1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

102 696 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội chi nhánh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thu Cúc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Nghệ An
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 879,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy mở rộng hơn nữa quan hệ tín dụng giữaChi nhánh và các DNVVN một mặt đem lại doanh thu cho ngân hàng, bên cạnh đócũng giúp các DNVVN phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC NHỮNG CUM TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: 3

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3

1.1 Khái quát về DNVVN 3

1.1.1 Khái niệm DNVVN 3

1.1.2 Phân loại DNVVN 3

1.1.3 Đặc điểm của DNVVN 4

1.1.4 Vai trò của DNVVN 8

1.1.5 Nguồn vốn của DNVVN 11

1.2 Hoạt động tín dụng đối với DNVVN 13

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 13

1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng đối với DNVVN 14

1.3 Mở rộng tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng thương mại 21

1.3.1 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng đối với DNVVN 21

1.3.2 Các căn cứ để mở rộng tín dụng đối với DNNVV 22

1.3.3 Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh mở rộng tín dụng DNNVV 23

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với DNVVN của NHTM 27

1.3.4.1 Các nhân tố về phía ngân hàng 27

1.3.4.2 Các nhân tố về phía DNVVN 28

1.3.4.4 Các nhân tố thuộc về NHNN và Chính phủ 31

Trang 2

CHƯƠNG II: 32

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI SHB CHI NHÁNH NGHỆ AN 32

2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Nghệ An 32

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SHB chi nhánh Nghệ An 32

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SHB 32

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của SHB chi nhánh Nghệ An 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 36

2.1.2.1 Bộ máy tổ chức 36

2.1.2.2 Hoạt động của các phòng ban 37

2.1.3 Tình hình hoạt động của ngân hàng 39

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn 39

2.1.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng 41

2.1.3.3 Đánh giá tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại SHB Nghệ An 44

2.1.3.4 Các hoạt động khác 44

a Hoạt động thanh toán 45

b Dịch vụ tư vấn 48

c Dịch vụ ngân quỹ 48

d Kết quả hoạt động kinh doanh 49

2.2 Thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại SHB chi nhánh Nghệ An 49

2.2.1 Quy trình tín dụng 49

2.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại SHB chi nhánh Nghệ An 53

2.2.2.1 Quy mô tín dụng 53

2.2.2.2 Cơ cấu dư nợ 57

2.2.2.3 Hiệu quả từ mở rộng tín dụng với DNVVN 63

2.2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng đối với DNVVN 64

2.2.3.1 Những thành tựu và nguyên nhân 64

a Những thành tựu 64

b Nguyên nhân 66

2.2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68

Trang 3

a Những hạn chế 68

b Nguyên nhân 69

CHƯƠNG III: 74

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI SHB CHI NHÁNH NGHỆ AN 75

3.1 Định hướng mở rộng tín dụng đối với DNVVN tại SHB Nghệ An 75

3.1.1 Định hướng phát triển chung của SHB Nghệ An 75

3.1.1.1 Mục tiêu dài hạn của ngân hàng 75

3.1.1.2 Mục tiêu đặt ra trong năm 2011 75

3.1.2 Định hướng phát triển đối với DNVVN tại SHB Nghệ An 76

3.2 Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại SHB Nghệ An 77

3.2.1 Xây dựng quy trình cho vay dành riêng cho các DNVVN 77

3.2.2 Đẩy mạnh công tác huy động 78

3.2.3 Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt 79

3.2.4 Đa dạng hóa các hình thức tín dụng, phát triển mạnh dịch vụ đi kèm 80

3.2.5 Mở rộng hoạt động bảo lãnh 82

3.2.6 Tiếp cận khách hàng, chú trọng chính sách khách hàng 82

3.2.7 Đào tạo cán bộ tín dụng đủ năng lực, kinh nghiệm 84

3.2.8 Quảng cáo về chính sách tín dụng, dịch vụ của ngân hàng 85

3.2.9 Bán chéo sản phẩm giữa Ngân hàng và công ty cho thuê tài chính 86

3.3 Kiến nghị……….……… ………97

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 88

3.3.1.1 Kiến nghị với Nhà nước 88

3.3.1.2 Kiến nghị với NHNN 90

3.3.1.3 Kiến nghị với các Bộ, ngành có liên quan 91

3.3.2 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 92

KẾT LUẬN 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 4

DANH MỤC NHỮNG CUM TỪ VIẾT TẮT

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội SHB

Ngân hàng thương mại cố phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh

Trang 5

Hoạt động thanh toán quốc tế tại SHB Nghệ An Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Nghệ An Doanh số cho vay đối với DNVVN tại SHB Nghệ An Doanh số hoạt động bảo lãnh đối với DNVVN tại SHB Nghệ An

Dư nợ đối với DNVVN tại SHB Nghệ An Tổng số DNVVN có quan hệ tín dụng với SHB Nghệ An

Dư nợ cho vay với DNVVN theo loại hình sở hữu

Dư nợ cho vay với DNVVN theo thời gian

Dư nợ cho vay với DNVVN theo hình thức cho vay

Cơ cấu hoạt động bảo lãnh với DNVVN tại SHB Nghệ An Thu nhập từ hoạt động tín dụng với DNNVV tại SHB Nghệ An

Trang

40 42 44 45 47 49 53 54

55 56 58 59 60 61 63

Trang 7

DN cũng gặp không ít khó khăn và thách thức Đặc biệt là sau cuộc khủng hoảngtài chính suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm cho các DNVVN nước ta chịu nhiềutiêu cực.

Khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, tiền đề nhất cho các khó khăn khác phải kểđến nguồn vốn Nguồn vốn là yếu tố then chốt giúp các DNVVN nắm bắt được cơhội đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lựccạnh tranh Nhưng việc tiếp cận nguồn tài chính đang là một trở ngại lớn cho cácDNVVN hiện nay bởi các DNVVN có quy mô vốn chủ thấp, năng lực tài chínhchưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khả năng xây dựng các dự án khả thi còn yếu…Đây là những yếu tố làm cho các NHTM không thật sự tin cậy khi cho cácDNVVN vay vốn Tuy nhiên DNVVN được xem là những khách hàng tiềm năng.Trong những năm gần đây các NHTM đã không ngừng hoàn thiện và cung ứngnhiều sản phẩm đáp ứng đối tượng khách hàng này

Năm 2010 cũng đánh dấu là năm mà các ngân hàng tích cực đẩy mạnh loạihình dịch vụ ngân hàng bán lẻ, tăng cường tiếp cận với nhóm khách hàng cá nhân

và các DNVVN Sau hơn hai năm đi vào hoạt động thì lượng khách hàng DNVVNcủa SHB Nghệ An vẫn chưa thật sự thích ứng với tiềm năng của ngân hàng và nhucầu vốn của các DNVVN Chính vì vậy mở rộng hơn nữa quan hệ tín dụng giữaChi nhánh và các DNVVN một mặt đem lại doanh thu cho ngân hàng, bên cạnh đócũng giúp các DNVVN phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh, đứngvững trong thời kỳ hội nhập kinh tế

Trang 8

Xuất phát từ thực tế đó đề tài “Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Nghệ An” đã được chọn để nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cưú của đề tài nhằm tìm hiểu về thực tế hoạt động tín dụnggiữa chi nhánh và các DNVVN Phân tích và đánh giá một số kết quả đạt đượccũng như hạn chế Từ đó đưa ra những giải pháp để mở rộng quan hệ giữa chinhánh với các DNNVV trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu của họat động tín dụngđối với DNVVN tại SHB chi nhánh Nghệ An

b Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu hoạt động tín dụng đối với DNVVN của SHB chi nhánhNghệ An trong hai năm 2009 và 2010

4 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận bài luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động tín dụng của các NHTM đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Nghệ An

Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Nghệ An

Trang 9

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1.1 Khái quát về DNVVN

1.1.1 Khái niệm DNVVN

Theo luật doanh nghiệp năm 2005, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh Nền kinh tế có nhiều loại hình

doanh nghiệp khác nhau hoạt động trên nhiều lĩnh vực, nếu căn cứ theo quy mô cóthể chia thành 2 loại: doanh nghiệp lớn và DNVVN

Việc phân chia DNVVN ở mỗi quốc gia chỉ mang tính chất tương đối, một

DN ở nước này có thể được xem là lớn nhưng đối với nước khác thì có thể là nhỏhay siêu nhỏ, vì nó phụ thuộc nhiều yếu tố như: trình độ phát triển của mỗi nước,tính chất ngành nghề, điều kiện hay mục đích phân loại

Ngày 23/11/2001 nhằm khuyến khích và tạo điều kiện cho các DNVVNChính Phủ đã có nghị định số 90/NĐ – CP về trợ giúp các DNVVN, theo đó

DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng và số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội cụ thể của từng ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói trên.

