trờng đại học vinh ---o0o---nguyễn thị quỳnh hoa luật mạnh số lớn đối với hệ thống khối độc lập và hệ thống khối trực giao... Điều kiện đủ của luật mạnh số lớn cho hệ thống khối độc lập
Trang 1trờng đại học vinh
-o0o -nguyễn thị quỳnh hoa
luật mạnh số lớn đối với hệ thống khối độc lập và hệ thống khối trực giao
Trang 2Mục lục
Trang
Lời nói đầu 3
Chơng 1 Luật mạnh số lớn và các bất đẳng thức
♣1 Các khái niệm 5 ♣2 Các bất đẳng thức 8 ♣3 Luật mạnh số lớn 17
Chơng 2 Luật mạnh số lớn cho hệ thống khối độc lập
và hệ thống khối trực giao
♣1 Điều kiện đủ của luật mạnh số lớn cho hệ thống
khối độc lập và hệ thống khối trực giao 30 ♣2 Điều kiện cần của luật mạnh số lớn cho hệ thống
khối độc lập và hệ thống khối trực giao 44 Kết luận 52 Tài liệu tham khảo 53
Trang 3Lời nói đầu
Trong lý thuyết xác suất, luật mạnh số lớn đóng vai trò quan trọng, có nhiềuứng dụng trong thực tiễn Luật số lớn đầu tiên của James Bernoulli đợc công bốnăm 1713 Về sau kết quả này đợc Poisson, Chebyshev, Markov, Liapunov mởrộng Tuy nhiên, phải đến năm 1909 luật mạnh số lớn mới đợc E.Borel phát hiện.Kết quả này của Borel đợc Kolmogorov hoàn thiện năm 1926 Khi nghiên cứuluật mạnh số lớn, các đối tợng đợc xét không ngừng đợc mở rộng Năm 1990,V.F.Gaposhkin chỉ ra rằng một số tính chất của dãy các đại lợng ngẫu nhiên độclập (hoặc dãy các đại lợng ngẫu nhiên trực giao) vẫn còn đúng đối với hệ thốngkhối độc lập (hoặc hệ thống khối trực giao) dạng ∆k = [2k; 2k+1) (xem [4]) Về luậtmạnh số lớn đối với hệ thống khối độc lập dạng ∆k = [2k; 2k+1) trong L p cũng đã
đợc F.Moricz nghiên cứu trong [8]
Trên cơ sở những kết quả đã đạt đợc, trong luận văn này chúng tôi tập trungnghiên cứu luật mạnh số lớn cho hệ thống đại lợng ngẫu nhiên độc lập theo khối
và hệ thống đại lợng ngẫu nhiên trực giao theo khối
Luận văn gồm lời nói đầu, 2 chơng và tài liệu tham khảo
Chơng 1 gồm 3 tiết Trong tiết 1, chúng tôi trình bày các khái niệm liên quan
đến nội dung của chơng 2: khái niệm hệ thống đại lợng ngẫu nhiên độc lập theokhối và khái niệm hệ thống đại lợng ngẫu nhiên trực giao theo khối
Trong tiết 2, chúng tôi sẽ trình bày một số bất đẳng thức cơ bản cần thiết choviệc nghiên cứu các tiết sau Đó là bất đẳng thức Kolmogorov, bất đẳng thức
Hder, bất đẳng thức Minkowski, bất đẳng thức Schwartz, bất đẳng thứcRadermacher và bất đẳng thức Doob Tiết 3 dành để nói về luật mạnh số lớn Sau
Trang 4khi giới thiệu khái niệm luật mạnh số lớn, chúng tôi chỉ nêu lên một số luật mạnh
số lớn liên quan đến các định lý sau này
Chơng 2 là nội dung chính của luận văn Trong tiết 1, chúng tôi sẽ trình bày các điều kiện đủ của luật mạnh số lớn cho hệ thống khối độc lập và hệ thốngkhối trực giao Từ đó có thể rút ra một số hệ quả cho các trờng hợp đặc biệt,trong đó có luật mạnh số lớn Kolmogorov và luật mạnh số lớn Radermacher.Trong tiết 2, chúng tôi sẽ chứng tỏ rằng các điều kiện đủ đồng thời cũng là điềukiện cần để cho hệ thống khối độc lập và hệ thống khối trực giao tuân theo luậtmạnh số lớn
Luận văn đợc thực hiện tại trờng Đại học Vinh với sự hớng dẫn của PGS-TSNguyễn Văn Quảng Nhân dịp này tác giả tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắccủa mình tới Thầy giáo Nguyễn Văn Quảng vì đã dành nhiều thời gian, công sứchớng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ Xác suất, trongkhoa Toán, khoa Đào tạo Sau đại học và các đơn vị liên quan đã thờng xuyênquan tâm và đóng góp ý kiến giúp tác giả hoàn thành luận văn
Trang 5Chơng I Luật mạnh số lớn và các bất đẳng thức
♣1 Các khái niệm
1.1 Tính độc lập
Giả sử (Ω, F, P) là không gian xác suất cố định
1.1.1 Định nghĩa Họ hữu hạn {Fi , i ∈ I} các σ-đại số con của F đợc gọi là độclập nếu
đối với Ai ∈ F i , i ∈ I bất kỳ.
