Cho nên cha có sự quan tâm nghiên cứu, áp dụng các biện pháp thích hợp, triệt để trong các tiết kể sáng tạo truyện dân gian nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ ở mức độ tốt nhất..
Trang 1Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong những năm đầu của thế kỷ XXI – thế kỷ của khoa học công nghệ hiện đại Việc giáo dục con ngời hoàn thiện để sánh kịp thời đại luôn là vấn đề cấp thiết không chỉ của riêng các nhà giáo dục mà của toàn xã hội.
Để đạt đợc sự hoàn thiện đó chúng ta không thể bỏ qua “ thời thơ ấu” của mỗi con ngời.
Trẻ em chính là trang sách mở đầu của mỗi cuộc đời, là nơi đặt những viên gạch đầu tiên xây dựng nền móng nhân cách của con ngời Một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển toàn diện nhân cách trẻ đó chính là ngôn ngữ Ngôn ngữ chính là yếu tố không thể thiếu đối với bất cứ ai nhất là đối với trẻ thơ.Trong công tác giáo dục thế hệ mầm non cho đất nớc , chúng ta càng thấy rõ vai trò của ngôn ngữ đối với việc giáo dục trẻ Ngôn ngữ góp phần đào tạo các cháu trở thành con ngời phát triển toàn diện Bởi ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của con ngời Vgôtxki nói : “Ngay từ giờ phút đầu tiên của cuộc đời thì đứa trẻ là một thực thể xã hội” Trẻ có nhu cầu giao tiếp với những ngời xung quanh Tuy nhiên ph-
ơng tiện giao tiếp đầu tiên lại là phơng tiện phi ngôn ngữ Các giai đoạn tiếp theo trẻ đã biết sử dụng ngôn ngữ làm ph-
ơng tiện giao tiếp , bộc lộ suy nghĩ , nhu cầu của mình tuy còn một số điểm hạn chế Nh khả năng nói đúng ngữ pháp , nói mạch lạc của trẻ cha tốt Vì vậy ngoài việc rèn luyện phát
âm , từ vựng , ngữ pháp thì phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ là công việc vô cùng quan trọng cần phải đợc tiến hành ở tr- ờng mầm non Đây là phơng tiện vạn năng để đứa trẻ thể hiện suy nghĩ của mình một cách đầy đủ, toàn vẹn và có hiệu quả nhất trong khi giao tiếp
E.U Chikhiêva-nhà giáo dục ngời Nga xem việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ là một trong những nội dung giáo dục quan trọng của mọi hoạt động ở trờng mầm non Là tiền đề cho
Trang 2mọi sự thành công khác Bởi ngôn ngữ không chỉ là phơng tiện giao tiếp mà còn là phơng tiện phát triển t duy , nhận thức , đạo đức , thẩm mỹ cho trẻ Nhờ có ngôn ngữ mà trẻ nắm bắt đợc các tri thức về sự vật hiện tợng U.Sinxki nhận
định : “ Tiếng mẹ đẻ là cơ sở của mọi sự phát triển, là vốn quý của mọi tri thức” Chính vì thế cần phải giáo dục ngôn ngữ cho trẻ từ rất sớm bằng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ Ngôn ngữ phát triển tạo điều kiện cho sự phát triển nhân cách Ngợc lại mỗi khía cạnh của sự phát triển nhân cách đều có sự phát triển của ngôn ngữ Đặc biệt là ngôn ngữ mạch lạc Nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển nhân cách trẻ.
Hiện nay bộ giáo dục nói chung và ngành giáo dục mầm non nói riêng đã bớc đầu có những đổi mới về nội dung, ph-
ơng pháp giảng dạy cho phù hợp hơn với thực tiễn, mục đích, nhiệm vụ giáo dục của ngành Việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ cũng nằm trong hệ thống đổi mới đó Tuy nhiên ở các trờng mầm non hiện nay vẫn cha có tiết học riêng để dạy trẻ phát triển ngôn ngữ Mà chỉ phát triển ngôn ngữ thông qua lồng ghép trên các tiết học khác nh môi trờng xung quanh, làm quen chữ cái, tác phẩm văn học Cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học là môn có nhiều điều kiện thuận lợi để dạy trẻ phát triển ngôn ngữ Thông qua tiết học thuộc thơ, ca dao,
đồng giao, tiết kể truyện cho trẻ nghe, kể sáng tạo truyện Ngôn ngữ của trẻ dần dần mở rộng và phát triển Đặc biệt qua những giờ dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian đã góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo Bởi đợc tiếp xúc với truyện dân gian trẻ nh đợc trở về với cội nguồn dân tộc cả về giá trị vật chất lẫn tinh thần Các yếu tố hoang đờng kỳ ảo giúp các em có trí tởng t- ợng phong phú, bay bổng, sáng tạo Những bài học đạo đức, luân lý ăn sâu vào trong ký ức các em Giúp các em biết điều khiển hành vi lối sống của mình Ngôn ngữ các em dần dần phát triển ở mức độ cao nhất- Ngôn ngữ mạch lạc.
Tuy nhiên qua bớc đầu khảo sát của chúng tôi cho thấy ở các trờng mầm non vấn đề phát triển ngôn ngữ mạch lạc cha
Trang 3đợc thật sự chú ý Nhất là qua các giờ dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian Một thể loại văn học dân gian mang nhiều
ảnh hởng cho trẻ Cho nên cha có sự quan tâm nghiên cứu, áp dụng các biện pháp thích hợp, triệt để trong các tiết kể sáng tạo truyện dân gian nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
ở mức độ tốt nhất.
Từ lý luận và thực tiễn trên chúng tôi chọn và nghiên cứu
đề tài: “ Một số biện pháp dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Mẫu giáo lớn ( 5-6 tuổi )”.
2 Mục đích nghiên cứu.
2.1.Tìm hiểu thực trạng sử dụng các biện pháp dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Mẫu giáo lớn.
2.2.Đề xuất một số biện pháp dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian theo tính cách nhân vật nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Mẫu giáo lớn.
3 Giả thuyết khoa học.
Nếu xây dựng và sử dụng thành công một số biện pháp dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian theo tính cách nhân vật trong sẽ tạo điều kiện cho trẻ mẫu giáo lớn phát triển tốt ngôn ngữ mạch lạc.
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1.Hệ thống hoá cơ sở lý luận liên quan đến việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn.
4.2 Tìm hiểu thực trạng sử dụng các biện pháp kể sáng tạo truyện dân gian nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn.
4.3.Xác định các luận cứ khoa học để xây dựng một số biện pháp kể sáng tạo truyện dân gian theo tính cách nhân vật nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn.
Trang 44.4 Thực nghiệm s phạm để kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp đó.
4.5 Rút ra những kết luận, đề xuất, kiến nghị.
5 Đối tợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu.
5.1 Đối tợng nghiên cứu.
Một số biện pháp dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian theo tính cách nhân vật nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn.
Truyện cổ tích Việt Nam “ Quả bầu tiên”.
Truyện cổ tích Nga “ Ba cô gái”.
Truyện cổ Việt Nam “ Tấm Cám”.
- Địa điểm: Lớp mẫu giáo lớn – Trờng mầm non Hng Dũng I – Thành phố Vinh – Nghệ An.
- Số lợng cháu: – Thực nghiệm 35 cháu.
- Đối chứng 35 cháu.
6.Phơng pháp nghiên cứu.
6.1.Phơng pháp nghiên cứu lý luận.
Đọc và hệ thống hoá các tài liệu có liên quan đến cơ sở lý luận củavấn đề nghiên cứu, cơ sở hình thành và phát triển ngôn ngữ chotrẻ, đặc biệt là ngôn ngữ mạch lạc
6.2.Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
6.2.1.Điều tra giáo viên về thực trạng sử dụng các biện pháp dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian bằng phiếu trắc nghiệm.
6.2.2.Điều tra về khả năng sử dụng ngôn ngữ mạch lạccủa trẻ thông qua việc ghi chép nhanh, băng ghi âm toàn bộ tiết học và cho điểm theo các tiêu chí qua phiếu điều tra ( dành cho trẻ ).
Trang 5- C« kÓ mÉu kÕt hîp sö dông hÖ thèng c©u hái.
- TrÎ kÓ tiÕp c©u truyÖn cña c« hoÆc cña b¹n s¸ng t¹otheo tÝnhc¸ch nh©n vËt
- TrÎ tù kÓ s¸ng t¹otheo tÝnh c¸ch nh©n vËt
7.3.Bíc ®Çu vËn dông cã hiÖu qu¶ ba biÖn ph¸p trªn trong giê d¹ytrÎ kÓ s¸ng t¹o truyÖn d©n gian gióp trÎ t¨ng dÇn kh¶ n¨ng ph¸ttriÓn ng«n ng÷ m¹ch l¹c
Trang 6Phần nội dung
Chơng I Cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan
đến đề tài.
