Mối quan hệ giữa hình học Afin và hình học xạảnh đã đợc trình bày nhiều trong các tài liệu về hình học cao cấp chẳng hạn [1],[2], [3], … và đã đ và đã đợc các sinh viên ở các khoá học tr
Trang 1Trờng đại học vinh
Lời nói đầu
Từ một không gian Afin đã cho ta có thể xây dựng một mô hình của khônggian xạ ảnh bằng cách thêm vào không gian Afin những “điểm vô tận” Ngợc lại,nếu ta có một không gian xạ ảnh thì bằng cách bỏ đi một siêu phẳng nào đó thì ta
có thế xây dựng đợc một không gian Afin Nh vậy, giữa không gian Afin và khônggian xạ ảnh có sự liên quan mật thiết Bởi vậy, hiển nhiên giữa hình học Afin và
Trang 2hình học xạ ảnh cũng có sự liên hệ Mối quan hệ giữa hình học Afin và hình học xạ
ảnh đã đợc trình bày nhiều trong các tài liệu về hình học cao cấp (chẳng hạn [1],[2], [3], …) và đã đ) và đã đợc các sinh viên ở các khoá học trớc tìm hiểu và nghiên cứu.Trong bản luận văn này, chúng tôi lại tiếp tục công việc đó bằng cách tổng hợp và
hệ thống các mối quan hệ giữa một số tính chất của hình học Afin và hình học xạ
ảnh trong hai mô hình và trình bày ứng dụng của chúng
Luận văn này đợc chia làm 4 mục:
Đ 1: Mô hình xạ ảnh của không gian Afin
Trong mục này, chúng tôi trình bày việc xây dựng mô hình xạ ảnh trở thànhkhông gian Afin 2 – 2006 chiều cùng một số thể hiện cơ bản trên mô hình nh mục tiêu
và toạ độ, tỉ số kép, phơng trình đờng thẳng, đờng Cônic …) và đã đ
Đ 2: ứng dụng của mô hình xạ ảnh của không gian Afin
Trong mục này, chúng tôi trình bày ứng dụng của mô hình A 2 để chuyển một
số bài toán trong mặt phẳng xạ ảnh thành những bài toán trong không gian Afin nh:
Định lý PaPuýt, định lý Đờdác thứ nhất, định lý Mênêlaúyt và định lý Xêva …) và đã đ
Đ 3: Mô hình Afin của mặt phẳng xạ ảnh
Trong mục này, chúng tôi trình bày việc xây dựng mô hình cùng một số thểhiện xạ ảnh nh mục tiêu và toạ độ, phơng trình đờng thẳng, đờng bậc 2,
Đ 4: ứng dụng của mô hình Afin của mặt phẳng xạ ảnh
Trong mục này, chúng tôi trình bày ứng dụng của P 2 để chuyển một số bàitoán Afin sang bài toán xạ ảnh bằng cách thêm một đờng thẳng “vô tận “
Luận văn này đợc hoàn thành tại khoa Toán trờng Đại học Vinh với sự hớngdẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Quang Nhân dịp này, tôi xin đợc bày tỏlòng biết ơn chân thành đến thầy, đồng thời tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo, gia
đình và bạn bè đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tạitrờng Đại học Vinh
Tác giả
Trang 3Kết luận
Trong bản luận văn này chúng tôi đã trình bày đợc các sự kiện sau đây:
+ Trình bày việc xây dựng mô hình xạ ảnh của không gian Afin cùng vớimột số thể hiện cơ bản nh: toạ độ và mục tiêu, tỉ số kép, phơng trình đờng thẳng,phép biến đổi Afin, đờng Cônic
+ Trình bày chi tiết việc thể hiện một Cônic về đờng bậc hai Afin trong từngtrờng hợp cụ thể
+ Xây dựng mô hình Afin của mặt phẳng xạ ảnh cùng với một số thể hiện xạ
ảnh nh: mục tiêu và tọa độ, phơng trình đờng thẳng, đờng bậc hai
+ Trình bày các bài toán ứng dụng của 2 mô hình:
Từ một số định lý nh định lý Papúyt, định lý Đờdác thứ nhất, một số trờng
hợp đặc biệt của định lý Pascal, định lý Briăngsông…) và đã đ chuyển về định lý trong hìnhhọc phổ thông
Từ một số bài toán trong hình học phổ thông ta đa về các bài toán của hình
học xạ ảnh
Với đề tài này, chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục trình bày mô hình xạ ảnh củakhông gian ơclít
Trang 4Tµi liÖu tham kh¶o
[1] V¨n Nh C¬ng H×nh häc x¹ ¶nh NXB Gi¸o dôc - 1999
[2] V¨n Nh C¬ng - KiÒu Huy Lu©n H×nh häc cao cÊp
NXB Gi¸o dôc - 1976
[3] Ph¹m B×nh §« Bµi tËp h×nh häc x¹ ¶nh NXB §HSP - 2003
[4] NguyÔn Méng Hy Bµi tËp h×nh häc cao cÊp NXB Gi¸o dôc - 2003 [5] NguyÔn H÷u Quang - Tr¬ng §øc Hinh Bµi tËp h×nh häc x¹ ¶nh
NXB Gi¸o dôc - 2000
[6] NguyÔn C¶nh Toµn H×nh häc cao cÊp NXB Gi¸o dôc - 1979
Môc lôc
Lêi nãi ®Çu 1
§1: M« h×nh x¹ ¶nh cña kh«ng gian Afin 3
1.1 X©y dùng A trë thµnh kh«ng gian Afin 3
1.2 C¸c thÓ hiÖn c¬ b¶n trong mÆt ph¼ng Afin 4
§2: øng dông cña m« h×nh x¹ ¶nh cña kh«ng gian Afin 11
2.1 §Þnh lý Papuýt 11
Trang 52.2 Định lý Đờdác thứ nhất 14
2.3 Định lý Mênêlauýt và định lý Xêva 15
2.4 Định lý Pascan 16
2.5 Định lý Briăngsông 18
Đ3: Mô hình Afin của mặt phẳng xạ ảnh 19
3.1 Xây dựng mô hình 19
3.2 Mục tiêu và toạ độ xạ ảnh 20
3.3 Tỷ số kép trong P 2 20
3.4 Phơng trình đờng thẳng 21
3.5 Đờng bậc hai 22
Đ4: ứng dụng của mô hình Afin của mặt phẳng xạ ảnh 24
Kết luận 31
Tài liệu tham khảo 32
Lời nói đầu
Từ một không gian Afin đã cho ta có thể xây dựng một mô hình của không gian xạ ảnh bằng cách thêm vào không gian Afin những “điểm vô tận” Ngợc lại, nếu ta có một không gian xạ ảnh thì bằng cách bỏ đi một siêu phẳng nào đó thì ta
có thể xây dựng đợc một không gian Afin Nh vậy, giữa không gian Afin và không gian xạ ảnh có sự liên quan mật thiết Bởi vậy, hiển nhiên giữa hình học Afin và hình học xạ ảnh cũng có sự liên hệ Mối quan hệ giữa hình học Afin và hình học xạ
ảnh đã đợc trình bày nhiều trong các tài liệu về hình học cao cấp (chẳng hạn [1], [2], [3], …) và đã đ) và đã đợc các sinh viên ở các khoá học trớc làm đề tài luận văn tốt nghiệp Trong bản luận văn này, chúng tôi lại tiếp tục công việc đó bằng cách tổng hợp và hệ thống các mối quan hệ giữa một số tính chất của hình học Afin và hình học xạ ảnh trong hai mô hình và trình bày ứng dụng của chúng