Họ vô hạn {Fi , i ∈I} các σ-đại số con của F đợc gọi là độc lập nếu mỗi họcon hữu hạn của nó độc lập
Họ các đại lợng ngẫu nhiên X i , i ∈ I đợc gọi là độc lập nếu họ các σ-đại sốsinh bởi chúng {F(X i), i ∈I} là độc lập.
Họ các biến cố {A i , i ∈I} ⊂ F đợc gọi là độc lập nếu họ các đại lợng ngẫu
1.2 Hệ thống khối trực giao Ta gọi hệ thống các đại lợng ngẫu nhiên
Trang 6ω(N m) > 2 m cã thªm khèi [2 m, ω(N m)) Suy ra víi mçi m cho tríc, sè c¸c khèi
c /
≤
1 2
1 2 1
1 −
+
m m
⇔
1 2
c /
≤ m m
2 1
2 + 1 −
Trang 7c k 1 thoả mãn điều kiện (A)
1.5 Điều kiện (B) Ta nói độ dài của các khối ∆k: ∆k = ω(k+1) - ω(k) thoả
mãn điều kiện (B), nếu tồn tại hằng số C ≥1 sao cho với mỗi m ≥0 và cặp bất kỳ
các khối (∆k, ∆k/) nằm trong ∆m/ = [2 m, 2 m+1) (nếu tồn tại các khối này) thì hệ thức
với các khối ∆k, ∆k / nằm trong ∆m / = [2 m, 2 m+1), m ≥0.
+) Ta nói dãy các số c k > 0 thoả mãn điều kiện (A/) nếu : c k kα↓ , c k kβ↑ khi
k c c
c
k
k k
k
.
.
/ /
k c k
k
Trang 8k c c
c
k
k k
k
.
.
/ /
k c k
k c c
c
k
k k
k
.
.
/ /
k c k
k = /ββ
k
k < m mββ
k c c
c
k
k k
k
.
.
/ /
k c k
k
= /ααk
k > ( α1)α
2
2 +
m
m = 2 -α
Vậy, (c k) thoả mãn điều kiện (A)
Khi đó với ε > 0 tuỳ ý ta có:
Trang 9n n
n - ε2 + ε2P(A)
Trang 10Tõ (1.6) vµ (1.7) suy ra
P(A) ≥ 2 2
2
) ( ) (
) (
ε ε
ε
− +
S D
2
) ( ) (
) (
ε ε
ε
− +
+
+
n
S D c
c
≥1 - ( ( ))
2
n S D
b p
a − ≥ p −p −
1 1 1
,hay
Trang 11p b a q
b p
a + ≥ 1 1 Thay a = p
p p
X
q q
Trang 12Từ đó suy ra f(b) ≤max f(x) = f(a) = 0 hay (a + b) p ≤2 p-1(a p + b p).
(1.14) X1+X2 p ≤ ( X1 p + X2 p)
≤2 p-1( X1 p + X2 p)
Còn nếu X1 +X2 = 0 thì bất đẳng thức hiển nhiên đúng.
Giả sử (1.9) đúng với n 1– , ta cần chứng minh nó đúng với n.