Theo nghị định này tất cả các DN, hợp tác xã, cơ sở sản xuất thuộc mọi thànhphần kinh tế có đăng ký kinh doanh thỏa mãn một trong hai tiêu chí trên hoặc vềvốn hoặc về lao động đều được xem là các DNVVN

1.1.2 Phân loại DNVVN

Từ tiêu chí xác định DNVVN thì ta thấy nó không đơn thuần chỉ phản ánhquy mô mà còn thể hiện tổ chức khoa học, trình độ quản lý và công nghệ Tùy vào

Trang 10

mỗi nước và xu thế phát triển mà có các tiêu thức phân chia các loại hìnhDNVVN, hiện nay có các cách phân loại phổ biến như:

- Phân theo ngành nghề:

+ DN hoạt động trong ngành công nghiệp, xây dựng

+ DN hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ

+ DN hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

- Phân theo quy mô:

+ DN vừa

+ DN nhỏ

+ DN siêu nhỏ

- Phân theo loại hình sở hữu:

+ Doanh nghiệp tư nhân

+ Công ty TNHH

+ Công ty cổ phần

+ Công ty hợp danh

+ Hợp tác xã (hoạt động theo luật hợp tác xã)

+ Hộ kinh doanh cá thể (hoạt động theo Nghị định số 109/2004/NĐ-CP)

1.1.3 Đặc điểm của DNVVN

Tại các nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới, bên cạnh những doanhnghiệp có quy mô lớn đang chi phối nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏchiếm một tỷ lệ rất lớn trong tổng số doanh nghiệp cả nước Ở Việt Nam hiện naytheo thống kê mới nhất số DNVVN chiếm 98%

Các DNVVN có mặt ở hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế Đa số cácDNVVN ở nước ta hiện nay hoạt động trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ (chiếmtrên 50%) do đây là ngành có vòng quay vốn nhanh, không cần số vốn đầu tư lớn,không cần lao động có trình độ cao Nhiều DNVVN làm vệ tinh cho các doanhnghiệp lớn, thực hiện gia công, lắp ráp… phụ thuộc vào các doanh nghiệp lớn Cácdoanh nghiệp thương mại chủ yếu tập trung ở thành phố lớn, có kết cấu hạ tầngphát triển, điều kiện giao thông thuận lợi, người tiêu dùng có thu nhập cao, sức cầulớn Ở khu vực nông thôn hiện nay, phổ biến với mô hình DNVVN tận dụng

Trang 11

nguyên vật liệu và lao động tại chỗ Có tới 80% DNVVN hướng vào khai thác, chếbiến nông sản thực phẩm, gỗ, dệt may, sản xuất gạch ngói, thuộc da, thủ công mỹnghệ.

* Lợi thế của DNVVN :

- Quy mô nhỏ hơn các DN lớn giúp DNVVN hoạt động đa dạng, linh hoạtDNVVN có tính nhạy cảm cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, linh hoạt vàứng phó nhanh với biến động của thị trường

- DNVVN có khả năng tiếp cận và đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ, đa dạng hóa cácmặt hàng phù hợp với nhu cầu của thị trường Bên cạnh đó DNVVN có khả năngchấp nhận rủi ro, mạo hiểm xảy ra trong kinh doanh nên có thể mạnh dạn đầu tưvào những ngành mới lúc đầu có ít lợi nhuận, và những ngành sản xuất ra sảnphẩm đáp ứng nhu cầu cá biệt

- Tổ chức bộ máy gọn nhẹ, đơn giản, không quá cồng kềnh nhưng hiệu quả

So với các doanh nghiệp lớn thì mối liên kết giữa chủ doanh nghiệp với các nhânviên và giữa các nhân viên với nhau chặt chẽ hơn Nhiều doanh nghiệp không có

sự phân chia phòng ban, bộ phận rõ ràng, thậm chí một người có thể đảm nhiệmnhiều vị trí, nhiệm vụ

- DNVVN có vốn đầu tư ít, thời gian thu hồi vốn nhanh dễ dàng đổi mới thiết

bị, công nghệ và có khả năng giảm thiệt hại khi có sự cạnh tranh phải chuyển sangkinh doanh ngành khác

- DNVVN có thể ứng dụng nhanh kỹ thuật tiên tiến, có thể kết hợp tự độnghóa với lao động thủ công, có thể sản xuất ra sản phẩm có chất lượng cao trongđiều kiện cơ sở hạ tầng hạn chế

* Những mặt hạn chế của DNVVN :

- Quy mô nhỏ, khó khăn về vốn

Do quy mô nhỏ dẫn tới nguồn vốn cũng hạn hẹp, kéo theo những khó khăn vềmặt sản xuất kinh doanh, trình độ công nghệ và năng lực quản lý hạn chế, thiếuthông tin gây nhiều yếu kém trong sản xuất, trong đó thiếu vốn là đặc điểm nổi bật.Hiện nay, không ít DNVVN lâm vào tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhaunguy cơ thiếu khả năng thanh toán, vỡ nợ có thể xảy ra

Trang 12

Nguồn vốn chủ thấp, lợi nhuận giữ lại tái đầu tư ít nên để huy động vốnDNVVN gặp rất nhiều khó khăn Kênh huy động vốn của DNVVN chủ yếu là vayvốn của NHTM.

- Sức cạnh tranh thấp

Tình trạng thiếu vốn ở các DNVVN đã làm cho việc sản xuất kinh doanh bịđộng lúng túng Khi cần mua tư liệu sản xuất thì không có tiền để mua – đến khi

có điều kiện để bán được hàng thì lại không có hàng để bán

Những doanh nghiệp phá sản thường là những doanh nghiệp vốn ít, kỹ thuậtlạc hậu, chất lượng lao động và trình độ quản lý yếu kém, thiếu hiểu biết về thịtrường

Trong kinh doanh, vốn là yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh, nhưng cácDNVVN lại rất bất lợi về vốn khi tham gia thị trường Thiếu vốn nên không thểđẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Thiếu vốn nên không thể mởrộng thị trường tiêu thụ, xây dựng thêm các kênh phân phối hàng hóa Thiếu vốnnên không thể xây dựng được thương hiệu, quảng bá hình ảnh doanh nghiệp, điềunày sẽ gây bất lợi rất lớn trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mạithế giới (WTO)

- Hạn chế trong quản lý, điều hành, ứng dụng công nghệ thông tin.

Các DNVVN được thành lập chủ yếu là từ nguồn vốn của cá nhân Ngườilàm chủ doanh nghiệp thường có thế mạnh về vốn hơn là về năng lực quản lý.Người quản lý có trình độ kém không thế giúp doanh nghiệp đứng vững và pháttriển trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt

Trong một DNVVN số lao động có trình độ là rất hạn chế Doanh nghiệpkhông thu hút được nhiều cán bộ kỹ thuật giỏi và những công nhân có tay nghềcao Từ đó dẫn tới năng suất lao động thấp, hiệu quả sử dụng vốn kém, ảnh hưởngtới khả năng hoàn trả vốn vay và bảo tồn vốn thấp, cho nên khả năng tiếp cận vớivốn ngân hàng bị hạn chế

Thiếu vốn, thiếu lao động có trình độ dẫn đến khó khăn trong việc ứng dụng

kỹ thuật và công nghệ mới ở các DNVVN Trong nền kinh tế thị trường, doanhnghiệp nào sản xuất ra hàng hóa có chất lượng cao, giá thành thấp thì doanh nghiệp

đó sẽ giành được thắng lợi trong cạnh tranh Để thực hiện được điều đó thì phải

Trang 13

đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao số lượng chất lượng và giảmchi phí sản xuất

- Ảnh hưởng từ môi trường kinh doanh.

Những tác động từ bên ngoài tới doanh nghiệp cũng gây không ít khó khăn,

sự tác động quản lý của Nhà Nước về hoàn thiện luật doanh nghiệp, các chính sáchthuế, chính sách tín dụng, thương mại, chính sách khoa học và công nghệ, chínhsách giáo dục đào tạo, lao động và việc làm…còn nhiều bất cập Tác động quản lýNhà Nước đối với DNVVN trong khâu tổ chức còn nhiều bức xúc Sự thiếu hụt,rối loạn của thị trường như: thị trường vốn, thị trường thông tin, thị trường dịch vụ

và nạn hàng giả, hàng lậu tràn lan gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của DNVVN

Các DNVVN bị tác động bởi nhiều yếu tố như sự mất giá đồng tiền, côngnhân đấu tranh đòi tăng lương, cải thiện đời sống lao động, sự tranh chấp giữa chủ

và thợ ngày càng gay gắt; cùng với đó là giá cả đất đai ngày càng tăng, đất đaingày càng khan hiếm…làm cho các DNVVN mất dần lợi thế

Trong bối cảnh Việt Nam tham gia hội nhập kinh tế toàn cầu, thị trường thếgiới hiện nay có sự cạnh tranh gay gắt, các DNVVN vốn ít, kỹ thuật lạc hậu, năngsuất lao động thấp, chất lượng mẫu mã hàng hóa kém, giá thành cao hơn so với cácdoanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế có quy mô sản xuất lớn, kỹ thuật và công nghệhiện đại, nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm cho mình một chỗ đứng lợi thế

để tiêu thụ hàng hóa trên thị trường thế giới

Trên đây là những đánh giá chung về đặc điểm của DNVVN hiện nay, vìnăng lực tài chính nhỏ bé thiếu tài sản đảm bảo, không có phương án sản xuất kinhdoanh hiệu quả nên việc tiếp cận các nguồn vốn vay của các NHTM và các tổ chứctài chính còn rất khó khăn Đây là vấn đề được các NHTM quan tâm để khai thác

số lượng khách hàng tiềm năng này, mở rộng tín dụng để tăng thu nhập và tồn tạitrên thị trường

Thời gian qua, Nhà nước đã ban hành một số chính sách như: chính sáchkhuyến khích đầu tư, chính sách về mặt bằng sản xuất kinh doanh chính sách về thịtrường và tăng khả năng cạnh tranh, chính sách về xúc tiến xuất khẩu, chính sách

về thông tin tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực Điều này nhằm khuyến khích và tạo

Trang 14

thuận lợi cho DNVVN phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản

lý, phát triển khoa học công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh, pháttriển sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho người lao động.Chính điều này giúp các ngân hàng mở rộng tín dụng một cách dễ dàng hơn

1.1.4 Vai trò của DNVVN

Nói đến sự phát triển kinh tế ở một quốc gia, người ta thường nhắc đến cácdoanh nghiệp lớn, các tập đoàn khổng lồ Trong khi đó các DNVVN chiếm sốlượng lớn, đang ngay càng đóng góp vài trò quan trọng của mình đối với nền kinh

tế lại không được chú trọng Việc hỗ trợ các DNVVN về vốn nhằm huy động tối

đa nguồn lực phát triển là vài trò quan trọng của các NHTM

- D NVVN tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.

