Các phương pháp thành lập bản đồ biến động sử dụng đất và biến động lớp phủ bề mặtTiền đề cơ bản để sử dụng dữ liệu viễn thám nghiên cứu biến động lànhững thay đổi lớp phủ trên bề mặt đấ
Trang 1H C VI N NÔNG NGHI P VI T NAM ỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN DUY
NG D NG VI N THÁM VÀ H TH NG THÔNG TIN ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ỤNG VIỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ỄN THÁM VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỐNG THÔNG TIN
Đ A LÝ Đ ĐÁNH GIÁ BI N Đ NG Đ T NÔNG ỊA LÝ ĐỂ ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG Ể ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG ẾN ĐỘNG ĐẤT NÔNG ỘNG ĐẤT NÔNG ẤT NÔNG
NGHI P GIAI ĐO N 2009 – 2015 ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ẠN 2009 – 2015 HUY N ĐÔNG ANH, THÀNH PH HÀ N I ỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ỐNG THÔNG TIN ỘNG ĐẤT NÔNG
Chuyên ngành: Qu n lý đ t đaiản lý đất đai ất đai
Người hướng dẫn khoa học: ướng dẫn khoa học:i h ng d n khoa h c:ẫn khoa học: ọc: TS Tr n Qu c Vinhần Quốc Vinh ố:
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng
để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên củabạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tiến sĩ Trần Quốc Vinh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thờigian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Hệ thống thông tin đất đai, Khoa Quản lý đất đai - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyệnĐông Anh đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract x
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
1.4.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4.3 Những đóng góp mới của luận văn 3
Phần 2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
2.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp 4
2.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp và Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp 4
2.1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp 5
2.1.3 Các yếu tố tác động đến sử dụng đất nông nghiệp 6
2.2 Tổng quan về kỹ thuật viễn thám 7
2.2.1 Khái quát về viễn thám 7
2.2.2 Vệ tinh viễn thám và tư liệu sử dụng trong viễn thám 9
2.2.3 Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên trên ảnh viễn thám 14
2.2.4 Giải đoán ảnh viễn thám 15
2.3 Tổng quan về GIS 17
2.3.1 Định nghĩa về GIS 17
Trang 52.3.2 Các thành phần chính của GIS 18
2.3.3 Ứng dụng của GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường 20
2.4 Khái quát về tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám để lập bản đồ biến động sử dụng đất 20 2.4.1 Khái quát về bản đồ biến động sử dụng đất và các phương pháp thành lập bản đồ biến động sử dụng đất 20 2.4.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất trên thế giới 23 2.4.3 Tích hợp viễn thám và GIS để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất ở Việt Nam 26 2.5 Tóm tắt tổng quan 29
Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 31
3.1 Địa điểm nghiên cứu 31
3.2 Thời gian nghiên cứu 31
3.3 Vật liệu nghiên cứu 31
3.4 Nội dung nghiên cứu 31
3.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của huyện 31 3.4.2 Xây dựng bản đồ sử dụng đất nông nghiệp huyện Đông Anh năm 2009 và năm 2015 31 3.4.3 Xây dựng bản đồ biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2009 – 2015, đánh giá biến động đất nông nghiệp huyện Đông Anh, Hà Nội 32 3.5 Phương pháp nghiên cứu 32
3.5.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 32
3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 32
3.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 32
3.5.4 Phương pháp minh họa trên bản đồ, biểu đồ 34
3.5.5 Phương pháp so sánh 34
3.5.6 Phương pháp thống kê 34
Phần 4 Kết quả và thảo luận 35
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của
huyện 35
Trang 64.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 39
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 43
4.1.4 Tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện Đông Anh 44
4.2 Giải đoán ảnh vệ tinh xây dựng bản đồ sử dụng đất 50
4.2.1 Thu thập tư liệu 50
4.2.2 Giải đoán ảnh viễn thám và thành lập bản đồ sử dụng đất huyện Đông Anh 51 4.2.3 Đánh giá biến động sử dụng đất huyện Đông Anh trong giai đoạn nghiên cứu 68 4.3 Nhận xét về phương pháp 72
4.3.1 Ưu điểm 72
4.3.2 Nhược điểm 72
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 74
5.1 Kết luận 74
5.2 Kiến nghị 75
Tài liệu tham khảo 76
Phụ lục 78
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Trình bày đặc điểm của một số bộ cảm chính hiện nay
chia theo độ phân giải từ thấp đến cao 10
Bảng 2.2 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh LANDSAT 11
Bảng 2.3 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh SPOT 12
Bảng 4.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Đông Anh qua một số năm 39
Bảng 4.2 Tổng hợp tình hình dân số từ năm 2009 đến năm 2014 42
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 huyện Đông Anh 45
Bảng 4.4 Mẫu giải đoán ảnh vệ tinh (4,3,2) 56
Bảng 4.5 Đánh giá kết quả phân loại bản đồ sử dụng đất năm 2015 62
Bảng 4.6 Đánh giá kết quả phân loại bản đồ sử dụng đất năm 2009 62
Bảng 4.7 Thống kê biến động các loại đất huyện Đông Anh giai đoạn 2009 – 2015 68
Bảng 4.8 Bảng so sánh diện tích đất giải đoán 2015 với diện tích đất kiểm kê huyện Đông Anh năm 2014 68
Bảng 4.9 Bảng so sánh diện tích đất giải đoán 2009 với diện tích đất kiểm kê huyện Đông Anh năm 2010 69
Bảng 4.10 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2009 – 2015 huyện Đông Anh 70
Bảng 4.11 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2009 – 2015 71
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Khối lập phương thể hiện mức độ quan trắc của viễn thám 7
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý thu nhận hình ảnh của viễn thám 9
Hình 2.3 Thời gian các quốc gia phóng vệ tinh Tên viết tắt theo chuẩn quốc tế IOS 3166 9 Hình 2.4 Khả năng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên 14
Hình 2.5 Một bản đồ GIS sẽ là tổng hợp của rất nhiều lớp thông tin khác nhau 18
Hình 2.6 Các thành phần chính của GIS 19
Hình 2.7 Các bước xây dựng bản đồ sử dụng đất 33
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí huyện Đông Anh 36
Hình 4.2 Ảnh vệ tinh Landsat thời điểm bay chụp 05/11/2009 51
Hình 4.3 Cắt ảnh ranh giới hành chính huyện Đông Anh 53
Hình 4.4 Cắt ảnh Landsat 8 chụp 1/7/2015 huyện Đông Anh 54
Hình 4.5 Cắt ảnh Landsat 5 chụp 5/11/2009 huyện Đông Anh 54
Hình 4.6 Kết quả gộp lớp ảnh Landsat 2009 và Landsat 2015 57
Hình 4.7 Đánh giá độ chính xác bằng phương pháp Separability 58
Hình 4.8 Ma trận sai số phân loại ảnh 2015 59
Hình 4.9 Kết quả phân loại ảnh Landsat – 2015 60
Hình 4.10 Kết quả lọc nhiễu ảnh phân loại Landsat – 2009 60
Hình 4.11 Kết quả lọc nhiễu ảnh phân loại Landsat – 2015 61
Hình 4.12 Chuyển đổi ảnh phân loại sang dạng vector 64
Hình 4.13 Bản đồ sử dụng đất huyện Đông Anh năm 2009 65
Hình 4.14 Bản đồ sử dụng đất huyện Đông Anh năm 2015 66
Hình 4.15 Bản đồ biến động đất nông nghiệp huyện Đông Anh 2009 – 2015 67
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
đất nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2015 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
6.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Ảnh viễn thám huyện Đông Anh năm 2009 và 2015
- Các số liệu, dữ liệu về tình hình sử dụng đất huyện Đông Anh năm 2009 và năm 2015
- Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, ảnh viễn thám huyện Đông Anh 2 thời điểm năm 2009 và năm 2015;
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: khảo sát thực địa bằng máy GPS cầm tay;
- Phương pháp xử lý số liệu: giải đoán ảnh bẳng phần mềm Erdas, đánh giá độ chính xác của bản đồ theo phương pháp tính chỉ số Kappa;
- Phương pháp minh họa trên bản đồ, biểu đồ;
- Bản đồ sử dụng đất huyện Đông Anh năm 2009 và năm 2015;
- Bản đồ biến động sử dụng đất huyện Đông Anh, số liệu biến động đất đai giai đoạn 2009 – 2015