Thật vậy, theo (2.12) ta có
Trang 13EX1 + … +Xnp≤ EX1 + … + Xn-1p + EXnp < ∞
nªn X1 + … +Xn ∈ Lp
MÆt kh¸c, ta cã
p n
X X
∑
=
n i i
X ≤ n∑
=
n
i i
n
i
X t X
i
X
1 2 2
1 2
X ≤ n∑
=
n
i i
Trang 14Định lý Nếu (X k ) là dãy đại lợng ngẫu nhiên trực giao, S n = ∑
có độ dài 2 j , j = 0, 1, 2, …, m Vì vậy, khoảng (0; h] có thể biểu diễn dới dạng
hợp của không quá m+1 khoảng không giao nhau, trong đó mỗi khoảng thuộc về
một phép phân chia khác nhau Nói cách khác chúng ta có thể biểu diễn h dới
dạng nhị phân Ta có thể viết Sh = ∑
=
m
j jh
Y
0 , ở đây mỗi Y jh là tổng các đại lợngngẫu nhiên thuộc khoảng có độ dài 2 j, có thể có mặt hay không có mặt trong sựbiểu diễn số của h, vì vậy một số Y jh có thể bằng 0.
j
a
0 2 2
0
) 1 ( suy ra với mọi h ≤ n
S Y m m Y m T
j jh m
j jh
0 2 2
0
2
+
≤ +
Trang 15⇒ (m+1)2 < ( 2
2 log logn + )2 =
2
2 log
4 log
Trang 16N F A
X | ) ( ) ( (do tính chất martingale dới)
= ∑Ε[Ε Ι ]
n
n n
N A F
X ( ) | ) (
= , 1 +1 = 1
q
Chứng minh.
Bất đẳng thức phía trái là tầm thờng Để chứng minh bất đẳng thức phía phải
ta sử dụng bất đẳng thức (1.15) và bất đẳng thức Hlder,
N n p
p x [X ( X n x) ]dx
N n N p
n N
n X p N
0 max
0 2
X q
[ ( p) ] q
n N n p p
≤
≤
ΕΕ
≤
Trang 17Từ đó rút ra bất đẳng thức ở phía phải
n
n
A thì
Trang 183.4 Luật mạnh số lớn Kolmogorov: trờng hợp tổng quát Giả sử (X n ) là dãy
hằng số sao cho 0 < b n ↑∞ Khi đó, nếu
(1.18) −Ε → 0
n
n n
b
S S
b
X X
Trang 19∑n=
k
k k n
x b
1
1
∑−
=
1 1
n
k
(b k+1 – b k)A k Giả sử ε > 0 đã cho, tồn tại n 0 sao choA n < ε , n ≥n 0 Khi đó, với n > n 0
∑−
=
1 1
0
n
n
k (b k+1 – b k) = A(b no + 1 b– 1) + ε(b n - b no)
Do đó
(1.21) limn
n b
1
∑−
=
1 1
− = ∑n= −Ε →
n n k n n
n n
b
X X b b b
ES S
Trang 20→
n
S n
0 h.c.c.
3.5 Luật mạnh số lớn Kolmogorov: trờng hợp cùng phân phối.
Định lý Giả sử (X n ) là dãy các đại lợng ngẫu nhiên độc lập cùng phân phối Khi đó
n
n X
m < E X1< ∞
Theo bổ đề Borel-Cantelli, ta có
P(limsupn A n) = 0 (trong đó A n = (X//≠0))
⇒ P( lim supA n) = 1
Trang 22=nlim→∞ ∫
−
n n
x xdF( ) = EX1 = a.
