Các bài toán về quang học, cơ học đều có thể đợc quy về bài toán dao động tử điều hòa.. Những ví dụ nêu trên chứng tỏ lý thuyết về dao động tử điều hòa tuyến tính là một trong những bài
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa vật lý
-
-Một số bài toán dao động tử điều hoà
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Trang 2Phần Mở đầu
Bài toán dao động tử điều hòa có nhiều ứng dụng trong vật lý
Một vi hạt thực hiện dao động nhỏ xung quanh vị trí cân bằng là một ví dụ
về dao động tử điều hòa lợng tử Các dao động nhỏ của các nguyên tử trong phân
tử là những ví dụ về loại dao động tử đó Cả chuyển động nhiệt của tinh thể cũng
có thể đợc biểu diễn dới dạng tập hợp các dao động tử tuyến tính Bài toán dao
động tử điều hòa cũng đợc gặp trong điện động lực học lợng tử độc lập Các bài toán về quang học, cơ học đều có thể đợc quy về bài toán dao động tử điều hòa
Những ví dụ nêu trên chứng tỏ lý thuyết về dao động tử điều hòa tuyến tính
là một trong những bài toán quan trọng của cơ học lợng tử
Ngay công trình đầu tiên về lợng tử trờng điện từ, Đirắc đã đề nghị đa ra các toán tử sinh và hủy để nghiên cứu nghiệm của dao động tử điều hòa Sau đó các nhà bác học cùng thời sau Suskin và Giogower đã chứng minh rằng các toán tử sinh và hủy không phải là các toán tử éc-mít và còn không có cả hàm riêng và trị riêng
Tổng quan lý thuyết về dao động tử điều hòa và giải một số dạng bài tập
điển hình của dao động tử điều hòa là mục đích của khóa luận tốt nghiệp Với mục
đích trên khoá luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và kết luận còn đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Giới thiệu một số kiến thức cơ sở nh ký hiệu Đirắc về mặt định
nghĩa Tìm hiểu cụ thể các khái niệm ket và bra, các tính chất của chúng và xem xét tích trong và tích ngoài của ket và bra Điểm lại một số kiến thức cơ bản về toán tử Tác dụng của toán tử lên các ket và bra
Chơng II: Trong chơng này các kiến thức cơ bản của dao động tử điều hòa
đợc trình bày một cách có hệ thống từ dao động tử điều hòa theo cơ học cổ điển
đến cơ học lợng tử Nghiệm của dao động tử điều hòa giải bằng phơng pháp đại số
sử dụng các toán tử sinh, hủy, toán tử số hạt
Giới thiệu dao động tử điều hòa 1 chiều và 2 chiều Giải bài toán dao động
tử điều hòa 2 chiều
Trang 3Tìm hiểu về đa thức Hermite và các tính chất của đa thức
Chơng III: Giới thiệu và giải một số bài tập điển hình về dao động tử điều
hòa bằng việc vận dụng các phơng pháp toán tử
Trang 4là chỉ số biểu diễn Ta xét tại một thời điểm xác định, nên hàm sóng trong biểu diễn tọa độ có dạng ψa(x)