Có thể thấy rằng, tác động kinh tế lớn nhất của các DNVVN là tạo việc làmcho một số lượng lớn lao động, giải quyết tình trạng thất nghiệp Do có sự phân bốrộng khắp và khá đa dạng trong ngành nghề kinh doanh, hơn nữa là không đòi hỏitrình độ quá cao, DNVVN đã và đang thu hút được rất nhiều lao động ở thành thị

và nông thôn từ đó góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động, cải thiện đờisống, đồng thời hạn chế các tệ nạn xã hội

Như vậy, giải quyết việc làm là một thế mạnh của các DNVVN và là nguyênnhân chủ yếu khiến chúng ta phải quan tâm đặc biệt đến đối tượng này

- DNVVN có vai trò to lớn trong việc thu hút nguồn vốn trong dân cư

Tiềm lực tài chính trong dân cư còn khá lớn, tuy nhiên lại không tập trungthành những khoản lớn đủ đáp ứng cho các doanh nghiệp quy mô lớn mà chỉ lànhững khoản nhỏ lẻ nằm rải rác

Với tính chất nhỏ bé, dễ phân tán đi sâu vào các ngõ ngách bản làng và sốlượng vốn yêu cầu ban đầu không nhiều, các DNVVN có vai trò và tác dụng rấtlớn trong việc thu hút các nguồn vốn đó vào sản xuất kinh doanh

Mặc dù số vốn thu hút vào mỗi một doanh nghiệp không nhiều nhưng do sốlượng DNVVN rất đông nên tổng số vốn được các doanh nghiệp này đưa vào sản

Trang 15

xuất kinh doanh là khá lớn và không ngừng gia tăng cùng với sự phát triển của cácDNVVN.

Với vai trò này DNVVN nhỏ đã giúp nền kinh tế sử dụng hiệu quả các nguồntài chính trong dân cư, hạn chế tiền nhàn rỗi không sinh lời trong nền kinh tế

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp to lớn vào tăng trưởng kinh tế

Bằng việc khai thác và đưa vào sử dụng các nguồn lực kinh tế tiềm ẩn trongdân cư, các DNVVN thực sự đã góp phần không nhỏ vào tăng trưởng và phát triểncủa nền kinh tế

Theo số liệu thống kê của Bộ Kế hoạch và đầu tư mỗi năm các DNVVN ởViệt Nam tạo ra khoảng 30% GDP của cả nước, 31% giá trị tổng sản lượng côngnghiệp, 64% tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa

Bên cạnh đó, DNVVN còn giữ một vai trò quan trọng trong việc giữ gìn cáclàng nghề truyền thống, phát huy các giá trị văn hóa dân tộc trong tăng trưởng kinh

tế, tạo ra một thế mạnh cho đất nước chúng ta trong quá trình hội nhập khu vực vàthế giới

- DNVVN có vai trò tích cực đối với sụ phát triển kinh tế địa phương, khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng.

Do quy mô vừa và nhỏ nên các DNVVN có thể đặt văn phòng làm việc, nhàxưởng kho tàng ở khắp nơi trên lãnh thổ, ở cả những nơi cơ sở hạ tầng chưa pháttriển như: ở vùng núi cao, hải đảo, ở vùng nông thôn rộng lớn nhằm khai thác tiềmnăng và thế mạnh của từng vùng Nhất là các loại tài nguyên trên mặt nước thuộccác ngành nông, lâm, hải sản

Để khai thác có hiệu quả lao động, tài nguyên và ngành nghề đang còn rất lớn

ở từng địa phương, từng vùng lãnh thổ cần tập trung đẩy nhanh sự phát triển một

số ngành mà nước ta có nhiều tiềm năng như: nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản vàcông nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản…

DNVVN do vốn ít, cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém nên tỷ lệ lao động sửdụng trong các DNVVN thường lớn rất thích hợp với những ngành cần nhiều laođộng thủ công như chế biến thủy sản đông lạnh, may mặc, da giày, công nghiệpchế biến

Trang 16

Như vậy, ngành công nghiệp chế biến là ngành công nghiệp phát triển nhấtcủa Việt Nam nhằm khai thác các khả năng về tai nguyên, về sức lao động củatừng địa phương, về từng vùng kinh tế, ngành công nghiệp này chủ yếu thích hợpvới những DNVVN.

- DNVVN có vai trò đáp ứng tích cực nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng phong phú, đa dạng mà các doanh nghiệp lớn không thể làm được.

Ngày nay trong thực tế tiêu dùng xã hội, có những mặt hàng mà người tiêudùng chỉ có nhu cầu ít và cá biệt song chất lượng, chủng loại, mẫu mã, kiểu cáchkhông ngừng thay đổi Trong trường hợp này các doanh nghiệp lớn không thể đápứng được trái lại các DNVVN do có quy mô sản xuất nhỏ, có khả năng điều chỉnhhoạt động nên có thể đáp ứng những nhu cầu nói trên của người tiêu dùng mộtcách nhanh chóng, thuận tiện

Đặc biệt có những hàng hóa người tiêu dùng có nhu cầu không thể sản xuất ởcác doanh nghiệp có quy mô lớn, kỹ thuật hiện đại mà chỉ có thể sản xuất bằng laođộng thủ công, phân tán đến từng cơ sở sản xuất nhỏ và hộ gia đình

- DNVVN hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp lớn thông qua việc cung cấp nguyên vật liệu.

Thật vậy, DNVVN tạo lập các kênh phân phối sản phẩm, thực hiện các hợpđồng phụ Nói một cách khác các DNVVN là người bán đồng thời là người muaquan trọng của các doanh nghiệp lớn

Một doanh nghiệp lớn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củamình thường phải có mạng lưới các nhà cung cấp và phân phối sản phẩm Nhữngđối tượng này không ai khác chính là các DNVVN Điều này giúp cho các doanhnghiệp lớn làm giảm sự ảnh hưởng do biến động thị trường gây ra cả về mặt cung

và cầu, giảm chi phí sửa chữa bảo hành, chi phí quản lý vận chuyển và lưu trữhàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sứccạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

- DNVVN góp phần tạo ra sự năng động và hiệu quả cho nền kinh tế trong cơ chế thị trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

Trang 17

Với ưu thế về tính linh hoạt và lượng vốn yêu cầu tương đối nhỏ, DNVVN

có khả năng nhanh chóng chuyển đổi mặt hàng, chuyển hướng sản xuất, đổi mớicông nghệ cho phù hợp với sự biến động của môi trường kinh doanh Do vậy,các DNVVN làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn

Thực tế cho thấy, tốc độ gia tăng các DNVVN lớn hơn rất nhiều so với cácdoanh nghiệp lớn Sự gia tăng số lượng các DNVVN làm tăng tính cạnh tranh chonền kinh tế Như đã phân tích ở trên DNVVN cùng đồng nghĩa với việc có nhiềuhơn các nguồn lực xã hội được huy động vào mục tiêu phát triển kinh tế

Có thể nói các DNVVN với những lợi thế là chi phí đầu tư thấp, dễ thích ứngvới sự thay đổi của thị trường, tỏ ra rất phù hợp với trình độ quản lý của phần lớncác chủ doanh nghiệp ở nước ta hiện nay Chính vì vậy, phát triển DNVVN là mộtnội dung quan trọng trong đường lối xây dựng và phát triển kinh tế của Đảng vàNhà Nước ta

1.1.5 Nguồn vốn của DNVVN

Vốn là một trong những nhân tố quan trọng và quyết định hoạt động của DNnói chung và DNNVV nói riêng Các DNVVN nếu chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sởhữu thì không thể đáp ứng được nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, vì vậy cácDNVVN phải tìm tài trợ từ các nguồn khác nhau gồm:

* Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là do đóng góp của Cổ đông đối với Công ty cổphần, thành viên đối với công ty TNHH và công ty hợp danh, xã viên đối với Hợptác xã, chủ DN đối với DNTN, cá nhân đối với Hộ kinh doanh Tăng nguồn vốnnày là biện pháp đơn giản, không tạo ra chi phí đối với chủ sở hữu, tuy nhiênnguồn vốn này bị hạn chế bởi khả năng tài chính của các chủ sở hữu có hạn

*Vốn vay ngân hàng: Đây là nguồn vốn bổ sung chủ yếu và đóng vai trò quantrọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DNVVN, vay ngân hàng là biện pháptài trợ truyền thống Tuy nhiên hiện nay các DNVVN đang gặp phải khó khăntrong việc vay vốn NHTM, xuất phát từ đặc thù hoạt động của DNVVN, chưa đủtín nhiệm và điều kiện vay vốn

Trang 18

* Vốn huy động khác: Là nguồn vốn được huy động từ thị trường tài chính nhưphát hành trái phiếu công ty hoặc huy động từ anh em, bạn bè, những người thântrong gia đình và cộng đồng dân cư.

Là các DNVVN, thậm chí là cực nhỏ, nên muốn tồn tại và cạnh tranh, họ rấtcần vốn để nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới trang thiết bị, đẩy mạnh sảnxuất Thiếu vốn đang là rào cản lớn nhất cho sự phát triển của DNVVN

Hầu hết các DNVVN khi có nhu cầu phát triển, họ thường huy động vốn từbạn bè người thân, thậm chí cả vốn vay nặng lãi bên ngoài, việc tiếp cận nguồnvốn tín dụng là rất khó khăn Khả năng huy động vốn của các DNVVN rất thấpkhiến cho các DNVVN lại rơi vào vòng luẩn quẩn: thiếu vốn để trang bị côngnghệ, kỹ thuật hiện đại thay đổi công nghệ lạc hậu, không có khả năng đào tạo,nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng lao động Vậy tại sao các NHTM lạingại không cho đối tượng là DNVVN vay vốn?