1.Điểm qua lịch sử nghiên cứu vấn đề
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ trớc tuổi đi học, cũng nh ngônngữ mạch lạc đã đợc rất nhiều nhà tâm lý học, giáo dục học trêntoàn thế giới nghiên cứu Song mỗi tác giả lại nghiên cứu ở các lứatuổi khác nhau và ở các góc độ khác nhau Đặc biệt ở Liên Xô trớc
đây do điều kiện phát triển sớm về kinh tế cũng nh trình độ vănhoá Cho nên nghành giáo dục dành cho trẻ em trớc tuổi học cũng đ-
ợc chú trọng Các nhà tâm lý học, giáo dục học rất quan tâm đếnviệc nghiên cứu cũng nh đa ra những biện pháp tốt nhất nhằmphát triển ngôn ngữ cho trẻ lứa tuổi mẫu giáo Đặc biệt là pháttriển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
Ngôn ngữ và lĩnh hội ngôn ngữ là thành tựu vô cùng quantrọng trong sự phát triển của trẻ em Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ
em đặc biệt là ngôn ngữ mạch lạc là điều gây nhiều hứng thú và
là đề tài của nhiều nhà nghiên cứu khoa học trong nửa đầu thế kỷXIX cho đến nay Các nhà nghiên cứu này cho rằng: từ 3 - 4 tuổi trẻbắt đầu nói đợc những câu dài và phức tạp , biết sử dụng ngônngữ hội thoại để giao tiếp – bắt đầu xuất hiện những biểu hiệnban đầu của ngôn ngữ độc thoại – ngôn ngữ kể truyện Đến 4 – 5tuổi trẻ đã nói đợc những câu tơng đối phức tạp Trẻ đã bắt đầu
sử dụng ngôn ngữ độc thoại và hội thoại để giao tiếp Khi đã 5 – 6tuổi trẻ nói đợc những câu đa dạng và phong phú để giao tiếp:
Trang 7câu đơn, câu phức , trẻ sử dụng thành thạo ngôn ngữ độc thoại
có nghĩa là trẻ đã trở thành chủ thể nói năng thực sự Hay khả năngphát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ ở dạng thuần thục
U.X Mukhina – Nhà tâm lý học ngời Nga trong cuốn “ Tâm lýhọc mẫu giáo” đã tìm hiểu sự phát triển ngôn ngữ của trẻ mầmnon song song với sự phát triển tâm lý của chúng Tác giả rất quantâm đến cách biểu đạt lời nói mà trẻ muốn diễn đạt Đặc biệtcuối tuổi mẫu giáo ngôn ngữ dần trở thành phơng tiện quan trọngnhất nhằm truyền đạt kinh nghiệm xã hội cho đứa trẻ để ngời lớn
điều khiển hoạt động của nó
E I Chikhiêva trong cuốn: “ Phát triển ngôn ngữ của trẻ dới tuổi
đến trờng phổ thông” đã đánh giá cao việc dạy tiếng mẹ đẻ ở
v-ờn trẻ vì đó là cơ sở của mọi sự phát triển trí tuệ, là kho tàng củamọi tri thức, là cơ sở của nền giáo dục Bà cho rằng ngôn ngữ làcông cụ hoàn chỉnh nhất trong giao tiếp giữa con ngời với con ng-
ời, phải quan tâm đến khả năng này của trẻ
L.X Vgôtxki trong “ T duy và ngôn ngữ” đã khẳng định: dongôn ngữ là phơng thức đầu tiên mà qua đó con ngời trao đổinhững giá trị xã hội Cho nên ngôn ngữ vô cùng quan trọng đối với
sự phát triển t duy
A.M Leusina tiến hành nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ mạchlạc của trẻ mẫu giáo Bà đã đa ra kết luận: “ không phải là từ màcâu và ngôn ngữ mạch lạc là đơn vị của ngôn ngữ nh một phơngtiện giao tiếp Việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc đóng vai trò chủ
đạo trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ trong suốt thời kỳmẫu giáo
Ph.A Xôkhin và các cộng sự trong cuốn: “ Sự phát triển ngônngữ trẻ em lứa tuổi mẫu giáo” cho rằng: các biện pháp dạy trẻ kểtruyện, kể truyện theo tranh, theo đồ chơi, theo kinh nghiệm, kểtruyện sáng tạo có tác dụng thúc đẩy quá trình phát triển ngônngữ mạch lạc cho trẻ
Bà Chikhiêva cũng đã đề ra các biện pháp phát triển ngôn ngữcho trẻ một cách có hệ thống Trong đó bà nhấn mạnh cần dựa trêncơ sở tổ chức cho trẻ tìm hiểu về thế giới xung quanh qua cáchoạt động nh dạo chơi, xem tranh, kể truyện cho trẻ nghe để
Trang 8hình thành kỹ năng kể truyện cho trẻ Những t tởng này đến nayvẫn còn nguyên giá trị khoa học đối với nghành giáo dục mầm non.Tính mạch lạc trong các câu truyện của mẫu giáo còn đợc D.Nixtomina nghiên cứu Bà cho trẻ mẫu giáo kể lại truyện không cótranh, kể theo tranh và kể sáng tạo Trên cơ sở tài liệu thu đợc bà
đi đến kết luận các biện pháp kể truyện có ảnh hởng quyết
định ddến sự hình thành và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻmẫu giáo
ở Việt Nam trong thời gian gần đây vấn đề phát triển ngônngữ ngày càng đợc quan tâm hơn, biểu hiện bằng các tiết học ỏtrờng mầm non do bộ giáo dục và đào tạo, vụ mầm non đề ratrong các chơng trình: làm quen chữ cái, trò chơi với chữ cái, bétập tô Đặc biệt hiện nay đang bớc đầu thực hiện chuyển đổi,
đổi mới về nội dung cũng nh phơng pháp giảng dạy trong trờngmầm non Việc phát triển ngôn ngữ đợc lồng ghép thích hợp trongcác tiết học khác mà vẫn đảm bảo đợc nội dung kiến thức của mônhọc chính
Nguyễn Xuân Khoa trong cuốn “Phơng pháp phát triển cho trẻmẫu giáo” đã đa ra một số biện pháp nhằm phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ dới hình thức kể chuyện khác nhau trong đó có kểchuyện sáng tạo
Lê Thị Kim Anh trong “ Phơng pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻmẫu giáo” cũng đã xây dựng một số phơng pháp phát triển ngônngữ mạch lạc Tác giả đã nhấn mạnh ý nghĩa của việc rèn luyện kỹnăng về dạy trẻ kể chuyện sáng tạo đoạn kết thúc của câuchuyện , dạy trẻ kể chuyện sáng tạo theo dàn bài của câu chuyện Lập chuyện theo tính cách nhân vật hay dạy trẻ kể chuyện vềnhân vật Tuy nhiên cha đề ra các biện pháp cụ thể
Nguyễn Thị Oanh khi nghiên cứu sự phát triển của ngôn ngữtrẻ đã khẳng định tầm quan trọng của giáo dục đối với sự pháttriển ngôn ngữ của trẻ Tác giả thấy rằng cần có tiết học riênggiành cho nhiệm vụ phát triển ngôn nhữ trong đó có ngôn ngữmạch lạc Sự lồng ghép nhiệm vụ này trên các tiết học khác không
đảm bảo chất lợng phát triển ngôn ngữ cũng nh không đủ thờigian để giải quyết một cách triệt để
Trang 9Việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ không chỉ đợc thựchiện trong giao tiếp tự do mà còn phải có trong những tiết học vớimục đích phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Đó là tiết học khó
đòi hỏi cô giáo phải chuẩn bị cẩn thận và nắm vững phơng phápdạy
Luận án thạc sĩ của Huỳnh ái Hồng về “ Một số biện pháp dạytrẻ kể chuyện theo chủ đề nhằm phát triển lời nói mạch lạc cho trẻmẫu giáo 5- 6 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh” đã xây dựng một sốbiện pháp dạy trẻ kể chuyện theo tranh có chủ đề nhằm phát triểnlời nói mạch lạc cho trẻ mẫu giáo
Nhìn chung đã có rất nhiều tác giả, nhiều nhà khoa học, giáodục trong và ngoài nớc quan tâm nghiên cứu trên nhiều khía cạnhgóc độ riêng, phong phú Tuy nhiên ở nớc ta trong những năm gần
đây mới bắt đầu chú trọng đến vấn đề phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ mẫu giáo Ngoài việc khẳng định tính cấp thiết
và tầm quan trọng của việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc trong giáodục trẻ mầm non các tác giả cũng đã đa ra một số nội dung, nhiệm
vụ, biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo Riêngvấn đề dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian theo tính cách nhânvật nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo thì còn ch-
a đợc nghiên cứu
2.Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài.
2.1.Chức năng của ngôn ngữ.
2.1.1 Ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của con
ngời ( V.I Lênin) Trong xã hội, nhờ có hoạt động giao tiếp mà conngời có sự trao đổi thông tin từ cá thể này sang cá thể khác Hoạt
động giao tiếp không chỉ hiểu đơn giản là quá trình trao đổi,truyền đạt và thu nhận thông tin, mà đó chính là sự tác độnggiữa con ngời với con ngời với t cách là những thành viên xã hội Nhờ
có hoạt động giao tiếp mà con ngời có thể tạo ra sản phẩm xãhội.Điều đó có nghĩa là nếu không có ngôn ngữ thì con ngờikhông thể lao động chung, không thể có các sản phẩm xã hội và xãhội sẽ không tồn tại Vì thế ngôn ngữ là phơng tiện hình thành,bảo tồn và phát triển xã hội loài ngời
2.1.2 Phơng thức xã hội hoá trẻ em.
Trang 10Ngôn ngữ có chức năng giữ gìn, bảo tồn, truyền đạt và pháttriển những kinh nghiệm lịch sử của con ngời sống trong xã hội.Ngôn ngữ là phơng tiện hình thành và phát triển xã hội loài ngời.Trong quá trình lao động, con ngời tạo ra những kinh nghiệm lịch
sử xã hội, những kinh nghiệm lịch sử này đợc giữ gìn, bảo tồntrong các công cụ lao động, sản phẩm lao động
Trong các mối quan hệ giữa ngời với ngời chủ yếu là nhờ ngônngữ Khi mới sinh ra trẻ em là một cơ thể sinh học, một cá thể đạidiện cho loài ngời Dần dần trẻ đã tiếp thu, lĩnh hội, chiếm lĩnhnhững kinh nghiệm lịch sử xã hội, biến nó thành vốn liếng củamình dới tác động của giáo dục và dạy học Nh vậy bằng sự tíchcực của bản thân và nhờ có ngôn ngữ trẻ em biến mình từ một sơthể sinh vật thành một thực thể xã hội, thành con ngời mang trongmình những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài ngời Những mốiquan hệ xã hội giữa con ngời và ngôn ngữ là phơng thức xã hội hoátrẻ em và nhờ có ngôn ngữ trẻ kế thừa những kinh nghiệm lịch sửxã hội, xây dựng và phát triển xã hội ngày càng đi lên
2.1.3.Ngôn ngữ là phơng tiện phát triển t duy cho trẻ.
Ngôn ngữ là phơng tiện mở mang trí thức, phát triển và làmgiàu kiến thức cho trẻ Thông qua ngôn ngữ, con ngời có thể nắm
đợc tri thức, kỹ năng , những thành tựu của khoa học công nghệ,lịch sử xã hội loài ngời Ngôn ngữ mở rộng hiểu biết cho con ng-
ời Trong quá trình sống của mình con ngời sử dụng ngôn ngữ với
t cách là một công cụ giao tiếp xác lập mối quan hệ giữa con ngờivới nhau trong cộng động và với thế giới xung quanh để nhận thức
và cải tạo nó Ngôn ngữ liên quan đến mọi khía cạnh của cuộcsống nên đợc biểu hiện dới nhiều góc độ khác nhau Ngôn ngữngày càng phong phú thì việc hoà nhập với cuộc sống xã hội cũng
nh học hành nghiên cứu ngày càng thuận lợi Cho nên nó là phơngtiện phát triển t duy Ngoài ra ngôn ngữ còn có chức năng phản ánh
t duy của con ngời Sự phản ánh hiện thực khách quan xung quanhchủ yếu đợc thực hiện dới hình thức ngôn ngữ Cho nên ngôn ngữ
là hình thức tồn tại, phơng tiện vật chất để thể hiện t duy và caohơn thế nữa là công cụ hoạt động của t duy Ngôn ngữ trực tiếptham gia vào quá trình hình thành và phát triển t duy của con ng-
ời Các Mác viết “ Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của t duy”
Trang 11L.X Vgôtxki khi nghiên cứu về ngôn ngữ đã đặt mối liên hệgiữa t duy – ngôn ngữ và đã khẳng định sự thống nhất chặt chẽcủa mối liên hệ này Vấn đề ấy đợc cụ thể hoá thành vấn đề ý t-ởng và từ ngữ Vgôtxki viết “ Quan hệ giữa ý tởng và từ ngữ làmột quá trình sống động, ý tởng nảy sinh trong từ ngữ Từ ngữ
mà không có ý tởng trớc hết là từ ngữ chết và ngay cả ý tởng cũngvậy Một khi không đợc vật chất hoá trong từ ngữ thì cũng chỉ làmột bóng mờ, một âm thanh h vô”
Ngôn ngữ có rất nhiều chức năng nhng chức năng quan trọngnhất chính là giao tiếp và t duy Hai chức năng này không thể táchrời, nó hỗ trợ bổ sung cho nhau Nh vậy ngôn ngữ là công cụ đểphát triển t duy
Những nghiên cứu gần đây cho biết sự phát triển ngôn ngữchủ yếu mang tính mô tả nhằm xây dựng chuẩn mực về các giai
đoạn phát triển của ngôn ngữ Đánh dấu các mốc quan trọng trong
sự phát triển ngôn ngữ trên toàn cầu : 6 tháng tuổi – bập bẹ; 1tuổi – nói từ đầu tiên, liên kết từ; cuối tuổi thứ 2 – lĩnh hội vốn từtơng đối lớn; 4-5 tuổi nắm đợc cấu trúc ngữ pháp; 5-6 tuổi nóimạch lạc Trình tự của các thành tựu này cho thấy quá trình pháttriển của ngôn ngữ đợc qui định bởi sự trởng thành và chín muồicủa đứa trẻ, tuân theo qui luật khách quan
Trẻ em khi mới sinh ra cha thể nói ngay đợc Để có thể nói đợcphải trải qua một thời gian dài Tuy nhiên trẻ phải đợc giao tiếp vớinhững ngời xung quanh và đợc sự giáo dục từ phía ngời lớn Kak.Hainơdich cho rằng “ Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ diễn ra theotừng thời kỳ riêng biệt phù hợp với các giai đoạn nhất định của lứatuổi”
Theo Vgôtxki “ Bản chất sự phát triển ngôn ngữ nhằm ở mục
đích giao tiếp và sự nhận thức Tất nhiên sự phát triển ngôn ngữcủa trẻ không chỉ thuần tuý dựa trên khả năng nhận thức của đứatrẻ” Có thể nói môi trờng là điều kiện thuận lợi để phát triển ngônngữ cho trẻ em Do vậy ngôn ngữ của những ngời xung quanh trẻ
có ảnh hởng trực tiếp đến ngôn ngữ trẻ – trẻ học đợc ngôn ngữbằng con đờng bắt chớc những ngời xung quanh chúng Cần phảixây dựng môi trờng ngôn ngữ văn hoá xung quanh chúng, nghĩa làngôn ngữ của ngời giáo dục phải đúng, chuẩn, chính xác thực sự
Trang 12làm mẫu về ngôn ngữ cho trẻ Ngoài ra tính tích cực trong ngônngữ của trẻ cũng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển ngônngữ của chính mình Vì vậy có thể nói ngôn ngữ đóng vai tròquan trọng trong tất cả mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời.