n n
S n
nc S
Trang 231 =
p
n n
nc S
1 1
) 1 ( −
1 1
1 1
−
d X
A n
n
k
p q
A
k n k
p q
k
1 1
≤ ∑∞ + − − ∫ Ρ
=
−
d X k
p q
p
A
p q p k
p q
k
1 / ) ( 1
(
≤ ∑∞ + − ∫ Ρ
=
d X p q
p k
p A
1 1
) 1
(
Trang 24(1.29) ≤ X p
q p
q
1
Ε
− < ∞ Trong (1.29) , lÊy q = 2, ta cã
∑∞
= héi tô h.c.c MÆt kh¸c,
n Y n
X
= ∑∞
= 1Ρ >
1 1
chuçi ∑∞
= 1 1
n n
p
n X n
p
] [
1 1
1
=
∞ +
=
−
d X n
k
n
p
1 2
1 1
p
k
A k
p p
1 1
/ ) 1 (
) 1 ( 1
≤ Ρ
− ∑∞ ∫
=
d X p
Trang 25Điều đó cùng với (1.31) ta lại có
∑∞
= 1 1
n n
n
X X
X n S
1 1Ε
nc S
1
−
→0 h.c.c khi 0 < p < 1, c ∈ R
Trờng hợp p = 1 đã đợc chứng minh trong định lý Kolmogorov
3.7 Sự hội tụ của dãy và chuỗi trực giao trong L2
3.7.1 Định lý Giả sử dãy đại lợng ngẫu nhiên (X n ) trực giao Nếu ∑∞=1 2 < ∞
k
k n
X
Trang 26X b b
X
b (do b n ↑ ∞) ⇒ E 1 0
2 1
→
∑
=
n k k n
⇒ ∑∞ Ε < ∞
= 1
2 1
X
Trang 27⇒ ∑∞ Ε < ∞
= 1
2
n n
= 1 2 2 2 2 3 3 3 3 4 +1 lim +1
∞
→
+ +
− + +
− +
− +
r k
=
2 1
log
n
n
X n
log
n
X b
X
Chøng minh.
Trang 28S L S
n → 2 , áp dụng định lý 3.7.2 với bn = log n/log2 ta có
= 1
2 2
2 log 2
log / 3
log
n
X b
∑∞=1log | | 2
n b
X b
X
b h.c.c
Trang 29Chơng II Luật mạnh số lớn đối với hệ thống khối độc lập
và hệ thống khối trực giao
♣1 Điều kiện đủ của luật mạnh số lớn cho hệ thống
khối độc lập và hệ thống khối trực giao
m k
m l
l
1
) (
1
m
m
i i
m k
/
) (
δ
Trang 30m k
/
) (
m k
/
2 ) (
k i
i X
k i
i X
r r
k i
i X
2
)
2 2
k i
i X
m m
σ ≤ ∑∞
= 0
2 //
m m
σ ≤ ( )
1 2
2
i i
X n→ 0 h.c.c.
Trang 31Chứng minh.
Theo bất đẳng thức Markov, ∀ε> 0 tuỳ ý ta có :
p n p
p n n
X E X
X
ε ε
ε < ∞; Vậy X n→ 0 h.c.c
Bây giờ ta trở lại chứng minh định lý
−
+
1 0
1 2 2
1 1
1
2 2
i k
k m
2
k
k k
( 2 2 2 )
2
1 /
1 2 /
1 2 /
1 0 0
−
m k
2 2
1
/ 1 2 /
0
−
+ + + σ k σk
1 0 0
−
m k
2
1 2
1
Vậy,
Trang 32k
k k
m k
m
1
) (
− m
l
r
r k
m k k
/ 2
2
Suy ra X, Y trực giao Vậy, (X i) là hệ thống khối trực giao
Cho khối bất kỳ ∅≠∆k (m) = ∆k∩∆m / , đặt :
1 ,
sup
l
l i
i l
l
X
m k
γm = 2-m-1 ( )
k r k
Trang 33≤ m
m
X X
m k
m
);
( 0
) ( 0 /
∆ .