Theo các chuyên gia ngân hàng, do môi trường kinh doanh ở phần lớn cácdoanh nghiệp loại này còn nhiều rủi ro, tính khả thi của phương án và dự án củacác DNVVN là chưa thuyết phục Các tổ chức quản lý và điều hành chưa chuyênnghiệp; các báo cáo tài chính không đầy đủ và thiếu minh bạch nên các ngân hàngrất ngại cho vay khi chưa năm rõ hoạt động của doanh nghiệp

Mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng là cho vay dựa trên tính hiệu quả của

dự án kinh doanh Hiện nay đã có nhiều DNVVN áp dụng phương pháp quản lý –kinh doanh hiện đại, có chiến lược phát triển lâu dài Không ít các nhà đầu tư nướcngoài đã tìm đến liên kết liên doanh, hợp tác đầu tư với các DNVVN để phát triểnmặt hàng hoặc mở rộng thị phần Đó là đối tượng mà các NHTM hướng đến đểcho vay vốn

Điều tra mới đây về thực trạng doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cục phát triểndoanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho thấy chỉ có 32,38% DNVVN có khảnăng tiếp cận được các nguồn của các ngân hàng; 35,24% khó tiếp cận và 32,38%không tiếp cận được Khó khăn chính của DNVVN là không có tài sản đảm bảochiếm tới 77%, thứ đến là không đưa ra được thông tin đáng tin cậy về dự án.Nguồn tín dụng là rất cần thiết cho các DNVVN Nó góp phần thúc đẩy quá trìnhtập trung vốn mở rộng sản xuất, kinh doanh, góp phần tích cực vào quá trình vận

Trang 19

động liên tục của nguồn vốn trong doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp hiện đạitrang thiết bị, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lýkinh doanh có hiệu quả Hiện nay, với một thị trường chứng khoán thực sự chưa cónhiều đất cho các DNVVN, cũng như sự thiếu đa dạng và hiệu quả của các địnhchế trung gian tài chính phi ngân hàng khác thì nguồn vốn tín dụng từ ngân hàngvẫn được các DNVVN tìm đến như một cứu cánh.

DNVVN là đối tượng khách hàng có nhiều tiềm năng và có vai trò rất lớn màcác ngân hàng trong nước phải quan tâm phục vụ Cung cấp dịch vụ cho cácDNVVN là mảng hoạt động đầy triển vọng, giúp ngân hàng tăng trưởng quy môtín dụng, đa dạng dịch vụ và phân tán rủi ro

1.2 Hoạt động tín dụng đối với các DNVVN

1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

- Khái niệm về tín dụng: Trong thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về

tín dụng, hiểu một cách đơn giản thì tín dụng là sự vay mượn, hiểu một cách caohơn thì tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một giá trị từ người sở hữu sang

người sử dụng để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn ban đầu Có

rất nhiều quan điểm khác nhau về tín dụng, khó có thể đưa ra một định nghĩa đầy

đủ, rõ ràng về tín dụng, tùy theo góc độ nghiên cứu mà chúng ta có thể xác địnhnội dung của thuật ngữ này

- Khái niệm về tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là hoạt động tài trợcủa ngân hàng cho khách hàng, là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng vàmột bên là các cá nhân tổ chức trong và ngoài nước Ở đây, chúng ta xem xét tíndụng như là một chức năng cơ bản của ngân hàng, tín dụng đối DNVVN là mộttrong những hình thức cấp tín dụng thúc đẩy sự tăng trưởng, phân tán rủi ro chongân hàng Vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì

tín dụng đối DNVVN được hiểu như sau: Tín dụng ngân hàng đối DNVVN là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa ngân hàng và các DNVVN, trong

đó ngân hàng chuyển quyền sử dụng cho các DNVVN trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, các DNVVN có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn

gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán.

Trang 20

1.2.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

1.2.2.1 Các hình thức tín dụng ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngân hàng rất đa dạng vàphong phú, được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo mục đíchnghiên cứu và quản lý, người ta có thể căn cứ vào các tiêu thức khác nhau để phânloại

* Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành 3 loại

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay đến 12 tháng Tíndụng ngắn hạn để cho vay bổ sung vốn lưu động cho các DN, cũng như nhu cầusản xuất, chi tiêu ngắn hạn của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến

60 tháng Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cốđịnh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu vốn nhanh Bên cạnh đầu tưcho tài sản cố định, tín dụng trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu độngthường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp mới thànhlập

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng Tíndụng dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhàxưởng các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệpmới

Nghiệp vụ truyền thống của các NHTM là cho vay ngắn hạn, nhưng ngày naytrong nền kinh tế thị trường, nhiều thành phần kinh tế cùng tồn tại và phát triển,nhu cầu vốn trung dài hạn tăng lên, dẫn tới nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn pháttriển theo Nâng cao tỷ trọng cho vay trung, dài hạn trong tổng số dư nợ của ngânhàng đã góp phần quan trọng vào việc đổi mới, hiện đại hoá tài sản cố định tạo ranăng lực sản xuất cho nền kinh tế

* Căn cứ và hình thức cấp tín dụng, tín dụng được chia là 4 loại

- Cho vay: Theo quyết định 1627/ 2001/QĐ-NHNN, ngày 31/12/2001 về

việc ban hành quy chế cho vay Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ

chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục

Trang 21

đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả năngkiểm tra, giám sát của ngân hàng mà ngân hàng thỏa thuận với khách hàng vay vềviệc lựa chọn các phương thức cho vay phù hợp Để quản lý và sử dụng có hiệuquả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại cho vay Nếu phân theo đặc điểm củamón vay các doanh nghiệp thường sử dụng thì có các phương thức phân loại nhưsau:

+ Cho vay thấu chi

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay đượcchi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định vàtrong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi Hạnmức thấu chi được xác định trên cơ sở số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanhtoán của khách hàng và tỷ lệ hạn mức thấu chi thỏa thuận giữa hai bên

Số lãi mà khách hàng phải trả = Lãi suất thấu chi x thời gian thấu chi x số tiềnthấu chi

Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ bị lãi suất phạt và bị đình chỉ sử dụnghình thức này Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp

về thời gian và qui mô Đây là hình thức tín dụng ngắn hạn, phần lớn là không cóđảm bảo Hình thức này nhìn chung là chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độtin cậy cao, thu nhập đều đặn

Hiện nay, dịch vụ cho vay thấu chi được áp dụng khá phổ biến ở các ngân

hàng Thông thường một tài khoản được thấu chi gấp 3 lần mức lương, đáp ứng

kịp thời nhu cầu thanh toán ngắn hạn của cá nhân, doanh nghiệp với thủ tục rútvốn nhanh chóng, linh hoạt; lãi suất hợp lý, cạnh tranh

+ Cho vay trực tiếp từng lần.

Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với những doanhnghiệp có nhu cầu vay vốn từng lần, không có nhu cầu vay thường xuyên, không

có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, kháchhàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định Mỗi món vay, khách hàng phải làm đơn xin

Trang 22

vay và hoàn tất hồ sơ trong bộ hồ sơ tín dụng Ngân hàng phải xem xét và giảiquyết căn cứ vào số tiền cho vay đã được giám đốc ngân hàng duyệt, tổng dư nợngân hàng không được vượt mức cho vay cao nhất trong quý.Việc thẩm định, xétduyệt cho vay, quản lý, giám sát tình hình sử dụng vốn vay và thu hồi nợ đượcthực hiện theo từng hợp đồng tín dụng.

Khách hàng có thể rút vốn một lần hoặc nhiều lần phù hợp với tiến độ sửdụng vốn, nhưng tổng số tiền của các lần rút vốn không được vượt quá số tiền chovay ghi trong hợp đồng tín dụng Mỗi món vay được quy định thời hạn trả nợ cuốicùng, nhưng kỳ hạn trả nợ của mỗi món vay không vượt quá thời hạn trả nợ cuốicùng của món vay Kỳ hạn nợ được ấn định phải trả vào lúc doanh nghiệp xin vayhết chu kỳ chu chuyển Theo từng kỳ hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc

và lãi Trong quá trình khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mụcđích và hiệu quả Nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng sẽ thu nợtrước hạn hoặc chuyển nợ quá hạn Lãi suất có thể cố định hoặc thả nổi theo thờiđiểm tính lãi

Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản, áp dụng cho các doanhnghiệp có trình độ quản trị tài chính yếu, và có nhiều rủi ro hoặc không có quan hệtín dụng thường xuyên với ngân hàng Trên thực tế, hầu hết các doanh nghiệp mớithành lập, các DNVVN thường áp dụng hình thức cho vay này

+ Cho vay theo hạn mức

Đây là nghiệp vụ tín dụng mà theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho kháchhàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng là giới hạn tối đa số tiền cho vay màngân hàng có thể cung cấp cho một khách hàng trong một thời gian nhất định, cóthể tính cho cả kỳ và cuối kỳ Hạn mức được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinhdoanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn khách hàng

Hạn mức tín dụng ngắn hạn = Nhu cầu vốn lưu động kế hoạch - (vốn kinhdoanh ngắn hạn + nguồn vốn coi như tự có + nguồn vốn khác)

Trong đó nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn là một phần nguồn vốn kinh doanhđược sử dụng cho các nhu cầu về TSCĐ Nguồn vốn coi như tự có là tất cả các số

dư các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối và khoản chênh lệch tăng giá vật tư theo

Trang 23

quyết định của nhà nước Nguồn vốn khác bao gồm vay ngân hàng khác hoặc vayđối tượng khác, vay nội bộ của công ty…

Hạn mức tín dụng trung dài hạn = Tổng dự toán chi phí- nguồn vốn đầu tư tự có.Hạn mức tín dụng trung dài hạn thể hiện số vốn tín dụng của ngân hàng thamgia vào công trình hay dự án đầu tư, giúp cho đơn vị chủ đầu tư có đủ vốn để thựchiện công trình, cải tiến kỹ thuật cho doanh nghiệp

Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn ngắnhạn có nhu cầu vay thường xuyên, kinh doanh ổn định và vốn vay tham gia thườngxuyên vào quá trình sản xuất kinh doanh Khi vay theo hạn mức, doanh nghiệp đivay phải cung cấp cho ngân hàng các báo cáo tài chính và phương án tài chính vềbảng cân đối tài sản và nguồn vốn, lưu chuyển tiền tệ và kết quả kinh doanh Trongnghiệp vụ này, ngân hàng không xác định trước kì hạn nợ và thời hạn tín dụng.Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, tạo chủ động quản lý ngân quỹcho khách hàng Tuy nhiên, do các lần vay không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụthể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng từng lần vay

+ Cho vay trả góp

Đây là hình thức tín dụng mà ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làmnhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trả góp thường được ápdụng với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâubền Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua hạnmức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hóa màkhách hàng đã mua trả góp

Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóamua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay Dorủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao nhất trong khung lãi suất chovay của ngân hàng

+ Cho vay theo dự án đầu tư

Cho vay đầu tư dự án là loại hình cho vay có mức độ rủi ro cao nhất, nhằm hỗtrợ tài chính cho các doanh nghiệp thực hiện đầu tư dự án mới, các dự án nâng cấp,

mở rộng sản xuất kinh doanh giúp các doanh nghiệp thuận lợi thuận lợi trong việc

Trang 24

triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộng quy mô hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp mình Nếu tính được hiệu quả kinh tế, có tính khả thi

mà doanh nghiệp thiếu vốn thì ngân hàng sẽ cho vay theo dự án đầu tư giúp doanhnghiệp chủ đầu tư hoàn thành dự án Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tíndụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án.Khi cho vay theo dự án, ngân hàng cần thẩm định dự án đầu tư đánh giá chínhxác về khả năng hoàn trả của dự án Quá trình thẩm định cần phải kết hợp với cáchình thức khác như: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, thực hiện bảo lãnh dự thầu,thông qua đó xác định được số tiền cho vay tối đa, thời hạn cho vay, vấn đè bảođảm tiền vay, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng hoạt động hiệu quả Đối vớicho vay theo hình thức này, thường là cho vay với các dự án lớn cần có nguồn vốnlớn, việc cho vay sẽ đòi hỏi sự tham gia của một tổ chức tài chính Ngân hàng vàkhách hàng thỏa thuận mức phí trả khi khách hàng trả trước hạn, phí cam kết trảmột phần chi phí hoạt động của ngân hàng

+ Cho vay hợp vốn

Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay trong đó có từ hai hay nhiều tổ chứctín dụng tham gia vào một dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh củamột khách hàng vay vốn Nguyên tắc tổ chức việc cho vay hợp vốn là các thànhviên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện; các thành viên thốngnhất lựa chọn tổ chức đầu mối thanh toán, các bên thỏa thuận thống nhất trong hợpđồng Cho vay hợp vốn có thể được thực hiện với khoản cho vay ngắn hạn cũngnhư các khoản cho vay trung và dài hạn

Ở Việt Nam, so với các doanh nghiệp lớn thì phương thức vay vốn củaDNVVN đơn điệu hơn, chủ yếu là phương thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn

mức và cho vay theo dự án.

- Chiết khấu: Là việc tổ chức tín dụng mua lại giấy tờ có giá chưa đến hạnthanh toán của khách hàng Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trìnhmua bán chịu hàng hóa và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Trong mua bán chịuhàng hóa, bên bán giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho bên mua, nhưng chưanhận tiền mà chỉ nhận được một giấy nợ chờ thanh toán Giấy nợ đó có thể là một

Trang 25

hóa đơn hàng hóa trả chậm và cũng có thể là một thương phiếu, bao gồm hối phiếu

và lệnh phiếu Người bán (hoặc người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn

để đòi tiền người mua (hoặc người phải trả) hoặc mang đến ngân hàng để xin chiếtkhấu trước hạn Vậy, chiết khấu thương phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn,trong đó khách hàng chuyển nhượng thương phiếu chưa đáo hạn cho ngân hàng đểđổi một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ lãi chiết khấu và hoa hồng phí(nếu có)

Bên cạnh áp dụng lãi suất chiết khấu (thường chung cho các loại thươngphiếu), ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng trả thêm phần lệ phí chiết khấu đốivới những trường hợp cụ thể có liên quan đến rủi ro và chi phí đòi tiền

Nghiệp vụ chiết khấu được coi là đơn giản, dựa trên sự tín nhiệm giữa ngânhàng và những người kí tên trên thương phiếu Để thuận tiện cho khách hàng, ngânhàng thường kí với khách hàng hợp đồng chiết khấu (cấp cho khách hàng hạn mứcchiết khấu trong kì) Khi cần chiết khấu, khách hàng chỉ cần gửi thương phiếu lênngân hàng xin chiết khấu Ngân hàng sẽ kiểm tra chất lượng của thương phiếu vàthực hiện chiết khấu Ngoài ra, NHTM có thể tái chiết khấu thương phiếu tạiNHNN để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp

- Thuê tài chính: Là một hình thức tín dụng trung và dài hạn thông qua việccho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ

sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê Ngân hàng mua tài sản chokhách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giátrị của tài sản cho thuê cộng lãi Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản

đó Khách hàng phải trả cả gốc và lãi sau thời hạn nhất định, dưới hình thức tiềnthuê hàng kì Thời gian thuê thường chiếm phần lớn thời gian hoạt động của tàisản, trong thời gian này người đi thuê không được hủy ngang hợp đồng

Ngân hàng cũng phải đối đầu với rủi ro khi khách hàng kinh doanh không cóhiệu quả, không trả được tiền thuê đầy đủ và đúng hạn Cho thuê khác với cho vay

ở chỗ, tài sản cho thuê vẫn thuộc sở hữu của ngân hàng, ngân hàng có quyền thuhồi nếu thấy người thuê không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng Hình thứccho thuê mang tính rủi ro rất cao do nhiều tài sản cho thuê mang tính đặc chủng,khó bán, khi thu hồi chi phí tháo dỡ cao…

Trang 26

- Bảo lãnh ngân hàng: Là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảolãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàngphải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay.

* Các loại bảo lãnh:

- Bảo lãnh đảm bảo dự thầu

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Bảo lãnh đảm bảo hoàn thanh toán

- Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả vốn vay (bảo lãnh vay vốn)

- Bảo lãnh đảm bảo thanh toán

* Căn cứ vào mức độ tín nghiệm với khách hàng, tín dụng được chia thành 2 loại

- Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng dựa trên cơ sở các khoản đảm bảo nhưcầm cố thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba đối với những khách hàng không có

uy tín cao với ngân hàng, khi cho vay ngân hàng đòi hỏi phải có tài sản đảm bảo

Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu nợ thứ 2 khinguồn thu nợ thứ nhất không chắc chắn

- Tín dụng không đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấphoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thânkhách hàng Đối với những khách hàng tốt trung thực trong kinh doanh, có khảnăng tài chính lành mạnh, quản trị DN hiệu quả thì ngân hàng có thể lựa chọn hìnhthức cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợthứ hai bổ sung

Trang 27

1.2.2.2 Đặc điểm tín dụng đối với DNVVN

Tín dụng DNNVV là một trong những hình thức tín dụng của NHTM nên nómang những đặc điểm chung của tín dụng NHTM, ngoài ra xuất phát từ chủ thể vàđối tượng của mình tín dụng DNVVN có những đặc điểm sau:

* Phạm vi hoạt động rộng và thời hạn đa dạng, quy mô tín dụng nhỏ Tín dụng đốivới các DNNVV có quan hệ với rất nhiều các chủ thể, hoạt động trên nhiều lĩnhvực của nền kinh tế và tham gia vào tất cả các khâu, các giai đoạn trong quá trìnhsản xuất, kinh doanh, vì vậy thời hạn cho vay rất đa dạng bao gồm ngắn, trung vàdài hạn Do quy mô hoạt động của các DNVVN thường nhỏ, tài sản thế chấp ít,chưa đủ điều kiện, uy tín của DN còn thấp nên quy mô tín dụng còn nhỏ bé

* Hoạt động theo nguyên tắc thương mại và thị trường NHTM trong nền kinh tế thịtrường có quan hệ và tác động với rất nhiều các chủ thể của nền kinh tế và thamgia vào hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề vì vậy hoạt động tín dụng DNVVN phảituân theo nguyên tắc thương mại và thị trường

* Hoạt động luôn hướng tới hiệu quả và tuân thủ nguyên tắc hoàn trả Mục tiệuhoạt động của NHTM là lợi nhuận, thu nhập từ tín dụng DNVVN chiếm một tỷtrọng đáng kể trong tổng thu, vì vậy luôn tìm những cơ hội đầu tư hiệu quả và vớichi phí thấp nhất Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là vốn đi huyđộng từ nền kinh tế và dân cư, vì vậy tín dụng DNVVN phải được hoàn trả đúnghạn

* Hoạt động tuân thủ theo quy định nghiêm ngặt và quy chế riêng để bảo vệ ngườigửi tiền và đi vay ngân hàng trung ương áp dụng những quy định nhằm đảm bảo

an toàn trong kinh doanh như: Không được phép cho một khách hàng vay vượt quá15% so với vốn tự có, quy định về giám sát, quản trị rủi ro …

1.3 Mở rộng tín dụng đối với DNVVN của ngân hàng thương mại

1.3.1 Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng đối với DNVVN

* Quan niệm về mở rộng tín dụng: Mở rộng tín dụng trong phạm vi luận văn này

được hiểu là việc gia tăng về quy mô, đối tượng, hình thức, thu nhập của ngânhàng, mở rộng tín dụng được thể hiện ở các mặt sau:

Trang 28

- Đối với khách hàng: Mở rộng tín dụng là thoả mãn tối đa các nhu cầu hợp lý củakhách hàng về khối lượng tín dụng, đa dạng hoá về đối tượng và các hình thức tíndụng, cho vay, cho thuê, chiết khấu, bảo lãnh.