2.2.Về ngôn ngữ mạch lạc.
Đã có rất nhiều tác giả trong và ngoài nớc nghiên cứu về ngônngữ mạch lạc của trẻ mẫu giáo Một số tác giả cũng đã nêu một sốbiểu hiện của ngôn ngữ mạch lạc nh sau:
Theo Nguyễn Xuân Khoa trong cuốn “ Phơng pháp phát triểnngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo” quan niệm lời nói mạch lạc của trẻ mẫugiáo đợc thể hiện ở mối liên hệ chặt chẽ giữa sự liên kết nội dung
và liên kết hình thức
Tác giả Lơng Kim Nga trong cuốn “ Phơng pháp phát triển lờinói của trẻ mẫu giáo” cho rằng lời nói mạch lạc của trẻ đợc thể hiệnqua câu nói đúng cấu trúc tiếng Việt Lời nói có nội dung thôngbáo đầy đủ lôgic, có hình ảnh, diễn đạt rõ ràng khi nói, biếtngắt câu, giọng nói có sắc thái biểu cảm
Trong cuốn “ Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non” củaNguyễn Thị ánh Tuyết ngôn ngữ mạch lạc của trẻ mẫu giáo xuấtphát từ nhu cầu vốn ngôn ngữ của trẻ tăng nhanh Trẻ muốn trao
đổi giải thích với bạn, với ngời lớn nội dung nào đó trẻ phải cố gắngtrình bày rõ ràng, nêu đợc mối quan hệ giữa các sự vật hiện tợng
để thuyết phục ngời nghe Theo bà ngôn ngữ mạch lạc của trẻ là lờinói thể hiện tính chặt chẽ, khúc chiết, tính trình tự, liên kết
Theo Hoàng Thị Oanh cùng các tác giả khác trong cuốn “ Phơngpháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dới 6 tuổi” thì ngôn ngữ mạch lạc
là ngôn ngữ đợc trình bày lôgic có trình tự, chính xác, đúng ngữpháp và có hình ảnh Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ là pháttriển khả năng nghe, hiểu, trình bày có lôgic, trình tự chính xác,
đúng ngữ pháp và có hình ảnh một nội dung nhất định
Tác giả Ph.AXôkhin trong cuốn “Phát triển lời nói cho trẻ mẫugiáo” cho rằng “Lời nói mạch lạc của trẻ mẫu giáo đợc hiểu là sự diễn
đạt mở rộng một nội dung xác định , đợc thực hiện một cáchlôgic , tuần tự , chính xác , đúng ngữ pháp và có hình tợng Lờinói mạch lạc không thể tách rời thế giới t duy Lời nói mạch lạc phản
Trang 13ánh t duy của trẻ , kỹ năng suy nghĩ về cái tiếp nhận đợc và phản
ánh nó một cách đúng đắn”
Trong cuốn “Văn bản và liên kết câu trong văn bản” của tác giảDiệp Quang Ban nêu ra những biểu hiện của ngôn ngữ mạch lạc : -Mạch lạc thể hiện trong tính thống nhất của đề tài , chủ đề -Mạch lạc thể hiện trong trình tự hợp lý ( lôgic ) của sự phát triểnkhai mệnh đề
-Mạch lạc thể hiện trong trình tự hợp lý giữa các câu
-Mạch lạc thể hiện trong khả năng dung hợp nhau giữa các hành
động ngôn ngữ, Có thể coi đây là những đặc trng cơ bản nhấtcủa ngôn ngữ mạch lạc
Tóm lại : Ngôn nhữ mạch lạc không chỉ là phép cộng đơn giảncủa những câu những từ mà đó là những suy nghĩ có liên quan
đến nhau về một chủ đề nhất định đợc diễn đạt bởi từ ngữchính xác , có hình ảnh, trong những câu đợc xây dựng đúngtheo các qui luật ngữ pháp , có liên kết với nhau
2.3 Một số vấn đề về lý thuyết và liên kết câu trong Tiếng Việt
2.3.1 Lý thuyết về câu
a Khái niệm về câu: Câu là một đơn vị lời nói nhỏ nhất có
tính hoàn chỉnh với cấu trúc ngữ pháp đầy đủ và thể hiện một ýthông báo rõ ràng , có chức năng biểu hiện và truyền đạt t tởng từngời này sang ngời khác Câu thờng có ngữ điệu kết thúc và xuấthiện trong ngữ cảnh nhất định
Ví dụ: Cô và cháu cùng vui múa hát
Cô ơi ! Bạn Đức nói chuyện riêng
b Phân loại câu dựa theo cấu trúc
* Câu đơn: là loại câu cơ sở phổ biến nhất của hoạt động
giao tiếp ngôn ngữ Phần lớn câu đơn Tiếng Việt ứng với mộtnòng cốt chủ vị Sự phân biệt các câu đơn chính là sự phânbiệt các thành phần cấu trúc tạo nên mô hình câu
+ Câu đơn bình thờng đầy đủ nòng cốt C //V Câu đơnbình thờng có 2 loại :
- Câu đơn bình thờng không mở rộng , tức là câu mà cácthành phần câu do một từ , một cụm từ đảm nhiệm
Ví dụ: Con // chăm học
Trang 14Ví dụ: Phở ! Nớc !
Cháy !
Nhà bà Hoà !
* Câu ghép : là câu có hai nòng cốt chủ vị trở lên , không bao
hàm lẫn nhau, quan hệ với nhau bằng những quan hệ ngữ phápnhất định Câu ghép đợc chia làm hai loại: câu ghép chính phụ
và câu ghép đẳng lập
- Câu ghép đẳng lập là kiểu câu đợc cấu tạo trên cơ sở “quan hệ ngữ pháp liên hợp” (đẳng lập) Các vế câu có tính độclập và đợc kết hợp với nhau theo trật tự lôgic tuyến tính Hai vế củacâu ghép đẳng lập đợc ngăn cách bằng dấu phẩy, dấu chấm phẩyhoặc quan hệ từ Số lợng các vế không hạn chế, nhng không tự do,nghĩa là đợc hạn định bởi t duy lôgic
Ví dụ: Mặt trời lên, sơng tan
Mặt trời lên rồi sơng tan
Mặt trời lên và sơng tan
- Câu ghép chính phụ là kiểu câu mà thành phần nòng cốtcủa nó chỉ có hai vế câu Hai vế đợc kết hợp với nhau bằng nhữngcặp quan hệ từ Hai vế trong câu ghép chính phụ quan hệ vớinhau theo quan hệ ngữ pháp tơng hỗ
Ví dụ: Vì trời ma nên tôi không đi học
Tôi không đi học vì trời ma
Tóm lại, nội dung của câu phụ thuộc vào cách diễn đạt của ngờinói Vì thế câu ghép đẳng lập có thể chuyển đổi bằng câughép qua lại
2.3.2.Các phơng thức liên kết câu trong văn bản.
Trang 15Liên kết câu trong văn bản là thực hiện trớc hết những mốiquan hệ ý nghĩa giữa câu với câu, câu với toàn văn bản Các câuliên kết với nhau phải có nội dung cùng hớng về sự việc chung cầnnói đến Những từ tổ hợp từ đợc dùng để thực hiện liên kết câu
đợc gọi là các liên câu Phơng tiện liên kết rất phong phú, cách sửdụng những phơng tiện cùng loại để liên kết câu đợc gọi là phơngthức liên kết Có các phơng thức sau
a Phơng thức lặp: là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ
để tạo ra tính liên kết giữa các câu chứa yếu tố đó
- Lặp từ ngữ: là dùng lại từ hoặc tổ hợp từ của câu trớc
- Lặp cấu trúc: câu sau lặp lại cấu trúc(mô hình câu) củacâu đi trớc
b Phơng thức thế: là cách dùng những từ , tổ hợp từ khác nhau
nhng cùng chỉ về một vật , một việc để thay thế cho nhau, qua
đó tạo tính liên kết giữa các câu chứa chúng
- Thế đại từ: câu đi sau dùng đại từ thay thế cho một từ, mộtngữ ở câu đi trớc
- Thế bằng từ đồng nghĩa, gần nghĩa
c Phơng thức liên tởng: liên tởng là quan hệ giữa các từ mà khi
một từ xuất hiện thì làm cho ngời ta nghĩ đến từ khác Các từ cóquan hệ liên tởng thờng biểu hiện những sự vật, hoạt động, tínhchất, trạng thái, số lợng thuộc cùng một phạm trù, một phạm vi củathực tế khách quan Có một số kiểu liên tởng sau:
- Nối bằng các từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp
e Phơng thức dùng câu hỏi Ngoại trừ câu hỏi đối thoại, trong
văn bản đơn thoại câu hỏi tu từ và câu hỏi đơn thoại có chứcnăng liên kết rõ rệt Câu hỏi có thể đặt đầu đoạn cũng nh cuối
đoạn văn
2.4.Ngôn ngữ mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn.
Trang 16Ngôn ngữ độc thoại là lời nói mạch lạc của một ngời Mục đíchcủa độc thoại là thông báo những sự kiện nào đó Hình thức ngônngữ này rất phức tạp kể cả mặt ngôn ngữ lẫn tâm lý Trong ngônngữ độc thoại các từ ngữ phải đợc sử dụng ở mức độ chính xác rấtcao Các câu phải đợc xây dựng đúng ngữ pháp, đúng và theoluật gần giống với ngôn ngữ viết Các từ nối, từ liên kết phải đợc sửdụng một cách linh hoạt để câu chuyện có tính mạch lạc, trôichảy Ngôn ngữ độc thoại phức tạp về mặt tâm lý Chủ thể nóinăng phải chuẩn bị lời nói của mình từ trớc một cách cẩn thận vàphải có trí nhớ tốt, có sự kiểm tra ý thức của từng câu nói củamình Ngời nói phải tự tin để trình bày thuyết phục ngời khácnghe Các phơng tiện biểu cảm phi ngôn ngữ trong ngôn ngữ độcthoại cũng đóng vai trò quan trọng Đối với trẻ mầm non phải nắm
đợc các cấu trúc cú pháp để hiểu lời nói mạch lạc và truyền đạtthông báo của mình Dạy trẻ hiểu và sử dụng đợc các h từ (quan hệtừ), xác định đợc sự phụ thuộc tơng hỗ giữa các bộ phận của t t-ởng Trẻ học độc thoại khó vì ít đợc nghe trong đời sống hàngngày Nói chuyện với trẻ ngời lớn thờng sử dụng hình thức đốithoại.Do đó trẻ mẫu giáo biết nói ngôn ngữ hội trớc Trong môi trờng
ít văn hoá, chỉ một ít ngời có năng khiếu văn học, có khả năng
độc thoại và kể chuyện mạch lạc
Trang 17Kỹ năng bớc đầu về lời nói độc thoại đầu tiên xuất hiện ở trẻmẫu giáo bé Khi trẻ cố gắng kể lại một sự kiện câu chuyện nào
đó thì hai hình thức này trẻ sử dụng một cách lẫn lộn nhau Bởingay ở tuổi hài nhi trẻ đã nghe lời nói mạch lạc, lời thoại chuyện kểcủa ngời lớn Trẻ nắm lời nói trong quá trình tách ra từ lời nói mạchlạc các yếu tố của ngôn ngữ: âm thanh từ, câu Sang tuổi mẫugiáo lớn, trẻ biết sử dụng cả ngôn ngữ hội thoại và độc thoại mộtcách phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, mục đích và nhiệm vụ giaotiếp Chức năng và các hình thức ngôn ngữ trong suốt cả lứa tuổimẫu giáo trở nên rất đa dạng và phong phú
Trẻ nắm đợc tất cả các hình thức ngôn ngữ ở ngời lớn Nhữngnhu cầu giao tiếp mới trong các dạng hoạt động dẫn tới sự phát triểncác hình thức ngôn ngữ mới, dẫn đến sự lĩnh hội ngôn ngữ mộtcách mới mẻ Vốn từ của trẻ đợc phát triển một cách nhanh chóng, trẻlĩnh hội đợc hệ thống ngữ pháp, ngôn ngữ của trẻ trở nên mạch lạc.Ngôn ngữ độc thoại là hình thức ngôn ngữ phức tạp nhất đợchình thành dần dần ở trẻ mẫu giáo do những nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân xã hội: phạm vi giao tiếp ngày càng đợc mởrộng một cách đáng kể, vợt ra ngoài phạm vi giao tiếp trong gia
đình Đứa trẻ đợc vui chơi ở trờng mầm non, đợc tham gia vàocuộc sống xã hội Các mối quan hệ của trẻ ngày càng phong phú Sựxuất hiện một loạt các dạng hoạt động dẫn đến sự phát triểnnhanh chóng hoạt động tập thể của trẻ mẫu giáo Trẻ đợc làm quenvới cuộc sống xã hội, đợc tri giác các sự vật hiện tợng trong cuộc sốngxung quanh, đợc nghe các câu chuyện do ngời lớn, cô giáo kể, đợcxem tranh vui với đồ dùng, đồ chơi, giao tiếp trong nhóm bạn bè vànhững trẻ khác Nhu cầu giao tiếp đầu tiên hết sức đơn giảnnhằm thoả mãn nhu cầu thiết yếu nhất Chính nhu cầu giao tiếpngày càng phức tạp này nảy sinh từ mối quan hệ phức tạp trên phạm
vi giao tiếp mở rộng là nguyên nhân làm xuất hiện ngôn ngữ bậccao , ngôn ngữ độc thoại , Cuộc sống trong nhóm trẻ nảy sinh sựcần thiết bàn luận để thống nhất ý kiến trong hoạt động chung ,
sự phân chia các chức năng , sự kiểm tra hoàn thành nhiệm vụ Trên cơ sở này , ngôn ngữ hội thoại tiếp tục phát triển , xuất hiệnnhững hình thức mới nh : chỉ dẫn , đánh giá bàn luận , để thốngnhất hành động – mầm mống của ngôn ngữ đối thoại ở trẻ xuất
Trang 18hiện những nhiệm vụ giao tiếp mới , trẻ muốn truyền đạt cho ngờilớn những ấn tợng tâm tạng suy nghĩ của mình Nh vậy một hìnhthức ngôn ngữ mới đã xuất hiện , ngôn ngữ độc thoại , trẻ kể vềkinh nghiệm , về câu chuyện đợc nghe.