Do đó:
m
n X
1 ,
) ( sup 2
k
r k
l
l i
i l
l
m k m
m
m k X
δ
≤ ( ) 1 ( )
/ /
sup 2
2
k r k r m r
r k
m k m
m m m
/
→ +
∑ ∑
= =
−
m m
l
r
r k
m k
X1+ 2+ + n → 0 h.c.c, nghĩa là (X n) tuân theo luật mạnh số lớn
1.3 Định lý 1 Cho (X i ) là hệ thống khối độc lập, EX i = 0, EX i 2 = c i 2 Khi đó, nếu :
(2.1) ∑ 2 ( ) < ∞
2
i i
c i
thì (X i ) tuân theo luật mạnh số lớn
Chứng minh
Do (X i) là hệ thống khối độc lập, EXi = 0 nên nó là hệ thống khối trực giao áp
dụng bất đẳng thức Doob với p = 2, ta có
i l
l
X
m k
≤ ( ( ) )2
2 m k
∑
∆
∈m i
i
X
Trang 34i i
k r k r m
m m
m k
/
2 ) ( γ
Trang 35i l
l
X
m k
2
2 )
(
2 log
4 log
m k
i l
l
X
m k
i i
2 )
( 2
2 ( 1 )
log
m k
i i
2 2
2 ( ( 1 ) ( ) 1 ) log
m k
i i
c k
2 2
2 ( ( 1 ) ( ) 1 ), ) log
m k
i i
s k
2
) (
m k
i i
c
2 i c m k
m k
/
2 ) (
) (
2 i c C m k
2 i c C
m k m
m i
i r
r k
2 i c C m k
2
1
i i
c m
Trang 36Từ đó theo bổ đề 1 và bổ đề 3 ta có (X i) tuân theo luật mạnh số lớn
*)Ta xét một số trờng hợp đặc biệt
Hệ quả 1 Khi ω(k) = 2k (hoặc ω(k) = [qk], q > 1), nếu (X i) là hệ thống ∆k-độc lập, EXi
= 0, luật mạnh số lớn Kolmogorov là đúng và nếu (X i) là hệ thống ∆k – trực giao luậtmạnh số lớn Rademacher là đúng
log
i
i
X E i
i
= ∑∞
2 2
2 2
2 2 log log
i
i
c i
i
= log 2 2 ∑∞
= 1
2 2
2 2
log 1
i
i i
i
c i
i a a
Trang 37= c.log 2 2 ∑∞
= 1
2 2
* ( )
i
i c i i
m
2
2 log log
X E
1 2
2
i i
Trang 38Tơng tự trờng hợp trên ta có, nếu (Xi) thoả mãn các điều kiện của luật mạnh số lớn Radermacher thì thoả mãn giả thiết của định lý 3 nên (Xi) tuân theo luật mạnh số lớn
Hệ quả 2 Cho ω(k) = [ ]kα , α > 1, (Xi) là hệ thống ∆k- độc lập, EXi = 0 hoặc hệ thống
∆k- trực giao với EXi2 = ci2, khi đó nếu ∑∞
Thật vậy, Nm = min{N: ω(N) ≥2m} = min{N: [ ]Nα ≥2m}
s ~ 2 , ϕ * (i) = Ο (log 2i), Φ (i) = ϕ (i) Kết hợp với định lý 1 suy ra
điều phải chứng minh
Chú ý Khi α = 1, ∆k = [k,k+1), giả sử (Xi) là hệ thống các đại lợng ngẫu nhiên trong
i
i Φ Ε
i
i
X
i < ∞
Trang 39Ε = d i và hàm ϕ(i) đợc định nghĩa trong (1.1).
m k
m l
l
1
) (
Trang 40m
m
i i
r r k
m k
/
) (
m k
/
) (
r k
m k
= 2-(m+1)p E
p r
r k
m k
m m
∑
= /
) (
p m k
/
) (
r r k
p
i i X
r r k
p
i i X
r r k
p
i i X
m p p
i
) 1 (
r r k
p
i i X
1 2 2
1
m
m p
p i
1 2 2
i
X
) (
1 i
p−
ϕ (Do ϕ(i) = sm víi i∈[2m ;2m+1))
Trang 41= ∑−
=
+ 1 2 2
1
m
m
i p
i
dν
) (
∑∞
=
Ε
0 /
m
p m
σ ≤ ∑∞
=
Ε
0 //
m
p m
i i i
d ϕ ≤∞ (Theo (2.9)),nên theo bổ đề 2 ta có σm/ → 0 (h.c.c), σm// → 0 (h.c.c)
−
+
1 0
1 2 2
1 1
1
2 2
i k
k m
2
k
k k
2
k
k k
( 2 2 2 )
2
1 /
1 2 /
1 2 /
0
−
+ +
1 0 0
−
m k
2 2
1
/ 1 2 /
0
−
+ + + σ k σk
1 0 0
−
m k
2
1 2
mãn
Cũng theo cách này, ta có :
Trang 42m k
m
1
) (
− m
l
r
r k
m k k
/ 2
2
tức là (2.3) là thoả mãn
Bây giờ ta trở lại chứng minh định lý
Do (Xi) là hệ thống khối độc lập, EXi = 0, khi đó theo bất đẳng thức Doob, ta có
(2.10) E m p
k( )
γ = E
p l
l i
i l
i
p i
m m
) ( 1
/
sup
p m k
/
) ( γ
2
1
) (
> 1)
Trang 43= qp ∑−
=
+ 1 2 2
1
m
m
i p
Mặt khác, theo bổ đề 4 ta có (2.3) Vậy, theo bổ đề 3 thì (Xi) tuân theo luật mạnh
số lớn
khối độc lập và và hệ thống khối trực giao.