Luận văn này đợc chia thành 4 mục:
Đ 1: Mô hình xạ ảnh của không gian Afin
Trang 6Trong mục này, chúng tôi trình bày việc xây dựng mô hình xạ ảnh trở thànhkhông gian Afin 2 - chiều cùng một số thể hiện cơ bản trên mô hình nh mục tiêu vàtoạ độ, tỉ số kép, phơng trình đờng thẳng, đờng Cônic …) và đã đ
Đ 2: ứng dụng của mô hình xạ ảnh của không gian Afin
Trong mục này, chúng tôi trình bày ứng dụng của mô hình A 2 để chuyển một
số bài toán trong mặt phẳng xạ ảnh thành những bài toán trong không gian Afin nh:
Định lý PaPuýt, định lý Đờdác thứ nhất, định lý Mênêlaúyt và định lý Xêva …) và đã đ
Đ 3: Mô hình Afin của mặt phẳng xạ ảnh
Trong mục này, chúng tôi trình bày việc xây dựng mô hình cùng một số thểhiện xạ ảnh nh mục tiêu và toạ độ, phơng trình đờng thẳng, đờng bậc 2,
Đ 4: ứng dụng của mô hình Afin của mặt phẳng xạ ảnh
Trong mục này, chúng tôi trình bày ứng dụng của P 2 để chuyển một số bàitoán Afin sang bài toán xạ ảnh bằng cách thêm một đờng thẳng “vô tận “
Luận văn này đợc hoàn thành tại khoa Toán trờng Đại học Vinh với sự hớngdẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Hữu Quang Nhân dịp này, tôi xin đợc bày tỏlòng biết ơn chân thành đến thầy, đồng thời tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo, gia
đình và bạn bè đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tạitrờng Đại học Vinh
Tác giả
Trang 7Đ 1 mô hình xạ ảnh của không gian afin
Nh ta đã biết, một không gian afin là một tập A mà các phần tử của nó
đợc gọi là điểm và nếu có ánh xạ : A x A V, M, N MN, với M, N A, MN
V (V là không gian véctơ) thoả mãn hai tiên đề sau:
i) Với M A và véctơ u V có duy nhất điểm N A sao cho MN u
ii) Với mọi ba điểm M, N, P A có MNNPMP
Khi đó không gian afin (A, , V) đợc gọi là không gian afin A liên kết với
không gian véctơ V hay không gian afin trên trờng K
Xuất phát từ mặt phẳng afin A 2 ta xây dựng mô hình của không gian xạ ảnh
P 2 bằng cách thêm vào A 2 những điểm vô tận Ngợc lại, từ không gian xạ ảnh P 2
hãy bỏ bớt đi một đờng thẳng nào đó ta thu đợc mô hình của không gian afin
Ta chọn trong P 2 một đờng thẳng nào đó và đặt A = P 2 là tập hợp những
điểm của P 2 mà không thuộc Bây giờ ta xây dựng A trở thành không gian afin 2
- chiều
1.1 Xây dựng A trở thành không gian afin
Trong P 2 chọn mục tiêu A1,A2,A3;E sao cho các điểm A1, A2 thuộc và
do đó điểm A3 không thuộc Khi đó, đối với mục tiêu đã chọn đờng thẳng cóphơng trình: x3 = 0
Rõ ràng, nếu X (x1, x2, x3) A2 thì x3 0 (vì X không thuộc ) Lúc này X
đợc xác định bởi hai số (X1, X2) với
3
2 2 3
1
1 ;
x