Hàm này đợc Đirắc ký hiệu bằng ϕ, gọi là ket vectơ, hay bằng a Chẳng hạn hàm sóng ϕnlmj, mô tả trạng thái với các số lợng tử đã cho nlmj đợc ký hiệu bằng ket vectơ nlmj Hàm sóng *
nlmj
ϕ liên hợp phức với hàm ψnlmj đợc ký hiệu bằng bra vectơ ϕ hay một cách tơng ứng bằng nlmj Ket vectơ đợc liên
hệ với bra vectơ bằng hệ thức đơn giản
Xem xét không gian vectơ phức có số chiều phụ thuộc bản chất hệ vật lý mà
ta xét Khi số chiều vô hạn thì không gian vectơ phức đó đợc gọi là không gian Hilbert
Trạng thái của hệ đợc biểu diễn bởi vectơ trạng thái trong không gian vectơ phức theo ký hiệu Đirắc đợc gọi là ket α
Giả thiết rằng trạng thái ket này chứa đựng tất cả các thông tin về hệ vật lý, tất cả các thông tin mà chúng ta có thể biết về trạng thái đó
1.2.2 Tính chất
Trang 5- Ket có tính cộng đợc
γ β
Trong vật lý thì α và αC biểu diễn cùng một trạng thái vật lý (chỉ có hớng là quan trọng trong không gian vectơ)
Một đại lợng quan sát đợc thì đợc biểu diễn bằng một toán tử Aˆ trong không gian vectơ mà ta xét
ứng với mỗi ket α tồn tại 1 bra ký hiệu α
Trong không gian bra, không gian bra đợc khai triển bởi các bra riêng { }a'tơng ứng với các ket riêng { }a'
Chúng ta có thể xem không gian bra nh ảnh gơng của không gian ket
bra tơng ứng của ket Cα là C* α
Trang 6a Tích trong
Tích vô hớng của bra vectơ β và ket vectơ α đợc ký hiệu bằng:
( )( ) β α α
Tính chất này đợc gọi là mêtric xác định riêng
ket α và bra β đợc gọi là trực giao nếu:
0
=
α β
α ~ đợc gọi là ket đã chuẩn hóa nếu:
α α α
Trang 7Các toán tử có tính chất Xˆ +Yˆ=Yˆ+Xˆ Có tính chất giao hoán
(Y Z) (X Y) Z
Xˆ + ˆ+ˆ = ˆ +ˆ +ˆ Có tính chất kết hợpToán tử Xˆ đợc gọi là tuyến tính nếu thỏa mãn:
X α ← →DC α
*
ˆ
X đợc gọi là liên hợp éc-mít hay gọi là liên hợp của Xˆ
Toán tử X đợc gọi là tự liên hợp (toán tử éc-mít) nếu
α β α
β ,Xˆ = Xˆ,
Phép nhân:
X Y Y
Xˆ ˆ ≠ˆˆ : không có tính chất giao hoán
( )XˆYˆ Zˆ =XˆYˆZˆ: có tính chất kết hợp
( )XˆYˆ +=Yˆ+Xˆ+
Trang 8chơng ii:
dao động tử điều hòa
i dao động tử điều hòa 1 chiều
2.1.1 Theo cơ học cổ điển
- Cấu hình:
- Phơng trình chuyển động
kx dt
x d
ω0: gọi là tần số dao động và phơng trình có thể viết dới dạng:
0 2
2
= + x dt
x d
2
1
x x
2 2
1
x
k x m
Trang 9V =
Phơng trình vi phân tổng quát cho thế dao động tử điều hòa có thể đợc giải bằng cách sử dụng kỹ thuật thông thờng, đợc áp dụng trong việc giải các bài tập cơ học lợng tử
Nhiều bài toán vật lý có thể đợc quy về dao động tử điều hòa với những
ϕ k x E x
2
(2)Giải phơng trình (2) bằng phơng pháp đại số
Định nghĩa: = + 0
ˆ 2
0 2 0
ˆ 2
Trang 10m a
2
1 2
2
a a
x m
Trang 11n n
1 ˆ ˆ
0
0 2
1 ˆ
0 ˆ
2 1
1 0
ϕ ϕ
a a
(20)
Sẽ thấy (19) có một nghiệm không tầm thờng đối với ϕ0.
