực thực hiện

Mô đun kỹ năng hành nghề là một nhóm các mô đun của một nghề,được phân chia và cấu trúc một cách hợp lý sao cho sau khi học xong

nhóm mô đun này người học có khả năng hành nghề để kiếm sống

Phụ lục 01: Mô đun đào tạo PLC nâng cao (Nguồn: Phòng Đào tạo

trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa).

Trang 12

1.1.1.3 Đào tạo nghề theo mô đun năng lực thực hiện:

* Nguyên tắc xây dựng không chủ yếu dựa vào yếu tố thời gian màdựa vào tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo các tiêu chuẩnnghề

* Chương trình gồm nhiều mô đun lắp ghép với nhau một cách hợp

lý, đặt trọng tâm vào việc giải quyết vấn đề thực hiện mục tiêu đào tạo,lấy tiêu chuẩn kỹ năng thực hiện và tỷ lệ người học tìm được việc làm đểđánh giá kết quả đào tạo

* Các tiêu chuẩn nghề dựa trên kết quả hay đầu ra (các năng lực thựchiện) được sử dụng làm cơ sở để lập kế hoạch thực hiện và đánh giá quátrình đào tạo và kết quả đào tạo Trong tiêu chuẩn nghề, tiêu chuẩn kỹnăng nghề là thành tố quan trọng nhất

+ Năng lực thực hiện: Là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm

vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, côngviệc đó Là các kiến thức, kỹ năng, thái độ đòi hỏi đối với một người để thựchiện hoạt động có kết quả ở một nghề cụ thể [4]

+ Nhiệm vụ: Là trách nhiệm được giao trong một hoạt động nghề

nghiệp cụ thể mà người lao động cần hoàn thành trong một khoảng thờigian và điều kiện nhất định [4]

+ Công việc: Là một hệ thống các thao tác hoặc hành động cụ thể

nhằm hoàn thành một nhiệm vụ nhất định [4]

* Các chương trình đào tạo nghề theo mô đun đáp ứng linh hoạt nhucầu tìm việc làm của người lao động Chương trình đào tạo không tồn tạicác môn học riêng lẻ, không quá lệ thuộc vào không gian, thời gian và

Trang 13

trình tự thực hiện chặt chẽ như chương trình môn học, nghĩa là độ linhhoạt cao hơn trong việc thực hiện kế hoạch học tập.

1.1.1.4 Phương pháp đào tạo nghề tích hợp Môđun năng lực thực hiện và môn học (MĐNLTH – MH):

* Xây dựng chương trình đào tạo thuần túy theo mô đun không linhhoạt, khó chuyển đổi nghề

* Xây dựng chương trình đào tạo thuần túy theo mô đun sẽ hạn chếnăng lực sáng tạo của người học do không có điều kiện học tập một cách

hệ thống và sâu sắc bản chất của quá trình công nghệ sử dụng trong nghề

và các kiến thức thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn khó cấutrúc thành các mô đun mà thường cấu trúc thành các môn học

* Chương trình này thích hợp với quan điểm đào tạo toàn diện nhưngcũng thích hợp với thị trường lao động, nhu cầu của người học [9]

1.1.2 Vài nét về tình hình đào tạo nghề theo mô đun.

1.1.2.1 Tình hình đào tạo nghề theo mô đun trên thế giới:

Những ưu tiên của đào tạo theo mô đun đã được các nhà quản lý tổ chứcđào tạo trên thế giới quan tâm và khai thác trong quá trình đào tạo, giáo dục ở tất

cả các cấp học, các đối tượng, đặc biệt đối với công nhân, nhân viên kỹ thuật.Nhiều nước đã áp dụng mô đun trong quá trình đào tạo công nhân kỹ thuật

Ở Mỹ, đã sớm sử dụng mô đun trong đào tạo công nhân đó là việc đàotạo bổ túc tức thời cho công nhân làm việc trong dây chuyền ô tô của cáchãng General Motor và Ford vào những năm 20 của thế kỷ 19, công nhânđược đào tạo cấp tốc trong các khóa học chỉ kéo dài 2-3 ngày Học viên đượclàm quen với mục tiêu công việc và được đào tạo ngay tại dây chuyền với nộidung không thừa, không thiếu nhằm đảm nhận được công việc cụ thể ngay

Trang 14

trong dây chuyền Khi có sự thuyên chuyển vị trí làm việc (nội dung làm việckhác), người công nhân phải qua một khóa học ngắn hạn tương tự [4].

Phương pháp và hình thức đào tạo này đã nhanh chóng được phổ biến và

áp dụng rộng rãi ở Anh và một số nước Tây Âu do tính thực dụng, tiết kiệmthời gian và kinh phí đào tạo

Ở Úc, đào tạo theo mô đun được áp dụng rộng rãi từ năm 1975, đặc biệt,trong hệ thống giáo dục kỹ thuật và nâng cao (hệ thống TAEE) Trong hệthống này, các mô đun đào tạo và các khóa học theo mô đun ngày càng hoànthiện và phổ biến rộng rãi Nét nổi bật của việc nghiên cứu và ứng dụng môđun Úc là sự kế thừa và kết hợp các chương trình đào tạo truyền thống với cácchương trình đào tạo theo mô đun, cũng như cách tổ chức đánh giá cácchương trình đào tạo theo mô đun [4]

Ở Thụy Điển, chương trình đào tạo công nhân khai thác gỗ được cấutrúc theo trình tự và nội dung cơ bản của quy trình khai thác gỗ Mỗi nội dung

cơ bản được thể hiện qua các mô đun đào tạo, trong đó có sự kết hợp chặt chẽgiữa lí thuyết và thực hành nhằm đảm bảo cho người công nhân có thể đảmnhận được một công việc cụ thể trong quy trình khai thác gỗ

Ở Liên Xô (cũ) đã có những nghiên cứu về các đơn vị kiến thức vàonhững năm 70 của Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề Liên Xô, các hìnhthức “phiếu công nghệ” trong các chương trình thực tập sản xuất các phiếulắp đặt (ví dụ như phiếu lắp đặt điện) và gần đây năm 1989 là những thửnghiệm biên soạn chương trình theo khối có thể “lắp lẫn” và sử dụng chung(ví dụ chương trình môn học “tự động hóa và tin học” do Trung tâm phươngpháp dạy nghề Liên Xô (cũ) biên soạn) Tuy nhiên, những nghiên cứu và ứngdụng loại này còn ít và chưa trở thành chính thống, chưa tương xứng với vấn

đề cần quan tâm cũng như tầm cỡ của các cơ quan nghiên cứu và triển khai

Trang 15

Ở nhiều nước khác như Nam Triều Tiên, Thái Lan, Philipin…cũng đã ápdụng mô đun trong đào tạo nghề [4].