- Đã ứng dụng RS và GIS lập bản đồ sử dụng đất và bản đồ biến động đất nông nghiệp huyện Đông Anh giai đoạn 2009 - 2015
- Số liệu biến động đất đai của 4 loại hình sử dụng đất giai đoạn 2009 – 2015
Trang 11THESIS ABSTRACT
agricultural land in Dong Anh district, Ha Noi during 2009 to 2015
- Satellite images of Dong Anh in year 2009 and year 2015
- Data of Dong Anh land use situation from 2009 to 2015
7 Research Methodology:
- Collection of secondary data;
- Collection of primary data;
- Data analysis;
- Representation of the result with maps and graphs;
- Statistical analysis
8 The main results:
- Map of land use in Dong Anh year 2009 and year 2015;
- Map of land use change during 2009 – 2015 period
Trang 12PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cùng với gia tăng dân số đã vàđang gây sức ép lớn trong việc sử dụng đất ở nước ta hiện nay, kéo theo hàng loạtcác biến động về quỹ đất và tình hình sử dụng đất theo cả chiều huớng tích cực lẫntiêu cực đến các vấn đề môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Ngày nay, cùngvới sự phát triển của khoa học hiện đại đòi hỏi thông tin phải nhanh chóng, chínhxác, kịp thời Đặc biệt, đất đai luôn biến động từng ngày, từng giờ nên việc cậpnhật , tra cứu, đánh giá biến động đất đai để hoạch định ra những phương án sửdụng đất trong tương lai là vô cùng cần thiết
Để quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên đất đai thì việc xácđịnh biến động đất đai có vai trò hết sức quan trọng Từ việc xác định được biếnđộng đất đai trong một giai đoạn cụ thể người ta có thể nắm rõ cơ cấu các loại đất,
vị trí, diện tích các loại đất đồng thời xác định được sự chu chuyển giữa các loạiđất Từ đó giúp các cấp lãnh đạo có căn cứ khoa học để đưa ra chính sách phù hợpgiúp cho việc quản lý đất đai đạt hiệu quả hơn, nâng cao mức sống cho người dân,tìm ra biện pháp giải quyết những vấn đề bất hợp lý trong sử dụng đất, nhằm mụcđích sử dụng đất ngày càng đem lại hiệu quả cao hơn cả về kinh tế, xã hội và môitrường
Công nghệ viễn thám ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên thế giới trongnhiều lĩnh vực Dữ liệu viễn thám với đặc điểm đa thời gian, xử lý ngắn và phủtrùm khu vực rộng là công cụ hữu hiệu cho việc theo dõi biến động sử dụng đất.Cùng với đó, thiết bị tin học được đồng bộ hoá tăng khả năng xử lý nhanh chóngtrong việc xây dựng các loại bản đồ Vì vậy, phương pháp viễn thám kết hợp côngnghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) sẽ góp phần khắc phục nhiều hạn chế củaphương pháp truyền thống và đặc biệt hiệu qủa trong xử lý số liệu nhằm đánh giábiến động trong quá trình sử dụng đất đai
Việc theo dõi biến động đất đai theo phương pháp truyền thống rất thụđộng, phụ thuộc vào mức độ quản lý đất đai của các đơn vị hành chính Với sựphát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thì công nghệ ảnh viễn thám và tư liệuảnh vệ tinh cũng phát triển với độ phân giải ngày càng cao, phản ánh trung thực bềmặt trái đất tại thời điểm chụp Chính vì vậy công nghệ viễn thám được ứng dụngngày càng rộng rãi trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực từ khí tượng –
Trang 13thủy văn, địa chất, môi trường cho đến nông – lâm – ngư nghiệp trong đó có theodõi biến động đất đai với độ chính xác khá cao, từ đó giúp các nhà quản lý có thêmnguồn tư liệu để giám sát biến động sử dụng đất Đây là phương pháp mới, hiệnđại và được rất nhiều nước phát triển trên thế giới áp dụng như Ấn Độ, TrungQuốc, Thái Lan, Ai Cập, Canada…
Đông Anh là huyện ngoại thành phía Bắc thành phố Hà Nội Cũng như cáchuyện khác nằm trong tình hình chung của cả nước, đất đai của huyện thườngxuyên có biến động, do đó việc cập nhật, chỉnh lý những thông tin biến động vềđất đai một cách kịp thời, chính xác là rất cần thiết Tuy nhiên thực tế cho thấycông tác đánh giá biến động đất đai bằng phương pháp truyền thống dựa trên hồ
sơ, sổ sách và bản đồ giấy tại huyện đang thực hiện khó đáp ứng được nhu cầu cậpnhật, tra cứu, so sánh, đánh giá làm cho công tác quản lý đất đai của huyện gặpnhiều vướng mắc và kém hiệu quả
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của việc đánh giá biến động đấtđai phục vụ công tác quản lý sử dụng đất hiệu quả, được sự phân công và hướng
dẫn của TS Trần Quốc Vinh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: ''Ứng dụng viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2009 – 2015 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội''
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng bản đồ biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2015 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội bằng tư liệu viễn thám và GIS
- Từ kết quả nghiên cứu, đưa ra các nhận xét đánh giá sự biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2009 - 2015 trên địa bàn huyện Đông Anh, Hà Nội
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi không gian: khu vực nghiên cứu là huyện Đông Anh, Hà Nội
Phạm vi thời gian: nghiên cứu sự biến động đất nông nghiệp của huyện giaiđoạn 2009 -2015
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của Đề tài chỉ ra phương pháp thành lập bản đồ biến động sử dụngđất bằng tư liệu ảnh viễn thám đa thời gian là một phương pháp nhanh chóng vàhiệu quả hơn phương pháp truyền thống
Trang 141.4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Có thể đề xuất để thành lập hệ thống bản đồ biến động sử dụng đất bằng tưliệu ảnh viễn thám đa thời gian ở phạm vi cấp tỉnh, cấp vùng đến cả nước, nhằmphục vụ trực tiếp cho việc lập quy hoạch khai thác, sử dụng đất phù hợp
Ứng dụng ảnh viễn thám chính là tham gia vào chương trình phát triển côngnghệ cao trong việc phát huy nguồn lực của đất nước về tài nguyên thiên nhiên vàkhoa học công nghệ
1.4.3 Những đóng góp mới của luận văn
Ứng dụng RS và GIS kết hợp phương pháp điều tra thực địa để đánh giábiến động đất nông nghiệp huyện Đông Anh, là phương pháp viễn thám kháchquan hơn phương pháp truyền thống đã từng được sử dụng trước đây
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp và Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1.1 Khái niệm về đất nông nghiệp
+ Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, định nghĩa
về đất Định nghĩa đầu tiên của học giả người Nga Đocutraiep năm 1987 cho rằng: “Đất là một
vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa hình và thời gian” (Đỗ Nguyên Hải, 2001).
Định nghĩa này chưa đề cập đến khả năng sử dụng và sự tác động của các yếu tố khác tồn tại
trong môi trường xung quanh Do đó, sau này một số học giả khác đã bổ sung các yếu tố: nướccủa đất, nước ngầm và đặc biệt là vai trò của con người để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên.+ Đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: Khí hậu, lớp đất bề mặt,thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất Trên bềmặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tốthổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng vớicác thành phần khác có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộcsống của xã hội loài người
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng cho sản xuấtnông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất,rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối hoặc nghiêncứu thí nghiệm về nông nghiệp (Quốc Hội, 2003)
2.1.1.2 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
- Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người– đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và Môi trường Quy luật phát triển kinh
tế - xã hội cùng với yêu cầu bền vững về mặt môi trường cũng như hệ sinh thái quyết địnhphương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất hợp lý, phát huy tối đa công dụng của đất nhằmđạt tới lợi ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt độngkinh tế của nhân
Trang 16loại Trong mỗi phương thức sản xuất nhât định, việc sử dụng đất theo yêu cầu củasản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai.