Ngoài ra
0 0
0 1 ˆ ˆ
ˆa+ ϕ = a+ ϕ = ϕ
Trị riêng của Nˆ tơng ứng với ϕ1 là một số nguyên 1
Tơng tự dựa vào (14) → chỉ số n đánh dấu hàm riêng ϕn là số nguyên
(23)Trị riêng năng lợng của dao động tử điều hòa là
Trang 12β ω
β
2
1 ˆ
2
ˆ 2
β ω
β
2
1 ˆ
2
ˆ 2
Ph¬ng tr×nh Schr o dingerkh«ng phô thuéc t trë thµnh
0 2
2 1 ˆ
ˆ
0 0
2 ζ
§iÒu kiÖn chuÈn hãa cña ϕ0( )ζ
2 0 2
2 0 2 2
1
2
A d
e A
2
e B e
B x
β ζ
p
p
Trang 13Chuẩn hóa theo x
β
2 0 2
1 2 0
2
ˆ
! 1
ˆ 2
1 ˆ
2 1
ϕ ϕ
ϕ ϕ
+
+ +
1
2
ζ ζ ζ
1
2 2
n
Toán tử vi phân bậc n ( )n
aˆ+ tác động lên hàm mũ 2
2 ζ
−
e cho ta hàm mũ nhân với đa thức bậc n theo ζ
ζ e−n
Hn ( )ζ là đa thức Hermite
Hn ( )ζ là đa thức bậc n đối xứng với n chẵn, phản đối xứng với n lẻ
Đa thức Hermite là nghiệm của phơng trình vi phân
Trang 14n e
ζ e−n
! 2 0
2 1
n E
n A
n
n n
ˆ
+ +
n n
n a
n a
ϕ ϕ
ϕ ϕ
Thay cho ϕn ta viết n
n n n N
n n n a
n n n a
=
+ +
1 ˆ
{ }ϕn đợc chuẩn hóa và là các trạng thái riêng của một toán tử éc-mít →
chúng tạo thành một chuỗi trực giao
H
H
Trang 15l n l
ii dao động tử điều hòa 2 chiều
Hamintơn của hạt khối lợng m trong không gian 2 chiều:
2 2
2 2 2
m m y x
Hˆ và Hˆ( )y tơng ứng với dao động tử điều hòa 1 chiều theo phơng x và
y trạng thái riêng và năng lợng riêng của Hˆ( )x và Hˆ( )y là
2 2
2 0 2
2 2 2 0 2
2 0 1
0
2 2
2
2
1 2
1
2 1
2
2 2 2 2
1 1 1
y y m
x x m
n E
n E
e A e
A
n n
n n n n
n n
β ω η
β
ω ζ
ω ω
η η
ϕ ζ
2 1
2 2
2 1 2
η ζ
η ζ
ϕ
η ϕ ζ ϕ η ζ ϕ
n n
1
2 1 0 2
1 0
2
2 1 2
+ +
n E
E E E
n
n n n
η e− +
0 0
,
0
2 2
0
,
0
2 2 2 2
2
1 1
,
ω
π π
η ζ
ϕ
β η
−
E
e e
y x
Trang 16E 0,0 là trạng thái riêng duy nhất không suy biến
Tất cả các trạng thái khác đều suy biến
Các hàm riêng tơng ứng trị riêng năng lợng '
2 ' 1 2
1 ,n n n n
E = ϕ ϕ sao cho
2 1
E , suy biến bội 5
⇒ Các trạng thái riêng tơng ứng với trị riêng năng lợng E = 5 ω 0 là:
( ) ( )2 22 2
31 1 3 13
3 1
40 0 4 04
4 0
ϕ η ϕ ζ ϕ
ϕ η ϕ ζ ϕ ϕ
η ϕ ζ ϕ
ϕ η ϕ ζ ϕ ϕ
η ϕ ζ ϕ
Trang 17k là hằng số k > 0 có thể chứng minh rằng tần số góc là ω = m k với m là khối lợng của dao động tử
a Giải phơng trình Schr o dingercho thế này và tìm các trạng thái dừng cho hệ
b Tìm trị riêng năng lợng của dao động tử, giá trị cực tiểu bằng bao nhiêu Giải thích?