Ngoài ra, UNESCO và ILO là hai tổ chức quốc tế không chỉ khuyếnkhích mà còn tạo điều kiện cho việc phát triển và ứng dụng các nhóm mô đuntrong đào tạo nghề nói riêng và đào tạo nói chung

Từ đào tạo theo mô đun kỹ năng nghề (Mô dunes of employable skills MES) đến đào tạo theo mô đun năng lực thực hiện (MEQ) Đề cương năm

-1973 tổ chức lao động thế giới ILO đã đề xuất phương thức đào tạo theo môđun (MES = phương thức đào tạo nghề theo công việc/kỹ năng hành nghề)phương thức đào tạo trên bị phê phán là hẹp, thiển cận không đủ đáp ứng vềtrình độ Những yếu tố lí thuyết chỉ dừng ở mức thấp không đủ để đạt trình độphân tích, hiểu và giải quyết vấn đề do vậy đề cương năm 1992 ra đời tính đếnviệc đào tạo theo năng lực và trình độ [6;4]

1.1.2.2 Tình hình đào tạo nghề theo mô đun ở trong nước:

Ở nước ta, năm 1986 Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề, với sự tài trợcủa UNESCO đã tổ chức cuộc hội thảo về phương thức biên soạn nội dungđào tạo nghề, trong đó có đề cập đến kinh nghiệm đào tạo nghề theo mô đuntrong nước Tiếp đó, năm 1990 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức một cuộchội thảo với sự tài trợ của ILO nhằm tìm hiểu khả năng ứng dụng phươngthức đào tạo nghề theo mô đun kỹ năng hành nghề (MES) ở Việt Nam Trongnhững năm 1987-1994, một số trung tâm dạy nghề, dưới sự chỉ đạo của VụDạy nghề đã thử nghiệm biên soạn tài liệu và đào tạo nghề ngắn hạn theo môđun Sau đó thì việc đào tạo ngắn hạn theo mô đun MES tạm thời lắng xuống

vì những mặt hạn chế của nó Khi đề cương của ILO năm 1993 báo cáo lạihướng tới mô đun NLTH thì tình hình lại đổi khác Trong Dự án giáo dục kỹ

Trang 16

thuật và Dạy nghề đã nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng bước đầu những tưtưởng mới của việc đào tạo nghề theo mô đun NLTH [4].

Đào tạo theo NLTH chứa đựng trong nó những yếu tố cải cách, thể hiện

ở chỗ nó gắn rất chặt chẽ với yêu cầu của chỗ làm việc, của người sử dụng laođộng, của các ngành kinh tế

Vì vậy việc xúc tiến phương thức đào tạo nghề chính quy theo mô đunNLTH để góp phần phát triển rộng rãi việc phổ biến dạy nghề, từng bước xâydựng một nền giáo dục kỹ thuật trong xã hội nhằm đáp ứng cho nhu cầu họcnghề rộng rãi của toàn dân cũng như làm cho dạy nghề sát thực tế hơn, nhằmgóp phần phát triển kinh tế - xã hội và đổi mới mục tiêu đào tạo nghề nghiệp tiếpcận thị trường lao động đáp ứng đòi hỏi yêu cầu xã hội là hết sức cần thiết Hiện nay trong các trường dạy nghề đang thực hiện chương trình khung,triển khai đào tạo nghề theo mô đun NLTH - MH, trong tương lai gần việcđào tạo nghề theo mô đun sẽ hiện hình rõ nét ở nước ta những năm đầu củathế kỷ 21 này

1.2 Chương trình đào tạo

1.2.1 Khái niệm về chương trình đào tạo

1.2.1.1 Vai trò và vị trí của chương trình đào tạo:

Chương trình đào tạo là văn bản pháp lý mà căn cứ vào đó:

- Học sinh học tập

- Giáo viên giảng dạy

- Nhà trường

+ Tổ chức các khóa học hợp lý đạt chất lượng và hiệu quả

+ Mua sắm trang thiết bị dạy học phù hợp

+ Tuyển dụng, bồi dưỡng, hợp đồng giáo viên

Trang 17

+ Đánh giá cấp chứng chỉ, tín chỉ, văn bằng cho người học

+ Hợp đồng liên kết với các xí nghiệp đào tạo

- Doanh nghiệp:

+ Tuyển dụng và sử dụng hợp lý nguồn lao động

+ Bồi dưỡng và đào tạo nguồn lao động

+ Kế hoạch đào tạo nhân lực

+ Xây dựng chương trình liên thông

Chương trình đào tạo là cái cốt lõi, đặc biệt quan trọng và có liênquan đến toàn bộ các khâu trong tổ chức và quản lý quá trình đào tạo

1.2.1.2 Các xu thế của chương trình đào tạo hiện đại:

- Mềm dẻo, linh hoạt, có khả năng chuyển đổi

- Thừa nhận năng lực của người học

- Có thể học tập suốt đời

- Có đặc tính doanh nghiệp

1.2.1.3 Khái niệm về chương trình đào tạo:

Trong thực tế khái niệm về chương trình đào tạo được thể hiện theonhiều cách khác nhau cho nên cách thức xây dựng và thực thi chươngtrình đào tạo cũng được tiến hành theo cách thức khác nhau:

- Chương trình đào tạo là văn bằng phác thảo về nội dung đào tạo, màqua đó người dạy biết mình phải dạy gì và người học biết mình phải học gì

- Chương trình đào tạo là bản kế hoạch học tập

- Chương trình đào tạo là một bản kế hoạch đào tạo phản ánh các mụctiêu đào tạo mà nhà trường theo đuổi, nó cho biết nội dung và phươngpháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra

Trang 18

- Tim wenting (1993) cho rằng chương trình đào tạo là một bản thiết

kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo, chỉ rõ những gì ta có thể trôngđợi ở người học sau khóa học Nó phác họa quy trình cần thiết để thựchiện nội dung đào tạo

So với các định nghĩa trên, định nghĩa của Tim rõ ràng hơn

1.2.2 Chương trình đào tạo nghề

Nguyên tắc xây dựng chương trình dạy nghề:

- Tuân thủ theo danh mục nghề

- Trên cơ sở phân tích nghề

- Đảm bảo giáo dục toàn diện, khoa học, hệ thống, phù hợp và ổn định

- Đảm bảo liên thông trong đào tạo

- Đảm bảo cơ bản, thực tiễn và từng bước hiện đại và phù hợp vớiphát triển thị trường lao động

- Đảm bảo thống nhất các nghề trong nhóm nghề và tính đặc thù của từng nghề

- Hướng tới các chuẩn đào tạo nghề của khu vực và thế giới

1.2.2.2 Chương trình khung:

Chương trình khung cho nhóm nghề là những quy định về mục tiêu đàotạo, khối lượng kiến thức chung (bao gồm kiến thức các môn học chung, kiến

Trang 19

thức văn hóa bổ trợ hoặc kiến thức khoa học cơ bản, kiến thức kỹ thuật vàchuyên môn) và kỹ năng chung của tất cả các nghề trong cùng nhóm nghề, là

cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo cho nghề trong nhóm nghề

Chương trình khung bao gồm:

- Mục tiêu đào tạo

- Khung thời gian đào tạo

- Chương trình các môn học hoặc mođun đào tạo chung

- Tỷ lệ thời gian học cho các khối kiến thức, kỹ năng chung của nhóm nghề

- Các hoạt động ngoại khóa

1.2.3 Kế hoạch đào tạo nghề

Mỗi nghề sẽ có một chương trình dạy nghề cụ thể gồm:

- Mục tiêu đào tạo theo từng trình độ đào tạo

- Kế hoạch đào tạo

- Chương trình môn học (chương trình chi tiết môn học) và mô đun đào tạo

- Kế hoạch hoạt động giáo dục ngoại khóa

Nhà quản lý giáo dục phải coi kế hoạch đào tạo là trung tâm của quátrình đào tạo Kế hoạch là dự báo phát triển để đi đến mục tiêu Trong đó kếhoạch đào tạo phải xây dựng mục tiêu cho từng nghề và từng trình độ cụ thể

1.2.3.1 Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo là hệ thống những kiến thức, khả năng, thái độ vàcác yêu cầu toàn diện mà học sinh phải đạt được khi tốt nghiệp Xâydựng mục tiêu đào tạo của nghề phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghề tươngứng với trình độ đào tạo Mục tiêu đào tạo phải theo một trình tự hợp lý

1.2.3.2 Kế hoạch đào tạo

Từ mục tiêu đào tạo tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo bao gồm:

Trang 20

- Phân phối thời gian đào tạo toàn khóa học

- Phân phối thời gian cho môn học và môđun các môn học, môđunđược bố trí theo trình tự khoa học và hợp lý

- Quy định các kiến thức kiểm tra, đánh giá

Trong kế hoạch đào tạo có phân phối thời gian khối kiến thức cácmôn học chung (gồm các môn học bắt buộc hay tự chọn) Thời giankhối kiến thức kỹ thuật cơ sở, chuyên môn kỹ năng nghề

1.2.3.3 Chương trình môn học

Chương trình môn học là triển khai cụ thể nội dung của kế hoạch.Chương trình môn học còn là căn cứ để triển khai việc giảng dạy,biên soạn chương trình và tài liệu giảng dạy cho môn học, để quản lýđào tạo của nhà trường Chương trình môn học quy định những kiếnthức, kỹ năng học sinh phải đạt được sau khi học tập môn học, phùhợp với thời gian đã đạt được xác định trong kế hoạch đào tạo.Chương trình môn học phải bảo đảm tính cơ bản, hiện đại, liên thôngthực tiễn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh Chương trìnhcủa các môn thực hành được biên soạn theo “bài tập” hoặc theo “môđun” Nhưng theo cách nào chương trình thực hành cũng phải bảođảm được các đặc trưng: trọn vẹn, phù hợp với năng lực thực hiệntrung bình của người học [9]

1.2.3.4 Hoạt động giáo dục ngoại khóa

Hoạt động giáo dục ngoại khóa nhằm phục vụ cho mục tiêu giáo dục toàndiện Hoạt động ngoại khóa bao gồm: tham quan, hoạt động xã hội, ứng dụngcác thành tựu của khoa học và công nghệ Hoạt động ngoại khóa tạo thêm cơhội giao lưu, học hỏi để hình thành phát triển nhân cách [9]

Trang 21

1.2.3.5 Tiêu chuẩn nghề.

Tiêu chuẩn nghề là một tập hợp các quy định về các công việc cần làm vàmức độ cần đạt được trong thực hiện các công việc đó tại chỗ làm việc ở cấptrình độ nghề tương ứng Trong tiêu chuẩn nghề thì tiêu chuẩn kỹ năng nghề làthành tố quan trọng nhất Tiêu chuẩn nghề làm cơ sở cho việc:

- Xây dựng chương trình đào tạo

- Kiểm định chương trình đào tạo

- Tổ chức đào tạo

- Đánh giá, chứng nhận trình độ nghề, cấp văn bằng chứng chỉ

- Cung cấp thông tin cho người học

- Quản lý nhân lực trong xí nghiệp

- Trả tiền lương, tiền công

- Hợp tác quốc tế trong đào tạo và sử dụng nhân lực

Việc xây dựng tiêu chuẩn nghề do phía sử dụng và quản lý laođộng thực hiện qua tổ chức hay cơ quan đại diện

* Cấu trúc của kế hoạch đào tạo:

- Nghề đào tạo

- Trình độ đào tạo

- Trình độ đầu vào

- Thời gian đào tạo

- Mục tiêu đào tạo

- Vị trí chức năng công việc khi học xong

- Phân bổ thời gian cho các môn học

- Phân bổ thời gian cho học kỳ, thời gian thi, thời gian nghỉ lễ

- Khối lượng khối kiến thức và kỹ năng nghề (tính theo quỹ thời gian)

- Hiệu trưởng ký

Trang 22

1.2.4 Mô hình tổ chức đào tạo

Chương trình dạy nghề được triển khai đào tạo chủ yếu theo các mô hình sau:

- Mô hình nhà trường

- Mô hình đào tạo tại xí nghiệp

- Mô hình đào tạo nghề kết hợp trường và xí nghiệp

1.2.4.1 Đào tạo nghề tại trường:

Đào tạo nghề tại trường: là hình thức tổ chức đào tạo phổ biến hiệnnay ở nước ta Nhà trường là một thiết chế xã hội, trong đó diễn ra quátrình giáo dục, đào tạo và cũng là một bộ phận của cộng đồng Trườngdạy nghề có chức năng chủ yếu đào tạo nghề và là một đơn vị cơ sở của

hệ thống giáo dục quốc dân Trường dạy nghề chịu sự quản lý theo điều

lệ trường dạy nghề (Ban hành theo quyết định số 775/2000 QĐ –BLĐTBXH, ngày 8/9/2001 của Bộ trưởng Bộ Lao động - TBXH)

* Ưu điểm:

+ Giáo dục toàn diện, cơ bản

+ Môi trường sư phạm chuẩn mực cho giáo dục nhân cách

+ Đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp

* Nhược điểm:

+ Kiến thức, kỹ năng chuyên môn chưa đáp ứng được yêu cầu công việc

1.2.4.2 Đào tạo nghề tại xí nghiệp:

Đào tạo nghề tại xí nghiệp: là hình thức đào tạo ở những xínghiệp lớn có nghề đặc thù hoặc chuyên môn hóa rất cao, đào tạo đểphục vụ cho xí nghiệp

* Ưu điểm:

+ Kiến thức, kỹ năng đáp ứng được yêu cầu công việc của xí nghiệp + Môi trường đào tạo giống với thực tế

Trang 23

* Nhược điểm:

+ Giáo viên bán chuyên trách

+ Điều kiện giáo dục toàn diện, cơ bản không hoàn chỉnh

1.2.4.3 Đào tạo nhà trường kết hợp với xí nghiệp:

Đào tạo nhà trường kết hợp với xí nghiệp: là hình thức đào tạo phổ

biến ở các nước phát triển

*Ưu điểm:

+ Phát huy được ưu điểm và khắc phục được nhược điểm của mô hìnhđào tạo nhà trường và xí nghiệp

* Nhược điểm:

+ Chương trình đào tạo phải thay đổi thường xuyên

+ Quản lý đào tạo phức tạp, gặp nhiều khó khăn

1.3 Quản lý quá trình dạy học và giáo dục.

1.3.1 Khái niệm chung về quản lý.

Từ khi xuất hiện xã hội loài người thì nhu cầu quản lý cũng đượchình thành Xã hội phát triển thì trình độ quản lý cũng phát triển theo Sựphát triển của xã hội loài người phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có

3 yếu tố cơ bản là: lao động – tri thức – quản lý

Vậy quản lý là gì?

Thuật ngữ “quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) phần nào lột tả được bảnchất của hoạt động này trong thực tiễn với hai quá trình: Quá trình

“quản” gồm sự coi sóc giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định Quá trình

“lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới để đưa hệ vào sự phát triển Haiquá trình này có mối quan hệ biện chứng để hệ luôn ở trạng thái cânbằng

Trang 24

Cú nhiều cỏch tiếp cận khỏc nhau để đưa ra khỏi niệm quản lý:

Tiếp cận trên phơng diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Thái VănThành cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thểquản lý đến tập thể những ngời lao động nói chung là khách thể quản lýnhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [5;21]

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: "hoạt

động quản lý là hoạt động có định hớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngờiquản lý) lên khách thể quản lý (ngời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làmcho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích của tổ chức

Nh vậy, các tác giả tuỳ theo cách tiếp cận đã nêu ra các quan niệm khác

nhau về khái niệm quản lý, song cho dù cách tiếp cận nào thì bản chất của hoạt động quản lý cũng là cách thức tác động có hớng đích (tổ chức, điều khiển, chỉ huy điều phối, tham gia can thiệp, hớng dẫn, giúp đỡ) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý làm cho tổ chức vận hành

đạt kết quả mong muốn Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ

tác động tơng hỗ lẫn nhau, chủ thể làm nảy sinh ra các tác động quản lý,khách thể làm sản sinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp, đápứng nhu cầu con ngời, đáp ứng mục đích của chủ thể quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là tác động có mục đích vào tập thể ngời,nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong giáo dục và đào tạo đó là tác độngcủa nhà quản lý giáo dục đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lợng giáodục khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu quản lý giáo dục[9]

1.3.2 Cỏc chức năng quản lý

Cỏc chức năng quản lý biểu hiện bản chất của quản lý Đú là nhữnghoạt động bộ phận tạo thành hoạt động quản lý đó được tỏch riờngchuyờn mụn húa: “Cỏc chức năng quản lý là những hỡnh thỏi biểu hiện sựtỏc động cú mục đớch đến tập thể người” [9]

Cú nhiều cỏch phõn loại chức năng quản lý khỏc nhau song về thựcchất cỏc hoạt động đều cú bước đi giống nhau để đạt tới mục tiờu, đú là:

Trang 25

- Kế hoạch.

- Tổ chức

- Chỉ đạo

- Kiểm tra, đánh giá

Đây là bốn chức năng cơ bản của quá trình quản lý, chúng liên quanmật thiết với nhau, cùng với các yếu tố: thông tin, quyết định và điềuchỉnh tạo thành một chu trình quản lý Trong đó thông tin là mạch máu,

là trái tim của quản lý

Hình 2: Các chức năng cơ bản và chu trình quản lý Việc thực hiện các chức năng cơ bản của quá trình quản lý hoànthành tốt nhiệm vụ, đưa lại hiệu quả cao và phát huy nội lực Đây làchức năng quản lý ở mọi lĩnh vực, không những trong kinh tế xã hội màcòn ở lĩnh vực văn hóa – giáo dục

Trang 26

Trường học là cơ sở đào tạo của ngành giáo dục, nơi trực tiếp giáodục, đào tạo học sinh – sinh viên; nơi thực hiện mọi chủ trương đườnglối, chế độ chính sách, nội dung phương pháp tổ chức giáo dục; nơi trựctiếp diễn ra lao động học của trò, hoạt động bộ máy quản lý trường học.Quản lý trường học bao gồm:

- Quản lý quá trình giáo dục và đào tạo

- Quản lý nhân sự (Giáo viên, cán bộ, công nhân viên)

- Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị

- Quản lý môi trường giáo dục

Giáo dục là hoạt động trung tâm của nhà trường; giáo dục thông quaquá trình dạy - học Vì vậy quản lý trường học thực chất là quản lý quátrình dạy - học của thầy và trò [10]

1.3.3.2 Chức năng của quản lý trường học:

Hệ thống quản lý trường học bao gồm các yếu tố sau:

Trang 27

có quan hệ mật thiết, có tác động tương hỗ lẫn nhau, gắn bó với nhau,ảnh hưởng đến nhau tạo thành một thể thống nhất Chức năng quản lýtrường học là ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu kinh tế -

xã hội đồng thời đổi mới quá trình đào tạo, đón đầu tiến bộ kinh tế - xãhội Đây là hai chức năng tổng quát cơ bản Từ đó quản lý trường họcphải thực hiện tốt bốn chức năng sau:

+ Lập kế hoạch: Lập kế hoạch hoạt động giáo dục – đào tạo nhằmthực hiện mục tiêu, nhiệm vụ Tức là cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ giáodục - đào tạo, đưa ra các biện pháp để thực hiện mục tiêu

+ Tổ chức: Là tiến hành các biện pháp nhằm bảo đảm những điều kiệnphục vụ cho việc dạy và học được đầy đủ, bố trí lực lượng sư phạm hợp

lý mang lại hiệu quả cao

+ Chỉ đạo: Là bao gồm các hoạt động quản lý như: hoạt động phốihợp, điều hành trong quá trình giáo dục Định hướng các hoạt động theomục tiêu giáo dục đã định bằng uốn nắn, động viên

+ Kiểm tra: Là khâu cuối cùng của chu trình quản lý nhằm cung cấp cơ

sở đánh giá, tổng kết kinh nghiệm

1.3.4 Tầm quan trọng của quản lý chương trình đào tạo nghề.

Chương trình đào tạo nghề là một bản kế hoạch tổng thể, đó là việcxác định các mục tiêu đào tạo và quyết định những nội dung để thực hiệnnhững mục tiêu đó

Trong quản lý giáo dục dạy nghề chương trình đào tạo có ý nghĩaquan trọng sau đây:

- Chương trình đào tạo chỉ ra các mục tiêu cho các hoạt động quản lýgiáo dục trong cơ sở đào tạo

Trang 28

Chương trình Đào tạo

Bản chất của quản lý

- Chương trình đào tạo thể hiện yếu tố cơ bản của quản lý là yếu tố xãhội và yếu tố chính trị

- Chương trình thể hiện quá trình quản lý giáo dục có kế hoạch: quyđịnh mục tiêu, nội dung, thời gian đào tạo, vừa mang tính định hướng,định lượng, vừa mang tính pháp lý mà từ đó giúp cho hiệu trưởng tạo raquyết định tổ chức thực hiện một cách chính xác

- Chương trình là dự báo bảo đảm cho quá trình quản lý có tính quyluật: phát triển có kế hoạch và có cân đối, từ đó mà tránh việc quản lýbằng mệnh lệnh, áp đặt, chủ quan, nôn nóng, bất chấp quy luật

- Chương trình là khâu trung tâm rất quan trọng trong quá trình quản lý, làvăn bằng pháp lý buộc các đơn vị trong các cơ sở đào tạo nghề phải tuân theo

Hình 3: Chương trình đào tạo trong quá trình quản lý giáo dục nghề nghiệp

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ THÍCH ỨNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HOÁ

Trang 29

2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển nhà trường.

2.1.1 Tình hình Kinh tế - xã hội Tỉnh Thanh Hóa.

Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung Bộ có diện tích tự nhiên 11.106.09

km2, xếp thứ 6 về diện tích trong cả nước Dân số toàn Tỉnh gần 3,8 triệungười, xếp thứ 2 về dân số Thanh Hóa nằm ở vị trí cửa ngõ nối liền Bắc Bộvới Trung Bộ và Nam Bộ, có một vị trí rất thuận tiện cho việc giao lưu vàphát triển kinh tế không chỉ với cả nước mà còn với nước bạn Lào, TháiLan…với các tuyến giao thông huyết mạch: đường sắt Bắc Nam, Quốc lộ 1A,Quốc lộ 10, đường chiến lược 15, đường mòn Hồ Chí Minh, đường 217 nốiliền với Tỉnh Hủa Phăn của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào…

Thanh Hóa có bờ biển dài 106 km với khu vực Nghi Sơn có cảng biển chotàu từ 10 ngàn tấn trở lên chứa đựng tiềm năng to lớn về giao lưu quốc tế Khoáng sản tỉnh Thanh Hóa rất đa dạng, nhiều loại có trữ lượng lớn sovới cả nước như: đá vôi xi măng, đá ốp lát, sét làm xi măng, crôm, đôlômít… Nhiều địa danh vừa nổi tiếng vừa có thắng cảnh đẹp là điều kiện phát triểndịch vụ nghỉ mát, vui chơi giải trí như biển Sầm Sơn, hang Từ Thức, khu ditích lịch sử Lam Kinh, Thành nhà Hồ, suối cá Cẩm Nương…

Tất cả những đặc điểm tự nhiên trên có tác động trực tiếp đến cả số lượng,chất lượng cơ cấu và sự biến đổi nguồn nhân lực của tỉnh Thanh Hoá

Từ năm 1989 đến nay sản xuất liên tục phát triển Tốc độ tăng GDP hàngnăm bình quân đạt 9,3 % năm, trong đó tốc độ tăng công nghiệp – xây dựng

đạt 14 %, dịch vụ đạt 9,3 %, nông – lâm – ngư nghiệp đạt 5,7 % (Nguồn:

Cục thống kê tỉnh Thanh Hóa).

Trang 30

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế những năm qua tuy có diễn biến theo xuhướng chung của cả nước là giảm tỷ trọng GDP nông – lâm – ngư, tăng tỷtrọng GDP công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng tốc độ chuyển đổi cònchậm Mức độ trao đổi hàng hóa của nền kinh tế trong tỉnh đạt trên trung bình

so với cả nước, kim ngạch xuất khẩu tăng dần hàng năm

Thanh Hóa có lợi thế bởi những mặt hàng, dịch vụ xâm nhập được vàothị trường quốc tế như: đá ốp lát, bột giấy, xi măng, song mây, thủy sản đônglạnh, súc sản đông lạnh, nông sản và một số khoáng sản, một số sản phẩm củangành công nghiệp nhẹ, xuất khẩu lao động Tình hình đầu tư xây dựng cơbản và thu chi ngân sách cũng tăng đều qua các năm

Ngoài các nguồn lực nêu trên, các cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệpLam Sơn, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Sầm sơn được xây dựng là những động lực cơbản thúc đẩy phát triển và chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh một cách mạnh mẽ

2.1.2 Thực trạng, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động Thanh Hóa.

Thực trạng nguồn nhân lực ở thị trường lao động Thanh Hóa:

- Năm 2008 lao động hoạt động trong nền kinh tế quốc dân là 1.936.300người, chiếm 85% số người trong độ tuổi lao động, trong đó:

+ Công nghiệp – Xây dựng: 340.789 người, chiếm 17,6% (tăng 105,6% sovới năm 2005)

+ Thương mại - Dịch vụ - Du lịch: 313.681 người chiếm 16,2%

+ Nông – Lâm – Ngư nghiệp: 1.281.830 người chiếm 66,2% (giảm 14,2%

so với năm 2005) (Nguồn niên giám thống kê Thanh Hóa 2008).