Chúng ta sẽ chỉ ra rằng nếu các chuỗi (2.1) và (2.6) phân kỳ thì nói chung luậtmạnh số lớn không đúng Để làm điều đó, chúng ta cần bổ đề sau (xem [3])
2.1 Bổ đề 5 Nếu X 1 , X 2 , … , X n là dãy đại lợng ngẫu nhiên độc lập có phân phối
đối xứng thì tổng S n = X 1 + X 2 + … + X n có phân phối đối xứng và
Trang 44s
s s
C
=
2
2
*
* 1
là một hằng số dơng
Nếu các khối này không tồn tại, tức là Nm+1 = Nm hay Nm+1 = Nm + 1, khi đó ta
đặt sm* = 1, Mm = 2m Khi đó, điều kiện (2.11) đợc viết lại dới dạng
2 2
1
k m
m
m k c
Trang 45Từ sự xác định trên ta sẽ xây dựng hệ thống ∆k-độc lập (Xi) trên không gian (Ω, Α, P), ở đây Ω = [0, 1] và P là độ đo Lơbe Chọn một hệ thống các biến cố
m ε s trên Emi+ , = - 2 ( * ) − 1
m m
m ε s trên E mi- , = 0 trên Ω\ E mi ,
1 ε
Cho Υ2m i−1 = Ζi = ± 2m/ εm trên Ε ±mi, Εmi = γm, i = 1, , 2m
Trong cách xây dựng đó , EYk = 0, EYk2≤ (cm*)2≤ c k 2 với k ∈∆/
Trang 46P[ ] [ ] min( 1 , )
4
1 1
2
1 ) (
m m
M m
2 2
1
m m m
k k
m
γ = ( * * ) 2 2 − 2 , thì m
m m m m
2 sup lim
m
m
k k m m
k N
Y
N 1
1 sup
k thoả mãn tất cả các giả thiết của
định lý Để xây dựng ví dụ tơng tự ví dụ trên cho hệ thống khối trực giao, ta cần bổ
đề sau (xem [2, trang 95])
2.2 Bổ đề 6 Cho C > 1; M ≥ 2 là số nguyên dơng và cho E là một tập hợp trên
p p
≥
∑
=
2.3 Định lý 5 Cho ω(k) là một dãy đơn điệu tăng các số nguyên dơng, các số c i
và ∆k = ω(k+1) - ω(k) thoả mãn các điều kiện (A) và (B).
Trang 47Gọi φ(i) xác định bởi (1.1) Khi đó, nếu
(2.15) ( )
1 2
2
i i
m
i
c s
m
i
c t
Theo định lý 4 trong trờng hợp đầu tiên, tồn tại hệ thống ∆k- độc lập,
EXi = 0 Giả sử bây giờ điều kiện (2.16/ ) thoả mãn Sử dụng tính chất của (ci) cho cm*
Trang 48(2.17) ∑∞ = ∞
m m m
c
2
) ( * 2 0
Nh trong chứng minh của định lý 4, nếu sm > 2, khi đó sm* ≥sm – 2, các khối ∆
/
m
l , , ∆l m hoàn toàn nằm trong ∆m/ và Mm≥c02m/sm*
Trong trờng hợp khác, ta giả sử rằng sm* = 1, Mm = 2m nh trớc đây Đó đã đủ đểxây dựng một hệ thống (Xi) là ∆k – trực giao, thoả mãn (2.12) và
m m
m m m
m =M t 2 − 2 (c* ) 2 ε
Giả sử Am là một σ-đại số nhỏ nhất chứa tất cả các khoảng không đổi từng phầncủa các hàm {X1, , X2m− 1}
Ta xét tập hợp Em độc lập với Am sao cho Em = min(Bmsm*, 1) Tách tập hợp đó
ra sm* phần rời nhau, mỗi phần có độ đo là ( ) 1
* = 5 −
Ε
m m
m C
Z =1trên [0, 1] gồm các hàm hằng từngphần, nh thế (2.14) thoả mãn Giả sử k thuộc một trong các khối /