- Sử dụng đất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ
sở đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướngtới xuất khẩu
- Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnhhưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sửdụng bền vững tài nguyên đất đai
- Sử dụng đất nông nghiệp theo nguyên tắc “Đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”.
2.1.2 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Các hoạt động của con người nhiều khi đã làm cho hệ sinh thái biến đổivượt qua khả năng tự điều chỉnh của đất Con người đã không chỉ tác động vào đấtđai mà còn tác động vào khí quyển, nguồn nước để tạo ra một nguồn lương thực,thực phẩm ngày càng nhiều trong khi các hoạt động cải tạo đất chưa được quantâm đúng mức và hậu quả là đất đai cũng như các nhân tố khác bị thay đổi theochiều hướng ngày một xấu đi Ngày nay, nhiều vùng đất đai màu mỡ đã bị thoáihóa nghiêm trọng, kéo theo sự xói mòn đất và suy giảm nguồn nước đi kèm vớihạn hán, lũ lụt Vì vậy để đảm bảo cho cuộc sống của con người trong hiện tại vàtương lai cần phải có những chiến lược về sử dụng đất để không chỉ duy trì nhữngkhả năng hiện có của đất mà còn khôi phục những khả năng đã mất Thuật ngữ “sửdụng đất bền vững” ra đời trên cơ sở mong muốn trên
Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư lâu dài Mộttrong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập được các
hệ thống sử dụng đất hợp lý Phát triển nông nghiệp bền vững nhằm khắc phục nạn
ô nhiễm đất, nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng với sựmất mát của của các loài động thực vật, suy giảm giảm các tài nguyên thiên nhiênkhông tái sinh Một trong những cơ sở quan trọng nhất của nông nghiệp bền vững
là thiết lập được các hệ thống sử dụng đất hợp lý.Thuật ngữ sử dụng đất bền vữngđược dựa trên quan điểm sau:
- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất (thể hiện bằng năng suất)
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất (mức độ an toàn)
Trang 17- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá đất và nước (bảo vệ).
- Có hiệu quả lâu bền
- Được xã hội chấp nhận
Theo FAO, phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sựthay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăngcủa con người cả cho hiện tại và mai sau
2.1.3 Các yếu tố tác động đến sử dụng đất nông nghiệp
2.1.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuấtnông nghiệp Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụngnhững yếu tố đầu vào không kinh tế thuận lợi để tạo ra nông sản hàng hoá với giárẻ
2.1.3.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác
Nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trìnhkhai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp(Nguyễn Ích Tân, 2000)
2.1.3.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất: Thực hiện phân vùng sinh thái nôngnghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thịtrường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồnnhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững chắc cho pháttriển nông nghiệp hàng hoá
- Hình thức tổ chức sản xuất:Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trựctiếp đến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy, cần phải thực hiện
đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất,kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sảnhàng hoá
- Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rờinhững tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sảnxuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và
hạ giá thành nông sản phẩm (Nguyễn Ích Tân, 2000)
Trang 182.1.3.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống nhưngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầuchịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn lực như: đất,lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêuthụ nông sản (Smyth A.J and Dumanski J., 1993)
Trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hộinhập quốc tế thì nguồn động lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chínhđáng của nông dân được bảo vệ bằng các chính sách đã ban hành, đồng thời tiếptục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới (Trần Quốc Vinh, 2016)
2.2 TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT VIỄN THÁM
2.2.1 Khái quát về viễn thám
2.2.1.1 Định nghĩa về viễn thám
Viễn thám được định nghĩa như một khoa học công nghệ mà nhờ nó cáctính chất của vật thể quan sát được xác định hoặc phân tích mà không cần tiếp xúctrực tiếp với chúng
Sóng điện từ hoặc được phản xạ hoặc được bức xạ từ vật thể thường lànguồn tài nguyên chủ yếu trong viễn thám.Tuy nhiên những năng lượng như từtrường, trọng trường cũng có thể được sử dụng
Hình 2.1 Khối lập phương thể hiện mức độ quan trắc của viễn thám
Nguồn: Toth and Jozkow (2016)
Trang 19Thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể gọi là
bộ cảm Phương tiện dùng để mang các bộ cảm được gọi là vật mang Vật mang cóthể là khí cầu, máy bay, vệ tinh, tàu vũ trụ (Nguyễn Khắc Thời, 2011) Theo Tothand Jozkow (2016) thì do những tiến bộ vượt bậc về cấu trúc hạ tầng cơ sở côngnghệ thông tin và những phát triển công nghệ bộ cảm, viễn thám đã có những biếnđổi vượt qua các khái niệm thông thường Hình 2.1 cho ta thấy khoảng cách quantrắc dưới dạng một khối lập phương, có 3 thông số chính của bộ cảm: (a) độ phângiải không gian, thể hiện bằng GSD (khoảng cách tại mặt đất), (b) chu kỳ hay tầnsuất thu nhận hình ảnh, và (c) khoảng cách quan sát, là khoảng cách trung bình từmặt đất đến vệ tinh/vật mang
Khái niệm vật mang như hình 2.1 bao gồm không những vệ tinh và máybay truyền thống, mà được bổ sung thêm UAS (Unmanned Aerial System) vàMobile/Static UAS hay còn được gọi là drone đang rất được quan tâm cả vềnghiên cứu và ứng dụng trong những năm gần đây Các hệ thống lập bản đồMobile đã được hình thành ngay khi giới dân dụng được phép sử dụng công nghệGPS; hệ thống cơ sở bao gồm bộ cảm lắp đặt trên phương tiện giao thông như ô tô,tàu hỏa, v.v nhằm thu thập dữ liệu không gian dọc theo các tuyến giao thông
2.2.1.2 Nguyên lý chung của viễn thám
Sóng điện từ hoặc được phản xạ hoặc được bức xạ từ vật thể thường lànguồn tư liệu chủ yếu trong viễn thám.Tuy nhiên, những dạng năng lượng khácnhư từ trường, trọng trường cũng có thể được sử dụng để khai thác thông tin Thiết
bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể được gọi là bộviễn cảm (Remote Sensor) thường gọi tắt là bộ cảm.Các máy chụp ảnh hoặc máyquét là những ví dụ về bộ cảm