Trang 31

+ Lao động làm việc trong các doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong

tổng số lao động hoạt động trong nền kinh tế của tỉnh (9,7 %) (Nguồn:Sở Kế

hoạch & Đầu tư Thanh Hóa 2008).

+ Lao động qua đào tạo nghề dài hạn (từ bậc 3 trở lên) chiếm tỷ lệ thấp(38,2 %) trong các doanh nghiệp, chủ yếu sử dụng lao động chưa qua đào tạohoặc đào tạo nghề ngắn hạn (chiếm tỷ lệ 61,8%)

+ Cơ cấu lao động ngày càng được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọnglao động công nghiệp thương mại và dịch vụ và giảm tỷ lệ trọng lao động

nông nghiệp (Nguồn:Sở Lao động & TBXH Thanh Hóa 2008).

* Nhu cầu nguồn lực ở thị trường lao động Thanh Hóa:

Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI đã xác định phương hướng và mục tiêutổng quát phát triển kinh tế - xã hội Thanh Hóa đến năm 2015 Định hướngphát triển kinh tế xã hội đã được triển khai thành các chương trình trọng tâmlà: Chương trình xây dựng Khu kinh tế tổng hợp Nghi Sơn; chương trình pháttriển kinh tế - xã hội miền Tây; chương trình đào tạo, sử dụng nguồn nhânlực; chương trình phát triển xuất khẩu; chương trình phát triển du lịch [8] Hiện tại Thanh Hóa có nhiều chương trình dự án trọng điểm đã đượcChính phủ phê duyệt, nhu cầu đòi hỏi lực lượng lao động rất lớn cả về sốlượng cũng như trình độ Đặc biệt cần số lượng lớn lao động kỹ thuật đã quađào tạo (lao động kỹ thuật trực tiếp) Thanh Hóa là một tỉnh có nền côngnghiệp chưa phát triển nên đội ngũ nhân lực kỹ thuật có sẵn không nhiều.Việc thu hút lao động kỹ thuật từ các tỉnh khác về rất khó thực hiện Vì vậy,việc đào tạo nhân lực kỹ thuật tại chỗ đáp ứng nhu cầu CNH – HĐH đóng vaitrò hết sức cấp bách

Trang 32

Theo dự bỏo nhu cầu lao động đến năm 2010 Thanh Húa cần khoảng353.000 lao động đó qua đào tạo và đến năm 2015 con số này hơn 425.000

người (Nguồn:Sở Lao động & TBXH Thanh Húa 2008).

Để đỏp ứng đào tạo số lượng lao động núi trờn tại Thanh Húa thời điểmhiện tại cú nhiều cơ sở đào tạo Trường CĐN Cụng nghiệp Thanh Húa vớinăng lực cơ sở vật chất thiết bị, giỏo viờn đang tập trung đào tạo cụng nhõn kỹthuật lành nghề trong một số lĩnh vực mà trường cú ưu thế Vỡ vậy nhà trườngđúng một vai trũ quan trọng trong việc cung cấp lao động kỹ thuật (Trỡnh độCao đẳng nghề, Trung cấp nghề) cho cỏc khu cụng nghiệp trong tỉnh

2.1.3 Khỏi quỏt về cụng tỏc đào tạo nghề tại tỉnh Thanh Húa.

Mạng lưới cơ sở dạy nghề Thanh Húa trong những năm qua liờn tục đượcxõy dựng, củng cố và phỏt triển Hiện nay có 86 đơn vị, gồm: 2 trờng cao

đẳng nghề, 16 trờng trung cấp nghề (trong đó 6 trờng TCN ngoài công lập), 19trung tâm dạy nghề (trong đó 10 trung tâm dạy nghề cấp huyện), 2 trờng đạihọc (Trờng ĐH Hồng Đức và Trờng ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, cơ sởtại Thanh Hoá), 1 trờng cao đẳng, 7 trờng trung cấp chuyên nghiệp có thamgia dạy nghề, 4 trung tâm Giới thiệu việc làm, 13 trung tâm GDTX-DN cấphuyện, 23 cơ sở dạy nghề trong các hội, đoàn thể, các doanh nghiệp và các cơ

sở sản xuất có đăng ký hoạt động dạy nghề cho lao động xã hội theo quy địnhcủa pháp luật lao động

Quy mụ đào tạo cỏc cơ sở dạy nghề trờn địa bàn tỉnh khụng ngừng đượccải thiện theo từng năm Đến năm 2009 quy mụ đào tạo của cỏc đơn vị dạynghề trờn toàn tỉnh được phản ỏnh tại biểu 2.1

Quy mô đào tạo nghề năm 2009 tăng so với năm 2008 là 9,7% và đạt

103,3% so với kế hoạch (Nguồn: Sở Lao động- TBXH Thanh Húa).

Biểu 2.1 Quy mụ đào tạo nghề hiện tại của tỉnh Thanh Húa

Trang 33

Chỉ tiêu Thực hiện năm 2008 năm 2009 Kế hoạch tháng đầu năm Thực hiện 9 Ước TH cả

Đội ngũ giỏo viờn dạy nghề:

Tổng số cán bộ giáo viên hiện có là 1.949 ngời Trong đó giáo viên dạynghề: 1.528, giáo viên cơ hữu: 1.470, chiếm 96,2% so với tổng số giáo viên;giáo viên có trình độ sau đại học 47 ngời, chiếm 3,07%; đại học, cao đẳng1.023 ngời, chiếm 67%, trình độ khác 458 ngời, chiếm 29,93%

Nhìn chung đội ngũ giáo viên từng bớc đã có sự ổn định về số lợng, đã đợcquan tâm đào tạo bồi dỡng về năng lực s phạm kỹ thuật, kỹ năng nghề, kiếnthức chuyên môn, tiến bộ khoa học công nghệ thuộc chuyên môn giảng dạy,phơng pháp xây dựng chơng trình, sử dụng phơng tiện dạy học mới để đáp ứngyêu cầu dạy và học nghề

Năm học 2008-2009, Sở Lao động-TBXH đã mời các chuyên gia của Tổngcục Dạy nghề và giảng viên có trình độ tiến sỹ Trờng Đại học S phạm kỹ thuậtVinh đào tạo, bồi dỡng về năng lực s phạm kỹ thuật, kỹ năng dạy nghề, phơngpháp xây dựng chơng trình, phơng pháp dạy học theo mô đun cho 420 giáoviên dạy nghề ở các trờng, trung tâm và các cơ sở dạy nghề

Đội ngũ cán bộ quản lý ở các trờng nghề, trung tâm dạy nghề cơ bản đợc

bố trí theo yêu cầu cơ cấu tổ chức của các đơn vị Trên 90% cán bộ quản lý ở

các cơ sở dạy nghề có trình độ cao đẳng trở lên (Nguồn: Sở Lao động- TBXH

Thanh Húa).