Giải:
a Ta có Hamintơn của hệ
2 2
2
dx
d m
⇒ phơng trình trị riêng
( ) m x ( )x E ( )x dx
x d
2 2
2 2
2 2
2 2 2
2
ζ
ψ ω ζ
ζ
ψ ζ
ζ
ψ ψ
d
d m dx
d d
d dx
d d
d dx
d dx
2 2
2
=
− + ψ ζ ωζ ψ ζ
ψ
d
d
(1.7)Với ζ lớn (x lớn), phần chiếm u thế của phơng trình (7) là
Trang 182 2
2
=
− ζ ψ ζ
ψ
d
d
(1.8)Nghiệm của phơng trình này dẫn tới tính chất tiệm cận của hàm sóng với ζ
lớn
( ) 2
2
ζ ζ
Ta có thể giả thiết ( ) ( ) 2
2
ζ ζ ζ
ζ ζ
d
d d
d
= ''( ) 2 ( ) 2 ( ) 2 2 ( ) 2
2 2
2 ' 2
2
ζ ζ
ζ ζ
ζ ζ ζ
ζ ζ
ζ ζ
ζ ζ
− +
=
− +
− +
d d
Tính chất của hàm sóng xung quanh ζ = 0 (x = 0) đợc chỉ ra bởi các đa
thức này Để giải phơng trình này ta đặt:
( ) n
n n
2 2
2
1 2
1
n
n n
n
n
a d
d
ζ ζ
n
n n
na d
d
ζ ζ
0
n
n n
C ζ đồng nhất bằng 0, thì tất cả các hệ số
C n phải = 0 cho các hệ số của ζn = 0 ta thu đợc công thức truy chứng
a n+2 (n+2)(n+1) + (ε-2n-1)a n = 0 (1.18)
HH
Trang 19Hoặc n ( )( )a n
n n
n a
1 2
1 2
− +
Các giá trị a0 và a1 thu đợc từ điều kiện chuẩn hóa hàm sóng
b Nh ở câu a ta hy vọng hàm sóng tiệm cận tới 2
2 ζ
Nh vậy ta thu đợc điều kiện lợng tử cho các giá trị riêng của năng lợng Khi
n = 0 hệ đạt tới giá trị năng lợng cực tiểu ω
2
1
0 =
E nhiệt độ T = 0 E0 đợc gọi là mức năng lợng 0,
Giá trị này thu đợc từ hệ thức bất định
2 ∆ =
và là giá trị năng lợng cực tiểu của hệ
Trang 20Bài tập 2:
Một hạt có cơ năng E=2ωchuyển động trong thế của một dao động tử
điều hòa Tính xác suất tìm thấy hạt trong vùng cấm cổ điển So sánh kết quả này với xác suất tìm thấy hạt ở các mức năng lợng cao hơn
Giải:
Với dao động tử cổ điển ta có
x = A nω cosωt p = -mA nω sinωt (2.1)
Do đó năng lợng là
2 2
1 2
2 2 2
2
2
n n
A m x m m
2 0
0 0
1 2
πλ ψ
0 0
2 1 2
A
A d e d
e
Ta có = ⇒ = − ∫1 −
0 0
* Với các trạng thái kích thích ta có xác suất để tìm thấy hạt ở các mức năng lợng cao hơn là
Trang 21x n
n n
x d e
x n
dx e
x n
p
2 1
2 2
2 2
! 2
1 1
! 2
1 2
1
λ λ
π λ
2
! 2
2 1
Ta cũng tìm đợc
(16 16 4) 1 1 (4 4 1) 0 , 0951 4
1 1
5 0
2 4 5
0
2 4
2
2 2
= +
−
−
= +
−
−
π η
η η
p
Nh vậy ta thấy p0 = 0,1573; p 1 = 0,1116; p 2 = 0,0951
Thấy pn giảm khi mốc năng lợng cao hơn
Lý do: Các hạt nơi mức năng lợng cao hơn là cổ điển hơn so với các hạt với mức năng lợng thấp hơn → xác suất tìm thất hạt ở trong vùng cấm cổ điển thì bé hơn
2
m m
p
Giá trị trung bình của năng lợng là :
2 2 2
2 2
ˆ
x
m m
p E
Trang 222 2 2
n
2 ψ ψ
ζ ζ
ζ
n n
n n
ζ
d i
d e n
i
n n
2
m m
2
2
m x m
Trang 23( ) 4 ( ) 0
2 3
2
=
∆ +
d
E d
x x
2 2
0
2 min
ω ω ω
= +
=
∆ +
∆
x m
Nh dự đoán
ở đây ta thu đợc nghiệm chính xác bằng cách dùng cận dới của hệ thức bất
định ∆x ∆p=2 Điều này thu đợc từ kết quả rằng trong trạng thái cơ bản ta có dạng Gaussian của hàm riêng
0 4 4
1
2 πσ σ
p e e x
2 2
2
1 2
p m
2 2
2 2
2
1 2 2
1
m
p H x
m m
p