Phương tiện được sử dụng để mang các bộ cảm được gọi là vật mang.Máybay hoặc vệ tinh là những ví dụ về vật mang
Các tính chất của vật thể có thể xác định được thông qua các năng lượngbức xạ hoặc phản xạ từ vật thể.Viễn thám là một công nghệ nhằm xác định vànhận biết đối tượng hoặc các điều kiện môi trường thông qua những đặc trưngriêng về phản xạ và bức xạ
Tín hiệu điện từ thu nhận từ đối tượng nghiên cứu mang theo các thông tin
về đối tượng Viễn thám thu nhận, xử lý các thông tin này, từ các thông tin phổnhận biết, xác định được các đối tượng
Trang 20Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý thu nhận hình ảnh của viễn thám
2.2.2 Vệ tinh viễn thám và tư liệu sử dụng trong viễn thám
Vệ tinh có mang bộ cảm viễn thám gọi là vệ tinh viễn thám hay vệ tinh
quan sát mặt đất Sau khi Liên Xô (cũ) phóng Sputnik, mở đâu kỷ nguyên vũ trụ
thì năm 1972 Hoa Kỳ bắt đầu dùng vệ tinh quan sát mặt đất Hình 2.1 cho thấy số
lượng quốc gia sở hữu vệ tinh đã đạt đến con số 23 năm 2013, trong đó bao gồm
Trang 21Bảng 2.1 trình bày đặc điểm của một số bộ cảm chính hiện nay
chia theo độ phân giải từ thấp đến cao
Kênh 1 0,50-0,59 (green)
SPOT VGT Kênh 2 0,61-0,68 (red)
Kênh 3 0,79-0,89 (near IR)Kênh 4 1,58-1,75 (sh.w IR)Landsat Kênh 1 0,5-0,6 (green)
Kênh 2 0,6-0,7 (red)
Kênh 4 0,8 – 1,1 (near IR)Kênh 1 0,45 – 0,52 (blue)Kênh 2 0,52 – 0,60 (green)
Kênh 3 0,79 -0,89 (near IR)
Pancro 0,45 – 0,90Kênh 1 0,45 -0,52 (blue)
Kênh 3 0,63 – 0,69 (red)Kênh 4 0,76 – 0,90 (near IR)
Nguồn: FAO (2014)Chi tiết một số hệ thống dược trình bày chi tiết trong phần sau
Trang 2210
Trang 232.2.2.1 Các loại vệ tinh viễn thám
(a) Vệ tinh Landsat
Vệ tinh Landsat là vệ tinh viễn thám tài nguyên đầu tiên được phóng lên quỹ đạonăm 1972, cho đến nay đã có bảy thế hệ vệ tinh Landsat đã được phóng lên quỹđạo và dữ liệu đã được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Vệ tinh Landsat được thiết kế có bề rộng tuyến chụp là 185km và có thời điểm bayqua xích đạo là 9h 39’ sáng Dữ liệu do 2 bộ cảm biến TM và MSS thu nhận đượcchia thành các cảnh phủ một vùng trên mặt đất 185×170km được đánh số theo hệquy chiếu toàn cầu gồm số liệu của tuyến và hàng Các giá trị của pixel được mãhoá 8 bit tức là cấp độ xám ở quỹ đạo trong khoảng 0÷255 (Nguyễn Khắc Thời,2011; Phạm Vọng Thành, 2013)
Bảng 2.2 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh LANDSAT
705km ( Landsat -4,5,7)
16 ngày ( Landsat -4,5,7)Thời gian hoàn tất Khoảng 103 phút ( Landsat -1-3)
Chu kỳ quỹ đạo Khoảng 99 phút ( Landsat -4,5,7)
1998, và 2002 lần lượt các vệ tinh SPOT-2,3,4 và 5 được đưa vào hoạt động Đây
là loại vệ tinh đầu tiên sử dụng kỹ thuật quét dọc tuyến chụp với hệ thống quétđiện tử có khả năng cho ảnh lập thể dựa trên nguyên lý quan sát nghiêng
Trang 24Bảng 2.3 Đặc trưng chính của quỹ đạo và vệ tinh SPOT
(d) Vệ tinh World View-2
Vệ tinh World View-2 được phóng lên quỹ đạo ngày 8 tháng 10 năm 2009tại Vandenberg, California, Hoa Kỳ
1 Thu nhận ảnh có độ phân giải: 0,46 m (toàn sắc); 1,8 m (đa phổ); 0,52m (toàn sắc) ; 2,4 m (đa phổ) (tại góc chụp 20°);
2 Diện tích thu nhận/1 ảnh: 16,4 km x 16,4 km;
3 Chu kỳ: 1,1 ngày (ở 1m GSD) hoặc ít hơn và 3,7 ngày ở 200 (0,52m GSD)
Vệ tinh Sentinel-2 được phóng lên quỹ đạo ngày 23/6/2015 bởi ESA Đểành thu được đạt độ chính xác cao, người ta sử dụng đồng thời 2 vệ tinh (Sentinel-
2 A và Sentinel-2 B) Quỹ đạo của vệ tính ở độ cao 786 km (488 mi), gần với quỹđạo Landsat và trùng khớp với quỹ đạo vệ tinh SPOT
Trang 251 Thu nhận ảnh có độ phân giải: 0.4-2.4 µm (VNIR + SWIR);
2 Số kênh phổ: 13 4 kênh có độ phân giải 10m, 6 kênh có độ phân giải 20m, 3 kênh có độ phân giải 60m;
3 Trọng tải: MSI (Multi Spectral Instrument);
4 Kích thước pixel: < 1 ha MMU (Minimum Mapping Unit);
5 Chu kỳ: Ở xích đạo là 5 ngày, ở vĩ độ là 3 ngày
2.2.2.2 Tư liệu sử dụng trong viễn thám
Kết quả của việc thu nhận ảnh từ vệ tinh hay máy bay ta sẽ có những tấmảnh ở dạng tương tự hay dạng số, lưu trữ trên phim ảnh hoặc trên băng từ
(a) Ảnh tương tự
Ảnh tương tự là ảnh chụp trên cơ sở của lớp cảm quang halogen bạc, ảnhtương tự thu được từ các bộ cảm tương tự dùng phim chứ không sử dụng các hệthống quang điện tử Những tư liệu này có độ phân giải không gian cao nhưng kém
về độ phân giải phổ Nói chung loại ảnh này thường có độ méo hình lớn do ảnhhưởng của độ cong bề mặt trái đất Vệ tinh Cosmos của Nga thường sử dụng loại
bộ cảm này
(b) Ảnh số
Ảnh số là dạng tư liệu ảnh không lưu trên giấy ảnh hoặc phim Nó đượcchia thành nhiều phân tử nhỏ thường được gọi là pixel Mỗi pixel tương ứng vớimột đơn vị không gian Quá trình chia mỗi ảnh tương tự thành các pixel được gọi
là chia mẫu (Sampling) và quá trình chia các độ xám liên tục thành một số nguyênhữu hạn gọi là lượng tử hóa Các pixel thường có dạng hình vuông Mỗi pixelđược xác định bằng tọa độ hàng và cột Hệ tọa độ ảnh thường có điểm 0 ở góc trênbên trái và tăng dần từ trái sang phải đối với chỉ số cột và từ trên xuống đối với chỉ
số hàng Trong trường hợp chia mẫu một ảnh tương tự thành một ảnh số thì độ lớncủa pixel hay tần số chia mẫu phải được chọn tối ưu Độ lớn của pixel quá lớn thìchất lượng ảnh sẽ tồi, còn trong trường hợp ngược lại thì dung lượng thông tin lạiquá lớn
(c) Bản đồ và số liệu địa hình
Để phục vụ cho các công tác nghiên cứu của viễn thám cần phải có nhữngtài liệu địa hình và chuyên đề sau:
Trang 26- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000;
- Bản đồ kinh tế xã hội;
2.2.3 Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng tự nhiên trên ảnh viễn thám
Các đối tượng tự nhiên của bề mặt trái đất, có thể chia các đối tượng này thành 3 nhóm chính:
Khi nghiên cứu phổ phản xạ của các đối tượng cần làm rõ hai vấn đề:
- Cơ chế phản xạ phổ của các nhóm đối tượng
- Đặc trưng phản xạ phổ của các đối tượng thu nhận được trên một loại tư liệu ảnh viễn thám cụ thể
Trang 27Sự khác nhau về đặc trưng phản xạ của thực vật phụ thuộc vào các yếu tố cấu tạotrong và ngoài của cây (hàm lượng sắc tố diệp lục, cấu tạo mô bì, thành phần vàcấu tạo biểu bì, hình thái lá ), thời kỳ sinh trưởng (tuổi cây, giai đoạn sinhtrưởng ) và các tác động ngoại cảnh (điều kiện sinh trưởng, điều kiện chiếu sáng,thời tiết, vị trí địa lý ) Tuy vậy đặc trưng phản xạ phổ của lớp phủ thực vật vẫnmang những đặc điểm chung: phản xạ mạnh ở vùng sóng cận hồng ngoại (λ>0,720µm), hấp thụ mạnh ở vùng sóng đỏ (λ = 0,680 ÷ 0,720µm).