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hôị: Mở rộng tín dụng phản ánh khả năng đápứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý và phù hợp với tốc độphát triển kinh tế, xã hội từng thời kỳ, qua đó nó cho thấy sự tăng trưởng của nềnkinh tế cũng như sự phát triển của ngân hàng

- Đối với ngân hàng thương mại: Mở rộng tín dụng được quan niệm là gia tăng dư

nợ cho vay bằng nhiều cách như: Mở rộng thêm đối tượng, phạm vi cho vay nhiềungành nghề, lĩnh vực, vùng kinh tế; đa dạng hình thức, phương thức cho vay

* Sự cần thiết phải mở rộng tín dụng đối với DNVVN

Hoạt động tín dụng DN nói chung và tín dụng đối với DNVVN, đáp ứng nhu cầuvốn cần thiết cho nền kinh tế, là kênh dẫn vốn gián tiếp, đóng vai trò quan trọngtrong việc chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn lực tài chính trong xã hội, đểđầu tư cho phát triển kinh tế xã hội và thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước Hiện nay tín dụng vẫn còn là nghiệp vụ chính, đem lại nguồn thuchủ yếu cho các NHTM, trong đó doanh thu từ tín dụng DNVVN chiếm tỷ trọnglớn trong tổng doanh thu của ngân hàng, nó mang tính quyết định sự tồn tại và pháttriển của các NHTM trong giai đoạn hiện nay Mở rộng tín dụng đối với DNVVNtạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng và phát triển các hoạt động dịch vụ khác, từngbước thay đổi cơ cấu doanh thu theo hướng giảm dần tỷ trọng doanh thu từ hoạtđộng cấp tín dụng, tăng dần tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ, đây làmột hướng đi mới mà các NHTM đang lựa chọn

1.3.2 Các căn cứ để mở rộng tín dụng đối với DNNVV

* Định hướng mục tiêu hoạt động của SHB là NHTMCP hàng đầu của Việt Nam

cả về vốn và mạng lưới hoạt động, có đầy đủ các các điều kiện thuận lợi để cấp tíndụng và các dịch vụ ngân hàng hiện đại cho các DNVVN SHB đã xây dựng chiếnlược hoạt động đối với DNVVN phấn đấu đến năm 2015 số lượng khách hàng là11.000 khách hàng

* Định hướng phát triển kinh tế của địa phương: từng địa phương xây dựng kếhoạch phát triển DNNVV của địa phương mình Mở rộng tín dụng là nhằm thựchiện các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về phát triển kinh tế xã hội,

Trang 29

từng địa phương, từng ngành và từng lĩnh vực Mở rộng tín dụng hiệu quả là phảigắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương, để khai thác mọi tiềmnăng, thế mạnh sẵn có, thu hút tối đa các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

Mở rộng tín DNNVV sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ kinh tế của địa phương Khả năng cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.Trong nền kinh tế hội nhậpcạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng về phân chia thị trường, giành dật khách hàngdiễn ra quyết liệt, thị phần tín dụng của mỗi NHTM có nguy cơ ngày càng bị thuhẹp lại.Mở rộng tín dụng với chất lượng đảo bảo, làm tăng vòng quay vốn tíndụng, tăng khả năng cung cấp dịch vụ ngân hàng, thoả mãn ngày càng tốt hơn mọinhu cầu của khách hàng, giữ vững khách hàng cũ thu hút khách hàng mới, nângcao năng lực cạnh tranh Năng lực hiện tại và khả năng phát triển trong tương laicủa ngân hàng Với những lợi thế sẵn có như: Nguồn vốn, cơ sở vật chất, hệ thốngmàng lưới rộng lớn, đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm và đội ngũ khách hàngtruyền thống đã quan hệ nhiều năm gắn bó, tín nhiệm, các NHTM đưa ra nhiềuchính sách để giữ khách hàng truyền thống và thu hút khách hàngtiềm năng để đạtmục tiêu mở rộng tín dụng

- Hai là: Sự hài lòng của khách hàng về công nghệ và trình độ của cán bộ ngânhàng Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, thì khoa học công nghệ là một trongnhững yếu tố rất cần thiết và quan trọng đối với tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh

Trang 30

vực ngân hàng Ngân hàng phải luôn đổi mới trang thiết bị và công nghệ hiện đại,mới có thể đáp ứng các giao dịch với khách hàng được nhánh chóng, thuận tiện,đảm bảo an toàn, chính xác Để tiếp thu được khoa học công nghệ mới cán bộ ngânhàng phải nâng cao trình độ và kỹ thuật nghiệp vụ Trình độ nghiệp vụ của cán bộngân hàng cùng với công nghệ hiện đại sẽ ngày càng thoả mãn hơn những nhu cầucủa khách hàng.

1.3.3.2 Các chỉ tiêu định lượng.

- Chỉ tiêu về tăng quy mô tín dụng DNVVN

+ Tỷ trọng doanh số cho vay đối với các DNVVN:

TTDS = DSI / DSTrong đó:

TTDS: tỷ trọng doanh số cho vay đối với các DNVVN

DSI: doanh số cho vay đối với các DNVVN

DS: doanh số cho vay của hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay đối với các DNVVN chiếm tỷ trọngbao nhiêu phần trăm trong tổng doanh số cho vay So sánh chỉ tiêu này ở các thời

kì khác nhau thì cho thấy sự thay đổi kết cấu doanh số cho vay đối với cácDNVVN

Nếu tỷ trọng này tăng, ngân hàng mở rộng doanh số cho vay đối với cácDNVVN

Nếu tỷ trọng này giảm thì hoặc ngân hàng thu hẹp cơ cấu cho vay đối với cácDNVVN; hoặc là ngân hàng mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN nếu

MDS > 0

+ Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNVVN

TTDN = DNt / DN x 100%

Trong đó:

DNt: dư nợ tín dụng đối với các DNVVN

DN: tổng dư nợ của ngân hàng

TTDN: tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với DNVVN

Trang 31

Chỉ tiêu này phản ánh sự mở rộng tín dụng đối với DNVVN so với DN lớn.Nếu tỷ trọng này tăng theo thời gian tức là ngân hàng coi trọng cho vay đối vớiDNVVN.

+ Tỷ trọng số lượng khách hàng là các DNVVN (TT SL )

TTSL = SI / STrong đó:

SI: số lượng khách hàng là DNVVN được ngân hàng cho vay

S: Tổng số khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng là DNVVN chiếm bao nhiêuphần trăm trong tổng số khách hàng có quan hệ vay vốn tại ngân hàng

Nếu tỷ trọng này tăng, tức là ngân hàng đã quan tâm và mở rộng số lượngvay vốn đối với các khách hàng là các DNVVN Nhưng chưa chắc đã là mở rộngtín dụng đối với DNVVN

+ Tăng trưởng về doanh số cho vay đối với DNVVN:

MDS = DSt – DSt-1Trong đó:

MDS: mức tăng doanh số cho vay đối với các DNVVN

DSt: doanh số cho vay đối với các DNVVN năm thứ t

DSt-1 doanh số cho vay đối với các DNVVN năm thứ t-1

Chỉ tiêu này tăng hay giảm phản ánh sự thay đổi quy mô tín dụng đối vớiDNVVN

+ Tăng trưởng về dư nợ:

MDN = DNt – DNt-1Trong đó:

MDN: mức tăng dư nợ tín dụng đối với các DNVVN

DNt: dư nợ tín dụng năm t đối với DNVVN

DNt-1: dư nợ tín dụng năm t -1 đối với DNVVN

Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng lên về số tuyệt đối của dư nợ tín dụng

Trang 32

Nếu MDN > 0 có nghĩa là ngân hàng đã mở rộng tín dụng đối với DNVVN.Nếu MDN < 0 có nghĩa là ngân hàng đã thu hẹp tín dụng đối với DNVVN.

+ Tăng trưởng về số lượng khách hàng:

MSL = ST - ST-1Trong đó:

- Cơ cấu dư nợ đối với các DNVVN:

Có nhiều cách phân loại dư nợ DNVVN để có cơ cấu dư nợ khác nhau Nếuphân loại theo ngành nghề hoạt động thì gồm: công nghiệp, nông nghiệp, dịchvụ… Với tiêu thức này thì xem xét trong những thời kỳ khác nhau thì các lĩnh vựchoạt động của doanh nghiệp mà ngân hàng cho vay có được mở rộng, bổ sung haykhông Nếu phân loại theo loại hình sở hữu gồm có: DNTN, công ty TNHH, công

ty cổ phần…

Nếu phân loại theo kỳ hạn thì có dư nợ ngắn hạn và dư nợ trung và dài hạn Nếu

tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng chứng tỏ ngân hàng mở rộng cho vay ngắn hạn, đối với

dư nợ trung và dài hạn cũng vậy Nhưng không thể kết luận tỷ trọng các khoản vayngắn hạn, trung và dài hạn theo tỷ lệ nào mới là mở rộng, mà tùy từng thời điểm vàđiều kiện mà sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng hợp lý là mở rộng tín dụng

- Mở rộng hình thức tín dụng: Các hình thức tín dụng này có đuợc bổ sung mở

rộng hay không Các hình thức tín dụng chủ yếu bao gồm:Cho vay, cho thuê tàichính, bảo lãnh, bao thanh toán, chiết khấu…

Trên đây là một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh việc mở rộng tín dụng đối vớiDNVVN mà các ngân hàng cần phải quan tâm trong hoạt động kinh doanh củamình Nhưng mở rộng cũng cần đáp ứng yêu cầu về phía khách hàng, ngân hàng

Trang 33

và đăc biệt là đối với sự phát triển kinh tế xã hội.