y x
Nh vậy hàm riêng có thể tách làm tích của 2 hàm
ψx(x): hàm riêng của H x và ψy(y): hàm riêng của H y
2
1
y y
x
Trang 24Hψ = Eψ trong đó ψ(x,y) = ψx(x)ψy(y) do đó
Hψ , = x+ yψx ψy = xψx ψy + yψx ψy
=E xψxψy +E yψxψy =(E x +E y)ψxψy (4.3)Bởi vậy E=E x+E y=(n x+n y+ 1) ω =(n+ 1) ω (4.4.)Bậc suy biến của mỗi trạng thái E(nx , n y ) đợc tính (n+1) là một số nguyên
m m
=
2 2 2
2 2 2
0 2 2 2
22
22
22
z
m m
p H
y
m m
p H
x eE x
m m
p H
z z
y y
x x
ωω
2 2
2 2
2 3
3
2 2
2
! 2 1
! 2 1
λ λ
πλ ψ
πλ ψ
z n n
y n
n
e z n
z
e y n
H
Trang 251 2 2 1
2
x m x
ζ
m
eE x
2 0 1
2 1
ω ω
ζ
ψ
m
eE E
2
1 1
2
πλ ζ
2 1
2 0
m
eE E
ω
(5.9)VËy c¸c trÞ riªng n¨ng lîng lµ
( ) ( )2
2 0 1
1
2 2
1
eE n
2 0 3
2
3
3 2 1 3
eE n
n n E E E
Bµi tËp 6:
H
H
Trang 26Xét một hạt khối lợng m chuyển động trong trờng thế điều hoà một chiều tại t = 0, hàm số đã chuẩn hoá là:
2
2 4 1 2
Ký hiệu Ψ~(p, t)là hàm sóng của hạt trong không gian xung lợng tại thời
điểm t Xác suất p để xung lợng dơng là
=
Ψ
0
2 1
~ ,
~
n
t n i n
n p e C
n x e C
(Φ~n p cũng là biến đổi Fourier của Φn(x))
Tính chất này đợc bảo toàn với mọi t, bởi vậy
Ψ
−
=
− Ψ
=
0
2 0
2 0
2
,
~ ,
~ ,
~ ,
(6.5)
Do Ψ~(p, t)đợc chuẩn hoá, nghĩa là
Trang 27( , ) ~( , ) ~( , ) 1
0
2 2
+ Ψ
= Ψ
p
Bµi tËp 7:
a §iÒu kiÖn ban ®Çu nh bµi tËp 6 tÝnh Ψ(x,t)
b BiÕt tr¹ng th¸i cña h¹t t¹i t = 0 lµ
0
n
n
n x C
Vµ Ψ( )=∑ Φ ( ) − +
n
t n i n
n x e C
= Ψ Φ
2
1
! 2
π
x n
2 2
2 1 1 2 1
2
1 2
1
1
!.2
λσ
πλ
π
H
H
Trang 28σ λ
2 2 2 2 2 1
2 2 1 2
24
λσλ
η = + và 22 2 22
σ λ
σ
λ +
=
λ σ η
λ σ
σ λσ
π
e m
m
2 2 2
2
2 2
2
2 2
! 2 4
λ π
2 2
2 2
2
! 2 4
= 2 2 2 22 22
2 4
2 2
λ σ
λ σ σ λ
2
m
t m i m
C t
=
3 1 2 0
2
1 ,
t i t
i
e x e
x t
x
ω ω
(7.13)Theo định nghĩa x = Ψ (x,t)xˆ Ψ (x,t)
x x
t i t
i
0 1
1 0
1 1
0 0
2 1
Φ Φ
+ Φ Φ
+
+ Φ Φ
+ Φ Φ
=
ˆ ˆ
Trang 29Ta hãy tính riêng từng phần
( ) Φ( ) =−∫∞∞Φ( ) Φ( ) =−∫∞ Φ( )
0 0
0 0
Vì ( ) 2
0 x
Φ đối xứng và x phản đối xứng nên tích phân này = 0
Trong một khoảng đối xứng Φ0( )x xˆ Φ0( )x = 0 và Φ1( )x xˆ Φ1( )x = 0
Bây giờ ta chỉ phải tính
Φ
= Φ
x
2 2
1 0
2
1 2
1 1
* 0 1
0
2
1
λ λ
λ π λ π
0
2
1 1
2
2
λ λ
= Φ
x x
x
(7.17)
Hoặc ( ) ( )
2
1 0
ω
m x
0 0
0 1
ω
m x
x x x
Bài tập 8:
Xét dao động tử điều hoà một chiều với Hamintơn
2 2 2
=
2 2
m
i x m P i Q
HH
Trang 30Tính aˆn và aˆ +n trong đó n là hàm riêng của dao động tử điều hoà với trạng thái n
Ta có thể viết:
n a
a n
Vậy aˆ +aˆn =n n Tơng tự
Trang 31n a
a n
a H n H
a
n
a
ω ω
+ +
+ +
+ + + 2 = Ψ Ψ = ˆ ˆ
Trang 32n n n a
a m
ω
2 2
m i
2
2 2
a a n m k
k k k a
1 1
m k
n k k
n k m k
x
ω ω
Trang 33c kh trị gi nhận k
n k m n
n k m n
12
p
2 2
1 2
− + −
+
=
−
− + +
=
k n k
k m
i
k n k k
n k m
i k
p
n
, ,
ˆ
δ δ
n k n
m
i
n k n
1
12
x2 , , 2 ,
Có thể nói gì về hệ thức bất định ∆x ∆p?