2.2.3.2 Đặc trưng phản xạ phổ của nước
Phần lớn năng lượng bức xạ mặt trời chiếu tới bị nước hấp thụ cho quá trìnhlàm tăng nhiệt độ nước Năng lượng phản xạ của nước bao gồm năng lượng phản
xạ trên bề mặt và phần năng lượng phản xạ sau khi tán xạ với các vật chất lơ lửngtrong nước Vì vậy năng lượng phản xạ của các loại nước khác nhau là rất khácnhau, đặc biệt là nước trong và nước đục Nhìn chung khả năng phản xạ của nước
là thấp và giảm dần theo chiều tăng của bước sóng Bức xạ mặt trời hầu như bị hấpthụ hoàn toàn ở sóng hồng ngoại và cận hồng ngoại Nước đục phản xạ mạnh hơnnước sạch, đặc biệt ở vùng sóng đỏ Việc sử dụng các ảnh thu nhận trong kênhsóng dài cho ta khả năng giải đoán thủy văn, ao hồ Ví dụ các đường bờ nước sẽđược giải đoán dễ dàng trên kênh ảnh hồng ngoại và cận hồng ngoại
2.2.3.3 Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng là nền của lớp phủ thực vật, cùng với lớp phủ thực vật tạothành một thể thống nhất trong cảnh quan tự nhiên Một phần bức xạ mặt trờichiếu tới mặt đất sẽ phản xạ ngay trên bề mặt, phần còn lại sẽ đi vào bề dày củalớp phủ thổ nhưỡng, trong đó một phần sau khi tán xạ gặp các hạt nhỏ và bị phản
xạ trở lại
Đường biểu diễn đặc trưng các phản xạ phổ của lớp phủ thổ nhưỡng códạng tăng dần từ vùng tử ngoại đến hồng ngoại một cách đơn điệu
2.2.4 Giải đoán ảnh viễn thám
Giải đoán ảnh viễn thám là quá trình tách thông tin định tính cũng như địnhlượng từ ảnh dựa trên các tri thức chuyên ngành hoặc kinh nghiệm của người đoánđọc điều vẽ Việc tách thông tin trong viễn thám có thể phân thành 5 loại:
Trang 28- Phân loại đa phổ;
Nhìn chung có thể chia các chuẩn đoán đọc điều vẽ thành 8 nhóm chínhsau:
* Chuẩn mối quan hệ tương hỗ
Nhằm trợ giúp cho công tác đoán đọc điều vẽ người ta thành lập các mẫuđoán đọc điều vẽ cho các đối tượng khác nhau Mẫu đoán đọc điều vẽ là tập hợpcác chuẩn dùng để đoán đọc điều vẽ một đối tượng nhất định Kết quả đoán đọcđiều vẽ phụ thuộc vào mẫu đoán đọc điều vẽ Mục đích của việc sử dụng mẫu đoánđọc điều vẽ là làm chuẩn hóa kết quả đoán đọc điều vẽ của nhiều người khác nhau.Thông thường mẫu đoán đọc điều vẽ do những người có nhiều kinh nghiệm vàhiểu biết thành lập dựa trên những vùng nghiên cứu thử nghiệm đã được điều tra
kỹ lưỡng Tất cả 8 chuẩn đoán đọc điều vẽ cùng với các thông tin về thời gianchụp, mùa chụp, tỷ lệ ảnh đều phải đưa vào mẫu đoán đọc điều vẽ Một bộ mẫuđoán đọc điều vẽ bao gồm không chỉ phần ảnh mà còn mô tả bằng lời (NguyễnKhắc Thời, 2011; Phạm Vọng Thành, 2013)
Trang 292.2.4.2 Giải đoán ảnh theo phương pháp số
Các tư liệu ảnh trong viễn thám phần lớn đều ở dạng số nên vấn đề đoánđọc bằng xử lý số là vấn đề quan trọng Quá trình đoán đọc bằng xử lý số gồm cácgiai đoạn: Nhập số liệu, khôi phục và hiệu chỉnh ảnh, biến đổi ảnh, phân loại ảnh
và xuất kết quả
- Nhập số liệu: Có hai nguồn tư liệu chính là ảnh số và ảnh tương tự Ảnh tương
tự được chuyển thành dạng số thông qua các máy quét
- Khôi phục và hiệu chỉnh ảnh: Đây là giai đoạn mà các tín hiệu số được hiệu chỉnh hệ thống nhằm tạo ra một tư liệu ảnh có thể sử dụng được
- Biến đổi ảnh: Bao gồm các quá trình xử lý như tăng cường chất lượng ảnh, biến đổi tuyến tính
Mục đích của quá trình phân loại là tự động phân loại tất cả các pixel trongảnh thành các lớp phủ đối tượng Có hai phương pháp phân loại cơ bản là phânloại không kiểm định và phân loại có kiểm định
- Xuất kết quả: Sau khi hoàn thành tất cả các quá trình xử lý cần phải xuất kếtquả Có thể lựa chọn không hạn chế các sản phẩm đầu ra, đó là sản phẩm bản đồ đồ họa, các sốliệu thống kê hay các file dữ liệu số (Lâm Ngọc Tú, 2009)
2.3 TỔNG QUAN VỀ GIS
2.3.1 Định nghĩa về GIS
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một tập công cụ để thu thập, lưu trữ, tìmkiếm, biến đổi và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực nhằm phục vụthực hiện mục đích cụ thể Đó là hệ thống thể hiện các đối tượng từ thế giới thựcthông qua:
- Vị trí địa lý của đối tượng thông qua một hệ toạ độ
- Các thuộc tính của chúng mà không phụ thuộc vào vị trí
- Các quan hệ không gian giữa các đối tượng (quan hệ topo) Một số định nghĩa
về GIS:
- Hệ thống thông tin Địa lý là một hệ thống bao gồm các phần mềm, phần cứngmáy tính và một cơ sở dữ liệu đủ lớn, có các chức năng thu thập, cập nhật, quản trị và phân tích,biểu diễn dữ liệu địa lý phục vụ giải quyết lớp rộng lớn các bài toán ứng dụng có liên quan tới vịtrí địa lý trên bề mặt trái đất
Trang 30- Hệ thống thông tin địa lý là một tập hợp những nguyên lý, phương pháp, công
cụ và dữ liệu không gian được sử dụng để quản lý, duy trì, chuyển đổi, phân tích, mô hình hoá,
mô phỏng, làm bản đồ những hiện tượng và quá trình phân bố trong không gian địa lý
Hình 2.5 Một bản đồ GIS sẽ là tổng hợp của rất nhiều lớp
thông tin khác nhau
Những khả năng này phân biệt GIS với các hệ thống thông tin khác vàkhiến cho GIS có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều lĩnh vực khác nhau (phântích các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược)
GIS lưu giữ thông tin về thế giới thực dưới dạng tập hợp các lớp chuyên đề
có thể liên kết với nhau nhờ các đặc điểm địa lý
Trang 31- Phần mềm:
Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và các công cụ cần thiết để lưu giữphân tích và hiển thị thông tin địa lý Các thành phần chính trong phần mềm GISlà: Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý; Hệ quản trị cơ sở dữ liệu(DBMS); Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý; Giao diện đồ hoạngười-máy để truy cập các công cụ dễ dàng
Hình 2.6 Các thành phần chính của GIS
- Dữ liệu:
Có thể coi thành phần quan trọng nhất trong một hệ GIS là dữ liệu Các dữliệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan có thể được người sử dụng tự tập hợphoặc mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS sẽ kết hợp dữ liệu khônggian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS để tổ chức lưu trữ
và quản lý dữ liệu
- Con người:
Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệthống và phát triển những ứng dụng của GIS trong thực tế Người sử dụng GIS cóthể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống hoặc nhữngngười dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc
- Phương pháp:
Mỗi dự án GIS chỉ thành công khi nó được quản lý tốt và người sử dụng hệthống phải có kỹ năng tốt, nghĩa là phải có sự phối hợp tốt giữa công tác quản lý
và công nghệ GIS