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng tín dụng đối với DNVVN của NHTM

1.3.4.1 Các nhân tố về phía ngân hàng

- Hệ thống tổ chức và cơ cấu vận hành bộ máy ngân hàng

Hệ thống tổ chức và cơ cấu vận hành bộ máy của ngân hàng ảnh hưởng trực tiếpđến khả năng mở rộng tín dụng đối với DNVVN Hệ thống mạng lưới chi nhánh,PGD được phân bố phù hợp sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng dễ dàng tiếp cận vớicác đối tượng khách hàng Tuy nhiên để xây dựng được mạng lưới chi nhánh vàPGD ngân hàng sẽ phải bỏ ra rất nhiều chi phí, vì vậy ngân hàng cần cân nhắc giữachi phí bỏ ra và lợi ích thu về để có chính sách đầu tư hợp lý

- Chiến lược hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Căn cứ vào tình hình cụ thể và chiến lược hoạt động để ngân hàng xây dựngcác chính sách khách hàng cho phù hợp Một chiến lược hoạt động đúng đắn cộngvới tầm nhìn chiến lược là sẽ giúp ngân hàng thu hút khách hàng, thúc đẩy hoạtđộng ngân hàng bền vững

- Quy mô vốn tín dụng

Quy mô vốn tự có thể hiện tiềm lực và sức mạnh của ngân hàng, vì vậy quy

mô vốn tực có càng lớn thể hiện ngân hàng có thể phát triển kinh doanh ở nhữnglĩnh vực bị hạn chế Hiện nay theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước thì mỗiNHTM không được cho vay tối đa 15% vốn tự có, vì vậy để mở rộng hoạt độngcho vay thì ngân hàng cần tăng nguồn vốn tự có Các ngân hàng lớn thường cungcấp các khoản cho vay giá trị lớn cho doanh nghiệp, còn các ngân hàng nhỏ thườngtập trung vào các khoản cho vay có quy mô nhỏ - nghiệp vụ tín dụng bán lẻ

Ngoài ra, quy mô ngân hàng cũng ảnh hưởng đáng kể đối với thu nhập ròngcủa các loại hình cho vay Để đạt được hiệu quả cao nhất trong cho vay, ngân hàngnên cung cấp các loại hình cho vay mà ngân hàng có lợi thế nhất Các ngân hànglớn có ưu thế về cho vay kinh doanh bất động sản và cho vay tiêu dùng trả góp.Các ngân hàng quy mô trung bình có lợi thế về chi phí đối với các khoản vay theothẻ tín dụng, còn các ngân hàng quy mô nhỏ nhất lại có ưu thế trong cho vaythương mại

Trang 34

- Năng lực phẩm chất của đội ngũ nhân viên

Các sản phẩm ngân hàng mang tính dịch vụ, nó chịu tác động của nhiều nhân

tố trong đó nhân tố con người đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đếnthành công hay thất bại trong kinh doanh ngân hàng Với đội ngũ nhân viên đượcđào tạo bài bản, nắm vững và vận dụng linh hoạt quy trình nghiệp vụ thì hoạt độngtín dụng sẽ ngày càng phát triển tránh được rủi ro Chính vì vậy các ngân hàng đềuchú trọng đến chính sách nhân sự, đào tạo và tuyển dụng những người vừa có nănglực lại đầy đủ phẩm, chính sách khuyến khích nhân viên về cả vật chất cũng nhưtinh thần

- Công nghệ ngân hàng

Hiện nay, các NHTM nước ta đang trong quá trình hiện đại hoá, phát triểncác nghiệp vụ mới, nâng cao sức cạnh tranh các sản phẩm – dịch vụ chính vì vậycác ngân hàng không ngừng áp dụng các công nghệ hiện đại trong mọi lĩnh vựchoạt động của ngân hàng

Công nghệ thông tin có thể đem lại những lợi ích to lớn và sức cạnh tranh cho cácngân hàng: cập nhật, thu thập, xử lý và phân tích thông tin nhanh hơn, giúp ngânhàng đơn giản hoá các quá trình làm việc, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sảnphẩm – dịch vụ Ngoài ra, ngân hàng còn lưu trữ được một số lượng hồ sơ tín dụng

tạo thuận tiện cho việc truy cập và khai thác thông tin sau này.

1.3.4.2 Các nhân tố về phía DNVVN

Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng khi vay vốn phải thoả mãn các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân

sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả;hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật

Trang 35

- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của NHNN Việt Nam

Do đó, đây là các yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng vay vốn ngân hàng của doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như khả năng mở rộng cho vay của NHTM Nếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng các biện pháp không tích cực để được vay vốn ngân hàng như: làm sai lệch các báo cáo tài chính, không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ và trung thực các thông tin cần thiết cho ngân hàng; sử dụng vốn sai mục đích, cố đình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng thì sẽ làm mất lòng tin từ phía ngân hàng, buộc ngân hàng phải áp dụng nhiều biện pháp bảo đảm tiền vay hơn, làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn của cácDNVVN

Ngoài ra, uy tín của DNVVN cũng có ảnh hưởng quyết định đến khả năng vay vốn ngân hàng Những DNVVN có uy tín lớn trên thị trường có thể được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của ngân hàng về quy mô vốn vay, thời hạn vay, lãi suất làm giảm bớt chi phí vay vốn của DNVVN

Hiện nay hầu hết các DNVVN còn có khó khăn về tài chính, khả năng tiếp cậnvới vốn vay tín dụng còn hạn chế, do tài sản đảm bảo ít, hoặc chưa đủ điều kiện;kinh nghiệm quản lý còn thiếu do mới thành lập, trình độ quản lý tài chính cònnon kém, mang nặng tính gia đình, báo cáo tài chính thiếu tính minh bạch, khôngchính xác, khó khăn cho ngân hàng trong quá trình thẩm định cho vay

Bên cạnh đó trình độ hiểu biết về kinh tế - xã hội và pháp luật của chủ DNVVN

có ý nghĩa tích cực đối với việc mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng Bởi vìtrình độ hiểu biết sẽ tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng đến cơchế chính sách của ngân hàng đối với tín dụng DNVVN, khả năng tiếp cận với cácsản phẩm, dịch vụ ngân hàng và việc chấp hành các nguyên tắc tín dụng…

1.3.4.3 Các nhân tố về phía môi trường

- Môi trường chính trị xã hội: Sự ổn định về chính trị - xã hội, giúp các DN yêntâm đưa ra quyết định đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, từ đó tăng nhucầu vốn vay và ngược lại môi trường bất ổn làm cho các DN phải thu hẹp quy môsản xuất kinh doanh, vì vậy nhu cầu vốn sẽ giảm theo

- Môi trường phát triển kinh tế : Môi trường kinh tế là nhân tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DVVNN Khi môi trường kinh tế ổn

Trang 36

định mọi mặt thì ngân hàng và DNVVN đều hoạt động tốt, tín dụng được mở rộng,ngược lại nền kinh tế suy thoái và mất đi sự ổn định thì DNVVN và ngân hàng sẽgặp khó khăn

Trong môi trường kinh tế đầy biến động như hiện nay như: lạm phát, giá cả giatăng, tỷ giá và lãi suất biến động đã gây ra không ít khó khăn, thách thức cho cácDNVVN và các NHTM Trong khi vẫn còn lượng tiền mặt khá lớn trong dân cư,bởi do tâm lý, thói quen sử dụng tiền mặt và không quen giao dịch qua ngân hàngcủa họ, do đó công tác huy động vốn gặp rất nhiều khó khăn còn DNVVN thì lạithiếu vốn, quy mô sản xuất hẹn hẹp

Bên cạnh đó nước ta đang trong quá trình phát triển và hội nhập vì vậy cơ chếchính sách luôn thay đổi, điều này gây bất lợi cho cả DN và ngân hàng vì đã mấtthế chủ động và phải luôn thay đổi chính sách cho phù hợp Trước những khó khăn

đó, đòi hỏi ngân hàng phải tìm ra những biện pháp thích hợp để thực hiện mở rộngtín dụng trên cả hai mặt là huy động vốn và cho vay

- Môi trường pháp lý: Hệ thống pháp luật nói chung và pháp luật có liên quan đếnhoạt động ngân hàng nói riêng, có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động NHTM vàviệc mở rộng tín dụng Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, môi trườngpháp lý đang trong quá trình hoàn thiện, còn nhiều kẽ hở, bất cập khi thực hiện, tạođiều kiện để một bộ phận DN lợi dụng làm ăn bất chính, chụp dật, lừa đảo, cácNHTM có tâm lý dè dặt hoặc quá thận trọng trong khi quyết định cho vay nhữngDNVVN Bên cạnh đó các văn bản pháp lý lại luôn thay đổi, vì vậy lợi ích của cácNHTM và DNVVN không được đảm bảo chắc chắn, điều này có tác động khôngtốt đến mở rộng tín dụng

- Chính sách vĩ mô về tín dụng: Chính sách vĩ mô về tín dụng của ngân hàng sẽ tạođiều kiện huy động vốn, chỉ ra môi trường tín dụng, hình thức tín dụng cũng nhưnhững trọng điểm phải được ưu tiên trong hoạt động tín dụng Chính sách này cònchỉ ra lãi suất, những nguyên tắc, những biện pháp xử lý rủi ro tín dụng cùng vớichính sách đào tạo đội ngũ cán bộ, nâng cao trình độ chuyên môn ngân hàng Nhưvậy việc mở rộng hoạt động tín dụng ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng không nhỏ bởichính sách vĩ mô về tín dụng của ngân hàng

Trang 37

- Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng Trong nền kinh

tế thị trường, cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại hay giữa các DNVVN vớinhau là một nhân tố khách quan Chúng ta cần có một sự cạnh tranh lành mạnh vàcông bằng, để tạo một sân chơi bình đẳng giữa các DNVVN, cũng như giữa cácNHTM, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của DNVVN và NHTM hiệu quả hơn, từ

đó mở rộng tín dụng Trái lại nếu sự cạnh tranh thiếu lành mạnh, sẽ gây ra tổn thấtkhông chỉ cho các DNVVN mà cho cả các NHTM tín dụng sẽ không được mởrộng

1.3.4.4 Các nhân tố thuộc về NHNN và Chính phủ.

Tất cả các hoạt động của NHTM đều phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ củaNHNN và Chính phủ, trong đó, khả năng cho vay của ngân hàng chịu tác độngtrực tiếp của các công cụ chính sách tiền tệ, bao gồm: Tái cấp vốn, tỷ lệ dự trữ bắtbuộc, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tín dụng,…

- Tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng của NHNN đối với các NHTM Khi cấpmột khoản tín dụng cho NHTM, NHNN đã tăng lượng tiền cung ứng từ đó làmtăng khả năng cho vay của NHTM

- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện thanh toán cần vô hiệuhoá trên tổng số tiền gửi huy động Thông qua công cụ này NHNN tác động đến cảkhối lượng và giá cả tín dụng của NHTM từ đó ảnh hưởng đến khả năng cho vaycủa NHTM

- Nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động NHNN mua, bán giấy tờ có giá (Tín phiếuKho bạc, Trái phiếu Chính phủ…) trên thị trường tiền tệ, điều hoà cung-cầu vềgiấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối dự trữ của các NHTM, tác động đến khảnăng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế

- Lãi suất tín dụng: Đây là một công cụ gián tiếp trong thực thi chính sách tiền tệ.