- Nguyên nhân tâm lý: Ngôn ngữ đầu tiên thờng phản ánh
nhận thức của đứa trẻ về thế giới khách quan thông qua cơ quancảm giác Ngôn ngữ đầu tiên xuất hiện dới hình thức là những từngữ đơn lẻ tách biệt Giữa tuổi mẫu giáo nhỡ đầu mẫu giáo lớn tduy trực quan hình tợng , t duy lôgic hình thành và phát triển cùngvới sự phát triển quâ trình tâm lý bậc cao Cùng với sự phát triểnhoạt động thực tiễn ở trẻ cũng xuất hiện nhu cầu sắp xếp ý nghĩ ,bàn luận về phơng thức tiến hành hoạt động khắc phục khó khăn Trên cơ sở này , xuất hiện chức năng trí tuệ của ngôn ngữ thểhiện trong độc thoại với bản thân , ở đây trẻ nói chuyện với chínhmình
Nh vậy ngôn ngữ độc thoại xuất hiện cùng với sự xuất hiện tduy lôgic , cùng với hoạt động trí tuệ Ngôn ngữ độc thoại là ph-
ơng tiện nhận thức lý tính và tiến hành các hoạt động trí tuệ A.M.Lêusina cho rằng ở cùng một lúa tuổi ngôn ngữ của mỗicháu lại mang tính hoàn cảnh cao hơn hoặc thấp hơn Tính hoàncảnh trong ngôn ngữ của trẻ phụ thuộc vào các nhiệm vụ và điềukiện giao tiếp Nh vậy tính hoàn cảnh của ngôn ngữ không phải
là đặc điểm của trẻ trong lứa tuổi mẫu giáo Kể cả lúa tuổi mẫugiáo bé , trong những điều kiện giao tiếp nhất định vẫn xuấthiện ngôn ngữ mạch lạc Nhng tính hoàn cảnh của ngôn ngữ giảmdần tính mạch lạc của ngôn ngữ tăng theo lứa tuổi Từ đó chúng
ta có thể đi đến kết luận : Ngôn ngữ độc thoại là hình thức ngônngữ đầu tiên của trẻ mẫu giáo
Việc lĩnh hội các hình thức ngôn ngữ có ý nghĩa quyết định
đối với sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc Bớc chuyển từ ngôn ngữhội thoại sang độc thoại đợc xác định không những do sự thay
đổi một cách đáng kể nhiệm vụ, nội dung và điều kiện giao tiếpcủa trẻ với ngời lớn Mà còn do sự mở rộng vốn từ và lĩnh hội cáchình thức ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ Sự xuất hiện những độngcơ, nhiệm vụ giao tiếp mới chỉ là một trong những điều kiện cầnthiết để hình thành kỹ năng kể chuyện – ngôn ngữ mạch lạc của
Trang 19trẻ nh một phơng tiện giao tiếp Ngôn ngữ là hệ thống phức tạp,các phơng tiện để giao tiếp do con ngời sáng tạo ra trong quátrình phát triển lịch sử Đối với trẻ ngôn ngữ là một hình tợng kháchquan nh những sự vật hiện tợng khác Trẻ có thể tìm hiểu, khámphá đợc, sử dụng một cách tự nhiên trong hoạt động ngôn ngữ củamình và trẻ có thể hoàn thiện nó để quá trình giao tiếp bằngngôn ngữ của mình ngày càng có hiệu quả cao Giao tiếp của trẻlứa tuổi mẫu giáo mang tính trực tiếp, trớc mặt trẻ bao giờ cũng có
đối tợng giao tiếp là một ngời cụ thể gần gũi với đứa trẻ Mặt khácngôn ngữ mạch lạc không phải là những từ, những câu rời rạckhông liên quan đến nhau mà là một câu chuyện mạch lạc
2.4.2 Các yếu tố tác động đến sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ.
Trẻ em sinh ra không phải tự nhiên mà nói đợc, trẻ nói đợc lànhờ đến các yếu tố tác động đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ
Đó là các yếu tố sau:
Yếu tố xã hội: Ngôn ngữ là hệ thống tín hiẹu âm thanh đợc sắp
xếp theo một qui tắc nhất định của một dân tộc hay một cộngngơì sử dụng ngôn ngữ đó Ngôn ngữ đợc nảy sinh và phát triểncùng với sự phát triển ngôn ngữ của cộng đồng đó Nh vậy mỗi thứtiếng là mỗi tiếng nói của một dân tộc, một quốc gia, là sản phẩmcủa nền văn hoá dân tộc.Đồng thời nó là phơng tiện biểu hiện chủyếu nhất những giá trị văn hoá của dân tộc ấy Ngôn ngữ khôngthể tồn tại bên ngoài xã hội
Trẻ em mới sinh ra đợc tiếp xúc ngay với loại tiếng nói nhất
định của cộng đồng mình Ngôn ngữ của trẻ đợc hình thành vàphát triển trong nhu cầu giao tiếp giữa trẻ với những ngời xungquanh: ông bà, cha mẹ Nếu trẻ đợc sống với những ngời có ngônngữ tốt, chuẩn mực, cách nói có tình cảm, hình ảnh đẹp trongcâu nói thì khả năng ngôn ngữ của trẻ cũng đợc phát triển tốt Ng-
ợc lại nếu sống trong môi trờng không thuận lợi thì ngôn ngữ của trẻcũng bị hạn chế đi rất nhiều
Yếu tố gia đình: Sự hình thành và phát triển ngôn ngữ của trẻphụ thuộc rất nhiều vào sự tác dộng của gia đình Khi đứa trẻ vừasinh ra thì đã có sự giao lu xúc cảm, tình cảm xuất hiện đầu tiêngiữa ngời mẹ và đứa trẻ, Tiếng nói đầu tiên của đứa trẻ xuất hiện
Trang 20cũng bất đầu từ mẹ Khi ngôn ngữ trẻ phát triển dần thì gia đìnhchính là cái nôi giúp trẻ hình thành và phát triển ngôn ngữ.
Yếu tố nhà trờng: Khi trẻ mẫu giáo bắt đầu đến trờng thì
ngôn ngữ của cô giáo ảnh hởng trực tiếp đến trẻ
Ví dụ: Ngôn ngữ kể chuyện, đọc thơ kết hợp với việc giải thích vàcách sử dụng từ chính xác.Giao tiếp giữa cô và trẻ tạo những ảnh h-ởng lớn đối với trẻ tạo sự tiến bộ trong quá trình học kể chuyện
Yếu tố tâm sinh lý: Việc tiếp thu ngôn ngữ còn phụ thuộc
vào sự nhanh nhạy của hệ thần kinh, sinh lý, sự hoàn thiện của bộmáy phát âm, tai nghe, ý chí của đứa trẻ Trẻ em ngay từ khi mớisinh ra không thể nói ngay đợc mặc dù tiếp xúc với môi trờng ngônngữ ngay từ những ngày đầu tiên Dần dần theo năm tháng, bộ nãocủa trẻ phát triển và hoàn thiện để thực hiện chức năng là trungtâm điều khiển của mọi hoạt động cơ thể Trong đó có cả bộmáy phát âm, tai nghe Đây là điều kiện thuận lợi để trẻ tiếp thu ,hình thành và phát triển khả năng ngôn ngữ Tuy nhiên có một sốtrẻ ngôn ngữ phát triển rất nhanh , tự tin khi giao tiếp với ngời khác.Ngợc lại có một số trẻ học nói chậm hơn bình thờng Ngôn ngữ củanhững trẻ này thờng không trôi chảy Do rụt rè, tâm lý mặc cảmngại giao tiếp, tiếp xúc với mọi ngời xung quanh Điều này chịu ảnhhởng của sự nhanh nhạy hệ thần kinh và ý chí của đứa trẻ
Hoạt động cũng là một trong các yếu tố tác động đến sự pháttriển ngôn ngữ của trẻ Khả năng nói của trẻ đợc hình thành vàphát triển trong hoạt động Đối với trẻ nhỏ thì hoạt động giao lucảm xúc và vui chơi là hoạt động chủ đạo Chỉ khi đứa trẻ tíchcực tham gia hoạt động đặc biệt là hoạt động giao tiếp, giao lu
và vui chơi thì ngôn ngữ của trẻ mới phát triển tốt đợc Chính cáchoạt động ấy giúp trẻ luôn luôn tìm tòi thắc mắc để biết ngàycàng nhiều hơn về các sự vật hiện tợng và các mối quan hệ củachúng Trẻ sử dụng ngôn ngữ tích cực hơn, do đó khả năng ngônngữ của trẻ phát triển hơn
Tóm lại, sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ chịu ảnh hởngrất nhiều các yếu tố khác nhau Lứa tuổi mẫu giáo diến ra quátrình lĩnh hội các hình thức ngôn ngữ cơ bản Vì vậy, để pháttriển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ cần chú ý các yếu tố tác động đến
Trang 21sự phát triển ngôn ngữ nhằm mục đích giáo dục trẻ mọtt cách toàndiện.
2.4.3 ý nghĩa của sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn.