Trang 322.3.3 Ứng dụng của GIS trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Ngày nay, GIS là một công cụ trợ giúp quyết định sự thành công trongnhiều hoạt động kinh tế-xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới Hệthống thông tin địa lý (GIS) có khả năng đánh giá hiện trạng của quá trình, cácthực thể của tự nhiên, kinh tế-xã hội thông qua chức năng thu thập, quản lý, truyvấn, phân tích và tích hợp các thông tin được gắn với nền hình học (bản đồ) nhấtquán trên cơ sở tọa độ của các dữ liệu đầu vào Do đó, việc ứng dụng hệ thốngthông tin địa lý là rất cần thiết, phù hợp với xu thế tin học hóa xã hội và yêu cầuphát triển kinh tế-xã hội của tất cả các quốc gia
Nhờ những khả năng phân tích và xử lý đa dạng, kỹ thuật GIS hiện nayđược ứng dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, được xem là công cụ hỗ trợ quyếtđịnh đặc biệt là trong quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường GIS được ứngdụng để quản lý các tài nguyên như: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyênrừng, tài nguyên sinh vật, tài nguyên kháng sản… (Trần Thị Băng Tâm, 2006)
2.4 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM ĐỂ LẬP BẢN ĐỒ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT
2.4.1 Khái quát về bản đồ biến động sử dụng đất và các phương pháp thành lập bản đồ biến động sử dụng đất
2.4.1.1 Khái quát về bản đồ biến động sử dụng đất
Biến động được hiểu là sự biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằngmột trạng thái khác liên tục của sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tựnhiên cũng như môi trường xã hội Phát hiện biến động là quá trình nhận dạng sựbiến đổi, sự khác biệt về trạng thái của sự vật, hiện tượng bằng cách quan sátchúng tại các thời điểm khác nhau
Để nghiên cứu biến động đất, người ta có thể sử dụng nhiều phương phápkhác nhau từ số liệu thống kê, từ các cuộc điều tra Các phương pháp này mặc dù
có ưu điểm là độ chính xác cao nhưng nhược điểm của chúng là tốn kém thời gian
và kinh phí đồng thời chúng không thể hiện được sự thay đổi sử dụng đất từ loạiđất gì sang loại đất gì và diễn ra ở khu vực nào (vị trí không gian của sự thay đổi)
Người ta dùng bản đồ biến động sử dụng đất để thể hiện, bao quát nhữngbiến đổi trạng thái sử dụng đất ngoài thực địa Bản đồ biến động sử dụng đất là bản
đồ chuyên đề phản ánh tình hình biến động sử dụng đất theo những nội dung và tỷ
lệ khác nhau
Trang 332.4.1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ biến động sử dụng đất và biến động lớp phủ bề mặt
Tiền đề cơ bản để sử dụng dữ liệu viễn thám nghiên cứu biến động lànhững thay đổi lớp phủ trên bề mặt đất phải đưa đến sự thay đổi về giá trị bức xạ
và những sự thay đổi về bức xạ do sự thay đổi lớp phủ phải lớn hơn so với nhữngthay đổi về bức xạ gây ra bởi các yếu tố khác Những yếu tố khác baogồm sự khácbiệt về điều kiện khí quyển, sự khác biệt về góc chiếu tia mặt trời, sự khác biệt về
độ ẩm của đất.Ảnh hưởng của các yếu tố này có thể được giảm từng phần bằngcách chọn dữ liệu thích hợp
Việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu biến động rất quan trọng.Trướctiên, chúng ta phải xác định được phương pháp phân loại ảnh mà ta sử dụng.Sau
đó cần xác định rõ yêu cầu nghiên cứu có cần biết chính xác thông tin về nguồngốc của sự biến động hay không.Từ đó có sự lựa chọn phương pháp thích hợp.Tuynhiên tất cả các nghiên cứu đều cho thấy rằng, các kết quả về biến động đều phảiđược thể hiện trên bản đồ biến động và bảng tổng hợp.Các phương pháp nghiêncứu biến động khác nhau sẽ cho những bản đồ biến động khác nhau Có nhiềuphương pháp nghiên cứu biến động, tuy nhiên trong đó có một số phương phápđược sử dụng rộng rãi để nghiên cứu biến động và thành lập bản đồ biến động, baogồm: Phương pháp so sánh sau phân loại, phương pháp phân loại trực tiếp ảnh đathời gian, phương pháp phân tích véc tơ thay đổi phổ, phương pháp số học,phương pháp sử dụng mạng nhị phân, phương pháp chồng xếp ảnh phân loại lênbản đồ đã có, phương pháp cộng màu trên một kênh ảnh, phương pháp kết hợp
1 Phương pháp so sánh sau phân loại
Bản chất của phương pháp này là từ kết quả phân loại ảnh ở hai thời điểmkhác nhau ta thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất tại hai thời điểm đó.Sau
đó chồng ghép hai bản đồ hiện trạng để xây dựng bản đồ biến động
2 Phương pháp phân loại trực tiếp ảnh đa thời gian
Phương pháp này thực chất là chồng xếp hai ảnh của hai thời kỳ với nhau
để tạo thành ảnh biến động.Sau đó dựa vào ảnh biến động ta tiến hành phân loại vàthành lập bản đồ biến động
3 Phương pháp phân tích vectơ thay đổi phổ
Khi ở trong khu vực nghiên cứu có biến động xảy ra thì nó được thể hiện
Trang 34xảy ra hay không được quyết định bởi vec tơ thay đổi phổ có vượt ra khỏi ngưỡngquy định hay không.Giá trị ngưỡng được xác định từ kết quả thực nghiệm dựa vàocác mẫu biến động và không biến động Sau đó lớp thông tin thể hiện sự thay đổihay không thay đổi sẽ được đặt lên trên tấm ảnh để thành lập bản đồ biến động.
Đây là phương pháp đơn giản để xác định mức độ biến động giữa hai thờiđiểm bằng cách sử dụng tỉ số giữa các ảnh trên cùng một kênh hoặc sự khác nhautrên cùng một kênh của các thời điểm chụp ảnh
Trước tiên các ảnh được nắn về cùng một hệ tọa độ.Sau đó dùng các biến đổi sốhọc để tạo ra các ảnh thay đổi
Tiến hành lựa chọn để phân tích ảnh thứ nhất tại thời điểm n, ảnh thứ 2 cóthể sớm hơn ảnh thứ nhất n-1 hoặc muộn hơn n+1 Các ảnh được nắn chỉnh vềcùng một hệ tọa độ
Phân loại ảnh thứ nhất theo phương pháp phân loại thông thường Tiếp theolần lượt lựa chọn 1 trong các kênh từ 2 ảnh để tạo ra các tệp dữ liệu mới Các tệp
dữ liệu này sẽ được phân tích bằng các phép biến đổi số học để tính toán các chỉ số
và tạo ra một ảnh mới.Sau đó sử dụng kỹ thuật phân ngưỡng để xác định các vùngthay đổi và không thay đổi trên ảnh mới này, ảnh thay đổi được ghi lại trên một tệp
‘’mạng nhị phân’’ chỉ có hai giá trị ‘’thay đổi’’ và ‘’không thay đổi’’ Sau đómạng nhị phân này được chồng phủ lên ảnh thứ 2 để phân tích và chỉ ra các pixelthay đổi, khi đó chỉ các pixel được xác định là có sự thay đổi được phân loại trênảnh thứ 2 này Sau đó sử dụng phương pháp so sánh sau phân loại truyền thống đểtìm ra thông tin biến động
6 Phương pháp chồng xếp ảnh phân loại lên bản đồ đã có
Trong một số trường hợp, khu vực nghiên cứu đã có bản đồ hiện trạng đượcthành lập hoặc bản đồ được số hóa thì thay vì sử dụng ảnh viễn thám ở thời điểm 1chúng ta sử dụng nguồn dữ liệu sẵn có.Phân loại ảnh ở thời điểm thứ 2, sau đó tiếnhành so sánh các pixel để tìm ra biến động và thông tin biến động
7 Phương pháp cộng màu trên một kênh ảnh
Trong phương pháp này ta chọn một kênh ảnh nhất định,sau đó ghi từng ảnh ở các thời điểm lên một băng từ đặc biệt của hệ thống xử lý ảnh số Khi đó
Trang 35màu sắc của dữ liệu ảnh chồng xếp sẽ cho thấy sự biến động hay không biến động theo nguyên lý tổ hợp màu.