Giải:
Trang 34Dùng toán tử aˆ và aˆ+ có thể tính đợc
(2 1)2
(a a a a a a a )n m
n ˆ + ˆ + + ˆ + ˆ + ˆ + ˆ +
ω 2
n n
n m
n n n n
n n n n n n n n n
n n n m
n n a n
n n a n n
n a n n
n a n m
n a a n n a a n n a a n n a n m
n n
n n
+ +
=
+ + + +
+ +
−
=
+ +
+ +
+ +
+ + +
−
−
=
+ + +
+
− +
+ + +
−
=
+ +
+
1 2
2 1 1
1 2
2 2
1
1 1 2
1 2
1 1
1 1
1 1
2
2
2 2
ω
δ δ
δ δ
, ,
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ
ˆ ˆ ˆ
ˆ ˆ
ˆ ˆ
Trang 352 1 1
1 2
2 2
1 1
2 1
2
1 1 1
1 1
2 2
+
−
+ +
+ + + +
+ + +
− +
−
− +
n
n n m
n n n n n n n n n n
n n n n m
n n a n
n a n n
a n n
n a n m
n a a a a a a n m
, ,
, ,
ˆ ˆ
ˆ ˆ
ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ ˆ
δ δ
δ δ
ω ω ω ω
1 2 2
2 2
2 2
x x
n m p
p p
0
4
r r
V r
Trang 36r r
r r
V dr
r dV
m
σ σ
6 14
12 0
2
2
2 36 42
156 4
σ
σ
r r
V dr
r V d
0
2
k U
Trong đó m là khối lợng iôn
1 0
2 3
m
V m
k V
Trang 37Kết luận
Khóa luận đã đạt đợc một số kết quả chính:
• Giới thiệu ký hiệu Đirắc
Khảo sát tính chất và xem xét tác dụng của toán tử lên chúng
• Điểm lại một số tính chất cơ bản của toán tử
• Tổng quan một cách có hệ thống bài toán dao động tử điều hòa trong đó
có đề cập về phơng pháp giải bài toán với các toán tử sinh, hủy và số hạt để tìm nghiệm của bài toán dao động tử điều hòa 1 chiều và 2 chiều
• Giải cụ thể một số bài tập điển hình về dao động tử điều hòa bằng cách sử dụng phơng pháp toán tử và sử dụng ký hiệu Đirắc
Trang 38Tài liệu tham khảo
1 Cơ học lợng tử - Đặng Quang Khang, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà
Nội, 1996
2 Cơ học lợng tử - Phạm Quý T - Đỗ Đình Thanh, NXB Đại học Quốc
gia Hà Nội ,1999
3 Cơ học lợng tử - Nguyễn Hoàng Phơng, NXB Giáo dục, 1977.
4 Bài tập vật lý lý thuyết - Tập 2, Phạm Quý T - Đỗ Đình Thanh, NXB
Đại học Quốc gia, 1999
5 Khoá luận tốt nghiệp "Bài toán dao động tử điều hoà trong hình thức
luận toán tử sinh và toán tử huỷ" - Nguyễn Đức Thắng - 41E Lý.