Ngôn ngữ giúp trẻ mở rộng các mối quan hệ trong giao tiếp bởivì ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp cơ bản giữa con ngời vớinhau Nhờ có ngôn ngữ mà giữa trẻ và ngời lớn thiết lập đợc mốiquan hệ tơng hỗ với nhau, hiểu và thông cảm lẫn nhau Đồng thờinhờ ngôn ngữ mà đứa trẻ có khả năng điều khiển hành vi củamình Bằng ngôn ngữ trẻ có thể diễn đạt sự hiểu biết của mìnhcho ngời lớn hiểu và hiểu đợc ý ngời lớn Từ đó giúp trẻ tích cực hoáhoạt động giao tiếp với con ngời
Ngôn ngữ còn có ý nghĩa trong việc giúp trẻ khám phá, nhậnbiết thế giới xung quanh, giữ vai trò quan trọng trong việc giúp trẻtrở thành một thành viên của xã hội Trẻ tiếp thu, lĩnh hôị, chiếmlĩnh những kinh nghiệm lịch sử xã hội biến nó thành cái riêng củamình dới sự tác động cuả giáo dục và dạy học, và bằng sự tích cựccủa bản thân Nhờ sự phát triển của ngôn ngữ mà trẻ trở thành mộtthực thể của xã hội loài ngời Trở thành những con ngời mangtrong mình những kinh nghiệm của xã hội Trẻ nhận thức nhữngdấu hiệu đặc trng cùng các mối liên hệ của sự vật hiện tợng Đểthoã mãn nhu cầu giao tiếp, nhận thức đó.Trẻ phải có kỹ năng ngônngữ cao hơn – chính là ngôn ngữ mạch lạc
Ngôn ngữ mạch lạc góp phần phát triển t duy cho trẻ, sự lĩnhhội ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ là thành tựu quan trọng nhất trongnhững năm đầu của cuộc đời đứa trẻ Ngôn ngữ giữ vai trò vôcùng quan trọng trong sự phát triển t duy của trẻ, đặc biệt là t duylôgic, trừu tợng Nhờ có ngôn ngữ mà đứa trẻ có thể suy nghĩ,
điều khiển hành vi hành động của mình cho phù hợp Có thể nóingôn ngữ là nền tảng cho các quá trình t duy bậc cao nh điềukhiển sự chú ý, ghi nhớ có chủ định, nhớ lại, phân loại, kế hoạch hoáhoạt động, giải quyết vấn đề T duy của trẻ ngày càng phát triểnphụ thuộc vào vốn sống kiến thức trong phạm vi giao tiếp và khảnăng ngôn ngữ của trẻ Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ mạch lạc củamình để giải thích, mô tả, trình bày các mối liên hệ của sự vậthiện tợng để ngời nghe dễ hiểu và chấp nhận Do đó cần góp
Trang 22phần nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ của tẻ Để có thể pháttriển ngôn ngữ mạch lạc cần giúp trẻ phát âm đúng, nói câu đúngngữ pháp, sử dụng các hình thức liên kết có lôgic
Nh vậy ngôn ngữ mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn có ý nghĩa đặcbiệt quan tọng đối với sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ Nógóp phần chuẩn bị cho trẻ bớc vào trờng tiểu học tham gia các hoạt
động vui chơi, học tập, sinh hoạt một cách mạnh dạn, tự tin và hoànhập
2.5 Cơ sở lý luận chung về văn học dân gian
2.5.1 Khái niệm chung về văn học dân gian
Có rất nhiều cách định nghĩa về văn học dân gian Theo M.Gorkitrong đại hội các nhà văn Liên Xô lần thứ I năm 1935 : “Văn học dângian là sáng tác của nhân dân mà trớc hết là của nhân dân lao
động” Có quan niệm cho rằng văn học dân gian là thành phầnnghệ thuật ngôn từ trong sáng tác có tính chất tổng hợp của nhândân lao động Hay văn học dân gian là những thể loại sáng tácdân gian, trong đó thành phần nghệ thuật ngôn từ chiém vị tríquan trọng và bao giờ nó cũng có mối quan hệ hữu cơ với các thànhphần nghệ thuật và phi nghệ thuật khác nh nhạc điệu, vũ điệu,
điệu bộ cử chỉ
Tóm lại văn học dân gian là toàn bộ sáng tác ngôn từ của nhândân đợc lu truyền bằng miệng từ đời này sang đời khác
2.5.2 Vai trò của văn học dân gian đối với trẻ thơ.
Trẻ em vốn rất nhạy cảm, khi còn nằm trong nôi đã đợc tiếp xúcvới những lời ru ngọt ngào của mẹ, những câu chuyện, ca dao,
động dao là phơng tiện duy nhất thoả mãn nhu cầu giao tiếp,nhận biết thế giới xung quanh của trẻ Đợc tiếp xúc với văn học dângian ngay từ bé, trẻ có điều kiện tìm hiểu về cội nguồn cuộc sốngcủa cha ông Bởi văn học dân gian là ngời bạn đồng hành của ngờidân lao động từ xa đến nay Đây là lịch sử không thành văn củamỗi dân tộc Văn học dân gian đã phản ánh chân thực và đầy đủnhất về cuộc sống lao động chiến đấu của cha ông ta Văn họcdân gian là tiếng nói, cội nguồn của mỗi dân tộc, không chỉ cộinguồn về tinh thần, tình cảm nghệ thuật mà còn là cội nguồn vậtchất tạo dựng nên con ngời của mỗi vùng đất, mỗi dân tộc Các em
Trang 23sẽ hiểu về cuộc sống vất vả để chinh phục thiên nhiên, mở mang
bờ cõi và gìn giữ đất nớc
Hơn thế nữa văn học dân gian còn là kho tàng lu giữ truyềnthống, kinh nghiệm phong phú, quí báu của dân tộc Vì vậy vănhọc dân gian có giá trị giáo dục to lớn góp phần tích cực tới sự pháttriển đạo đức, lối sống, luân lý cho các em Đặc biệt dạy cho các
em có lối sống nhân ái, thẳng thắn, biết đấu tranh bênh vực chocái đẹp, cái đúng Ngời ta thờng kể đến những câu chuyện cổdân gian trong việc giáo dục tình cảm đạo đức, hành vi, lối sống
và phẩm chất tâm hồn dân tộc cho trẻ Những câu chuyện cổdân gian đã thắp sáng trong lòng các em ngọn lửa yêu nớc thơngnòi, khơi dậy niềm tự hào về sức mạnh của dân tộc trong lao
động, chiến đấu, tạo cho các em niềm tin vào sức mạnh của dântộc và của chính bản thân Tiếp xúc với truyện dân gian trẻ thơkhông chỉ rung cảm với vẻ đẹp hình tợng nghệ thuật mà các emcòn đợc làm quen và cảm nhận đợc những vẻ đẹp lung linh tronghình ảnh, nhịp điệu, âm thanh tiếng mẹ đẻ
Nh vậy văn học dân gian có tác dụng rất to lớn đối với trẻ thơ.Bởi nó là loại hình nghệ thuật có nhiều giá trị và cũng là loại hìnhnghệ thuật đến với trẻ sớm nhất
2.5.3 Khái niệm truyện dân gian.
Truyện dân gian là một thể loại nằm trong hệ thống chungcủa văn học dân gian Và truyện dân gian cũng thuộc trong dòngvăn tự sự dân gian – bao gồm truyện và vè Truyện dân gian thờng
là văn xuôi nhng cũng có khi là văn vần Truyện dân gian thờngnặng nề h cấu ngay cả khi mà tác giả định nói vầ ngời thực việcthực(truyện cố tích lịch sử ) Bởi bất cứ một tác phẩm văn học nào
mà chẳng bắt nguồn từ những nguyên mẫu có thật trong cuộcsống Truyện dân gian cũng nằm trong qui luật ấy mà khái quátthành nhân vật văn học Truyện dân gian phản ánh phản ánh cuộcsống nh các tác phẩm văn học dân gian khác
Kho tàng truyện dân gian rất phong phú với nhiều loại truyện:thần thoại, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cời Không phải các truyện ấycùng xuất hiện trong lịch sử nh nhau Nhng lại chính là nguồn tàiliệu quí giá, nguồn nớc sạch, đợc ví nh hòn ngọc quí càng mài càngsáng Cả giá trị nội dung lẫn nghệ thuật đều đa đến cho trẻ
Trang 24những điều bất ngờ, kỳ vỹ Những âm điệu của tác phẩm vănhọc dân gian ấy đã đi vào lòng ngời nh lời ru, ca dao, câu chuyện
sẽ mãi ngân nga trong lòng con ngời Có tác dụng rất lớn không chỉ
đa lại cho trẻ cảm xúc thẩm mỹ mà còn rất nhiều giá trị nghệthuật khác
2.5.4 Vị trí của truyện dân gian trong chơng trình giáo dục trẻ mẫu giáo.
Trong chơng trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và các tuyểntập trò chơi, bài hát, thơ, truyện mẫu giáo do bộ giáo dục pháthành đã cho ta thấy một phần nào vị trí của văn học dân giantrong công tác chăm sóc giáo dục trẻ đặc biệt là truyện dân gian.Trớc hết về số lợng, chúng ta dễ dàng nhận thấy đợc rằng truyệndân gian chiếm vị trí không nhỏ trong môn học cho trẻ làm quenvới tác phẩm văn học Cụ thể ở độ tuổi mẫu giáo bé có đến 50%
số lợng truyện đợc giới thiệu trong chơng trình cho trẻ làm quen vớitác phẩm văn học Trong các truyện đó lại có đến 70% số truyệnthuộc thể loại truyện dân gian đợc giới thiệu cho trẻ làm quen Sang
độ tuổi mẫu giáo nhỡ số truyện đợc giới thiệu đến trẻ tuy khôngtăng lên về số lợng nhng gần nh 100% các câu truyện đều nằmtrong thể loại truyện dân gian Đến độ tuổi mẫu giáo lớn thì số l-ợng truyện và thơ đợc giới thiệu cho trẻ làm quen là tơng đơngnhau 50% - 50% 100% số truyện đợc giới thiệu trong chơng trình
đều thuộc truyện dân gian
Tuy nhiên về nội dung và ý nghĩa của các câu truyện dângian ở các độ tuổi lại có phần khác nhau Thờng ở mẫu giáo bé cáccâu truyện đợc giới thiệu có nội dung, kết cấu đơn giản, dễ hiểu,các cốt truyện gần gũi với cuộc sống của trẻ nh truyện: Nhổ củ cải,Chú thỏ tinh khôn, Hoa mào gà, Cóc kiện trời, Cô bé quàng khăn
đỏ Những câu truyện này thờng có dung lợng ngắn, dễ hiểu,
dễ nhớ Sang mẫu giáo nhỡ số lợng truyện tuy có ít đi nhng về nộidung đã có phần phức tạp hơn, nội dung kết cấu câu truyện khóhơn, nhân vật đợc mở rộng hơn không chỉ có hai, ba, bốn nhânvật mà có thể nhiều hơn nữa Các câu truyện mang ý nghĩa giáodục rộng lớn hơn trẻ đã biết và phân biệt đợc các phẩm chất cuảnhân vật nh chăm chỉ, lời biếng, hiền hậu hay độc ác Biết yêuquí những phẩm chất tốt đẹp và không đồng tình với những thói
Trang 25xấu Ngoài ra trẻ còn biết đợc về một số sự tích về cuộc chiến
đấu chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta(Truyện Ông Gióng;Tích chu; Củ cải trắng; Cây khế; Cáo, thỏ và gà trống )
Riêng đối với độ tuổi mẫu giáo lớn về số lợng cũng nh chất lợng
đã đợc nâng cao về mọi mặt 100% số truyện đợc giới thiệu chotrẻ làm quen đều là truyện dân gian Nội dung các câu truyệnphong phú, đa dạng, dung lợng các truyện dài hơn Về kết cấu câutruyện phức tạp, nhân vật cũng phong phú hơn Không chỉ dừnglại ở việc giáo dục đạo đức thẩm mỹ cho trẻ mà các câu truyệndân gian còn giúp trẻ lý giải các hiện tợng lạ trong thiên nhiên: Tạisao lại có ma, sấm chớp, bão lụt? Tại sao tết đến nhà mà cũng cónhiều bánh chng, bánh dầy? (Ba cô gái, Ai đáng khen nhiều hơn,Quả bầu tiên, Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Sự tích Hồ Gơm, Sự tích bánhchng bánh dầy, Tấm Cám )
Nh vậy truyện dân gian trong chơng trình cho trẻ làm quen vớitác phẩm văn học không chỉ dừng lại ở số lợng mà các câu truyệngóp phần không nhỏ trong việc giáo dục và phát triển toàn diệnnhân cách trẻ Đặc biệt là trẻ mẫu giáo lớn giúp trẻ chuẩn bị mộttâm thế tự tin vững bớc khi chuyển sang hoạt động chủ đạo mới:hoạt động học tập