2.1.4 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển trường CĐN Cụng nghiệp Thanh Hoỏ.

Tiền thõn của Trường CĐN Cụng nghiệp Thanh Húa là trường Cụng nhõn

cơ khớ Thanh Hoỏ được thành lập vào ngày 16 thỏng 8 năm 1961 dưới sự

Trang 34

quản lý trực tiếp của Sở Lao động -TBXH Thanh Hoá Với nhiệm vụ chính làthực hiện đào tạo nghề dài hạn, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghề theochương trình đào tạo nghề của Bộ Lao động – TBXH ban hành Năm 2007theo quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo nghề của Bộ Lao động – TBXH vànhu cầu nguồn nhân lực của Tỉnh Thanh Hóa, Trường được nâng cấp thànhTrường CĐN Công nghiệp Thanh Hoá theo quyết định số 1985/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ Lao động – TBXH Là cơ sởđào tạo nghề chính của Tỉnh Thanh Hóa, cung cấp nguồn lao động có taynghề phục vụ cho nhu cầu phát triển công nghiệp của Tỉnh nhà Đến nay,trường đã có truyền thống 48 năm đào tạo nghề, có nhiều kinh nghiệm trongđào tạo, có uy tín với thị trường lao động Thời kỳ đổi mới trường được Chủtịch nước tặng thưởng huân chương lao động hạng ba (năm 2000), huânchương lao động hạng hai (năm 2006) và nhiều bằng khen cho tập thể và cánhân nhà trường

Cơ sở của Trường đóng tại số 64 – Đình Hương – Đông Cương – Thànhphố Thanh Hóa, ngay khu công nghiệp Tây Bắc ga và cách đều các khu côngnghiệp trọng điểm của Tỉnh Thanh Hóa, lại gần quốc lộ 1A nên rất thuận lợicho việc sinh hoạt và học tập của học sinh

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa.

2.2.1 Chức năng nhiệm vụ.

Căn cứ Quyết định số 02/QĐ - BLĐTBXH, ngày 04/01/2007 của Bộ Lao động – TBXH ban hành điều lệ trường Cao đẳng nghề; theo Điều lệ Trường

CĐN Công nghiệp Thanh Hóa, trường có các nhiệm vụ như sau:

1 Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở cáctrình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho

Trang 35

người học năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sứckhỏe, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,

có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ caohơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động Tổ chức dạy học hệ Bổ túc Trunghọc phổ thông và đào tạo nghề; liên kết đào tạo nghề với các Trung tâm, cáctrường trong và ngoài tỉnh Liên kết với các Trường Đại học, Cao đẳng đàotạo Đại học, Cao đẳng tại chức

2 Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, họcliệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

3 Xây dựng kế hoạch tuyển sinh học nghề

4 Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấpbằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – TBXH

5 Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường

đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quyđịnh của pháp luật

6 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giaocông nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theoquy định của pháp luật

7 Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người lao động

8 Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

9 Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người họcnghề trong hoạt động dạy nghề

10 Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham giacác hoạt động xã hội

Trang 36

11 Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề,nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.

12 Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật cóliên quan của nước ngoài mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liênquan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho ngườilao động đi làm việc nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động – TBXH

13 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính củaTrường theo quy định của pháp luật

14 Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

15 Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cơ quan Nhà nước có thẩmquyền giao và theo quy định của Pháp luật

2.2.2 Tổ chức bộ máy của Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa.

Ban Giám hiệu: Hiện tại trường có 01 Hiệu trưởng và 02 Hiệu phó.

Trường có quy hoạch bổ sung thêm 01 Hiệu phó

Hội đồng trường và chuyên gia tư vấn:

Theo Điều lệ Trường Cao đẳng nghề, trường có các Hội đồng: Hội đồngtrường, Hội đồng khoa học…chịu trách nhiệm quyết định về phương hướnghoạt động của trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dànhcho trường, bảo đảm thực hiện mục tiêu dạy nghề

Trường có chuyên gia tư vấn thuộc các lĩnh vực dự án, xây dựng

Trang 37

Đoàn TNCSHCM trực thuộc đoàn cơ quan cấp tỉnh gồm các liên chi đoàn

và các chi đoàn trực thuộc

Ngoài ra có các Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội sinh viên

Các phòng ban chức năng:

+ Phòng Đào tạo

+ Phòng Tổ chức & Hành chính

+ Phòng Tài chính & Kế hoạch

+ Phòng Công tác Học sinh sinh viên

+ Phòng Nghiên cứu khoa học & Quan hệ quốc tế

Trường có các Trung tâm, Ban trực thuộc

Trang 38

Tổng số cán bộ, viên chức và giáo viên của trường hiện nay là 193 người.

Trong đó cán bộ viên chức là 62 người, giáo viên 131 người (Theo số liệu

nguồn Phòng Tổ chức – Hành chính nhà trường).

Ngoài ra, trường đang hợp đồng thỉnh giảng với một số giáo viên từ cáctrường trong tỉnh như: Trường Quân sự Tỉnh, trường Đại học Hồng Đức,trường THPT cho một số bộ môn mà trường chưa có đủ giáo viên giảng dạy

Bộ máy nhà trường được tổ chức theo điều lệ trường cao đẳng nghề củaTổng cục dạy nghề, thuận lợi cho việc quản lý các cấp trình độ đào tạo trongnhà trường, kể cả đào tạo liên kết Tuy nhiên các tổ và chuyên ngành chưa đủmạnh để đáp ứng được với sự phát triển công nghệ ở các xí nghiệp

KH

1 Khoa C«ng nghÖ DÖt-May

2 Khoa Ho¸ vµ C«ng nghÖ thùc phÈm

3 Khoa KÕ to¸n doanh nghiÖp

C¸c líp häc sinh – Sinh viªn

Khoa LTCS

Khoa

§iÖn

- §iÖn tö

Khoa

Khoa

§éng Lùc

Các Hội đồng tư vấn

Trang 39

2.2.3 Đội ngũ cán bộ quản lý.