x X x
x
X Bộ số (X1, X2) đợc gọi là tọa
độ không thuần nhất của điểm X và ta viết X (X1, X2)
Nh vậy, có một song ánh từ tập A vào tập R 2 bằng cách đặt mỗi điểm X của
A tơng ứng với toạ độ không thuần nhất (X1, X2) của nó
Giả sử X (x1, x2); Y (y1, y2) là hai điểm của A, ta xét ánh xạ
: A x A R 2
(X, Y) (y1 - x1; y2 - x2) (ở đây R2 là không gian véctơ thực 2 - chiều với các phép toán thông thờng)
Để chứng minh A là không gian afin ta cần kiểm tra hai điều kiện sau đây:
i) Với mọi X (x1, x2) R 2 và mọi u u1,u2 R 2, ! Y(y1,y2) Asao cho
X,Y XY u
Thật vậy Y có toạ độ không thuần nhất là ( u1 + x1 ; u2+ x2 ) A
ii) Với mọi ba điểm X (x1, x2); Y (y1, y2), Z (z1, z2) ta có:
Trang 8y z x y y z x y
y z y z x y x y Z Y Y X
,
2 2 1 1
2 2 2 2 1 1 1 1
2 2 1 1 2 2 1 1
Vậy A là một không gian afin 2 chiều liên kết với không gian véctơ R 2
1.2 Các thể hiện cơ bản trong mặt phẳng afin
1.2.1 Toạ độ afin và mục tiêu afin
Trong không gian xạ ảnh P 2 cho mục tiêu tọa độ xạ ảnh A1,A2,A3;E và
điểm X (x1, x2, x3) Gọi E1 và E2 lần lợt là giao điểm của A1A3 và A2A3 với
Nh vậy, E1 (1,0), E2 (0,1), A3(0,0)
Nếu đặt A3E1 e1;A3E2 e2 thì A3;E1,E2 là mục tiêu afin trong A 2 và đợcgọi là mục tiêu afin sinh bởi mục tiêu xạ ảnh A1,A2,A3;E
Giả sử với mọi X A2, X (x1, x2) thì A3X x1e1x2e2
Khi đó (x1, x2) đợc gọi là toạ độ afin của X đối với mục tiêu afin sinh bởimục tiêu xạ ảnh
2 2 2 2 2 2 2
1 2 1 2 1
1 1
2 1 2 1 2 1 1
1 1 1 1 1
b a d
b a c
b a c
Hay:
A X,Y,Z
; XZ YZ
XY
Trang 92 2 2 2 2 2
1 2 1 2
1 1
2 1 2 1 1 1
1 1 1 1
b a D
b a b a C
2 2 1 1 1
1 1
2 2 1 1
1
1 1
Nếu có một trong 4 điểm A, B, C, D nằm trên đờng thẳng , giả sử đó là
điểm D Khi đó 2 + 2 = 0 hay 2 = - 2
Suy ra ABCD CAB
1 1 2 2 1
Vậy (ABCD) = (CAB)
Đặc biệt nếu (ABCD) = -1 và D thì C là trung điểm của đoạn AB
1.2.3 Phơng trình đờng thẳng
Giả sử ’ là một đờng thẳng nào đó nằm trong P 2 nhng ’ Khi đó
ph-ơng trình của ’ đối với mục tiêu xạ ảnh là:
a1x1 + a2x2 + a3x3 = 0 (1.1) Nếu đặt A = ’\ tức A là những điểm thuộc ’ nhng không thuộc thìA(x1, x2, x3) thoả mãn phơng trình (1.1) đồng thời x3 = 0
Bằng cách chia hai vế của phơng trình (1.1) cho x3 ta đợc:
0
3
3 3 3
2 2 3
1
1
x
x a x
x a x
x a
Trang 10+) Nếu ’ ’’ = I, với I thì ’ và ’’ là cặp đờng thẳng song song +) Nếu ’ ’’ = J, với J thì ’ và ’’ là cặp đờng thẳng cắt nhau
1.2.4 Phép biến đổi Afin
Trong tập hợp tất cả các phép biến đổi xạ ảnh của P 2 ta xét những phép biến
đổi của đờng thẳng thành chính nó
Mỗi phép biến đổi nh vậy biến mỗi điểm có toạ độ xạ ảnh (x1, x2, x3) thành điểm
có toạ độ xạ ảnh '
3
' 2
3
3 23 2
22 1
2 1 '
2
3
1 3 2
12 1
1 1 '
1
x x
x a x
a x
a x
x a x
a x