2.6 Kể sáng tạo truyện dân gian con đờng phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn.
Kể chuyện nghĩa là thật về một sự kiện, miêu tả một đối tợnghoặc sáng tạo ra một câu chuyện nào đó Để kể chuyện phải lựachọ một nội dung và hình thức ngôn ngữ Trong kể chuyện thểhiện chủ yếu là kinh nghiệm, tình cảm của trẻ Điều này làm choviệc diễn tả khi kể chuyện mang tính tự nhiên và trực tiếp hơn.Chuyện kể có thể chia ra làm hai loại: chuyện kể theo sự kiện vàchuyện kể theo sáng tạo Khi kể chuyện sáng tạo trẻ chủ yếu sửdụng trí tởng tợng của mình Tởng tựơng vốn không phải là trò
đùa vu vơ của trí tuệ, là hoạt động lơ lửng trên không mà là chứcnăng cần thiết cho cuộc sống Tởng tợng bao giờ cũng đợc xâydựng bằng những yếu tố lấy từ hiện thực và đã có trong kinhnghiệm cũ của con ngời Vì thế kể sáng tạo có vai trò quan trọng
đối với sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Đúng nh A.M Leusina
đã khẳng định: “Kể chuyện có ý nghĩa to lớn trong việc phát
Trang 26triển lời nói có kết cấu chặt chẽ cho trẻ mẫu giáo” Riêng ngôn ngữmạch lạc để có thể lĩnh hồi đợc trẻ mẫu giáo phải trải qua một thời
kỳ lâu dài Do đó cần thông qua các hình thức dạy trẻ kể chuyệntrong trờng mầm non dể phát triển ngôn ngữ độc thoại Trong khi
kể chuyện giúp trẻ có khả năng phát triển ngôn ngữ Vì trẻ cần khảnăng chọn lọc từ, vận dụng các mô hình câu để có thể diễn đạt
rõ ràng nội dung câu chuyện để ngời nghe có thể hiêủ đợc.Nhờvậy câu chuyện trở nên mạch lạc, lu loát hơn
Có rất nhiều kiểu kể sáng tạo chuyện đợc áp dụng trong trờngmầm non nh: kể sáng tạo theo tranh; theo chủ đề; theo đồ dùng,
đồ chơi,về nhân vật và kể sáng tạo truyện dân gian Nhng nh
đã đề cập ở mục trên trong chơng trình chăm sóc giáo dục trẻtruyện dân gian chiếm vị trí không nhỏ góp phần quan trọngtrong sự phát triển toàn diện cho trẻ đặc biệt là ngôn ngữ mạchlạc Bởi những câu truyện cổ tích, ngụ ngôn thần thoại, truyềnthuyết thờng có rất nhiều yếu tố hấp dẫn trẻ Ngay khi mới chào
đời đứa trẻ đã đợc tiếp xúc với âm điệu ngọt ngào từ lời ru của
mẹ Những hình ảnh êm đẹp sẽ in sâu vào trong ký ức của trẻ,nuôi dỡng trí tởng tợng sáng tạo của trẻ Cùng với lời ru ấy là nhữngcâu chuyện dân gian thần kỳ đã đa trẻ đến một thế giới kỳ diệu,tuyệt đẹp của những ông bụt, bà tiên Chính những yếu tố thần
kỳ ấy đã kích thích trí tởng tợng sáng tạo của trẻ trong hoạt độngnghệ thuật từ đó giúp trẻ phát triển toàn diện nhân cách đặc biệt
là t duy lôgic, hình tợng và ngôn ngữ mạch lạc
Ngôn ngữ mạch lạc của trẻ đợc xem xét thông qua ngôn ngữ
độc thoại và hội thoại Việc dạy trẻ kể chuyện nói chung và kể sángtạo truyện dân gian nói riêng là một trong những hình thức rènluyện khả năng diễn đạt mạch lạc trong lời nói Do đó khi dạy trẻ kểsáng tạo truyện dân gian là giúp trẻ phát triển và nâng cao khảnăng ngôn ngữ Để có thể kể chuyện một cách mạch lạc đòi hỏi trẻphải:
- Biết tri giác một cách tổng thể đến chi tiết nội dung câuchuyện, tính cách nhân vật
- Biết phân tích, tổng hợp, khái quát tính cách nhân vật
- Nhận biết đợc trình tự lôgic của câu chuyện
Trang 27- Biết kể câu chuyện sáng tạo theo tính cách nhân vật lu loát rõràng, mạch lạc, không ngập ngừng.
Dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian sáng tạo theo tính cáchnhân vật là một quá trình tái tạo lại tác phẩm một cách sáng tạoqua hoạt động kể truyện nói năng qua ngôn ngữ nói Nếu trong
kể truyện cho trẻ nghe không làm biến dạng nội dung cốt truyệnthì kể sáng tạo truyện dân gian theo tính cách nhân vật cũngvậy Mà nó còn làm phong phú truyện và tính cách nhân vật lênbằng ngôn ngữ diễn cảm, mạch lạc Đích cần đạt đợc ở đây là trẻ
có thể kể lại truyện theo ngôn ngữ nghệ thuật mà không màkhông làm biến dạng nội dung cốt truyện Trẻ sẽ kể lại truyện bằngnghệ thuật ngôn ngữ của riêng mình Ngôn ngữ mạch lạc của trẻ
đợc phát triển Đặc biệt sự liên kết các câu, các từ, củng cố trí nhớ,tăng cờng khả năng ghi nhớ, chú ý của trẻ, ý chí để thực hiệnnhiệm vụ của mình Từ đó trẻ có sự cảm thụ tác phẩm văn học mộtcách sâu sắc hơn, khả năng hoạt động sáng tạo ngôn ngữ của trẻtốt hơn Qua đó trẻ có thể bộc lộ đợc thái độ, cảm xúc, tình cảmcủa mình trớc tác phẩm Tính tích cực cá nhân, độc lập, sáng tạo
đợc thể hiện Vì thế dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian theo tínhcách nhân vật chính là con đờng, là hình thức để phát triển khảnăng sử dụng ngôn ngữ mạch lạc của trẻ Bằng ngôn ngữ mạch lạc trẻthể hiện suy nghĩ của mình một cách rõ ràng , chính xác, cóhình tợng và giàu cảm xúc Từ đó ngời nghe có thể hiểu đợc đầy
đủ ý nghĩa, nội dung cốt truyện và tình cảm của trẻ Dần dầnngôn ngữ của trẻ trở nên mạch lạc và dễ hiểu hơn
3 Cơ sở thực tiễn liên quan đến đề tài
3.1 Thực trạng sử dụng các biện pháp dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
ở trờng Mầm non
Trong chơng trình chăm sóc và giáo dục ở trờng Mầm nonhiện nay vẫn cha có một môn học riêng nào nhầm phát triển ngônngữ cho trẻ Các biện pháp phát triển t duy, ngôn ngữ cho trẻ đợclồng ghép trong tất cả các môn học khác (cho trẻ làm quen với Môitrờng xung quanh, làm quen Chữ cái, Tạo hình, Âm nhạc, Tác phẩmvăn học ) đều có tác dụng tốt trong việc thực hiện một vài nộidung phát triển ngôn ngữ cho trẻ Nhất là hiện nay đang bắt đầu
Trang 28có sự chuyển đổi về nội dung, phơng pháp, hình thức chonghành Giáo dục Mầm non Tức là lồng ghép thích hợp mọi kiếnthức để dạy trẻ trong một tiết học Cụ thể trong các giờ kểchuyện, đọc thơ, âm nhạc, tạo hình, môi trờng xung quanh giúp trẻ phát triển khả năng cảm nhận âm thanh, sử dụng vốn từ.Cho trẻ làm quen dần với ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình tợng Hoặcgiúp trẻ quan sát, phát hiện và mở rộng hiểu biết về những vẻ đẹp,nét đặc trng của các sự vật xung quanh qua màu sắc, hình dạng,kích thớc của chúng Nhằm tạo nhiều biểu tợng đa dạng, phongphú về thế giới xung quanh cho trẻ Từ đó trẻ tìm ra đợc mối quan
hệ của các sự vật hiện tợng giúp vốn từ của trẻ đợc phát triển thờng
là qua bắt chớc, sử dụng theo mẫu câu của cô Còn một số nộidung khác nh: nói đúng ngữ pháp, nói mạch lạc đã có điểm quatrong một số tiết học nhng cha trở thành hệ thống kiến thức trongquá trình giảng dạy
Chúng tôi đã tiến hành điều tra giáo viên mẫu giáo kết hợp với
dự giờ, quan sát về mức độ chú ý đến sự phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ Mẫu giáo lớn Các biện pháp mà giáo viên đã áp dụngtrong quá trình dạy học để phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻbằng phơng pháp trắc nghiệm
Nội dung phiếu điều tra đợc thiết kế nh sau:
PHIếu ĐIều TRA ( Dành cho giáo viên )
Để giúp cho việc nghiên cứu xin chị vui lòng trả lời một số câu hỏisau, nếu đồng ý xin đánh dấu (x) vào ô tơng ứng
1 Trong quá trình giáo dục trẻ, chị có chú ý phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ trong giờ kể sáng tạo truyện dân gian không?
- Có
- Không
- Đôi khi
Trang 292 Theo chị phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ vào độ tuổi nào
là hiệu quả nhất
- Mọi lúc mọi nơi
4.Chị thờng phát triển ngôn ngữ mạch lạc trong giờ nào là chủyếu ?
- Kể chuyện cho trẻ nghe
- Dạy trẻ kể lại chuyện
- Dạy trẻ kể chuyện sáng tạo
5.Trong giờ kể sáng tạo truyện dân gian chị thờng sử dụng nhữnghình thức nào để phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ ?
- Kể sáng tạo giọng nhân vật
- Kể sáng tạo đoạn kết thúc của câu truyện
- Kể sáng tạo theo dàn bài của truyện
- Kể sáng tạo theo tính cách nhân vật
6 Chú ý đến sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ chị đã sửdụng những biện pháp nào sau đây:
- Trẻ kể lại chuyện
- Cô kể mẫu
- Trẻ kể tiếp câu chuyện của cô hoặc của bạn
- Sử dụng hệ thống câu hỏi
- Xây dựng dàn ý và kể theo dàn ý
- Trẻ tự kể sáng tạo chuyện
Xin chân thành cảm ơn.Chúng tôi đã tiến hành điều tra trên 30 giáo viên tại một số tr-ờng mầm non Lê Lợi, Hoa Hồng, Bình Minh, Trờng Thi, Hng Dũng I –Thành phố Vinh – Nghệ An Kết quả điều tra nh sau:
Câu 1: 100% giáo viên trả lời có chú ý đến sự phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ trong giờ kể sáng tạo ttruyện dân gian
Câu 2 : 65 %số câu trả lời ở độ tuổi mẫu giáo lớn
20% số câu trả lời ở độ tuổi mẫu giáo nhỡ
Trang 3015% số câu trả lời ở độ tuổi mẫu giáo bé.