Theo số liệu thống kê đến ngày 28/12/2008 trình độ của cán bộ quản lý tạitrường như sau: Thạc sỹ 11/41chiếm tỉ lệ 26,83%, đại học 23/41 chiếm56,1%, cao đẳng 5/41 chiếm 12,2% và trung cấp 2/41 chiếm tỉ lệ 4,87% Có78% cán bộ quản lý trình độ tin học A, B chỉ có 12,2% có trình độ Đại học

Về trình độ ngoại ngữ có tới 73,12% có trình độ A,B; 9,75% có trình độ C.Trừ số cán bộ quản lý có trình độ đại học ngoại ngữ chiếm 7,31%, số cán bộquản lý còn lại ít có khả năng giao tiếp hoặc nghiên cứu tài liệu nước ngoài Biểu 2.2 Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý (phụ lục 02)

Về cơ cấu giới và độ tuổi: Tỷ lệ cán bộ nữ thấp 9,75%, mất cân đối về

giới Tỷ lệ cán bộ trẻ có độ tuổi dưới 35 là 36,59% hầu hết có trình độ đại học

và thạc sỹ Số cán bộ có độ tuổi từ 45 trở lên là 58,54% Tỉ lệ trên cho thấycông tác quy hoạch bố trí và sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý của nhà trườngvừa có mặt thuận lợi vừa có những khó khăn trong những năm tiếp theo

Về kinh nghiệm công tác: Số cán bộ có kinh nghiệm công tác phần lớn sắp

đến tuổi về hưu, ít có tư tưởng học tập nâng cao kiến thức về mọi mặt Số cán

bộ trẻ chiếm một tỉ lệ cao, rất năng động nhưng lại thiếu kinh nghiệm quản lý,

bị ảnh hưởng nặng nề bởi những mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, tôn thờchủ nghĩa thực dụng, phần lớn lại chưa qua các lớp bồi dưỡng hoặc đào tạo vềnghiệp vụ quản lý giáo dục hoặc giáo dục nghề nghiệp Nếu nhà trường không

có những giải pháp tăng cường công tác bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộquản lý thì trong tương lai gần đội ngũ cán bộ nhà trường sẽ rất yếu, không đủkhả năng tận dụng cơ hội, vượt qua những khó khăn, thách thức trong cơ chếthị trường để lãnh đạo nhà trường không ngừng phát triển

2.2.4 Cơ sở vật chất nhà trường.

Trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa có quy mô ngày càng phát triển.Trường đã đưa vào hoạt động 27 xưởng dạy thực hành có tương đối nhiều

Trang 40

thiết bị dạy nghề, trong đú cú những thiết bị hiện đại tiếp cận được với trỡnh

độ tiờn tiến của khu vực như: Rụ bốt Hàn, hàn Mig, Mag, hàn TIG, mỏy cắtPLASMA, mỏy tiện CNC, cựng nhiều mụ hỡnh điện cụng nghiệp, điện cụngnghiệp, điện tử, tin học… nhưng vẫn khụng đỏp ứng được với sự tăng mạnhcủa qui mụ và sự tiến bộ của khoa học cụng nghệ và khụng đuổi kịp cỏc mỏymúc được trang thiết bị ở cỏc doanh nghiệp

Hiện nay, nhà trường đang thực hiện đầu tư giai đoạn I với tổng số kinhphớ 970.000 EU từ nguồn vốn KFW và vốn đối ứng của tỉnh, sẽ lắp đặt tiếpcỏc xưởng: Cơ điện tử, thủy lực khớ nộn, CNC và bổ sung thờm thiết bị: hànMig, Max, tiện, phay, cụng nghệ ụ tụ Đồng thời tiếp tục đầu tư bằng vốn từchương trỡnh mục tiờu hàng năm cho cỏc trường trọng điểm quốc gia, lập dự

ỏn KFW giai đoạn 2 và chuẩn bị tiếp nhận dự ỏn 3 triệu USD của Hàn Quốc

2.2.5 Quy mụ đào tạo

Quy mụ đào tạo của nhà trường ngày càng tăng, một mặt do nhu cầu của

xó hội về đào tạo nghề tăng, mặt khỏc do nhà trường đó cú nhiều cố gắngtrong việc khụng ngừng nõng cao chất lượng đào tạo

Ngành nghề đào tạo của tr ờng KTCN Thanh Hoá

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng bộ Tỉnh Thanh Hóa - Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần thứ XVI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ Tỉnh lần thứ XVI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Đảng bộ Tỉnh Thanh Hóa
12. Tổ chức inwent, Phát triển chương trình đào tạo - năm 2000, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo - năm 2000, năm 2007
Tác giả: Tổ chức inwent
Năm: 2007
6. Cục Thống kê Thanh Hóa, Niên giám Thống kê (2006; 2007; 2008) XN in Ba Đình - Thanh Hóa Khác
7. Đàm Hữu Đắc, Đổi mới ĐTN, nâng cao chất lượng NNL; Tạp chí CS số 9 (153)-2008 Khác
9. Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh, Quản lý và tổ chức quá trình dạy học nghề-2007 Khác
9. Luật Dạy nghề 2006 của Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 10 Khác
10. Lưu Xuân Mới, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học sư phạm Hà nội, 2003 Khác
11. Thái Văn Thành, Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế - 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Các chức năng cơ bản và chu trình quản lý - Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lí và thực hiện chương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Hình 2 Các chức năng cơ bản và chu trình quản lý (Trang 25)
Hình 3: Chương trình đào tạo trong quá trình quản lý giáo dục nghề nghiệp. - Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lí và thực hiện chương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Hình 3 Chương trình đào tạo trong quá trình quản lý giáo dục nghề nghiệp (Trang 28)
Bảng 3.2. Bảng kết quả phân tích nghề - Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lí và thực hiện chương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Bảng 3.2. Bảng kết quả phân tích nghề (Trang 78)
Bảng 3.1 (ĐVT: %) - Một số giải pháp tăng cường hiệu quả quản lí và thực hiện chương trình đào tạo nghề thích ứng thị trường lao động ở trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Bảng 3.1 (ĐVT: %) (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w