a x
(I)
3
' 1 ' 1 3
1
1 ;
x
x X x
x
3
' 2 ' 2 3
2
2 ;
x
x X x
2
13 2 12 1 11 '
1
a X a X a X
a X a X a X
Khi đó phép biến đổi xạ ảnh nói trên của P 2 sẽ sinh ra trên không gian Afin
A 2 một phép biến đổi Afin
Nh vậy, mỗi phép biến đổi xạ ảnh của P 2 biến một đờng thẳng thành chính
nó sẽ sinh ra trên A 2 một phép biến đổi Afin
1.2.5 Đờng Cônic
1 Trong P 2 cho đờng bậc hai S và đờng thẳng sao cho S =
Khi đó trong không gian afin ta sẽ có đợc một Elip (E)
Thật vậy, giả sử Cônic (S) có phơng trình:
3 2 2 2
x
2 2
1 X
3
2 2 3
1
1 ;
x
x X x
Trang 11x3 = 0
(E)
2 Trong P 2 cho đờng bậc hai S và đờng đờng thẳng sao cho S = I Khi
đó, trong không gian afin ta sẽ có một Parabol (P)
Thật vậy giả sử Cônic (S) có phơng trình (1) và điểm I (1, 0, 1) (S) Khi đó
đờng thẳng chính là đờng đối cực của I
Phơng trình của đờng thẳng sẽ có dạng:
1 0 0
0 1 0
0 0 1 1 0 1
3 2
3
2 2
1 1
x x
X
x X
x X
Thay vào (1) ta đợc:
2 0
2
0
2 3 3 1 2
2
2 3 1 2 2 2
X X X X
1 0 1
0 1 0
1 0 0
nên (2) là phơng trình của một đờng Cônic
Bằng cách chia 2 vế của phơng trình (2) cho 2
3
X ta đợc:
1 2
3 1 2
X
Đặt
3 1 3
2 ;
X
X Y X
Trang 123 Trong P 2 cho đờng bậc hai S và đờng thẳng sao cho cắt (S) tại hai
điểm phân biệt I và J Khi đó, trong không gian afin ta sẽ có một hình Hypebol
Thật vậy, giả sử Cônic (S) có phơng trình (1) và I (1, 0, 1), J (1, 0, -1) (S) Khi đó phơng trình đờng thẳng đi qua I và J là x2 = 0
3 2
1 1
x X
x X
x X
Thay vào (1) ta có: 2 0
3 2 2 2
X
hay X2 - Y2 = -1 (3’)
(với
3 2 3
1 ;
X
X Y X
0 1 0
0 0 1 0 1 1
3 2
Suy ra X1 - X2 = 0
Ta có
3 3 2 3
1 0
X X
X X
0 1 0
0 0 1 0 1 1
3 2
Suy ra X1 + X2 = 0
3 2 3
1
X
X X
M
JI
Trang 14Giả sử ta có một định lý trong không gian xạ ảnh Bằng cách bỏ đi một siêuphẳng nào đó ta sẽ đợc một định lý của hình học Afin Bởi vì ta có thể bỏ đi bất kỳmột siêu phẳng nào, nên bằng cách đó ta có thể thu đợc nhiều định lý Afin khácnhau Sau đây, ta sẽ làm sáng tỏ bằng một số ví dụ.
Bây giờ xét mô hình A2 = P2\ ta có định lý sau:
Q
RP
b
R
Trang 15Định lý 2:
“Trong mặt phẳng afin cho 2 đờng thẳng phân biệt a và b và có các điểm A,
B, C a; các điểm A’, B’, C’ b Nếu BC’//B’C và CA’//C’A thì AB’//A’B”
Chứng minh:
Ta chứng minh định lý trên theo hai trờng hợp
TH1: a và b cắt nhau tại điểm I
Ta có:
BC’//B’C (IBC) = (IC’B’) = CA’//C’A (ICA) = (IA’C’) =
' ' I B
A I
“Cho 2 hình bình hành OBQB’ và OARA’, trong đó a OB, A’ OB’ Gọi
P = AB’ A’B Khi đó P, Q, R thẳng hàng”
Trang 16l k
x k y
y l x
1 1
1
1
1 1
1
1
1 1
1
1
1 1 1
1 1
y l x k lk
kl
y lk
l kl x lk
k kl
y lk
l k l x lk
l k k
y l lk
k x
lk
l k y l x
y l lk
l k x lk
l k y l x
y l x
y l x
1
VËy P, Q, R th¼ng hµng.