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ viễn thám để thành lập bản
đồ biến động sử dụng đất trên thế giới
Việc sử dụng kết hợp viễn thám và GIS cho nhiều mục đích khác nhau đãtrở nên rất phổ biến trên toàn thế giới trong thời đại ngày nay
Đối với nhiều quốc gia trên thế giới để quản lý và quy hoạch sử dụng đất một cáchhợp lý, có hiệu quả họ đã sử dụng công nghệ viễn thám kết hợp với dữ liệu GIS.Như ở Nhật Bản để đưa ra những đánh giá về năng suất thực ban đầu cho các nướcChâu Á người ta sử dụng viễn thám và GIS kết hợp với dữ liệu thống kê về các sảnphẩm nông nghiệp Hay ở Trung Quốc đã sử dụng ảnh SAR ở các thời điểm khácnhau trên cơ sở kết hợp với bản đồ địa hình,bản đồ sử dụng đất để cập nhật nhanhbản đồ đất trồng lúa cho các tỉnh Ngoài ra để đánh giá mức độ
thích hợp của đất đối với các loại cây trồng nông nghiệp thì tư liệu viễn thám được
sử dụng để phân loại các đối tượng sử dụng đất còn dữ liệu GIS là các bản đồ nônghoá thổ nhưỡng, bản đồ địa hình, bản đồ chế độ tưới tiêu
Trong nghiên cứu môi trường, tài nguyên thiên nhiên: Trong vài năm trở lạiđây thiên nhiên có nhiều biến động bất thường xảy ra và đã gây hậu quả thiệt hại
về người và của vô cùng to lớn đối với con người Những thảm hoạ xảy ra nhưsóng thần, lũ lụt, hiện tượng hiệu ứng nhà kính…Xuất phát từ thực tế đó việc ứngdụng công nghệ viễn thám và GIS trong nghiên cứu môi trường toàn cầu là vôcùng cần thiết, có ý nghĩa quan trọng Những ứng dụng quan trọng được kể đến làthành lập bản đồ độ sâu ngập lụt, dự báo nguy cơ trượt lở đất…
Biến động sử dụng đất và sự thay đổi lớp phủ thực vật là vấn đề quan trọngtrong một loạt các vấn đề nghiên cứu về biến đổi môi trường toàn cầu Nguyênnhân chính của sự biến động đó là do các hoạt động của con người dẫn
Trang 36đến nguy cơ mất an ninh lương thực và suy giảm khả năng chống đỡ và tái sảnxuất của hệ thống nông nghiệp và rừng.
Việc nghiên cứu biến động và thành lập bản đồ biến động sử dụng đất đãđược thực hiện ở nhiều quốc gia Trong đó phương pháp được sử dụng hiệu quảnhất là kết hợp tư liệu ảnh viễn thám và GIS
Sử dụng tất cả các kênh để tổ hợp màu giả.Dùng phương pháp phân loạitrực tiếp ảnh đa thời gian và thành lập bản đồ lớp phủ Để tìm ra thông tin về sửdụng đất từ các lớp phủ, tác giả đã kết hợp với dữ liệu bản đồ và các tri thức cơ sởsau đó biểu diễn chúng theo đúng quy phạm Cuối cùng kết hợp bản đồ hiện trạng
sử dụng đất, các hiểu biết về lớp phủ thực vật để thành lập bản đồ biến động sửdụng đất
2.4.2.2 Tại Hy Lạp
Ở Hy Lạp, việc thành lập bản đồ biến động lớp phủ và bản đồ biến động sửdụng đất tỷ lệ lớn từ tư liệu ảnh viễn thám đã được nghiên cứu thực nghiệm trên khu vực đảoLesvos thuộc vùng biển Địa Trung Hải Khu vực nghiên cứu rộng 163000ha, tư liệu ảnh thu thậpđược gồm 6 thời điểm kéo dài trong 27 năm Gồm ảnh Landsat MSS 1975, TM 1987, TM 1995,
TM 1999, ETM 2000, ETM 2001
Các ảnh vệ tinh được phân loại độc lập theo phương pháp xác suất cực đạidựa trên các vùng mẫu được lựa chọn từ số liệu mặt đất, từ ảnh hàng không và ảnh
vệ tinh độ phân giải cao như Ikonos, Quickbird
Dữ liệu ảnh sau phân loại được xử lý dựa trên mạng xác suất điều kiện gồmcác nút thể hiện sự thay đổi ngẫu nhiên và các cạnh thể hiện sự phụ thuộc vào cácđiều kiện giả định.Sau đó sử dụng phương pháp so sánh để thành lập bản đồ biếnđộng sử dụng đất ở các thời điểm từ mạng đó.Khi đó độ chính xác của
Trang 37bản đồ biến động sử dụng đất phụ thuộc vào độ chính xác của ảnh sau nắn chỉnh,
độ chính xác phân loại và độ chính xác của bản đồ biến động sử dụng đất
2.4.2.3 Tại Thái Lan
Để nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt động con người đến sự thay đổi sửdụng đất và lớp phủ thực vật, các nhà nghiên cứu đã chọn thực nghiệm 5 vùngnghiên cứu trên toàn bộ lãnh thổ phía Bắc (huyện Mae Chaem thành phố ChiangMai), phía Tây (Kanchanaburi), phía Nam (The Ao Sawi Area), phía Đông (TheEastern Sea Board) phía Đông Bắc (Phusithan, Sakol Nakorn-Nakorn Phanom)
Tư liệu nghiên cứu là ảnh vệ tinh Landsat năm 1990, 1999.Phương phápnghiên cứu là phương pháp được sử dụng rộng rãi.Đầu tiên tiến hành phân loại độclập hai ảnh vệ tinh sau đó sử dụng chức năng phân tích không gian của GIS để tínhtoán biến động và thành lập bản đồ biến động
2.4.2.4 Tại Belarus
Quá trình đô thị hóa dẫn đến sự thay đổi nhanh chóng của lớp phủ thực vật
và sử dụng đất Để xác định thay đổi sử dụng đất đô thị và vùng ngoại ô của haithành phố Polost và Novopolost, người ta đã sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh SPOT
Tư liệu viễn thám của khu vực nghiên cứu là ảnh SPOT 3 chụp ngày24/6/1994 độ phân giải 20m (kênh toàn sắc 10m) và ảnh SPOT 5 chụp ngày19/6/2002 độ phân giải 10m.Các ảnh được nắn chỉnh hình học về lưới chiếu UTM-84.Các kết quả phân tích thực hiện bằng phần mềm PCI Geomatic
Nghiên cứu được thực hiện theo hai phương pháp đó là phương pháp phânloại ảnh đa thời gian và phương pháp so sánh sau phân loại
Ảnh đa thời gian năm 1999 - 2002 được tạo ra trên 3 kênh ảnh XS1, XS2,XS3 Ảnh năm 2002 được tái chia mẫu theo phương pháp người láng giếng gầnnhất để có cùng độ phân giải với ảnh năm 1994 Và dùng phép biến đổi histogram
để chuyển từ hệ RGB sang hệ HIS Phương pháp này không cần hiệu chỉnh khíquyển nhưng cần thận trọng trong quá trình lựa chọn vùng biến động và khôngbiến động
Đối với phương pháp so sánh sau phân loại tác giả đã phân loại bằng nhiềuphương pháp khác nhau để chọn ra phương pháp có độ chính xác cao nhất nhưphân loại không kiểm định, phân loại có kiểm định theo xác suất cực đại, phươngpháp sử dụng trí tuệ nhân tạo
Trang 38Kết quả thực nghiệm đạt được như sau:
- Phương pháp thứ nhất: Có ba ảnh khác nhau được tạo ra từ ba kênh ảnh, tuynhiên bản đồ biến động cuối cùng được tạo ra từ hai kênh XS1 và XS2 Ảnh của kênh XS3 tương
tự như kênh XS2.Giá trị của các pixel biến động được thể hiện ở biên của biểu đồ phân bố, giá trịpixel không thay đổi dao động xung quanh giá trị trung bình Độ chính xác của lớp thay đổitương đối thấp chỉ đạt 64,3%, độ chính xác vùng không thay đổi đạt 94,8%, độ chính xác toàn bộ85,8%, hệ số Kappa 0,63
- Phương pháp thứ hai: Ba phương pháp phân loại được thực hiện trên ảnh 1994
và 2002, độ chính xác toàn bộ từ 75% đến 86,3% Phương pháp phân loại có kiểm định theo xácsuất cực đại và phương pháp trí tuệ nhân tạo đạt độ chính xác từ 83,1% đến 86,3% Tuy nhiên,
ma trận sai số được tạo ra cho thấy kết quả độ chính xác toàn bộ của bản đồ biến động tương ứng