Câu 3 : 100% giáo viên trả lời thực hiện quá trình phát triển ngônngữ mạch lạc ở mọi lúc mọi nơi
Câu 4: 90% câu trả lời dạy trẻ kể lại chuyện
70% câu trả lời kể chuyện cho trẻ nghe
40% câu trả lời dạy trẻ kể sáng tạo chuyện
Câu 5: 90% câu trả lời dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian theogiọng nhân vật
80% câu trả lời kể sáng tạo đoạn kết thúc của truyện
60% câu trả lời kể sáng tạo theo dàn bài của truyện
30% câu trả lời kể sáng tạo theo tính cách nhân vật
Câu 6: 90% : Trẻ kể lại chuyện
80% : Xây dựng dàn ý và kể theo dàn ý
70% : Cô kể mẫu
50% : Sử dụng hệ thống câu hỏi
40% : Trẻ kể tiếp câu chuyện của cô hoặc của bạn
Trong tất cả mọi hoạt động vui chơi cũng nh học tập cô vẫn là ngờinói nhiều hơn trẻ ( 30% dạy rẻ kể sáng tạo ) Trong giờ kể sáng tạotruyện dân gian giáo viên thờng chỉ sử dụng một số hình thức kểsáng tạo theo giọng nhân vật, đoạn kết thúc của câu chuyện , kểtheo dàn bài cha phát huy đợc tối đa óc tởng tợng sáng tạo, cách sửdụng ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Còn hình thức kể sáng tạo theotính cách nhân vật đòi hỏi yêu cầu cao, khó và phức tạp hơn thì
Trang 31ít đợc giáo viên sử dụng ( 30% câu trả lời kể sáng tạo theo tínhcách nhân vật )
Một số giáo viên vẫn cha nhận ra tầm quan trọng của việc pháttriển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, cha nhận thức đợc nên phát triểnngôn ngữ cho trẻ trong độ tuổi nào là hiệu quả nhất (65% trả lời ở
độ tuổi mẫu giáo kớn, 20% mẫu giáo nhỡ, 15% mẫu giáo bé)
Tóm lại qua những số liệu đã thống kê trên cho thấy 100% giáoviên cho thấy rằng sự cần thiết trong viẹc phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ mẫu giáo lớn nói chung và trong giờ kể sáng tạotruyện dân gian nói riêng Nhng thực tế cho thấy: trong tất cả mọihoạt động thì cô giáo vẫn là ngời nói nhiều hơn trẻ Làm hạn chếkhả năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ Bên cạnh đó giáoviên vẫn cha tạo đợc các điều kiện tốt nhất giúp trẻ phát huy đợctính tự tin, tích cực, độc lập sáng tạo của cá nhân Điều đó chothấy giáo viên còn cha xác định đợc hệ thống các biện pháp hợp lý
để dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian nhằm phát triển ngôn ngữmạch lạc cho trẻ
3.2.Thực trạng về khả năng sử dụng ngôn ngữ mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn.
Chúng tôi đã tiến hành điều tra và đánh giá thực trạng sửdụng ngôn ngữ mạch lạc của trẻ mẫu giáo lớn bằng phiếu điều tra.Phiếu điều tra đợc thiết kế dựa trên các tiêu chí về các dạng câu
đơn hai thành phần, câu đơn mở rộng, câu ghép đẳng lập,chính phụ, kỹ năng sử dụng các dạng câu làm nổi rõ tính cáchnhân vật, biết mở đầu, phát triển nội dung, kết thúc, các phépliên kết trong giờ dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian
Phiếu điều tra này đợc chúng tôi dùng để kiểm tra đánh giá
về khả năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ trớc với sau thựcnghiệm, giữa thực nghiệm với đối chứng
Phiếu trắc nghiệm đợc thiết kể theo các tiêu chí sau:
Các tiêu chí Số điểm
Các dạng
câu: Câu đơn hai thành phần Câu đơn mở rộng
Câu ghép đẳng lập Câu ghép chính phụ
4 6 4 4 Lời kể hống - Nổi rõ tính cách nhân vật 30
Trang 32nhất với tính
cách nhân
vật
- Không nổi rõ lắm về tính cách nhân vật
- Hoàn toàn không rõ về tính cách nhân vật 10 0
Bố cục hợp lý - Biết mở đầu- Biết phát triển nội dung
- Biết kết thúc
5 20 5
Sử dụng các
phép liên kết - Phép nối- Phép lặp
- Phép thế
5 2 5 Tổng số điểm 100 Chúng tôi tiến hành điều tra bằng cách cho trẻ kể sáng tạotruyện cổ tích Tấm Cám bình thờng không có sự tác động của hệthống các biện pháp đề xuất Chấm điểm cho từng cháu theo cáctiêu chí trên bằng cách ghi chép nhanh toàn bộ tiết học cùng băngghi âm cho theo thang điểm 100 rồi qui ra điểm 10 để tiện choviệc xử lý thống kê số liệu, kết quả nh sau:
Bảng 1:
Điểm
Đối chứng Thực nghiệm Tần số xuất
hiện
Tổng số
điểm
Tần số xuất hiện
Tổng số
điểm 3
0 16 25 84 35 16 9
0 3 7 14 7 3 1
0 12 35 84 49 24 9 Tổn
g 35(cháu) 203(điểm) 35(cháu) 204(điểm)
Trang 33Hình 1
* Nh vậy qua bớc đầu kiểm tra đo kết quả của hai lớp đối
chứng và thực nghiệm trớc thục nghiệm kết quả cho thấy là cả hailớp có khả năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc là tơng đơng nhau.Chúng tôi rút ra đợc một số nhận xét sau:
Vì cha đợc sự quan tâm tạo điều kiện đúng mức của giáoviên và mốt số yếu tố khác cho nên sự phát triển ngôn ngữ của trẻcòn hạn chế đặc biệt là ngôn ngữ mạch lạc Trẻ lứa tuổi này còn sửdụng đa số câu đơn và mang tính liệt kê Cha có khả năng sửdụng ngôn ngữ mạch lạc một cách độc lập, tự tin để sáng tạo khi
kể câu chuyện sáng tạo Mà trẻ chỉ có thể kể sáng tạo giọng nhânvật hay đoạn kết thúc, mở đầu câu chuyện Hoặc thêm một số lờithoại trong câu chuyện nhng còn lộn xộn, không hợp lý với cấu trúc,
bố cục và tính cách nhân vật Ngôn ngữ của trẻ cha phong phú,bay bổng, trí tởng tợng còn hạn chế làm giảm khả năng ngôn ngữmạch lạc
Trang 34Chơng II: Một số biện pháp dạy trẻ kể sáng tạo truyện dân gian nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ Mẫu giáo lớn.
1 Những luận cứ xác định các biện pháp dạy trẻ kể sáng tạotruyện dân gian nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
1.1 Đặc điểm phát triển tâm sinh lý lứa tuổi
Suốt trong chặng đờng dài 5 – 6 năm nhờ sự giúp đỡ của ngờilớn các chức năng tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo đợc hoàn thiện dầnmột cách tốt đẹp Đó chính là cơ sở đầu tiên để đứa trẻ hìnhthành nhân cách con ngời và chuẩn bị bớc vào giai đoạn mới
đứa trẻ còn bị chi phối nhiều bởi tình cảm, cảm xúc ý thức bảnngã đợc xác định rõ ràng giúp trẻ điều khiển và hoàn chỉnh hành
vi của mình cho phù hợp với những chuẩn mực, quy tắc xã hội Từ
đó hành vi của trẻ mang tính xã hội, tính nhân cách đậm nét hơntrớc Tự ý thức xác định rõ ràng còn giúp trẻ thực hiện các hành
động một cách có chủ tâm hơn, nhờ đó các quá trình tâm lýmang tính chủ định rõ rêt Cuối tuổi mẫu giáo thời gian có thể tậptrung để trẻ làm một việc gì đó(xem tranh, kể chuyện, vẽ ) tănglên gấp đôi so với tuổi Mẫu giáo bé(3 – 4 tuổi) Trẻ đã biết và hiểunội dung mình đang tập trung làm và tách biệt đợc nhiều chi tiếtnhỏ trong cái tổng thể Trẻ cảm thấy rất lý thú Ngôn ngữ pháttriển cũng giúp cho trẻ biết điều khiển chú ý của mình, tự giác h-ớng chú ý của mình vào đối tợng nhất định
Cũng nh vậy ghi nhớ của trẻ Mẫu giáo lớn ngày càng có tính chủ
định hơn so với Mẫu giáo bé và Mẫu giáo nhỡ Nhờ sử dụng một số
Trang 35phơng thức nh nhắc lại hay liên hệ các sự kiện với nhau do ngời lớngợi ý cho.
Sự xác định ý thức bản ngã đợc rõ ràng, các quá trình tâm lýkhông chủ định chuyển dần sang có chủ định làm cho các hành
động ý chí của trẻ ngày càng đợc bộc lộ rõ nét mọi hoạt động vuichơi, học tập, trong cuộc sống
ở lứa tuổi Mẫu giáo nhỡ tính bột phát còn chiếm u thế tronghành vi của trẻ Nhng đến tuổi Mẫu giáo lớn đứa trẻ mới có nhữngbiểu hiện ý chí tơng đối lâu dài Mặc dù về mặt này vẫn cònthua xa học sinh đầu tuổi học Trong sự phát triển các hành động
ý chí của trẻ Mẫu giáo lớn, có thể thấy đợc sự liên kết ba mặt: thứnhất là sự phát triển tính mục đích của hành động, thứ hai là sựxác lập mối qua hệ giữa mục đích của hành động với đông cơ,thứ ba là tăng vai trò điều chỉnh của ngôn ngữ trong việc thựchiện các hành động Có thể coi việc phát triển của ý chí là mộttrong những biểu hiện rõ nhất của ý thức khiến cho nhân cách trẻ
đợc khẳng định
Về mặt t duy lứa tuổi này phát triển mạnh t duy trực quanhình tợng Tuy nhiên t duy trực quan hành động vẫn có ý nghĩatích cực cho mội hoạt động của trẻ Nhng kiểu t duy này không
đáp ứng đợc nhu cầu nhận thức đang phát triển mạnh ở trẻ Mẫugiáo lớn Cho nên bên cạnh sự phát triển mạnh mẽ của t duy trực quanhình tợng trẻ đã bắt đầu xuất hiện thêm một kiểu t duy mới – t duytrực quan sơ đồ để đáp ứng nhu cầu và khả năng phát triển củatrẻ ở cuối tuổi Mẫu giáo lớn Tức là trẻ lúc này có thể nhìn vào sơ
đồ để giải quyết những bài tập, những hình tợng cần thiết
T duy trực quan sơ đồ giúp trẻ một cách có hiệu lực để lĩnhhội những tri thức ở trình độ khái quát cao.Từ đó giúp trẻ hiểu đợcbản chất của sự vật hiện tợng Nhng kiểu t duy này thực chất vẫnnằm trong phạm vi của kiểu t duy trực quan hình tợng nói chung Dùsao kiểu t duy này vẫn biểu hiện một bớc ngoặt phát triển đáng
kể trong t duy của trẻ Mẫu giáo Đó là kiểu trung gian, quá độ đểchuyển từ kiểu trực quan hình tợng lên một kiểu t duy mới khác vềchất: t duy lôgic(trừu tợng) kiểu t duy này sẽ tiếp tục phát triển ởgiai đoạn sau, lứa tuổi học sinh
Trang 36T duy trực quan sơ đồ phát triển cao sẽ dẫn trẻ đến ngỡng của
t duy trừu tợng Cả t duy trực quan hành động lẫn hình tợng đều
có mối liên hệ mật thiết với ngôn ngữ Ngôn ngữ ở đây có vai tròrất lớn nó giúp trẻ nhận ra bài toán cần phải giải quyết, đặt kếhoạch tìm ra cách giải quyết và nghe ngời lớn hớng dẫn giải thích Nhng thực ra trong hai kiểu t duy đó t duy hành động vẫn chủ yếudựa trực tiếp vào hành động và biểu tợng còn ngôn ngữ chỉ đóngvai trò hỗ trợ mà thôi Khi phơng tiện ngôn ngữ trở thành chủ yếucủa t duy cho phép giải những bài toán trí tuệ mà không cần sửdụng trực tiếp đến hành độngvà biểu tợng Cũng là lúc trẻ lĩnh hộinhững khái niệm mà loài ngời đã xây dựng nên ở mức độ đơngiản nhất
Trên bậc thang phát triển tâm lý chung thì t duy lôgic đứngcao hơn t duy trực quan hình tợng Nhng nh thế không có nghĩa làcần phải cố gắng thúc đẩy trẻ chuyển sang lĩnh hội kiểu t duylôgic càng sớm càng tốt Mà cần phải hình thành ở trẻ một cơ sởvững chắc, những biểu tợng phong phú về sự vật hiện tợng dokiểu t duy trực quan hình tợng mang lại Hơn nữa ngay sau khinắm đợc ý nghĩa của t duy lôgic rồi thì t duy trực quan hình tợngvẫn không hề mất đi ý nghĩa quan trọng của nó Nó vẫn cần chomọi hoạt động sáng tạo và thành phần của trực giác Nếu thiếu nó
sẽ khó có thể đạt đợc một phát minh khoa học nào Hơn nữa tronghoàn cảnh sống và hành động của trẻ mẫu giáo, trong các trò chơi,tạo hình, hát múa, đọc thơ, kể chuyện, làm quen môi trờng xungquanh thì những hoạt động tâm lý đợc thể hiện dới dạng hìnhtợng đang có điều kiện tối u để phát triển mạnh nhất Chính vìthế mà chúng ta phải quan tâm đặc biệt đến sự phát triển của
t duy hình tợng đối với trẻ mẫu giáo lớn
Bên cạnh những đặc phát triển tâm lý nói trên các nhà sinh lý
và giải phẫu học cho biết bộ não của trẻ 5 – 6 tuổi không khác với bộnão của ngời trởng thành là bao nhiêu Với 1,5 tỉ tế bào thần kinh
và hàng vạn tế bào phụ trợ khác trong đại não Trẻ đã biểu hiện đợcnăng lực trí tuệ qua hoạt động tổng hợp của lời nói, qua suy nghĩquan sát, tập trung chú ý, ghi nhớ, liên tởng, tởng tợng và giải quyếtnhiệm vụ chơi, học, sinh hoạt của mình một cách sáng tạo
Trang 37Sự lớn khôn, phát triển và trởng thành của trẻ phụ thuộc vàohoạt động thích nghi với môi trờng và thế giới hiện thực theo cơchế đồng hoá và điều ứng ở con ngời Cơ chế này có mối liên hệvới hoạt động phản xạ diễn ra ở trẻ Phản xạ có điều kiện và phảnxạ không có điều kiện Có điều cần lu ý là sự di truyền gien củagiống nòi đã tạo ra cho đứa trẻ những khả năng kỳ là để bảo tồncuộc sống Chính khả năng di truyền gien đã tạo ra sự kỳ diệutrong tâm linh trẻ mà ngời lớn không thể xem thờng Đó chính là cơ
sở niềm tin để giáo dục và đào tạo trẻ trở thành một con ngời pháttriển toàn diện
Phản xạ không điều kiện vốn ổn định và có sẵn Phản xạ có
điều kiện là loại phản xạ hình thành sau này trong quá trình sốngcủa cá thể trẻ Để nó lâu bền cần phải có sự hỗ trợ của những điềuliện hình thành và sự củng cố Phản xạ có điều kiện là hoạt độngtín hiệu nhờ hai loại kích thích cụ thể nh màu sắc, âm thanh,mô hình; kích thích trừu tợng nh lời nói, chữ viết, môi trờng xã hội,con ngời Đó chính là điều kiện không thể thiếu để trẻ mẫu giáohình thành và củng cố hệ thống tín hiệu thứ hai
Từ những đặc điểm tâm sinh lý nói trên chúng ta dần dần
đi đến xác định một số các biện pháp giúp trẻ phát triển ngônngữ mạch lạc một cách phù hợp
1.2 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ Mẫu giáo lớn.