Nhưng sự tăng, giảm lãi suất có thể kích thích sản xuất hoặc kìm hãm sản xuất từ

đó tác động đến cung - cầu vốn vay, ảnh hưởng đến khả năng cho vay của NHTMđối với các DNVVN

Trang 38

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN

TẠI SHB CHI NHÁNH NGHỆ AN 2.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Nghệ An

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SHB chi nhánh Nghệ An

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SHB

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội tiền thân là Ngân hàngTMCP nông thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH/GP ngày13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nứớc Việt Nam cấp và chính thức đivào hoạt động ngày 12/12/1993 Vốn đăng ký ban đầu là 400 triệu, thời gian đầuhoạt động Ngân hàng chỉ có một trụ sở chính đặt tại số 341 - ấp Nhơn Lộc 2 – Thị

Tứ Phong Điền huyện Châu Thành tỉnh Cần Thơ (nay là thành phố Cần Thơ).Ngày 20/01/2006, Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký Quyết

định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động

từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổphần đô thị, từ đó tạo thuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực vềtài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và pháttriển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của

Năm 2007 Tập đoàn Than, khoáng sản Việt Nam và Tập đoàn cao su ViệtNam chính thức trở thành cổ đông chiến lược và hợp tác toàn diện của SHB Đâycũng là năm mà nhiều công ty được thành lập: công ty cố phần chứng khoán SàiGòn – Hà Nội (SHS), công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư Sài Gòn – Hà Nội(SHF), công ty cổ phần Bảo hiểm SHB – Vinacomin khẳng định quyết tâm thựchiện mục tiêu chiến lược trở thành một tập đoàn tài chính đa năng

Năm 2008 là năm khẳng định bước ngoặt lớn trong quy mô, vị thế tiềm lựccủa SHB khi ngân hàng chuyển trụ sở chính từ Cần Thơ ra Hà Nội và tăng vốnđiều lệ lên 2.000 tỷ đồng Trụ sở chính của ngân hàng hiện đặt tại: 77 – Trần HưngĐạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Trang 39

Năm 2009 là ngân hàng thứ ba trong khối thương mại cổ phần Việt Namchính thức niêm yết 200 triệu cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.Năm 2010 ngân hàng chính thức đưa vào hoạt động hệ thống CoreBankingmới Intellect và công nghệ thẻ mới SamartVista đánh dấu một bước tiến mới trongquá trình đổi mới và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng Phát hành 1.500 cổ phiếunâng tổng vốn điều lệ lên 3.500 tỷ đồng Phát hành thành công 1.500 tỷ VND tráiphiếu chuyển đổi, đến năm 2011 số trí phiếu này sẽ trở thành cổ phiếu quỹ nângtổng vốn đều lệ lên 5.000 tỷ đồng Đây cũng là năm ngân hàng có nhiều điểmnhấn:

- Đạt mức huy động vốn trong dân cư và tổ chức kinh tế lên tới 38.900 tỷ đồng, dư

nợ đạt 31.080 tỷ đồng

- Tổng tài sản 48.000 tỷ đồng, vốn chủ sở hưữ chiếm 3.500 tỷ đồng

- Lợi nhuận trước thuế đạt 650 tỷ đồng

- Cổ tức đạt 14,5%/ năm theo vốn điều lệ của SHB

Qua 18 năm xây dưng, phát triển và trưởng thành, SHB vinh dự, tự hào đãkhông chỉ tạo dựng được niềm tin, sự tín nhiệm, tin cậy trong khách hàng, đốitác… mà còn được xã hội công nhận, được các cơ quan chức năng, các tổ chức,giới chuyên môn và khách hàng trao tặng những giải thưởng, danh hiệu cao quý.Mạng lưới PGD và nhân sự của ngân hàng không ngừng tăng lên qua cácnăm, nếu như năm 2006 ngân hàng vừa chuyển đổi quy mô từ ngân hàng cổ phầnnông thôn lên NHTM cổ phần đô thị chỉ có 8 chi nhánh và PGD, 159 nhân sự Đếnnăm 2010 ngân hàng có tới 120 PGD và chi nhánh trên cả nước, nhân sự lên tới2.048 người SHB luôn phấn đấu đến năm 2012 trở thành một Ngân hàng bán lẻhiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam với công nghệ hiện đại, nhân sự chuyênnghiệp, mạng lưới rộng trên toàn quốc đưa đến cho đối tác và khách hàng các sảnphẩm và dịh vụ ngân hàng đồng bộ, tiện ích với chi phí hợp lý, chất lượng dịch vụcao Đến năm 2015 trở thành tập đoàn mạnh theo tiêu chuẩn quốc tế

Chiến lược phát triển của ngân hàng:

- Luôn xây dựng chiến lược phù hợp cho từng giai đoạn phát triển với chiến lượccạnh tranh, tọa sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu và hướng tới chiều sâukhách hàng

Trang 40

- Hệ thống quản trị rủi ro xây dựng đồng bộ có chiều sâu, hiệu quả và chuyênnghiệp đảm bảo cho hoạt động ngân hàng được an toàn bền vững.

- Xây dựng văn hoá SHB thành yếu tố tinh thần xuyên suốt toàn hệ thống Xâydựng chiến lược nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệpđảm bảo cho quá trình vận hành thông suốt, hiệu quả và liên tục của hệ thống SHB

- Phát triển các sản phẩm dịch vụ, tăng trưởng lợi nhuận từ dịch vụ/ tổng lợi nhuậnqua từng năm

- Luôn đáp ứng lợi ích cao nhất của các cổ đông, các nhà đầu tư vì một SHB thịnhvượng

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của SHB chi nhánh Nghệ An

Với mục đích mở rộng và phát triển hệ thống mạng lưới giao dịch nhằm đưacác sản phẩm và dịch vụ ngân hàng đến các vùng miền trong cả nước ngày 24tháng 12 năm 2008 ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội khai trương chi nhánh tạiNghệ An (dưới đây gọi là “SHB Nghệ An” hay “Chi nhánh”) tại 58 Lê Lợiphường Hưng Bình thành phố Vinh

Với những điều kiện thuận lơi về địa lý, đường giao thông như đường bộ,đường thủy, đường hàng không cùng với chính sách phát triển kinh tế năng độngthành phố Vinh được xem là trung tâm kinh tế, tài chính, du lịch và thương mạicủa khu vực Bắc Trung Bộ Vì vậy đây là thị trường rất tiềm năng cho hoạt độngtài chính ngân hàng Việc mở chi nhánh Nghệ An đánh dấu bước phát triển củangân hàng tại Nghệ An nói riêng cũng như khu vực Bắc Trung Bộ nói chung.SHB Nghệ An nằm trên trục đường Lê Lợi, đây là một trong những trụcđường chính của thành phố Vinh, thuận lợi về đường giao thông, tiếp giáp vớinhiều chợ trong thành phố như chợ Vinh, chợ Cửa Bắc, chợ Quang Trung…gầnkhu vực bến xe, ga tàu vì vậy đây là điều kiện giúp ngân hàng tiếp cận với nhiềuđối tượng khách hàng, mở rộng các dịch vụ tài chính đa dạng hơn đáp ứng nhiềunhu cầu khác nhau của khách hàng

SHB Nghệ An chính thức đi vào hoạt động từ cuối năm 2008, thời gian hoạtđộng chưa lâu nhưng các dịch vụ và tiện ích của ngân hàng trên địa bàn đã được

Ngày đăng: 19/12/2013, 15:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của SHB Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của SHB Nghệ An (Trang 43)
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động tín dụng của SHB Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.2 Tình hình hoạt động tín dụng của SHB Nghệ An (Trang 47)
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại SHB Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại SHB Nghệ An (Trang 49)
Bảng 2.5: Hoạt động thanh toán quốc tế tại SHB Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.5 Hoạt động thanh toán quốc tế tại SHB Nghệ An (Trang 52)
Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB  Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB Nghệ An (Trang 54)
Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại SHB Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại SHB Nghệ An (Trang 58)
Bảng 2.7: Doanh số cho vay đối với DNVVN tại SHB Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.7 Doanh số cho vay đối với DNVVN tại SHB Nghệ An (Trang 59)
Bảng 2.8: Doanh số họat động bảo lãnh tại SHB Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.8 Doanh số họat động bảo lãnh tại SHB Nghệ An (Trang 60)
Bảng 2.9: Tình hình dư nợ của các DNVVN tại SHB Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.9 Tình hình dư nợ của các DNVVN tại SHB Nghệ An (Trang 61)
Bảng 2.10: Tổng số DNVVN có quan hệ tín dụng với SHB Nghệ An - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.10 Tổng số DNVVN có quan hệ tín dụng với SHB Nghệ An (Trang 62)
Bảng 2.11: Dư nợ cho vay DNVVN theo loại hình sở hữu - Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP sài gòn   hà nội chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.11 Dư nợ cho vay DNVVN theo loại hình sở hữu (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w