2.2 §Þnh lý §¬d¸c thø nhÊt:
Trang 17“Trong P2 cho 6 điểm A, B, C, A’, B’, C’ trong đó không có 3 điểm nàothẳng hàng Nếu các đờng thẳng AA’, BB’, CC’ đồng quy thì các giao điểm của cáccặp cạnh AB và A’B’, BC và B’C’, CA và C’A’ thẳng hàng”
SB SA
SC SB
SB
Vì vậy
' '
' SC
SC SB
SB SA
SA
Đặt (SBB’) = k, thế thì vì (SAA’) = (SBB’) = (SCC’) nên (SAA’) = k và(SCC’) = k
Suy ra SAk SA' ;SC k SC'
Ta có: SC SAkSC' SA' ACk A'C'
Do A A’ nên AC//A’C’
2.3 Định lý Mênêlauýt và định lý Xêva
“Trong P2 cho 3 điểm A1, A2, A3 không thẳng hàng Một đờng thẳng d không
đi qua 3 điểm đó và cắt các đờng thẳng A2A3, A3 A1, A1A2 tơng ứng tại K1, K2, K3.Gọi L1, L2, L3 là các điểm tơng ứng trên các đờng thẳng A2A3, A3A1, A1A2 (khác
A’
PB’
B
ba
cQ
Trang 18K1
A2
K3
K2
A3
A1
A1
L3
L1
L2
Điều kiện cần và đủ để A1L1, A2L2, A3L3 đồng quy là:
2 1 3 3 3 2 1 1
3 2 2
2 1 3 3
2 1 1 1 3
2
A A L L K A A A
A L L
K A A A
A L L K A
Giả sử có một lục giác nội tiếp đợc một Cônic thì giao điểm của các cặp cạnh
đối diện nằm trên một đờng thẳng (đờng thẳng này gọi là đờng thẳng Paxcan)
2.4.2 Các trờng hợp đặc biệt của định lý Paxcan
Ta có thể xem các ngũ giác, tứ giác, tam giác nội tiếp một Cônic (S) nh cáctrờng hợp đặc biệt của lục giác nội tiếp khi một cặp đỉnh, hai cặp đỉnh hay ba cặp
đỉnh trùng nhau Khi đó ta xem cạnh của lục giác chứa cặp đỉnh trùng nhau là tiếptuyến của Cônic tại điểm đó Ngời ta chứng minh đợc định lý Pascan vẫn đúngtrong các trờng hợp đặc biệt đó
Ta xét các bài toán sau là trờng hợp đặc biệt của định lý Pascan
A1
A2A
3A4
Trang 19Bài toán 1:
“Giả sử hình tứ giác A 1 A 2 A 3 A 4 nội tiếp Cônic
(S) thì giao điểm các cặp cạnh đối diện
và các tiếp tuyến tại các đỉnh đối diện là
4 điểm thẳng hàng”
Ta chuyển bài toán này về bài toán Afin
với mô hình A2 = P2 \ A1A3 Lúc này, Cônic (S) trở thành một Hypebol vớihai tiệm cận O1M và O1N Ta có A4O3 và A2O4 song song với O1N, A2O3 và A4O4song song với O1M và O1,O3,O4 thẳng hàng Ta có bài toán sau đây:
Bài toán Afin:
“ Cho hai điểm B, D thuộc Hypebol (H)
Từ B và D dựng các đờng thẳng song song với
các đờng tiệm cận, chúng cắt nhau lần lợt tại
Xét mô hình A2 = P2\A2A3 lúc này Cônic (S) trở thành Hypebol (H) với hai
đờng tiệm cận OQ và OR; OR//A1Q; OQ//A1R và QR song song với tiếp tuyến của(H) tại A1 Nh vậy ta có bài toán Afin sau đây:
Bài toán Afin:
“ Qua một điểm A thuộc Hypebol (H) kẻ các đờng
thẳng song song với các tiệm cận tạo thành một
hình bình hành Chứng minh rằng đờng chéo
không đi qua A của hình bình hành đó
song song với tiếp tuyến của Hypebol tại A”
2.5 Định lý Briăngsông:
OA
M
O1
ND
O3
A1
A2
A3
P
R
Q