Có thể nói một thành tựu to lớn nhất của giai đoạn giáo dục Mầmnon chính là làm cho trẻ sử dụng ngôn ngữ tiếng mẹ đẻ một cáchthành thạo trong đời sống hàng ngày Chúng ta biết rằng ngôn ngữ
là phơng tiện quan trọng nhất giúp ta giao tiếp với ngời khác, lĩnhhội nền văn hoá khoa học kỹ thuật và để đứa trẻ trở thành mộtthành viên trong xã hội
Sự phát triển ngôn ngữ là một quá trình bao gồm nhiều giai
đoạn, mà lứa tuổi mẫu giáo là mốc quan trong để tạo cho trẻ mộtnền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển ngôn ngữ về sau.Trong đó trẻ lứa tuổi Mẫu giáo lớn là bớc ngoặt quan trọng nhất cần
có những biện pháp tác động đúng lúc, kịp thời để phát triểntoàn diện cho trẻ Lứa tuổi này là thời kỳ bộc lộ tính nhạy cảm caonhất đối với các hiện tợng ngôn ngữ Điều đó khiến cho sự pháttriển ngôn ngữ của trẻ đạt tộc độ khá nhanh và đến cuối tuổi
Trang 38mẫu giáo thì hầu hết trẻ em đều biết sử dụng ngôn ngữ tiếng mẹ
đẻ thành thục trong sinh hoạt hàng ngày Sự hoàn thiện tiếng mẹ
đẻ của trẻ mẫu giáo lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: nhu cầu, đặc
điểm bộ máy phát âm, khả năng sử dụng câu, sự phát triển tâm
lý chung, yếu tố môi trờng và giáo dục
Trẻ càng lớn nhu cầu giao tiếp càng mở rộng, vốn ngôn ngữ xãhội tăng nhanh nhờ vậy sự hiểu biết, nhận thức và t duy phát triển
rõ rệt nhất là t duy trực quan hình tợng Trẻ Mẫu giáo lớn đã biết sửdụng ngữ điệu một cách phù hợp với nội dung giao tiếp hoặc câuchuyện do trẻ kể Bên cạnh đó vốn từ của trẻ đợc tìch luỹ kháphong phú cả về danh từ, động từ, tính từ, liên từ Câu nói củatrẻ tơng đối hoàn chỉnh, rõ ràng, đầy đủ và thể hiện nội dungkhá phong phú Biết phát triển các thành phần trong câu: câudơn, câu đơn mở rộng, một số kiểu câu ghép Ngoài ra trẻ cònbiết sử dụng các phép kiên kết, liên từ nhờ vậy ngôn ngữ của trẻ lứatuổi này phát triển lên một dạng mới đó là ngôn ngữ mạchlạc Chính ngôn ngữ mạch lạc là phơng tiện làm cho t duy trẻ pháttriển đến một chất lợng mới Đó là nảy sinh các yếu tố của t duylôgic Nhờ đó mà toàn bộ sự phát triển của trẻ đợc nâng lên mộttrình độ mới cao hơn Tuy nhiên trong thực tế thì có khá nhiều trẻcòn nói năng cha đúng, kém văn hoá, phát âm còn ngọng, dùng saitừ Sở dĩ có tình trạng này là do sự phát triển ngôn ngữ của đứatrẻ ấy còn theo con đờng tự phát, bắt chớc hay học lỏm Bên cạnh
đó còn chịu ảnh hởng của hiện tợng t duy và ngôn ngữ phát triểncha đồng thời dẫn đến trẻ diễn đạt bị ngắc ngứ, nói sai câu,thiếu thành phần hay không biết cách trình bày lu loát, rõ ràng,mạch lạc Vì thế một trong những nội dung quan trọng của nghànhmầm non hiện nay là phải đa ra các phơng pháp, biện pháp đúng
Trang 39đạo trong môi trờng tự nhiên xã hội của trẻ Tác phẩm văn học có giátrị rất quan trong mà thông qua nó ở trờng mầm non trẻ em sẽ hiểuhơn cuộc sống xung quanh Ngôn ngữ của trẻ dần dần hoàn thiện
và phát triển Chính đứa trẻ hiểu mình hơn , hình thành t duy,khả năng ghi nhớ, chú ý có chủ định, những tình cảm đạo đức tốt
đẹp, sự nhạy cảm thẩm mỹ và năng khiếu nghệ thuật Quan trọnghơn nó chính là phơng tiện giúp cho sự phát triển ngôn ngữ mạchlạc của trẻ phát triển Đặc biệt qua quá trình kể chuyện phát huy
đợc tính tích cực cá nhân, tự tin, độc lập, sáng tạo của trẻ
1.4 Phơng pháp dạy trẻ kể chuyện.
Dạy trẻ kể chuyện sáng tạo là tạo cơ hội cho mỗi trẻ có khả nănghoạt động nghệ thuật sáng tạo Dựa trên những kiến thức củamình trẻ em tởng tợng, sáng tạo những câu chuyện, những biểu t-ợng đợc diễn đạt trong hình thức ngôn từ nghệ thuật Kể chuyệnsáng tạo đợc xây dựng trên cơ sở phát triển tâm lý, sự tởng tợngcủa trẻ Đây có thể xem là hình thức kể chuyện khó nhất đối vớitrẻ Bởi nó đòi hỏi ở đứa trẻ phải có khả năng phát triển về mọimặt Nhất là ngôn ngữ, t duy, kinh nghiệm sống, óc tởng tợngphong phú sáng tạo Vì vậy để trẻ có thể kể chuyện sáng tạo tốtcần phải dạy trẻ kỹ năng bố cục câu chuyện chặt chẽ và lôgic, kỹnăng sử dụng ngôn ngữ bằng vốn từ của mình
Kể chuyện theo tri giác là khi kể chuyện trẻ có thể dựa vào cáctri giác khác nhau nh thị giác, xúc giác để kể về kết quả cảmnhận ở trẻ, nh các đồ chơi,vật thật Kể chuyện theo tri giác giúpcho các cơ quan phát triển Cảm giác, tri giác đóng vai trò quantrọng trong sự nhận thức môi trờng xung quanh Dựa vào đó cácquá trình tâm lý phức tạp nh t duy, tởng tợng và sự hứng thú của trẻmới phát triển đợc Nội dung chuyện kể thờng là những đồ vật, đồchơi Cho nên gíao viên cần phải khích lệ trẻ tập trung chú ý củamình lên các phẩm chất khác nhau của đồ vật nh tên, cáu tạongoại, tính chất của đồ vật Kể chuyện theo tri giác giúp cho sựphát triển hứng thú của trẻ Cho nên có thể đề nghị trẻ miêu tả đồchơi hoặc bức tranh mà trẻ thích
Kể chuyện theo trí nhớ Cũng nh tri giác trí nhớ là quá trìnhphản ảnh thực tế, nhng trí nhớ phản ánh những gì đã tri giác đợc
từ trớc Kể theo trí nhớ là rèn luyện trí nhớ có chủ định, trong đó
Trang 40có quá trình nhớ lại Trớc khi bắt đầu học giáo viên sự chú ý của trẻvào đối tợng để sau này trẻ nhớ đợc chính xác Khi đó trẻ sẽ nhớ tốtnhững gì tri giác đợc trớc đó Nội dung câu chuyện có thể xảy ra
từ lâu hoặc mới xảy ra cũng có thể từ vốn sống của trẻ hoặc cuảtập thể Kể chuyện theo kinh nghiệm cá nhân và vốn sống của trẻkhó hơn và cũng có ý nghĩa quan trọng trong phát triển lời nóimạch lạc cho trẻ
Hiện nay ở các trờng Mẫu giáo việc cho trẻ kể chuyện thờng
đ-ợc tiến hành qua bốn tiết học với các yêu cầu và nội dung sau:
Tiết 1: Kể chuyện cho trẻ nghe(giúp trẻ bớc đầu ghi nhớ nội dung cốttruyện)
Tiết 2: Kể chuyện cho trẻ nghe(đi sâu vào đàm thoại giúp trẻ ghinhớ nội dung cốt truyện một cách chi tiết và sâu sắc hơn)
Tiết 3: Dạy trẻ kể chuyện sáng tạo(yêu cầu của tiết này trẻ đã thuộcchuyện, kể lại chuyện một cách mạch lạc sáng tạo bằng chính ngônngữ mạch lạc của mình)
Tiết 4: Trò chơi đóng kịch( củng cố sự cảm nhận của trẻ về nộidung cốt truyện một cách sâu sắc toàn diện)
Riêng phơng pháp hớng dẫn và hình thành óc tởng tợng sángtạo cho trẻ ở trờng mầm non thờng dạy trẻ kể sáng tạo: theo giọngnhân vật, sử dụng hệ thống câu hỏi, theo dàn bài của truyện,
đoạn kết thúc hay mở đầu câu chuyện Có thể kể một đoạn nổibật về tính cách nhân vật chính từ đó gợi mở, làm mở rộng suynghĩ của trẻ tính cách nhân vật cần miêu Trẻ có thể sáng tạo racác tình tiết phù hợp với tính cách nhân vật này Không có nghĩalàm biến đổi tính cách của nhân vật này thành tính cách nhânvật khác hay thay đổi nội dung cốt truyện Mà sáng tạo nhng vẫngiữ nguyên nội dung kết cấu của cốt truyện và tính cách của từngnhân vật