là 71% và 69%, thấp hơn so với phương pháp phân loại trực tiếp từ ảnh đa thời gian
Sự nhầm lẫn giữa các lớp phân loại như đất nông nghiệp và đất trồng cỏ,đất xây dựng và đất giao thông là nguyên nhân dẫn đến sai sót trong kết quả phânloại, do đó ảnh hưởng đến kết quả biến động (Lâm Ngọc Tú, 2009)
2.4.3 Tích hợp viễn thám và GIS để thành lập bản đồ biến động sử dụng đất
ở Việt Nam
Từ thập kỷ 50 của thế kỷ XX (vệ tinh nhân tạo đầu tiên được phóng lên quỹđạo) đến nay trong không gian đang tồn tại hàng trăm vệ tinh khác nhau của cácquốc gia.Khả năng khai thác vệ tinh là vô cùng to lớn, từ mục đích quân sự đếnviễn thông, thương mại, phát triển kinh tế Đặc biệt là những bức ảnh do vệ tinhchụp giúp con người điều tra tài nguyên thiên nhiên, giám sát được sự biến độngcủa thời tiết, thiên nhiên, môi trường…Sự biến động khác thường của tự nhiêntrong những năm qua đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển và ứng dụng các côngnghệ hiện đại trên thế giới nhằm dự báo sớm nhất những thảm họa có thể xảy ra do
sự biến động tiêu cực của thiên nhiên Việt Nam - đất nước đang trong giai đoạnphát triển nhanh chóng cho nên việc giám sát biến động phức tạp về tài nguyên,môi trường ngày càng vô cùng quan trọng đặc biệt là với sự trợ giúp của côngnghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý Trước nhu cầu cấp bách của thực tếChính phủ Việt Nam và Chính phủ Pháp đã ký một nghị định thư tài chính để thựchiện đề tài “Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên và môi trường tại Việt Nam”.Mục tiêu của dự án là xây dựng một hệ thống công nghệ viễn
Trang 39thám - hệ thống thông tin địa lý đủ mức hiện đại, phù hợp với điều kiện Việt Namtrong giai đoạn 10 năm trước mắt, có khả năng cung cấp cho giai đoạn sau; nhằmthu nhận các loại ảnh vệ tinh chủ yếu, xử lý ảnh; thành lập hệ thống thông tin;nâng cấp hệ thống viễn thám ứng dụng cho các ngành ở nước ta phục vụ mục tiêuphát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường Sau hơn 3 năm xây dựng, ngày09/7/2009 Trạm thu ảnh vệ tinh Việt Nam và Trung tâm dữ liệu viễn thám Quốcgia chính thức đi vào hoạt động Đây là hai sản phẩm chính của dự án “Xây dựng
hệ thống giám sát tài nguyên và môi trường tại Việt Nam” Nó không chỉ là niềm
tự hào của những cơ quan, đơn vị tham gia xây dựng, cung cấp thiết bị công nghệ,quản lý, vận hành, khai thác sử dụng mà còn là niềm tự hào của đất nước ta Có thểnói đây là bước khởi đầu quan trọng, đặt nền móng cơ bản cho việc ứng dụng vàphát triển công nghệ viễn thám ở tầm Quốc gia Là trạm thu thứ 5 trong khốiASEAN nhưng Trạm thu ảnh vệ tinh Việt Nam được lắp đặt các thiết bị kỹ thuật
sử dụng công nghệ mới nhất từ Châu Âu, Mỹ và những thiết bị chuyên ngành doTập đoàn hàng không vũ trụ quốc phòng EADS-DSC (Pháp) lập riêng cho dự án,
đã tạo ra tính năng tự động cao Hầu như toàn bộ quá trình thu nhận tín hiệu, xử lýtín hiệu và dữ liệu ảnh ban đầu đều tự động Trạm thu được 5 loại ảnh vệ tinh làSPOT 2, SPOT 4, SPOT 5, ENVISAT ASAR và ENVISAT MERIS có độ phângiải 2,5m; 10m; 20m; 30m…có thể phục vục cho nhiều nhiệm vụ trong lĩnh vựcđiều tra cơ bản, giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Ngoài ra sự kết hợp giữa viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) cònđem lại nhiều ứng dụng to lớn như:
- Trong nghiên cứu lâm nghiệp:
Ngày 25 tháng 6 năm 2005, Công ty GeoInfo và Trung tâm Tài nguyên
& Môi trường, Viện điều tra quy hoạch rừng đã phối hợp thực hiện hợp đồng: Ứngdụng viễn thám và hệ thông tin địa lý trong việc thiết kế hệ thống hỗ trợ ra quyết định kế hoạchtrồng rừng 5 năm của Ban Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn sông Bồ
Từ tháng 9 năm 2000 dự án Việt Nam - Hà Lan về quản lý tổng hợp đới bờ(VNICZM) do Bộ Tài nguyên và Môi trường thông qua Cục Bảo vệ Môi trườngphối hợp với tập đoàn tư vấn NEDECO bắt đầu được triển khai tại 3 tỉnh ven biểnViệt Nam là Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa Vũng Tàu Mục tiêu của dự án là
Trang 40hướng tới xây dựng một chương trình QLTHĐB dài hạn nhằm hỗ trợ Việt Namtrong quy hoạch và phát triển một cách bền vững đới bờ cùng với tài nguyên thiênnhiên và cộng đồng dân cư sinh sống trong khu vực này Việc áp dụng các phươngtiện tiên tiến hỗ trợ cho QLTHĐB như viễn thám và GIS được xác định là mộttrong những nhiệm vụ trọng tâm thuộc kế hoạch hoạt động của dự án trong nhữngnăm qua.
- Trong quản lý dải ven biển:
Dự án do Trung tâm Viễn thám thực hiện từ tháng 2/2000 đến tháng6/2002 Mục tiêu của dự án nhằm tăng cường năng lực cho Trung tâm Viễn thámtrong việc ứng dụng công nghệ viễn thám để thành lập bản đồ phục vụ công tácquản lý dải ven biển, nhằm góp phần hỗ trợ Việt Nam trong công tác quản lý vàphát triển bền vững dải ven biển Kết quả thực hiện dự án là đã cung cấp tư liệu vàphần mềm xử lý ảnh vệ tinh Đã nhận 67 cảnh ảnh vệ tinh radar của cơ quan vũ trụChâu Âu và 19 cảnh ảnh vệ tinh Landsat 7; đã tiếp nhận 3 phần mềm ENVI xử lýảnh vệ tinh radar và ảnh quang học Việc kết hợp tư liệu ảnh viễn thám và dữ liệuGIS đã thành lập được bộ bản đồ chuyên đề phục vụ công tác quản lý dải ven biểntại 3 vùng là: Vùng 1 (vùng Miền Bắc) bao gồm dải ven biển Quảng Ninh - HảiPhòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình, vùng 2 (vùng Miền Trung) bao gồmdải ven biển tỉnh Quảng Trị - Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng, vùng 3 (vùng MiềnNam) bao gồm dải ven biển Bà Rịa Vũng Tàu - TP.Hồ Chí Minh - Tiền Giang vàTrà Vinh - Sóc Trăng - Bạc Liêu Bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1/100.000 trong hệquy chiếu HN-72 với 9 chủ đề là địa lý chung, hiện trạng sử dụng đất, đô thị hóa
và cơ sở hạ tầng, đất ngập nước, rừng ngập mặn và rừng tràm, bồi tụ - xói lở dảiven biển, ngập lụt, sinh thái dải ven bờ và nhạy cảm môi trường
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên khoảng 33.121,2 nghìn ha, diện tích đấtcanh tác Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới, đất canh tác chỉ khoảng 0,113ha/người trong khi Thái Lan 0,3 ha/người Trong khi những mảnh đất màu mỡ cứ
ít đi, nhường chỗ dần cho những khu công nghiệp, sân golf thì mỗi năm dân sốtăng khoảng 1 triệu người
Tuy trước mắt Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu lương thực khá ổn định, an ninhlương thực cấp quốc gia chưa phải là điều đáng quan ngại nhưng cứ với tốc độchuyển đổi đất như hiện nay sẽ đặt cho tương lai nhiều thách thức